CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA HORMONE

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA HORMONE":

cơ chế tác dụng của probiotics

CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA PROBIOTICS

cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics cơ chế tác dụng của probiotics
Xem thêm

73 Đọc thêm

HORMONE VÀ TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA HORMONE

HORMONE VÀ TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA HORMONE

CÁC HORMONE CỦA NGƯỜI NÓI VỀ NƠI SẢN SINH, TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA CÁC LOẠI HORMONE. CHỨC NĂNG CỦA HORMONE TRONG DIỀU HÒA SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐIỀU HÒA SINH SẢN Ở NGƯỜI. ĐÂY LÀ BÀI TIỂU LUẬN HAY VÀ CỤ THỂ RÕ RÀNG, CÓ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU THAM KHẢO SẼ RẤT BỔ ÍCH CHO CÁC BẠN HỌC CAO HỌC CÁC CHUYÊN NGÀNH SINH HỌC

16 Đọc thêm

Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN BAO NATRIDICLOFENAC TÁC DỤNG KÉO DÀI THEO CƠ CHẾ BƠM THẨM THẤU

Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên bao natridiclofenac tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu
Xem thêm

100 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN INDOMETHACIN TÁC DỤNG KÉO DÀI THEO CƠ CHẾ BƠM THẨM THẤU

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN INDOMETHACIN TÁC DỤNG KÉO DÀI THEO CƠ CHẾ BƠM THẨM THẤU

Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu Nghiên cứu bào chế viên nén indomethacin tác dụng kéo dài theo cơ chế bơm thẩm thấu
Xem thêm

52 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC NỘI TIẾT HỌC CƠ SỞ

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC NỘI TIẾT HỌC CƠ SỞ

Môn học giới thiệu những đặc tính chung của hệ thống nội tiết. Các khái niệm vềhormone, sự tiết hormone, cơ chế tác dụng của hormone ở mức độ phân tử với nhữngcon đường truyền tín hiệu như cAMPprotein kinase A, DAGPKC, IP3Calmodulin,JakSTAT. Các hướng nghiên cứu về nội tiết học đang được quan tâm được đưa ra đểsinh viên tìm hiểu, viết tiểu luận và thảo luận

13 Đọc thêm

HORMONE SINH SẢN

HORMONE SINH SẢN

Hệ thống Hypothalamus - tuyến yên- tuyến sinh dụcSự điều hoà hoạt động của các tuyến nội tiết thông qua hệ thần kinh được thực hiện theo cơ chếfeedback, mà phổ biến nhất là cơ chế điều khiển ngược âm tính.Vùng dưới đồi (Hypothalamus) thuộc não trung gian : có các tế bào thần kinh tiết có khả năng tiếtra các hormon kích thích hay kìm hãm sự hoạt động của thùy trước tuyến yên và làm ảnh hưởnglên các cơ quan đích khácFeedbackĐiều hòa việc tiết hormoneHormone được giải phóng để điều hòa cơ thể đạt trạng thái cân bằng• Đáp ứng nhanh• Chống lại các điều kiện thay đổiPhục hồi trạng thái cân bằng nội môiĐiều hòa hầu hết quá trình nội tiếtHệ thống Hypothalamus và tuyến yên•Dưới sự điều khiển của hypothalamus,tuyến yên tiết các kích dục tố ảnh hưởngđến các tuyến nội tiết khác.Nhóm hormon giải phóng
Xem thêm

59 Đọc thêm

Hóa học trị liệu ký sinh trùng

HÓA HỌC TRỊ LIỆU KÝ SINH TRÙNG

Hóa học trị liệu ký sinh trùng được biên soạn với mục tiêu giúp người học nắm vững các tác dụng và cơ chế tác dụng của các nhóm thuốc chống sốt rét, biết sử dụng và phối hợp thuốc khi plasmodium đã lớn thuốc, nắm vững tác dụng và cơ chế tác dụng của các nhóm thuốc chống giun sán phổ biến nhất là giun sán ở nước ta, biết đề phòng và xử lý tai biến khi dùng thuốc chống giun sán. Tham khảo tài liệu để nắm được các kiến thức trên.

33 Đọc thêm

CÁC CHỈ SỐ SINH HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI DẬY THÌ CỦA NỮ ÊĐÊ VÀ KINH TỈNH ĐĂK LĂK

CÁC CHỈ SỐ SINH HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI DẬY THÌ CỦA NỮ ÊĐÊ VÀ KINH TỈNH ĐĂK LĂK

Progesteron làm tăng thân nhiệt, vì vậy ở nửa sau của chu kỳ kinh nguyệtthân nhiệt thường tăng khoảng 0,3 - 0,5oC.1.2. HIỆN TƯỢNG DẬY THÌQuá trình tăng trưởng và phát triển có một giai ñoạn phát triển mạnh vềhình dáng người và những biến ñổi sâu sắc về hoạt ñộng chức năng nội tiết vàcơ quan sinh dục, tuyến vú ñồng thời kèm theo những thay ñổi về tâm lý, tínhtình trầm lặng và mơ mộng hơn.Con trai vào khoảng 14 ñến 16 tuổi, bắt ñầu bằng lần xuất tinh ñầu tiên.Con gái khoảng 13 ñến 15 tuổi, bắt ñầu bằng lần có kinh ñầu tiên.Tuổi dậy thì liên quan ñến các yếu tố kinh tế và xã hội, những vùng kinhtế xã hội phát triển thì tuổi dậy thì có thể sớm hơn.Dậy thì là một hiện tượng báo hiệu bộ máy sinh dục ñã phát triển ñầy ñủcó thể sinh ñẻ ñược. Cơ chế của hiện tượng dậy thì liên quan ñến các yếu tốthần kinh nội tiết, ñặc biệt là vai trò của trục: dưới ñồi - tuyến yên - tuyến sinhdục [2], [12].- Tuổi thiếu nhi: các tế bào bài tiết hormone hướng sinh dục vùng dưới ñồi rấtnhạy cảm ñối với các hormone sinh dục. Trong thời kỳ này tuyến yên vàtuyến sinh dục vẫn bài tiết hormone nhưng chỉ cần một lượng hormone sinhdục rất nhỏ cũng ñủ ức chế hoạt ñộng của các tế bào bài tiết hormone hướngsinh dục của vùng dưới ñồi, vì vậy nồng ñộ các hormone sinh dục trong máurất thấp, bộ máy sinh dục chưa phát triển thành thục.- Đến tuổi dậy thì: tính nhạy cảm với các hormone sinh dục của các tế bào bàitiết hormone sinh dục vùng dưới ñồi giảm. Khi này phải một lượng hormonesinh dục ñủ lớn thì mới có tác dụng ức chế hoạt ñộng của các tế bào bài tiếthormone hướng sinh dục ở vùng dưới ñồi, vì vậy nồng ñộ các hormone sinhdục trong máu tăng lên làm phát triển và thành thục cơ quan sinh dục [19].9
Xem thêm

20 Đọc thêm

Những kiểu nghén thay vợ khiến nam giới đau đầu

NHỮNG KIỂU NGHÉN THAY VỢ KHIẾN NAM GIỚI ĐAU ĐẦU

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} 9 tháng mang thai là khoảng thời gian tuyệt diệu nhưng cũng đầy khó khăn đối với mỗi người phụ nữ. Họ sẽ phải trải qua những triệu chứng khá khó chịu như ốm nghén, mệt mỏi, thiếu ngủ, đau nhức lưng, hông… Nguyên nhân là do sự thay đổi hormone trong cơ thể khi có sự xuất hiện của em bé. Tuy nhiên, không chỉ phụ nữ phải chịu đựng “tác dụng phụ” của việc mang thai này mà rất nhiều nam giới cũng than phiền rằng liệu có phải họ cũng bị ốm nghén? Theo số liệu thống kê của các chuyên gia thuộc đại học Michigan, Mỹ, có khoảng 5% các ông chồng mắc phải triệu chứng ốm nghén thay vợ. Và các kiểu nghén thay vợ khiến các đấng mày râu phải đau đầu, được liệt kê bao gồm: Hormone nam giới suy giảm Một nghiên cứu mới được thực hiện tại đại học Michigan, Mỹ đã so sánh sự thay đổi hormone của 29 cặp đôi đang có em bé đầu lòng, từ giai đoạn đầu người vợ mang thai đến tuần 36 thai kỳ và nhận ra một số điều rất đặc biệt.   Trong khi tất cả các mẹ bầu đều tăng đáng kể hormone estradiol, progesterone, cortisol và testosterone thì một điều đáng ngạc nhiên là lượng testosterone và estradiol ở người chồng lại giảm. (ảnh minh họa) Trong khi tất cả các mẹ bầu đều tăng đáng kể hormone estradiol, progesterone, cortisol và testosterone thì một điều đáng ngạc nhiên là lượng testosterone và estradiol ở người chồng lại giảm. Giáo sư tâm lý Robin Edelstein, tác giả của nghiên cứu, giải thích về sự sụt giảm hormone ở nam giới như sau: "Chúng tôi nhận thấy rằng sự sụt giảm hormone testosterone và estradiol có thể là nguyên nhân khiến các ông chồng trở nên nhạy cảm hơn và đảm đương tốt vai trò nuôi dưỡng". Bà cũng giải thích thêm rằng sự thay đổi này làm giảm nhu cầu tình dục của các ông chồng. Sự thay đổi nội tiết tố khiến người chồng tự nhiên muốn dành nhiều sự quan tâm hơn cho vợ và đứa con trong tương lai. Tăng cân Kết quả một cuộc thăm dò được thực hiện tại Anh năm 2009 cho thấy, các ông bố tăng trung bình khoảng 6,35 kg suốt thời gian vợ mang bầu. Trong 5. 000 người được hỏi thì 41% giải thích lý do khiến họ tăng cân là vì nhà tràn ngập các món ăn vặt, 25% còn lại cho biết họ luôn đồng hành với vợ trong mọi bữa ăn. Buồn nôn Buồn nôn, nôn ói không chỉ xuất hiện ở các mẹ bầu, một số ông chồng cũng “được” trải nghiệm triệu chứng đặt biệt này. Đây được gọi là hội chứng Couvade, khi người chồng phải trải qua những triệu chứng từ thể chất đến hành vi giống hệt như vợ. Nôn ói thường xảy ra ở trong những tháng đầu mang thai và sẽ tự biến mất sau khi người vợ sinh con.   Buồn nôn, nôn ói không chỉ xuất hiện ở các mẹ bầu, một số ông chồng cũng “được” trải nghiệm triệu chứng đặt biệt này. (ảnh minh họa) Tiết sữa Thật đáng kinh ngạc bởi có những ông chồng còn được trải nghiệm triệu chứng tiết sữa trong thai kỳ của vợ. Sự thay đổi đột biến hormone prolactin (hormone kích thích sự tiết sữa) đem lại khả năng đặc biệt này cho người chồng. Mặc dù phần lớn đàn ông không thể nuôi con bằng sữa của mình nhưng prolactin đóng vai trò quan trọng để họ đảm nhiệm tốt vai trò làm cha, chẳng hạn như có thể dỗ dành khi bé khóc, dịu dàng không kém gì các mẹ. Trầm cảm Trầm cảm sau sinh là triệu chứng phổ biến ở hầu hết các bà mẹ nhưng í tai biết rằng nam giới cũng có thể bị mắc triệu chứng này. Khoảng 3-10% các ông chồng bị trầm cảm ở giai đoạn đầu thai kỳ và một năm sau khi vợ sinh con. Và phần lớn các trường hợp được hỏi cảm thấy chán nản trong khoảng thời gian bé 3-6 tháng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

HORMONE (1)

HORMONE (1)

- Khi nhận được tín hiệu TK đặc hiệu, VDĐ tiết ra:các y/tố gi/phóng (RF). Các RF k/thích t.yên (c/quan đíchthứ nhất) bài tiết ra các kích tố (stimulating hormone = tropichormone = tropin) như ACTH, TSH, FSH, …(hoặc các y/tố ức chế (IF) có v/trò ức chế tiền yên bài tiếtmột hormone nào đó).- Hormone t.yên được máu v/c đến các tuyến nội tiết (c/quanđích thứ 2) để k/thích s/x ra các hormone đ/hiệu. TB, t/chức vàc/quan chịu t/d của những hormone này là những c/quan đíchcuối cùng.Cơ chế điều hoà ngược (feedback mechanism):- Sự bài tiết hormone được đ/hoà bởi 1 h/thống k/soát tinh vivà ph/tạp dựa trên ng/lý tự đ/chỉnh để đ/bảo c/bằng nội môi.- 1 hormone VDĐ k/thích t/hợp và gi/phóng 1 hormone t.yên,hormone này lại k/thích c/q đích sx ra hormone. Nếu n/độhormone trong máu cao sẽ ức chế h/thống này bằng 2 cách:• Hoặc ức chế t. yên làm ngừng s/xuất hormone• Hoặc ức chế tổng hợp và h/động của VDĐ- Cơ chế ĐHN còn th/hiện thông qua các chất chuyển hoáhay các chất có n/độ th/đổi trong máu dưới t/d của hormone.VD: [glucose] trong máu cao sẽ k/thích tụy tiết insulin để tăngcường hấp thu và s/dụng glucose. Khi [glucose] trở về mứcb/thường lại ức chế tụy g/phóng insulin.1.1.3. Bản chất hóa học của hormone- Hormone là một th/ngữ s/lý- Dựa vào c/tạo h/học, phân hormone thành các nhóm sau :
Xem thêm

56 Đọc thêm

THUỐC HẠ GLUCOSE MÁU

THUỐC HẠ GLUCOSE MÁU

B.C.D.E.Chỉ định của các thuốc nhóm thiazolidindion hạ glucosemáu:Đái tháo đường type 1.Đái tháo đường type 2.Vô sinh (thường kết hợp với thuốc khác kích thích rụngtrứng).Tăng huyết áp (thường kết hợp với thuốc hạ huyết áp khác)Suy hô hấp (vì làm tăng tần số và biên độ hô hấp)Cơ chế tác dụng làm giảm hấp thu glucose ở ruột củaacarbose là ức chế các enzyme ở bờ bàn chải niêm mạc ruộtnon, gồm :Alpha-glucosidase.Beta-glucosidase.Gamma-glucosidase.Glucoamylase.Maltase.Loại câu hỏi nhiều lựa chọn có 01 đáp án đúng nhất (MCQ)28.A.B.C.D.E.
Xem thêm

3 Đọc thêm

8 thay đổi khiến mẹ bất ngờ khi mới mang thai

8 THAY ĐỔI KHIẾN MẸ BẤT NGỜ KHI MỚI MANG THAI

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Ba tháng đầu được coi là khoảng thời gian mà cơ thể mẹ bầu thay đổi nhiều nhất trong thai kỳ. Tuy bụng bầu chưa to lên nhưng bên trong đó các hormone, hệ thống tiêu hóa, nhịp tim có những sự thay đổi khác biệt. Những thay đổi này có thể mẹ sẽ không nhận ra nhưng lại khiến chị em vô cùng ngạc nhiên: Tim đập nhanh hơn 15 nhịp mỗi phút Trước khi mangt thai, nhịp tim của phụ nữ trung bình khoảng 70 nhịp mỗi phút. Đến tuần 12 thai kỳ, trái tim của mẹ sẽ đập nhanh hơn, khoảng 80-90  nhịp mỗi phút. Vì sao? Bởi khi mang thai, cơ thể mẹ đang taọh ra nhiều máu hơn để cung cấp cho thai nhi phát triển vì vậy trái tim cũng bận rộn hơn. Hít – thở nhiều hơn Khối lượng khí mà mẹ hít vào – thở ra trong thai kỳ cũng nhiều hơn bình thường. Theo thống kê, trong 3 tháng đầu của thai kỳ, lượng không khí mẹ hít vào sẽ tăng lên 50% so với bình thường. Một cơ quan mới phát triển Đó chính là nhau thai. Khi có sự xuất hiện của em bé, nhau thai cũng hình thành và phát triển để cung cấp oxy, dưỡng chất đến thai nhi. Thông thường, nhau thai có cân nặng khoảng nửa kg, thuộc cơ quan nội tiết và gắn liền với sự phát triển của thai nhi.   Tính trung bình, nhiệt độ cơ thể một người phụ nữ mang thai sẽ tăng khoảng 0,4 độ C trong ba tháng đầu. (ảnh minh họa) Sự xuất hiện của hormone mới Đó là hormone hCG. Hormone sẽ gây ra nhiều thay đổi trong thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu khiến mẹ thường xuyên cảm giác mệt mỏi, ốm nghén. Đi tiểu thường xuyên Sự xuất hiện của hormone hCG cũng là nguyên nhân khiến mẹ bầu thường xuyên đi tiểu khi mới mang thai. Tình trạng này sẽ kéo dài suốt thai kỳ. Túi mật phát triển Khi mang thai, túi mật của mẹ sẽ lớn hơn nhiều do sự gia tăng lượng kích thích tố progesterone trong cơ thể. Vì tăng kích cỡ nên túi mật cũng hoạt động chậm chạp hớn, dễ khiến mẹ bầu bị táo bón, tăng nguy cơ bị sỏi mật. Hormore progesterone tăng 16 lần Progesterone là một trong những hormonme quan trọng nhất thai kỳ và nó gây ra nhiều tác dụng phụ khiến mẹ bầu mệt mỏi, ốm nghén. Mức độ progesterone sẽ tăng trong suốt thai kỳ nhưng cao điểm nhất là trong 3 tháng đầu. Nhiệt độ cơ thể tăng Tính trung bình, nhiệt độ cơ thể một người phụ nữ mang thai sẽ tăng khoảng 0,4 độ C trong ba tháng đầu do những thay đổi về nội tiết tố trong cơ thể gây ra.
Xem thêm

2 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA IN VITRO CỦA ISOFLAVONOID TỪ HẠT ĐẬU TƯƠNG (Glycine max L.)

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA IN VITRO CỦA ISOFLAVONOID TỪ HẠT ĐẬU TƯƠNG (GLYCINE MAX L.)

Đậu tương là cây trồng khá phổ biến trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Hạt đậu tương được sử dụng để chế biến thành nhiều loại thức ăn khác nhau như đậu phụ, bột đậu nành, sữa đậu nành, tào phớ, dầu đậu nành…Đây là những loại thức ăn được sử dụng thường xuyên của một số nước châu Á, trong đó có Việt Nam. Ngoài giá trị dinh dưỡng cao do trong thành phần có rất nhiều loại acid amin trong đó có 8 acid amin cần thiết thì trong hạt đậu tương còn có chứa một số isoflavonoid là genistein, daidzein, glycitein và các dạng glycosid của chúng có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe.
Các isoflavonoid trong hạt đậu tương là những chất có tác dụng chống oxy hóa mạnh. Bên cạnh đó chúng còn được xếp vào nhóm các phytoestrogen – nhóm chất lấy từ thực vật có tác dụng tương tự như hormone sinh dục 17β estradiol. Sự kết hợp 2 tính chất này của các isoflavonoid trong hạt đậu tương giúp cho chúng có được tác dụng tốt trong phòng ngừa một số bệnh như ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư ruột kết..; các bệnh về tim mạch như tăng lipid máu, vữa xơ động mạch; ngăn ngừa loãng xương… Các isoflavonoid này còn có tác dụng tốt giúp cải thiện một số hội chứng ở phụ nữ tiền mãn kinh như cơn bốc hỏa, chứng hay quên, mất tập trung…
Xem thêm

83 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ỨC CHẾ PTP1B IN VITRO CỦA CAO VÀ MỘT SỐ CHẤT PHÂN LẬP TỪ DỊCH ÉP THÂN CÂY CHUỐI TIÊU (MUSA PARADISIACA L )

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ỨC CHẾ PTP1B IN VITRO CỦA CAO VÀ MỘT SỐ CHẤT PHÂN LẬP TỪ DỊCH ÉP THÂN CÂY CHUỐI TIÊU (MUSA PARADISIACA L )

1ĐẶT VẤN ĐỀĐái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 là typ phổ biến nhất, chiếm xấp xỉ 90% tổngsố ca mắc ĐTĐ. Typ này đặc trưng bởi sự kháng insulin, một hormon được sảnxuất bởi tế bào beta đảo tụy với vai trò duy trì cân bằng glucose nội môi. Trongcon đường truyền tín hiệu của insulin, tín hiệu mà receptor nhận được là kết quảcủa sự cân bằng giữa quá trình phosphoryl hóa tyrosin bởi protein tyrosin kinasevà quá trình khử phosphoryl tyrosin bởi các protein tyrosin phosphatase (PTP),đặc biệt là protein tyrosin phosphatase 1B (PTP1B). Tuy nhiên, nếu tăng hoạttính của PTP1B quá mức có thể thay đổi cân bằng giữa 2 enzym, dẫn đến giảmsự phosphoryl hóa tyrosin và giảm tính nhạy cảm với insulin của tế bào [36].Trong nhiều nghiên cứu, PTP1B tăng hoạt tính ở cả người bệnh ĐTĐ typ 2 vàđộng vật thí nghiệm gây ĐTĐ typ 2, ức chế hoạt tính PTP1B làm giảm khánginsulin, cải thiện kiểm soát glucose máu [6], [41]. Do đó hiện nay, PTP1B đượccoi là một đích tác dụng đầy triển vọng của thuốc điều trị ĐTĐ typ 2. Nhiềudược liệu trên thế giới đã được chứng minh cơ chế tác dụng giảm kháng insulinthông qua khả năng ức chế PTP1B như rễ cây dâu, cây nhàu, ngũ vị tử... [36].Cây chuối tiêu (Musa paradisiaca L.) được biết đến rộng rãi như một loạithực phẩm và cũng là một vị thuốc. Theo kinh nghiệm dân gian của đồng bàodân tộc thiểu số phía bắc Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới, phần thânchuối ép lấy nước uống để điều trị đái tháo đường cho kết quả hạ glucose máurất tốt. Hiện nay, trên thế giới có một vài nghiên cứu về tác dụng chữa ĐTĐ củathân cây chuối tiêu nhưng chỉ mới ở mức độ sàng lọc, kết quả chưa thống nhất,chưa có một nghiên cứu có hệ thống nào đánh giá được tác dụngcơ chế tácdụng hạ glucose máu của dược liệu này [29], [34]. Để góp phần tìm những bằng2
Xem thêm

58 Đọc thêm

chlorine + formol trong nuôi trồng thủy sản

CHLORINE + FORMOL TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1.Khái niệm:22.Điều trị trong Thủy Sản.2.1Công thức tính nồng độ chlorine.32.2Tác dụng và hiệu quả khử trùng.32.3 Liều lượng sử dụng.42.4Cơ chế tác dụng của Chlorine.42.5Những tác hại khi khử trùng nước bằng Chlorine.52.6Những lưu ý sử dụng Chlorine.63.Ứng dụng trong NNTS.6II.Formol 1. Khái niệm 7 2. Liều lượng dùng8 3. Tổng hợp.8 4. Cơ chế tác dụng10 5. Ứng dụng formol trong NNTS.10C. KẾT LUẬN.11D. TÀI LIỆU THAM KHẢO.

12 Đọc thêm

Hormon vùng vỏ tuyến thượng thận và thùy sau tuyến yên

HORMON VÙNG VỎ TUYẾN THƯỢNG THẬN VÀ THÙY SAU TUYẾN YÊN

tác dụng sinh lí của hormon vùng vỏ tuyến thượng thận và thùy sau tuyến yên và cơ chế tác dụng của chúng.Sự kì diệu của hormon yêu thươngchung thủy là oxytocin...........................................

22 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN REX VŨNG TÀU

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN REX VŨNG TÀU

17Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanhYếu tố thị trƣờng: Đặc điểm của nhu cầu là luôn vận động theo xu hƣớng đi lên,vì vậy mà chất lƣợng của dịch vụ cũng phụ thuộc vào đó. Thị trƣờng quyết định đƣợcmức chất lƣợng dịch vụ của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó thị trƣờng giúp cho cácdoanh nghiệp hiểu rõ hơn và nắm bắt các nhu cầu đòi hỏi của khách hàng để từ đó đápứng yêu cầu của khách hàng ngày càng hoàn chỉnh hơn.Cơ chế và chính sách quản lý: Cơ chế chính sách hay môi trƣờng pháp luật chocác hoạt động chất lƣợng có tác dụng rất lớn, nó có tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếpđến việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ của mỗi đơn vị, kích thích và thúc đẩy cácdoanh nghiệp đầu tƣ đổi mới trang thiết bị phong cách quản lý nhằm tạo ra những sảnphẩm tốt hơn đáp ứng đƣợc những nhu cầu của khách hàng trong hiện tại và cả trongtƣơng lai, đồng thời tạo ra môi trƣờng cạnh tranh bắt buộc các doanh nghiệp phảinâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ và thông qua đó tạo ra đƣợc cơ chế để bảo vệlợi ích của doanh nghiệp cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng.Nhà cung cấp: Là một trong những yếu tố tham gia vào việc cấu thành chấtlƣợng sản phẩm nó ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng dịch vụ vì vậy mỗi doanhnghiệp cần tìm đƣợc nhà cung cấp nguồn nguyên vật liệu có chất lƣợng ổn định đảmbảo các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp đề ra.1.5.2. Nhóm yếu tố bên trong (vi mô): 4MCon ngƣời (Men): Bao gồm ngƣời lãnh đạo, nhân viên trong doanh nghiệp vàngƣời khách hàng. Yếu tố cơ bản con ngƣời rất quan trọng vì: mọi quá trình đều docon ngƣời thực hiện, các yêu cầu đều do con ngƣời đƣa ra và phục vụ con ngƣời.Phƣơng pháp, công nghệ (Methods): Phƣơng pháp quản trị, công nghệ, trình độtổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. Có nguyên liệu tốt, có kỹ thuậtcông nghệ thiết bị hiện đại nhƣng không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản
Xem thêm

100 Đọc thêm

HỆ NỘI TIẾT THUYẾT TRÌNH

HỆ NỘI TIẾT THUYẾT TRÌNH

phì đại TB vỏ thượng thận.• Các hormone kích thích nang trứng và tạo hoàngthể: FSH và LH– Trên buồng trứng, FSH kích thích một số nang trứngtrưởng thành, trong đó có một nang trứng trưởng thànhnhanh nhất, trở thành nang trứng chín và sẽ giải phóngtrứng. Còn LH kích thích các TB hạt, lớp vỏ trong củaTB này sẽ tiết ra hormone buồng trứng là Estrogen.– Trên tinh hoàn, FSH kích thích TB Sertoli trong ốngsinh tinh, làm cho các TB này phát triển và bài tiết cácchất sinh tinh trùng. Cùng với hormone Testoterone doTB Leydig tiết ra, có tác dụng dinh dưỡng mạnh trên ốngsinh tinh, làm cho TB mầm trên ống sinh tinh trưởngthành nhanh chóng, qua các giai đoạn trung gian để trởthành tinh trùng. Còn LH kích thích các TB Leydig, cácTB này sẽ phát triển và bài tiết ra hormone Testoterone,lượng Testoterone được bài tiết phụ thuộc vào lượng LH.Prolactin• Kích thích tuyến vú bài tiết sữa, nhưng nó chỉcó tác dụng thực sự khi tuyến vú đã được pháttriển đầy đủ dưới tác dụng của Estrogen vàProgesterone. Vì lý do đó, chu kỳ buống trứngbình thường, prolactin được bài tiết ít, vàkhông các tác dụng kích thích tuyến vú bài tiếtsữa. Thời kỳ mang thai, P được bài tiết tăngdần từ tuần thứ 5 (lúc sinh tăng gấp 20 – 20
Xem thêm

21 Đọc thêm

báo cáo môn hỗ trợ sinh sản hormone và stress

BÁO CÁO MÔN HỖ TRỢ SINH SẢN HORMONE VÀ STRESS

MỤC LỤCPHẦN 1: TUYẾN THƯỢNG THẬN41.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO42.VỎ THƯỢNG THẬN62.1SINH TỔN HỢP HORMONE VỎ THƯỢNG THẬN62.2VẬN CHUYỂN VÀ THOÁI HÓA HORMONE VỎ THƯỢNG THẬN82.3TÁC DỤNG VÀ ĐIỀU HÒA BÀI TIẾT CORTISOL92.3.1Tác dụng lên chuyển hóa glucid92.3.2Tác dụng lên chuyển hóa protein102.3.3Tác dụng lên chuyển hóa lipid102.3.4Tác dụng chống stress102.3.5Tác dụng chống viêm112.3.6Tác dụng chống dị ứng112.3.7Tác dụng lên tế bào máu và hệ thống miễn dịch122.3.8Tác dụng lên các tuyến nội tiết khác122.3.9Các tác dụng khác122.3.10Điều hòa bài tiết cortisol132.4TÁC DỤNG VÀ ĐIỀU HÒA BÀI TIẾT ALDOSTERON 132.4.1Tác dụng132.4.2Điều hòa bài tiết142.5TÁC DỤNG CỦA ANDROGEN 151.1HORMONE TỦY THƯỢNG THẬN 151.2Sinh tổng hợp hormone tủy thượng thận151.1Sơ đồ tổng hợp hormone tủy thượng thận161.3Tác dụng hormone tủy thượng thận161.3.1Tác dụng của adrenalin161.3.2Tác dụng của Noadrenalin161.4Cơ chế điều hòa162.6CÁC BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN TUYẾN THƯỢNG THẬN171.5Bệnh ADDSION171.6Hội chứng Cushing171.7Hội chứng nam hóa17PHẦN 2: STRESS181.KHÁI NIỆM 182.NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY STRESS203.CÁC GIAI ĐOẠN CỦA TRẠNG THÁI STRESS 203.1GIAI ĐOẠN BÁO ĐỘNG HAY KHẨN CẤP: ĐÁP ỨNG GIAO CẢM203.2GIAI ĐOẠN KHÁNG CỰ213.3GIAI ĐOẠN KIỆT QUỆ224ĐÁP ỨNG STRESS234.1Các đáp ứng sinh lý tức thì được điều hòa bởi hệ thần kinh thực vật 234.2Các đáp ứng dài hạn được điều hòa bởi hệ nội tiết và hệ miễn dịch.254.2.1Tuyến yên (pituitary)254.2.2Tuyến giáp (thyroid)264.2.3Vỏ thượng thận (adrenal cortex)274.2.4Tuyến tụy (pancreas)275NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN STRESS 285.1Tình huống stress285.2Hoàn cảnh xung quanh295.3Nhân cách của chủ thể295.4Những tập tính của chủ thể305.5Sự nhạy cảm của chủ thể316ĐIỀU TRỊ STRESS 316.1Điều trị bằng tâm lý liệu pháp316.1.1Các liệu pháp tác động tập tính316.1.2Liệu pháp nhận thức336.2Phương pháp tiếp cận cơ thể346.3Liệu pháp dùng thuốc347VẤN ĐỀ VỆ SINH TÂM LÝ 347.1Vệ sinh tâm lý lứa tuổi357.1.1Vệ sinh tâm lý tuổi nhỏ357.1.2Vệ sinh tâm lý tuổi thiếu niên367.1.3Vệ sinh tâm lý lứa tuổi thanh niên và trưởng thành367.1.4Vệ sinh tâm lý người cao tuổi377.2Vệ sinh tâm lý lao động377.3Vệ sinh tâm lý trong sinh hoạt387.4Vệ sinh tâm lý gia đình và đời sống tình dục388ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS TRÊN RỐI LOẠN TÌNH DỤC VÀ CHỨC NĂNG SINH SẢN 39TÀI LIỆU THAM KHẢO43
Xem thêm

40 Đọc thêm

tiểu luận sinh học lão hóa da

TIỂU LUẬN SINH HỌC LÃO HÓA DA

Sự nhạy cảm vùng dưới đồi đối với cơ chế phản hồi âm tính, chủ yếu từ các hormone tuyến yên và các tuyến đích, giảm theo độ tuổi, kết quả là hoạt động của vùng dưới đồi tăng lên làm phá vỡ trạng thái cân bằng nội môi và phát sinh bệnh tật.

27 Đọc thêm

Cùng chủ đề