PHẦN 1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHẦN 1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN":

hệ thống điều khiển khí nén

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN

Trong sù ph¸t triÓn cña kü thuËt ®iÖn tö ngµy nay, kü thuËt sè ®angdÇn chiÕm −u thÕ vÒ sè l−îng c¸c øng dông cña nã trªn nhiÒu thiÕt bÞ ®iÖn tötõ d©n dông cho ®Õn chuyªn dông, trong nhiÒu lÜnh vùc nh− ®o l−êng, ®iÒukhiÓn, v.v… nhê vµo nhiÒu −u ®iÓm cña nã. Cã thÓ nãi, nÒn t¶ng cña kü thuËtsè lµ c¸c m¹ch logic sè dùa trªn sù kÕt hîp cña c¸c cæng logic c¬ b¶n mµngµy nay ®· ®−îc tÝch hîp trong c¸c IC sè.

1 Đọc thêm

Giáo trình hệ thống điều khiển bằng khí nén

GIÁO TRÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG KHÍ NÉN

Hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng ở những lĩnh vực mà ở đó nguy hiểm, hay xảy ra cháy nổ, như các thiết bị phun sơn; các loại đồ gá kẹp chi tiết nhựa, chất dẻo; hoặc là được sử dụng cho lĩnh vực sản xuất các thiết bị điện tử, vì điều kiện vệ sinh môi trường tốt và an toàn cao. Ngoài ra hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng trong các dây chuyền rửa tự động; trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra của thiết bị lò hơi, thiết bị mạ điện, đóng gói, bao bì và trong công nghiệp hóa chất.
Giáo trình “Hệ thống điều khiển bằng khí nén” được biên soạn với nội dung gồm 3 phần:
Phần I: Lý thuyết điều khiển điện khí nén
Bài 1: Cơ sở lý thuyết về điện khí nén
Bài 2: Máy nén khí và thiết bị xử lý‎ khí nén
Bài 3: Hệ thống thiết bị phân phối khí nén và cơ cấu chấp hành
Bài 4: Các phần tử trong hệ thống điều khiển khí nén
Bài 5: Cơ sở lý thuyết điều khiển điện bằng khí nén
Bài 6: Các phương pháp điều khiển, thiết kế mạch điều khiển
Phần II: Các bài tập ứng dụng
Phần III: Cài đặt phần mềm điều khiển điện khí nén
Xem thêm

156 Đọc thêm

ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

LỜI NÓI ĐẦU Trong một thế giới hội nhập có rất nhiều cơ hội và không ít thách thức đặt ra để đất nước ta phát triển sâu rộng. Quá trình công nghiệp hóa đất nước phải đi tắt đón đầu để hội nhập bắt kịp xu thế phát triển của thế giới. Trong đó nghành công nghiệp cơ khí nói chung và nghành cơ khí tự động nói riêng có vai trò rất quan trọng nhằm đưa đất nước thoát khỏi nền sản xuất lạc hậu, thủ công để tiến nền sản xuất tự động, nâng cao năng suất và giải phóng sức lao động cho con người. Với một thế giới đang phát triển mạnh trong nhiều lĩnh vực với nhiều thành tựu mà khoa học đạt được thúc đẩy phát triển nền công nghiệp hiện đại hơn. Song cũng không ít thách thức và khó khăn đặt ra. Đứng trước thực tế của nền sản xuất đang đổi mới từng ngày đòi hỏi những kỹ sư, các cán bộ khoa học kỹ thuật phải nghiên cứu để có kiến thức sâu rộng, tiếp thu nhanh các tiến bộ của khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ bắt nhịp cùng nền sản xuất hiện đại. Đối với sinh viên thì việc tiếp xúc với thực tế sản xuất còn nhiều hạn chế vẫn còn là mới mẽ và gặp nhiều bỡ ngỡ khi ra trường. Vì vậy đồ án môn học điều khiển tự động sẽ là cơ hội tốt để sinh viên nắm bắt và vận dụng kiến thức vào thực tế đồng thời giúp sinh viên sáng tạo, giải quyết mọi vấn đề kỹ thuật trong từng trường hợp cụ thể. Khả năng sáng tạo phát triển tư duy về kỹ thuật sẽ được giải quyết triệt để nhờ vào kiến thức, hiểu biết của từng sinh viên. Với đề tài “ Thiết kế hệ thống cấp phôi và khoan tự động” không những là nhiệm vụ còn cũng cố kiến thức toàn diện của em trước khi ra trường. Trong quá trình hoàn thành đồ án thiết kế với sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy ‘Lưu Đức Bình”, cùng với nổ lực của các thành viên trong nhóm đã hoàn thành đồ án này. Do kiến thức vẫn còn hạn chế và thời gian tìm hiểu có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn. Đà nẵng Ngày12 tháng 5 năm2015 Sinh viên thực hiện Văn CảnhVăn Chiến MỤC LỤC Lời nói đầu Phần 1. Tổng quan về khoan lỗ tự động. 1.1. Giới thiệu 1.2. Vấn đề nghiên cứu về khoan lỗ tự động. Phần 2. Phân tích chọn phương án thiết kế hệ thống. 2.1. Giới thiệu chung. 2.2. Phân tích chọn phương án truyền động cho đầu dao. 2.2.1. Chuyển động tịnh tiến cho đầu dao bằng xilanh thủy lực …. 2.2.2. Chuyển động tịnh tiến cho đầu dao bằng xilanh thủy khí nén … 2.2.3. Chuyển động tịnh tiến cho đầu dao bằng vitmeđai ôc… 2.3. Kết luận Phần 3. Xác định các thông số cơ bản. 3.1. Xác định các thông của máy. 3.1.1. Tính chọn phôi. 3.1.2. Tính lực cắt khi khoan. 3.1.3. Vận tốc cắt khi khoan. 3.1.4. Công suất cắt gọt.3.2 Tính lực kẹp chặt phôi khi khoan. 3.3. Tính chon động cơ.Phần 4 . Thiết kế sơ đồ kết cấu và sơ đồ động học máy 4.1. Sơ đồ kết cấu của máy.4.2. Kích thước và vật liệu chế tạo các chi tiết máy. 4.3. Các phần tử khí nén và điện khí nén được sử dụng . 4.3.1. Cơ cấu chấp hành. 4.3.2. Van đảo chiều. 4.3.3. Van tiết lưu. 4.3.4. Rơle trung gian. 4.3.5. Công tắc hành trình. Phần 5 . Thiết kế hệ thống điều khiển và mạch điều khiển. 5.1. Thiết kế mạch điều khiển bằng điện khí nén. 5.2. Mạch điện khí nén. 5.3 .Mạch điều khiển. 5.4. Sơ đồ lắp ráp mạch điện khí nén. Chương 6. An toàn và vận hành máy. 6.1. trước khi làm việc. 6.2. Trong khi lam việc. 6.3. Sau khi làm việc. CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ KHOAN LỖ TỰ ĐỘNG 1.1.GIỚI THIỆU Ngày nay, việc sử dụng các dây chuyền, hệ thống để chế tạo sản phẩm không còn là điều mới mẻ đối với các quốc gia trên thế giới. Đối với các nước có nền công nghiệp phát triển thì các hệ thống gia công này được đầu tư thiết kế, trang bị đầy đủ và vô cùng hiện đại, có các kết cấu cơ khí rất chính xác, các robot trong dây chuyền hết sức linh hoạt. Và đặc biệt, công việc điều khiển dây chuyền rất đơn giản, dễ dàng, thuận tiện cho người sử dụng và có thể dễ dàng thay đổi chương trình điều khiển hoạt động của của dây chuyền để chế tạo các chi tiết máy, các sản phẩm khác theo yêu cầu thực tế của thị trường. Quy trình hoạt động của hệ thống là một chu trình liên tục khép kín, từ nguyên công cấp phôi cho đến nguyên công đóng gói sản phẩm đưa vào kho dữ trữ hay đưa ra thị đều được tự động hóa.Với Việt Nam là một quốc gia có nền công nghiệp đang phát triển, đang cố gắng học hỏi, tiếp cận, kế thừa các công nghệ cao của thế giới. Hiện tại ở nước ta các máy gia công chính xác như NC, CNC … đang dần dần được các công ty, các trung tâm gia công đưa vào để thay thế các máy gia công truyền thống. Do điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất, trình độ con người còn thấp nên các dây chuyền sản xuất tự động công nghệ cao, các dây chuyền gia công tích hợp CIM chưa được sử dụng rộng rãi. Vì vậy, chúng còn tương đối mới mẻ, xa lạ với học sinh, sinh viên cũng như các trung tâm gia công, các công ty chế tạo. Do vậy, việc nghiên cứu, thiết kế và chế tạo mô hình khoan nhiều lỗ tự động trong cùng một chu trình là cần thiết. Hình 1.9. Máy khoan cần Z3050x20. Bảng 1.2 : Các thông số kỹ thuật của máy khoan cần.ModelZ3040x121 Z3050x161 Z3080x25 Z30125x40Đường kính lỗ lớn nhất Ø40 Ø50 Ø80 Ø125Khoảng cách từ tâm trục chính đến trục đứng350÷1250 mm350÷1600 mm500÷2500 mm600÷4000mmKhoảng cách từ mặt đầu trục chính đến mặt đế bàn gia công350÷1250 mm320÷1220 mm550÷2000 mm750÷2500 mmHành trình trục chính315mm315mm450mm560mmPhạm vi chuyển động của trục chính 25÷2000 rmin25÷2000 rmin 16÷1250 rmin6,3÷800 rminKích thước bàn gia công 500x630 mm 500x630 mm 800x1000 mm800x1250 mmHành trình đầu trục 900 mm 1250 mm 2000 mm 3400 mmĐộng cơ chính 3kw 4kw 7,5kw 18,5kwKích thước ngoài của máy2150x1070x2655 mm2150x1060x2655 mm3730x1400x3825 mm5817x2151x5120 mm 1.2.VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA VIỆC KHOAN LỖ TỰ ĐỘNG Trong quá trình hiện đại hóacông nghiệp hóa đất nước vấn đề tự động hóa sản xuất là một trong những lĩnh vực hang đầu. Sau một thời gian ngắn tìm hiểu về khoan lỗ tự động để tang năng suất, tang độ chính xác,giảm sai số nhiều lần gá đặt và nhằm tăng tính cạnh tranh trên thi trường.thì vịc thiết kế hệ thống khoan nhiều lỗ tự động trong một chu trình là rất cần thiết. Hiện nay ở các nước phát triển về tự động hóa đã sản xuất ra nhiều máy khoan lỗ tự động khác nhau Ví dụ: máy khoan từ tự đông AUTOMAB của BDS sản xuất tại Đức với khả năng tự ăn phôi Thông số kỹ thuật máy:Đường kính cắt được 18~35mmĐộ sâu cắt được : 30mmCông suất động cơ: 1080WĐiện áp : 220V 50 HzHành trình trục chính: 77mmKích thước bán từ: 90x180x48mmTrọng lượng : 17 kgĐầu gắn mũi khoan từ trực tiếpTốc độ: 360 vòngphút + Ưu điểm: Khi làm cần khoan với số lượng lớn và những tấm thép lớn thì người công nhân có thể vận hành nhiều máy cùng một lúc rất tiết kiệm chi phí cho đầu tư. Vì thế sau thời gian đã nghiên cứu tìm hiểu về hệ thống khoan tự động chúng em quyết định khoan hai lỗ vuông góc tự động nhằm đáp ứng nhu cầu về việc lắp ghép các chi tiết vuông góc với nhau,dẫn dầu vào hệ thống làm việc. PHẦN 2. PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG2.1. Giới thiệu chung.Lưạ chọn một phương án truyền động hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế sẽ đáp ứng tính công nghệ trong kết cấu đồng thời mang lại hiệu quả và năng suất cao. Máy thiết kế phải thõa mãn được những chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật, có khả năng ứng dụng cao.Một phương án truyền động hợp lý cần thõa mãn các yêu cầu sau.Máy và chi tiết máy phải có kết cấu hợp lý.Tùy theo chức năng và điều kiện làm việc của từng chi tiết máy mà ta chọn vật liệu chế tạo phù hợp, vật liệu phải dễ tìm kiếm có thể sản xuất trong nước.Giá thành chế tạo và lắp đặt là thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo được tính công nghệ và chức năng làm việc của kết cấu máy.Máy thiết kế phải có kết cấu nhỏ gọn, độ tin cậy cao.2.2. Phân tích phương án truyền động cho đầu dao.Dựa vào chuyển động tạo hình để cắt gọt của đầu khoan ta có thể phân tích phương án lựa chọn hợp lý. Chuyển động của mũi khoan khi cắt gọt bao gồm. Chuyển động chạy dao (s) là chuyển động tịnh tiến. chuyển động cắt gọt là chuyển động quay của mũi khoan. 2.2.1. Chuyển động tịnh tiến cho đầu khoan bằng xilanh thủy lực và chuyển động quay của mũi khoan nhờ vào động cơ điện.Ưu điểm của nó:Truyền động với công suất cao và tải trọng lớn, cơ cấu đơn giản, hoạt động với độ tin cậy cao.Dễ thực hiện tự động hóa, có khả năng giảm khối lượng và kích thước nhờ chọn áp suất thủy lực cao.Dễ đề phòng quá tải nhờ van an toàn, tự động hóa đơn giản kể cả các thiết bị phức tạp bằng cách dùng các phần tử chuẩn hóa…Nhược điểm:Tổn thất đường ống dẫn và rò rỉ bên trong các phần tử làm giảm hiệu suất và phạn vi sử dụng.Khó giữ vận tốc không đổi khi phụ tải thay đổi do tính đàn hồi của dầu, khi mới khởi động nhiệt độ hệ thống chưa ổn định, vận tốc làm việc thay đổi do độ nhớt chất lỏng thay đổi.1Bơm dầu2Van tràn và van an toàn3Bộ ổn tốc4Van đảo chiều 525Piston thủy lực6Van cản7Bộ lọc8Động cơ 19Động cơ 2Hình 2.1. Sơ đồ thủy lực tạo chuyển động quay.2.2.2. Chuyển động tịnh tiến của đầu khoan bằng xilanh khí nén và chuyển động quay của mũi khoan nhờ động cơ điện.Ưu điểm :Có nguồn khí nén không giới hạn và có thể thải ra môi trường mà không gây ô nhiễm.Chi phí nhỏ để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vì phần lớn trong các xí nghiệp nhà máy đã có sẵn đường dẫn khí nén.Các thành phần vận hành trong hệ thống (cơ cấu dẫn động, van…) có cấu tạo đơn giản, giá thành thấp.Do khả năng chịu nén (đàn hồi) lớn của không khí nên có thể trích chứa khí nén rất thuận lợi…Nhược điểm :Lực truyền tải trọng đến cơ cấu chấp hành thấp.Khi tải trọng hệ thống thay đổi thì vận tốc củng thay đổi theo, do khả năng đàn hồi của khí nén lớn.1Van đảo chiều 522Van tiết lưu3Xilanh khí nén4Động cơHình 2.2.sơ đồ khí nén tạo chuyển động quay.2.2.3. chuyển động tịnh tiến cho đầu dao bằng vitmeđai ôc, và chuyển động quay của mũi khoan nhờ vào động cơ điện. Ưu điểm của bộ truyền vít đai ốc Bộ truyền vít đai ốc có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, giá thành không cao. có kích thước nhỏ gọn, tiện sử dụng. Bộ truyền có khả năng tải cao, làm việc tin cậy. Không gây tiếng ồn. Có tỷ số truyền rất lớn. Tạo ra được lực dọc trục lớn, trong khi chỉ cần đặt lực nhỏ vào tay quay. Có thể thực hiện được di chuyển chậm, chính xác cao. Nhược điểm của bộ truyền vít đai ốc Hiệu suất của bộ truyền rất thấp. Ren bị mòn nhanh, nên tuổi bền không cao, nhất là khi phải làm việc với tốc độ lớn.1Động cơ 12Trục vitme3Động cơ 24Hộp tốc độ1 Động cơ 12Trục vitme3Động cơ 24Hộp tốc độ Hình 2.3. Sơ đồ truyền động bằng trục vitmeđai ôc.2.3 Kết luận. Qua những phân tích ở trên mặc dù cơ cấu truyền động bằng khí nén vẫn có nhược điểm là truyền tải trọng nhỏ nhưng đối với máy khoan thì phạm vi sử dụng và khả năng điều khiển và tự động hóa đơn giản, thiết bị rẻ tiền dễ tìm mua trên thị trường. Có thể ổn định vận tốc bằng thiết bị phản hồi hoặc các phần tử điều chỉnh khác. Mặt khác đối với máy khoan thì vận tốc chạy dao không cần chính xác lắm. Vì vậy đây là phương án tối ưu nhất. PHẦN 3. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN3.1. Xác định các thông số của máy.Hình 3.1. sơ đồ khoan lỗ đặc và mỡ rộng lỗ3.1.1. Tính chọn phôi.Chọn phôi hình khối lập phương có tiết diện theo 3 phương: 65x65x65 (mm). Vậy thể tích của phôi là V=274625 (mm¬¬¬¬3). 65 65 65Hình 3.2. kích thước của phôi.3.1.2. Tính lực cắt khi khoan. Tổng lực theo chiều trục tác dụng lên mũi khoan là.: P0 = 2PX + 2Pxn(3.1)Trong thực tế thì 2PX chiếm khoảng 40% P0, 2Pxn chiếm khoảng 57% P0 và còn lại 3% là lực chiều trục trên hai lưỡi cắt phụ.Tổng momen lực đối với trục X (đây là momen xoắn khi cắt) của mũi khoan là.Mx = 2PZ¬¬¬øR + 2PZ R2 (3.2)Hình 3.3. các thành phần lực cắt khi khoan.Nhưng theo công thức thực nghiệm thì ta có :P0 = CPo.Dxp.Syp.Kp (3.3)Mx = CM.DxM.SyM.KM (3.4)Các hệ số CPo, CM , các số mũ xp, yp, xM, yM và các hệ số điều chỉnh lấy theo (cơ sở CGKL). Ta có : P0 = 68.61.0,350,8.0,85 = 150 (KG) Mx= 0,034.61.0,350,7.0,85 = 0,083 (KGmm)Trong đó: CM, xM, yM, xP, yP, CPo . 0,034 1 0,7 1 0,8 68 Tra ở bảng (73) chế độ cắt GCCK.S= 3,88. D0,81s0,94 = 0,35 (mmvòng) ( gia công thép có sb < 60 KGmm2).Chọn đường kính mũi khoan D= 6mm, mũi khoan thép gió.Kp = KM = (sb75)np=0,85 với np= 0,35 tra bảng (113) chế độ cắt GCCK.3.1.3. Vận tốc cắt khi khoan.V = Cv.DZv.Kv¬Tm.tXv.SYv (m phút).Tra sách chế độ cắt GCCK ta có:Theo bảng (33) : Cv = 9,8 , Zv = 0,4, Xv = 0, Yv= 0,51, m= 0,2.Tra bảng (43) : T = 45’, chiều sâu cắt t = D2 = 3 (mm).Bảng (53) :Kmv = 1,25, bảng (71) Knv= 1, bảng (63) Klv = 0,75, bảng (81) Kuv= 1.Kv = Kmv.Knv.Klv.Kuv = 0.94 Vậy vận tốc cắt V = (9,8.60,4.0,94.0,94)450,2.30.0,350,51 = 35,72 (m phút).Số vòng quay trục chính : n= 1000.v π.D = 1000.35,72 π.6 = 1896 (vòngphút).Trong trường hợp này ta chọn : n= 900 (vòngphút) Hình 3.4. Kết cấu của mũi khoan rãnh xoắn.Bảng 3.1. Giá trị của góc 2φ và  cho mũi khoan để gia công vật liệu khác nhau. Vật liệu gia công200Thép B  700 Nmm2116  11830Thép B = 700 1000 Nmm212025Thép B > 1000 Nmm212520Thép không gỉ12025Gang116  12025  30Đồng đỏ12534  45Đồng thau13025  30Đồng thanh HB  10013515  20Đồng thanh HB < 1001258  12Hợp kim nhôm130  14035  45Chất dẻo60  1008  12Bạc80  9010  153.1.4. Công suất cắt gọt.N = M.n975 = 0,083.1896975 = 0,16 (KW)So với công suất của máy vẫn làm việc đảm bảo.3.2. Tính lực kẹp chặt phôi khi khoan.Giả sử ta có sơ đồ kẹp chặt chi tiết như hình vẽ .Hình 3.2. Sơ đồ kẹp chặt chi tiết khi khoan.Lực kẹp được tính theo công thức sau: W ≥ K.Mcf.L.Do có trọng lượng của chi tiết thì lực kẹp tổng cộng Wtổng= W+P0+GTrong đó: f : là hệ số ma sát giữa cơ cấu kẹp và chi tiết. (f= 0,1÷0,15).K: hệ số an toàn có thể lấy K= 1,2.Mc: momen cắt Mc= Mx= 0,083 KGmm.P0: lực cắt khi khoan P0= 150 KG.L = 25 mm.Do chi tiết có khối lượng nhỏ nên ta có thể bỏ qua trọng lượng G.Vậy lực kẹp là: Wtổng = (1,2.0,0830,15.25) + 150 = 150,03 KG. PHẦN 4. THIẾT KẾ SƠ ĐỒ KẾT CẤU VÀ SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC CỦA MÁY4.1. Sơ đồ kết cấu của máyMáy khoan thiết kế bao gồm một khối tổng thể được gắn trên bàn :Hệ thống cấp phôi tự động.Cụm chi tiết mang đầu khoan gồm xillanh và động cơ điện.Bàn đỡ chứa xilanh đẩy phôi, gắn hệ thống cấp phôi và các chi tiết khác như van điều khiển, rơle … 1Xylanh đẩy phôi ra2Hệ thống cấp phôi tự động3Xylanh đưa phôi vào4Xylanh kẹp chặc5Hệ thống đầu khoan và động cơ6Xylanh khoan lỗ thứ nhất7Xylanh khoan lỗ thứ hai8Hệ thống đầu khoan và động cơ9Phôi4.2. Kích thước và vật liệu chế tạo các chi tiết máy.Ta chọn kích thước của khung khối máy khoan như hình 4.2. Xylanh hành trình 75mm, 100mm, 150mm, 200mm, đường kính làm việc 20mm. Thanh trượt bi có chiều dài 200mm động cơ 24 V ván ép (gỗ ép) làm mặt bàn. Sử dụng vật liệu nhôm tiết diện hình vuông kích thước 76x25mm, 50x25mm, 25x25mm Mối ghép sử dụng + Đinh tán + Bulong – đai ốc.4. 3.Các phần tử khí nén và điện khí nén được sử dụng4.3.1. Cơ cấu chấp hành. Biến đổi năng lượng khí nén thành năng lượng cơ học, ở đây ta dùng xilanh tác dụng 2 chiều.Hình 5.9. Xilanh tác dụng 2 chiều.4.3.2. Van đảo chiều Khi chưa có tín hiệu tác động vào cửa (12), thì cửa (1) bị chặn và cửa (2) nối với cửa (3).Khi có tín hiệu tác động vào cửa (12), lúc này nòng van sẽ dịch chuyển về phía phải, cửa (1) nối với của (2) và cửa (3) bị chặn. Trong trường hợp tín hiệu tác động vào cửa (12) mất đi, dưới tác dụng của lò xo, nòng van sẽ trở về vị trí ban đầu.Hình 5.10. Nguyên lí hoạt động của van đảo chiều. Ở đây ta sử dụng van đảo chiều 52, tín hiệu tác động là nam châm điện từCửa nối van được kí hiệu như sau:1 Cửa nối với nguồn khí2,4,6…Cửa nối làm việc3,5,7…Cửa xả khí12,14…Cửa nối với tín hiệu điều khiển4.3.3. Van tiết lưu Dùng để điều chỉnh lưu lượng dòng khí.Hình 5.11. Van tiết lưu 1 chiều.4.3.4. Rơle trung gian4.3.5. Công tắc hành trìnhCông tắc hành trình điện cơ : công tắc hành trình có các loại đó là công tắc thường đóng, công tắc thường mỡ và công tắc chuyển mạch. Công tắc thường mở Công tắc thường đóngHình 5.12. Công tắc hành trình điện cơ.CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN5.1. Thiết kế mạch điều khiển bằng điện khí nén.Ta có biểu đồ trạng thái làm việc như sau :Giản đồ trạng thái: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 a 1A a0 b 1B b 0 c 1C c 0 d 1D d 0 e 1E e 0.5.3. Mạch điều khiển. Từ phương trình logic đơn giản (5.1) ta thiết kế được sơ đồ mạch điện điều khiển với phần tử nhớ (Z) là rơle. Hình 5.8. Sơ đồ mạch điện điều khiển. PHẦN 6. AN TOÀN VÀ VẬN HÀNH MÁYTuổi thọ và hiệu quả sử dụng máy phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp sử dụng và bảo quản máy móc. Nếu tổ chức sử dụng và bảo quản một cách hợp lý, máy có thể làm việc được lâu dài hơn. Do đó việc sử dụng và bảo quản máy, ngoài tính chất kỹ thuật còn có ý nghĩa về kinh tế.Để máy khoan làm việc được an toàn và hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi người công nhân vận hành máy phải nghiên cứu kỹ về máy qua bản hướng dẫn vận hành máy, nghĩa là :Biết điều khiển các chức năng của máy một cách thành thạo.Nắm được các kiến thức cơ bản về vật liệu khoan.Bảo quản và sử dụng máy hợp lý.6.1. Trước khi làm việc.Trước khi làm việc người công nhân phải kiểm tra toàn bộ máy, tức là kiểm tra các bộ phận truyền động có làm việc an toàn hay không.Kiểm tra các thiết bị điều khiển.Kiểm ta hệ thống van điều khiển, hệ thống cung cấp khí, đồng hồ đo áp suất, đông cơ..Ấn nút khởi động động cơ, cho máy chạy thử khi chưa có phôi khoan, sau đó kiểm tra lại hệ thống đã làm việc được chưa. Khi đảm bảo các yêu cầu mới được vận hành máy.6.2. Trong khi làm việc.Trong quá trình làm việc người công nhân đứng máy phải mang bảo hộ lao động đúng quy định, phải đặt phôi đúng vị trí trên bàn cấp phôi, phải chú ý tới các vật liệu khoan cho phép cắt, mới tiến hành khoan.Vị trí làm việc phải gọn gàng sạch sẽ tạo điều kiện cho việc thao tác được dễ dàng.Khi phát hiện có sự cố phải dừng máy, ngắt cầu dao chính của máy và báo ngay cho người có trách nhiệm để kiểm ta, sửa chữa.6.3. Sau khi làm việc.Tuổi thọ của máy sẽ được kéo dài thêm và các hỏng hóc sẽ được loại trừ nhờ vào việc bảo dưỡng thường xuyên và đúng lúc.Sau khi nghỉ làm việc phải ngắt cầu dao điện an toàn.Phải thu dọn phoi và bỏ sản phẩm đúng quy định, lau chùi sạch sẽ bàn máy và xung quanh máy làm việc, lau sạch dầu mỡ..Phải có chu kỳ bảo dưỡng hợp lýĐặc biệt khi ngừng máy để sửa chửa phải treo biển báo. TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Giáo trình Hệ thống truyền động thủy khí – Trần Xuân Tùy, Trần Minh Chính, Trần Ngọc Hải. Khoa cơ khí, Trường đại học bách khoa Đà Nẵng. 2. Giáo trình Điều khiển thủy khí lập trình PLC – Khoa cơ khí, Trường Đại học bách khoa Đà Nẵng. 3. Nguyên lý cắt và dụng cụ cắt – Trần Đình Sơn. Khoa cơ khí, Trường đại học bách khoa Đà Nẵng. 4. Giáo trình Chi tiết máy – Nguyễn Văn Yến. Khoa SPKT, trường Đại học bách khoa Đà Nẵng. 5. Giáo trình Hệ thống điều khiển tự động trong lĩnh vực cơ khí – Trần Xuân Tùy. Khoa cơ khí, Trường Đại học bách khoa Đà Nẵng. 6. Giáo trình Trang bị công nghệ và cấp phôi tự động – Phạm Văn Song, Châu Mạnh Lực. Trường đại học bách khoa Đà Nẵng.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Đề cương điều khiển chuyển động kỹ thuật số

ĐỀ CƯƠNG ĐIỀU KHIỂN CHUYỂN ĐỘNG KỸ THUẬT SỐ

Câu1:Trình bày cấu trúc chung của hệ chuyển động thủy khí, vẽ kí hiệu của các phần tử thủy khí ?
Hệ thống điều khiển thủy khí bao gồm các phần tử điều khiển và cơ cấu chấp hành được kết nối với nhau thành hệ thống khép kín, nhằm thực hiện nhiệm vụ được đặt ra theo yêu cầu thực tiễn.



Dòng
năng
lượng



Sơ đồ hệ thống điều khiển khí nén
* Các kí hiệu của phần tử thủy khí:
+Phần tử OR

+Phần tử AND

+Phần tử YES

+Phần tử NOT

+Van đảo chiều 2/2

+Van đảo chiều 3/2

+ Van đảo chiều 5/2
Xem thêm

29 Đọc thêm

Báo cáo thực tập điện: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TRÍ VIỆT

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỆN: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TRÍ VIỆT

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
PHẦN 1 :GIỚI THIỆU NĂNG LỰC CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TRÍ VIỆT 6
1. GIỚI THIỆU CHUNG: 6
2. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHÍNH: 7
3. MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC CÔNG TY NƯỚC NGOÀI : 7
4.CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI VÀ NĂNG LỰC CUNG CẤP THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY 8
PHẦN 2: BÁO CÁO NỘI DUNG THỰC TẬP 10
I. AN TOÀN LAO ĐỘNG 10
II. NỘI DUNG THỰC TẬP 13
1.1 Các thiết bị đo lường và điều khiển : 13
1.2 Biến tần dòng micromaster 420 của siemens 19
1.3 hệ thống điều khiển khí nén 25
1.Khái niệm 25
2.Van đảo chiều 26
3. Nguyên lý hoạt động: 26
3.1. Ký hiệu van đảo chiều: 26
3.2. Tín hiệu tác động: 27
1.4 Bộ điều khiển lập trình PLC Simatic S7-200 29
1.4.1 Cấu hình cứng 29
1.4.2 Khối mở rộng 31
1.4.3 Màn hình điều khiển 32
1.4.4 Các vùng nhớ 33
III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU THỜI GIAN THỰC TẬP 34
IV. KẾT LUẬN 35
Xem thêm

34 Đọc thêm

Điều khiển khí nén kết hợp với PLC

ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN KẾT HỢP VỚI PLC

I. Đặt vấn đề:

Không khí chung quanh ta nhiều vô kể và nó là một nguồn năng lượng rất lớn mà con người đã biết sử dụng chúng từ trước Công nguyên. Tuy nhiên sự phát triển và ứng dụng khí nén lúc đó còn rất hạn chế do sự phối hợp giữa các ngành vật lý ,cơ học v.v..
Vào khoảng thế kỷ 17 các nhà bác học Blaise Pascal, Denis Papin, Otto von Guerike đã xây dựng nền tảng cho việc ứng dụng của khí nén.
Cùng với sự phát triển của khí nén, năng lượng điện đã phát triển mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực làm cho ứng dụng của khí nén giảm. Nhưng không vì điều đó mà sự phát triển và ứng dụng của khí nén mất đi.

II. Tầm quan trọng và ứng dụng của khí nén:
Trong thời kỳ cách mạng công nghiệp nổ ra, sự phát triển về điều khiển bằng khí nén không ngừng diễn ra.
Các ứng dụng của khí nén để điều khiển như: phun sơn, gá kẹp chi tiết v.v..
Các ứng dụng của khí nén trong truyền động như máy vặn vít, các moto khí nén, máy khoan, các máy va đập dùng trong đào đường, hệ thống phanh ôtô v.v..
III. Ưu nhược điểm của khí nén:
1. Ưu điểm:
· Không gây ô nhiễm môi trường.
· Có khả năng truyền tải năng lượng đi xa do độ nhớt động học của khí nén nhỏ, tổn thất trên dọc đường thấp.
· Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn được đảm bảo.
2. Nhược điểm:
· Khi tải trọng thay đổi, vận tốc truyền cũng thay đổi.
· Dòng khí nén thoát ra gây tiếng ồn lớn.
IV. Mục đích yêu cầu giới hạn đề tài:
Trong công cuộc Hiện đại hóa, Công nghiệp hóa đất nước. Đất nước ta mở cửa cho các nhà đầu tư vào hoạt động. Các hệ thống tự động hóa công nghiệp điều khiển bằng khí nén cũng dần xuất hiện nhiều.
Tự động hóa trong công nghiệp sẽ cho ra nhiều sản phẩm hơn đồng thời đòi hỏi sự hoạt động của nó phải đạt độ chính xác cao, an toàn v.v..
Sự kết hợp giữa ngành điện – điện tử và ngành cơ khí là một bước tiến quan trọng trong sự phát triển của tự động hóa trong công nghiệp.
Trong một số trường Đại học hiện nay có thêm môn học Cơ Điện tử. Đây là sự kết hợp giữa hai ngành Cơ khí và Điện –Điện tử .
Nhằm giúp sinh viên có kiến thức sơ đẳng về điều khiển tự động các thiết bị khí nén, em thực hiện đề tài “ Xây dựng bài thực tập khí nén kết hợp điều khiển bằng PLC “. Đề tài này giúp cho sinh viên ngành Điện phần nào hiểu được cách thức hoạt động của các thiết bị khí nén đồng thời ứng dụng PLC vào điều khiển chúng.
Đề tài được trình bày theo dạng các bài thí nghiệm, sinh viên sau khi nắm vững lý thuyết, sẽ thực hành theo các dạng bài tập thí nghiệm. Các bài thí nghiệm được viết theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp nằm giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt bài học hơn.
Đề tài này được thực hiện trên bộ thí nghiệm khí nén của hãng LABVOLT
Đề tài giới thiệu cho sinh viên các thiết bị và các thức hoạt động của các thiết bị, tự động điều khiển các thiết bị bằng PLC. Giúp sinh viên có kiến thức căn bản nhất về khí nén.
Với quĩ thời gian 7 tuần lễ và đây là một đề tài mới mẻ đối với em. Trong quá trình nghiên cứu xây dựng bài thực tập do kiến thức còn hạn chế chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, kính mong quí Thầy Cô cùng các bạn sinh viên đóng góp ý kiến để xây dựng đề tài tốt hơn.
Xem thêm

108 Đọc thêm

Thiết kế chế tạo máy bóc vỏ cải tiến trong dây chuyền chế biến lúa gạo

THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY BÓC VỎ CẢI TIẾN TRONG DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN LÚA GẠO

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MÁY BÓC VỎ1.1 Tình hình sản xuất, chế biến lúa gạo tại Việt Nam1.2 Tổng quan về quy trình công nghệ chế biến lúa gạo1.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng máy bóc vỏ trên thế giới1.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng máy bóc vỏ ở Việt Nam1.5 Những vấn đề cần cải tiến1.6 Mục tiêu của luận văn1.7 Những nội dung cần thực hiện1.8 Phạm vi nghiên cứu của luận vănCHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ, SƠ ĐỒ ĐỘNG CHO MÁY BÓC VỎ2.1 Bản chất của quá trình bóc vỏ2.2 Phân tích nguyên lý của các loại máy bóc vỏ2.2.1 Máy bóc vỏ hai dĩa đá2.2.2 Máy bóc vỏ cặp trục cao su ngang2.2.3 Máy bóc vỏ cặp trục cao su nghiêng2.3 Thiết kế sơ đồ động cho máy bóc vỏ cặp trục cao su nghiêngCHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHỮNG YẾU TỐ MỤC TIÊU CỦA QUÁ TRÌNH BÓC VỎ3.1Những yếu tố mục tiêu của quá trình bóc vỏ3.2Các thông số ảnh hưởng đến các yếu tố mục tiêu3.2.1 Các thông số của nguyên liệu3.2.1.1 Các thông số vật lý của thóc3.2.1.2 Phân loại thóc theo kích thước3.2.1.3 Độ ẩm của thóc3.2.2 Các thông số kỹ thuật và vận hành của máy bóc vỏ3.2.2.1 Hệ thống cấp liệu đầu vào3.2.2.2 Kích thước hai trục cao su3.2.2.3 Vận tốc dài và chênh lệch vận tốc dài của hai trục cao su3.2.2.4 Khe hở giữa hai trục cao su3.2.2.5 Phương pháp điều chỉnh khe hở giữa hai trục cao su3.2.2.6 Vị trí của máng nghiêng cấp liệu3.2.2.7 Độ cứng của trục cao suCHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN KHẮC PHỤC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN4.1Phân tích những vấn đề cần khắc phục4.1.1 Vấn đề 1: Năng suất máy không ổn định4.1.2 Vấn đề 2: Tỷ lệ bóc vỏ không ổn định4.1.3 Vấn đề 3: Tỷ lệ gãy vỡ không ổn định4.2 Đề xuất các giải pháp cải tiến 4.2.1 Hệ thống cấp liệu tự động 4.2.2 Giải pháp đo độ mòn trục cao su 4.2.3 Giải pháp điều chỉnh vận tốc trục cao su4.2.4 Giải pháp điều chỉnh vị trí máng nghiêng rãi liệuCHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ MÁY BÓC VỎ5.1 Sơ đồ kết cấu của máy5.2 Sơ đồ tải trọng5.3 Tính toán lực và năng suất bóc vỏ5.3.1 Điều kiện để hạt đi qua khe hở giữa hai trục cao su5.3.2 Chiều dài làm việc của đoạn nén hạt5.3.3 Lực nén và lực dịch trượt5.3.4 Năng suất máy bóc vỏ5.4 Chọn động cơ5.5 Tính toán, thiết kế cụm trục cao su cố định5.5.1 Tính toán bộ truyền đai từ động cơ đến trục nhanh5.5.2 Tính toán thiết kế trục cao su quay nhanh5.5.3 Tính toán chọn ổ lăn5.5.4 Tính toán chọn then5.5.5 Chọn dung sai lắp ghép5.6 Tính toán, thiết kế cụm trục cao su di động5.7 Tính toán, thiết kế cụm cấp liệu5.7.1 Thiết kế hệ thống cân tự động5.7.2 Thiết kế máng nghiêng rãi liệu5.7.3 Tính toán thiết kế máng rung cấp liệu5.8 Thiết kế cụm căng đai5.9 Thiết kế cụm điều chỉnh khe hở giữa hai trục cao su5.10 Thiết kế thân máy chính5.11 Thiết kế hệ thống truyền động khí nén5.11.1 Đặc điểm của hệ thống khí nén5.11.2 Sơ đồ hệ thống khí nén5.11.3 Tính toán và lựa chọn xylanh khí nénCHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÁY BÓC VỎ6.1 Các yêu cầu điều khiển của máy bóc vỏ6.2 Cấu hình phần cứng điều khiển máy bóc vỏ6.3 Lựa chọn các thiết bị cho hệ thống điều khiển máy bóc vỏ6.4Các giải thuật điều khiển máy bóc vỏKẾT LUẬNTÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

109 Đọc thêm

TÀI LIỆU KHÍ NÉN CƠ BẢN

TÀI LIỆU KHÍ NÉN CƠ BẢN

Giáo trình khí nén cơ bản, các thiết bị, thành phần cơ bản trong điều khiển khí nén, cấu tạo của các thành phần khí nén. Hướng dẫn lắp mạch điện khí nén để điều khiển các hệ thống từ đơn giản đến phức tạp. Nắm vững kiến thức về khí nén và điều khiển

35 Đọc thêm

CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN THỦY LỰC

CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN THỦY LỰC

Điều khiển theo thời gian bằng lưu chất khí nén 101 ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN &amp; THỦY LỰC Chương 7 – Thiết kế mạch điều khiển ép đi ra và chạm vào công tắc hành trình 1.2 thì van 2.4 bò kích ngược lại và pittông lại trở về vò trí ban đầu. 5. Điều khiển theo chương trình cứng Các điều khiển máy móc hoàn toàn tự động được phân theo ý muốn và được chỉ đònh theo các điều khiển chương trình hoặc các điều khiển liên tục. Cả hai hệ thống có những ích lợi và những bất lợi. Với điều khiển chương trình, các tác động được thi hành theo sự thỏa thuận với một chương trình đònh nghóa trước. Thông thường bộ chương trình bao gồm một cái trục được vận hành bằng điện lắp với một số cam (chi tiết cam cơ khí) điều khiển một số van tương ứng. Chương trình được biên dòch bởi các cam được lắp đặt chính xác và tốc độ quay của trục cam. Hình khai triển 7.10 mô tả một điều khiển theo chương trình cứng điều khiển máy nong đầu cắt ống nhựa theo kích thước. Tốc độ của động cơ vận hành đồng bộ thích ứng với khoảng thời gian của một chu kỳ làm việc
Xem thêm

24 Đọc thêm

BT CHƯƠNG KHÍ NÉN THỦY LỰC

BT CHƯƠNG KHÍ NÉN THỦY LỰC

: Một hệ thống khí nén một xi lanh tác dụng đơn với những yêu cầu:
- Có thể điều chỉnh tốc độ piston đi ra. Tốc độ đi về được tăng cường;
- Dùng van đảo chiều điều khiển một phía; cấu trúc điều khiển tự duy trì với hai nút điều khiển: START ( cho hành trình đi ra) và STOP ( cho hành trình rút về).
Hãy thiết kế sơ đồ nguyên lý hệ thống:
a. Điều khiển hoàn toàn bằng khí nén
b. Điều khiển điện – khí nén

39 Đọc thêm

Hệ thống điều khiển bằng khí nén (máy nén khí )

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG KHÍ NÉN (MÁY NÉN KHÍ )

Hệ thống điều khiển bằng khí nén (máy nén khí )

56 Đọc thêm

nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy cắt phôi tự động có file mô phỏng full

NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY CẮT PHÔI TỰ ĐỘNG CÓ FILE MÔ PHỎNG FULL

LỜI NÓI ĐẦUNgày nay, ngành công nghiệp phát triển mạnh đòi hỏi quy trình làm việc nhanh và hiệu quả, trong các nhà máy không còn các cơ cấu làm việc thô sơ hay kém hiệu quả nữa,trong việc cắt phôi cũng vậy, đòi hỏi phải có những máy cắt phôi tự động nhằm giảm chi phí thuê nhân công và nâng cao năng suất .Đề tài “nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy cắt phôi tự động” mà nhóm được giao, thật sự là một thử thách rất khó khăn đối với chính bản thân mình. Quy trình công nghệ cắt phôi tự dộng chúng em thực hiện dưới đây chỉ là một phần rất nhỏ trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày nay. Có nhiều cách để thiết kế một mô hình cắt phôi khác nhau, ở đây chúng em thiết kế mô hình cắt phôi tự động điều khiển bằng hệ thống khí nén.Trong quá trình thực hiên đồ án mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn sẽ không thiếu những sai sót. Vì vậy, chúng em rất mong những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn.Mục lụcCHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG11.1 Giới thiệu11.2 Các vấn đề đặt ra11.3 Phương pháp nghiên cứu21.4 Phạm vi nghiên cứu2CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ MÁY CẮT PHÔI TỰ ĐỘNG42.1 Máy cắt phôi tự động42.2 Phân tích và lựa chọn phương pháp cắt62.2.1 Phương pháp thủ công72.2.2 Cắt bằng hồ quang điện hoặc ngọn lửa khí72.2.3 Cắt bằng chùm tia laser82.2.4 Cắt bằng chùm tia PLASMA92.2.5 Phương pháp cắt thép tấm bằng áp lực lưỡi cắt112.3 Xi lanh khí nén192.3.1 Cấu tạo, phân loại192.3.2 Lựa chọn xilanh cho đề tài202.4.2 Van tiết lưu:242.4.3 Lựa chọn van cho đề tài252.5 Một số phần tử khác262.5.1 Chọn cảm biến vị trí (Công tắc hành trình):262.5.2 Chọn các nút ấn để mở và dừng máy272.5.3 Chọn nguồn khí nén282.6.1 Giới thiệu chung về PLC S7 – 200 (Siemens)31CHƯƠNG III MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG353.1 Xây dựng mô hình cơ khí353.2 Xây dựng mô hình hệ thống điều khiển36CHƯƠNG IV THIẾT KẾ HỆ THỐNG384.1 Thiết kế hệ thống cơ khí384.1.1 Khung máy384.1.2 Thùng chứa sản phẩm384.1.3 Bàn trượt404.2 Thiết kế hệ thống điều khiển404.2.1 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển404.2.2 Sơ đồ hành trình bước :414.2.3 Sơ đồ mạch điều khiển414.3 Xây dựng thuật toàn điều khiển.434.3.1 Nghiên cứu sơ bộ hệ thống434.3.2 Lưu đồ thuật toán44CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG1.1 Giới thiệu Máy cắt phôi tự động là một chiếc máy thông minh có thể tự hành cắt phôi mà chúng ta không cần phải tốn quá nhiều công sức như cắt bằng phương pháp thủ công.Với sự ra đời của máy cắt phôi tự động đã tạo sự phát triển mạnh mẽ trong nghành công nghiệp cơ khí cũng như trong công tác giảng dạy ở các trường đại học kỹ thuật.Những lợi ích mà máy cắt phôi tự động cho chúng ta là rất lớn, cụ thể như:Với một chiếc máy tự động như vậy, việc thực hiện cắt có thể diễn ra bất cứ thời gian nào, trong điều kiện làm việc với tần suất cao.Những sản phẩm thu được có độ chính xác cao phức tạp và đa dạng về chủng loại(gia công được những phôi có ứng suất lớn,kích thước lớn,nhiều loại như dạng tấm hoặc ống,thanh…) Có năng suất và hiệu suất tốt, ít tốn nhân công …Gia công dễ dàng, điều khiển thuận tiện.Đem lại lợi ích về kinh tế lớn đối với các xưởng, các doanh nghiệp công ty,tập đoàn sản xuất cơ khí. Từ nhu cầu thực tiễn và lợi ích của xã hội ta thấy máy cắt phôi tự động là rất cần thiết trong một xã hội phát triển nhất là đối với nước chúng ta đang trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đưa công nghê tự động hóa vào quá trình sản xuất để thay thế con người.Máy cắt phôi tự động có rất nhiều chủng loại như các máy cắt bằng ngọn lửa hàn khí, cắt bằng chùm tia laser, plasma,thủy lực,khí nén…Trong đề tài này, chúng em đi vào nghiên cứu,thiết kế và chế tạo máy cắt phôi tự động thuần khí nén.nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy cắt phôi tự động có file mô phỏng full
Xem thêm

52 Đọc thêm

Các thiết bị đóng cắt Các thiết bị truyền động Các van điều khiển và cơ cấu vận hành thủy lực Các van điều khiển và cơ cấu vận hành khí nén

CÁC THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT CÁC THIẾT BỊ TRUYỀN ĐỘNG CÁC VAN ĐIỀU KHIỂN VÀ CƠ CẤU VẬN HÀNH THỦY LỰC CÁC VAN ĐIỀU KHIỂN VÀ CƠ CẤU VẬN HÀNH KHÍ NÉN

+ Các thiết bị đóng cắt
+ Các thiết bị truyền động
+ Các van điều khiển và cơ cấu vận hành thủy lực
+ Các van điều khiển và cơ cấu vận hành khí nén
Các thiết bị đóng cắt Các thiết bị truyền động Các van điều khiển và cơ cấu vận hành thủy lực Các van điều khiển và cơ cấu vận hành khí nén

158 Đọc thêm

 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO THIẾT BỊ PHÂN LOẠI VÀ GIA CÔNG VẬT LIỆU ỨNG DỤNG CHOPHÒNG THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP TẠI TRỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO THIẾT BỊ PHÂN LOẠI VÀ GIA CÔNG VẬT LIỆU ỨNG DỤNG CHOPHÒNG THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP TẠI TRỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ

Trong các máy điện một chiều lớn, ng-ời ta có nhiều cuộn dây nối ra nhiềuphiến góp khác nhau trên cổ góp. Nhờ vậy dòng điện và lực quay đ-ợc hầu nh- liêntục và không bị thay đổi theo các vị trí khác nhau của rotor.- 22 -Đề tài: Nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển cho thiết bị phân loại và gia công vật liệu ứng dụng chophòng thí nghiệm điện tử công nghiệp tại tr-ờng cao đẳng công nghiệp Sao Đỏ2.2.2.3. Cảm biến.Hình 2.11. Cảm biếnChức năng: Cảm biến từ sử dụng dể thu tín hiệu từ module gia công về moduleđiều khiển để vi điều khiển thu tín hiệu, xử lý thông tin từ đó đ-a ra các tín hiệuđiều khiển ở đầu ra nhằm điều khiển hệ thống hoạt động một cách chính xác.a. Vị trí cảm biến trên Module.Để module hoạt động một cách chính xác, nhanh thì ng-ời ta đã đặt các sensortại các vị trí: hạn vị trong của khay lấy vật, hạn vị ngoài của khay, hạn vị trên củakhoan hạn vị d-ới của khoan.b. Cấu tạo.Sensor đ-ợc sử dụng trên Module là loại sensor từ hai chân.Một chân màu xámlà chân nguồn đ-ợc nối với +24vdc, một chân màu xanh là chân tín hiệu đ-ợc nốivới mạch chuyển đổi tín hiệu để đ-a về vi điều khiển.c. Nguyên tắc hoạt động của sensor.Bình th-ờng sensor không tác động và tín hiệu điện áp ra đo đ-ợc trên chân tínhiệu của sensor là 0V. Nh-ng khi có vật bằng kim loại ở khoảng cách đủ để sensor
Xem thêm

Đọc thêm

Hệ thống điều khiển trạm trộn bê tông

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TRẠM TRỘN BÊ TÔNG

Hệ thống điều khiển trạm trộn bê tông, phải là một hệ thống thiết bị điện hoàn chỉnh, làm việc với điện lưới công nghiệp 380V. Có khả năng định lượng tự động một cách chính xác khối lượng cấp phối các thành phần: Xi măng, cát, đá, nước.. cho từng mẻ trộn cũng như tỷ lệ cấp phối cho từng loại mác bê tông. Để đáp ứng yêu cầu công nghệ phù hợp với hệ thống cơ khí, cần phải phối hợp điều khiển các cơ cấu công tác chấp hành như các động cơ, xilanh khí nén
Xem thêm

51 Đọc thêm

BÁO cáo THỰC tập PHÂN TÍCH hệ THỐNG điều KHIỂN CAO áp của NHÀ máy

BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 1
1. Lịch sử hình thành 1
2. Vị trí địa lí 1
3. Nguồn vốn chủ sở hữu 1
4. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 1
5. Nhiệm vụ 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY 3
1. Hệ thống điều khiển cao áp 3
1.1. Nguyên lý hoạt động 3
1.2. Tổng quan về hệ thống và hoạt động của một số thiết bị 4
1.2.1. Tổng quan về hoạt động của hệ thống 4
1.2.2. Áp suất và nhiệt độ thiết kế 5
1.2.3. Hệ thống khí nén 5
1.2.4. Hệ thống loại bỏ Condensate 6
1.2.5. Hệ thống dầu bôi trơn 6
1.2.6. Hệ thống làm mát bằng khí 7
1.2.7. Hệ thống làm mát bằng nước. 7
1.2.8. Hệ thống điện 7
1.2.9. Bộ điều khiển dung lượng 8
1.2.10. Bộ điều khiển tự động khởi độngdừng 8
1.2.11. Tùy chọn khởi độngdừng từ xa 10
1.2.12. Cảm biến mức Condensate 10
1.3. Hoạt động của các thiết bị khác trong hệ thống 10
1.3.1. Bộ phận lọc tinh 10
1.3.2. Các van an toàn (PSV – Pressure Safe Vavle) 11
1.3.3. Các bộ làm mát và bộ phận tách hơi nước và sấy khí 11
1.3.4. Các cảm biến trong hệ thống 11
2. Hoạt động của hệ thống máy nén khí 12
2.1. Cấu tạo chung và nguyên tắc hoạt động của máy nén khí 12
2.1.1. Cấu tạo chung 12
2.1.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống khí nén 12
2.2. Hoạt động của một số thiết bị trong máy nén khí 13
2.2.1. Bộ Lọc 13
2.2.2. Van khí đầu vào và van xả 13
2.2.3. Bộ phận nén khí 13
2.2.4. Bộ làm mát 14
2.2.5. Bộ tách hơi nước 14
2.2.6. Các cảm biến nhiệt độ 14
2.2.7. Các cảm biến áp suất 15
3. Sự cố và cách khắc phục 15
3.1. Khởi động bị lỗi (điốt phát quang thường bật sáng) 15
3.2. Nhiệt độ ra quá cao trên 75o C 16
3.3. Nhiệt độ ra thấp hơn thông số bình thường (dưới hơn 75 o C) 16
3.4. Áp suất cung cấp thấp hơn áp suất khí ra 16
3.5. Áp suất khí nạp cao hơn thông số đặt áp suất không tải 17
3.6. Hệ thống áp suất quá cao (cao hơn áp suất trong bình ) 17
3.7. Lượng dầu vào khí nén có nhiệt độ quá cao, chu trình vận chuyển dầu ngắn 17
3.8. Thường xuyên xảy ra sự tắt bật giữa tải và không tải 18
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Xem thêm

25 Đọc thêm

Thiết kế hệ thống ly hợp cho xe tải 8 tấn

THIẾT KẾ HỆ THỐNG LY HỢP CHO XE TẢI 8 TẤN

MỤC LỤCTrangLời nói đầu3Chương 1 : Tổng quan về hệ thống ly hợp trên ôtô1.Công dụng, phân loại và yêu cầu của ly hợp 1.1. Công dụng ly hợp 1.2. Phân loại ly hợp 1.3. Yêu cầu ly hợp55592.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của ly hợp ma sát khô 2.1. Sơ đồ cấu tạo của ly hợp loại đĩa ma sát khô 2.2. Cấu tạo chung của ly hợp loại đĩa ma sát khô 2.3. Nguyên lý làm việc của ly hợp loại đĩa ma sát khô10101112Chương 2 : Lựa chọn phương án thiết kế1.Phân tích, lựa chọn kết cấu cụm ly hợp14 1.1. Ly hợp ma sát một đĩa14 1.2. Ly hợp ma sát hai đĩa 2.Phân tích, lựa chọn hệ dẫn động điều khiển ly hợp 2.1. Dẫn động điều khiển ly hợp bằng cơ khí 2.2. Dẫn động điều khiển ly hợp bằng thủy lực 2.3. Dẫn động điều khiển ly hợp bằng cơ khí có trợ lực khí nén 2.4. Dẫn động điều khiển ly hợp bằng thủy lực, trợ lực khí nén172121222426 Chương 3 : Tính toán thiết kế hệ thống ly hợp trên ôtô1.Các thông số tham khảo của xe tải 8 tấn 1.1. Công dụng,cấu tạo của xe ôtô MAZ 5335 1.2. Các thông số kỹ thuật của xe ôtô MAZ53352.Tính toán các thông số của ly hợp292930322.1. Xác định mômen ma sát của ly hợp322.2. Xác định kích thước cơ bản của ly hợp322.3. Xác định công trượt sinh ra trong quá trình đóng ly hợp 352.4. Tính toán sức bền một số chi tiết chủ yếu của ly hợp 403.Tính toán hệ dẫn động điều khiển ly hợp623.1. Nguyên lý hoạt động của hệ dẫn động điều khiển ly hợp623.2. Tính cụm sinh lực653.3. Xác định hành trình bàn đạp723.2. Tính van phân phối73Chương 4 : Kiểm tra,sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống ly hợp80Kết luận chung89Tài liệu tham khảo90
Xem thêm

92 Đọc thêm

BÀI GIẢNG HỆ THỐNG KHÍ NÉN THỦY LỰC

BÀI GIẢNG HỆ THỐNG KHÍ NÉN THỦY LỰC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHÍ NÉN

1.1. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT KHÍ NÉN
Ứng dụng của khí nén con người đã biết đến từ trước công nguyên thông qua các thiết bị bắn đá, bắn tên…, tiếp đến là một số phát sinh sáng chế của Klesibios và Heron như thiết bị đóng, mở cửa bằng khí nén; bơm; súng phun lửa được ứng dụng.
Mãi cho đến thế kỷ 17 nhà kỹ sư chế tạo người Đức Otto von Guerike (16021689), nhà toán học và triết học người Pháp Blaise Pascal (16231662), nhà vật lý người Pháp Denis Papin (16471712) đã xây dựng nên nền tảng cơ bản ứng dụng khí nén.
Cho đến thế kỷ 19, một số thiết bị sử dụng năng lượng khí nén lần lượt được phát minh như việc vận chuyển trong đường ống bằng khí nén (1835), điều khiển thắng xe bằng khí nén (1880), búa tán đinh bằng khí nén (1861)…
Ngày nay việc ứng dụng năng lượng bằng khí nén trong kỹ thuật điều khiển đang phát triển khá mạnh. Các dụng cụ, thíết bị, phần tử khí nén mới được cải tiến, sáng chế và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, sự kết hợp khí nén với điện điện tử sẽ mở ra nhiều triển vọng và nó sẽ là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển của kỹ thuật điều khiển tự động
Xem thêm

62 Đọc thêm

BÁO CÁO THỦY LỰC KHOA CƠ KHÍ BÁCH KHOA

BÁO CÁO THỦY LỰC KHOA CƠ KHÍ BÁCH KHOA

LỜI MỞ ĐẦU
Kỹ thuật truyền động, điều khiển của hệ thủy lực và khí nén đã được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị, dây chuyền thiết bị ở hầu hết các lĩnh vực. Cùng với sự phát triển của nghệ thông tin và kỹ thuật điển tử mà kỹ thuật điều khiển hệ thủy lực và khí nén đã có sự phát triển đạt đến trình độ công nghệ cao.
Hệ thống truyền động thủy lực được ứng dụng để truyền những cơ cấu chấp hành có công suất lớn, đặc biệt nhờ khả năng truyền động vô cấp chính xác mà nó được ứng dụng để điều khiển vô cấp cơ cấu chấp hành khi yêu cầu độ chính xác điều khiển cao. Hiện nay, hệ thủy lực được sử dụng trong các thiết bị công nghiệp, ví dụ như: máy ép, hệ thống nâng chuyển, máy công cụ vạn năng, máy CNC, Robot công nghiệp hoặc dây chuyền sản xuất tự động…
Xem thêm

24 Đọc thêm

Bài tập tổng hợp khí nén (có lời giải, phần mền, bài giảng)

BÀI TẬP TỔNG HỢP KHÍ NÉN (CÓ LỜI GIẢI, PHẦN MỀN, BÀI GIẢNG)

TRUỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊNChương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KHÍ NÉNNhững đặc điểm cơ bảnHệ thống khí nén (Pneumatic Systems) được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp lắp ráp, chế biến, đặc biệt ở những lĩnh vực cần phải đảm bảo vệ sinh, chống cháy nổ hoặc ở môi trường độc hại. Ví dụ, lĩnh vực lắp ráp điện tử; chế biến thực phẩm; các khâu phân loại, đóng gói sản phẩm thuộc các dây chuyền sản xuất tự động;Trong công nghiệp gia công cơ khí; trong công nghiệp khai thác khoáng sản Các dạng truyền động sử dụng khí nén:+ Truyền động thẳng là ưu thế của hệ thống khí nén do kết cấu đơn giản và linh hoạt của cơ cấu chấp hành, chúng được sử dụng nhiều trong các thiết bị gá kẹp các chi tiết khi gia công, các thiết bị đột dập, phân loại và đóng gói sản phẩm + Truyền động quay: trong nhiều trường hợp khi yêu cầu tốc độ truyền động rất cao, công suất không lớn sẽ gọn nhẹ và tiện lợi hơn nhiều so với các dạng truyền động sử dụng các năng lượng khác, ví dụ các công cụ vặn ốc vít trong sửa chữa và lắpráp chi tiết, các máy khoan, mài công suất dưới 3kW, tốc độ yêu cầu tới hàng chục nghìn vòngphút. Tuy nhiên, ở những hệ truyền động quay công suất lớn, chi phí chohệ thống sẽ rất cao so với truyền động điện.Những ưu nhược điểm cơ bản:+ Ưu điểm:Do không khí có khả năng chịu nén (đàn hồi) nên có thể nén và trích chứa trong bình chứa với áp suất cao thuận lợi, xem như một kho chứa năng lượng. Trong thực tế vận hành, người ta thường xây dựng trạm nguồn khí nén dùng chung cho nhiều mục đích khác nhau như công việc làm sạch, truyền động trong các máy mócCó khả năng truyền tải đi xa bằng hệ thống đường ống với tổn thất nhỏ;Khí nén sau khi sinh công cơ học có thể thải ra ngoài mà không gây tổn hại cho môi trường.Tốc độ truyền động cao, linh hoạt;Dễ điều khiển với độ tin cậy và chính xác;Có giải pháp và thiết bị phòng ngừa quá tải, quá áp suất hiệu quả.+ Nhược điểm:Công suất truyền động không lớn. Ở nhu cầu công suất truyền động lớn, chi phí cho truyền động khí nén sẽ cao hơn 1015 lần so với truyền động điện cùng công suất, tuy nhiên kích thước và trọng lượng lại chỉ bằng 30% so với truyền động điện;Khi tải trọng thay đổi thì vận tốc truyền động luôn có xu hướng thay đổi do khả năng đàn hồi của khí nén khá lớn, vì vậy khả năng duy trì chuyển động thẳng đều hoặc quay đều thường là khó thực hiện.Dòng khí nén được giải phóng ra môi trường có thể gây tiếng ồn.Ngày nay, để nâng cao khả năng ứng dụng của hệ thống khí nén, người ta thường kết hợp linh hoạt chúng với các hệ thống điện cơ khác và ứng dụng sâu rộng các giải pháp điều khiển khác nhau như điều khiển bằng các bộ điều khiển lập trình, máy tính Cấu trúc của hệ thống khí nén ( The structure of Pneumatic Systems) Hệ thống khí nén thường bao gồm các khối thiết bi:Trạm nguồn gồm: Máy nén khí, bình tích áp, các thiết bị an toàn, các thiết bị xử lý khí nén( lọc bụi, lọc hơi nước, sấy khô ),Khối điều khiển gồm: các phần tử xử lý tín hiệu điều khiển và các phần tử điều khiển đảo chiều cơ cấu chấp hành.Khối các thiết bị chấp hành: Xilanh, động cơ khí nén, giác hútDựa vào dạng năng lượng của tín hiệu điều khiển, người ta chia ra hai dạng hệ thống khí nén: Hệ thống điều khiển hoàn toàn bằng khí nén, trong đó tín hiệu điều khiểnbằng khí nén và do đó kéo theo các phần tử xử lý và điều khiển sẽ tác động bởi khí nénGọi là Hệ thống điều khiển bằng khí nén ( Hình 1.1a) và Hệ thống điều khiển điện – khí nén các phần tử điều khiển hoạt động bằng tín hiệu điện hoặc kết hợp tín hiệu điện – khí nén (hình ảnh không tải lên)Chương 2 CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG KHÍ NÉNKhối nguồn khí nén.Trong công nghiệp, tùy theo quy mô sản xuất, người ta thường xây dựng một vài trạm khí nén phục vụ sản xuất với các mục đích khác nhau.Yêu cầu tối thiểu, khí nén cũng phải được xử lý sơ bộ đảm bảo các tiêu chuẩn:Áp suất ổn định;Khô vàKhông lẫn bụi bẩnCác tiêu chuẩn này mới chỉ đáp ứng các yêu cầu chung và được dùng trong các công việc như làm sạch môi trường, sản phẩm, bơm hơi Để một hệ thống khí nén làm việc bền vững, liên tục và tin cậy, nguồn khí nén cần phải được tăng cường ổn định về áp suất, phun dầu bôi trơn cho các phần tử điều khiển, cơ cấu chấp hành Để đạt được các yêu cầu trên, một trạm nguồn khí nén cần được trang bị một loạt các phần tử nối tiếp nhau từ thiết bị lọc không khí đầu vào đến khí nén đủ tiêu chuẩn cung cấp cho hộ tiêu thụ, thường bao gồm các thiết bị được mô tả bằng ký hiệu thể hiện trên sơ đồ như trên hình 2.1
Xem thêm

19 Đọc thêm

Cùng chủ đề