SỔ TAY HƯỚNG DẪN XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẬP 2

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SỔ TAY HƯỚNG DẪN XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẬP 2":

TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP Đề tài: XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THIÊU ĐỐT

TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP Đề tài: XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THIÊU ĐỐT

PHẦN 1. LỜI MỞ ĐẦU Môi trường sống – cái nôi của nhân loại đang ngày càng ô nhiễm trầm trọng do con người. Cùng với sự phát triển của xã hội, môi trường đang từng bước bị hủy diệt là mối quan tâm không chỉ riêng của một quốc gia nào. Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của cộng đồng toàn cầu và của Việt Nam nói riêng. Chỉ thị số 36CTTW ngày 25061998 của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam đã thể hiện đường lối chỉ đạo đúng đắn đối với công tác bảo vệ và gìn giữ môi trường sống của nước ta. Hiện trạng môi trường không khí ở nước ta, đặc biệt là trong các khu công nghiệp và đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai … đang là mối lo ngại cho các cơ quan quản lý nhà nước về mặt môi trường cũng như toàn thể dân cư trong khu vực. Phần lớn các nhà máy xí nghiệp chưa có hệ thống xử lý ô nhiễm không khí hoặc có nhưng hoạt động không có hiệu quả và mang tính chất đối phó. Bên cạnh đó, với đặc điểm của một nền công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mang tính chất sản xuất nhỏ, công nghiệp lạc hậu, thiếu thốn nguyên vật liệu…, nên ngày càng khó kiểm soát vấn nạn ô nhiễm không khí. Gần đây, ở nước ta, xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế bằng phương pháp thiêu đốt được áp dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, vấn đề nảy sinh là phải xử lý khí thải như thế nào, nhất là các lò thiêu đốt chất thải độc hại. Bài tiểu luận này sẽ giúp chúng ta phần nào hiểu về qui trình cũng như những hữu ích của phương pháp thiêu đốt trong việc xử lí ô nhiễm không khí.
Xem thêm

Đọc thêm

nghiên cứu chế tạo bột má phanh tử DVHĐ

nghiên cứu chế tạo bột má phanh tử DVHĐ

Vỏ hạt điều trước đây hầu như đem đốt hay vứt bỏ gây ô nhiễm môi trường thì ngày nay đã trở thành một nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa dầu. Chính vì thế mà các ngành công nghiệp sản xuất từ DVHĐ ra đời, nó như một tất yếu diễn ra bởi giá trị vô cùng phong phú. Và ngày nay, khi mà các vấn đề về ô nhiễm môi trường từ các nhà máy thải ra, các hóa chất chưa được xử lý kịp thời hay các phương tiện đi lại tạo ra lượng khí độc rất lớn thì con người đã dần hoàn thiện và ý thức được tầm ảnh hưởng của nó nên đã nghiên cứu và chế tạo ra các vật liệu thay thế nhằm giảm thiểu lượng ô nhiễm môi trường. Một trong những ứng dụng đó của DVHĐ là sản xuất bột má phanh, công nghệ mang lại hiệu quả cao như khả năng ma sát và chịu nhiệt tốt, đáng chú ý là không gây ô nhiễm môi trường, có thể sử dụng để thay thế cho các vật liệu từ nhựa Phenol – Formaldehyde hay Amiant.Ngoài ra, đây cũng là một nguyên liệu tự nhiên có thể tái sinh được mà nhiều người quan tâm. Vì vậy, đề tài nghiên cứu này là cơ sở ban đầu cho giải pháp tận dụng nguồn nguyên liệu DVHĐ để sản xuất bố thắng và vừa giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Xem thêm

Đọc thêm

“ Thiết kế nhà máy xử lý nước thải thủy hải sản năng suất 60 m3h và nước thải đầu ra đạt loại A

“ Thiết kế nhà máy xử lý nước thải thủy hải sản năng suất 60 m3h và nước thải đầu ra đạt loại A

Bảo vệ môi trường hiện đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu ở các quốc gia phát triển và đang phát triển. Ngành thủy sản một mặt cũng chịu chung ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường gây nên bởi chất thải từ các khu chế xuất khác như công nghiệp, nông nghiệp, nước thải ở các khu đô thị, mặt khác quá trình phát triển công nghiệp chế biến thủy sản cũng đóng góp vào tăng tải trọng ô nhiễm môi trường. Mặc dù hàng loạt các biện pháp bảo vệ môi trường đã ra đời và được thực hiện , song việc ứng dụng và triển khai rộng rãi một cách có hiệu quả còn nhiều hạn chế, đặc biệt việc xử lý nước thải còn nhiều bất cập như: lượng nước thải lớn hơn nhiều so với công suất thiết kế hoặc vận hành hệ thống xử lý nước thải quá ít so với công suất hiện có…. Nhiều hệ thống xử lý được xây dựng với vốn đầu tư lớn nhưng hoạt động không hiệu quả hoặc hoạt động được nhưng gây tốn kém và làm nản lòng các nhà sản xuất dẫn đến tình trạng môi trường vẫn tiếp tục suy giảm, tiếp tục bị ô nhiễm, các nguồn nước thiên nhiên và bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề… đã gây tác hại rất lớn đến đời sống và phát triển kinh tế – xã hội. Trong giai đoạn thúc đẩy công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nước ta cũng không nằm ngoài khung cảnh chung đó. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước thì vấn đề ô nhiễm môi trường cũng trở nên gay gắt hơn. Trong đó, ô nhiễm từ lĩnh vực công nghiệp mà đặt biệt là từ nguồn nước thải và vấn đề xử lý nó đã trở thành nhiệm vụ hàng đầu của các chuyên gia kỹ thuật nói riêng và của toàn xã hội nói chung. Với việc thực hiện đề tài: “ Thiết kế nhà máy xử lý nước thải thủy hải sản năng suất 60 m3h và nước thải đầu ra đạt loại A ” sẽ góp phần giải quyết được vấn đề ô nhiễm từ nguồn nước thải của nhà máy chế biến thủy sản, góp phần bảo vệ nguồn nước nhằm phục vụ lâu dài cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng phát triển bền vững.
Xem thêm

Đọc thêm

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy bột giấy Tân Mai thuộc thành phố Biên Hòa Đồng Nai

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy bột giấy Tân Mai thuộc thành phố Biên Hòa Đồng Nai

Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế chuyển mình phát triển mạnh mẽ. Các ngành công nghiêp, các đơn vị sản xuất tranh đua phát triển, mở rộng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về mọi mặt của con người. Cũng như các ngành công nghiệp khác, ngành giấy đang phát triển không ngừng, nhu cầu về giấy hiện nay là rất lớn với chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng. Thế nhưng đó cũng là nguyên nhân của việc lượng nước thải cũng như chất thải khác gia tăng đe dọa ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và cần được kiểm soát. So với nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác, ngành giấy có mức độ ô nhiễm cao và dễ gây tác động đến con người và môi trường xung quanh do ô nhiễm từ nguồn nước thải xử lý không đạt yêu cầu. Công nghệ sản xuất giấy của Việt Nam còn tương đối lạc hậu, lượng nước sử dụng trong sản xuất là tương đối lớn. Sự lạc hậu này không chỉ gây lãng phí nguồn nước ngọt, tăng chi phí xử lý nước thải mà còn đưa ra sông, rạch lượng nước thải khổng lồ. Từ nhận thức đó và bằng kiến thức của mình, tôi chọn đề tài thiết kế hệ thống xử lý nước thải của nhà máy sản xuất giấybột giấy, nhằm góp một phần vào việc bảo vệ môi trường nước hiện nay cũng như cải thiện bớt tình trạng ô nhiễm môi trường sống của xã hội. Hệ thống được thiết kế tại nhà máy sản xuất giấy – bột giấy Tân Mai thuộc thành phố Biên HòaĐồng Nai.
Xem thêm

Đọc thêm

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ

Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà con người đã đạt được nhiều thành công to lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp. Song song với sự phát triển đó là việc xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp mà kèm theo đó là các chất thải khác nhau như: khí thải, chất thải rắn, nước thải,…thải ra ngày càng nhiều và là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Chính vì vậy mà vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái cho con người đã và đang được nhiều quốc gia quan tâm. Ở nước ta, lượng nước sinh hoạt và công nghiệp thải ra nhiều mà không được xử lý một cách thích hợp, đã làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Do đó, vấn đề xử lý nước thải trở thành nhiệm vụ hàng đầu. Các khu công nghiệp và các nhà máy xí nghiệp sản xuất, cần phải đầu tư và tính đến việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhằm tránh gây ô nhiễm môi trường ở vùng sản xuất nói riêng và môi trường sống nói chung. Ngành sản xuất đường mía là ngành có tiềm năng lớn ở nước ta. Nhiều nhà máy sản xuất đường đã được xây dựng. Việc phát triển đường mía ở nước ta là một định hướng đúng đắn, quan trọng. Tuy nhiên, sản xuất đường sử dụng một lượng lớn nước và cũng thải ra một lượng không nhỏ nước thải giàu chất hữu cơ dễ chuyển hóa, gây ô nhiễm môi trường nhất là môi trường nước. Đặc biệt, nếu kết hợp sản xuất cồn từ mật rỉ thì càng gây ô nhiễm hơn. Vì vậy, việc đề ra biện pháp xử lý thích hợp đối với tính chất nước thải nhà máy đường có sản xuất cồn từ mật rỉ là rất cần thiết. Với việc được giao đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty đường sản xuất đường và cồn từ mật rỉ”, tôi hy vọng mình sẽ đưa ra một phương án xử lý hiệu quả loại nước thải này. Và tôi đã chọn nhà máy đường và cồn Quảng Phú thuộc Công ty đường Quảng Ngãi để tham khảo dây chuyền sản xuất và thành phần tính chất nước thải, từ đó đưa ra biện pháp xử lý một cách có hiệu quả nhất.
Xem thêm

Đọc thêm

Free báo cáo thực tập chất lượng không khí tại Sơn Tây

FREE BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI SƠN TÂY

Các nguồn gây ô nhiễm không khí xung quanh. Từ hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.Quá trình hoạt động của các nhà máy công nghiệp và các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp là những nguồn gây ô nhiễm tới môi trường không khí của Thành phố Sơn Tây. Trên địa bàn của thành phố hiện nay vẫn còn tồn tại các nhà máy công nghiệp được hình thành từ những năm 1960 1970 với công nghệ sản xuất lạc hậu và không có các hệ thống xử lý khí thải, thu hồi bụi thải trước khi xả ra môi trường.Tuy nhiên, số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp còn ít, mật độ các nhà máy còn thưa nên áp lực từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tới môi trường không khí của thành phố chưa lớn. Các hoạt động này có liên quan trực tiếp đến sự phát thải của bụi và khí hậu như CO, SO2, NOx tiềm năng dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí.
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY GIẤY CÔNG SUẤT 550M3NGÀY ĐÊM

ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY GIẤY CÔNG SUẤT 550M3NGÀY ĐÊM

MỞ ĐẦU Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ, sự tiến bộ trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, các hoạt động này cũng thải ra hàng trăm triệu tấn rác thải và môi trường,trong đó có nhiều chất thải có độc tính cao làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng.Vấn đề ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước đã đang và sẽ là thách thức của xã hội loài người trong đó có Viêt Nam. Một trong những nguồn thải gây ô nhiễm đáng kể là của nhà máy sản xuất giấy và bột giấy.Công nghiệp giấy sử dụng một lượng lớn tài nguyên nước ngọt (sản xuất một tấn giấy cần 200300m3 nước) đồng thời thải ra một lượng lớn chất thải vào nguồn nước,đặc biệt là ở các nhà máy không có thu hồi hoá chất.ở nhiều nơi, nguồn nước bị ô nhiễm làm cho nước sạch ngày càng khan hiếm. Nguồn nguyên liệu từ giấy tái chế có thể coi là vô tận vì có sản xuất là có giấy thải.Mặt khác tái chế còn là một biện pháp hữu hiệu giảm chi phí xử lý chất thải và do đó giảm giá thành sản phẩm .Xét trong tổng thể, sản xuất giấy tái chế đem lại môi trường trong sạch hơn,cải thiện sức khoẻ cộng đồng và là một trong những giải pháp quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững của xă hội. Song một thực tế đáng nói ở đây là công nghệ sản xuất giấy taí chế ở Việt Nam còn lạc hậu,quy mô nhỏ và phân tán.Toàn ngành giấy Việt Nam chỉ có công ty giấy Bãi Bằng và công ty giấy Đồng Nai là có hệ thống nước thải được xử lý tương đối tốt, còn ở các cơ sở khác có thể coi là vẫn còn bế tắc trong bài toán nước thải.Do đó chúng ta phải có biện pháp cải tiến công nghệ sản xuất giấy ,giảm thiểu ô nhiễm môi trường và xử lý triệt để trong sự phát triển của ngành giấy.
Xem thêm

Đọc thêm

Xử lý nước thải ngành sản xuất giấy và bột giấy

Xử lý nước thải ngành sản xuất giấy và bột giấy

I. Đặt vấn đề 1. Tính cấp thiết của vấn đề Hiện nay ngành công nghiệp giấy đang tăng trưởng nhanh chóng và đóng góp vào tiến trình phát triển chung của nền kinh tế xã hội. Mặc dù đã nâng cấp công nghệ nhưng so với nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác, ngành giấy có mức độ ô nhiễm cao, dễ gây tác động đến con người và môi trường xung quanh do ô nhiễm từ nguồn nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu. Một lý do khiến các nhà máy giấy không xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường xung quanh là các công nghệ xử lý hiệu quả lại có chi phí cao, vì lợi nhuận mà nhà máy không áp dụng. Chính vì vậy cần thiết phải thiết kế được một hệ thống vừa có hiệu quả vừa có chi phí không quá cao để đảm bảo về cả kinh tế lẫn môi trường. 2. Mục tiêu nghiên cứu • Tìm hiểu quy trình sản xuất giấy, xác định đặc tính nguồn thải nhà máy giấy Việt Trì • Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải • Lựa chọn hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy Việt Trì và thuyết minh cho lựa chọn đó • Tính toán kĩ thuật và kinh tế cho hệ thống xử lý trên II. Tổng quan về sản xuất giấy và bột giấy Các thông số cần thiết khi lực chọn thiết bị cho hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy 1. Công nghệ sản xuất giấy và thực trạng ô nhiễm môi trường do ngành sản xuất giấy Để sản xuất ra một tấn giấy thành phẩm, các nhà máy ở Việt Nam phải xử dụng từ 30100 m3 nướctấn giấy trong khi các nhà máy giấy hiện đại của thế giới chỉ sử dụng 715 m3 nướctấn giấy. Sự lạc hậu này gây lãng phí nguồn nước ngọt, tăng chi phí xử lý nước thải, đưa ra sông, rạch lượng nước thải khổng lồ. Theo thống kê, cả nước có gần 500 doanh nghiệp sản xuất giây, trong đó chỉ có khoảng 10% doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép, còn hầu hết các nhà máy đều không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạt yêu cầu. Trong các cơ sở công nghiệp ngành giấy và bột giấy, nước thảI thường có các đặc tính:  Độ pH trung bình 911  BOD, COD cao, có thể lên đến 700 mgl và 2500 mgl  Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép (nước có chứa cả kim loại nặng, lignin, phẩm màu, xút, các chất đa vòng thơm clo hóa) ảnh hưởng của sản xuất giấy và bột giấy đến môi trường chủ yếu ở hai công đoạn: nấu bột giấy và tẩy trắng bột giấy.  Quá trình nấu bột giấy (bằng phương pháp sunfit hay sunfat) thải ra hợp chất (ở dạng lỏng) chứa lưu huỳnh, khí SO2, H2S, các mercaptan, các sunfua…  Quá trình tẩy trắng bột giấy gây ô nhiễm môI trường nhiều nhất vì có sử dụng tới clo và các hợp chất của nó như hypoclorit, clo đioxit. Để tẩy trắng 1 tấn bột giấy cần 100 kg clo và các hợp chất của nó (trong đó 50% là clo phân tử). Về mặt công nghệ sản xuất, trong quá trình tẩy trắng bột giấy, đưa bao nhiêu hợp chất clo vào thì lại thải ra bấy nhiêu. Hiện nay trên thế giới cũng chưa có công nghệ tái sử dụng clo trong khâu tẩy trắng bột giấy. Do đó nếu không được xử lý thì toàn bộ lượng hóa chất này sẽ thảI ra môI trường và gây ô nhiễm. 2. Các thông số cần thiết khi lực chọn thiết bị cho hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy Nước thải trước khi xả vào nguồn cần thiết phải được xử lý để không làm ô nhiễm môI trường. Tùy theo loại nguồn nước mà chất thải sẽ xả vào (tham khảo bảng Giới hạn nồng độ tối đa của các chất ô nhiễm trong nước thảI) để biết mức độ cần thiết phải làm sạch nước thải. Tùy theo điều kiện tài chính, diện tích, nhân lực của xí nghiệp để lựa chọn các hệ thống xử lý phù hợp. Để bảo đảm cho việc thiết kế hệ thống xử lý cần thiết phải thu thập các thông tin sau:  Quy trình sản xuất của xí nghiệp (trong đó phải xác định khâu nào sinh ra nước thải? thành phần? Khối lượng? Kế hoạch giảm thiểu nước thảI nếu có?)  Về lưu lượng nước thảI cần thiết phải xác định tổng lượng nước thảingày đêm, lưu lượng thảI theo từng giờ trong ngày, sự biến thiên lưu lượng nước thải theo giờ, ca, mùa vụ sản xuất.  Về thành phần nước thải: nên xác định các chỉ tiêu như BOD, COD, màu, SS, VSS, total coliform, hàm lượng các hóa chất khác nếu có (theo đặc trưng của từng loại hình sản xuất) Ngoài ra khi thiết kế hệ thống cần chú ý một số vấn đề sau:  Nhu cầu của chủ hệ thống xử lý  Kinh nghiệm thiết kế và vận hành hệ thống  Yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường  Tương thích với những thiết bị hay hệ thống sẵn có  Tài chính  Các vật tư, thiết bị  Nhân sự
Xem thêm

Đọc thêm

Slide Phân tích ảnh hưởng của khu công nghiệp Quang Minh tới môi trường

Slide Phân tích ảnh hưởng của khu công nghiệp Quang Minh tới môi trường

Lời mở đầu21.Tổng quan về khu công nghiệp Quang Minh31.1Giới thiệu chung31.1.1 Vị trí địa lý31.1.2. Lực lượng lao động41.2. Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp41.2.1. Điều kiện đất đai41.2.2. Nguồn điện41.2.3. Hệ thống thoát nước và cung cấp nước sạch41.2.4. Xử lý nước thải và chất thải rắn51.2.5. Hệ thống giao thông nội bộ trong khu công nghiệp51.2.6. Hệ thống cây xanh và thông tin52. Những vấn đề gây ô nhiễm môi trường52.1. Ô nhiễm môi trường không khí52.2. Ô nhiễm nước62.3. Ô nhiễm đất72.4. Một số nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ô nhiễm.72.4.1. Nguyên nhân khách quan72.4.2. Nguyên nhân chủ quan83.Khảo sát thực tế khu công nghiệp Quang Minh83.1.Kết quả khảo sát83.1.1.Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải của khu công nghiệp83.1.2.Ảnh hưởng của các công ty sản xuất đến sức khỏe người lao động93.1.3.Ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất đến sức khỏe người dân quanh khu vực103.2.Chụp ảnh, nhận xét114.Kiến nghị giải pháp14Kết luận15TÀI LIỆU THAM KHẢO15LỜI MỞ ĐẦUDưới sự tác động của công cuộc đổi mới đất nước, Việt Nam đã có những phát triển vượt bậc về mọi mặt. Nền kinh tế đất nước đang được xây dựng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công nghiệp phát triển là cơ sở để quá trình đô thị hóa được đẩy nhanh. Theo thống kê tính đến hiện nay Việt Nam có 758 đô thị, trong đó có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh, cả nước có 5 đô hị trực thuộc trung ương và 10 đô thị loại 1. Dân số ở nước ta ngày càng tăng.Đô thị hóa nhanh, công nghiệp phát triển là những tiêu chuẩn để đánh giá sự tăng trưởng của một đất nước, làm cho đời sống kinh tế đất nước có những khơi sắc. Tuy vậy, nó cũng tồn tại nhiều hạn chế là gây áp lực đối với môi trường nhất là môi trường ô nhiễm nguồn nước. Cùng với đà phát triển của đô thị và công nghiệp, ô nhiễm môi trường nguồn nước xả thải ở các khu công nghiệp theo đó cũng tăng nhanh có nơi đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ảnh hưởng không tôt tới sức khỏe con người. Các ô nhiễm thường gặp trong khu công nghiệp Quang Minh là ô nhiễm không khí, ô nhiễm môi trường nước, tiếng ồn và các chất thải. Ô nhiễm ở khu đô thị Quang Minh đang ở mức báo động, yêu cầu cấp bách đặt ra là phải có những giải pháp thiết thực nhanh chóng nhằm giảm thiểu tình trạng trênNghiên cứu về vấn đề ô nhiễm môi trường ở khu đô thị Quang Minh đã trở thành một vấn đề rất quen thuộc với nhiều bài báo cáo. Nhờ tìm hiểu tài liệu và đi thực tế tại khu công nghiệp Quang Minh, chúng tôi mong muốn đưa ra cái nhìn tổng quát về tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu đô thị để từ đó nhấn lên hồi chuông cảnh báo với các nhà chức trách trong vấn đề ý thức bảo vệ môi trường để hướng tới xây dựng một môi trường văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài tiểu luận Phân tích ảnh hưởng của khu công nghiệp Quang Minh tới môi trường

Bài tiểu luận Phân tích ảnh hưởng của khu công nghiệp Quang Minh tới môi trường

Lời mở đầu21.Tổng quan về khu công nghiệp Quang Minh31.1Giới thiệu chung31.1.1 Vị trí địa lý31.1.2. Lực lượng lao động41.2. Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp41.2.1. Điều kiện đất đai41.2.2. Nguồn điện41.2.3. Hệ thống thoát nước và cung cấp nước sạch41.2.4. Xử lý nước thải và chất thải rắn51.2.5. Hệ thống giao thông nội bộ trong khu công nghiệp51.2.6. Hệ thống cây xanh và thông tin52. Những vấn đề gây ô nhiễm môi trường52.1. Ô nhiễm môi trường không khí52.2. Ô nhiễm nước62.3. Ô nhiễm đất72.4. Một số nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ô nhiễm.72.4.1. Nguyên nhân khách quan72.4.2. Nguyên nhân chủ quan83.Khảo sát thực tế khu công nghiệp Quang Minh83.1.Kết quả khảo sát83.1.1.Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải của khu công nghiệp83.1.2.Ảnh hưởng của các công ty sản xuất đến sức khỏe người lao động93.1.3.Ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất đến sức khỏe người dân quanh khu vực103.2.Chụp ảnh, nhận xét114.Kiến nghị giải pháp14Kết luận15TÀI LIỆU THAM KHẢO15LỜI MỞ ĐẦUDưới sự tác động của công cuộc đổi mới đất nước, Việt Nam đã có những phát triển vượt bậc về mọi mặt. Nền kinh tế đất nước đang được xây dựng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công nghiệp phát triển là cơ sở để quá trình đô thị hóa được đẩy nhanh. Theo thống kê tính đến hiện nay Việt Nam có 758 đô thị, trong đó có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh, cả nước có 5 đô hị trực thuộc trung ương và 10 đô thị loại 1. Dân số ở nước ta ngày càng tăng.Đô thị hóa nhanh, công nghiệp phát triển là những tiêu chuẩn để đánh giá sự tăng trưởng của một đất nước, làm cho đời sống kinh tế đất nước có những khơi sắc. Tuy vậy, nó cũng tồn tại nhiều hạn chế là gây áp lực đối với môi trường nhất là môi trường ô nhiễm nguồn nước. Cùng với đà phát triển của đô thị và công nghiệp, ô nhiễm môi trường nguồn nước xả thải ở các khu công nghiệp theo đó cũng tăng nhanh có nơi đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ảnh hưởng không tôt tới sức khỏe con người. Các ô nhiễm thường gặp trong khu công nghiệp Quang Minh là ô nhiễm không khí, ô nhiễm môi trường nước, tiếng ồn và các chất thải. Ô nhiễm ở khu đô thị Quang Minh đang ở mức báo động, yêu cầu cấp bách đặt ra là phải có những giải pháp thiết thực nhanh chóng nhằm giảm thiểu tình trạng trênNghiên cứu về vấn đề ô nhiễm môi trường ở khu đô thị Quang Minh đã trở thành một vấn đề rất quen thuộc với nhiều bài báo cáo. Nhờ tìm hiểu tài liệu và đi thực tế tại khu công nghiệp Quang Minh, chúng tôi mong muốn đưa ra cái nhìn tổng quát về tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu đô thị để từ đó nhấn lên hồi chuông cảnh báo với các nhà chức trách trong vấn đề ý thức bảo vệ môi trường để hướng tới xây dựng một môi trường văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 2016

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 2016

xử lý thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịchbệnh. Chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gõy cỏc bệnh hiểmnghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh.Rác thải còn tồn đọng tại các khu vực và bãi rác không hợp vệ sinh là nguyênnhân làm phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người. Theonghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khuvực gần bói chụn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoạikhoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%. [3]1.4.5. Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị15Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý hoặc thugom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… gâymất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm.Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dânchưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnhvẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý vàthu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.1.5. Cơ sở thực tiễn của đê tài1.5.1.Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam1.5.1.1 Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giớiHiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới quá trình công nghiệp hóa và đô thihóa diễn ra mạnh mẽ khiến cho lượng chất thải gia tăng nhanh chóng. Rác thải sinhhoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và môitrường đất, nước có mùi hôi thối, rỉ nước rác, ảnh hưởng tới sức khỏe con người.Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) mức đô thị hóa càng cao thì lượng chấtrắn cũng tăng lên theo đầu người, lượng chất thải rắn bình quân trên đầu người ở 1số quốc gia trên thế giới như:
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ Phát triển chào hàng sản phẩm mây tre đan xuất khẩu sang thị trường nhật bản của các cơ sở sản xuất mây tre đan trên địa bàn huyện kim động, tỉnh hưng yên

Luận văn thạc sỹ Phát triển chào hàng sản phẩm mây tre đan xuất khẩu sang thị trường nhật bản của các cơ sở sản xuất mây tre đan trên địa bàn huyện kim động, tỉnh hưng yên

Kim Động là huyện nằm ở phía tây nam của tỉnh Hưng Yên. Kim Động có 19 đơn vị hành chính, gồm 18 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích 114,684 km2. Có quốc lộ 39A và sông Hồng chạy qua, liền kề với trung tâm tỉnh lỵ Hưng Yên, nối với quốc lộ 5 khoảng 20km. Đây là một trong những điều kiện thuận lợi, dễ dàng trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học và liên kết kinh tế trên các lĩnh vực với các tỉnh liền kề bằng những lợi thế riêng của huyện. Các ngành kinh tế của huyện trong đó có ngành tiểu thủ công nghiệp đã và đang từng bước được khôi phục và phát triển, những kết quả đạt được tuy còn khiêm tốn nhưng lại có xu hướng tăng lên cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Để bảo tồn và phát huy các nghề tiểu thủ công nghiệp, giải quyết việc làm cho lực lượng lao động vùng dư thừa, tăng thu nhập cho vùng nông thôn thì việc nghiên cứu hoạt động sản xuất, phát triển bán hàng tiểu thủ công nghiệp ở những vùng có quy mô sản xuất nhỏ, đặc biệt với khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi như huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên là rất cần thiết. Nhằm góp phần hoàn thiện những vấn đề có tính chất lý luận và thực tiễn về phát triển chào hàng sản phẩm tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Kim Động, đề ra các biện pháp phát triển chào hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, tôi đã chọn đề tài “Phát triển chào hàng sản phẩm mây tre đan xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của các cơ sở sản xuất mây tre đan trên địa bàn huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên” để nghiên cứu.
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu thực trạng môi trường và hệ thống xử lý chất thải của 7 cơ sở sản xuất dược tại Hà Nội năm 2009

Nghiên cứu thực trạng môi trường và hệ thống xử lý chất thải của 7 cơ sở sản xuất dược tại Hà Nội năm 2009

ĐẶT VẤN ĐỀ Ô nhiễm môi trường đang trở thành một thách thức đe dọa đến sự tồn vong và phát triển của nhân loại. Con người đang phải đối mặt với sự ô nhiễm suy thoái nghiêm trọng của môi trường sống. Theo các số liệu thống kê hàng năm, nền công nghiệp Thế giới thải vào môi trường trên 200 triệu tấn khí cacbonic, 150 triệu tấn oxit nitơ, trên 110 triệu tấn bụi độc hại và trên 2 tỷ tấn rác thải công nghiệp. Mỗi năm trái đất có gần 500 tỷ tấn nước bẩn (nước thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế...) làm ô nhiễm tới 40% lưu lượng nước các dòng sông [14]. Ở Việt Nam trong thập niên qua, theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, kinh tế đã tăng trưởng gấp đôi, tỷ lệ nghèo giảm đi một nửa, tuy nhiên, sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp đã đặt áp lực nặng nề lên môi trường và định hướng phát triển bền vững của Việt Nam. Phần lớn các hoạt động công nghiệp tập trung ở 5 tỉnh và thành phố: thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội và Hải Phòng. Một trong những ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường tương đối nghiêm trọng là ngành hóa chất, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, dược phẩm… Cùng với sự phát triển của nền công nghiệp Việt Nam, ngành dược Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong sản xuất, kinh doanh thuốc nhằm thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc, đảm bảo cung cấp đủ thuốc có chất lượng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh cho nhân dân. Theo báo cáo của Cục Quản lý dược Bộ Y tế [10] tính đến 12/2008, cả nước ta có khoảng trên 90 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, đạt tiêu chuẩn GMP, gần 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược và hàng trăm cơ sở sản xuất thuốc đông y, 5 cơ sở sản xuất vắc xin với tổng số đăng ký lưu hành hơn 10.000 loại thuốc của hàng trăm loại hoạt chất hoá học, đông dược và vắc xin, sinh phẩm y tế. Thuốc và nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc khác nhau, bản chất đa dạng, phức tạp và hoạt tính sinh học mạnh, do vậy các dư phẩm của thuốc, chất thải từ quá trình sản xuất thuốc, thuốc hết hạn dùng, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng phải tiêu huỷ cũng hết sức đa dạng phức tạp, nếu không được xử lý thích hợp sẽ ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ của nhân dân. Để tăng cường công tác quản lý, đảm bảo chất lượng thuốc, ngày 9/9/1996 Bộ Y tế đã có Quyết định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn: “Thực hành tốt sản xuất thuốc’’ [1], [5]. Vấn đề bảo vệ môi trường cũng được ngành Y tế đặc biệt quan tâm, ngày 28/5/2009 Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 1873/ QĐ- BYT [7] với mục tiêu là phấn đấu đến năm 2015: 100% viện nghiên cứu của các trường đại học y, dược, các cơ sở sản xuất thuốc trực thuộc Bộ Y tế quản lý thực hiện xử lý chất thải y tế đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) [38] đánh giá Hà Nội là một trong 6 thành phố bị ô nhiễm không khí nghiêm trọng nhất thế giới. Từ khi Hà Nội hợp nhất, phát triển công nghiệp của thành phố nói chung và ngành công nghiệp dược nói riêng đang gia tăng trong khi đó sản xuất dược là một ngành được Ngân hàng Thế giới liệt vào danh sách đen về ô nhiêm môi trường mà hiện trạng môi trường ở các cơ sở sản xuất dược vẫn chưa áp dụng triển khai nguyên tắc: “Thực hành tốt sản xuất thuốc” cho thấy vấn đề ô nhiễm khá trầm trọng. Cho tới nay ở Việt Nam có ít các nghiên cứu đánh giá tổng thể thực trạng xử lý chất thải của các cơ sở sản xuất dược, đặc biệt trên địa bàn Hà Nội. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu thực trạng môi trường và hệ thống xử lý chất thải của 7 cơ sở sản xuất dược tại Hà Nội năm 2009" nhằm mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng môi trường sản xuất và hệ thống xử lý chất thải của 7 cơ sở sản xuất dược. 2. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành xử lý chất thải của cán bộ, nhân viên cơ sở sản xuất dược. Từ đó đề xuất các giải pháp xử lý chất thải tại các cơ sở sản xuất dược tại Hà Nội.
Xem thêm

Đọc thêm

Khóa luận nghiên cứu công nghệ xử lý bùn thải giấy theo hướng tái sản xuất

Khóa luận nghiên cứu công nghệ xử lý bùn thải giấy theo hướng tái sản xuất

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài. Qua nhiều năm liên tục thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, công nghiệp tỉnh Bình Dương đạt được nhiều thành tích đáng kể, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh trong năm 2013 tiếp tục có những chuyển biến tích cực, đạt mức tăng trưởng khá. Hoạt động sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển và tăng trưởng một cách ổn định. Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội, Quốc phòng an ninh quý I năm 2013 giá trị sản xuất quý I năm 2013 của tỉnh Bình Dương ước đạt 29.906 tỷ đồng, tăng 9,1%. Doanh thu của các doanh nghiệp tăng trong đó, doanh thu doanh nghiệp Nhà nước tăng 8,4%, doanh thu xuất khẩu giảm 9,9%; doanh thu ngoài quốc doanh tăng 18,2%, doanh thu xuất khẩu tăng 13,8%; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài doanh thu tăng 4,5%, doanh thu xuất khẩu tăng 12%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 19.325 tỷ đồng, tăng 18,3. Bên cạnh những lợi ích kinh tế xã hội, sự tăng trưởng vượt bậc về công nghiệp kéo theo ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là đối với ngành công nghiệp sản xuất giấy. Tính đến hết tháng 62005, Bình Dương có khoảng hơn 97 nhà máy sản xuất giấy và các sản phẩm giấy, tất cả các nhà máy này đều được xây dựng từ sau năm 1994. Đến nay, đa số các nhà máy đều có hệ thống xử lý nước thải, tuy nhiên do đặc thù nước thải của ngành sản xuất này có lưu lượng và tải lượng các chất gây ô nhiễm cao, công nghệ xử lý nước thải đa dạng nhưng do công tác phòng ngừa ô nhiễm chưa được thực hiện tốt, ý thức vận hành của các doanh nghiệp còn kém, vận hành không đúng quy trình, thiếu sự kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống… dẫn đến chi phí vận hành cao, xử lý không hiệu quả và không đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam theo quy định. Các nhà máy sản xuất giấy đều tiềm tàng nhiều khả năng gây ô nhiễm môi trường, là một trong các ngành làm suy giảm chất lượng môi trường nước mặt của tỉnh. Đặc biệt bùn thải từ các nhà máy giấy là những chất khó phân hủy, tồn lưu bền trong môi trường và gây tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NITƠ VÀ PHỐTPHO TRONG NƯỚC CÓ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CAO BẰNG HỆ BÙN HOẠT TÍNH CẢI TIẾN

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NITƠ VÀ PHỐTPHO TRONG NƯỚC CÓ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CAO BẰNG HỆ BÙN HOẠT TÍNH CẢI TIẾN

Nghiên cứu xử lý nitơ và phốtpho trong nướccó tải lượng ô nhiễm cao bằng hệ bùn hoạt tínhcải tiếnTrần Đình MinhTrường Đại học Khoa học Tự nhiênLuận văn ThS Chuyên ngành: Khoa học môi trường; Mã số 60 44 03 01Người hướng dẫn: TS. Lê Văn ChiềuNăm bảo vệ: 2014Abstract. Đánh giá phương pháp Bùn hoạt tính (BHT) cải tiến yếm khí – thiếu khí –hiếu khí (AAO) khi có và không sử dụng vật liệu mang polyuretan nhằm nâng caohiệu quả xử lý nước thải giàu N và P. Tiến hành khảo sát hiệu quả xử lý khi thay đổicác điều kiện thí nghiệm: Thay đổi thời gian lưu nước; Thay đổi nồng độ NH4+ đầuvào khác nhau; Chế độ tuần hoàn khác nhau khi có và không có vật liệu mang PU.Nghiên cứu và thiết lập mối quan hệ tải lượng hữu cơ – năng suất xử lí, đưa ra giá trịthông số thiết kế áp dụng cho các hệ thống qui mô lớn ngoài thực địa.Keywords. Xử lý ô nhiễm; Bùn hoạt tính; Ô nhiễm nước; Hệ bùn hoạt tính; Khoa họcmỗi trường.ContentMỞ ĐẦUNước ta hiện nay đang trong giai đoạn phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá vàđương nhiên là kéo theo đô thị hoá. Tình hình ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện gia tăngnhanh chóng. Theo các tính toán nếu tốc độ tăng trưởng GDP ở Việt Nam trong vòng 10 nămtới tăng bình quân khoảng 7 %/năm, trong đó GDP công nghiệp khoảng 8-9 %/năm, mức đôthị hoá từ 23 % lên 33 % trong năm 2000, thì đến năm 2020 lượng ô nhiễm do công nghiệp cóthể tăng lên gấp 2,4 lần so với bây giờ, lượng ô nhiễm do nông nghiệp và sinh hoạt cũng có thểgấp đôi mức hiện nay. Tác động về môi trường do chăn nuôi gây ra không nhỏ. Việc tìm giảipháp phù hợp để xử lý nước thải sau chăn nuôi trước khi xả ra môi trường là hết sức cần thiết chosự phát triển nông nghiệp bền vững [5].
Xem thêm

Đọc thêm

PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

thoát nước, bưu chính - viễn thông,... có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành, tồn tạivà phát triển của các nghề TTCN, trong đó giao thông vận tải là yếu tố quan trọng nhất.Trong công cuộc CNH – HĐH sự phát triển của các nghề TTCN chịu ảnhhưởng rất lớn bởi hệ thống cung cấp điện, nước và thoát nước, trong việc đưa thiết bị,công nghệ, máy móc hiện đại để đổi mới công nghệ cổ truyền, làm tăng năng suấtlao động, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.12Sự phát triển của các nghề TTCN trong điều kiện nền kinh tế thị trường chịu tácđộng mạnh bởi yếu tố thông tin nói chung, bưu chính viễn thông nói riêng. Nó sẽ giúpcho các chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời, nhanh chóng, chính xác những thông tinvề thị hiếu, giá cả, mẫu mã, chất lượng, quy cách sản phẩm trên thị trường, để cónhững ứng xử thích hợp đáp ứng nhu cầu của thị trường. Bên cạnh đó, hệ thống cửahàng, cửa hiệu, nhà trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chợ nông thôn, trường học, bệnhviện... cũng là những nhân tố tích cực giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm nhanh, phátẾtriển mạnh nguồn nhân lực có sức khỏe, trình độ tri thức và kỹ thuật tay nghề cao, tạoUđiều kiện cho các nghề TTCN phát triển.́H1.1.2.3. Những nhân tố về văn hóa, xã hội
Xem thêm

98 Đọc thêm

MẪU BÁO CÁO KINH TẾ CỦA HỘI CỰU CHIẾN BINH

MẪU BÁO CÁO KINH TẾ CỦA HỘI CỰU CHIẾN BINH

1. Số Hội viên qua tuổi lao động (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi trở lên): .……………..người, chiếm:……………..%.2. Số Hội viên qua tuổi lao động nhưng còn khả năng lao động:…………...…người, chiếm:……………..%.3. Số Hội viên trong độ tuổi lao động:………...người, chiếm:..………..%.4. Số Hội viên trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động:……………..người, chiếm:……………..%.B. Tình hình việc làm1. Số Hội viên quá tuổi lao động nhưng có việc làm thường xuyên:……………người, chiếm:……………..%.2. Số Hội viên trong độ tuổi lao động, còn khả năng lao động thườngxuyên:…………………người, chiếm:………………%.3. Số Hội viên trong độ tuổi lao động, còn khả năng lao động nhưngkhông có việc làm:……………người, chiếm:……………..%.4. Số Hội viên trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng thiếuviệc làm:……………..người, chiếm:……………..%.IV. NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THU NHẬPCỦA HỘI VIÊN CCBA. Ngành nghề sản xuất kinh doanh1. Số Hội viên lao động sản xuất trong các ngành nghề về nông nghiệp:…………………..người, chiếm:……………..%.2. Số Hội viên lao động sản xuất trong các ngành nghề về công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp:…………..người, chiếm:……………%.3. Số Hội viên lao động sản xuất trong các ngành nghề về dịch vụ:…………..người, chiếm:………………%.4. Số Hội viên lao động sản xuất trong các ngành nghề khác:…...…người,chiếm:……………..%.B. Thu nhập
Xem thêm

5 Đọc thêm

Xử lý SO2 từ khí thải bằng phương pháp hấp thụ với dung môi là nước

Xử lý SO2 từ khí thải bằng phương pháp hấp thụ với dung môi là nước

Hiện nay, do sự phát triển của các ngành công nghiệp tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người, nhưng bên cạnh đó sự phát triển của công nghiệp lại tạo ra một lượng chất thải rất lớn làm phá vỡ cân bằng sinh thái gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Trong các loại ô nhiễm, ô nhiễm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến con người, động vật, thực vật. Đặc biệt là sức khỏe và tuổi thọ con người. Vì vậy, trong những năm gần đây ô nhiễm không khí từ các ngành sản xuất công nghiệp nước ta đang ngày càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. SO2 là một trong những chất khí làm ô nhiễm không khí, khí SO2 sinh ra nhiều trong các ngành công nghiệp. Việc xử lý SO2 có nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp xử lý khí SO2 có những hiệu quả và tính kinh tế khác nhau.Vì vậy, đồ án môn học với nhiệm vụ thiết kế tháp đệm hấp thụ khí SO2 là một trong những phương pháp góp phần vào việc xử lý khí thải ô nhiễm. Trong đồ án này chúng ta sẽ đi khảo sát phương pháp: Xử lý SO2 từ khí thải bằng phương pháp hấp thụ với dung môi là nước. Nhằm tìm hiểu xem quá trình xử lý có đạt hiệu quả và kinh tế hay không, để có thể đưa hệ thống xử lý khí thải vào trong các ngành sản xuất công nghiệp và sinh hoạt. Nội dung khảo sát: thiết kế tháp đệm xử lý SO2 với năng suất 7 m3s, nồng độ SO2 trong khí đầu vào là 800 mgm3, nồng độ khí SO2 trong dòng khí đầu ra 30 mgm3.
Xem thêm

Đọc thêm

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định lượng phát thải gây ô nhiễm không khí cho huyện Ân Thitỉnh Hưng Yên thể hiện bằng GIS

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định lượng phát thải gây ô nhiễm không khí cho huyện Ân Thitỉnh Hưng Yên thể hiện bằng GIS

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1.Mục đích: 2 2.Căn cứ pháp luật và kỹ thuật 3 a. Căn cứ pháp luật 3 b. Căn cứ kỹ thuật. 3 3.Nhiệm vụ thực hiện: 4 4.Nội dung 4 5 Phương pháp thực hiện: 5 PHẦN I: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 5 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ 5 Tổng quan tự nhiên huyện Ân Thi ,tỉnh Hưng Yên 5 CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT. 22 2.1. PHÂN LOẠI CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI. 22 2.2. Các phương pháp xác định lượng thải. 24 2.3. Nguồn thông tin, số liệu – cơ sở tính toán lượng phát sinh chất thải 24 2.4. Ứng dụng của GIS trong quản lý nguồn thải. 25 PHẦN II: XÁC ĐỊNH LƯỢNG PHÁT THẢI 28 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 28 3.1. Lượng thải dân sinh 29 3.2. Lượng thải từ giao thông 36 3.3.Lượng thải từ tiểu thủ công nghiệp 43 PHẦN III:ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 49 CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT 49 4.1 ĐÁNH GIÁ 49 Diễn biến ô nhiễm bụi 52 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến MT nói chung 52 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với sức khoẻ con người 53 Đối với kinh tế xã hội 54 Dự báo và quy hoạch phát triển liên quan đến xu thế diến biến môi trường không khí 54 B. ĐỀ XUẤT 58 1. Những giải pháp về mặt công nghệ 58 2.Những giải pháp về mặt quản lý 60 3. Đề xuất các chiến lược, kế hoạch thực hiện các giải pháp để tăng cường công tác quản lý nguồn thải 61 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 66 Kết luận 66 Kiến nghị 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 DANH MỤC HÌNH 1.1 Bản đồ hành chính huyện Ân Thi 1.2 Bản đồ sông ngòi huyện Ân Thi 1.3 số liệu về vận tải loại nhỏ hơn 5 tấn của các xã năm 2009. 1.4 thể hiện vận tải loại 510 tấn của các xã trong huyện năm 2009 1.5 thể hiện vận tải hàng hóa trên 10 tấn của các xã năm 2009 1.6 Thể hiện vận tải hành khác loại 5 chỗ ngồi của các xã năm 2009 1.7 Thể hiện vận tải hành khách loại trên 5 chỗ ngồi của các xã trong huyện năm 2009. 1.8 Thể hiện mô tô 2 bánh của các xã trong huyện năm 2009 2.9 thể hiện lượng phát thải bụi biểu diễn theo biểu đồ 2.10 Lượng phát thải bụi biểu diễn theo độ đậm nhạt 2.11 diễn lượng phát thải SO2 theo biểu đồ 2.12 Biểu diễn lượng phát thải khí NOX được biểu diễn theo biểu đồ 2.13 diễn lượng khí NOx biểu biễn theo độ đậm nhạt 2.14 biểu diễn phát thải khí CO2 được biểu diễn theo độ đậm nhạt 2.15 diễn lượng phát thải SO2 theo biểu đồ 2.16 Thể hiện lượng phát thải do vận tải xe khách thể hiện theo biểu đồ 2.17 hiện lượng phát thải do vận tải xe khách thể hiện theo màu 2.18 diễn lượng phát thải than CN theo độ đậm nhạt 2.19 thể hiện lượng phát thải than theo CN được thể hiện theo biểu đồ 2.20 Tỷ lệ phát thải chất gây ô nhiễm KK do nguồn thải công nghiệp tại Ân thi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐTM Báo cáo Đánh giá tác động môi trường TP Thành phố SX Sản xuất BTNMT Bộ tài nguyên môi trường CP Chính phủ QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam MT Môi trường TB Trung bình HD Hải Dương SP Sản phẩm XD Xây dựng KK Không khí TT Thành thị NT Nông thôn QL Quốc lộ GTVT Giao thông vận tải ML Mạng lưới SXSH Sản xuất sạch hơn QAQC Đảm bảo chất lượngKiểm soát chất lượng BVTV Bảo vệ thực vật BC Báo cáo ĐVT Đơn vị tính KCN Khu công nghiệp MỞ ĐẦU Không khí có vai trò rất quan trọng, là một một yếu tố không thể thiếu đối với sự sinh tồn và phát triển của sinh vật trên trái đất. Con người có thể nhịn ăn, nhịn uống trong vài ngày nhưng không thể nhịn thở trong 5 phút.Không khí có vai trò quan trọng với sự sống như vậy nhưng hiện nay cùng với sự phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm không khí ngày càng trở nên trầm trọng hơn.Nó không chỉ là vấn đề cấp thiết và đáng lo ngại của một nước mà còn cả thế giới.Trong đó có Việt Nam là một trong những nước có lượng phát thải gây ô nhiễm không khí lớn trên thế giới.Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm không khí ở nước ta là do nước ta là nước đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Các ngành CN,tiểu thủ CN,giao thông,xây dựng…ngày càng phát triển kéo theo đó là các vấn về ô nhiễm môi trường nảy sinh do các khí như khí SO2,NOX,bụi...đặc biệt là CO2 một trong nhưng thủ phạm chính tăng nguy cơ gây hiệu ứng nhà kính.Do đó việc tìm ra phương pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và nâng cao được chất lượng không khí để bảo vệ cuộc sống trong lành của con người cũng như sinh vật sống trên trái đât thì vấ đề đặt ra là phải tìm ra được phương pháp hiệu quả nhất. Hiện nay phương pháp được ứng dụng khá phổ biến và mang lại nhiều lợi ích nhất đó là sử dụng phương pháp đánh giá nhanh đánh giá lượng phát thải gây ô nhiễm không khí,từ những phương pháp pháp đánh giá người ta có thể đưa ra những kết quả về sự ô nhiễm và có biện pháp xử lý phù hợp cho từng lợi ô nhiễm. Vì vậy trong đồ án chuyên ngành của em thực hiện đề tài là “Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định lượng phát thải gây ô nhiễm không khí cho huyện Ân Thitỉnh Hưng Yên thể hiện bằng GIS.”
Xem thêm

Đọc thêm

Hướng dẫn công tác quản lý môi trường dành cho doanh nghiệp

Hướng dẫn công tác quản lý môi trường dành cho doanh nghiệp

Tài liệu này giới thiệu và cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp, các cán bộ làm công tác quản lý môi trường tại doanh nghiệp một số quy định về pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được cập nhật tới năm 2012 và các thông tin cần thiết khác có liên quan. Sổ tay không chỉ là tài liệu hướng dẫn giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt và thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường cho cơ sở sản xuất của mình mà còn là tài liệu tuyên truyền bổ ích dành cho các cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về môi trường các cấp trong quá trình triển khai nhiệm vụ. “Hướng dẫn công tác quản lý môi trường dành cho các cán bộ quản lý doanh nghiệp” gồm năm phần chính: Quản lý và bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng; Quản lý và bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai thi công xây dựng; Quản lý và bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động; Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Hỗ trợ tài chính từ Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nộ
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề