KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP":

NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THỜI KỲ 2003-2005

NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THỜI KỲ 2003-2005

Xuất phát điểm là những nớc đi sau, chúng ta cần tăng cờng hơn nữa xu thế hội nhập thế giới này để kêu gọi đầu t, nguồn vốn nớc ngoài, chuyển giao công nghệ hiện đại đặc biệt trong công [r]

16 Đọc thêm

 Kế hoạch phát triển ngành giáo dục huyện Lý Nhân 5 năm giai đoạn 2011-2015

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC HUYỆN LÝ NHÂN 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2011-2015

Cơ cấu khối công trình gồm: Các phòng cho lứa tuổi nhà trẻ; các phòng cho lứa tuổi mẫu giáo; Phòng hoạt động âm nhạc; Phòng rèn luyện thể chất; Hội trường; Văn phòng trường; Khối phòng t[r]

23 Đọc thêm

Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh hà tỉnh

PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TỈNH

Trong thời gian qua với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Hà Tĩnh đã phấn đấu và đã có những bước phát triển công nghiệp khá. Tuy nhiên do một số yếu tố khách quan và chủ quan nên nhiều tiềm năng và nguồn lực của tỉnh chưa được khai thác tốt, kết quả thu được chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển. Để phát huy hết các nguồn lực, lợi thế và vận hội mới, việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn là một trong nhưng phương hướng cơ bản và điều kiện để thực hiện chủ trương CNHHĐH, đảm bảo cho phát triển công nghiệp một cách chủ động có kế hoạch, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu tư thuận lợi nhất, giải quyết việc làm cho lao động địa phương, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống của người dân nhất là các khu vực lân cận các khu công nghiệp của tỉnh. Hiện nay tỉnh Hà Tĩnh đang trên đà phát triển khu công nghiệp lớn Vũng Áng. Tuy thời gian qua ngành công nghiệp cũng gặt hái được những thành quả nhưng vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại làm cản trợ thu hút vốn đầu tư và phát triển các ngành công nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định vì phát triển nhanh thì sẽ dẫn tới những hậu quả về ô nhiễm môi trường, xã hội cho tỉnh Hà Tĩnh. Xuất phát từ tầm quan trọng của ngành công nghiệp của tỉnh hà Tĩnh từ nay tới năm 2020 nên chúng em chọn vần đề: “Phát triển ngành công nghiệp ở Hà Tĩnh”Mục tiêu nghiên cứu:Đánh giá thực trạng của tỉnh Hà Tĩnh những năm gần đây về mọi mặt sau đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh.Nghiên cứu nguyên nhân của những khó khăn tồn tại của ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.Đề xuất những giải pháp phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh đễn năm 2020.
Xem thêm

23 Đọc thêm

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2010 2020

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2010 2020

Khu công nghiệp có vị trí hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia. Khu công nghiệp góp phần thu hút vốn, công nghệ, lao động, quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh, sử dụng tiết kiệm các nguồn lực...và nó cũng ảnh hưởng tới tất cả các vấn đề văn hoá xã hội khác.. Chủ trương phát triển các KCN tập trung của Chính Phủ là tiền đề phát triển và đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sự phát triển các KCN trong thời gian qua đã mang lại kết quả có tính đột phá về phát triển hạ tầng kĩ thuật, thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, phát triển sản xuất công nghiệp, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, đồng thời tạo sự phát triển vượt bậc của công nghiệp địa phương, góp phần hình thành hạt nhân phát triển các vùng trên phạm vi cả nước. Vì thế phát triển các khu công nghiệp là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi vùng kinh tế hay một quốc gia nào đó.
Có thể nói Hà Nam là một tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế nói chung và phát triển Khu công nghiệp nói riêng. Bởi lẽ Hà Nam có lợi thế gần thành phố Hà Nội một trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội lớn của cả nước và lợi thế cả về mặt giao thông nhờ có tuyến quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua, giao thông đường thuỷ thuận lợi là nơi của các sông lớn chảy qua như sông Hồng, sông Đáy... Địa hình phong phú cả đồng bằng và đồi núi, Hà Nam có lực lượng lao động dồi dào, có nhiều mỏ khoáng sản làm nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp khác nhau.
Trong những năm qua, kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam tiếp tục ổn định, có sự tăng trưởng liên tục và đã đạt được một số kết quả nhất định. Xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam trong những năm đổi mới, đặc biệt là phát triển các Khu công nghiệp đã đang và sẽ thành lập tại tỉnh Hà Nam nên em đã chọn đề tài Định hướng phát triển các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 2020 làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, được sự giúp đỡ tận tình của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam, của cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Văn Hán, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Vũ Thị Ngọc Phùng. Nhưng do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức cũng như hiểu biết về thực tiễn nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, em rất mông nhận được những đóng góp ý kiến của thầy cô giáo trong khoa Kế Hoạch Phát Triển và các cô chú trong Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn quý cơ quan và cô giáo hướng dẫn đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Xem thêm

97 Đọc thêm

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Từ lâu điện năng đã đi vào mọi mặt của đời sống,trên tất cả các lĩnh vực từ công nghiệp cho tới đời sống sinh hoạt.Trong nền kinh tế đang đi lên của chúng ta,ngành công nghiệp điện năng đóng 1 vai trò quan trọng hơn bao giờ hết.Để xây dựng một nền công nghiệp phát triển thì không thể không có một nền công nghiệp điện vững mạnh,do đó khi quy hoạch phát triển các khu dân cư,đô thị hay các khu công nghiệp… thì cần phải hết sức chú trọng vào sự phát triển của mạng điện,hệ thống cung cấp điện nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các khu vực.Hay nói 1 cách khác , thì lập kế hoạch phát triển kinh tế XH thì kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước 1 bước ,thỏa mãn nhu cầu điện năng không chỉ trước mắt mà còn là cho tương lai.
Xem thêm

114 Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần May 10

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10

Nền kinh tế nước ta đã và đang có những bước phát triển không ngừng, ngày càng tiến tới hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Chúng ta đã biết tận dụng những ưu thế khi gia nhập WTO, đồng thời vượt qua được khó khăn trong cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu để qua đó dần khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Dệt may được coi là một trong những ngành quan trọng, mang lại nhiều giá trị, góp phần không nhỏ vào những thành tích chung của nền kinh tế. Với ưu thế của một ngành thu hút lao động lớn, vừa tạo ra giá trị hàng hóa, phục vụ tiêu dùng trong và ngoài nước, dệt may thực sự chiếm một vị trí chủ chốt những ngành công nghiệp cũng trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
Với vai trò là cánh chim đầu đàn của ngành dệt may Việt Nam, công ty cổ phần May 10 đã và đang thực hiện nhiều chương trình, hành động và chiến lược mới để bắt nhịp với xu thế hôi nhập quốc tế của nước nhà. Một trong những công tác quan trọng phải kể đến đó là nâng cao chất lượng trong việc lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty.
Đối với một doanh nghiệp bất kỳ thì hoạt động lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý, có vai trò rất quan trọng. Lập kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, là cơ sở để xác định và triển khai các chức năng còn lại là tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra. Bởi vậy chất lượng của công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doang được nâng cao sẽ là điều kiện
Xem thêm

63 Đọc thêm

khoá luận tốt nghiệp ĐẨY MẠNH THU hút đầu tư TRỰC TIẾP nước NGOÀI vào LĨNH vực NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng. Đối với các nước chậm và đang phát triển thì vốn đầu trực tiếp nước ngoài chính là chìa khoá, là điều kiện hàng đầu để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn này, nhiều quốc gia trên thế giới đã sớm có các chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước.
Đối với Việt Nam, trong điều kiện chuyển từ nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường, lại có xuất phát điểm thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao, chất lượng tăng trưởng kém, để có thể đưa đất nước phát triển nhanh, hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương mở cửa nền kinh tế, một mặt phát huy cao độ nội lực, mặt khác tranh thủ mọi nguồn lực từ bên ngoài. Tháng 121987, Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được Quốc hội chính thức thông qua. Tại nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã một lần nữa khẳng định lại vai trò quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Sau gần 25 năm thực hiện Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chúng ta đã đạt được nhiều kết quả khả quan, tuy nhiên nếu so sánh với các nước trong khu vực thì kết quả này còn khá khiêm tốn, và chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của đất nước, đặc biệt là trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp. Nhận thức được vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài, và vị trí của ngành nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Xuất phát từ lý do trên, việc nghiên cứu đề tài : “Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam” là cần thiết và có tính thực tiễn cao.
Xem thêm

77 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí GTVT

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHẬP KHẨU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT KINH DOANH Ở TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ GTVT

Đại hội Đảng toàn quốc lần VI đã đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam. Nhà nước chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế hành chính tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế quản lý kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo cơ chế mới này, tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều được tự do phát triển. Các doanh nghiệp nhà nước cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
Do thực hiện những chính sách đổi mới cơ chế kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đang dần khởi sắc và đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, về cơ bản, Việt Nam vẫn là nước có nền công nghiệp chưa phát triển,trình độ kỹ thuật, trang thiết bị còn nghèo nàn lạc hậu, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém. Nhập khẩu vật tư kỹ thuật góp phần hạn chế những yếu kém của nền sản xuất trong nước, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tranh thủ tiến bộ khoa học kỹ thuật thế giới, theo kịp trình độ công nghệ cơ khí của các nước phát triển. Khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, ngành cơ khí nước ta càng phải cạnh tranh khốc liệt hơn. Đặc biệt đối với ngành cơ khí giao thông vận tải, nhìn chung công nghệ sản xuất chưa phát triển mà chủ yếu vẫn là lắp ráp và sửa chữa thì nhập khẩu vật tư kỹ thuật là không thể tránh khỏi.
Không còn là cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp nhà nước phải tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm đối với những kết quả của hoạt động kinh doanh của mình. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, mỗi doanh nghiệp chọn cho mình một hướng đi và có những biện pháp riêng để hỗ trợ, thúc đẩy quá trình kinh doanh đi đến thắng lợi. Trong những năm gần đây, hệ thống các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở nước ta có một vị trí hết sức quan trọng, ngày càng có những đóng góp rất lớn vào nguồn thu ngân sách và tổng sản phẩm quốc nội. Để đạt được hiệu quả của sản xuất kinh doanh phải đảm bảo được yếu tố đầu vào. Do vậy phải có kế hoạch mua sắm vật tư kỹ thuật trong đó kế hoạch nhập khẩu vật tư là bộ phận quan trọng.
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, được sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS TS Hoàng Đức Thân, cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, nhận thức được tầm quan trọng của vật tư nhập khẩu, của kế hoạch nhập khẩu vật tư đối với sản xuất và thực trạng của công tác xây dựng, thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư ở Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí giao vận tải” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Trên cơ sở nghiên cứu của chuyên ngành quản trị kinh doanh thương mại, luận văn phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải (GTVT) trong thời gian qua nhằm tìm ra những ưu, nhược điểm, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm cải tiến và hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cơ khí GTVT trong những năm tới.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương:
CHƯƠNG I: Lý luận chung về kế hoạch nhập khẩu vật tư ở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí GTVT.
CHƯƠNG III: Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí GTVT.
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo, PGS – TS Hoàng Đức Thân cùng toàn thể cán bộ Phòng nghiệp vụ kinh doanh thuộc Tổng công ty cơ khí GTVT để em hoàn thành tốt luận văn của mình.
Xem thêm

74 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí giao vận tải

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHẬP KHẨU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT KINH DOANH Ở TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ GIAO VẬN TẢI

Đại hội Đảng toàn quốc lần VI đã đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam. Nhà nước chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế hành chính tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế quản lý kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo cơ chế mới này, tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều được tự do phát triển. Các doanh nghiệp nhà nước cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
Do thực hiện những chính sách đổi mới cơ chế kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đang dần khởi sắc và đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, về cơ bản, Việt Nam vẫn là nước có nền công nghiệp chưa phát triển,trình độ kỹ thuật, trang thiết bị còn nghèo nàn lạc hậu, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém. Nhập khẩu vật tư kỹ thuật góp phần hạn chế những yếu kém của nền sản xuất trong nước, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tranh thủ tiến bộ khoa học kỹ thuật thế giới, theo kịp trình độ công nghệ cơ khí của các nước phát triển. Khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, ngành cơ khí nước ta càng phải cạnh tranh khốc liệt hơn. Đặc biệt đối với ngành cơ khí giao thông vận tải, nhìn chung công nghệ sản xuất chưa phát triển mà chủ yếu vẫn là lắp ráp và sửa chữa thì nhập khẩu vật tư kỹ thuật là không thể tránh khỏi.
Không còn là cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp nhà nước phải tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm đối với những kết quả của hoạt động kinh doanh của mình. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, mỗi doanh nghiệp chọn cho mình một hướng đi và có những biện pháp riêng để hỗ trợ, thúc đẩy quá trình kinh doanh đi đến thắng lợi. Trong những năm gần đây, hệ thống các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở nước ta có một vị trí hết sức quan trọng, ngày càng có những đóng góp rất lớn vào nguồn thu ngân sách và tổng sản phẩm quốc nội. Để đạt được hiệu quả của sản xuất kinh doanh phải đảm bảo được yếu tố đầu vào. Do vậy phải có kế hoạch mua sắm vật tư kỹ thuật trong đó kế hoạch nhập khẩu vật tư là bộ phận quan trọng.
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, được sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS TS Hoàng Đức Thân, cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, nhận thức được tầm quan trọng của vật tư nhập khẩu, của kế hoạch nhập khẩu vật tư đối với sản xuất và thực trạng của công tác xây dựng, thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư ở Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí giao vận tải” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Trên cơ sở nghiên cứu của chuyên ngành quản trị kinh doanh thương mại, luận văn phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải (GTVT) trong thời gian qua nhằm tìm ra những ưu, nhược điểm, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm cải tiến và hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cơ khí GTVT trong những năm tới.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương:
CHƯƠNG I: Lý luận chung về kế hoạch nhập khẩu vật tư ở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí GTVT.
CHƯƠNG III: Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí GTVT.
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo, PGS – TS Hoàng Đức Thân cùng toàn thể cán bộ Phòng nghiệp vụ kinh doanh thuộc Tổng công ty cơ khí GTVT để em hoàn thành tốt luận văn của mình.
Xem thêm

71 Đọc thêm

Đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

LỜI NÓI ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài:
Hiện nay ở hầu hết các nước, lập kế hoạch được xem là công cụ quản lý
then chốt trong quá trình thực hiện chính sách công, nhằm thúc đẩy phát triển
bền vững và quản lý các thành tựu phát triển. Kế hoạch là một công cụ quản
lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân.Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội được xây dựng dựa trên những dự báo về bối cảnh tương lai, những giả
định chủ quan và ý chí của người làm kế hoạch. Tuy nhiên, trên thực tế kế
hoạch thường được triển khai với những điều kiện không hoàn toàn giống như
các dự báo và giả định đưa ra lúc ban đầu. Do đó, khi kế hoạch được triển
khai thực hiện cần tiến hành đánh giá để đảm bảo rằng kế hoạch sẽ được điều
hành, điều chỉnh nhằmhướng tới các mục tiêu một cách tốt nhất. Đồng thời,
đánh giá cũng là căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch kỳ tiếp theo. Vì
vậy, đánh giálà một khâu rất quan trọng trong quy trình kế hoạch hoá và việc
tăng cường năng lực đánh giá Kế hoạch là rất cần thiết.
Hiện nay, cơ chế kế hoạch hoá đã được đổi mới từ kế hoạch hoá tập
trung với các chỉ tiêu hiện vật sang kế hoạch hoá định hướng. Tuy nhiên,
trọng tâm của các báo cáo đánh giá hiện nay vẫn chủ yếu là quá trình triển
khai thực hiện kế hoạch. Những thông tin được cung cấp bởi các báo cáo này
chưa đáp ứng được yêu cầu về việc xác định liệu những đầu ra của chính sách
hoặc kế hoạch đó có đem lại kết quả và tác động mong muốn hay không vì
không có mối liên hệ logic giữa đầu ra với kết quả và tác động. Để phù hợp
với sự đổi mới kế hoạch hoá đòi hỏi phải tiến hành đổi mới đánh giá thực hiện
sang đánh giá kết quả.
Bên cạnh đó, các cử tri và đại biểu Quốc hội cũng quan tâm ngày càng
nhiều hơn đến các hoạt động của Chính phủ. Quốc hội đã có nhiều phiên chất
vấn về các hoạt động của bộ máy nhà nước, đặc biệt là về hiệu quả của việc phân bổ các nguồn lực công, về kết quả, tác động của việc thực hiện các chính
sách và các mục tiêu kế hoạch đề ra.Do đó, việc nâng cao tính dân chủ, minhbạch trong đánh giá Kế hoạch là đòi hỏi cấp thiết. Các nhà tài trợ quốc tế, các
đối tác phát triển ngày càng yêu cầu về tính minh bạch, đòi hỏi cao hơn về hiệuquả của các dự án do họ tài trợ, hợp tác qua hệ thống đánh giá dựa trên kết quả.
Bởi vậy, việc đổi mới phương phápđánh giá kế hoạch theo hướng xâydựng một hệ thống, phương pháp đánh giá có khả năng phản ánh được nhữngkết quả, tác động dự kiến của việc thực hiện kế hoạch thông qua mối liên hệlôgic giữa các chỉ số đầu vào, đầu ra với kết quả và tác động là rất có ý nghĩa
và phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay.
Xuất phát từ những đòi hỏi bức thiết như vậy, tác giả lựa chọn đề tài
“Xây dựng phương pháp đĐánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ởViệt Nam hiện nay" làm luận án tiến sĩ với mong muốn trên cơ sở hiện trạng vềđánh giá tình hình triển khai kế hoạch hiện nay ở nước ta, cùng các cơ sở lýluận và các kinh nghiệm cụ thể, sẽ đề xuất các giải pháp, cách thức triển khaithực hiện nhằm từng bước hoàn thiện công tác đổi mới nhằm xây dựng được
một phương pháp đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phù
hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước.
Xem thêm

419 Đọc thêm

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) của xã phú xuân, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU (2011 2015) CỦA XÃ PHÚ XUÂN, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế, xã hội và quốc phòng, an ninh.
Luật đất đai năm 2003 quy định Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là một trong 13 nội dung quản lý nhà n¬¬ước về đất đai (Chư¬¬ơng I, điều 6). “Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Hội Đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tr¬¬ước khi trình cơ quan nhà n¬ước có thẩm quyền xét duyệt” (Chương II, điều 25). Điều đó cho thấy quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò và vị trí quan trọng trong công tác quản lý đất đai, là yêu cầu đặt ra đối với mọi quốc gia trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội là cơ sở cho việc tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường.
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và xã hội. Vì vậy nhu cầu sử dụng về đất cho các ngành, các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ngày một gia tăng, đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn đến quỹ đất. Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của mình, tạo cơ sở pháp lý để bố trí sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan, môi trường, đồng thời đáp ứng được yêu cầu thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai. Đặc biệt trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là yêu cầu cấp thiết đối với mọi cấp, địa bàn lãnh thổ.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với phương hướng phát triển kinh tế lâu dài và toàn diện, nhiệm vụ đặt ra cho xã Phú Xuân là thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ cao hơn, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: tập trung phát triển Dịch vụ tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp toàn diện nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Quy hoạch sử dụng đất đai của xã từ nay đến năm 2020 là nhiệm vụ cấp bách và có ý nghĩa then chốt, tạo cơ sở để xã có thể chủ động khai thác và phát huy triệt để, có hiệu quả nguồn lực đất cũng như tranh thủ tối đa mọi hỗ trợ từ bên ngoài trong phát triển nền kinh tế xã hội của xã Phú Xuân nói riêng và của huyện Phú Vang nói chung.
Xem thêm

70 Đọc thêm

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT MÁY KÉO

Điện năng là nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, là điều kiện để đánh giá sự phát triển của một quốc gia. Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, cả nước đang ra sức thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa. Cuộc sống tiên tiến với nhiều máy móc thiết bị công nghệ hiện đại sẽ phát triển với tốc độ lớn. Chính vì vậy, khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước nhằm thỏa mãn nhu cầu điện năng không những trong giai đoạn trước mắt mà còn cho sự phát triển trong tương lai.
Xem thêm

155 Đọc thêm

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sữa chữa cơ điện của công ty cổ phần than cọc 6

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SỮA CHỮA CƠ ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CỌC 6

Từ lâu điện năng đã đi vào mọi mặt của đời sống, trên tất cả các lĩnh vực từ công nghiệp cho tới đời sống sinh hoạt. Trong nền kinh tế đang đi lên của chúng ta, ngành công nghiệp điện năng đóng một vai trò quan trọng hơn bao giờ hết. Để xây dựng một nền công nghiệp phát triển thì không thể không có một nền công nghiệp điện vững mạnh, do đó khi quy hoạch phát triển các khu dân cư, đô thị hay các khu công nghiệp… thì cần phải hết sức trú trọng vào sự phát triển của mạng điện, hệ thống cung cấp điện nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các khu vực. Hay nói một cách khác, khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước mội bước, thỏa mãn nhu cầu điện năng không chỉ trước mắt mà còn trong tương lai.Ngày nay xã hội phát triển, rất nhiều nhà máy được xây dựng, việc quy hoạch thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các phân xưởng, nhà máy, xí nghiệp công nghiệp là công việc thiết yếu và vô cùng quan trọng. Để có thể thiết kế được một hệ thống cung cấp điện an toàn và đảm bảo độ tin cậy đòi hỏi người kỹ thuật viên phải có trình độ và khả năng thiết kế. Xuất phát từ điều đó, bên cạnh những kiến thức giảng dạy ở trên giảng đường, các học sinh, ngành điện cần được làm những bài tập về thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng, nhà máy, xí nghiệp công nghiệp nhất định. Bản thân em được nhận đề tài : “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sữa chữa Cơ Điện của Công ty Cổ phần Than Cọc 6”. Nội dung đồ án gồm 4 chương:
Xem thêm

92 Đọc thêm

Luận văn: Công nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 1997 – 2013

LUẬN VĂN: CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1997 – 2013

Luận văn: Công nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 1997 – 2013 Trong nền kinh tế quốc dân, công nghiệp là ngành sản xuất giữ vai trò rất quan trọng. Ngành công nghiệp sản xuất ra nhiều loại sản phẩm phục vụ cho đời sống xã hội. Công nghiệp không những cung cấp hầu hết các máy móc, công cụ, tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển nền kinh tế và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội. Công nghiệp còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, giải quyết các vấn đề xã hội và góp phần củng cố an ninh quốc phòng. Không một ngành kinh tế nào lại không sử dụng các sản phẩm của công nghiệp. Vì vậy, để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn và lạc hậu, đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam thì phát triển công nghiệp là một xu hướng tất yếu. Phát triển công nghiệp được coi là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Nhận thức rõ vai trò to lớn của công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, trong đường lối đổi mới của Đảng đã rất coi trọng vấn đề phát triển công nghiệp với phương hướng mục tiêu rõ rệt được đề ra trong. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nêu rõ: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đưa đất nước ta trở thành một nước công nghiệp”. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986 đến nay, nền kinh tế nước ta có những bước phát triển rõ rệt và đạt được nhiều thành tựu to lớn, đưa nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội và kém phát triển, hội nhập với nền kinh tế quốc tế và khu vực, trong đó công nghiệp là ngành kinh tế đóng góp một vai trò quan trọng.Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước trên con đường đổi mới, Hà Nam không chỉ được biết đến là vùng đất giàu truyền thống đấu tranh và
Xem thêm

116 Đọc thêm

CÂU 2 : VAI TRÒ CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở NƯỚC TA?

CÂU 2 : VAI TRÒ CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở NƯỚC TA?

Câu 2 : Vai trò của vật liệu cơ khí trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta?
Đầu tiên quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa là quá trình xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp,các lĩnh vực phải sử dụng công cụ phương tiện máy móc hiện đại chính vì vậy ngành công nghiệp cơ khí là một ngành kinh tế có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế bởi vì đây là một ngành công nghiệp sản xuất ra máy móc, thiết bị cung cấp cho toàn bộ cho các ngành kinh tế khác. Thực tế cho thấy, trên thế giới không có bất kỳ quốc gia nào thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà lại không có nền công nghiệp cơ khí mạnh, sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí vừa là nền tảng vừa là động lực cho sự phát triển của tất cả các ngành nghề khác nhau trong xã hội, nó còn có tác động tích cực đến ngành dịch vụ thông qua sự phát triển của mạng lưới phân phối, thu hút số lượng lao động xã hội ,vai trò cụ thể như là:
Xem thêm

2 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH VÀ KẾ HOẠCH NHÂN LỰC TẠI KHÁCH SẠN SOFITEL LEGEND METROPOLE HANOI

THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH VÀ KẾ HOẠCH NHÂN LỰC TẠI KHÁCH SẠN SOFITEL LEGEND METROPOLE HANOI

THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH VÀ KẾ HOẠCH NHÂN LỰC TẠI KHÁCH SẠN SOFITEL LEGEND METROPOLE HANOI.Trong bối cảnh kinh tế thời mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, các ngành kinh tế Việt Nam đã thu hút được nhiều thành công đáng kể. Việc mở cửa đã tạo cơ hội lớn cho sự phát triển của ngành công nghiệp không khói, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn. Ngành dịch vụ là một trong những ngành năng động nhất thế giới, dự đoán đây là ngành công nghiệp mạnh nhất thế giới năm 2020 với tiềm năng thu lợi nhuận khổng lồ và tốc độ phát triển nhanh. Ngành Du lịch – khách sạn – Nhà hàng chiếm 9% GDP toàn cầu và là ngành công nghiệp sử dụng lao động lớn nhất thế giới.Thị trường cung ứng dịch vụ lưu trú đã trở lên sôi động khi có sự tham gia của hàng loạt các khách sạn dưới nhiều hình thức. Cũng chính vì điều này đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các khách sạn. Để tồn tại và phát triển trong thị trường đang “nóng” này các doanh nghiệp khách sạn cần thiết phải có biện pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Và công tác quản trị nhân lực trong khách sạn là hoạt động quan trọng làm nên thành công của DN.Khách sạn Sofitel Metropole Hà Nội là một trong những liên doanh đầu tiên về lĩnh vực kinh doanh khách sạn tại Hà Nội. Đây là khách sạn 5 sao chịu sự quản lý trực tiếp của tập đoàn ACCOR. Để có thể cạnh tranh với hàng loạt khách sạn lớn thì vấn đề đặt ra hàng đầu đó là việc quản lý và sử dụng nhân lực. Làm thế nào để có cơ cấu lao động hợp lý đã có những chính sách, kế hoạch gì cho hoạt động quản trị nhân lực? Nhóm 7 sẽ cùng các bạn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này. PHẦN I:CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Chính sách nhân sự của công ty1.1.1 Khái niệm chính sách nhân sựChính sách nhân sự là phản ánh cách nhìn, cách sử dụng, cách đối xử của chủ doanh nghiệp đối với nhân viên trong quá trình quản lý doanh nghiệpCách nhìn, cách đối xử, cách sử dụng đó nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp1.1.2 Căn cứ xây dựng chính sách nhân sựNhững chính sách nhân sự của công ty thực hiện sẽ phụ thuộc vào quy mô và bản chất ngành nghề kinh doanh. Các chính sách khác nhau sẽ thích hợp với một số ngành nghề hơn là các ngành khác:Quy định của nhà nướcChiến lược kinh doanhVăn hóa doanh nhiệpQuan điểm của nhà quản trị1.1.3 Nội dung chính sách nhân sựTrong thực tế các nội dung của chính sách nhân sự thường được viết dưới dạng thức là các quy định nên thường có cấu trúc theo chương với các điều khoản. Các nhóm nội dung của 1 chính sách nhân sự bao gồm: Xây dựng những quy định chung: Các định nghĩa, các từ viết tắt Mục đích Phạm vi và đối tượng áp dụng Nguyên tắc chung Giới thiệu các thành phần tham gia xây dựng, vận hành chính sách.....Xây dựng nội dung cụ thể: phần nội dung cụ thể là phần nội dung chỉ ra những quy định chi tiết hướng dẫn thực thi 1 hoạt động nhân lực nào đó. Các quy định ở đây chỉ rõ: Nội dung thực hiện Hình thức phương pháp thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện Quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng áp dụng.....1.1.4 Ra quyết định ban hành chính sáchĐảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạch định nguồn nhân lực, chính sách nhân lực cũng được lấy ý kiến của người lao động, đại diên tập thể người lao động ( tổ chức công đoàn) trược khi ban hành chính thức. Quyết định chính sách được thực hiện bằng văn bản, được đánh số thứ tự là tài liệu quan trọng trong hệ thống văn bản của doanh nghiệp đánh dấu sự ra đời chính thức của chính sách nhân sự. Quy cách của quyết định ban hành chính sách được thực hiện theo thể thức và cách trình bày văn bản hành chính1.1.5 Một số chính sách nhân sự chủ yếu Chính sách tuyển dụng Chính sách đào tạo Chính sách phát triển nhân lực Chính sách đãi ngộ nhân lực Chính sách thi đua.....1.2 Kế hoạch nhân sự1.2.1 Định nghĩa kế hoạch nhân sự Kế hoạch nhân sự là quá tình phân tích liên tục yêu cầu nhân sự của doanh nghiệp nhằm mục đích đáp ứng các mục tiêu của doanh nghiệp. Công tác tuyển dụng nhân viên chính là để đáp ứng các nhu cầu mà lực lượng hiện tại không thể đáp ứng được.1.2.2 Vai trò của kế hoạch nhân sự Kế hoạch nhân sự cho phép các nhà quản lý và bộ phận nhân sự dự báo các nhu cầu tương lai về nhân sự của doanh nghiệp và khả năng cung ứng lao động. việc thiết kế tốt kế hoạch nhân sự là một trong những yếu tố cơ bản cho việc thành công chiến lược của doanh nghiệp. Lập kế hoạch nhân sự trong doanh nghiệp thường hướng vào trả lời các câu hỏi sauChúng ta cần những con người như thế nào và với số lượng bao nhiêu?Khi nào chúng ta cần họ?Chúng ta đã sẵn có những người thích hợp chưa? Và họ đã có sẵn những kiến thức chuyên môn kỹ năng cần thiết hay không?Kế hoạch nhân sự đóng một vai trò quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu chiến lược quan trọng của doanh nghiệp và được thể hiện: •Thứ nhất, kế hoạch nhân sự là yếu tố cơ bản giúp tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu và nhiệm vụ của mình•Thứ hai, kế hoạch nhân sự là cơ sở để xây dựng một cách hợp lý các chương trình đào tạo và phát triển nguồn lực•Thứ ba, quá trình kế hoạch hóa nhân sự giúp doanh nghiệp nắm bắt được thực chất đội ngũ lao động trong doanh nghiệp, trình độ học vấn, chuyên môn, các tiềm năng cần được khai thác để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh•Thứ tư, kế hoạch nhân sự sẽ giúp doanh nghiệp dự kiến được số người bổ sung do yêu cầu của việc mở rộng sản xuất kinh doanh và số lượng cần được thay thế do các vấn đề xã hội để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục•Thứ năm, kế hoạch nhân sự giúp doanh nghiệp bố trí và sắp xếp, sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý cũng như xác định được số tiền công để trả cho người lao động.•Thứ sáu, kế hoạch nhân sự giúp doanh nghiệp tìm kiếm được các tài năng từ thị trường lao động và phát triển tài năng trong doanh nghiệp để thỏa mãn những nhu cầu về nhân sự trong tương lại•Cuối cùng, kế hoạch nhân sự là cơ sở cho việc thiết lập một hệ thống thông tin về nguồn nhân lực để trợ giúp cho hoạt động quản lý nguồn nhân lực, cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh.1.2.3 Quy trình kế hoạch nhân sự trong doanh nghiệp Quy trình kế hoach nhân sự gồm các bước sau:•Phân tích mội trường bên ngoài và hoạt động của doanh nghiệp để từ đó dự báo được nhu cầu sử dụng nhân sự•Phân tích tình hình nhân sự hiện tại để dự đoán cung về nhân sự nhằm thỏa mãn những nhu cầu đã xác định. Để thực hiện được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải lập bản kê cập nhật thường xuyên về nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp nắm rõ được doanh nghiệp đã có những kỹ năng chuyên môn gì, ai có những kỹ năng và chuyên môn đó.•Phân tích những mất cân đối về nhân sự, bằng cách so sánh dự báo nhu cầu về nhân sự với nguồn nhân sự hiện có•Lập kế hoạch điều chỉnh nội bộ thông qua các kế hoạch đề bạt, sơ đồ thuyên chuyển…•Lập kế hoạch điều chỉnh bên ngoài thông qua việc tuyển dụng hoặc thuê thêm lao động ngoài giờ•Kiểm tra và đánh giáPHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH VÀ KẾ HOẠCH NHÂN LỰC TẠI KHÁCH SẠN SOFITEL LEGEND METROPOLE HANOI
Xem thêm

15 Đọc thêm

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trà Ôn đến năm 2020

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TRÀ ÔN ĐẾN NĂM 2020

Công tác nghiên cứu, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long là nhiệm vụ quan trọng, đang được Tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện. Nhằm đánh giá đúng tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, thực trạng kinh tế xã hội. Trên cơ sở đó, đề ra phương hướng, mục tiêu, giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả và bền vững. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trà Ôn đến năm 2020 là tài liệu khoa học về phát triển và phân bố hợp lý. Làm căn cứ để xây dựng kế hoạch hàng năm và chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch đạt kết quả tốt. Danh mục các dự án đầu tư được xác định trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện là căn cứ pháp lý để các ngành, các cấp triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo đúng quy hoạch. Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa nguồn vốn ngân sách Nhà nước với nguồn vốn của nhiều thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển.Báo cáo Quy hoạch đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng Bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ VIII và Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng Bộ huyện Trà Ôn lần thứ X, nhiệm kỳ 2010 – 2015. Đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đánh giá đúng những mặt thuận lợi, khó khăn, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, giúp cho các nhà đầu tư tìm hiểu môi trường đầu tư và triển khai thực hiện các dự án thuộc những ngành và lĩnh vực mà Huyện có lợi thế.
Xem thêm

130 Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỔNG HỢP NHỰA PET

ĐỒ ÁN TỔNG HỢP NHỰA PET

Chất dẻo, hay còn gọi là nhựa hay polymer, xuất hiện từ lâu đời và được dùng làm
vật liệu sản xuất nhiều loại vật dụng góp phần quan trọng vào phục vụ đời sống con
người cũng như phục vụ cho sự phát triển của nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế khác như:
điện, điện tử, viễn thông, giao thông vận tải, thủy sản, nông nghiệp v.v. Cùng với sự phát
triển của khoa học công nghệ, chất dẻo còn được ứng dụng và trở thành vật liệu thay thế
cho những vật liệu truyền thống tưởng chừng như không thể thay thế được là gỗ, kim
loại, silicat v.v. Do đó, ngành công nghiệp Nhựa ngày càng có vai trò quan trọng trong
đời sống cũng như sản xuất của các quốc gia. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ngành
công nghiệp Nhựa dù còn non trẻ so với các ngành công nghiệp lâu đời khác như cơ khí,
điện điện tử, hoá chất, dệt may v.v. nhưng đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những
năm gần đây. Ngành Nhựa đã và đang trở thành một trong những ngành công nghiệp
mũi nhọn trong kế hoạch phát triển kinh tế. Ngày nay, công nghiệp sản xuất nhựa PET
(polyetylenterephtalat) ngày càng phát triển và có nhiều ứng dụng rộng rãi với 2 sản
phẩm chính là ống sợi PET và chai lọ PET. Nhựa PET là nhựa nhiệt dẻo và tái chế được
nên rất thân thiện và bảo vệ môi trường xanh.
Xem thêm

50 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại UBND huyện từ liêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI UBND HUYỆN TỪ LIÊM

Mục Lục

A. Tổng quan chung về UBND huyện từ liêm 4
Phần I 4
Những nét khái quát về UBND huyện Từ Liêm và phòng Kế hoạch Kinh tế và phát triển nông thôn 4
I. Những nét tổng quan chung về huyện Từ Liêm 4
II. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của UBND huyện Từ Liêm 4
1, Chức năng 4
2, Nhiệm vụ và quyền hạn. 5
3. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Từ Liêm. 5
III. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của phòng kế hoach kinh tế và phát triển nông thôn huyện Từ Liêm. 6
1, Chức năng, nhiệm vụ. 6
2, Cơ cấu tổ chức nhân sự của phòng kế hoạch kinh tế và phát triển nông thôn huyện Từ Liêm: 7
Phần II. 9
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội của phòng kế hoạch – kinh tế và phát triển nông thôn huyện Từ Liêm giai đoạn 20012005. 9
I. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm. 9
1. Về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 9
2. Thương mại – Dịch vụ – Vận tải. 10
3. Về phát triển nông nghiệp. 12
4. Về nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới. 15
5. Công tác kế hoạch. 16
6. Công tác PCLB – TKCN. 16
7. Công tác thường trực Ban chỉ đạo 127 huyện: 16
8. Công tác khoa học. 17
9. Công tác khác. 19
II. Những biện pháp, giải pháp chủ yếu đã thực hiện. 20
1. Về đất đai: 20
2. Khai thác mọi nguồn vốn, xây dựng kế hoạch đầu tư hợp lý và quản lý có hiệu quả vốn đầu tư: 20
3. Về công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ, công tác dạy nghề và tập huấn công tác nâng cao trình độ cho người lao động 21
4. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho phát triển kinh tế. 22
III.Nguyên nhân đạt kết quả: 22
IV.Một số tồn tại: 23
V.Nguyên nhân tồn tại: 23
Phần III. 24
Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển 24
kinh tế – xã hội giai đoạn 2006 – 2010. 24
I. Mục tiêu tổng quát. 24
II. Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế giai đoạn 20062010. 25
III. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm: 25
1.Về phát triển CNTTCN: 26
2.Về phát triển thương mại, dịch vụ: 26
3.Về phát triển nông nghiệp. 27
4. Xây dựng nông thôn theo hướng đô thị. 27
IV. Một số giải pháp: 28
B. Tổng quan về chuyên đề thực tập tốt nghiệp. 29
Xem thêm

32 Đọc thêm

MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƯỚC ĐẦU CƠ SỞ VẬT CHẤT-KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961-1965)

MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƯỚC ĐẦU CƠ SỞ VẬT CHẤT-KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961-1965)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960). 1.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) Giữa lúc cách mạng miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng. Đảng Lao động Việt Nam tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III. Đại hội họp từ ngày 5 đến ngày 10-9-1960 tại Hà Nội, đã đề ra nhiệm vụ Hình 63. Đoàn chủ tịch Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960)   chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền: chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền, mối quan hệ giữa cách mạng hai miền. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định  trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước. Đối với miền bắc, Đại hội khẳng định đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện mục tiêu, phải tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa hiện đại, kết hợp công nghiệp với nông nghiệp, lấy công nghiệp nặng làm nền tảng, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. Đại hội đã thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) nhằm xây dựng bước đầu cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, thực hiện một bước công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ Chính trị. Hồ Chí Minh đã được bầu lại làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn được bầu làm Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng. 2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) Bước vào thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất, miền Bắc chuyển sang giai đoạn lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội làm trọng tâm. Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm là ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động, củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự và an ninh xã hội. Ngành công nghiệp được ưu tiên đầu tư xây dựng. Với sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa, từ năm 1961 đến năm 1964, vốn đầu tư xây dựng cơ bản dành cho công nghiệp là 48%, trong đó công nghiệp nặng chiếm gần 80%. Giá trị sản lượng ngành công nghiệp nặng năm 1965 tăng ba lần so với năm 1960. Trong những năm 1961-1965, 100 cơ sở sản xuất mới được xây dựng. Một số nhà máy cơ khí, điện được xây dựng hoặc mở rộng như các nhà máy: cơ khí Hà Nội, có khí Trần Hưng Đạo, xe đạp Thống Nhất, đóng tàu Bạch Đằng, điện Uông Bí, khu gang thép Thái Nguyên… Các khu công nghiệp Việt Trì, Thượng Đỉnh (Hà Nội ), các nhà máy đường Vạn Điểm, Sông Lam, sứ Hải Dương, pin Văn Điển, dệt 8-3, dệt kim Đông Xuân v.v đã sản xuất nhiều mặt hàng phục vụ dân sinh và quốc phòng. Công nghiệp quốc doanh chiếm tỉ trọng 93% trong tổng giá trị sản lượng công nghiệp toàn miền Bắc, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Công nghiệp nhẹ cùng với tiểu thủ công nghiệp đã giải quyết được 80% hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân. Hình 64. Toàn cảnh khu gang thép Thái Nguyên   Trong nông nghiệp, sau khi đưa đại bộ phận nông dân vào các hợp tác xã, từ năm 1961, các địa phương thực hiện chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc cao. Nông dân áp dụng khoa học-kĩ thuật vào sản xuất. Hệ thống thủy nông phát triển, nhiều công trình mới được xây dựng, tiêu biểu như công trình Bắc-Hưng-Hải. Nhiều hợp tác xã đạt và vượt năng suất 5 tấn thóc trên 1 héc ta gieo trồng. Thương nghiệp quốc doanh được Nhà nước ưu tiên phát triển nên đã chiếm lĩnh được thị trường, góp phần vào phát triển kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất mới, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân. Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường liên tỉnh, liên huyện, đường sông, đường hàng không củng cố. Việc đi lại trong nước và giao thông quốc tế thuận lợi hơn trước. Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh. Năm học 1964-1965, miền Bắc có hơn 9 000 trường cấp I, cấp II và cấp III với tổng số trên 2,6 triệu học sinh. Hệ đại học và trung cấp chuyên nghiệp có 18 trường học, tăng gấp hai lần so với năm học 1960-1961. Hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe được đầu tư phát triển, khoảng 6 000 cơ sở y tế được xây dựng. Miền Bắc còn làm nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam. Trong 5 năm (1961-1965), một khối lượng lớn vũ khí, đạn dược, thuốc men được chuyển vào chiến trường. Nhiều cán bộ, chiến sĩ trong các lĩnh vực quân sự, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế được huấn luyện và đưa vào Nam tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu và xây dựng vùng giải phóng. Những thành tựu đạt được trong công việc thực hiện kế hoạch 5 năm đã làm thay đổi bộ mặt xã hội miền Bắc. Tháng 12-1965, Trung ương Đảng họp đã khẳng định:”Trải nqua hơn 10 năm thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Bắc đã trở thành căn cứ địa vững chắc cho cách mạng Việt Nam trong cả nước, với chế độ chính trị ưu việt, với lực lượng kinh tế và quốc phòng lớn mạnh”. Hình 65. Thanh niên miền Bắc nô nức tham gia phong trào "Ba sẵn sàng"   Kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965) đang thực hiện có kết quả thì ngày 7-2-1965, Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đối với miền Bắc nước ta. Miền Bắc phải chuyển hướng xây dựng và phát triển kinh tế cho phù hợp với điều kiện chiến tranh. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

3 Đọc thêm