TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI Ở VN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÌNH HÌNH NGHÈO ĐÓI Ở VN":

Đề tài Kinh tế phát triển: Nghèo đói và giải pháp xoá đói, giảm nghèo ở Tây Nguyên

ĐỀ TÀI KINH TẾ PHÁT TRIỂN: NGHÈO ĐÓI VÀ GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở TÂY NGUYÊN

Đề tài Kinh tế phát triển: Nghèo đói và giải pháp xoá đói, giảm nghèo ở Tây Nguyên có cấu trúc gồm ba chương. Trong đó, chương 1 khái niệm nghèo đói và tác động của nghèo đói đối với đời sống kinh tế, chính trị, xã hội; chương 2 tình hình nghèo đói ở Tây Nguyên; chương 3 phương hướng nhiệm vụ và giải pháp cho vấn đề xoá đói giảm nghèo ở Tây Nguyên.

21 Đọc thêm

Tiểu Luận: Cho Vay Kích Cầu Đối Với Các Doanh Nghiệp Của Các Ngân Hàng Thương Mại Ở Vn Hiện Nay

TIỂU LUẬN: CHO VAY KÍCH CẦU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VN HIỆN NAY

iểu luận: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại ở VN hiện nay nêu lý luận cho về cho vay doanh nghiệp. Tình hình thực tế cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.

17 Đọc thêm

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Chƣơng 6: TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆPKhái niệm marketing, sự phát triển của marketing, thị trường và nền kinh tế thịtrường, quá trình marketing và hiệu quả thị trường.Khoản chênh lệch marketing.Sự cân bằng các thị trường theo không gian và thời gian.Chƣơng 7: NÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾCơ sở của ngoại thương (lợi thế tuyệt đối, lợi thế tương đối)Lý thuyết thương mạiRào cản đối với thương mạiChƣơng 8: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNGLý thuyết phát triển nông thôn bền vững Các khái niệm về nông nghiệp bền vững Các mối quan hệ ràng buộc giữa tăng trưởng nông nghiệp với môi trường tựnhiên, với sự nghèo đói nông thôn, với môi trường con người nông thôn, vớimôi trường sức khỏe – dinh dưỡng, với trình độ văn hóa của nông dân.Xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững Việt Nam Mối quan hệ giữa tăng trưởng nông nghiệp và môi trường tự nhiên Mối quan hệ giữa tăng trưởng nông nghiệp và sự nghèo đói nông thôn Việt Nam Mối quan hệ giữa tăng trưởng và môi trường con người nông thônHệ thống chính sách nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững Các mối liên hệ Gợi ý chính sáchPhần B: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNChƣơng 9: VIỆT NAM TRƢỚC THÁCH THỨC PHÁT TRIỂNTổng quan tình hình phát triển nông nghiệp nông thôn Việt NamNhững yếu kém và thách thức của quá trình phát triển nông thônTriển vọng một nông thôn mới: ý nghĩa của một chương trình phát triển nông thôntheo vùng toàn diệnVai trò của nông nghiệp nông thôn
Xem thêm

14 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập 3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG 5
1.1. Khái quát về phòng Lao động Thương binh và Xã hội 5
1.1.1. Thông tin chung về phòng Lao động Thương binh và Xã hội 5
1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Yên Dũng 5
1.1.3. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Yên Dũng 7
1.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng Lao động – TBXH huyện Yên Dũng 7
1.1.5. Phương hướng hoạt động của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội trong giai đoạn 20162020 9
1.2. Khái quát các hoạt động cuả công tác quản trị nhân lực 9
1.2.1. Bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác quản trị nhân lực 9
1.2.2. Hoạt động của công tác quản trị nhân lực 10
Chương 2. THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG 12
2.1. Cơ sở lý luận về thực trạng xóa đói giảm nghèo ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 12
2.1.1. Một số khái niệm về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo 12
2.1.1.1. Quan niệm về nghèo đói 12
2.1.1.2. Khái niệm xóa đói giảm nghèo 13
2.1.2. Cách xác định chuẩn nghèo 14
2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói 16
2.1.4. Ảnh hưởng của nghèo đói và sự cần thiết của việc xóa đói giảm nghèo 20
2.1.4.1. Ảnh hưởng của nghèo đói 20
2.1.4.2. Sự cần thiết của việc xóa đói giảm nghèo 21
2.1.5. Kinh nghiệm về xóa đói giảm nghèo 22
2.1.5.1. Tình hình nghèo đói của Việt Nam 22
2.1.5.2. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở Lào Cai 24
2.2. Đặc điểm chung của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 27
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên 27
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 29
2.3. Thực trạng đói nghèo trong những năm qua ở huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang 30
2.3.1. Diễn biến đói nghèo theo thời gian 30
2.3.2. Diễn biến đói nghèo theo nhóm đối tượng 34
2.3.3. Diễn biến đói nghèo theo nguyên nhân 37
2.4. Đánh giá hiệu quả của các chính sách xóa đói giảm nghèo của huyện trong những năm qua 39
2.4.1. Chính sách hỗ trợ về y tế 39
2.4.2. Chính sách hỗ trợ về tín dụng cho hộ nghèo 40
2.4.3. Chính sách hỗ trợ người nghèo về giáo dục và đào tạo 40
2.4.4. Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở 40
2.3.5. Một số phong trào điển hình 41
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG 43
3.1. Quan điểm xoá đói giảm nghèo của huyện Yên Dũng giai đoạn 2016 2020 43
3.2. Định hướng xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2016 2020 của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 43
3.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm xóa đói giảm nghèo ở huyện Yên Dũng 44
3.3.1. Giải pháp về vốn 44
3.3.2. Giải pháp về vấn đề đất đai, nhà ở 45
3.3.3. Tổ chức tập huấn khoa học kỹ thuật cho người dân 46
3.3.4. Phát triển các ngành nghề phụ trong nông thôn 46
3.3.5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn 46
3.3.6. Bài trừ các tệ nạn xã hội 47
3.3.7. Phát triển sản xuất trồng trọt 48
3.3.8. Phát triển chăn nuôi 48
3.3.9. Phát triển nghề rừng 49
3.3.10. Giải pháp về thị trường 49
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

59 Đọc thêm

tình hình hội nhập kinh tế quốc tế ở việt nam

TÌNH HÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM

chương 1: Tình hình thế giới
chương 2: Khái niệm HNKTQT
chương 3: HNKTQT ở Việt Nam
chương 4: Thành tựu đạt được sau khi HNKTQT
chương 5: Hạn chế của VN
chương 6: Cơ hội trong quá trình hội nhập
chương 7: Thách thức
chương 8: Giải pháp

28 Đọc thêm

LỊCH SỬ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI II

LỊCH SỬ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI II

1 Tình hình VN sau hiệp định geneve và nhiệm vụ cách mạng trong thời kì mới .
Câu hỏi 1 Phong trào Đồng Khởi ở Miền Nam nổ ra trong hoàn cảnh nào ,nêu diễn biến và kết quả .
Câu 1 : Tác động của Mậu Thân 1968 đối với sự thay đôit của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam .
Câu 2: Việt Nam hóa chiến tranh và đông dương hóa chiến tranh .
 Nội dung chiến lược chiến tranh cục bộ
Là chiến lược chiên tranh nhằm giải quyết các vấn đề trên chiến trường MNVN.
Sự thất bại về quân sự ,vùng nông thôn ở chiến tranh đăc biệt
=>Mỹ có phương pháp thay thế đó là đưa chiên tranh cục bộ vào VN
Lúc này lực lượng của ta lớn mạnh ,
Xem thêm

28 Đọc thêm

thực trạng nghèo đói và các chính sách xóa đói giảm nghèo của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI VÀ CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Mục lục: Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ31. Tính tất yếu của đề tài (lý do chọn đề tài)32. Mục tiêu nghiên cứu43. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu44. Phương pháp nghiên cứu4Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu51.1 Cơ sở lý luận51.2. Cơ sở thực tiễn7Chương 2: Thực trạng nghèo đói và các chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn hiện nay112.1. Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay112.2. Các chính sách XĐGN ở Việt Nam hiện nay23Phần III: Kết luận và kiến nghị293.1 kết luận:293.2 Kiến Nghị30Tài liệu tham khảo:31 DANH MỤC VIẾT TẮT:TCTK: Tổng cục thống kê.XĐGN: Xóa đói giảm nghèo.BLĐTB XH: Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội.NHTG: Ngân hàng thế giới.ĐBSH: Đồng bằng Sông Hồng.ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long.KHPTKT – XH: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ1. Tính tất yếu của đề tài (lý do chọn đề tài)Thế giới ngày nay đang bước vào kỉ nguyên của công nghệ và phát triển, con người ngày càng được thỏa mãn hơn về mọi nhu cầu của cuộc sống bao gồm cả đời sống vật chất lẫn tinh thần. Bên cạnh những quốc gia với tiềm lực kinh tế hùng mạnh như Mĩ, Nhật Bản, Trung Quốc đang dùng tiền để khuất trương thân thế và cả chính trị lẫn quân sự thì vẫn còn đó những nước mà phần đông dân số không có lương thực để ăn, thiếu một mái nhà để nương thân như nhiều quốc gia ở châu Phi, châu Mĩ La Tinh, Ấn Độ ... Đây có thể coi là một trong những mâu thuẫn của thế giới hiện đại. Trong bối cảnh đó, nghèo đói đang là một vấn đề mang tính chất toàn cầu, bởi vì nghèo đói không những là lực cản lớn nhất cho sự phát triển mà nó còn có ý nghĩa chính trị đặc biệt quan trọng, là nhân tố có khả năng gây nhiều bất ổn chính trị, xã hội và nếu trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo động và chiến tranh.Mặc dù có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào loại nhanh trong khu vực và là nước đang phát triển nhưng Việt Nam vẫn là nước thuộc diện nghèo trên thế giới. Do đặc điểm của một nền kinh tế nông nghiệp với phần đông dân số sinh sống ở vùng nông thôn và lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, là một nước giàu truyền thống văn hóa với hơn 54 dân tộc anh em cùng sinh sống thì vấn đề XĐGN lại càng quan trọng hơn bao giờ hết. Đó là làm sao cho tỉ lệ hộ nghèo giảm xuống và sự chênh lệch, khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng ngày càng được rút ngắn, đã trở thành một trong những mục tiêu hàng đầu của đảng trong công tác lãnh đạo đất nước.Từ nhiều năm qua, Đảng và nhà nước luôn coi trọng công tác XĐGN là một chủ trương lớn, là một nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu, mục tiêu kinh tế xã hội cấp thiết, các chính sách XĐGN qua các chương trình 134, 135, 257....đã được nhà nước cùng các chính quyền địa phương tổ chức triển khai hết sức chặt chẽ, được đông đảo người dân hưởng ứng và đồng tình thực hiện, vì vậy đời sống nhân dân từng bước được cải thiện rõ rệt.Tuy nhiên, công tác XĐGN đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức: Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ tái nghèo hàng năm còn cao, nhất là trong điều kiện khi có thiên tai, bão lụt xảy ra, khả năng tự ứng cứu khả năng và phục hồi tại chỗ là rất hạn chế, tốc độ giảm nghèo không đồng đều, nhận thức về trách nhiệm của một bộ phận người nghèo chưa cao, còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại, thiếu ý thức tự giác vươn lên.....Bên cạnh đó việc triển khai thực hiện các chính sách XĐGN đến các vùng khó khăn còn nhiều lúng túng, bất cập và thiếu đồng bộ nên không đạt được kết quả và mục tiêu đề ra .2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về công tác XĐGN. Nghiên cứu thực trạng nghèo đói ở Việt Nam. Phân tích đánh giá thực trạng nghèo đói ở Việt Nam và từ đó tìm ra nguyên nhân và những nhân tố ảnh hưởng đến đời sống người nghèo. Đánh giá tình hình thực hiện của công tác XĐGN ở Việt Nam. Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của đất nước nhằm nâng cao hiệu quả của công tác XĐGN trong giai đoạn hiện nay và hướng đến năm 2020.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu3.1 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề kinh tế xã hội của người dân nói chung và dân số nghèo ở Việt Nam nói riêng, những chính sách XĐGN ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2005 đến nay.3.2 Phạm vi nghiên cứu:Phạm vi không gian: Tìm hiểu thực trạng nghèo đói và các chính sách XĐGN ở Việt Nam.Phạm vi thời gian: nghiên cứu tình trạng nghèo đói và các chính sách XĐGN giai đoạn từ năm 2005 đến nay.4. Phương pháp nghiên cứua)Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sửb)Phương pháp phân tích thống kêc)Phương pháp so sánhd)Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨUChương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu1.1 Cơ sở lý luận1.1.1. Khái niệm và đặc điểm nghèo đóia.Khái niệm: Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống tối thiểu không thỏa mãn nhu cầu về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp. Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản cho cuộc sống con người, nhu cầu này được xã hội thừ nhận tùy theo mức độ phát triển của xã hội. Nghèo tương đối: Là tình trạng được xác định khi so sánh mức sống của cộng đồng dân cư này với cộng đồng dân cư khác. Đói :là tình trạng con người không có ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết cho con người.b.Đặc điểm của người nghèo:Thứ nhất: Hộ nghèo chủ yếu là các hộ nông dân, chiếm trên 80% số người nghèo. Hộ nghèo với trình độ học vấn thấp, trình độ tay nghề thấp, nguồn vốn bị hạn chế, có rất ít hoặc không có đất canh tác.Thứ hai: Hộ nghèo là những hộ không có khả năng thu nhập ổn định từ công ăn việc làm hay từ các khoản chuyển nhượng của phúc lợi xã hội.Thứ ba: Hộ nghèo là những hộ có trình độ học vấn thấp, do vậy bản thân các hộ nghèo đều hiểu được rằng trình độ học vấn là chìa khóa để thoát nghèo.Thứ tư: Các hộ có nhiều trẻ em và phụ nữ sống độc thân thường là hộ nghèo, vì có ít người tham gia lao động nhưng nhu cầu về dinh dưỡng, ăn uống lại nhiều.Thứ năm: Các hộ nghèo thường là nạn nhân của tình trạng nợ nầnCuối cùng: Hộ nghèo là các hộ rất dễ bị tổn thương, nguy cơ chịu tổn thương là bởi những khó khăn theo thời vụ, bởi những đột biến xảy ra với các hộ gia đình và những cuộc khủng hoảng xảy ra với cộng đồng là một khía cạnh của quá trình nghèo đói.1.1.2. Các chỉ tiêu để đánh giá, xác định hộ nghèo đói a) Quan niệm của thế giới: Chỉ tiêu thu nhập: Ngân hàng thế giới đưa ra khuyến nghị thang đo đói nghèo như sau: Đối với các nước nghèo, các cá nhân được gọi là nghèo đói khi có thu nhập dưới 0,5 USDngày. Đối với các nước đang phát triển là 1USDngày. Đối với các nước thuộc châu Mĩ La Tinh và Caribe là 2USDngày. Đối với các nước Đông Âu là 4USDngày. Chỉ tiêu HDI: Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ số tổng hợp của tuổi thọ trung bình, tỷ lệ biết chữ, giáo dục và các tiêu chuẩn cuộc sống của các quốc gia trên thế giới. Nó là chỉ số tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống, đặc biệt là phúc lợi trẻ em. Là chỉ số cho ta cái nhìn tổng quát và không kém phần xâu sắc.Thế giới chia mức HDI như sau; Mức độ phát triển con người cao có giá trị HDI từ 0,799 trở lên Mức độ phát triển con người trung bình có giá trị HDI từ 0,500 0,799. Mức độ phát triển con người thấp có giá trị HDI nhỏ hơn 0,500.Hiện nay có 83187 nước đạt mức độ phát triển con người cao, đứng đầu là Nauy với giá trị HDI là 0,995 ( năm 2013 ), có 75187 nước đạt mức độ phát triển con người trung bình, và 24182 nước đạt mức độ phát triển con người thấp, Nigie là nước thấp nhất với HDI là 0,340. Việt Nam đang nằm trong nhóm nước có mức độ phát triển con người trung bình, HDI của Việt Nam hiện nay là 0,617 đúng thứ 7 Đông Nam Á và đứng thứ 127187 quốc gia và vùng lãnh thổ.b)Quan điểm của Việt Nam:Ở Việt Nam hiện nay còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về nghèo đói và các phương pháp xác định chuần nghèo khác nhau, dưới đây là chỉ tiêu về thu nhập và chi tiêu: Giai đoạn 20062010:Theo quyết định số 1702005QĐTTg của thủ tướng chính phủ ban hành ngày 08 tháng 07 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 20062010 là:Ở khu vực nông thôn thì những hộ gia đình có thu nhập BQĐN từ 200.000 đồngthángngười (2.400.000 đồngngườinăm) trở xuống là hộ nghèo.Ở khu vực thành thị thì những hộ gia đình có thu nhập từ 260.000 đồngngườitháng (3.120.000ngườinăm) trở xuống là hộ nghèo. Giai đoạn từ năm 20112015:Theo QĐ số 092011QĐTTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 về chuẩn nghèo và cận nghèo Việt Nam giai đoạn 20112015:Ở khu vực nông thôn thì những hộ gia đình có thu nhập BQĐN từ 400.000 đồngngườitháng (4.800.000 đồngngườinăm) trở xuống là hộ nghèo.Ở khu vực thành thị thì những hộ gia đình có thu nhập từ 500.000 đồngngườitháng (6.000.000 đồng ngườinăm) trở xuống là hộ nghèo. Hộ cận nghèo ở nông thôn là những hộ có mức thu nhập BQĐN từ 401.000520.000người tháng. Hộ cận nghèo ở thành thị là những hộ có mức thu nhập BQĐN từ 501.000650.000đồng ngườitháng.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01012011.1.2. Cơ sở thực tiễn1.2.1. Tổng quan về tình hình nghèo đói trên thế giới1.2.1.1 Thực trạngTheo số liệu do Liên hợp quốc công bố ngày 16102010 trên thế giới có khoảng 1 tỉ người thiếu ăn. Theo các báo cáo của FAO, khu vực có số người đói nhiều nhất là châu Á Thái Bình dương với 578 triệu người. Tỷ lệ người đói cao nhất ở khu vực tiểu vùng Sahara châu Phi, chiếm 30% trong năm 2010 (239 triệu). Trong số 925 triệu người bị đói trên toàn cầu có tới 23 tập trung ở 7 quốc gia là Bănglađét, Trung Quốc, Cônggô, Êthiôpia, Ấn Độ, Inđônêxia và Pakixtan và đây là một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển.Nguyên nhân ở đây là do sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hiện đại làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp và ô nhiễm nguồn nước dẫn đến tỷ lệ đói nghèo tăng cao. Hình 1: số lượng người cực nghèo trên thế giới năm 2010 1.2.1.2 Khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớnQuỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF) và Ngân Hàng Thế Giới đang tổ chức nhiều hội nghị thường niên vào mùa xuân trong tuần này và một trong những chủ đề chính là chiến dịch đấu tranh chống đói nghèo. Trong nội dung hội nghị, Ngân Hàng Thế Giới đã phát hành một báo cáo về tình hình nạn nghèo đói toàn cầu vào tuần trước, mà trong đó có các số liệu khá thú vịĐây là một thực tế là quá trình phát triển kinh tế lâu dài nhưng thiếu công bằng đã đẩy một bộ phận dân chúng của nhiều quốc gia phát triển rơi vào tình trạng nghèo Hình 2: số lượng người cực nghèo trên thế giới năm 2010. Nhìn vào hình ảnh trên ta thấy được một sự thật bất ngờ về nghèo đói: đó là số lượng người cực nghèo trên toàn thế giới không nằm ở các nước có thu nhập thấp mà nó nằm chủ yếu ở các nước có thu nhập cao và thu nhập trung bình.So với năm 1990, tỉ lệ % dân số thế giới sống trong nghèo khó đã giảm từ 36% xuống còn 18%.Những nền kinh tế đang phát triển, thậm chí phát triển rất mạnh điển hình cho thực trạng này là Ấn Độ và Trung Quốc, mỗi quốc gia sở hữu số dân hơn 1 tỷ người và chỉ cần 1 bộ phận nhỏ của 2 người khổng lồ này cũng đủ tương đương dân số cả châu Âu.Theo UNICEF, mỗi ngày có khoảng 22.000 trẻ em chết do nghèo đói, không có cơm bánh để ăn, và thuốc men cần thiết. Con số khoảng 22.000 trẻ em chết do nghèo đói, không có cơm bánh để ăn, và thuốc men cần thiết mỗi ngày cho ta những suy nghĩ về sự bất công trong việc phân chia và sở hữu lợi tức, của cải, cùng với chủ nghĩa cá nhân hưởng thụ, khuynh hướng co cụm, ích kỷ, dửng dưng của một thời đại công nghiệp số hóa và hưởng thụ hóa. Khoảng từ 27 cho đến 28% tất cả các trẻ em ở các nước đang phát triển (The Developing Countries) đều là những em thiếu cân, còi cọc.
Xem thêm

33 Đọc thêm

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

Ung thưbuồng trứngBs Ng thị ngọc ánhPHẦN TỔNG QUANKhối u buồng trứng là một bệnh lý phụ khoathường gặp phụ nữ và tương đối đadạng. Nó có thể lành tính hay ác tính, tỷ lệgiữa u lành và u ác thay đổi tùy từngnghiên cứu với u lành chiếm 70-95% sovới u ác từ 5-30%. Theo số liệu nghiêncứu về tình hình bệnh ung thư VN năm2000, ung thư buồng trứng là 1 trong 10loại ung thư phổ biến nữ giới, đứnghàng thứ ba đối với ung thư phụ khoa,sau ung thư vú và ung thư cổ tử cungUng thư bt được phát hiện sớm giai đoạn Itỷ lệ sống sau 5 năm 80-90%• UNG THƯ BT được phát hiện muộn giai đoạnIII- IV tỷ lệ sống sau 5 năm 30%• Dự báo chính xác tính chất lành hay áccủa khối u buồng trứng có tính chất quyếtđịnh trong việc chuẩn bị trước mổ, đặcbiệt là trong những cuộc phẫu thuật mangtính chất triệt đễ.Khả năng ác tính của khối u buồng trứng
Xem thêm

15 Đọc thêm

Công tác xoá đói giảm nghèo tại uỷ ban nhân dân xã xuân lai huyện yên bình tỉnh yên bái

CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ XUÂN LAI HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Ý nghĩa của đề tài 3
7. Kết cấu đề tài. 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ XUÂN LAI 5
1.1. Khái quát chung về Ủy Ban Nhân Dân xã Xuân Lai 5
1.1.1. Khái quát về qúa trình hình thành và phát triển của Uỷ Ban Nhân Dân xã Xuân Lai. 5
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã Xuân Lai 6
1.1.2.1. Vị trí, chức năng 6
1.1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn: 7
1.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động 9
1.1.3.1. Cơ cấu nguồn nhân lực của UBND xã về các mặt 9
1.1.3.2. Cơ cấu tổ chức 11
1.1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 12
1.1.3.4. Mối quan hệ giữa các phòng ban 13
1.1.3.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại UBND xã Xuân Lai 13
1.2. Cơ sở lý luân về xoá đói giảm nghèo 15
1.2.1. Khái niệm 15
1.2.1.1. Khái niệm về nghèo đói 15
1.2.1.2. Quan niệm về nghèo đói ở Việt nam 16
1.2.1.3. Quan điểm xóa đói giảm nghèo và đặc điểm của chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia 17
1.2.1.4. Một số khái niệm liên quan 17
1.3. Ảnh hưởng của công tác xoá đói giảm nghèo ở xã Xuân Lai 18
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI21 UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ XUÂN LAI 21
2.1. Thực trạng nghèo đói tại xã Xuân Lai 21
2.1.1. Giai đoạn 20122015 21
2.2. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói. 28
2.2.1. Nguyên nhân lịch sử khách quan 28
2.2.2. Nguyên nhân chủ quan 28
2.2.3. Nguyên nhân nghèo đói tại xã Xuân Lai Huyện Yên Bình Tỉnh Yên Bai. 29
2.3. Thực trạng công tác XĐGN tại xã 31
2.3.1. Tình hình thực hiên công tác XĐGN 31
2.3.1.1. Công tác chỉ đạo. 31
2.3.1.2. Các chính sách hỗ trợ người nghèo. 33
2.3.1.3. Các dự án góp phần tham gia vào công tác XĐGN 33
2.4. Kết quả cụ thể đạt được. 34
2.5. Những tồn tại, hạn chế trong công tác xóa đói giảm nghèo 36
2.5.1. Những tồn tại, hạn chế 36
2.5.2. Nguyên nhân tồn tại 37
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO 38
3.1.Những giải pháp để thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo 38
3.1.1. giải pháp về quy hoạch định hướng phát triển. 38
3.1.2. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn 38
3.1.3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 38
3.1.4. Chính sách xã hội 39
3.1.5. Chính sách tín dụng 39
3.1.6. Chính sách hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ cho người nghèo 40
3.1.7. Công tác y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình 40
3.1.8. Bài trừ các tệ nạn xã hội 40
3.2. Những kiến nghị và đề xuất 41
3.2.1. Đối với chính quyền địa phương 41
3.2.2. Đối với Đảng và Nhà nước 42
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Xem thêm

49 Đọc thêm

Triển khai thực hiện bảo hiểm y tế cho người cận nghèo

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI CẬN NGHÈO

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ
CHO NGƢỜI CẬN NGHÈO

I. Đặt vấn đề:
Phát triển nhanh và bền vững đang là mục tiêu quan trọng trong cải
cách kinh tế xã hội của đất nước ta. Bên cạnh việc thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, công tác giảm đói nghèo được Nhà nước coi là một bộ phận quan trọng của
mục tiêu phát triển. Trong những năm qua, chúng ta đã đạt được nhiều thành
tựu trong cải cách kinh tế, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
cho nhân dân, nhờ đó trong giai đoạn từ 2001 đến 2010, tỷ lệ hộ nghèo theo
chuẩn quốc gia đã giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 18,2% năm 2006 và đến
nay còn khoảng 13% (mục tiêu đặt ra đến năm 2010 còn 10 – 11% hộ nghèo).
Chính vì vậy Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế đánh giá là một trong
những nước đạt thành tựu giảm tỷ lệ nghèo đói tốt nhất.
Mặc dù có được tỷ lệ giảm nghèo nhanh nhưng vẫn còn thiếu yếu tố
bền vững, bởi vì trong số những người nghèo còn lại hiện nay thì phần lớn là
những hộ gặp rất nhiều khó khăn để giảm nghèo và đồng thời những hộ thuộc
diện cận nghèo cũng rất dễ bị tái nghèo khi gặp phải những rủi ro, nhất là khi
gặp phải những vấn đề về sức khỏe và y tế. Nghèo đói phân bổ không đều
giữa các vùng ở Việt Nam. Tỷ lệ hộ nghèo đói ở khu vực các xã miền núi,
vùng sâu, vùng xa vẫn còn cao. Tình trạng cơ sở hạ tầng của vùng nghèo
chậm được cải thiện. Đa số người nghèo ít có điều kiện tiếp cận với các dịch
vụ xã hội cơ bản. Trước tình hình đó nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ xoá đói
giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo đã được đưa vào thực hiện, xong chưa đầy
đủ và đồng bộ, chưa rõ ràng minh bạch ở một số địa phương, chưa thích ứng
với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng nhóm người nghèo, vì vậy hiệu quả
thực hiện chưa cao, chưa tác động mạnh tới cộng đồng người nghèo.
Mục tiêu cơ bản của công cuộc xóa đói giảm nghèo là thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã
Xem thêm

50 Đọc thêm

NGHÈO ĐÓI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI NGHÈO ĐÓI TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 20072011

NGHÈO ĐÓI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI NGHÈO ĐÓI TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 20072011

xã hội, trong khi đó việc làm trong khu vực nông thôn không nhiều, tình trạngbán thất nghiệp do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Trong các khu vựcthành thị hoặc ven đô thị, do tác động của tình trạng nhập cƣ, mất đất sảnxuất, đô thị hoá… tỷ lệ thất nghiệp có xu hƣớng tăng trở lại, nhất là trong cácđô thị và thành phố lớn.- Các cơ chế, chính sách xoá đói giảm nghèo và hỗ trợ cho ngƣời nghèotuy đã triển khai thực hiện nhƣng chƣa đầy đủ và đồng bộ, chƣa rõ ràng và minhbạch một số địa phƣơng, chƣa thích ứng với điều kiện cụ thể của từng vùng.- Các chính sách về bình đẳng giới tuy đã đƣợc ban hành nhiều, nhƣngcủa các kết quả nghiên cứu. Vì vậy, câu hỏi nghiên cứu phải dễ hiểu, sát vớithực tế của địa bàn nghiên cứu và phải đảm bảo tính khách quan.1. Thực trạng tình hình nghèo đói của các hộ nông dân huyện Phú Lƣơng,tỉnh Thái Nguyên nhƣ thế nào?2. Nguyên nhân nào tác động đến nghèo đói giữa hai năm 2007 và 2011của nhóm hộ nghiên cứu trên địa bàn huyện Phú Lƣơng.3. Giải pháp nào mang tính khả thi góp phần giảm nghèo cho các hộnông dân nghèo khu vực miền núi trên huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên?1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu* Phương pháp thu thập thông tina. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấpSố liệu thứ cấp đƣợc thu thập thông tin qua các tài liệu, các báo cáo của địaphƣơng, Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, PhòngLao động - Thƣơng binh và Xã hội và các cán bộ có trách nhiệm địa phƣơng.b. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp- Phƣơng pháp xác định mẫu điều traViệc chọn hộ nghiên cứu là bƣớc hết sức quan trọng có liên quan trựcchƣa đƣợc thực hiện nghiêm túc.Trên đây là một số những thách thức đối với công cuộc xoá đói giảm
Xem thêm

59 Đọc thêm

KINH TẾ PHÁT TRIỂN PHÂN TÍCH TỈ LỆ NGHÈO ĐÓI CỦA VN

KINH TẾ PHÁT TRIỂN PHÂN TÍCH TỈ LỆ NGHÈO ĐÓI CỦA VN

Như chúng ta đã biết Việt Nam là một nước nông nghiệp vẫn còn nghèo nàn nhưng nước ta lại có quy mô dân số lớn đứng 13 trên thế giới và thứ 2 khu vực Đông Nam Á. Do tốc độ dân số tăng nhanh gây cản trở đến sự phát triển kinh tế xã hội, đem lại nhiều khó khăn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, trình độ dân trí, văn hóa…..Vì vậy nhà nước cần phải có những giải pháp đúng đắn để kịp thời điều chỉnh tốc độ dân số.
Không chỉ vấn đề về dân số mà giáo dục cũng rất quan trọng đối với nước ta. Việt Nam đang trên đà phát triển để trở thành một nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cùng với xu thế hội nhập quốc tế, đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao, nhu cầu về lao động trình độ cao càng lớn. Đây là vấn đề mà tất cả các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều rất quan tâm.
Do dân số và giáo dục có mối quan hệ mật thiết với nhau. Dân số là yếu tố đầu vào là cơ sở để hình thành nên giáo dục. Nhưng ở nước ta hiện nay mặc dù giáo dục đã được chú trọng đầu tư, ngoài những người có trình độ cao bên cạnh đó vẫn còn chiếm một phần không nhỏ những người chưa biết chữ.
Chính vì những lý do trên nhóm chúng em nghiên cứu đề tài “ Mối quan hệ giữa dân số và tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ theo thành thị và nông thôn từ năm 2006 đến năm 2012”.
Xem thêm

10 Đọc thêm

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN NGỮ VĂN - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG TRỊ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN NGỮ VĂN - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG TRỊ

- Các nhà văn hiện thực VN do chịu ảnh hưởng của quan niệm trên và do ý thức tố cáo tính chất vô nhân đạo của xã hội cũ nên đã xây dựng nhiều nhân vật bất hạnh, bị cuộc sông nghèo đói và[r]

5 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

hocthuat.vn –Tài liệu online miễn phíđộ lạnh luôn gây khó khăn cho cây vật nuôi, quá trình sản xuất, và kết quả là mấtmùa đối với cây trồn, bệnh dịch đối với gia súc, cây trồng, vật nuôi kém phát triểntất nhiên dẫn đến năng suất thấp ít hiệu quả. Điều quan trọng là do cƣ trú nhữngvùng sinh thái thiếu sự đảm bảo ổn định, tài nguyên rừng, nƣớc ngày càng cạn kiệt.Do lối canh tác ngày càng lạc hậu cây con truyền thống, phụ thuộc nhiều vào khíhậu thời tiết nên dẫn đến thƣờng xuyên đói lƣơng thực và bị đe doạ đứt bữa vàonhững kỳ giáp hạt.Rủi ro và những phát sinh bất thƣờng chính là do sự thiếu bền vững, có thểnói đó là hai mặt gắn liền với sự đói nghèo. Môi sinh mỏng manh, đất đai dễ bị sóimòn, bạc mầu, rừng bị tàn phá thu hẹp dần, nguồn nƣớc mất kéo theo mất luônnguồn thuỷ sản. Thêm vào đó là thiên tai thƣờng xẩy ra hàng năm và bất ngờ đẩycuộc sống của đồng bào các dân tộc thiểu số vào hoàn cảnh rất bấp bênh. Mặc dùcó nhiều chƣơng trình đƣợc thực hiện để củng cố tính bền vững của môi trƣờngnhƣ chƣơng trình định canh định cƣ và chƣơng trình 327 nhƣng hiệu quả đem lạichƣa cao.2.3 Nguồn lực và năng lực2.3.1 Nguồn lựcCó thể nói một cách nhắn gọn nguồn lực bao gồm tất cả những khâu thuộcđầu vào để tạo ra nguồcn thu nhập gồm tức là đầu ra. Nguồn lực của những ngƣờinông dân bao gồm : đất đai, lao động, vốn sản xuất kỹ năng sản xuất. Muốn thựchiện xoá đói giảm nghèo thì phải cung cấp cho họ những điều kiện để họ sảnxuất.Trong các nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp thì đất đai là yếu tố quan trọngnhất, nƣớc ta ngoài các dân tộc thiểu số nhƣ Mƣờng, Tày, Nùng đã canh tácruộng nƣớc có hệ thống dẫn nƣớc để tƣới tiêu học ngƣời kinh còn lại đa số cácđân tộc thiểu số quen phƣơng thức canh tác trên đất đốc và khô. Để ngăn chặn nạndu canh du cƣ, phá rừng làm rẫy ngày 14-7-1993 tại kỳ họp thứ ba của Quốc Hộikhoá IX đã thông qua luật đất đai cho phép xác định tính pháp lý của ngƣời cóquyền sử dụng đất, tuy nhiên việc đất chia rừng cho các hộ gia đình quản lý diễn ra
Xem thêm

33 Đọc thêm

NẠN CƯỜNG HÀO LÀNG XÃ DƯỚI THỜI LÊ TRUNG HƯNG 1533 1789

NẠN CƯỜNG HÀO LÀNG XÃ DƯỚI THỜI LÊ TRUNG HƯNG 1533 1789

làm ăn chính của người nông dân, lấy trồng trọt lúa nước tự cấp tự túc làmđầu. Một số khác là làng thủ công nghiệp, cư dân có thể sống bằng một nghềhay nhiều nghề, có khi chỉ bằng một công đoạn của nghề. Một số ít là làngbuôn (nặng tính tiểu thương), cư dân sống chủ yếu bằng nghề buôn bán. Dùthuộc loại hình nào thì làng Việt đều có một cơ sở kinh tế nặng tính tự cấp tự22túc, quy trình sản xuất đều dựa vào lao động thủ công, kỹ thuật cơ bắp, làm ăntheo kinh nghiệm gia truyền, ít có sự cải tiến kỹ thuật, kinh tế hàng hoá pháttriển rất yếu ớt, không tạo ra những “đột biến” đủ sức công phá mạnh mẽ vàocấu trúc kinh tế - xã hội truyền thống. Bên cạnh đó, do ý thức “dĩ nông vibản” đã ăn sâu vào tiềm thức, tuyệt đại đa số cư dân làm ăn và sinh sống ởlàng quê suốt đời và truyền đời gắn bó với lũy tre xanh, bám vào đồng ruộng,con trâu, cái cày, ít có điều kiện tiếp xúc với thế giới ngoài làng. Số làng cónghề thủ công hoặc chuyên buôn bán để phạm vi làm ăn, sinh sống của cưdân vượt ra khỏi làng quê mình lại không nhiều. Tuy nhiên, nếu họ có phảilàm ăn đâu xa thì cũng chỉ là tạm thời, nhằm có một chút kinh tế rồi lạiquay trở về làng hoặc tuy không trở về làng nhưng vẫn dành trọn tâm tư, tìnhcảm cho nơi quê cha đất tổ. Như vậy, chỉ riêng về mặt kinh tế, làng đã tạo rathế đóng kín với đa số người nông dân trong khung tụ cư của họ.Về mặt xã hội, mỗi làng Việt là một cộng đồng tự hoàn chỉnh, tự chủ vềhầu hết các mặt của đời sống. Từng làng dù thuộc loại hình kinh tế, môitrường cảnh quan nào cũng đều có một cơ cấu tổ chức riêng theo một khuônmẫu chung, tức là gồm các thiết chế tổ chức theo các nguyên tắc tập hợpngười: theo địa vực cư trú (xóm ngõ), theo quan hệ huyết thống (dòng họ),theo lớp tuổi kết hợp với quan hệ huyết thống và địa vực (giáp), theo nghềnghiệp hoặc sở nguyện, chí hướng (các phường, hội, phe...) cùng một hộiđồng quản lý làng. Làng là một cộng đồng về phong tục, tín ngưỡng. Mỗilàng có lệ tục riêng về cưới xin (thể hiện lệ nộp cheo), tang ma (thể hiện
Xem thêm

105 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẢNG BỘ HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TỈNH HÀ TÂY LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2008

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẢNG BỘ HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TỈNH HÀ TÂY LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2008

Đói nghèo và chống nghèo đói là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới bởi vì, giàu mạnh gắn liền với sự hưng thịnh của một quốc gia. Có thể nói, đói nghèo diễn ra trên khắp các châu lục với những mức độ khác nhau. Đặc biệt là ở các nước lạc hậu, chậm phát triển, nghèo đói đang là một vấn đề nhức nhối, một thách thức đối với sự phát triển, hay tụt hậu của một quốc gia. Vào những năm cuối của thế kỷ XX, trên thế giới vẫn còn hơn 1,3 tỉ người sống dưới mức nghèo khổ, trong đó khoảng 800 triệu người sống ở các quốc gia thuộc khu vực châu Á Thái Bình Dương. Đây là một thách thức lớn đối với sự phát triển của các nước trên thế giới.
Xem thêm

100 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.

CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.

Nghiên cứu chính sách xoá đói giảm nghèo và tác động của chính sách xoá đói giảm nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về thực trạng nghèo đói ở vùng đồng bào[r]

31 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở NỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở NỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Nghiên cứu chính sách xoá đói giảm nghèo và tác động của chính sách xoá đói giảm nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về thực trạng nghèo đói ở vùng đồng bào[r]

31 Đọc thêm

Thực trạng phân phối thu nhập ở Việt Nam giai đoạn 2000-2011 và ảnh hưởng của nó tới nghèo đói

THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI THU NHẬP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2011 VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI NGHÈO ĐÓI

Kinh Tế Phát Triển
Thực trạng phân phối thu nhập ở Việt Nam giai đoạn 2000-2011 và ảnh hưởng của nó tới nghèo đói

17 Đọc thêm

“TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ HIỆN NAY”.

“TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ HIỆN NAY”.

_TĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP_ Nông nghiệp là nền tảng để ổn định kinh tế, xã hội của Việt Nam - được duy trì và phát triển khá cao, có tác động quyết định cho công cuộc xóa đói giảm nghèo th[r]

18 Đọc thêm

Cùng chủ đề