MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020":

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CỦA VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CỦA VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

“Tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu tôm thẻ chân trắng của Việt Nam và định hướng đến năm 2020” là một vấn đề hết sức cần thiết, nhằm tìm lời giải cho những khó khăn hiện tại và định hướng phát triển đến năm 2020 của ngành thủy sản nói chung cũng như mặt hàng tôm, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng nói riêng.

86 Đọc thêm

Một số biện pháp phát triển thị trường bán trong nước của Công ty Dịch vụ Thương mại số 1 thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BÁN TRONG NƯỚC CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI SỐ 1 THUỘC TỔNG CÔNG TY DỆT MAY VIỆT NAM

Nền kinh tế Việt Nam đã chuyển thành công từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong số những thành công ấy phải kể đến đó là: lạm phát từ mức phi mã giảm xuống mức lạm phát khống chế được; Việt Nam từ một nước không có gì, đóng cửa, không có cửa hàng mà bây giờ nhiều hàng hoá và cửa hàng đến thế; vị thế của Việt Nam và sức cạnh tranh của Việt Nam nâng lên rất nhiều.
Như vậy, thị trường Việt Nam bây giờ không đơn thuần chỉ là các Doanh nghiệp nhà nước làm ăn theo lối quản lý bao cấp của nhà nước, các đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ, các hợp tác xã hoạt động theo lề lối tập trung mà thay vào đó có rất nhiều các thành phần kinh tế được khuyến khích phát triển hình thành nên các hình thức Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả như: các Doanh nghiệp nhà nước dần dần sẽ đi vào cổ phần hoá, các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, các Doanh nghiệp có vốn liên doanh, các Doanh nghiệp có vốn đầu tư 100% vốn nước ngoài ... các loại hình Doanh nghiệp này hoạt động kinh doanh bình đẳng trên thương trường, ai thắng thì sẽ tồn tại và phát triển và tất nhiên ai thua thì phải rút lui khỏi thị trường.
Hiện nay, hoạt động xuất khẩu luôn luôn được đề cao đối với mỗi Doanh nghiệp bởi vì khi tham gia kinh doanh xuất khẩu các Doanh nghiệp được hưởng rất nhiều lợi thế, nhiều quyền lợi từ phía nhà nước như thuế suất, chế độ ưu đãi... nhất là đối với ngành dệt may. Trong tổng số doanh thu của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam năm 1998 là 5788 tỷ đồng thì doanh thu trong nước là 2785 tỷ còn lại là doanh thu do xuất khẩu đem lại. Hướng về xuất khẩu các doanh nghiệp dệt may Việt Nam bỏ ngỏ, thả nổi thị trường trong nước nhường chỗ cho các Doanh nghiệp liên doanh, các nhà đầu tư 100% vốn nước ngoài nhảy vào chiếm lĩnh. Hơn bao giờ hết các Doanh nghiệp phải nhìn nhận lại coi thị trường trong nước là trụ cột vững chắc là đòn bẩy tạo đà cho xuất khẩu.
Công ty dịch vụ thương mại số một thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam là một trong những số ít công ty Dệt may có doanh thu chủ yếu dựa vào bán hàng trong nước. Trong thời gian thực tập, đi sâu vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty kết hợp với vốn kiến thức được trang bị em xin mạnh dạn chọn đề tài “ Một số biện pháp phát triển thị trường bán trong nước của Công ty Dịch vụ Thương mại số 1 thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam” hy vọng đưa ra được những biện pháp hữu hiệu để công ty nghiên cứu sử dụng.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về thị trường và nội dung phát triển thị trường của Doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng thị trường và phát triển thị trường bán trong nước của Công ty Dịch vụ Thương mại số 1 thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam
Chương III: Một số biện pháp phát triển thị trường bán trong nước của Công ty Dịch vụ Thương mại số 1.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng nghiệp vụ 2 của Công ty Dịch vụ Thương mại số 1. Đặc biệt em xin cảm ơn PGSTS Hoàng Đức Thân và thầy cô trong khoa thương mại đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này.
Xem thêm

68 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN

1. Tính cấp thiết của đề tài“Liên tục phát triển” là mục tiêu của mọi doanh nghiệp nếu muốn tồn tại trong cơ chế thị trường. Trong nền kinh tế được coi là “linh hồn của thị trường” thì việc khai thác thị trường theo chiều sâu và phát triển thị trường theo chiều rộng là nhiệm vụ thường xuyên liên tục của mọi doanh nghiệp. Cạnh tranh có thể làm cho doanh nghiêp mất đi những khách hàng của mình nếu như doanh nghiệp không có những chiến lược hợp lý, hơn thế nữa doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình thì việc phát triển phát triển thị trường là không thể thiếu. Mặc dù vấn đề phát triển thị trường nói chung và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề không còn mới mẻ, tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn chưa có một hướng đi chính thống cho các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trong việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.Trong những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều biến động theo tình hình kinh tế thế giới. Đóng góp một phần không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm, ngành nhựa hiện đang được đánh giá là một trong những ngành kinh tế ổn định của Việt Nam. Theo báo cáo của Hiệp hội Nhựa Việt Nam, trong năm 2013, ngành Nhựa đã xuất khẩu đạt tổng kim ngạch 2,215 tỷ USD với sản phẩm ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, công nghiệp, bưu chính, viễn thông, xây dựng. Hiện nay hơn 20 chủng loại sản phẩm nhựa được xuất khẩu vào các thị trường trên thế giới, trong đó, mặt hàng túi nhựa chiếm 27% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành nhựa. Hiện tại, các sản phẩm của nhựa Việt Nam đã có mặt tại 151 thị trường trên thế giới, kể cả những thị trường đòi hỏi chất lượng cao, tiêu chuẩn kỹ thuật tối ưu như Nhật Bản, Mỹ, Đức, EU. Trong tình hình thị trường gặp nhiều khó khăn hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh việc duy trì giữ vững thị trường hiện tại, doanh nghiệp phải có định hướng phát triển thị trường và mở rộng quy mô, theo định hướng chung là phát triển thị trường xuất khẩu.Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên là công ty có kinh nghiệm và vị thế nhất định trong ngành Nhựa Việt Nam nói chung, uy tín và thương hiệu với thị trường quốc tế nói riêng về sản phẩm túi nhựa. Trong những năm vừa qua, chịu ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế thế giới, công ty đã gặp không ít khó khăn trong sản xuất và kinh doanh. Bằng năng lực cạnh tranh của mình, công ty không chỉ giữ vững thị trường hiện có mà còn đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy vậy, công ty lại chưa tìm được một hướng đi đúng và hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu còn gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé của mình vào việc phát triển thị trường xuất khẩu cho Công ty, em mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tàiTrong thời gian gần đây đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về thị trường và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp. Có thể chỉ ra một số nghiên cứu sau:1. Đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu thị trường Marketing trong xuất khẩu chè”, được thực hiện năm 2007 với chủ nhiệm đề tài là tác giả Nguyễn Thị Nhiễu.Nội dung của đề tài tập trung vào các vấn đề marketing, nghiên cứu thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam. Bài viết đã nêu bật được 7 vấn đề còn tồn tại trong hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam thời điểm năm 2007, gồm: Vấn đề tìm hiểu và xúc tiến xuất khẩu chè sang các thị trường mới còn hạn chế; Việc xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn; Vấn đề khó khăn đến từ chính sách của nhà nước; Thị trường xuất khẩu bất ổn định; v.v… Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp giải quyết trực tiếp những tồn tại trên. 2. Đề án nghiên cứu phát triển thị trường Thanh Long Bình Thuận, được thực hiện năm 2013. Đề án đã nêu bật những mục tiêu xuất khẩu, định hướng thị trường (thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu) của sản phẩm Thanh Long trên địa bàn tỉnh. Từ đó, đưa ra hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường Thanh Long của tỉnh, gồm có: a. Giải pháp quản lý Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh thanh long.b. Giải pháp về cơ chế chính sách.c. Giải pháp về công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho trái thanh long.d. Giải pháp về phát triển Chỉ dẫn địa lý “Bình Thuận” dùng cho sản phẩm quả thanh long.3. Luận án tiến sĩ: “Phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Thu Quỳnh, Đại học Thương Mại Hà Nội, năm 2009.Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản. Cụ thể, đã hệ thống và tổng hợp các tài liệu trong, ngoài nước và đưa ra khái niệm, bản chất, nội hàm của phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu; mối quan hệ giữa các loại hình chiến lược thị trường xuất khẩu và phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản; xác lập mô hình, nội dung phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản; các tiêu chí đánh giá trình độ và chất lượng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản.Về thực tiễn: Thông qua vận dụng các phương pháp và mô hình nghiên cứu phù hợp, đã nhận dạng và làm rõ thực trạng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam giai đoạn 2006 2011. Cụ thể, đã phân tích có hệ thống, đánh giá khách quan và đưa ra các kết luận về thực trạng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu trên đã đưa ra các quan điểm, giải pháp phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn 2020, đồng thời Luận án đưa ra những kiến nghị vĩ mô nhằm tạo môi trường, điều kiện cho phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.4. Luận án tiến sĩ: “Thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh nghiệp giầy dép trên địa bàn Hà Nội”, của tác giả Dương Văn Hùng, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2010. Luận án đã đi sâu nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp giầy dép của Việt Nam sang thị trường EU dưới 5 nội dung: Nghiên cứu và dự báo thị trường giầy dép xuất khẩu Lập phương án kinh doanh Tạo nguồn hàng xuất khẩu Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu Thực hiện các hợp đồng xuất khẩu5. Luận án tiến sĩ: “Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam”, của tác giả Trần Ngọc Thìn, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011. Luận án đã áp dụng lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu trong phân tích các khâu, các mắt xích kết nối tạo nên giá trị hàng hóa xuất khẩu của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, các mắt xích được thực hiện tại một hay nhiều doanh nghiệp, tại một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau mang lại lợi thế trong sản xuất hàng hóa. Phân tích các khâu trong chuỗi giá trị toàn cầu được đề cập trong luận án không chỉ phù hợp với lý thuyết mà chỉ ra khả năng giải quyết các vấn đề thực tế đang tồn tại trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, là cơ sở khoa học cho việc ra các quyết định thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và gia tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ở Việt Nam.6. Luận văn thạc sĩ: “Phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ côngmỹ nghệ tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội”, của tác giả Phan Thị Nghĩa, Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2011.Luận văn đã phân tích thực trạng công tác phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty Thương mại Hà Nội trong thời gian từ năm 2004 đến năm 2010; tìm ra những điểm mạnh và những hạn chế của hoạt động này, trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình phát triển thị trường tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng Công ty trong thời gian tới. Luận văn đã tiếp cận nghiên cứu công tác phát triển thị trường theo 3 vấn đề: Nghiên cứu, xâm nhập và phát triển thị truờng mới Phát triển sản phẩm mới và đa dạng hoá sản phẩm Các biện pháp khácVà đưa ra 3 nhóm giải pháp: Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm thủ công mỹ nghệ Nhóm giải pháp về tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh Nhóm giải pháp về quản lý và phát triển nguồn nhân lực7. Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội”, của tác giả Ngô Văn Phong, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011. Luận văn đã nghiên cứu tình hình phát triển thị trường tại Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội, đưa ra những biện pháp khuyến khích các phòng ban tích cực tìm kiếm thị trường mới, củng cố các mối quan hệ truyền thống... Tuy nhiên, tác giả chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu phát triển thị trường theo chiều rộng mà chưa phát triển theo chiều sâu, các biện pháp đưa ra còn thiếu chiến lược định hướng phát triển lâu dài, các hoạt động phát triển thị trường từ khâu nghiên cứu đến khâu thực hiện chưa thực sự gắn kết với nhau. 8. Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty Xuất nhập khẩu BAROTEX”, của tác giả Nguyễn Thị Hải, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012.Tác giả đã nghiên cứu và đưa ra tình hình cụ thể của việc phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của doanh nghiệp, các biện pháp phát triển thị trường theo quy trình chặt chẽ... Hạn chế của luận văn là chưa phân tích chi tiết đến các công tác duy trì, tạo uy tín đối với các thị trường truyền thống.Các công trình nghiên cứu trên chưa đề cập nhiều đến việc mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và của Tổng công ty thương mại Hà Nội nói riêng, do đó có thể nói đây là một đề tài độc lập, cần thiết và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với công ty cũng như đối với các công ty hoạt động kinh doanh xuất khẩu.9. Bên cạnh đó, có thể kể đến những công trình nghiên cứu của nước ngoài liên quan đến vấn đề phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp như: Tác phẩm “Uganda handicrafts export tragedy” của The Sector Core Team (SCT), năm 2005 đã phân tích một cách chi tiết tầm quan trọng của việc phát triển thị trường, các chiến dịch để mở rộng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Uganda. Trong tác phẩm “Exporting Africa: technology, trade and industrialization in SubSaharan Africa” của Samuel M.Wangwe, tác giả cũng giành một phần dung lượng khá lớn bàn về các giải pháp của các công ty để duy trì và nâng cao vị trí trên thị trường xuất khẩu. Tóm lại, tính đến thời điểm hiện tại, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp với đa dạng các loại hàng hoá dịch vụ. Tuy nhiên, em nhận thấy rằng, chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên. Chính vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài “Phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên” để nghiên cứu trong giai đoạn 20112013. Đề tài sẽ cố gắng kế thừa và phát triển những kết quả nghiên cứu về mặt lý luận công tác phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp và áp dụng cho phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứuHoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên. Phạm vi nghiên cứu Về mặt không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu đối với các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên, gồm: túi siêu thị, màng căng co Về mặt thời gian: Số liệu thu thập, xử lý, phân tích trong giai đoạn 20112014, giải pháp đề xuất đến năm 2020.4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứuLuận văn được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, qua đó áp dụng đánh giá thực trạng hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu những năm qua của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong giai đoạn 20112014. Mục tiêu nghiên cứu cuối cùng của luận văn là đề xuất những giải pháp góp phần phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứuĐể hoàn thành mục tiêu nêu trên, luận văn sẽ tập trung thực hiện vào các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trong từng chương như sau: Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, đưa ra nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong giai đoạn 20112014; phân tích các nhân tố giai đoạn 20112014 ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên. Từ đó rút ra những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của công tác phát triển thị trường xuất khẩu, làm căn cứ cho việc tìm kiếm hệ thống giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu cho Công ty trong những năm tiếp theo. Đề xuất quan điểm định hướng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đến năm 2020, đồng thời đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục điểm yếu, tận dụng điểm mạnh để phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong đến năm 2020.5. Phương pháp nghiên cứuLuận văn sử dụng nghiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là tổng kết hoạt động thực tiễn thông qua kinh nghiệm cá nhân của học viên, qua phân tích, tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu, tài liện tư liệu đã có, kết hợp với phân tích các số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết thực tiễn của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đối với hoạt động xuất khẩu sản phẩm nhựa của công ty. Các số liệu cần thu thập: Tài liệu bên ngoài công ty:+ Nội dung lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp.+ Các thông tin về môi trường kinh doanh giai đoạn 20112014. Tài liệu nội bộ công ty Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên+ Tài liệu giới thiệu về công ty: Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, chiến lược, v.v…+ Các chỉ tiêu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 20112014.+ Các bản báo cáo về hệ thống thị trường xuất khẩu và tình hìnhxuất khẩu các sản phẩm nhựacủa công ty đối với từng thị trường trong giai đoạn 20112014.+ Các bản báo cáo thường niên của công ty: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh....+ Kết quả nghiên cứu và dự báo thị trườngcủa công ty năm các năm qua. Nguồn số liệuLuận văn chỉ sử dụng số liệu thứ cấp: Các dữ liệu nội bộ của công ty: Báo cáo thường niên 2011, 2012, 2013, 2014;Báo cáo của hội đồng quản trị năm2011, 2012, 2013, 2014; Các báo cáo khác về hoạt động xuất khẩu, thị trường xuất khẩu của công ty…6. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu cho chương 1 Hiểu thế nào là thị trường xuất khẩu và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp? Có các cách nào để phân loại thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp? Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp chịu tác động của các quy luật nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp? Hướng tác động ra sao? Để phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp cần phải làm những công việc gì? Có các tiêu chí nào đánh giá sự phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp? Câu hỏi nghiên cứu cho chương 2Môi trường và lĩnh vực kinh doanh trong giai đoạn 20112014 như thế nào?Thị trường kinh doanh và các yếu tố chủ quan (công nghệ, nguyên vật liệu, nhân lực, tài chính) của công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên giai đoạn 20112014 như thế nào?Các nhân tố nào giai đoạn 20112014 ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên? Tác động theo hướng thuận lợi hay bất lợi?Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên giai đoạn 20112014 ra sao? Trong giai đoạn 20112014, việc phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đã những ưu điểm gì? Những nhược điểm gì cần khắc phục và tại sao có những điểm yếu đó? Câu hỏi nghiên cứu cho chương 3 Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đến năm 2020 như thế nào? Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên cần thực hiện những giải pháp gì để phát triển thị trường xuất khẩu của mình đến năm 2020? Những đề xuất nào đối với Chính Phủ, các cơ quan quản lý có liên quan và tỉnh Hưng Yên sẽ giúp công ty tăng cường phát triển thị trường xuất khẩu đến năm 2020?7. Kết cấu luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệpChương 2: Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên giai đoạn 20112014Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đến năm 2020.
Xem thêm

106 Đọc thêm

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CỦA VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CỦA VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

“Tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu tôm thẻ chân trắng của Việt Nam và định hướng đến năm 2020” là một vấn đề hết sức cần thiết, nhằm tìm lời giải cho những khó khăn hiện tại và định hướng phát triển đến năm 2020 của ngành thủy sản nói chung cũng như mặt hàng tôm, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng nói riêng.

60 Đọc thêm

Định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu sản phẩm ngành Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam đến năm 2020

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

THÔNG TIN TÓM TẮT

VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI LUẬN ÁN TIẾN SỸ



Tên đề tài: “Định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu sản phẩm ngành

Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam đến năm 2020”.

Chuyên ngành: Thương mại.

Mã số: 62.34.10.01

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Việt Hà

Giáo viên hướng dẫn: 1: PGS.TS. Trần Công Sách

2: TS. Nguyễn Hồng Phong

Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Thương mại Bộ Công Thương

Luận án đã có các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn sau:

Về lý luận: Luận án đề xuất nội dung phát triển XKSP ngành CNTTTT theo các trụ cột: sản phẩm xuất khẩu, thị trường xuất khẩu, chủ thể xuất khẩu và phương thức xuất khẩu; cũng như xác định được những nhân tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của XKSP ngành CNTTTT. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển XKSP ngành CNTTTT của một số nước như Ireland, Ấn Độ, Trung Quốc theo các trụ cột của phát triển xuất khẩu để từ đó rút ra những bài học cho Việt Nam.

Về thực tiễn: Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng XKSP ngành CNTTTT của Việt Nam thời gian qua dựa trên những tính toán từ dữ liệu của Hải quan và qua điều tra thực tế của tác giả; từ đó xác định được những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và chỉ ra được những nguyên nhân của tồn tại đó. Xác định những xu hướng phát triển và bối cảnh thời kỳ tới, luận án đã đưa ra các đề xuất hoàn thiện định hướng chiến lược và các giải pháp nhằm phát triển XKSP ngành CNTTTT Việt Nam đến năm 2020.
Xem thêm

22 Đọc thêm

Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu của công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại SONA

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG NHÂN LỰC QUỐC TẾ VÀ THƯƠNG MẠI SONA

Thực hiện đường lối phát triển kinh tế do đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam là đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một quốc gia có nền công nghiệp theo hướng hiện đại. Đảng và nhà nước ta chủ trương mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, củng cố thị trường đã có và mở rộng thêm thị trường mới, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tăng nhanh xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ từ bên ngoài. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, thực hiện các cam kết song phương và đa phương. Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với Đảng và nhà nước cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Trong quá trình CNH HĐH, sự chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu không chỉ phản ánh sự tiến hóa của các hình thái nhu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong phạm vi từng quốc gia, mà còn phản ánh sự phân bổ lại năng lực sản xuất trên phạm vi toàn cầu. Chính vì vậy, CNH HĐH hướng về xuất khẩu là một định hướng vô cùng quan trọng để đưa nền kinh tế đất nước đến sự thành công. Xuất khẩu thể hiện nhu cầu về hàng nội của các quốc gia khác đối với quốc gia chủ thể. Sự chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu còn giữ vai trò quyết định làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của cả hai nước xuất khẩu và nước nhập khẩu do hai chức năng cơ bản của xuất khẩu là : Làm chuyển dịch cơ cấu đầu tư và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế. Nhận thức được đường lối phát triển của Đảng và nhà nước trong nhiều năm qua, và nhận thấy rõ xu hướng phát triển của nền kinh tế toàn cầu, công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại( SONA) đã tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng có hiệu quả và đóng góp ngày càng nhiều vào tổng thu nhập doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của các cán bộ công nhân viên của công ty.
Tuy nhiên, mặc dù công ty SONA nói riêng cũng như các doanh nghiệp Việt Nam nói chung đang dần dần hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới thế nhưng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mình, các doanh nghiệp Việt Nam còn rất thiếu kinh nghiệm trên thương trường quốc tế. Các doanh nghiệp chưa xác định được phương hướng và các biện pháp thị trường xuất khẩu của chính đơn vị mình sao cho phù hợp với tình hình thực tế của mình cũng như nguồn lực để xây dựng và thực hiện các kế hoạch đặt ra.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn và sau một thời gian thực tập ở công ty, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu của công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại SONA” cho luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn vận dụng và củng cố các kiến thức đã học vào thực tế tình hình công ty và có thể góp phần nhỏ bé của mình thông qua các kiến nghị, ý kiến nhằm phát triển thị trường xuất khẩu của công ty trong thời gian tới.
Kết cấu luận văn tốt nghiệp của tôi bao gồm ba chương
Chương I: Thị trường xuất khẩu và ý nghĩa của việc phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng thị trường xuất khẩu và hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại
Chương III: Một số biện pháp nhằm phát triển thị trường xuất khẩu của công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Hoàng Đức Thân đã tận tình, quan tâm và hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này. Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ kinh doanh của phòng xuất nhập khẩu công ty SONA đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận thực tế hoạt động kinh doanh của công ty nhằm hoàn thiện tốt hơn luận văn tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

95 Đọc thêm

Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK TRƯỜNG AN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY XNK TRƯỜNG AN

Xu thế phát triển mạnh mẽ của hoạt động thương mại quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt trên thị trường thế giới. Hiện nay thủ công mỹ nghệ là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu đem về cho đất nước nhiều ngoại tệ nhất. Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam năm 1999 đạt 111 triệu , năm 2002 đạt 237 triệu . Theo dự báo của các chuyên gia thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sẽ tiếp tục tăng do nhu cầu về các sản phẩm thủ công mỹ nghệ trên thế giới có xu hướng tăng trong những năm tới. Mặc dù hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam có nhiều lợi thế xuất khẩu nhưng thực tế kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của chúng ta còn quá nhỏ bé so với nhu cầu trên thị trường thế giới chỉ chiếm 0,2% tổng kim ngạch xuất khẩu thế giới. Nguyên nhân do thị phần xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhỏ bé, hầu như các doanh nghiệp mới chỉ chú ý đến mở rộng thị trường xuất khẩu mà chưa đẩy mạnh xuất khẩu theo chiều sâu. Trước tình hình đó việc phát triển thị trường luôn là mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, thị phần càng lớn thì khối lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp càng lớn sẽ làm tăng lợi nhuận và vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.Trong thời gian thực tập đã giúp em nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phát triển thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty XNK TRƯỜNG AN cho luận văn tốt nghiệp này.
Xem thêm

158 Đọc thêm

Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng giầy dép của Việt Nam sang thị trường Pháp

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG GIẦY DÉP CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG PHÁP

1.Sự cần thiết của việc nghiên cứu hoạt động xuất khẩu giầy dép Việt Nam sang thị trường PhápDaGiầy là một ngành công nghiệp đã có từ lâu đời tại Việt Nam, là ngành cung cấp các sản phẩm tiêu dùng cho xã hội và gắn liền với nhu cầu thiết yếu của con người. Trong những năm gần đây, ngành DaGiầy Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ và được coi là một trong những ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển hàng tiêu dùng hướng ra xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2010. Trong đó, giầy dép đã và đang trở thành một trong bốn mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất nước. Một trong những thế mạnh của ngành DaGiầy Việt Nam là lợi thế nhân công rẻ và môi trường đầu tư thuận lợi. Với lợi thế đó, ngành Giầy Việt Nam đã thực sự là ngành thu hút một lực lượng lao động lớn của xã hội và góp phần thu ngoại tệ cho đất nước.Đối với thị trường xuất khẩu của ngành Giầy, không thể không kể đến thị trường các nước thuộc Liên minh Châu Âu ( chiếm gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành ). Trong số đó, Pháp là chính là quốc gia nhập khẩu giầy dép Việt Nam nhiều nhất thời gian qua, chiếm bình quân tới 9,33% trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu toàn ngành. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu giầy dép của Việt Nam đã bộc lộ không ít những nhược điểm, gây cản trở đến con đường phát triển của ngành Giầy trong tương lai. Cơ cấu sản phẩm sản xuất vẫn còn bất hợp lý, các khâu thiết kế và sáng tạo kiểu dáng giầy vẫn chưa được chú trọng. Bên cạnh đó, các hoạt động xúc tiến xuất khẩu vẫn chưa thật sự có hiệu quả.Để góp phần phát huy những kết quả đạt được và tháo gỡ những khó khăn mà ngành Giầy gặp phải, với những kiến thức được trang bị tại trường cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn, em đã quyết định chọn đề tài luận văn tốt nghiệp của mình là: “ Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng giầy dép của Việt Nam sang thị trường Pháp ”2.Mục đích nghiên cứu của luận văn:Trên cơ sở vận dụng lý luận chung về hoạt động xuất khẩu để phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu giầy dép Việt Nam sang thị trường Pháp. Từ đó đưa ra được những giải pháp hợp lý nhằm góp phần thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Pháp trong thời gian tới.3.Đối tượng nghiên cứu của luận văn:Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu mặt hàng giầy dép của Việt Nam.4.Phạm vi nghiên cứu của luận văn:Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu giầy dép Việt Nam sang thị trường nước Pháp trong thời gian gần đây.5.Kết cấu của luận văn:Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm ba chương:CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓACHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GIẦY DÉP VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG PHÁPCHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GIẦY DÉP VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG PHÁP ĐẾN NĂM 2010
Xem thêm

98 Đọc thêm

NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU VIỆT NAM

NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU VIỆT NAM

1. Tính tất yếu của đề tài:
Sản phẩm đồ gỗ là mặt hàng xuất khẩu phát triển tương đối mạnh trong khoảng 20 năm trở lại đây. Tuy mới phát triển xong đồ gỗ Việt Nam đã thể hiện là mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu lớn và đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng xuất khẩu của cả nước. Liên tục trong các năm từ 2009 đến nay,kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ đã chiếm vị trí trong top 5 các mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, trong đó thị trường chủ lực của mặt hàng này hiện nay là Hoa Kỳ.
Hoa Kỳ là nước nhập khẩu đồ gỗ hàng đầu trên thế giới. Đồ gỗ của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ được đánh giá là có chất lượng tốt, giá cả khá cạnh tranh, kiểu dáng sáng tạo, vì thế tạo được độ tín nhiệm cao đối với người tiêu dùng. Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam vào thị trường này những năm vừa qua không ngừng tăng. Giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam năm 2013 đạt 5,5 tỷ USD, tăng 17,8% so với năm trước , trong đó thị trường Hoa Kỳ tăng trưởng đến 10,3% (167 triệu USD), Trung Quốc tăng 19,1%, Nhật Bản tăng 16,3% và Hàn Quốc tăng 20,7%.Việt Nam đứng thứ 6 thế giới và đứng thứ 2 Châu Á về xuất khẩu đồ gỗ năm 2013. Tính đến quí I 2014, giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,6 tỷ USD.
Tuy vậy, thị trường Hoa Kỳ là thị trường khó tính, rất khắt khe về chất lượng hàng hoá nói chung và mặt hàng đồ gỗ nói riêng, đây cũng là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2, sau EU. Do đó, xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam trong những năm vừa qua tuy đã đạt được một số kết quả bước đầu đáng khích lệ song vẫn chưa xứng với tiềm năng của mình. Sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam vẫn chưa thực sự đáp ứng tốt những yêu cầu về rào cản kỹ thuật của thị trường Hoa Kỳ. Đồ gỗ nhập khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ vẫn chưa cạnh tranh được với đồ gỗ của Trung Quốc và Canada. Các doanh nghiệp Việt Nam vẫn gặp phải nhiều khó khăn khi phải đối mặt với những rào cản mới của thị trường này. Vì vậy, Việt Nam muốn xuất khẩu thành công vào thị trường Hoa Kỳ thì cần phải có những giải pháp hiệu quả để vượt qua những rào cản kỹ thuật của thị trường này từ phía nhà nước và doanh nghiệp.
Chính vì lý do trên, em chọn đề tài: “Nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam” với mục đích đề xuất một số giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam tiến sâu hơn nữa trong hoạt động xuất khẩu đồ gỗ vào thị trường Hoa Kỳ.
.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu: Nghiên cứu yêu cầu về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ và khả năng đáp ứng của đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam trong những năm gần đây.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Một là làm rõ hơn một số lý luận chung về rào cản kỹ thuật của Hoa Kì đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam trong xu hướng tự do hóa thương mại như hiện nay.
Hai là, phân tích và đánh giá thực trang đáp ứng các yêu cầu về rào cản kỹ thuật của đồ gỗ Việt Nam xuất khẩu sang thị thường Hoa Kì trong thời gian qua.
Ba là, trên cơ sở định hướng về khả năng đáp ứng rào cản kĩ thuật của đồ gỗ Việt Nam, đề xuất một số kiến nghị đối với nhà nước và giải pháp cho các doanh nghiệp nhằm giúp các mặt hàng đồ gỗ vượt qua các rào cản kỹ thuật của thi trường Hoa Kỳ trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu: Các rào cản kỹ thuật của thị trường Hoa kỳ đối với mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Trên giác độ vĩ mô nghiên cứu các rào cản kỹ thuật của Hoa Kì đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam từ 2009 tới nay.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Vận dụng phương pháp duy vật biên chứng dựa trên tính logic của vấn đề nghiên cứu. Sử dụng hương pháp tổng hợp số liệu, thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích đánh giá báo cáo để đưa ra những nhận định và giải pháp thích hợp nhất.
5. Kết cấu của đề tài:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm có ba chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rào cản kỹ thuật của Hoa Kì đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam
Chương 2: Thực trạng đáp ứng rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu về rào cản kỹ thuật của Hoa Kì đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam trong thời gian tới.
Xem thêm

93 Đọc thêm

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA VÀO THỊ TRƯỜNG EU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƯƠNG PPT

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA VÀO THỊ TRƯỜNG EU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƯƠNG PPT

600Triệu USDHình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam vàoEU năm 2010- 6/2013142. TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU2.3 Tổng quan HVG.• Thành lập 2003 tại khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnhTiền Giang. Vốn điều lệ 32 tỷ đồng, 7/2013 vốn điềulệ gần 792 tỷ đồng.• 2003 doanh số 8 tỷ, 400 CBCNV đến 2012 doanh số8000 tỷ (tăng 1000 lần); 12000 CBCNV (tăng 30 lần)• Sản phẩm xuất khẩu chính: cá tra fillet đông lạnh.152. TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU2.3 Tổng quan HVG.Chiến lƣợc đầu tƣ bền vững thông qua chuỗi liên kết dọcThức ăn thủy sảnCon giống
Xem thêm

34 Đọc thêm

XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM CƠ HỘI, THÁCH THỨC TỪ CÁC TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP HIỆN NAY

XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM CƠ HỘI, THÁCH THỨC TỪ CÁC TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP HIỆN NAY

Bài viết phân tích tiềm năng xuất khẩu của thủy sản Việt Nam qua các số liệu thực tế về giá trị xuất khấu, cơ cấu ngành, các chỉ sô tiềm năng xuất khẩu và phân tích cụ thê xuất khẩu thủy sản Việt Nam tại các thị trường lớn gồm: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và ASEAN; từ đó chỉ ra những cơ hội, thách thức của thủy sản Việt Nam khi xuất khẩu sang từng thị trường này.
Thủy sản được coi là ngành kinh tế mũi nhọn, chủ lực và là thế mạnh của Việt Nam. Tổng cục thủy sản đặt mục tiêu đến năm 2020, kinh tế thủy sản đóng góp hơn 3% GDP của nền kinh tế với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 11 tỷ USD. Thủy sản cũng là một trong những ngành xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, đem lại giá trị cao đóng góp vào ngân sách nhà nước.

Theo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), năm 2013, sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam đã có mặt tại 156 thị trường trên thế giới với tổng kim ngạch đạt khoảng 6,8 tỷ USD, trong đó, chiếm đến 71% là các thị trường chủ lực như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. Đây đều là các thị trường lớn trên thê giới mà Việt Nam ký kết các hiệp định thương mại tự do khu vực và song phương. Mỗi thị trường đều mở ra những cơ hội và thách thức riêng với thủy sản Việt Nam.

1. Tổng quan vể xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

1.1. Tình hình xuất khẩu qua các năm

Việt Nam là nưốc có điều kiện thiên nhiên ưu đãi, thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Trong gần 20 năm qua (19952014), giá trị xuất khẩu các mặt hàng thủy sản đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ và đạt được những bước tiến vượt bậc.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 550 triệu USD (năm 1995) và tăng lên mức 6,8 tỷ USD (năm 2013) và đạt khoảng 7,9 tỷ USD (năm 2014) với mức tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 15%. Mức tăng trưởng ấn tượng như vậy đã đưa Việt Nam trở thành nước dẫn đầu trong khu vực cũng như trên thê giới về cung cấp nguồn thủy sản toàn cầu. Năm 2000 giá trị xuất khẩu thủy sản đạt gần 1,5 tỷ USD và chứng kiến mức tăng trưởng kỷ lục đạt khoang 52%. Kể từ khi Việt Nam trỏ thành thành viên của tố chức thương mại thê giới (WTO), cùng với việc ký kết hàng loạt các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản đáng kể. Ngoại trừ năm 2009 do những tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế thê giới và những bất ổn, khủng hoảng trên toàn cầu đã làm suy giảm đáng kể nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường chủ lực. Vì thế kim ngạch xuất khẩu thủy sản chỉ dừng lại ở mức khoảng 4,25 tỷ USD, giảm mạnh 5,7% so với năm 2008 và là năm duy nhất trong gần 20 năm đạt mức tăng trưởng âm. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với những tín hiệu tích cực từ sự phục hồi của nền kinh tế thế giới và những ưu đãi thuế quan từ các hiệp định
Xem thêm

12 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VA PHƯƠNG PHAP CHO XUẤT KHẨU GỖ Ở VIỆT NAM

THỰC TRẠNG VA PHƯƠNG PHAP CHO XUẤT KHẨU GỖ Ở VIỆT NAM

Bài viết tập trung rất nhiều vào tình hình xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam, những phương hướng và giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ ở hiện tại và trong những năm tới. Phần 1. Viết về khái niệm, hình thức, vai trò và những nhân tố tác động đến xuất khẩu để làm cơ sở cho phần bài viết.Phần 2. Viết về thực trạng tình hình xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang các thị trường. Đây là phần được người viết đi sâu nhiều nhất, phần này đánh giá được vai trò của xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đã đóng góp rất lớn:Vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, Vào sự phát triển vượt bậc so với các mặt hàng khác, Vào cải thiện đời sống của người lao động, Tạo ra công ăn việc làm,Và đi sâu vào các thị trường xuất khẩu chính về mặt hàng này của Việt Nam. Cụ thể là ba thị trường chính Hoa Kỳ, EU, và Nhật Bản. Bài viết đã đánh giá được tổng quát từng thị trường, để giúp người đọc thấy được tiềm năng của các thị trường ở hiện tại và tương lai. Do một số hạn chế của người viết nên bài viết không đánh giá sâu vào sản phẩm gỗ xuất khẩu sang từng thị trường, cũng như các yếu tố đánh giá các thị trường cụ thể. Phần 3. Viết tập trung vào những phương hướng và giải pháp để phát triển ngành gỗ và phát triển xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang các thị trường.
Xem thêm

73 Đọc thêm

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÀN TUYN RA THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10-10

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÀN TUYN RA THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10-10

1.Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những bước phát triển đáng kể.Tốc độ tăng trưởng bình quân GDP từ 7%-8%/năm.Trong đó nhiều ngành nghề có tốc độ phát triển vượt bậc như dệt may thủy sản,da giầy...Trong đó dệt may được coi là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.Năm 2009 kinh ngạch xuất khẩu của ngành dệt may đạt 9,07 tỷ USD, năm 2010 đạt 11,272 tỷ USD,năm 2011 đạt 14,7 tỷ USD, năm 2012 đạt 15,5 tỷ USD.Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành,các vùng kinh tế của đất nước thì ngành dệt may đã có những bước phát triển vượt bậc với hơn 2000 doanh nghiệp thu hút hơn 8 triệu lao động. Một số công ty tiêu biểu như là Công ty Dệt 10-10, Công ty Dệt 8-3, Công ty Dệt Kim Đông Xuân....Sự phát triển của ngành đã góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động vốn là vấn đề nan giải của thị trường lao động Việt Nam.Trong các thị trường xuất khẩu của dệt may Việt Nam thì thị trường Châu Âu được đánh giá là là một thị trường rộng lớn,tiềm năng với nhiều khó khăn và thách thức.Việc xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường này trong những năm gần đây đã có những phát triển mạnh mẽ, song việc xuất khẩu này vẫn còn nhiều những khó khăn nhất định chưa tương xứng với sự phát triển của ngành và thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng này. Do vậy em xin chọn Công ty cổ phần Dệt 10-10 là đơn vị thực tập nghiên cứu với đề tài " Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng màn tuyn ra thị trường Châu Âu của công ty cổ phần dệt 10-10" để làm đề tài thực tập tốt nghiệp
Xem thêm

61 Đọc thêm

Nghiên cứu thị trường đồ uống – Cà phê Trung Nguyên

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG ĐỒ UỐNG – CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN

Từ năm 2006, Việt Nam gia nhập WTO đã mở cửa và tạo nhiều cơ hội cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế có những bước phát triển vượt bậc, thương mại quốc tế trên đà phát triển hoạt động xuất khẩu chính vì thế cũng có rất nhiều cơ hội.
Trong những năm qua Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và là mặt hàng năng xuất đứng thứ hai về kim nghạch sau gạo. Hàng năm, cà phê đóng tới 10% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Nhờ sản xuất và xuất khẩu cà phê, Việt Nam đã dần quyết định được việc làm đối với người lao động đồng thời mở rộng phát triển kinh tế hộ gia đình trang trại từ việc thu mua, sản xuất cà phê cho xuất khẩu và cũng đóng góp một nguồn thu lớn vào doanh thu cả nước. Nhiều doanh nghiệp trong nước sản xuất và chế biến cà phê đã duy trì và phát triển theo sự phát triển chung của thị trường cà phê, từng bước trưởng thành cạnh tranh với các thương hiệu cà phê của các công ty nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam như Nestle hay Starbucks. Có thể kể đến một số thương hiệu cà phê Việt như: Trung Nguyên, Vinacafe, Wakeup...
Với tình hình trên nhóm đã thực hiện tìm hiểu đề tài: “ Nghiên cứu thị trường đồ uống – Cà phê Trung Nguyên” với mong muốn làm rõ hơn phần nào về thực trạng của thị trường cà phê trong nước nói chung và thương hiệu cà phê Trung Nguyên nói riêng.
Xem thêm

33 Đọc thêm

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÀN TUYN RA THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10-10

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÀN TUYN RA THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10-10

1.Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những bước phát triển đáng kể.Tốc độ tăng trưởng bình quân GDP từ 7%-8%/năm.Trong đó nhiều ngành nghề có tốc độ phát triển vượt bậc như dệt may thủy sản,da giầy...Trong đó dệt may được coi là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.Năm 2009 kinh ngạch xuất khẩu của ngành dệt may đạt 9,07 tỷ USD, năm 2010 đạt 11,272 tỷ USD,năm 2011 đạt 14,7 tỷ USD, năm 2012 đạt 15,5 tỷ USD.Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành,các vùng kinh tế của đất nước thì ngành dệt may đã có những bước phát triển vượt bậc với hơn 2000 doanh nghiệp thu hút hơn 8 triệu lao động. Một số công ty tiêu biểu như là Công ty Dệt 10-10, Công ty Dệt 8-3, Công ty Dệt Kim Đông Xuân....Sự phát triển của ngành đã góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động vốn là vấn đề nan giải của thị trường lao động Việt Nam.Trong các thị trường xuất khẩu của dệt may Việt Nam thì thị trường Châu Âu được đánh giá là là một thị trường rộng lớn,tiềm năng với nhiều khó khăn và thách thức.Việc xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường này trong những năm gần đây đã có những phát triển mạnh mẽ, song việc xuất khẩu này vẫn còn nhiều những khó khăn nhất định chưa tương xứng với sự phát triển của ngành và thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng này. Do vậy em xin chọn Công ty cổ phần Dệt 10-10 là đơn vị thực tập nghiên cứu với đề tài " Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng màn tuyn ra thị trường Châu Âu của công ty cổ phần dệt 10-10" để làm đề tài thực tập tốt nghiệp
Xem thêm

58 Đọc thêm

Nâng cao năng lực cạnh tranh của một mặt hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường EU từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới

Nâng cao năng lực cạnh tranh của một mặt hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường EU từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của WTO vào ngày 11 tháng 1 năm
2007. Sự kiện gia nhập WTO của Việt Nam đánh dấu một bước ngoặt quan trọng
trên con đường hướng nền kinh tế nước nhà tới tự do hóa thương mại và phát triển
bền vững. Sau 10 năm gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều mảng
màu sáng và những khoảng tối rất khác nhau trong bức tranh phát triển kinh tế dưới
tác động của tiến trình toàn cầu hóa. Bài học hội nhập kinh tế là rất bổ ích với Việt
Nam, vì hiện nay Việt Nam vẫn đang đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế dựa vào xuất
khẩu, với những mặt hàng sử dụng nhiều lao động và tài nguyên thiên nhiên [8].
EU là một trong 3 trụ cột của nền kinh tế thế giới, là thị trường lớn với 28
quốc gia thành viên, có dân số trên 500 triệu người. Việt Nam – EU thiết lập quan
hệ ngoại giao vào năm 1990. Từ đó, Việt Nam – EU luôn nỗ lực để thúc đẩy quan
hệ song phương lên những tầm cao mới như việc ký kết, Hiệp định khung về Hợp
tác (FCA) năm 1995, Hiệp định Hợp tác Đối tác (PCA) năm 2012 và đã kết thúc
đàm phán FTA Việt Nam – EU vào ngày 1/12/2015. Dự kiến FTA Việt Nam - EU
sẽ có hiệu lực từ năm 2018. FTA Việt Nam - EU nhằm mục đích tạo ra một sân
chơi bình đẳng cho cả hai bên, góp phần làm cho môi trường kinh doanh ổn định và
dự đoán được, do đó thúc đẩy tăng trưởng và việc làm. Một FTA hiện đại có khả
năng tăng cường thương mại hai chiều và đầu tư thông qua tự do hóa thương mại và
tăng cường tiếp cận thị trường tốt hơn [29].
Trong nhiều năm qua, EU luôn là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Việt Nam
và là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Năm 2015, EU là một trong
những thị trường ngoài nước quan trọng nhất của Việt Nam (EU xếp thứ hai sau
Mỹ). Tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này chiếm 19% tổng lượng
xuất khẩu của Việt Nam. Thương mại hai chiều tăng 12.5% chủ yếu là do tỷ lệ tăng
trưởng ấn tượng của hàng xuất khẩu Việt Nam sang EU, điều này đã làm cho tỷ lệ
tăng năm sau so với năm trước là 11.4% (31,1 tỷ USD). Đặc biệt, khoản thặng dư thương mại khoảng gần 21 tỷ USD mà Việt Nam có được trong giao thương với EU
giúp cân bằng đáng kể thâm hụt thương mại khổng lồ của Việt Nam với Trung
Quốc. Hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU tập trung vào các sản phẩm sử dụng
nhiều lao động bao gồm: hàng điện tử lắp ráp/điện thoại, giầy dép, hàng dệt may, cà
phê, hải sản và đồ gỗ. Hàng xuất khẩu chính của EU vào Việt Nam là các sản phẩm
công nghệ cao, bao gồm: nồi hơi, máy móc và sản phẩm cơ khí, máy móc và thiết bị
điện, dược phẩm và các loại xe [83].
Riêng về mặt hàng thủy sản, theo Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên
Hợp Quốc (FAO), Việt Nam được đánh giá là một trong 20 nước có sản lượng đánh
bắt thủy sản lớn nhất thế giới, đứng thứ 4 về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy
sản. Ngành thủy sản Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi để trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn. Chiến lược phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến 2020 xác
định: kinh tế thủy sản đóng góp 30 - 35% GDP trong khối nông - lâm - ngư nghiệp, tốc
độ tăng giá trị sản xuất ngành thủy sản từ 8 - 10%/năm, kim ngạch xuất khẩu thủy sản
đạt 8 - 9 tỷ USD, tổng sản lượng thủy sản đạt 6,5 - 7 triệu tấn, trong đó nuôi trồng
chiếm 65 - 70% tổng sản lượng [10]. Việt Nam đã trở thành một trong những nước
xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới. Theo số liệu từ ITC, giai đoạn (2007 -2015),
kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam không ngừng tăng nhanh, trung bình
11,5%/năm.
EU là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn của thế giới, thị trường này tiêu thụ
khoảng 10% sản lượng cá của thế giới và là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn của
Việt Nam. Tuy nhiên, đây là một thị trường khó tính đòi hỏi chất lượng cao nên thời
gian gần đây việc xuất khẩu hàng thủy sản vào thị trường này có nhiều biến động.
Theo Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU
năm 2014 đạt 1,4 tỷ USD, tăng 21,7% so với năm 2013. Năm 2015, đạt 1,16
tỷ USD (đứng thứ hai sau thị trường Mỹ với 1,31 tỷ USD), giảm 17,1%. Vì vậy, để
duy trì thị phần và tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị
trường EU cần phải nhận biết thật đầy đủ để hiểu EU là một thị trường có tính bảo
hộ rất cao với hàng rào phi thuế quan (đặc biệt là các rào cản kỹ thuật) rất nghiêm ngặt với những qui định chặt chẽ (nhiều khi đến mức “không tưởng” đối với hàng
xuất khẩu Việt Nam) về nguồn gốc xuất xứ, vệ sinh, an toàn thực phẩm, kiểm dịch
động vật, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho người sử
dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường v..v… Vì vậy, ngành thủy sản Việt Nam phải
không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh cho mặt hàng thủy sản của mình [33].
Để tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức tại thị trường EU, yêu cầu cấp bách
hiện nay là phải nâng cao sức cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu sang EU,
trong đó có mặt hàng thủy sản... Do vậy, việc nghiên cứu một cách tổng thể thực
trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm thủy sản trên thị trường EU là cấp thiết.
Nghiên cứu nhằm tìm ra những nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến việc củng cố
và nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng thủy sản, từ đó làm cơ sở cho việc đề
ra những định hướng và các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh của mặt hàng thủy
sản trên thị trường EU. Nhận thức được vấn đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường
EU từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới” làm chủ đề nghiên
cứu cho luận án tiến sĩ của mình.
Xem thêm

Đọc thêm

NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua 25 năm đổi mới và nhất là trong 10 năm trở lại đây, nền thủy sản Việt Nam phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. Cùng với sự tăng trưởng trong sản xuất, công nghiệp chế biến thủy sản đã có những bước tiến đáng kể, đã hình thành và phát triển hệ thống chế biến gắn kết với vùng nguyên liệu, một số ngành có công nghệ và thiết bị tương đối hiện đại. Xuất khẩu thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nhập siêu của cả nước, mang lại việc làm và thu nhập cho hàng triệu nông dân. Thủy sản đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ USD, nhiều mặt hàng chiếm giữ vị thế sản lượng và xuất khẩu cao trên thế giới như cá tra, cá basa, cá ngừ…
Tuy nhiên, sản phẩm thủy sản nước ta chưa tạo dựng được vị trí vững chắc trên thị trường thế giới, giá trị gia tăng (GTGT) của thủy sản hàng hoá chưa cao, thể hiện ở những mặt sau: Sản xuất thiếu bền vững, luôn tiềm ẩn nguy cơ không đảm bảo an toàn thực phẩm; Cơ cấu sản phẩm chế biến chưa hợp lý, xuất khẩu chủ yếu ở dạng sơ chế nên giá trị gia tăng thấp. Sản phẩm có chất lượng chưa cao, thiếu tính cạnh tranh, giá thường thấp hơn sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực từ 510%;Thị trường tiêu thụ hàng hoá thuỷ sản chưa được khai thác tốt, thiếu định hướng lâu dài, nhất là thị trường nội địa; chưa tạo dựng được thương hiệu uy tín trên thị trường, ngay cả với những sản phẩm có thế mạnh.
Để chiếm lĩnh được vị thế trên thị trường, buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao nâng cao giá trị gia tăng cho hàngthủy sản. Chính vì các lý do đó, em thực hiện đề tài: “Nâng cao giá trị gia tăng hàngthủy sản xuất khẩu của Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề thực tập của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
Nghiên cứu tổng quan về lợi thế và tình hình nuôi trồng thủy sản của Việt Nam.
Đánh giá thực trạng giá trị gia tăng hàng thủy sản xuất khẩu của nước ta
Phân tích một số quan điểm và mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng hàng thủy sản Việt Nam
Trên cơ sở lý luận và phân tích đánh giá về thực trạng, tiềm năng, cũng như các quan điểm và mục tiêu về nâng cao gia trị gia tăng hàng thủy sản chuyên đề thực tập đề xuất một số nội dung, giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao giá trị gia tăng hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng giá trị gia tăng của hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2008 đến 2013 và đề xuất giải pháp cho đến năm 2020
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề thực tập sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thế được áp dụng trong chuyên đề bao gồm:
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp quy nạp và diễn dịch, phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh... kết hợp với việc minh họa bằng sơ đồ, bảng, biểu số liệu được thu thập qua các năm gần đây nhằm làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên trực quan hơn.
Bên cạnh đó, chuyên đề nghiên cứu những kinh nghiệm từ những tình huống phát sinh thực tế tại các doanh nghiệp trong nước cũng như trên thế giới, từ đó rút ra được những bài học cần thiết, vận dụng trong nghiên cứu.
5. Kết cấu chuyên đề thực tập
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập được chia thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan lợi thế và tình hình nuôi trồng thủy sản của Việt Nam
Chương 2: Thực trạng giá trị gia tăng hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam
Xem thêm

79 Đọc thêm

Phát triển thị trường Bắc Mỹ của công ty cổ phần May Đức Hạnh

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BẮC MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC HẠNH

Khi đất nước mở cửa đã đem lại cho các doanh nghiệp một cơ hội Kinh doanh mới, các doanh nghiệp không chỉ biết tới thị trường nội địa mà còn muốn vươn ra thị trường thế giới trong đó có thị trường Bắc Mỹ. Đây là một thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng đầy rủi do. Từ khi chúng ta ký hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ đã có sự thay đổi to lớn về giá trị trao đổi hàng hoá giữa hai bên. Đó là sự thay đổi theo chiều hướng tích cực. Các doanh nghiệp Việt Nam đã có thể kinh doanh trên thị trường Bắc Mỹ và các doanh nghiệp Bắc Mỹ cũng vậy. Các doanh nghiệp Việt Nam có giá trị xuất khẩu vào thị trường Bắc Mỹ năm sau cao hơn năm trước rất nhiều.
Mặc dù Công ty cổ phần May Đức Hạnh là một công ty sản xuất sản phẩm xuất khẩu là chủ yếu nhưng lại không nằm trong xu thế của các doanh nghiệp xuất khẩu khác đó có giá trị xuất khẩu tăng theo chiều hướng đi lên của cac doanh nghiệp Việt Nam.
Trong thời gian thực tập tại cổ phần May Đức Hạnh đã cho em thấy rằng giá trị xuất khẩu của cổ phần May Đức Hạnh vào thị trường Bắc Mỹ vẫn còn hạn chế so với giá trị xuất khẩu hàng may mặc của công ty đến thị trường Châu Á nói chung. Do vậy em đã chọn đề tài “Phát triển thị trường Bắc Mỹ của công ty cổ phần May Đức Hạnh”. làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình. Đề tài của em có cơ cấu như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu Bắc Mỹ
Chương II: Thực trạng phát triển thị trường Bắc Mỹ của Công ty may mặc Đức Hạnh
Chương III : Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng may mặc đến thị trường Bắc Mỹ của Công ty cổ phần May Đức Hạnh
Xem thêm

79 Đọc thêm

XUẤT KHẨU HỒ TIÊU SANG ẤN ĐỘ

XUẤT KHẨU HỒ TIÊU SANG ẤN ĐỘ

Việt Nam có một nền nông nghiệp tồn tại từ lâu đời.Với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, vùng trồng cây nông nghiệp ở nước ta trải dài từ Bắc và Nam với đa dạng, phong phú các loại cây trồng.Cùng với lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp cao, chiếm tới gần 75% dân số cả nước, Việt Nam đã được đánh giá là nước có nhiều tiềm năng phát triển ổn định, lâu dài trong sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp, trong đó bao gồm cả Hồ tiêu. Hoạt động xuất khẩu Hồ tiêu đang được Việt Nam mở rộng cả về thị trường và giá trị xuất khẩu và hiện tại Hồ tiêu của Việt Nam đã có mặt trên 80 quốc gia, vùng lãnh thổ. Một trong những thị trường lớn tiêu thụ Hồ tiêu của Việt Nam chính là Ấn ĐộẤn Độ và Việt Nam có mối quan hệ từ rất lâu, có nhiều nét tương đồng.Ấn Độ luôn đứng trong top 10 thị trường nhập khẩu Hồ tiêu của Việt Nam từ năm 2000 đến nay.Các sản phẩm Hồ tiêu xuất khẩu sang Ấn độ rất đa dạng. Nhu cầu sử dụng hạt tiêu của Ấn Độ trong những năm gần đây đang có xu hướng tăng khá nhanh. Điều này giúp Việt Nam có cơ hội mở rộng kim ngạch xuất khẩu, đa dạng thêm nhiều mặt hàng hồ tiêu khác và tăng thêm nguồn ngoại tệ cho nền kinh tế, phát triển bền vững nền nông nghiệp trong nước.Để đáp ứng nhu cầu của mặt hàng Hồ tiêu ngày một tăng trên thị trường thế giới hiện nay, việc nghiên cứu, phân tích thực trạng xuất khẩu mặt hàng này là rất cần thiết, đặc biệt là việc xuất khẩu sang một thị trường đầy hứa hẹn như Ấn. Các phân tích cụ thể sẽ giúp đề ra giải pháp phù hợp có tính chiến lược lâu dài để giải quyết những khó khăn, tồn tại mà ngành Hồ tiêu của Việt Nam đang gặp phải. Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết như hiện nay, nhóm em đã quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng Xuất khẩu Hồ tiêu của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ của công ty xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO)” làm chủ đề cho bài nghiên cứu của mình. Trong bài có nói rõ về đất nước con người ấn Độ, tình hình xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang Ấn Độ, một số rào cản thương mại như thuế quan , rào cản kĩ thuật, rào cản phi thuế quan, các kiến nghị, giải pháp thúc đẩy phát triển xuất khẩu hạt tiêu , một số chính sách đố với công ty.
Xem thêm

94 Đọc thêm

Tác động của đàm phán Hiệp định TPP đến xuất khẩu hàng điện tử của Việt Nam

TÁC ĐỘNG CỦA ĐÀM PHÁN HIỆP ĐỊNH TPP ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH TPP 4
1.1. BỐI CẢNH RA ĐỜI CỦA HIỆP ĐỊNH 4
1.1.1. Nguồn gốc của Hiệp định TPP 4
1.1.2. Tiến trình gia nhập của các thành viên 4
1.2. NỘI DUNG HIỆP ĐỊNH 5
1.2.1. Phạm vi điều chỉnh 5
1.2.2. Những nội dung chính của Hiệp định 7
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 19
2.1.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HÀNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 19
2.1.1. Sự phát triển của các công ty sản xuất hàng điện tử 19
2.1.2. Các nhóm sản phẩm điện tử xuất khẩu 21
2.1.3. Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện tử 23
2.1.4.Thị trường xuất khẩu: 25
2.2. CÁC TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH VỀ HÀNG ĐIỆN TỬ XUẤT KHẨU 27
2.2.1. Tiêu chuẩn của cộng đồng quốc tế: 27
2.2.2. Tiêu chuẩn do Nhà nước quy định 28
2.3. TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ 29
2.3.1. Kim ngạch xuất khẩu 29
2.3.2. Cơ cấu hàng xuất khẩu 32
2.3.3. Các biện pháp đã áp dụng để đẩy mạnh xuất khẩu hàng điện tử 33
2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM THEO ĐÀM PHÁN HIỆP ĐỊNH TPP 42
2.3.1. Cơ hội mở ra khi thực thi các biện pháp 42
2.3.2. Thách thức trong việc thực hiện các biện pháp 43
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện các giải pháp 45
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 47
3.1. ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TÁC ĐỘNG CỦA TPP ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ 47
3.1.1. Dự báo tác động của TPP đến xuất khẩu hàng điện tử của Việt nam giai đoạn 2015 2020 47
3.1.2. Quan điểm và định hướng thực hiện 48
3.2. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM 50
3.2.1. Về phía Nhà nước: 50
3.2.2. Về phía Hiệp hội điện tử Việt Nam: 52
3.2.3. Về phía doanh nghiệp: 53
3.3. KIẾN NGHỊ 54
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 54
3.3.2. Kiến nghị đối với Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam 55
3.3.3. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 55
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Xem thêm

35 Đọc thêm

Cùng chủ đề