NGỘ ĐỘC DO LIÊN CẦU KHUẨN AN PHA STREPTOCOCCUS  HEMOLYSIS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGỘ ĐỘC DO LIÊN CẦU KHUẨN AN PHA STREPTOCOCCUS  HEMOLYSIS":

Đừng “đùa” với món tiết canh!

ĐỪNG “ĐÙA” VỚI MÓN TIẾT CANH!

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Lâu nay, không ít người xem tiết canh là món khoái khẩu nhưng lại quên rằng nó rất dễ nhiễm liên cầu khuẩn lợn, nguy cơ tử vong cao hoặc sẽ để lại di chứng nặng nề nếu bệnh nhân may mắn thoát khỏi tử thần. Đồng Nai có ca đầu tiên Mới đây, Bệnh viện (BV) Bệnh nhiệt đới TP HCM đã tiếp nhận cấp cứu một bệnh nhân ở tỉnh Đồng Nai bị nhiễm liên cầu khuẩn lợn sau khi ăn tiết canh. Trước đó, ông N.V.T (ngụ huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai) cùng bà con hàng xóm làm thịt heo ăn, trong đó có món tiết canh. Sau 9 ngày, ông T. bỗng phát bệnh và được đưa đến cấp cứu tại BV Đa khoa khu vực Định Quán (Đồng Nai) trong tình trạng nôn ói, tiêu chảy, đau đầu, sốt, mệt mỏi toàn thân, rối loạn tri giác. Sau khi làm xét nghiệm chẩn đoán, các bác sĩ (BS) phát hiện ông bị nhiễm trùng máu nặng nên chuyển thẳng lên BV Bệnh nhiệt đới TP HCM để điều trị. Tại đây, các bác sĩ BV Bệnh nhiệt đới xác định bệnh nhân bị viêm màng não mủ do nhiễm liên cầu khuẩn lợn Streptococcus suis - loại vi khuẩn gây bệnh cho cả heo và người. Qua nhiều tuần điều trị, sức khỏe ông T. đã hồi phục. Theo BS Cao Trọng Ngưỡng, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Đồng Nai, đây là ca nhiễm liên cầu khuẩn lợn trên người đầu tiên ghi nhận tại địa phương này. Không may mắn như ông T., thời gian gần đây ở một số tỉnh - thành miền Bắc đã liên tục xảy ra nhiều trường hợp tử vong mà nguyên nhân được xác định là do ăn tiết canh heo bị nhiễm khuẩn liên cầu.   Người nhiễm liên cầu khuẩn lợn ngoài nguy cơ tử vong còn có thể bị điếc, bị mất chân tay... Tại BV Bệnh nhiệt đới TP HCM, trung bình mỗi năm tiếp nhận khoảng 30-40 trường hợp nhiễm liên cầu khuẩn lợn. Riêng từ đầu năm đến nay, số người nhiễm bệnh được BV tiếp nhận điều trị là 10 trường hợp. Theo các BS, bệnh này thường khởi phát 10 ngày sau khi ăn tiết canh bị nhiễm khuẩn. Đây là loại bệnh nhiễm khuẩn rất nguy hiểm, có thể gây tử vong bởi liên cầu khuẩn lợn gây nhiễm trùng huyết, viêm màng não mủ, suy đa phủ tạng. Thống kê của chương trình quản lý kháng sinh (AMS) của BV Bệnh nhiệt đới trung ương cho thấy gần 70% số ca viêm màng não mủ trong năm 2014 là do liên cầu khuẩn lợn gây ra. Hãy cứu mình trước khi quá muộn! Nhiều người vẫn quan niệm rằng ăn tiết canh động vật vừa ngon vừa bổ dưỡng lại có thể chữa bệnh. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, thực tế không như nhiều người nghĩ, thậm chí món ăn kiểu này còn gây ra tác dụng ngược, có nguy cơ nhiễm các bệnh chết người khác như cúm A/H5N1, tiêu chảy, tả lị... TS-BS Nguyễn Hoan Phú, Khoa Nhiễm Việt - Anh BV Bệnh nhiệt đới TP HCM, cho biết bệnh liên cầu khuẩn lợn là do vi khuẩn ở heo xâm nhập cơ thể con người qua các vết thương, vết lở niêm mạc chân răng. Loại vi khuẩn này thường trú sẵn trong cổ họng, đường tiêu hóa, đường hô hấp, bộ phận sinh dục heo. Khi mắc bệnh, hệ miễn dịch của nó suy giảm, loại vi khuẩn liên cầu này bộc phát mạnh và sẽ lây qua người tiếp xúc trực tiếp không an toàn như giết mổ, ăn uống chưa chín, nhất là ăn tiết canh... Theo BS Hồ Đặng Trung Nghĩa, Bộ môn Nhiễm Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch (TP HCM), người mắc bệnh liên cầu khuẩn lợn đa số ở độ tuổi 40-60, trong đó 80% là nam giới. Bệnh khởi phát cấp tính với các triệu chứng sốt cao, mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy. Trường hợp nhiễm trùng huyết sẽ gây hoại tử lan rộng ở mặt, ngực, chân, tay, hoại tử đầu chi… Tại miền Nam, nghiên cứu trên 100 bệnh nhân mắc bệnh thì 70% có ăn lòng heo, tiết canh. Giới chuyên môn cho rằng bệnh nhiễm liên cầu khuẩn lợn nguy hiểm như vậy nhưng không phải vô phương cứu chữa nếu mọi người luôn có ý thức chủ động phòng ngừa trong việc ăn uống, sinh hoạt. “Món này dù ngon miệng, khó bỏ nhưng rất dễ gây bệnh khi ăn vào, nếu không tử vong cũng để lại di chứng thần kinh như mất trí nhớ, ngớ ngẩn, liệt người, mất chân tay. Tốt nhất hãy tự cứu mình bằng cách bỏ ngay thói quen ăn tiết canh trước khi quá muộn” - một chuyên gia cảnh báo.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bài 1 bệnh học hệ tuần hoàn

BÀI 1 BỆNH HỌC HỆ TUẦN HOÀN

Thấp tim hay còn gọi là thấp khớp cấp hoặc sốt thấp khớp (rheumatic fever) đư¬ợc coi là một trong những bệnh của hệ miễn dịch mô liên kết hay thuộc hệ thống tạo keo. Cho tới nay, bệnh vẫn khá thư¬ờng gặp ở các n¬ước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) và là nguyên nhân hàng đầu của bệnh van tim ở ngư¬ời trẻ tuổi.
Bệnh thư¬ờng gặp ở lứa tuổi từ 615 tuổi, nh¬ưng không ít tr¬ường hợp xảy ra ở lứa tuổi 20 hoặc hơn nữa. Ngày nay, người ta đã tìm ra nguyên nhân gây bệnh là do nhiễm Liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A đ¬ường hô hấp trên (Streptococcus A).
Xem thêm

4 Đọc thêm

MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VI KHUẨN Streptococcusspp. GÂY BỆNH XUẤT HUYẾT ỞCÁ RÔ PHI NUÔI TẠI MỘT SỐTỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM

MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VI KHUẨN STREPTOCOCCUSSPP. GÂY BỆNH XUẤT HUYẾT ỞCÁ RÔ PHI NUÔI TẠI MỘT SỐTỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM

TÓM TẮT
Nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn Streptococcus spp gây
bệnh xuất huyết ởcá rô phi nuôi tại một sốtỉnh miền Bắc Việt Nam. Trong quá trình thực hiện đềtài đã thu thập
được 60 mẫu cá có triệu chứng của bệnh xuất huyết tại 4 tỉnh Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh. Đã phát
hiện được 5 loại vi khuẩn là: Aeromonasspp., Pseudomonasspp., Staphylococcusspp., Flavobacteriumspp. và
Streptococcusspp.; trong đó sốmẫu phân lập được Streptococcusspp. là cao nhất, có 5260 mẫu, chiếm tỉlệ
86,67%. Vi khuẩn Streptococcusspp. phân lập được mang đầy đủcác đặc tính sinh học nhưtài liệu kinh điển đã mô
tả. Sửdụng kit API 20 Strep đã xác định được 52 chủng Streptococcus spp. đều là S.agalactiae. Các chủng vi khuẩn
rất mẫn cảm với hai loại kháng sinh là enrofroxacine và doxycyline. Kết quảnghiên cứu sẽcung cấp thông tin cần
thiết cho nghiên cứu sản xuất vacxin phòng bệnh và điều trịbệnh có hiệu quả.
Từkhóa: Cá rô phi, Streptococcus agalactiae, miền Bắc.
Biochemical Characteristics of Streptococcusspp. Isolated from Tilapia with
Hemorrhagic Ddisease in Some Northern Provinces of Vietnam
ABSTRACT
The aim of this study was determining biochemical characteristics of Streptococcusspp isolated from tilapia with
hemorrhagic disease in some northern provinces of Vietnam. 60 samples of tilapia with hemorrhagic disease were
collected from 4 provinces in Hanoi, Hai Duong, Hai Phong and Quang Ninh. Five bacteria species such as
Aeromonasspp., Pseudomonasspp., Staphylococcusspp., Flavobacteriumspp. and Streptococcusspp. were
isolated. The prevalance of Streptococcusspp. was 86.67%. All Streptococcusspp isolates had typical biochemical
characteristics, belong to biotype 2 and identified as S.agalactiaeby API 20 Strep system. The antibiotics tests
showed that Streptococcusspp. were the strongest sensitive with enrofroxacine and doxycyline.
Keywords: Northern, Streptococcus agalactiae, tilapia.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, nghềnuôi trồng thủy
sản (NTTS) đã không ngừng phát triển và ngày
càng chiếm vịtrí quan trọng trong ngành Thủy
sản nói riêng và kinh tế đất nước nói chung. Trong
đó, đối tượng cá rô phi với những ưu điểm nhưcá
ít bịsốc với biến đổi của môi trường và có khả
năng kháng được một sốbệnh, thức ăn không đòi
hỏi chất lượng quá cao, giá thành sản xuất thấp
nên các quốc gia đang phát triển đặc biệt chú
trọng đến phát triển nuôi loài cá này. Tuy nhiên,
khi phát triển nuôi cá rô phi với mật độcao và
nuôi thâm canh thì cũng phát sinh một sốbệnh
ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thực
phẩm. Qua nghiên cứu, người ta đã chỉra rằng
bệnh ởcá rô phi chủyếu là do vi khuẩn, virus,
nấm, và ký sinh trùng; đặc biệt là bệnh do vi
khuẩn Streptococcus(liên cầu khuẩn) gây ra là
nguyên nhân gây nên thiệt hại lớn cho cá rô phi
nói riêng và cá nước ngọt nói chung, làm ảnh
Phạm Hồng Quân, HồThu Thủy, Nguyễn Hữu Vũ, Huỳnh ThịMỹLệ, Lê Văn Khoa
507
hưởng đến hiệu quảkinh tếcủa ngành nuôi trồng
thủy sản. Theo thống kê thì liên cầu khuẩn gây
bệnh trên cá chủyếu là hai loài Streptococcus
iniaevà Streptococcus agalactiae, tỷlệtửvong có
thểlên đến 100%, gây thiệt hại kinh tếnặng nề.
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích
xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn
Streptococcus spp. gây bệnh xuất huyết ởcá rô phi
nuôi tại một sốtỉnh miền Bắc Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu sẽcung cấp thông tin cần thiết cho
nghiên cứu sản xuất vacxin phòng bệnh và điều
trịbệnh có hiệu quả.
Xem thêm

8 Đọc thêm

LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PCR ĐA MỒI ĐỂ PHÁT HIỆN TRỰC TIẾP STREPTOCOCCUS SUIS TỪ DỊCH NÃO TỦY CỦA NGƯỜI

LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PCR ĐA MỒI ĐỂ PHÁT HIỆN TRỰC TIẾP STREPTOCOCCUS SUIS TỪ DỊCH NÃO TỦY CỦA NGƯỜI

Suilysin là một yếu tố gây tan huyết được mã hóa bởi gen sly của S. suis.Protein suilysin thuộc nhóm các độc tố kết hợp với cholesterol và có độ tương đồngcao với pneumolysin (yếu tố ly giải tế bào của Streptococcus pneumoniae).Gen sly có mặt ở hầu hết các typ. Nghiên cứu của Takamatsu và cs (2002) chorằng gen sly có thể có nguồn gốc ngoại lai. Suilysin có khả năng gây tổn thương tếbào và làm tăng khả năng xâm nhập của vi khuẩn (thí nghiệm được tiến hành invitro sử dụng các tế bào biểu mô và các tế bào miễn dịch). Ngoài ra, suilysin còn cóthể "khởi động" cho quá trình sản xuất và tác động của các cytokine. Thí nghiệm sửdụng các dạng đột biến của sly cho thấy mức độ ảnh hưởng khác nhau của suilysintùy thuộc vào vật chủ, loại tế bào và loại đột biến.Tuy kháng thể chống suilysin có tác dụng bảo vệ nhất định, các thử nghiệmgây nhiễm trên động vật với các chủng mang suilysin cho rằng suilysin không phảilà yếu tố thiết yếu cho độc lực của liên cầu khuẩn.*Hệ thống Arginine deminaseNăm 2002 Winterhoff và các cộng sự đã xác định được 2 protein bề mặt vikhuẩn có kích thước 47 kDa và 53 kDa. Hai protein này có mức độ tương đồng caovới hệ thống arginine deminase (ADS) của S. pyogenes. Protein 47 kDa tươngđồng với ornithine carbamoyl transferase còn 53 kDa tương đồng với streptococcalacid glycoprotein (SAGP).ADS là hệ thống enzym cung cấp ATP từ quá trình biến đổi arginine thànhornithine. Hoạt động của ADS có thể xảy ra ở độ pH thấp. Hệ thống ADS có mặttrong tất cả các chủng vi khuẩn S. suis*Protein được giải phóng do muramidase (muramidase-released protein; mrp) vàyếu tố ngoại bào (extracellular factor- ef)Đặng Thị Kiều Oanh6 Cao học K18
Xem thêm

95 Đọc thêm

Đánh giá một số chỉ tiêu của vacxin phòng bệnh xuất huyết ở cá rô phi do vi khuẩn Streptococcus Spp. gây ra

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA VACXIN PHÒNG BỆNH XUẤT HUYẾT Ở CÁ RÔ PHI DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SPP. GÂY RA

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ðẦU 1
1. ðặt vấn ñề 1
2. Mục ñích của ñề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2
4. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Một số ñặc ñiểm sinh học của cá rô phi 3
1.1.1. Nguồn gốc 3
1.1.2. Phân loại 3
1.1.3. ðặc ñiểm hình thái 4
1.1.4. ðặc ñiểm môi trường sống 4
1.1.5. ðặc ñiểm dinh dưỡng 5
1.1.6. ðặc ñiểm sinh sản 5
1.2. Tình hình nuôi cá rô phi 7
1.2.1. Tình hình nuôi cá rô phi trên thế giới 7
1.2.2. Tình hình nuôi cá rô phi tại Việt Nam 9
1.3. Tình hình dịch bệnh ở cá rô phi 9
1.3.1. Trên thế giới 9
1.3.2. Ở Việt Nam 10
1.4. Một số thông tin về bệnh do liên cầu khuẩn Streptococcus spp. gây ra 10
1.4.1. Tình hình dịch bệnh 10
Page iv
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
1.4.2. Một số thông tin về liên cầu khuẩn Streptococcus spp. gây bệnh trên
cá rô phi 13
1.4.3. Triệu chứng và bệnh tích 18
1.4.4. Sự phân bố và lan truyền của bệnh 18
1.5. Khái quát về hệ thống miễn dịch của cá 19
1.5.1. ðáp ứng miễn dịch tự nhiên ở cá 19
1.5.2. ðáp ứng miễn dịch thu ñược ở cá (miễn dịch ñặc hiệu) 20
1.6. Một số thông tin về vacxin phòng bệnh cho cá 22
1.6.1. Nguyên tắc ứng dụng vacxin 22
1.6.2. Các dạng vacxin dùng cho cá 22
1.6.3. Các phương pháp sử dụng vacxin cho cá 23
Chương 2. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 25
2.1. Nội dung nghiên cứu 25
2.1.1. Kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của vacxin phòng bệnh xuất huyết ở cá rô
phi do vi khuẩn Streptococcus spp. 25
2.1.2. Kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin phòng bệnh xuất huyết ở cá rô
phi do vi khuẩn Streptococcus spp. 25
2.1.3. ðánh giá hiệu lực của vacxin phòng bệnh xuất huyết ở cá rô phi do
vi khuẩn Streptococcus spp. 25
2.1.4. ðánh giá ñộ dài miễn dịch của vacxin ở các thời ñiểm 21 ngày, 2
tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng và 6 tháng 25
2.1.5. ðánh giá hiệu quả của vacxin sau bảo quản 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng, 12 tháng, 15 tháng 25
2.2. ðối tượng nghiên cứu 25
2.3. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 25
2.3.1. Thời gian nghiên cứu 25
2.3.2. ðịa ñiểm nghiên cứu 25
2.4. Nguyên liệu 25
Page v
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
2.5. Phương pháp nghiên cứu 26
2.5.1. Phương pháp thu mẫu cá bệnh 26
2.5.2. Phương pháp kiểm tra dấu hiệu bên ngoài và mổ khám bệnh tích 27
2.5.3. Phương pháp ñếm mật ñộ vi khuẩn 28
2.5.4. Phương pháp phân lập vi khuẩn Streptococcus spp. có trong mẫu
bệnh phẩm 29
2.5.5. Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu vô trùng 29
2.5.6. Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu an toàn: 30
2.5.7. Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực 31
2.5.8. Phương pháp ngưng kết trên phiến kính 32
2.5.9. Phương pháp ñánh giá ñộ dài miễn dịch của cá sau khi tiêm vacxin 32
2.5.10. Phương pháp ñánh giá hiệu quả của của vacxin sau bảo quản 33
2.5.11. Phương pháp xử lý số liệu 34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. Quy trình sản xuất vacxin 35
3.2. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của vacxin 36
3.3. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin 38
3.4. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của vacxin 41
3.4.1. Kết quả kiểm tra bằng phương pháp ngưng kết trên phiến kính 41
3.4.2. Kết quả kiểm tra bằng phương pháp công cường ñộc 43
3.5. Kết quả kiểm tra ñộ dài miễn dịch của cá 54
3.5.1. Kết quả kiểm tra bằng phương pháp ngưng kết trên phiến kính: 54
3.5.2. Kết quả kiểm tra bằng phương pháp công cường ñộc: 56
3.5.3. Theo dõi trọng lượng cá ở các thời ñiểm thí nghiệm: 58
3.6. Kết quả ñánh giá hiệu quả của vacxin sau bảo quản 59
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
1. Kết luận 66
2. ðề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Xem thêm

79 Đọc thêm

BÀI GIẢNG VIÊM CẦU THẬN CẤP 

BÀI GIẢNG VIÊM CẦU THẬN CẤP  

Định nghĩaViêm cầu thận cấp (Acute Glomerulonephritis, AcuteNephrritis Syndrome) hay còn gọi là viêm cầu thậnsau nhiễm liên cầu khuẩn. là tình trạng viêm lan tỏakhông nung mủ ở tất cả các càu thận của hai bênthận. Bệnh xuất hiện sau viêm họng hoặc sau nhiễmkhuẩn ngoài do liên cầu khuẩn tan máu beta nhómA.Bệnh viêm cầu thận cấp là bệnh lý phức hợp miễndịch.Bệnh diễn biến cấp tính với biểu hiện triệu chứngkhởi phát đột ngột bao gồm đái ra máu có trụ hồngcầu, protein niệu kèm theo phù, tăng huyết áp.; Đại bộphận khôi phục hoàn toàn trong vòng 4-6 tuần lế.Tần số, tỷ lệ:15% các bệnh cầu thận Trẻ nam/nữ: 2/1Hầu hết gặp ở tuổi 5-15Một số chuyển sang viêm cầu thận Là nguyên nhânphổ biến của suy thận mãn 25%Trong viêm thận cấp do streptococcal, các tiênlượng lâu dài nói chung là tốt.Nguyên nhân phổ biến nhấtlà Liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A(Streptococcus): serotyp12 thường gặp sau mộtnhiễm trùng đường hô hấp trên xảy ra chủ yếutrong những tháng mùa đông; và do serotype 49
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÀI GIẢNG VỀ Y HỌC _SOI

BÀI GIẢNG VỀ Y HỌC _SOI

CHẨN TRỊ NHỮNG BỆNH CHỨNG THƯỜNG GẶP BẰNG CHÂM CỨUCẨM NANG CHẨN TRỊ ĐÔNG Y73. SởiSởi là một bệnh nổi mẩn truyền nhiễm cấp tính. Mùa đông rất nhiều vùng và nhiều người mắc.Trẻ em dưới 5 tuổi rất dễ bị. Độc tố của bệnh thường phạm vào phế theo lẽ "phế chủ bì mao",nếu sởi mọc ở da dễ dàng thì bệnh tà được thoát ra ngoài. Khoảng sau trên dưới 15 ngày sởibay dần và giảm sốt rồi khỏi. Nếu chính khí hư nhược, độc tà quá thịnh, tà nhiệt đóng giữ ởtrong mà không thoát ra ngoài rất dễ sinh ra nhiều chứng khác, thường gọi là biến chứng.Bệnh bắt đầu có triệu chứng sốt, ho, trong vòm miệng có nốt sởi (ở trong má và trong môi cónốt trắng, xung quanh nốt có máu tụ).Sởi bình thường thì hạt trắng, nổi cao hơn mặt da, sắc hồng tươi. Sởi bay thì sốt giảm. Nốt sởimỏng, nhỏ, nhạt hoặc tím tái, mọc dày thành mảng, hoặc mới mọc đã lặn ngay. Sởi lặn mà sốtkhông giảm, cần chú ý sẽ sinh ra sưng phổi (cần chú ý với bệnh tinh hồng nhiệt(**), do liên cầukhuẩn gây ra).Cách chữa: Lấy huyệt theo thời kỳ và chứng:• Sởi kỳ đầu: Hợp cốc, Phục lưu.• Sởi đang mọc: Thêm Xích trạch, Nội đình.• Họng sưng đau: Thêm châm nặn máu Thiếu thương.• Tiêu chảy: Gia Túc tam lý.• Sốt cao: Gia Đại chùy.• Co giật: Gia Nhân trung, Thần môn.Thời kỳ sởi bay mà không kèm các chứng khác thì không cần châm cứu.Nếu biến chứng sưng phổi thì châm: Xích trạch, Thái uyên, Phong long. Cần kết hợp Tây yđể cứu chữa.(**)Tinh hồng nhiệt: Sốt đỏ mặt như khỉ đột
Xem thêm

1 Đọc thêm

SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG TIẾT NIÊU

SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG TIẾT NIÊU

Nguyên nhân:- nhiễm khuẩn- nhiễm khuẩn- thứ phát với rối loạn huyết động- thứ phát với rối loạn huyết độngTổn thương: Tổn thương: hoại tử tế bào ống và teo tế hoại tử tế bào ống và teo tế bào biểu bì.bào biểu bì. Viêm vi cầu thận cấpViêm vi cầu thận cấpNguyên nhân:Nguyên nhân:- nhiễm khuẩn vùng tai, mũi, họng,da,…- nhiễm khuẩn vùng tai, mũi, họng,da,…- liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A týp 12- liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A týp 12 Cơ chếCơ chế::
Xem thêm

34 Đọc thêm

Sản xuất nem chua vi khuẩn lactic

SẢN XUẤT NEM CHUA VI KHUẨN LACTIC

Chương1 VI KHUẨN LACTIC

1.1 Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn lactic thuộc họ Lactobacillaceae. Các chủng vi khuẩn thuộc nhóm này có đặc điểm sinh thái khác nhau nhưng đặc tính sinh lý tương đối giống nhau. Tất cả đều có đặc điểm có đặc điểm chung là vi khuẩn Gram dương, không tạo bào tử, không di động, hô hấp tùy tiện ( kị khí và hiếu khí ) và không chứa các men hô hấp như xitoccrom và catalaza. Chúng tghu nhận năng lượng nhờ quá trình phân giải hydrat cacbon và sinh ra axit lactic, sinh sản bằng hình thức phân đôi tế bào.( 3, trang 218 ).
Nhóm vi khuẩn lactic bao gồm nhiều giống khác nhau: Streptococcus, Pediococcus, Lactobacillus, Leuconostoc. Ngày nay người ta bổ sung vào nhóm vi khuẩn lactic những chủng vi khuẩn thuộc giống Bifidobacterium.( 4, trang 26 )
1.1.1 Đặc điểm hình thái
Tùy thuộc vào hình dạng tế bào mà người ta chia vi khuẩn lactic thành dạng hình cầu và hình que. Kích thước của chúng thay đổi tùy từng loài.
Giống Streptococcus có dạng hình tròn hoặc hình ovan, đường kính tế bào 0.51µm. Sau khi phân chia theo một phương chúng thường xếp riêng biệt, cặp đôi hoặc chuỗi ngắn. ( 4, trang 33 )
Giống Leuconostoc có hình dạng hơi dài hoặc hình ovan, đường kính từ 0.50.8µm và chiều dài khoảng 1.6µm. trong một số điều kiện chúng cũng có dạng hơi tròn, chiều dài khoảng 13 µm. Sau khi phân chia chúng thường sắp xếp thành chuỗi, không tạo thành đám tập trung. ( 4, trang 33 )
Giống Lactobacillus có dạng hình que. Tùy vào điều kiện của môi trường sống mà hình dạng của chúng thay đổi từ hình que ngắn đến dài. Sắp xếp thành chuỗi hay đứng riêng lẽ. ( 3, trang 306 )
Giống Pedicoccus là những tứ cầu khuẩn hoặc song cầu khuẩn. Có hoạt tính thủy phân protein rất yếu. ( 4, trang 34 )
Xem thêm

18 Đọc thêm

TÌNH HÌNH AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM BẾP ĂN TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

TÌNH HÌNH AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM BẾP ĂN TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

viên và ngộ độc thực phẩm). Nhóm biến số nền gồm loại hình bếp (tự nấu, hợp đồng nấu tại công ty, xí nghiệp), đặc tính của phụ trách bếp (tuổi, giới, trình độ học vấn và thời gian làm việc). Dữ kiện được nhập theo chương trình Epidata 3.0, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 8.0.

9 Đọc thêm

Xét nghiệm phế cầu (.pneumoniae)

XÉT NGHIỆM PHẾ CẦU (.PNEUMONIAE)

Phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae còn được gọi là Diplococcus pneumoniae), là một thành viên phổ biến của hệ vi khuẩn chí vùng hầu họng, nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi nó trở thành một tác nhân vi khuẩn gây nên các nhiễm trùng cấp tính nghiêm trọng ở trẻ nhỏ và ở người lớn tuổi.Phế cầu khuẩn có thể gây viêm mũihọng (nasopharyngitis), viêm tai giữa, viêm xoang, nặng hơn là viêm phế quảnphổi, viêm tiểu thuỳ phổi (thường xảy ra ở trẻ em, người lớn > 50 tuổi), viêm phổi thùy (thường xảy ra ở người 3050 tuổi), nhiễm khuẩn huyết dẫn tới viêm màng não, có thể gây viêm nội tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, hoặc gây apxe ở nhiều tổ chức khác trong cơ thể.
Xem thêm

16 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CỦA VSV TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG VSV TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI CẤY

ỨNG DỤNG CỦA VSV TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG VSV TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI CẤY

VSV TIỀN NHÂN (PROKARYOTES):
Là những cơ thể đơn bào, chưa có màng nhân.
Thành tế bào cấu tạo từ peptidoglycan (murein)
Sinh sản chủ yếu bằng hình thức nhân đôi.
1.1 VI KHUẨN
1.1.1 CẦU KHUẨN
Streptococcus cremoris và S. diacetilactis được ứng dụng trong lên men sữa chua. Streptococcus cremoris lên men chính tạo nhiều lactic, còn S. diacetilactis lên men tạo hương.
1.1.2 TRỰC KHUẨN
Bacillus subtilis: ứng dụng làm men tiêu hóa ở người.
Corynebacterium glutamicum được ứng dụng lên men glutamic trong sản xuất bột ngọt (glutamat natri).
Xem thêm

44 Đọc thêm

CÁC VI KHUẨN LIÊN cầu gây NHIỄM KHUẨN hô hấp

CÁC VI KHUẨN LIÊN CẦU GÂY NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP

I. Khái quát chung về đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh của vi khuẩn liên cầu
Chi Streptococcus thuộc họ Streptococcaceae. Streptococcus có nguồn gốc từ chữ Hy lạp là strepto (twisted: vòng xoắn) và coccus (spherical: hình cầu). Có trên 100 loài Streptococcus đã được ghi nhận (Nobbs A.H., 2009).
1.1. Đặc điểm sinh học
1.1.1. Hình thể
Vi khuẩn hình cầu, xếp thành chuỗi dài hoặc ngắn, đôi khi đứng thành đôi. Không có lông, không sinh bào tử, có thể hình thành vỏ. Kích thước của vi khuẩn liên cầu khoảng 1 micromet, bắt màu Gram dương.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Bài giảng Nhiễm trùng ngoại khoa

BÀI GIẢNG NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA

Bài giảng Nhiễm trùng ngoại khoa

NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA 26.11.2011
Nhiễm trùng ngoại khao • Sau những chấn • Tổ chức dập nát thương • ổ huyết khối • Sau phẩu thuật • Tổ chức hoại tử ,….
Phân loại nhiễm trùng ngoại khoa • Theo các tác nhân • Theo vị trí gây bệnh – Nhiễm trùng vùng mổ – Các vi khuẩn hiếu khí – Vi khuẩn gây bệnh – Vi khuẩn yêm khí – Xoắn khuẩn – Nấm – Ký sinh trùng
Các vi khuẩn hiếu khí • Cầu khuẩn Gram (+) • Cầu khuẩn Gram() • Trực khuẩn gram(+) • Trực khẩn gram()
Cầu khuẩn Gram (+) • Tụ cầu: vàng,trắng • Liên cầu : tan huyết ,không tan huyết,viridans • Phế cầu
Cầu khuẩn Gram(+) Lien_cau_khuan_(Strep tococcus)
liên cầu tán huyết A.
Xem thêm

7 Đọc thêm

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ BỆNH XƯƠNG KHỚP

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ BỆNH XƯƠNG KHỚP

Bệnh thấp khớp cấpNguyên nhân: do nhiễm liên cầu khuẩn beta nhóm A vùng hầu họng.Hậu quả: gây tổn thương vĩnh viễn các van tim đưa đến suy tim.Viêm đa khớp dạng cấpLà một bệnh tự miễn dịch.Tổn thương chủ yếu ở khớp ngoại vi, bệnh tiến triển từ từ, dẫn đến teo cơ biến dạng dính và cứng khớp.Bệnh chủ yếu gặp ở nữ giới, đây là tình trạng viêm khớp kéo dài với các đợt sưng, nóng, đỏ, đau ở nhiều khớp, thường gặp nhất là các khớp nhỏ ở bàn tay, khớp cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân, cả 2 bên.
Xem thêm

24 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN VI SINH ĐẠI CƯƠNG

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN VI SINH ĐẠI CƯƠNG

Câu 1:Trình bày các loại hình thể của vk,nêu ý nghĩa của chúng trong chẩn đoán vi sinhVK là những sinh vật đơn bào, k có màng nhân.chúng có cấu trúc và hoạt động đơn giản hơn nhiều so với các tế bào có màng nhân.Về hình thể người ta chia vk làm 3 loại lớn:Các cầu khuẩn:là những vk có hình cầu,mặt cắt của chúng có thể là những hình tròn,nhưng cũng có thể là hình bầu dục or ngọn nến. đường kính trung bình khoảng 1µm.cầu khuẩn lại đc chia làm nhiều loại như đơn cầu,song cầu,tứ cầu, tụ cầu,liên cầuTrực khuẩn: là những vk hình que, đầu tròn hay vuông,kthước của các vk gây bệnh thường gặp là:bề rộng 1µm,chiều dài 25µm.các trực khuẩn k gây bệnh thường có kthước lớn hơn.Một số loại trực khuẩn gây bệnh thường gặp như các vk lao,thương hàn…Xoắn khuẩn: là những vk có hình sợi lượn sóng và di động.chiều dài của các vk loại này có thể tới 30µm.Trong loại này có 3 giống vk gây bệnh quan trọng là: Treponema,Leptospira,Borrelia.Ngoài những vk điển hình trên còn có các loại vk có hình thể trung gian:+Trung gian giữa cầu khuẩn trực khuẩn là cầu trực khuẩn.VD: vk dịch hạch…+Trung gian giữa trực khuẩn và xoắn khuẩn là fẩy khuẩn.vd fẩy khuẩn tảÝ nghĩa của chúng trong vi sinh:Hình thể có giá trị chẩn đoán trong vi sinhĐôi khi trong 1 số ít trường hợp dựa vào hình thể tc bắt màu và các xét nghiệm khác triệu chứng lâm sàng=>chẩn đoán đúng về ngnhân gây bệnhQuan sát hthể trong bệnh fẩm của b.nhân có thể chẩn đoán chính xác bnhân bị bệnh j`.vd: lậu cấp, mủ niệu đạo…
Xem thêm

19 Đọc thêm

MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỀ TÀI 10 :ĐỊNH TÍNHFAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM

MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM

Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Môn học: Phân tích vi sinh thực phẩm
ĐỀ TÀI 10 : ĐỊNH TÍNH FAECAL STREPTOCOCCUS TRONG THỰC PHẨM
Xem thêm

42 Đọc thêm

Cùng chủ đề