TÌM HIỂU VỀ MÔN CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÌM HIỂU VỀ MÔN CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM":

đáp án ôn tập môn cơ sở văn hóa Việt Nam

ĐÁP ÁN ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

ĐÁP ÁN ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAMCâu 1: Định nghĩa văn hoá của Chủ tịch HCM năm 1942“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ các sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”Câu 2: Định nghĩa văn hóa của UNESCO“Văn hóa là tổng thể nói chung các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra. Văn hóa là chìa khóa của sự phát triển”Câu 3: Mối quan hệ giữa văn hóa, văn minh, văn vật, văn hiếnVăn minhVăn vậtVăn hiếnQuan hệ Là trình độ phát triển nhất định của văn hóa về phương diện vật chất, đặc trưng cho một khu vực rộng lớn, một thời đại hoặc cả nhân loại Là khái niệm hẹp để chỉ những công trình hiện vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử, khái niệm văn vật cũng thể hiện sâu sắc tính dân tộc và tính lịch sử Văn hiến (hiến = hiền tài) – Văn hiến thiên về những giá trị tinh thần do những người có tài đức chuyển tải, thể hiện tính dân tộc, tính lịch sử rõ rệt.Khác nhau Văn hóa có bề dày của quá khứ thì văn minh chỉ là 1 lát cắt đồng đại. Văn hóa bao gồm cả văn hóa vật chất và tinh thần thì văn minh chỉ thiên về khía cạnh vật chất, kỹ thuật. Văn hóa mang tính dân tộc rõ rệt thì văn minh mang tính siêu dân tộc – quốc tế.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Cơ sở văn hóa Việt Nam Tìm hiểu về văn hóa làng

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM TÌM HIỂU VỀ VĂN HÓA LÀNG

Lời nói đầu
Làng là ðõn vị cý trú cõ bản của nông thôn ngýời Việt và ðã hình thành từ rất sớm (trýớc khi có Nhà nýớc). Ðầu tiên làng là ðiểm tụ cý của những ngýời cùng huyết thống, sau ðó ðể phù hợp với sự phát triển của xã hội và lịch sử , làng còn là ðiểm tụ cý của những nhóm ngýời cùng nghề nghiệp, bao gồm nhiều dòng họ khác nhau. Khi Nhà nýớc ra ðời, làng là một ðõn vị hành chính cõ sở của nhà nýớc và là một tổ chức tự quản, quân sự và vãn hoá khá hoàn chỉnh. Cùng với việc xuất hiện làng trong lịch sử Việt Nam, vãn hoá làng cũng ra ðời, trở thành nét ðặc trýng của vãn hoá dân tộc.
Nền vãn hoá Việt Nam ðýợc tạo dựng trên cõ sở của nền vãn minh nông nghiệp. Cuộc sống của ngýời Việt Nam gắn bó với làng xã, quê hýõng. Tập tục làng, truyền thống và vãn hoá làng là chất keo ðặc thù gắn kết mọi thế hệ thành viên của làng.
Nhóm đươc thầy giao phó cho việc chứng minh văn hóa làng làm nên giá trị của văn hóa Việt Nam nên đã cùng nhau phối hợp thực hiện, nghiên cứu xây dựng đề tài này. Đây là một đề tài hấp dẫn, có tính thực tiễn cao trong việc bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Mặc dù đã cố gắng hết sức trong việc nghiên cứu, xây dựng bài nghiên cứu, song những sai sót là điều khó tránh khỏi. Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp từ phía Thầy và các bạn để đề tài của nhóm hoàn thiện hơn nữa.

Phần nội dung
I. KHÁI NIỆM VỀ LÀNG
Làng là một thiết chế xã hội, một ðõn vị tổ chức chặt chẽ của nông thôn Việt trên cõ sở ðịa vực, ðịa bàn cý trú, là sản phẩm tự nhiên tiết ra từ quá trình ðịnh cý và cộng cý của ngýời Việt, là ðịa ðiểm tập hợp cuộc sống cộng ðồng tự quản và phong phú của ngýời nông dân. Ở ðó, họ sống và làm việc, quan hệ, vui chõi, thể hiện mối ứng xử vãn hóa với thiên nhiên nhiên, xã hội và bản thân họ.
Trýớc khi tìm hiểu những ðặc trýng cõ bản của làng, chúng ta cần xác ðịnh làng ðýợc hình thành ở sýờn ðồi, thung lũng hoặc ðồng bằng, ven biển. Vị trí của làng thýờng gần khe, suối, sông, rạch ðầm, hồ và trên các trục lộ giao thông. Theo ông Lê Vãn Siêu (Việt Nam Vãn Minh Sử), làng ở Bắc Việt rộng trung bình trên dýới 200 hecta và ðýờng bán kính phải 800 mét. Quy mô này rất phù hợp với ðời sống nông nghiệp vì tiện lợi trong việc ði lại, canh tác, chãm sóc mùa màng (liền canh, liền cý). Mỗi làng thýờng có lũy tre hay hàng rào bao bọc, có cổng làng, cây ða, giếng nýớc, bến ðò… Bất cứ làng nào cũng phải có ðình làng ðể thờ thần khai canh (ngýời lập ra làng), ðền thờ thần Thần hoàng. Ngoài ra một số làng có thêm chùa làng ðể thờ Phật, ðền, miếu ðể thờ những nhân vật lịch sử hay truyền kì.
II. VÃN HÓA LÀNG
1. Cõ cấu làng Việt
Làng Việt là một thành tố quan trọng trong cõ cấu xã hội Việt (nổi lên là gia ðình (nhà) – làng – nýớc, còn cấp vùng, tỉnh là ðõn vị trung gian ít quan trọng hõn) với hai ðặc trýng cõ bản là tính cộng ðồng và tính tự trị.
Làng ðýợc tổ chức rất chặt chẽ, không phải theo một mà nhiều cách, nhiều nguyên tắc khác nhau, tạo nên nhiều loại hình, nhiều cách tập hợp ngýời khác nhau, khác nhau nhýng lại hòa ðồng trong phạm vi làng. Về cõ bản, cõ cấu làng Việt (cổ truyền và hiện ðại) ðýợc biểu hiện dýới những hình thức tổ chức (liên kết, tập hợp ngýời) sau ðây:
Tổ chức theo ðịa vực (khu ðất cý trú) với mô thức phổ biến: làng phân thành nhiều xóm, xóm phân thành nhiều ngõ, mỗi ngõ gồm một hay nhiều nhà…thành những khối dài dọc ðýờng cái, bờ sông chân ðê, những khối chặt kiểu ô bàn cờ theo hình vành khãn từ chân ðồi lên lýng chừng ðồi và phân bố lẻ tẻ, tản mát, xen kẻ với ruộng ðồng…. Mỗi làng, xóm, ngõ có cuộc sống riêng tý týõng ðối.
Xem thêm

14 Đọc thêm

tìm hiểu về chính sách ngoại giao văn hóa của việt nam

TÌM HIỂU VỀ CHÍNH SÁCH NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA VIỆT NAM

tìm hiểu về chính sách ngoại giao văn hóa của việt nam

17 Đọc thêm

TIỂU LUẬN MÔN CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

TIỂU LUẬN MÔN CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

BÀI TIỂU LUẬN GIỮA KỲ MÔN: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Chủ đề: Lễ hội “Đúc Bụt”ở thôn Phù Liễn – xã Đồng Tĩnh huyện Tam Dương – tỉnh Vĩnh Phúc.
Việt Nam là một quốc gia có diện tích nhỏ nhưng lại có nền văn hoá đặc sắc với sự quần tụ sinh sống của hơn 50 tộc người có những phong tục, truyền thống, ngôn ngữ, có sự trải nghiệm cũng như nguồn vốn tri thức bản đại cực kỳ đa dạng và phong phú. Là một quốc gia khởi thuỷ của nền nông nghiệp lúa nước, vụ mùa, sông nước, thiên nhiên gắn chặt với người Việt từ hàng ngàn năm, cùng với bề dày hàng ngàn năm lịch sử đã giúp hình thành nên những truyền thống văn hóa rất có giá trị, gắn bó và trường tồn đến ngày hôm nay. Một trong những truyền thống ấy là lễ hội.
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐÁP ÁN ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM

ĐÁP ÁN ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM

ĐÁP ÁN ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM
Câu 1: Định nghĩa văn hoá của Chủ tịch HCM năm 1942
“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ các sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”
Câu 2: Định nghĩa văn hóa của UNESCO
“Văn hóa là tổng thể nói chung các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra. Văn hóa là chìa khóa của sự phát triển”
Xem thêm

9 Đọc thêm

câu hỏi ôn tập môn Cơ sở văn hóa Việt Nam

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Câu 1: Anh chị có đồng tình với những quan niệm dân gian kiểu: “Trong rủi có may”, “Trong họa có phúc”, “Trong dở có hay” ?
Hãy giải thích ngắn gọn sự lựa chọn của mình (áp dụng triết lí âm dương)
Trong dân gian có các quan niệm như : “Trong rủi có may”, “Trong dở có hay”, “Trong họa có phúc”. Tôi đồng tình với các quan niệm trên. Bởi:
 Người Việt Nam nhận thức rõ về hai quy luật của triết lý âm dương:
+ Quy luật về Thành Tố: Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương và trong dương có âm.
+ Quy luật về Quan Hệ: Âm và dương luôn gắn bó mật thiết với nhau và chuyển hóa cho nhau: âm cực sinh dương và dương cực sinh âm.
 Chính nhờ lối tư duy âm dương từ trong máu thịt người Việt Nam đã có được triết lý sống quân bình.
 Từ đó, tạo ra ở người Việt khả năng thích nghi cao với mọi hoàn cảnh (lối sống linh hoạt),dù khó khăn đến đâu cũng không chán nản. Người Việt Nam là dân tộc sống bằng tương lai (tinh thần lạc quan): có những điều tưởng như là điều tồi tệ, sui seo nhưng trong đó vẫn ẩn chứa những điều may mắn, tốt đẹp(Trong họa có phúc, Trong dở có hay, Trong rủi có may).

Câu 2:
Giới thiệu ý nghĩa tục thờ Tứ bất tử của người Việt Nam
Tín ngưỡng thờ “Tứ bất tử” là một trong những giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc Việt Nam. Nó là biểu tượng cho sức mạnh đoàn kết cộng đồng trong sự nghiệp đấu tranh dựng nước và giữ nước, cho khát vọng xây dựng một cuộc sống vật chất phồn vinh và tinh thần hạnh phúc. Ngày nay, tín ngưỡng thờ “Tứ bất tử’ vẫn tiếp tục có những ảnh hướng tích cực đến đời sống tinh thần cũng như sự nghiệp chấn hưng đất nước của dân tộc Việt Nam.
“Tứ bất tử” là tên gọi chung của bốn vị thánh bất tử trong tín ngưỡng Việt Nam. Theo nghiên cứu của PGS,TS. Phạm Văn Tình khi nói về Tứ bất tử, gồm 4 vị Thánh: Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử và Thánh Mẫu Liễu Hạnh. Tác giả Nguyễn Tuân, trong thiên truyện “Trên đỉnh non Tản” in trong tập “Vang bóng một thời”, có viết: “Bốn vị Tứ bất tử nơi thế giới u linh: thánh Tản Viên, Chử Đồng Tử, và Phù Đổng thiên vương, chúa Liễu Hạnh” có ảnh sâu sắc đến tín ngưỡng văn hóa tâm linh của dân tộc Việt Nam.
• “Tứ bất tử” thứ nhất, Thánh Tản Viên tượng trưng cho ước vọng chinh phục tự nhiên, chiến thắng thiên tai.
Theo các nhà nghiên cứu về văn hóa Việt Nam nhận định: “Thánh Tản
Xem thêm

10 Đọc thêm

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

c. Vùng văn hóa Bắc Bộ- Là một hình tam giác bao gồm khu vực đồng bằng châu thổ sôngHồng, sông Thái Bình và sông Mã với cư dân Việt sống quần tụ thành làng xã- Là vùng đất đai trù phú, là cái nôi của văn hóa Đông Sơn thời thượngcổ, văn hóa Đại Việt thời trung cổ với thành tựu phong phú về mọi mặt- Biểu tượng văn hóa: trang phục áo tứ thân, nón quai thao, những lànđiệu dân ca quan họ,…d. Vùng văn hóa Trung Bộ- Là dải đất hẹp chạy dài theo ven biển từ Quảng Bình đến Bình Thuận- Khí hậu khắc nghiệt, đất đai khô cằn còn con người thì rất cần cù, hiếuhọc, thạo nghề đi biển, khẩu vị thích ăn cay- Là địa bàn cư trú của người Chăm với một nền văn hóa đặc sắc, sauđó trở thành địa bàn của người Việt, nhưng dấu ấn văn hóa Chăm vẫn còn lưulại như những tháp chàm, điệu múa, tín ngưỡng…e. Vùng văn hóa Tây Nguyên- Là vùng đất nằm trên dải sườn đông của dãy Trường Sơn, bắt đầu từvùng núi Bình Trị Thiên với trung tâm là bốn tỉnh Gia Lai, Kontum, Đăk Lăkvà Lâm Đồng.- Có trên 20 tộc người nói ngôn ngữ Môn – Khmer và Nam Đảo cư trú- Biểu tượng văn hóa: trương ca Tây Nguyên, lễ hội đâm trâu, di sảnvăn hóa phi vật thể: dàn cồng chiêng…f. Vùng văn hóa Nam Bộ- Nằm trong lưu vực sông Đồng Nai và hệ thống sông Cửu Long- Khí hậu: mùa mưa và mùa khô, có hệ thống kênh rạch chằng chịt- Nhà ở có khuynh hướng ven kênh, bữa ăn giàu thủy sản, tính cách conngười phóng khoáng, tín ngưỡng tôn giao hết sức đa dạng, là vùng dễ tiếp cậnvà du nhập các nền văn hóa mới2.4. Hoàn cảnh lịch sử - xã hội của văn hóa Việt Nam- Do ví trí địa lý, quá trình phát triển lịch sử - xã hội của Việt Nam chịusự chi phối mạnh mẽ của các quan hệ giao lưu văn hóa rộng rãi với Đông nam
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tiểu luận môn Văn hóa doanh nghiệp NGHIÊN CỨU 3 TẦNG LỚP VĂN HÓA Ở TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP. HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU 3 TẦNG LỚP VĂN HÓA Ở TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP. HỒ CHÍ MINH

Tiểu luận môn Văn hóa doanh nghiệp NGHIÊN CỨU 3 TẦNG LỚP VĂN HÓA Ở TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP. HỒ CHÍ MINH
Văn hóa của EVN HCMC để làm đối tượng phục vụ cho việc nghiên cứu chuyên sâu về các tầng lớp văn hóa với mong muốn tìm hiểu, chắt lọc, học hỏi được những nét hay và tinh túy trong văn hóa của EVN HCMC.

15 Đọc thêm

Cơ sở văn hóa Việt Nam Hệ thống ngày tết

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM HỆ THỐNG NGÀY TẾT

Môn cơ sở văn hóa Việt Nam, tìm hiểu về tết Hàn thực, tết Đoan Ngọ, Tết trung thu và các nét đặc sắc trong văn hóa tết trùng ngay ở Việt Nam. Hình ảnh sống động, có cách hướng dẫn làm bánh cụ thể

54 Đọc thêm

Ảnh hưởng của Nho Giáo đến văn hóa truyền thống Việt Nam

ẢNH HƯỞNG CỦA NHO GIÁO ĐẾN VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM

Đây là một tiểu luận về môn Triết học trong chương trình Cao học tại ĐHBK TpHCM, nội dung nói về sự ảnh hưởng của Nho Giáo đến văn hóa Việt Nam. Dĩ nhiên Nho Giáo ảnh hưởng rất nhiều đến Văn hóa Việt Nam, nó ảnh hưởng lên các mặt văn hóa truyền thống khác nhau của Việt Nam, có tích cực và tiêu cực. Điều đặc biệt của bài này là tôi đã phân tích ảnh hưởng của Nho Giáo lên con người và bản chất của họ thông qua các dẫn chứng về những danh nhân văn hóa Việt Nam nhằm làm nổi bật vai trò của nhân tố con người trong sự ảnh hưởng này bởi con người luôn là cốt lõi cho mọi giá trị văn hóa của một dân tộc. Bài này rất phù hợp với các bạn đang tìm ý tưởng cho đề tài tiểu luận môn Triết.
Xem thêm

17 Đọc thêm

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM VĂN HÓA BẮC BỘ

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM VĂN HÓA BẮC BỘ

BẮC BỘĐây là cái nôi hình thànhvăn hóa, văn minh Việt từbuổi đầu xây dựng và hiệntại cũng là vùng văn hóabảo lưu được nhiều giá trịtruyền thống hơn cả.- Về lịch sử, Bắc Bộ là vùng đất lâu đờiNhất của người Việt, nơi khai sinh raVương triều Đại Việt, đồng thời cũngLà quê hương của các nền văn hóaĐông Sơn, Thăng Long - Hà Nội.- Đây cũng là nơi đặt bước phát triểnCho nền văn hóa Trung Bộ và Nam Bộ.3) Con người:a) Tính cách:- Người dân Bắc Bộ thường rất kĩtính, giữa họ cảm gắn bó có tìnhcảm làng xóm.- Họ sống theo thói quen nề nếpnhấtđịnh.- Đa số người thường đề cao sĩ diện
Xem thêm

45 Đọc thêm

Ngữ âm tiếng sán dìu ở việt nam

NGỮ ÂM TIẾNG SÁN DÌU Ở VIỆT NAM

Ở Việt Nam, tiếng Sán Dìu (SD) mới chỉ được bắt đầu nghiên cứu ở cấp độ ngữ âm dựa vào tư liệu của một vùng địa phương nào đó chứ chưa mang tính tổng thể, khái quát. Vì vậy, luận án là công trình đầu tiên mô tả về ngữ âm tiếng SD đồng thời chỉ ra sự khác biệt giữa các vùng địa phương và cho thấy một bức tranh chung về ngữ âm của ngôn ngữ này. Trên cơ sở ngữ âm chúng ta còn có thể tiếp tục nghiên cứu tiếng SD ở các bình diện khác như từ vựng, ngữ pháp, ngôn ngữ và văn hóa…
Nghiên cứu ngữ âm tiếng SD cũng cho chúng ta thấy được vị trí của nó trong gia đình các ngôn ngữ dân tộc thiểu số và đó cũng là cầu nối để tìm hiểu về các ngôn ngữ dân tộc thiểu số thuộc họ Hán Tạng có mặt ở VN hay các nước trong khu vực. Ngoài ra, nghiên cứu ngữ âm tiếng SD còn là cơ sở cho việc biên soạn các sách công cụ, sách dạy tiếng cũng như việc đặt chữ viết để ghi lại tiếng nói cũng như vốn văn hóa dân gian của tộc người này.
Với những lý do như trên, nghiên cứu ngữ âm tiếng SD là thiết thực góp phần vào việc bảo tồn, lưu giữ ngôn ngữ, văn hóa của người SD nói riêng và dân tộc thiểu số ở Việt Nam nói chung.
Xem thêm

162 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC TÌM HIỂU VỀ 2 ÔNG TỔ ĐẦU TIÊN CỦA NGHỀ BÁO TRƯƠNG VĨNH KÝ VÀ NGUYỄN VĂN VĨNH

TIỂU LUẬN CAO HỌC TÌM HIỂU VỀ 2 ÔNG TỔ ĐẦU TIÊN CỦA NGHỀ BÁO TRƯƠNG VĨNH KÝ VÀ NGUYỄN VĂN VĨNH

Trương Vĩnh Ký và Nguyễn Văn Vĩnh được biết đến như hai ông tổ của nghề báo Việt Nam. Để tìm hiểu về lịch sử phát triển của báo chí Việt Nam thì tìm hiểu về hai nhân vật này là vô cùng cần thiết. Nó cho thấy thủa sơ khai, báo chí Việt Nam đã có cội nguồn như thế nào, tôn chỉ của những tờ báo đầu tiên,…
Bài tập xin được phép tìm hiểu về hai ông tổ nghề báo là Trương Vĩnh Ký và Nguyễn Văn Vĩnh để phục vụ tốt hơn cho việc học môn Lịch sử báo chí Việt Nam.
A: Trương Vĩnh Ký
I; Trương Vĩnh Ký “học giả phương Đông”
Thân thế và cuộc đời:
Trương Vĩnh Ký có tên hồi nhỏ là Trương Chánh Ký, hiệu là Sĩ Tải. Ông là một nhà văn, nhà ngôn ngữ học, nhà giáo dục và khảo cứu văn hóa tiêu biểu của Việt Nam.
Ông có tri thức uyên bác, am tường và có cống hiến lớn trên nhiều lĩnh vực văn hóa cổ kim Đông Tây, nên được tấn phong Giáo sư Viện sĩ Pháp, được ghi tên trong Bách khoa Tự điển Larousse, và đứng vào vị trí toàn cầu bác học thập bát quân tử tức là một trong 18 nhà bác học hàng đầu thế giới thế kỷ 19. Ngoài ra, vì biết và sử dụng thông thạo 27 ngoại ngữ, nên ông trở thành nhà bác học biết nhiều thứ tiếng nhất ở Việt Nam, và đứng vào hàng những người biết nhiều ngoại ngữ bậc nhất trên thế giới 1.
Ông để lại hơn 100 tác phẩm về văn học, lịch sử, địa lý, từ điển và dịch thuật, ... Riêng đối với nền báo chí Quốc ngữ Việt Nam, ông được coi là ông tổ nghề báo Việt Nam, người đặt nền móng, bởi ông chính là người sáng lập, là Tổng biên tập tờ báo quốc ngữ đầu tiên: Gia Định báo.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Tâm lý khách du lịch Tây ba lô đến với văn hóa Việt Nam

TÂM LÝ KHÁCH DU LỊCH TÂY BA LÔ ĐẾN VỚI VĂN HÓA VIỆT NAM

Trong nhiều thập niên qua, ngành du lịch được coi là một trong những lĩnh vực kinh tế phát triển nhanh nhất trên thế giới, trở thành động lực chủ yếu đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia. Mỗi quốc gia đều tập trung phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác các nguồn tài nguyên. Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đang tăng cường xu thế và hội nhập trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, du lịch… Trong đó, du lịch đóng vai trò quan trọng cả trên phương diện kinh tế lẫn văn hóa. Phần đông khách du lịch nước ngoài có nhu cầu nghỉ ngơi ở những nơi phong cảnh đẹp. Do đó, mặt trời, cát biển đối với họ cực kỳ quan trọng. Những thứ này ở ta, một nước nhiệt đới có nhiều bãi biển đẹp không thiếu. Hình ảnh lộng lẫy của Vịnh Hạ Long trong bộ phim Pháp có tên Đông Dương ít nhiều đã lôi cuốn họ... Ngoài nhu cầu trên, họ cũng có nhu cầu cao hơn về văn hoá: tìm hiểu đất nước, con người Việt Nam... Nhu cầu này ngày càng tăng trong thế giới hội nhập và toàn cầu. Không ít du khách đặt trọng tâm vào việc tìm hiểu văn hoá. Trong số này, chúng ta đang bỏ quên một loại thượng khách mà lâu nay ta gọi một cách giễu cợt và không mấy thân thiện là Tây ba lô. Đa số họ đều rất đáng mến. Do đó, chúng tôi mong muốn mọi người được hiểu thêm về những du khách này cũng như để chúng ta có thê hiểu rõ hơn về tâm lý của du khách “Tây ba lô” khi đến với văn hóa Việt Nam.
Xem thêm

32 Đọc thêm

NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐẾN NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM HIỆN NAY

NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐẾN NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM HIỆN NAY

DẪN LUẬN
1. Lí do chọn đề tài
Văn hóa là một phạm trù riêng mang bản sắc của một dân tộc. Văn hóa Việt Nam là âm hưởng mang bản sắc của cả dân tộc Việt Nam được hình thành và hoàn thiện qua hàng ngàn năm lịch sử lâu dài của các thế hệ cha anh thời dựng nước và giữ nước. Do vậy nguyên cứu về văn hóa là cách để chúng ta học hỏi và tiếp thu tinh hoa văn hóa dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc và lưu giữ tuyên truyền bản sắc dân tộc. Trong đó, giai đoạn nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có nhiều tác động đến văn hóa Việt Nam cần tìm hiểu để học hỏi và đánh giá những bài học để lại, hiểu rõ sâu sắc hơn tình hình đời sống văn hóa thời bấy giờ và cả hệ quả tác động đến đời sống ngày hôm nay.
2. Mục đích của đề tài
Văn hóa là hồn cốt của một dân tộc. Vậy nên việc nghiên cứu văn hóa trong bối cảnh nền kinh tế thị trường trở nên quan trọng và cấp thiết. Nó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội như: Chính trị, kinh tế, khoa học…
3. Ý nghĩa của đề tài
Việc nghiên cứu văn hóa Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng giúp trang bị năng lực phản tư văn hóa, có tác dụng lớn trong giáo dục và bồi dưỡng nhân cách con người; đặc biệt quan trọng nghiên cứu đã giúp lý giải khuynh hướng lựa chọn, cách ứng xử, cách hành động, triết lý sống của con người Việt Nam, cũng như hiểu rõ hơn đường lối và nghị quyết của Đảng. Cũng cố niềm tin đối với Đảng của dân tộc Việt Nam.


4. Phương pháp nguyên cứu.
Văn hóa là một hệ thống những giá trị vật chất và tinh thần được hình thành và hoàn thiện tích lũy qua hoạt động lao động thực tiễn trong suốt quá trình lịch sử của mình. Do đó để nghiên cứu về văn hóa Việt Nam giai đoạn nên kinh tế thị trường cần kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phân tích, đánh giá, so sánh đối chiếu kết hợp phương pháp luận…
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐẠO đức TRONG văn hóa DOANH NGHIỆP

ĐẠO ĐỨC TRONG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

A.MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô hình và vô giá của mỗi doanh nghiệp. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết, nhưng cũng không ít khó khăn.
Văn hóa doanh nghiệp hiện nay đang là đề tài tranh luận sôi nổi trên các diễn đàn của giới doanh nghiệp, các nhà quản lý và trên phương tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, văn hóa doanh nghiệp là gì, thì không phải doanh nghiệp nào cũng thấu hiểu, nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhận thức được điều này, nhóm 09 chúng em chọn đề tài “Đạo đức trong văn hóa doanh nghiệp”
2.Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận đã được học và các tài liệu tham khảo nhóm đưa ra mục tiêu của đề tài:
Thực trạng về văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Đưa ra một số giải pháp nâng cao văn hóa doanh nghiệp
3.Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp tổng hợp phân tích
• Phương pháp tìm hiểu, thu thập tài liệu
• Phương pháp so sánh thống kê
Xem thêm

21 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC DHTN

ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC DHTN

đề cương ôn thi kết thúc học phần Môn TƯ Tưởng HCM trường Đại Học Khoa Học Đại Học Thái Nguyên...
CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Cơ sở khách quan
a) Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Bối cảnh thời đại (quốc tế)
b) Các tiền đề tư tưởng, lý luận
Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam
Tinh hoa văn hóa nhân loại
Chủ nghĩa Mác Lênin
2. Nhân tố chủ quan
Phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh
Khả năng tư duy, trí tuệ
Nhân cách, phẩm chất đạo đức
Năng lực hoạt động, tổng kết thực tiễn
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước
Tiếp thu truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước
Những bài học thành, bại rút ra từ các cuộc đấu tranh chống Pháp
Nung nấu ý chí yêu nước và quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới
2. Thời kỳ từ 19111920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
Tới Pháp và các nước châu Âu, nơi sản sinh những tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái
Kiên trì chịu đựng gian khổ, ra sức học tập và khảo sát thực tiễn
Tham gia vào các tổ chức chính trị, xã hội tiến bộ
Tìm hiểu các cuộc cách mạng thế giới
Đến với chủ nghĩa Lênin và tán thành tham gia đệ tam quốc tế, tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn.
3. Thời kỳ từ 1921 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam
Tiếp tục hoạt động và tìm hiểu chủ nghĩa Mác Lênin
Kết hợp nghiên cứu với xây dựng lý luận
Hình thành hệ thống các quan điểm về cách mạng Việt Nam
Xem thêm

29 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT TRONG TÔN GIÁO (Vietnamese Language in Religions

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT TRONG TÔN GIÁO (VIETNAMESE LANGUAGE IN RELIGIONS

Thông qua các bài đọc tiếng Việt giới thiệu về các tôn giáo chính ở Việt Nam, môn học cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về tôn giáo ở Việt Nam. Qua đó, sinh viên có thể thấy được tính dung hòa trong tôn giáo và văn hóa Việt Nam, vừa kế thừa những yếu tố tôn giáo bản địa, đồng thời tiếp thu một cách có chọn lọc các tinh hoa văn hóa thế giới.
Giúp sinh viên hiểu được tầm quan trọng của việc tìm hiểu văn hóa thông qua tôn giáo của một đất nước khi muốn học tốt về ngôn ngữ của đất nước đó.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tiểu luận Tôn giáo học đại cương: Tín ngưỡng thờ Mẫu

TIỂU LUẬN TÔN GIÁO HỌC ĐẠI CƯƠNG: TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU

TÀI LIỆU THAM KHẢO1.Nguyễn Hữu Vui, Trương Hải Cường, (2003), “Bài 5: Một số tôn giáo dân tộc. Tín ngưỡng tôn giáo Việt Nam”, Tập bài giảng Tôn giáo học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2.Trần Đức Vượng (Chủ biên), (2010), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.3.Ngô Đức Thịnh (Chủ biên), (1996), Đạo Mẫu ở Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.4.Đặng Việt Bích, (2005), “Thờ Mẫu tín ngưỡng truyền thống bản địa Việt Nam”,Tìm hiểu văn hóa dân tộc, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.5.Vũ Ngọc Khánh, (2002), “Vấn đề nữ thần ở Việt Nam”, Các bình diện văn hóa Việt Nam: Văn hóa Việt Nam – Những điều học hỏi, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.6.www.daomauvietnam.com.vn
Xem thêm

13 Đọc thêm

Tín ngưỡng thờ mẫu trong văn hóa việt nam

TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU TRONG VĂN HÓA VIỆT NAM

MỤC LỤCMỞ ĐẦU2Chương 1.Cơ sở hình thành tín ngưỡng thờ Mẫu trong văn hóa Việt Nam41.1.Những đặc điểm tự nhiên tác động đến quá trình hình thành nền văn hóa Việt Nam41.2.Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp51.2.1.Đặc trưng của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp51.2.2.Những biểu hiện của tín ngưỡng thờ Mẫu trong loại hình văn hóa gốc nông nghiệp6Chương 2.Tín ngưỡng thờ Mẫu trong văn hóa Việt Nam102.1.Bản chất của tín ngưỡng thờ thờ Mẫu trong văn hóa Việt Nam102.2.Nội dung cơ bản của tín ngưỡng thờ Mẫu trong văn hóa Việt Nam10Chương 3.Vận dụng tín ngưỡng thờ Mẫu trong việc dạy học môn Cơ sở Văn hóa Việt Nam143.1.Ý nghĩa của tín ngưỡng thờ Mẫu trong văn hóa Việt Nam 143.2.Vận dụng tín ngưỡng thờ Mẫu trong việc dạy học môn Cơ sở Văn hóa Việt Nam14KẾT LUẬN15TÀI LIỆU THAM KHẢO16 MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của chuyên đềĐất nước Việt Nam ngày càng phát triển, trên mọi lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội nước ta đều đạt được những thành tựu nổi bật. Trong những năm gần đây nền giáo dục nước nhà được Đảng và Nhà nước quan tâm, không chỉ các ngành khoa học tự nhiên phát triển mà các ngành khoa học xã hội cũng có những công trình nghiên cứu để giữ gìn và phát huy truyền thống của đất nước.Bước sang thế kỷ XXI, thời đại của công nghiệp hóa, xã hội thông tin và hội nhập toàn cầu,Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Hội nhập với thế giới Việt Nam có rất nhiều cơ hội phát triển, nhưng cũng không ít thách thức nhất là về lĩnh vực văn hóa để chúng ta hòa nhập nhưng không hòa tan. Giữ gìn văn hóa truyền thống là giữ gìn những giá trị mà dân tộc Việt Nam đã cùng nhau xây dựng, vun đắp qua nhiều thế hệ. Tuy nhiên để những giá trị văn hóa truyền thống đó được bảo tồn và phát huy đúng giá trị của mình thì chúng ta phải có cách nhìn nhận đúng đắn những giá trị truyền thống đó.Tín ngưỡng thờ Mẫu trong văn hóa Việt Nam là một giá trị văn hóa từ lâu của xã hội Việt Nam, từ lúc Việt Nam bắt đầu đặt nền móng xây dựng văn hóa Việt Nam và phản ánh đặc trưng của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên Tín ngưỡng thờ Mẫu là văn hóa dân gian do đó hay bị lợi dụng để làm biến đổi tính chất và lợi dụng để làm lợi cho cá nhân.Môn “Cơ sở văn hóa Việt Nam” thuộc hệ thống đào tạo đại cương của Trường Sĩ quan Pháo binh, môn học trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản nhất về quá trình hình thành, lịch sử phát triển, những giá trị văn hóa truyền thống của văn hóa Việt Nam. Tín ngưỡng thờ Mẫu là một vấn đề trong văn hóa Việt Nam cần nghiên cứu và trang bị cho học viên, bởi vì đối tượng học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy cấp phân đội của nhà trường đa phần là thanh niên trẻ vừa học xong chương trình đào tạo Trung học Phổ thông chưa có nhiều điều kiện để tìm hiểu nghiên cứu về tín ngưỡng thờ Mẫu. Cũng là để học viên có cách nhìn nhận đúng đắn về một giá trí văn hóa truyền thống đang được Nhà nước phát huy và bảo tồn. Ngoài ra chuyên đề cũng là một tài liệu để giáo viên tham khảo trong quá trình giảng dạy môn học.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Cùng chủ đề