TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐẬU TƯƠNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐẬU TƯƠNG":

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ CHUYỂN GEN GmEXP1 LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỘ RỄ CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG (Glycine max (L.) Merrill)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ CHUYỂN GEN GMEXP1 LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỘ RỄ CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG (GLYCINE MAX (L.) MERRILL)

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tạo được dòng cây chịu hạn mang cấu trúc gen chuyển liên quan đến sự
kéo dài rễ phân lập từ cây đậu tương bằng kỹ thuật chuyển gen.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(i) Xác định được sự khác biệt về sự phát triển của bộ rễ và sự sai khác về
trình tự nucleotide của gen GmEXP1 liên quan đến sự kéo dài rễ của một số
giống đậu tương địa phương.
(ii) Phát triển được vector chuyển gen thực vật mang gen GmEXP1 liên
quan đến sự kéo dài rễ ở cây đậu tương.
(iii) Tạo được dòng cây thuốc lá chuyển gen mang cấu trúc gen GmEXP1
biểu hiện sự kéo dài rễ cao hơn so với cây đối chứng không chuyển gen.
(iv) Tạo được dòng cây đậu tương chuyển gen mang gen GmEXP1 liên
quan đến sự phát triển kéo dài rễ.
3. Nội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu so sánh sự phát triển bộ rễ của một số giống đậu tương thông
qua các chỉ tiêu như: chiều dài, kích thước, khối lượng khô của rễ... và phân
nhóm các giống đậu tương nghiên cứu theo mức độ phát triển bộ rễ.
(2) Nghiên cứu thông tin về gen GmEXP1 liên quan đến sự kéo dài rễ, thiết kế
cặp mồi, khuếch đại, tách dòng và xác định trình tự gen từ cây đậu tương.
3
(3) Nghiên cứu phát triển vector chuyển gen thực vật chứa cấu trúc gen
GmEXP1 liên quan đến sự kéo dài rễ.
(4) Nghiên cứu chuyển cấu trúc vector chứa gen GmEXP1 liên quan đến sự
kéo dài rễ vào cây thuốc lá thông qua A.tumefaciens. Phân tích sự biểu hiện
của gen chuyển trên cây thuốc lá chuyển gen ở thế hệ T0 và T1. Phân tích, so
sánh sự phát triển bộ rễ của các dòng cây chuyển gen và cây đối chứng ở thế
hệ T1 trên phương diện chiều dài rễ chính, khối lượng khô và thể tích rễ.
(5) Nghiên cứu thử nghiệm chuyển cấu trúc mang gen GmEXP1 liên quan
đến sự kéo dài rễ vào cây đậu tương.
4. Những đóng góp mới của luận án
Luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu có hệ thống từ phân
lập, tách dòng phân tử đến phát triển vector chuyển gen và biểu hiện gen
GmEXP1 liên quan đến sự phát triển bộ rễ ở cây thuốc lá và cây đậu tương
Việt Nam.
Ứng dụng kỹ thuật Real time RTPCR và Western blot đã đánh giá được
mức độ biểu hiện của gen chuyển trong cây chuyển gen và bước đầu tạo được
dòng đậu tương chuyển gen mang gen GmEXP1.
Kết quả đạt được của luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao trong
tiếp cận nghiên cứu tạo dòng cây chịu hạn theo hướng cải thiện sự phát triển
bộ rễ bằng kỹ thuật chuyển gen ở thực vật.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
Về mặt khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc của gen
GmEXP1 phân lập từ các cây đậu tương SL1, DT84. Cơ sở khoa học và hiệu
quả của kỹ thuật chuyển gen trong việc cải thiện đặc tính chịu hạn của cây
trồng đã được khẳng định thông qua việc phát triển thành công vector chuyển
gen thực vật mang cấu trúc gen GmEXP1 và tạo được dòng cây thuốc lá chuyển
gen có bộ rễ phát triển tốt hơn so với cây đối chứng.
Kết quả bước đầu tạo cây đậu tương chuyển gen đã mở ra hướng nghiên
cứu kỹ thuật chuyển gen trong cải thiện khả năng chịu hạn của cây đậu tương
ở Việt Nam.
Các bài báo đăng tải trên các tạp chí khoa học công nghệ quốc tế và trong
nước cùng với 9 trình tự gen công bố trên Ngân hàng Gen quốc tế là những tư
liệu có giá trị tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy.
4
Về mặt thực tiễn
Các dòng cây thuốc lá chuyển gen tạo được có bộ rễ phát triển tốt hơn so
với cây đối chứng đã góp phần giải quyết những vấn đề cụ thể về việc sử dụng
kỹ thuật chuyển gen có thể cải thiện khả năng kéo dài rễ ở cây đậu tương và
những cây trồng khác nhằm nâng cao khả năng chống chịu hạn.
Kết quả thiết kế vector chuyển gen thực vật mang gen liên quan đến sự
phát triển bộ rễ, tạo được cây chuyển gen đối với thuốc lá và đậu tương là kết
quả bước đầu cho hướng nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chuyển gen trong cải
thiện khả năng chịu hạn của thực vật và mở ra triển vọng ứng dụng mới trong
thực tiễn chọn giống cây trồng chịu hạn ở Việt Nam.
6. Cấu trúc luận án: Luận án có 127 trang (kể cả tài liệu tham khảo) được
chia thành các chương, phần: Mở đầu (04 trang), Chương 1: Tổng quan tài
liệu (33 trang), Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (16 trang);
Chương 3: Kết quả nghiên cứu (46 trang); Chương 4: Thảo luận chung kết
quả nghiên cứu (09 trang); Kết luận và đề nghị (01 trang); Các công trình
công bố liên quan đến luận án (02 trang); Tài liệu tham khảo (16 trang); Phụ
lục (8 trang). Luận án có 25 bảng, 31 hình và tham khảo 150 tài liệu.
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Luận án đã tham khảo 18 tài liệu tiếng Việt; 130 tài liệu tiếng Anh và 2 tài
liệu từ internet để tổng kết các nội dung có liên quan, bao gồm: (1) Vai trò của
bộ rễ thực vật và của cây đậu tương đối với tác động của hạn; (2) Một số gen
liên quan đến sự phát triển bộ rễ của thực vật và của cây đậu tương; (3) Chuyển
gen liên quan đến hoạt động của bộ rễ cây đậu tương nhờ A. tumefaciens.
Bộ rễ thực vật giữ vai trò quan trọng, là cơ quan hấp thu nước chủ yếu
cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể. Những cây có bộ rễ
phát triển kéo dài, đâm xuyên sâu và lan toả
Xem thêm

27 Đọc thêm

bón phân cho cây đậu tương

BÓN PHÂN CHO CÂY ĐẬU TƯƠNG

2.7. Kỹ thuật bón phân bón

Để đạt năng suất cao, phẩm chất tốt thì đậu tương cần được bón đầy đủ phân hữu cơ và các loại phân khoáng khác, quy trình bón phân cho cây đậu tương như sau:
Liều lượng phân bón cho 1ha đậu tương trồng thuần là:

Phân bón hữu cơ: 1012 tấn phân chuồng hoai mục, nếu được ủ bằng nấm Trichoderma thì rất tốt, vừa phân hủy tốt xác bã hữu cơ, vừa cung cấp một số chủng nấm đối kháng diệt một số nấm có hại trong đất trồng đậu tương.

Vôi bột: 400500kg

Dinh dưỡng nguyên chất : l020 kg N, 3060 kg P2O5, 4070 kg K2O tùy theo giống và mùa vụ.
Phân bón khuyến cáo sử dụng: Đầu Trâu lạcđỗ. Thành phần 10% N, 14% P2O5, 14% K2O, các chất trung vi lượng như Ca, Mg, S, Zn, Fe, Mn, Mo, Cl, chế phẩm Penac của Đức được cân đối sẵn trong phân bón bón rất phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư

TỔNG QUAN VỀ CÁC CÂY THUỐC CHỮA UNG THƯ

Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư Tổng quan về các cây thuốc chữa ung thư
Xem thêm

132 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LUÂN CANH, XEN CANH CÂY ĐẬU TƯƠNG VÀ CÂY LƯƠNG THỰC TẠI HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LUÂN CANH, XEN CANH CÂY ĐẬU TƯƠNG VÀ CÂY LƯƠNG THỰC TẠI HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Công thức luân canh là một số cây trồng được trồng luân phiên nhautrên cùng một chân đất (cánh đồng) với chu kỳ là 1 năm. Các công thức luâncanh được áp dụng cho một vùng nào đó sẽ tạo thành chế độ luân canh (hệthống luân canh).Luân canh là trung tâm của các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp khác.Tất cả các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp đều căn cứ vào chế độ luân canhmà xác định nội dung của mình. Các chế độ canh tác khác như: thủy lợi, bónphân, tưới nước, làm đất, diệt trừ cỏ dại... đều căn cứ vào loại cây trồng, trìnhtự luân phiên cây trồng trong hệ thống luân canh để xây dựng các biện phápkỹ thuật cụ thể cho suốt quá trình luân canh (Lý Nhạc, 1987).Xây dựng chế độ luân canh hợp lý nhằm tăng hiệu quả sử dụng tàinguyên thiên nhiên (đất đai, bức xạ mặt trời, lượng mưa, nguồn nước,...) vớimột mức đầu tư tài nguyên kinh tế nhất định (vốn, vật tư, trang thiết bị, laođộng,...) để phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là tăng tổng sản lượngnhằm mang lại lợi nhuận cao nhất.Trong các chế độ luân canh thì luân canh cây đậu tương với các câytrồng khác được đánh giá là mang lại hiệu quả cao, đồng thời mang lại nhiềuhiệu quả kinh tế, xã hội, và môi trường.Qua nghiên cứu, đã chỉ ra rằng cây đậu tương trồng liên tiếp không cólợi vì:+ Rễ cây đậu tương thường tiết ra một loại axít không có lợi cho rễ vàvi sinh vật phát triển.+ Mất cân đối dinh dưỡng trong đất, thường lân bị hút nhiều, nên dẫntới tình trạng không khôi phục kịp thời và đầy đủ cho cây sử dụng.+ Tàn dư sâu bệnh được lan truyền từ vụ này sang vụ khác.iiiMỤC LỤC
Xem thêm

85 Đọc thêm

TÀI LIỆU CÂY ĐẬU TƯƠNG

TÀI LIỆU CÂY ĐẬU TƯƠNG

diệt sâu cao như Bulldock 25EC 0,8-1 lít/ha, Forvin 85WP 0,75-1 kg/ha, Karate25EC 0,3-0,5 lít/ha, Baythroid 50EC 0,6-0,8 lít/ha.* Sâu chích hút:Bọ xít xanh (Nejaravinedula) chích hút lá ở thời kỳ quả mẩy làm quả lép,không chín được. Hạt bị bọ xít xanh chích hút khi gieo mọc kém, tỷ lệ mọc mầm bịgiảm 50%. Về hình thái sâu trưởng thành có thể dễ dàng nhận biết: hình lá chắn,toàn thân màu xanh, phiến tiểu thuần có 3 chấm nhỏ. Bọ xít xanh phá hại cả lúa,ngô, lạc,... dễ phát triển thành dịch, cần phòng trừ kịp thời bằng cách dùng bẫyđèn thu bắt sâu bướm trưởng thành, diệt những ổ bọ xít mới nở hoặc vợt bắttrưởng thành, khi đậu bắt đầu ra hoa – quả non mà mật độ bọ xít 1-3 con/câyphun thuốc ngay với các loại thuốc như Cyper 25EC 0,6-0,8 l/ha, Perkill 50EC 0,10,3 l/ha,Actara 25WG 50gr/ha, Superkill 50EC 1-2 lít/ha.* Rệp (Aphismedicaginic):Rệp non có thể có cánh hoặc không có cánh. Rệp có cánh cơ thể màuvàng, xanh nhạt hoặc xanh đậm, phần đầu và mảnh lưng trước màu đen, phầnbụng hai bên có 3-4 chấm đen, phiến đuôi màu xanh. Rệp non không cánh: cơthể có màu vàng chanh hoặc vàng, sang thu lại có màu xanh thẫm, hoặc màuđen, màu hồng nhạt, toàn thân phủ bụi xáp. Rệp là môi giới truyền bệnh viruskhảm lá đậu tương, gây hại nặng ở vụ đậu tương hè, cần chú ý phòng trừ bằngcách: chặt bỏ cây chủ thân gỗ, cây dâm bụt,... tiêu diệt trứng qua đông và vệsinh đồng ruộng khi gieo trồng đậu tương. Luân canh đậu tương với lúa nướcvà các cây khác ký chủ với rệp đậu tương. Tỉa cây sớm, nhổ bỏ cây bị rệp vàchăm sóc làm cỏ kịp thời tạo điều kiện thông thoáng trong ruộng đậu tương.* Mọt đậu tương (Acanthoscelideb obtectus Say)Mọt này phổ biến ở nhiều nước phá hoại hạt đậu tương trong quá trìnhbảo quản gây thủng hạt, hỏng hạt, gây mùi khó chịu làm giảm chất lượng sảnphẩm. Mọt trưởng thành có thân hình ovan dài, màu nâu đỏ, bụng có màu vàngđỏ, toàn thân phủ long nhung màu vàng kim hay vàng lục. Mọt có thể xẩm nhậpngay trên đồng ruộng khi quả bắt đầu vàng bằng cách đẻ trứng trên các khe nứthoặc đường sống của quả. Trong kho mọt đẻ trứng lên vỏ quả hoặc lên bao bì
Xem thêm

15 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ CHUYỂN GEN GmEXP1 LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỘ RỄ CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG (Glycine max (L.) Merrill)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ CHUYỂN GEN GMEXP1 LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỘ RỄ CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG (GLYCINE MAX (L.) MERRILL)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ CHUYỂN GEN GmEXP1 LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỘ RỄ CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG (Glycine max (L.) Merrill)

Xác định được sự khác biệt về sự phát triển của bộ rễ và sự sai khác về trình tự
nucleotide của gen GmEXP1 liên quan đến sự kéo dài rễ của một số giống đậu
tương địa phương.

148 Đọc thêm

Tổng quan về cây lúa

TỔNG QUAN VỀ CÂY LÚA

MỤC LỤC………………………………………………………...1LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………….2PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÂY LÚA………………………...21.1Giới thiệu về cây lúa……………………………………….................21.2Nguồn gốc cây lúa………………………………………………….....31.3Đặc điểm thực vật học..........................................................................41.4Phân loại………………………………………………………………41.5Đặc điểm cấu tạo…………………………………………………..….61.6Thời kì và giai đoạn phát triển của cây lúa…………………………...71.7Nhược điểm của các giống lúa mùa………………………………..…81.8Các đặc điểm của các giống năng suất cao cần có…………………....81.9Tiêu chuẩn chọn giống trồng ngoài sản xuất………………………....81.10Các chỉ tiêu đánh giá về năng suất và sinh trưởng…………………....9PHẦN 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ ĐỂ CẢI THIỆN GIỐNG LÚA……………...…………………………102.1Phương pháp tạo dòng thuần………………………………...………102.2Phương pháp lai……………………………………………..………152.3Phương pháp gây đột biến………………………………………...…162.4Phương pháp lai kết hợp nuôi cấy bao phấn……………………..….172.5Phương pháp chuyển đổi gen……………………………………..…18
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU SINH: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHUYỂN GEN NHỜ A. TUMEFACIENS VÀO CẢI TIẾN HỆ RỄ CÂY ĐẬU TƯƠNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU SINH: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHUYỂN GEN NHỜ A. TUMEFACIENS VÀO CẢI TIẾN HỆ RỄ CÂY ĐẬU TƯƠNG

Nhờ những tiến bộ trong các nghiên cứu sinh học phân tử, di truyền và hóa sinh nên nhiều cơ chế liên quan đến tính chịu hạn mới ở thực vật đã được làm sáng tỏ, nhiều gen được tách dòng và nghiên cứu hoạt động chức năng trên các đối tượng cây mô hình khác nhau. Song song với những tiến bộ về nghiên cứu đặc điểm chức năng của gen, những tiến bộ khoa học về kỹ thuật chuyển gen, kỹ thuật phát triển vector phù hợp với hệ biểu hiện mới, phát triển hệ thống tái sinh phù hợp, kết hợp với những kỹ thuật phân tích cây chuyển gen hiện đại đã làm tăng hiệu quả trong việc tạo cây trồng chuyển gen. Đây là những tiền đề quan trọng cho việc cải thiện khả năng chịu hạn của cây đậu tương bằng kỹ thuật chuyển gen. Mục tiêu là Nghiên cứu làm sáng tỏ triển vọng ứng dụng kỹ thuật chuyển gen nhờ vi khuẩn A. tumefaciens vào việc cải tiến hệ rễ nhằm cải thiện khả năng chịu hạn ở cây đậu tương.
Xem thêm

28 Đọc thêm

tổng quan về cây actiso

TỔNG QUAN VỀ CÂY ACTISO

Atisô (tên khoa học: Cynara scolymus L.) là loại cây là gai lâu năm có nguồn gốc từ miền Nam châu Âu (được trồng quanh Địa Trung Hải) đã được người Cổ Hy Lạp và Cổ La Mã trồng để lấy hoa làm rau ăn. Atisô có thể cao lên tới 1,5 đến 2 mét, lá cây dài từ 5080 cm.
Cây atisô không chỉ có tác dụng tốt cho sức khoẻ khi sử dụng, mà còn thải được độc, hạn chế sự hình thành các điều kiện bệnh lý liên quan đến stress và hạn chế ảnh hưởng của stress, và đặc biệt là còn có khả năng phòng và chống các loại bệnh ung thư.
bài báo cáo tổng quan nhất về thực vật, các nghiên cứu về thành phần hóa học, tác dụng sinh học, chế biến cây actiso
Xem thêm

48 Đọc thêm

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĐẬU TƯƠNG Ở TỈNH SƠN LA

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĐẬU TƯƠNG Ở TỈNH SƠN LA

Cây đậu tương là cây công nghiệp, cây thực phẩm chiến lược có giá trị đối với đời sống con người. Khó có thể tìm ra loại cây trồng nào có tác dụng nhiều mặt như cây đậu tương cung cấp thực phẩm cho người, nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho gia súc và là cây làm giàu đất. Do đó, hiện nay cây đậu tương không chỉ được trồng trong vụ xuân như một cây trồng phụ mà nó đã trở thành cây trồng chính trong vụ hè của những vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ, có thể thay thế hẳn cho vụ lúa mùa, trên các chân đất loại B (nếu trồng lúa thì bị cao hạn, trồng ngô thì quá úng mà năng suất của cả lúa và ngô đều thấp). Và rất phù hợp với các công thức luân canh 3 vụnăm.
Đậu tương được gieo trồng phổ biến trên cả 7 vùng sinh thái trong cả nước. Trong đó, vùng Trung du miền núi phía Bắc là nơi có diện tích gieo trồng đậu tương nhiều nhất 69425 ha chiếm 37,10% tổng diện tích đậu tương của cả nước và cũng là nơi có năng suất thấp nhất chỉ đạt 10,30 tạha (Cục Trồng Trọt, 2006). Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất đậu tương ở trung du miền núi thấp như chưa có bộ giống tốt phù hợp, mức đầu tư thấp, các biện pháp kỹ thuật canh tác chưa hợp lý. Trong các yếu tố hạn chế trên thì giống và biện pháp kỹ thuật là yếu tố cản trở chính đến năng suất đậu tương.
Xuất phát từ thực trạng trên đòi hỏi chúng ta phải xem xét lại “Tình hình sản xuất cây đậu tương của tỉnh Sơn La” và so sánh với tình hình sản xuất cây đậu tương chung của cả nước.
Xem thêm

26 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ CÂY ACTISO

TỔNG QUAN VỀ CÂY ACTISO

Atiso là một lọai cây dược liệu rất phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng Việt Nam đặc biệt là Đà Lạt Không chỉ là một món ăn đặc sản sang trọng, bổ dưỡng phục vụ cho các thực khách trong các nhà hàng, gia đình mà còn được chế biến thành các loại sản phẩm dược liệu quí có công dụng chữa bệnh và bồi bổ rất tốt đối với sức khoẻ của con người.

19 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐẬU NÀNH

TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐẬU NÀNH

Navarrete đã miêu tả trong quyển sách "A Collection of Voyages and Travles" của ông tacách làm đậu hủ. Tài liệu tiếng Anh đầu tiên về đậu hủ là vào năm 1704 trong quyển sáchcủa Navarrete.• Đậu hủ lần đầu tiên được sản xuất (không có tính công nghiệp) ở Pháp bởi Paillieux năm1880. Hirata & Co bắt đầu làm đậu hủ tại San Francisco năm 1895. Người phương Tây đầutiên sản xuất đậu hủ trên qui mô công nghiệp T.A. Van Gundy năm 1929 khi ông điều hànhcông ty La Sierra Industries ở California.1.2.2. Đậu hủ là gì?Theo một tài liệu đã 2000 năm ỏ Châu Á, đậu hủ được biết tđi như là nguồn dinh dưỡnglớn hay thực phẩm đa chức năng. Nó cũng được biết tđi như là khối đông đậu nành, giống phômai mềm bằng cách đông tụ sữa đậu nành với một tác nhân đông tụ. Đậu hủ là thực phẩm cóvị khá nhạt nên dễ dàng hấp phụ mùi của các thành phần khác. Đậu hủ được bán thành miếngngâm trong nước hoặc trong hộp chứa vô trùng. Đậu hủ tươi thường được bao gói trong nước,bảo quản lạnh và giữ trong nước cho tđi khi sử dụng. Nếu thay nước hằng ngày có thể kéo dàithời gian sử dụng khoảng 1 tuần. Đậu hủ có thể làm lạnh đông và sử dụng tới 3 tháng. Lạnhđông đậu hủ sẽ làm thay đổi cấu trúc tuy nhiên nó sẽ làm đậu hủ dai hơn.1.2.3. Lợi ích của đậu hủ:• Giàu chất dinh dưỡng vì đậu hủ giàu giàu protein chất lượng cao và vitamin nhóm B. Do đó,nó là thực phẩm thay thế cho thịt trong nhiều món ăn chay. Khác với sữa đậu nành, đậu hủchứa nhiều calcium. Nguồn calcium này là do tác nhân đông tụ mang lạiThiết kếphân xưởng sản xuất đậu hủTrang 10
Xem thêm

36 Đọc thêm

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÂY CAO SU

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÂY CAO SU

Cây cao su (Hevea brasiliensis Muell. Arg.) là một trong 10 loài trong chi Hevea, họ Euphorbiaceae (họ Thầu Dầu). Trong 10 loài này, chỉ có Hevea brasiliensis là cho mủ cao su có ý nghĩa về kinh tế và được trồng rộng rãi nhất. Cây cao su có nguồn gốc ở vùng rừng thuộc lưu vực sông Amazon, Nam Mỹ, phân bố tự nhiên trên một vùng rộng lớn nằm giữa vĩ độ 15o Nam và 6o Bắc và từ 46o – 77o Tây, bao gồm các nước Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela, French Guiana, Surinam và Guyana (Webster và Paardekooper, 1989). Cây cao su được trồng thành công cho mục đích kinh doanh trên địa bàn rộng lớn ở Đông Nam Á có cùng vĩ tuyến và điều kiện khí hậu tương tự vùng nguyên quán. Sau đó diện tích cây cao su đã được mở rộng từ vĩ tuyến 23o Nam (Săo Paulo, Brazil) đến vĩ tuyến 29o Bắc (Ấn Độ và Trung Quốc) với cao trình từ thấp lên đến 1.100 m (Pushparajah, 1983; Ortolani và ctv, 1998; Priyadarshan và ctv, 2005).
Xem thêm

19 Đọc thêm

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây lạc, đậu tương

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN DỊCH HẠI TRÊN CÂY LẠC, ĐẬU TƯƠNG

Quy chuẩn này quy định nguyên tắc, nội dung, phương pháp áp dụng trong công tác điều tra phát hiện dịch hại chủ yếu và sinh vật có ích trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lạc, đậu tương, phục vụ cho dự tính dự báo và phòng trừ dịch hại hiệu quả, an toàn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng trong Hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; tổ chức, cá nhân có hoạt động điều tra, phát hiện dịch hại cây lạc, đậu tương tại Việt Nam.
Xem thêm

12 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH GỈ SẮT KHÁC NHAU

NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH GỈ SẮT KHÁC NHAU

các giống nhiễm và đối chứng, giữa giống nhiễm và giống khángbệnh bằng phương pháp điện di 2DE kết hợp định danh bằng khốiphổ.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn- Đề tài đã nghiên cứu trên đối tượng là cây đậu tương, một câytrồng có ý nghĩa quan trọng đối với nền nông nghiệp nước nhà. Sửdụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại, có độ tin cậy cao để7nghiên cứu đặc điểm, thành phần hóa sinh, đa dạng DNA và phântích protein của một số giống đậu tương có phản ứng khác nhau vớibệnh gỉ sắt. Đề tài là công trình được đầu tư nghiêm túc, công phu vàthu được các kết quả phong phú. Là cơ sở tham khảo cho các nghiêncứu tiếp theo trên cây đậu tương, đồng thời các phương pháp nhưphân tích đa dạng DNA bằng kỹ thuật RADP, SSR hay các phươngpháp phân tích bằng điện di, khối phổ là các cách tiếp cận mới có ýnghĩa khoa học cao, hứa hẹn sẽ gợi mở nhiều điều thú vị về các cơchế nhiễm bệnh cũng như kháng bệnh.- Về thực tiễn, đề tài đã phân loại các giống đậu tương có phản ứngkhác nhau với bệnh gỉ sắt làm 03 nhóm, trong đó đã phát hiện ra cácgiống kháng mới là PMTQ, HSP1, HSP2, CNB, ZG và MTD65. Đây làcác thông tin hữu ích có thể ứng dụng trong thực tiễn chọn tạo giống.6. Cấu trúc của luận ánLuận án gồm 115 trang, được chia thành các phần: Phần mở đầugồm có 3 trang; Chương 1: Tổng quan tài liệu, 29 trang; Chương 2: Vậtliệu và phương pháp nghiên cứu, 20 trang; Chương 3: Kết quả và thảoluận, 46 trang; Phần kết luận và đề nghị, 2 trang; Các công trình đã côngbố của tác giả: 1 trang. Tài liệu tham khảo: 14 trang; Luận án có 15bảng, 19 hình và 121 tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
Xem thêm

28 Đọc thêm

Theo dõi khả năng kháng thuốc diệt cỏ và kháng sâu của một số dòng đậu tương VX93 chuyển gen ở thế hệ t1, t2 và t3

THEO DÕI KHẢ NĂNG KHÁNG THUỐC DIỆT CỎ VÀ KHÁNG SÂU CỦA MỘT SỐ DÒNG ĐẬU TƯƠNG VX93 CHUYỂN GEN Ở THẾ HỆ T1, T2 VÀ T3

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1 1.2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 2 1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 3 2.1. Giới thiệu chung về cây đậu tương ........................................................................ 3 2.1.1. Nguồn gốc và phân loại ....................................................................................... 3 2.1.2. Giá trị của cây đậu tương .................................................................................... 3 2.1.3. Một số đặc điểm của giống đậu tương VX93 .................................................... 4 2.1.4. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam ................................ 5 2.2.Ảnh hưởng của cỏ dại và sâu hại đối với quá trình sản xuất đậu tương ............ 7 2.2.1. Ảnh hưởng của cỏ dại .......................................................................................... 7 2.2.2. Ảnh hưởng của sâu hại ...................................................................................... 11 2.3. Tình hình sản xuất cây đậu tương đổi gen trên thế giới và Việt Nam ............. 13 2.3.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 13 2.3.2. Tại Việt Nam ...................................................................................................... 14 2.4. Tìm hiểu về gen bar (kháng thuốc diệt cỏ) và gen cry1Ac (kháng sâu) .......... 15 2.4.1. Tìm hiểu về gen bar ........................................................................................... 15 2.4.2. Tìm hiểu về gen kháng sâu cry1Ac .................................................................. 16 2.5. Các phương pháp nghiên cứu, đánh giá, theo dõi sự biểu hiện của gen bar và gen cry1Ac .................................................................................................................... 19 2.5.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 19 2.5.2. Tại Việt Nam ...................................................................................................... 20 PHẦN 3:VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 22 3.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................... 22
7
3.1.1. Vật liệu thực vật ................................................................................................. 22 3.1.2. Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm ....................................................................... 22 3.2. Phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 23 3.2.1. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 23 3.2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................... 23 3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 23 3.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 23 3.4.1. Phương pháp theo dõi khả năng kháng thuốc diệt cỏ và kháng sâu của các dòng đậu tương VX93 chuyển gen qua các thế hệ T1, T2, T3 trên đồng ruộng ...... 23 3.4.2. Phương pháp phát hiện gen bar và gen cry1Ac của một số dòng đậu tương VX93 chuyển gen ở thế hệ T1, T2,T3 bằng kỹ thuật PCR ......................................... 25 Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................................... 29 4.1. KẾT QUẢ .............................................................................................................. 29 4.1.1. Kết quả theo dõi khả năng kháng thuốc trừ cỏ và kháng sâu của một số dòng đậu tương VX93 chuyển gen ngoài đồng ruộng .............................................. 29 4.1.2. Kết quả theo dõi hiệu quả chuyển gen bằng phương pháp sinh học phân tử ........................................................................................................................................ 37 4.2.2. Kết quả phân tích PCR xác định sự có mặt của gen bar và gen cry1Ac với cặp mồi đặc hiệu ........................................................................................................... 38 4.2. THẢO LUẬN ........................................................................................................ 42 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 44 5.1. Kết luận .................................................................................................................. 44 5.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 45
Xem thêm

55 Đọc thêm

LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NACL TỚI ĐỘNG THÁI TÍCH LŨY MỘT SỐ CHẤT TRAO ĐỔI, HOẠT ĐỘ ENZYM CHỐNG OXY HÓA Ở MẦM ĐẬU TƯƠNG

LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NACL TỚI ĐỘNG THÁI TÍCH LŨY MỘT SỐ CHẤT TRAO ĐỔI, HOẠT ĐỘ ENZYM CHỐNG OXY HÓA Ở MẦM ĐẬU TƯƠNG

Trong điều kiện môi trường sinh thái biến đổi như hiện nay, một trong những vấn đề đang được quan tâm nhất là sự nóng lên của Trái Đất. Điều này sẽ dẫn đến hàng loạt vấn đề nghiêm trọng. Một trong những ảnh hưởng đó không thể không nhắc đến là hiện tượng mực nước biển dâng cao làm cho hàng ngàn ha đất đai bị nhiễm mặn.Địa hình nước ta có đường bờ biền dài 3260km, do đó, cũng như nhiều quốc gia giáp biển trên thế giới Việt Nam đang đứng trước nguy cơ xâm lấn của nước biển do hậu quả của biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu.Theo thống kê của tổ chức Nông lương Liên hợp quốc FAO, hằng năm diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh do bị nhiễm mặn là 3% trên toàn thế giới, 6% ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác 19. Sự xâm nhập của nước biển vào lục địa làm cho tính chất lý hóa của đất trồng bị biến đổi nghiêm trọng. Đất nhiễm mặn là nguyên nhân quan trọng làm giảm thế năng nước xung quanh vùng rễ của cây trồng làm cho cây trồng lấy nước khó khăn, nên thường không sinh trưởng và phát triển bình thường được.Vì vậy, việc nghiên cứu về giống cây trồng chịu mặn và biện pháp nâng cao khả năng chống chịu của cây trồng đang là chủ đề được nhiều nhà khoa học quan tâm. Một số nghiên cứu trên lúa, cải dầu, đậu tương, đậu xanh..., cho thấy prolin và glyxin betain có vai trò quan trọng trong việc điều hòa thẩm thấu, bảo vệ và làm giảm tác hại của các điều kiện nhiễm mặn đối với cây trồng 9 10 14 26 55 .Ngoài ra các tác nhân oxy hóa (ROS) như các gốc tự do superoxit anion (O2.), hydrogen peroxit (H2O2) và các gốc hydroxyl (.HO)… cũng được sinh ra trong suốt quá trình cây trồng gặp điều kiện nhiễm mặn; ROS có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng, làm phá vỡ sự trao đổi chất bình thường thông qua quá trình ôxy hoá các chất béo, protein và axit nucleic. Để chống lại ảnh hưởng xấu các tác nhân này, kết quả nghiên cứu của Karuppanapandian T., JC Moon, C. Kim, K. Manoharan, W. Kim (2011);S. Mutlu, Ö. Atici and B. Nalbantoglu (2009),… chỉ ra rằng thực vật đã hình thành các cơ chế bảo vệ khác nhau, trong đó chủ yếu dựa vào các enzym có hoạt tính phân huỷ các hợp chất oxy hoá như superoxit dismutaza (SOD) triệt tiêu gốc superoxit (O2.) hay catalaza (CAT), peroxidaza (POD), alkyl hydroperoxit, glutathion reductaza có tác dụng phân huỷ hydrogen peroxit (H2O2)... 36 57 58Các nhà khoa học đã chú ý đi sâu vào hướng tìm hiểu ảnh hưởng của muối đến các quá trình sinh lí, sự hình thành các chất có vai trò bảo vệ, tuy nhiên các nghiên cứu cho đến nay còn nhiều điều chưa làm rõ cơ chế ảnh hưởng của muối, động thái tích lũy và hoạt động của các chất chống oxy hóa ở hạt trong quá trình nảy mầm, một giai đoạn sinh trưởng rất mẫn cảm với stress môi trường.Trong cơ cấu cây trồng, đậu tương (Glycine max (L.) Merr.)còn gọi là đậu nành, là một cây trồng cạn ngắn ngày có giá trị kinh tế cao là cây trồng đứng vị trí thứ tư trong các cây làm lương thực, thực phẩm sau lúa mì, lúa nước và ngô. Ở Việt Nam, đậu tương được gieo trồng tại 25 trong số 63 tỉnh thành cả nước, với khoảng 65% tại khác khu vực phía Bắc và 35% tại các khu vực phía Nam 70. Hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng cao, có khá nhiều loại vitamin... Phân tích thành phần sinh hoá cho thấy trong hạt đậu tương đang nảy mầm, ngoài hàm lượng vitamin C cao, còn có các thành phần khác như: vitamin PP, và nhiều chất khoáng khác như Ca, P, Fe v.v... Đậu tương có khả năng cung cấp năng lượng khá cao, khoảng 4700 calkg. Sản phẩm từ đậu tương được dùng làm thực phẩm cho con người, là một vị thuốc để chữa bệnh, làm thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp, hàng xuất khẩu 5. Đậu tương còn là cây có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng khác do hoạt động cố định nitơ của vi khuẩn Rhizobium cộng sinh trên rễ cây.Với những giá trị dinh dưỡng, giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của cây đậu tương; việc lựa chọn được giống đậu tương có khả năng chống chịu tốt và cho năng suất cao trên những vùng đất nhiễm mặn là hướng nghiên cứu đang được quan tâm chú ý.
Xem thêm

87 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ PHIÊN MÃ ĐÁP ỨNG AUXIN (GMARF) Ở ĐẬU TƯƠNG VÀ STRIGOLACTONE Ở ARABISOPSIS TRONG CHỊU HẠN VÀ MẶN.

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ PHIÊN MÃ ĐÁP ỨNG AUXIN (GMARF) Ở ĐẬU TƯƠNG VÀ STRIGOLACTONE Ở ARABISOPSIS TRONG CHỊU HẠN VÀ MẶN.

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự gia tăng dân số nhanh chóng làm cho vấn đề an ninh lương thực trở thành
vấn đề chính của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng (http://data.worldbank.org).
Thêm vào đó, sản lượng lương thực cũng đang bị tổn hại nghiêm trọng bởi ảnh
hưởng của hiện tượng biến đối khí hậu, dẫn tới hậu quả là nền sản xuất nông nghiệp
bền vững bị đe dọa bởi các nhân tố như hạn, ngập úng, dịch bệnh, sói mòn đất và ô
nhiễm môi trường (Nikos and Bruinsma, 2012). Trước thực trạng đó, việc tăng
cường sự hiểu biết về đáp ứng với các điều kiện bất lợi ở thực vật sẽ tạo cơ sở cho
việc chọn tạo các giống cây trồng mới có khả năng chống chịu với các nhân tố bất
lợi nêu trên.
Trong quá trình thích ứng để chống chịu với điều kiện bất lợi ở thực vật,
sự biểu hiện và các cơ chế điều hòa mức độ biểu hiện của gen có vai trò quan
trọng. Do đó, chúng tôi tiến hành đặt nền móng cho nghiên cứu về một số nhóm
gen mới chưa từng được công bố bởi các nhà khoa học trong và ngoài nước, đặc
biệt là trên đối tượng đậu tương (Glycine max) cũng như cây mô hình
Arabidopsis thaliana. Sinh học phân tử và DNA tái tổ hợp đã chỉ ra rằng, sự biểu
hiện của gen ở sinh vật nhân chuẩn được điều khiển bởi rất nhiều nhân tố, trong
đó không thể không nhắc tới sự điều hòa chặt chẽ của các nhân tố phiên mã. Sử
dụng các công cụ và phần mềm tin sinh học để tìm kiếm, phân tích, đánh giá; kết
hợp với các kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại, chúng tôi đã xác định hướng
nghiên cứu về các yếu tố phiên mã liên quan đến đặc tính chống chịu điều kiện
bất lợi phi sinh học như hạn, mặn. Điển hình như trong luận án này, chúng tôi
tập trung phân tích tác động của các yếu tố phiên mã đáp ứng auxin (auxin
response factor, ARF). Bên cạnh đó, các loại hormone thực vật đã được biết đến
với vai trò quan trọng đối với sự điều hòa các quá trình sinh lý của thực vật. Vì
vậy, chúng tôi tập trung nghiên cứu nhằm phát hiện các gen tham gia vào quá
trình sinh tổng hợp, trao đổi và truyền tin của strigolactone (SL), một nhóm
hormone mới của thực vật, trong điều kiện hạn và mặn. Để giải quyết vấn đề đặt
ra, chúng tôi đồng thời tiến hành nghiên cứu đề tài trên cây mô hình Arabidopsis
thaliana và cây trồng quan trọng là đậu tương với đề tài “
Nghiên cứu vai trò của
các yếu tố phiên mã đáp ứng auxin (GmARF) ở đậu tương và strigolactone ở Arabisopsis
trong chịu hạn và mặn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định được các gen tiềm năng mã hóa các yếu tố phiên mã đáp ứng
auxin ở đậu tương (GmARF) phục vụ công tác chọn tạo giống cây trồng mới có khả
năng chống chịu điều kiện hạn bằng công nghệ gen.
- Đánh giá vai trò của SL trong sự đáp ứng với điều kiện hạn và mặn ở mức
độ kiểu hình và mức độ phân tử.
3. Nội dung nghiên cứu của đề tài
3.1. Nghiên cứu vai trò của các yếu tố phiên mã đáp ứng auxin trong điều kiện
hạn ở đậu tương
- Xác định gen, cấu trúc phân bố, đặc điểm cấu trúc protein suy diễn và phân
tích phát sinh chủng loại của các yếu tố phiên mã đáp ứng auxin ở đậu tương
(GmARF).
- Xác định mức độ biểu hiện của các gen GmARF trong các mô, cơ quan
khác nhau ở điều kiện bình thường và điều kiện hạn sử dụng phương pháp RTqPCR,
các dữ
liệu
microarray
và trình
tự
phiên

sẵn
có.

3.2.
Nghiên
cứu
vai
trò của

strigolactone trong điều kiện hạn, mặn ở
Arabidopsis
- Xác định vai trò của strigolactone trong việc đáp ứng với điều kiện hạn và
mặn trong cây mô hình Arabidopsis thaliana.
- Phân tích sự biểu hiện của các gene liên quan đến strigolactone trên cây A.
thaliana trong các điều kiện bất lợi.
- Đánh giá sự nhạy cảm với ABA trên cây A. thaliana đột biến sinh tổng hợp
và truyền dẫn tín hiệu strigolactone nhằm xác định mối tương quan giữa ABA và
strigolactone.
Xem thêm

151 Đọc thêm

QUY TRÌNH THU HOẠCH BẢO QUẢN VÀ CHẾBIẾN CÁC SẢN PHẨM TỪ LẠC

QUY TRÌNH THU HOẠCH BẢO QUẢN VÀ CHẾBIẾN CÁC SẢN PHẨM TỪ LẠC

2.1.3.2. Một số chú ý khi thu hoạchKhi thu hoạch, lượng nước trong quả và hạt còn rất cao. Hơn nữa lạc không cótính ngủ nghỉ nên dễ nảy mầm ngay trên đồng ruộng hoặc khi đã mang vềnhà mà chưakịp phơi khô hoặc trời mưa không phơi được. Do vậy, sau khi thu hoạch lạc nên tranhthủ bứt quả khỏi thân cây.- Bứt quả ngay trên đồng ruộng: Phương pháp này tiến hành được khi có đủcông lao động. Bứt quả trên đồng ruộng có những lợi ích sau:+ Tốn ít công phải vận chuyển.+ Thân lá lạc được giữ lại trên đồng ruộng bổ sung nguồn phân bón tốt cho câytrồng vụ sau.Hình 5: Bứt quả lạc ngay trên đồng ruộng- Bứt quả tại nhà: Nếu không đủ công lao động để bứt quả ngay trên đồngruộng có thể vận chuyển toàn bộ cây sau thu hoạch về nhà. Để giảm sinh khối cầnphải vận chuyển, có thể cắt bớt phần nửa trên của cây lạc bỏ lại trên đồng ruộng. Cáchnày có thể tận dụng được nguồn lao động phụ trong gia đình hoặc có thể tận dụng thờigian rỗi trong ngày (buổi tối). Tuy nhiên cách này có những tồn tại sau:+ Tốn công vận chuyển vì sinh khối thân lá lạc lớn.+ Cần nhiều chỗ để khi phải thu hoạch một diện tích lớn.+ Không tận dụng được hết thân lá lạc để làm phân bón.2.2. Quy trình bảo quản.2.2.1. Làm khô sản phẩm.2.2.1.1. Sự cần thiết phải làm khô quả lạcSau khi bứt tách quả và hạt, hạt đậu tương và lạc vẫn còn độ ẩm cao. Nếukhông phơi khô kịp thời, quá trình hô hấp diễn ra mạnh làm giảm chất lượng hạt, hạtbị biến màu. Thời hạn cho phép bảo quản phụ thuộc vào đặc tính giống, công nghệtrước thu hoạch, nhiệt độ và ẩm độ không khí lúc bảo quản. Trong đó, nhiệt độ và ẩmđộ không khí là yếu tố quan trọng. Giảm càng thấp ẩm độ, thời gian bảo quản càng
Xem thêm

28 Đọc thêm

Đề cương luận án: NGHIÊN CứU ĐộNG THÁI HÀM LƯợNG PROLIN, GLYCINBETAIN VÀ HOạT Độ MộT Số ENZYM TRONG MầM ĐậU TƯƠNG ở ĐIềU KIệN THIếU NƯớC VÀ NHIễM MặN

ĐỀ CƯƠNG LUẬN ÁN: NGHIÊN CỨU ĐỘNG THÁI HÀM LƯỢNG PROLIN, GLYCINBETAIN VÀ HOẠT ĐỘ MỘT SỐ ENZYM TRONG MẦM ĐẬU TƯƠNG Ở ĐIỀU KIỆN THIẾU NƯỚC VÀ NHIỄM MẶN

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu động thái hàm lượng prolin và glycine betaine trong mầm đậu tương ở điều kiện thiếu nước và khả năng phục hồi sau thiếu nước.
Nghiên cứu động thái hoạt độ một số enzym trong mầm đậu tương ở điều kiện mặn và khả năng phục hồi sau nhiễm mặn.
1.3. Những đóng góp mới của đề tài
1) Lần đầu tiên ở Việt Nam tiến hành nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của 2 tác nhân môi trường gây stress điển hình: thiếu nước và nhiễm mặn tới một số biến đổi bên trong của quá trình nảy mầm: hoạt độ các enzym phân hủy chất dự trữ trong hạt nảy mầm, enzym chống oxy hóa, hàm lượng các chất bảo vệ tế bào khỏi stress (prolin, glycinbetain) trong suốt quá trình nảy mầm bị stress và động thái hoạt động của chúng sau thời gian bị stress.
2) Nghiên cứu động thái hoạt động của các chất chống stress và các chất thúc đẩy hạt nảy mầm có thể góp phần làm rõ mối quan hệ của phản ứng tự vệ và khả năng sinh trưởng ở giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển cá thể của đậu tương nói riêng và thực vật nói chung. Đồng thời nghiên cứu góp phần làm rõ và sâu sắc thêm vai trò sinh lí của các chất chống stress.
3) Cho phép so sánh ảnh hưởng của 2 loại tác nhân stress tới quá trình nảy mầm và sinh trưởng mầm và khả năng phục hồi sau stress của chúng.
II. TổNG QUAN TÀI LIệU
2.1. Đặc điểm thực vật học và hóa sinh hạt đậu tương
Đậu tương có tên khoa học là (Glycine Max (L.) Merrill) thuộc họ Đậu (Fabaceae), họ phụ cánh bướm (Papilionoidace) có bộ NST 2n = 40. Cây đậu tương là cây trồng cạn thu hạt, gồm các bộ phận chính: rễ, thân, lá, hoa, quả và hạt. Rễ đậu tương là rễ cọc, gồm rễ cái và các rễ phụ, trên rễ có nhiều nốt sần chứa vi khuẩn Rhizobium japonicum, có khả năng cố định đạm của không khí tạo thành đạm dễ tiêu. Các công trình nghiên cứu cho thấy những giống có khả năng cộng sinh và có đủ nốt sần thường làm cho hàm lượng protein cao, cho nên trồng cây đậu tương có tác dụng cải tạo đất. Thân cây đậu tương là thân thảo, ít phân cành dạng bụi, lá đậu tương là lá kép với 3 lá chét, nhưng đôi khi cũng có 4 5 lá chét. Đậu tương là cây tự thụ phấn, hoa đậu tương nhỏ, không hương vị, có màu tím, tím nhạt hoặc trắng, hoa mọc từ nách lá hoặc ngọn, quả đậu tương thuộc loại quả ráp, thẳng hoặc hơi cong, có nhiều lông khi chín có màu vàng hoặc xám.
Hạt đậu tương không có nội nhũ mà chỉ có một lớp vỏ bao quanh một phôi lớn. Hạt có hình tròn hoặc bầu dục, tròn dài, tròn dẹt, ovan... Vỏ hạt thường nhẵn và có màu vàng nhạt, vàng đậm, xanh, nâu, đen... đa số là hạt màu vàng. Khối lượng hạt rất đa dạng dao động từ 20 400 mg hạt. Màu sắc rốn hạt ở các giống là khác nhau, đây là một biểu hiện đặc trưng của giống. Thời gian sinh trưởng của cây đậu tương thường chia ra nhóm chín sớm, trung bình và muộn.
Xem thêm

21 Đọc thêm