XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KẾT HỢP CỤ THỂ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KẾT HỢP CỤ THỂ":

Quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu Trà Thảo Mộc Dr.Thanh

QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TRÀ THẢO MỘC DR.THANH

II. TẠI SAO DOANH NGHIỆP PHẢI XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trước hết, xây dựng thương hiệu là nói đến việc tạo dựng một biểu tượng, một hình tượng về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng qua sự nhận biết về nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi của doanh nghiệp, tên xuất xứ của sản phẩm và chỉ dẫn địa lý cũng như bao bì hàng hoá. Thông qua hình tượng đó mà người tiêu dùng tin tưởng hơn, yên tâm hơn và có mong muốn được lựa chọn và tiêu dùng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp cũng như chấp nhận đầu tư vào doanh nghiệp.
Xây dựng thương hiệu chính là tạo dựng uy tín của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng; tạo ra một sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với hàng hoá của doanh nghiệp và ngay cả bản thân doanh nghiệp. Người tiêu dùng sẽ lựa chọn hàng hoá của doanh nghiệp mà mình tin tưởng. Uy tín cao của thương hiệu sẽ tạo ra sự trung thành của khách hàng với hàng hoá của doanh nghiệp và là điều kiện rất quan trọng để hàng hoá dễ dàng thâm nhập vào một thị trường mới. Điều đó giúp cho doanh nghiệp rất nhiều trong việc mở rộng thị trường cho hàng hoá của mình.
Một thương hiệu thành công, được người tiêu dùng biết đến và mến mộ sẽ mang lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp. Trước hết do được người tiêu dùng tin tưởng, nên hàng hoá của doanh nghiệp sẽ dễ bán hơn, ít bị xét nét hơn; trong nhiều trường hợp, hàng hoá có thể sẽ bán được giá cao hơn do chính uy tín của doanh nghiệp và của thương hiệu hàng hoá. Giá trị của một thương hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó mang lại cho doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.
Bên cạnh đó, khi đã có được thương hiệu nổi tiếng, các nhà đầu tư cũng không e ngại khi đầu tư vào doanh nghiệp; bạn hàng của doanh nghiệp cũng sẽ sẵn sàng hợp tác kinh doanh, cung cấp nguyên liệu và hàng hoá cho doanh nghiệp.
Như vậy sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp trong kinh doanh, góp phần giảm giá thành sản phẩm và nâng cao sức canh tranh của hàng hoá.
Thương hiệu luôn là tài sản vô hình và có giá của doanh nghiệp. Thực tế đã chứng minh, giá của thương hiệu khi chuyển nhượng đã cao hơn rất nhiều so với tổng tài sản hữu hình mà doanh nghiệp đang sở hữu. Chính những điều đó đã thôi thúc các doanh nghiệp Việt Nam, ngay cả đó là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong xây dựng và phát triển thương hiệu.

III. DOANH NGHIỆP CẦN LÀM GÌ ĐỂ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ?
Xây dựng thương hiệu là cả một quá trình lâu dài và bền bỉ, đòi hỏi phải có một chiến lược cụ thể, hợp lý tuỳ theo hoàn cảnh và sự sáng tạo, sự táo bạo của từng doanh nghiệp. Để xây dựng một thương hiệu, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến các nội dung sau đây:

IV. ĐỊNH HÌNH CHIẾN LƯỢC CHUNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Quá trình xây dựng thương hiệu sẽ chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau, cả chủ quan và khách quan. Vì thế rất cần phải có một chiến lược cụ thể để có thể ứng phó kịp thời với những biến cố có thể xảy ra. Mỗi doanh nghiệp lại có một chiến lược cụ thể khác nhau, tuy nhiên điều quan trọng trong xây dựng chiến lược thương hiệu là phải xuất phát từ mục tiêu trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp. Kiên trì theo đuổi các mục tiêu trong chiến lược thương hiệu là nguyên tắc cơ bản và nhất quán trong xây dựng thương hiệu. Chiến lược thương hiệu phải nhắm tới thị trường đích của doanh nghiệp. Xây dựng thương hiệu phải gắn liền với đổi mới, nâng cao chất lượng hàng hoá và điều kiện kinh doanh. Vì thế chiến lược thương hiệu luôn gắn liền với chiến lược sản phẩm, gắn liền với chiến lược đầu tư và các kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. Trong thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược đi từ thương hiệu cá biệt của hàng hoá đến thương hiệu của doanh nghiệp hoặc ngược lại đì từ thương hiệu chung của doanh nghiệp đến thương hiệu cá biệt cho từng hàng hoá.


CHƯƠNG II: QUY TRÌNH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU


Sơ đồ tóm tắt quy trình xây dựng thương hiệu
I. NGHIÊN CỨU MARKETING
Đây là một bước chuẩn bị cần thiết, gần như không thể thiếu đối với công tác xây dựng thương hiệu hay bất kỳ một chuyên gia thương hiệu nào.
Để thiết lập được hệ thống thông tin này, doanh nghiệp có thể sử dụng một số công ty dịch vụ bên ngoài hoặc tự làm bằng cách thực hiện nghiên cứu marketing bằng một số phương pháp như: phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng dựa vào bản câu hỏi và đồng thời khảo sát, đánh giá lại nguồn nội lực.

II. XÂY DỰNG TẦM NHÌN THƯƠNG HIỆU
Đây là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt, định hướng hoạt động của công ty đồng thời cũng định hướng phát triển cho thương hiệu, sản phẩm qua phân tích định vị giữa hiện tại và tương lai. Một cách ngắn gọn, Tầm nhìn thương hiệu thể hiện lý do cho sự hiện hữu của doanh nghiệp.
Tầm nhìn hương hiệu có một số vai trò như:
Thống nhất mục đích phát triển của doanh nghiệp và tạo sự nhất quán trong lãnh đạo
Định hướng sử dụng nguồn lực
Xây dựng thước đo cho sự phát triển thương hiệu và tạo tiền đề cho việc xây dựng các mục tiêu phát triển,
Động viên nhân viên hướng tới mục đích phát triển chung.

III. ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Định vị thương hiệu được hiểu là xác định vị trí của thương hiệu đối với đối thủ cạnh tranh trên thị trường được nhận thức bởi người tiêu dùng.
Các bước để thực hiện định vị thương hiệu như sau:
Xác định môi trường cạnh tranh. Là xác định tình hình cạnh tranh trên thị trường và hoạt động của đối thủ cạnh tranh.
Xác định khách hàng mục tiêu.
Thấu hiểu khách hàng. Là yếu tố rút ra từ sự thấu hiểu sâu sắc tâm lý khách hàng trong nhu cầu và thói quen sử dụng sản phẩm.
Xác định lợi ích sản phẩm (bao gồm những lợi ích về mặt chức năng cũng như mặt cảm tính mà thúc đẩy hành vi mua hàng).
Xác định tính cách thương hiệu. Là những yếu tố được xây dựng cho thương hiệu dựa trên sự tham chiếu tính cách một con người.
Xác định lý do tin tưởng. Là những lý do đã
Xem thêm

22 Đọc thêm

QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC NÂNG CAO XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠO LẬP SỰ GẮN BÓ CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC MINH NHẬT

QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC NÂNG CAO XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠO LẬP SỰ GẮN BÓ CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC MINH NHẬT

Đây là tài liệu xây dựng chiến lược tạo lập sự gắn bó cho công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Đức Minh Nhật, hỗ trợ cho các bạn tham khảo về chiến lược tạo lập sự gắn bó cho công tác quản trị nhân sự. Bài viết lồng ghép kết hợp lý thuyết bài giảng và khảo sát thực tế tại công ty.

16 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn marketing

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN MARKETING

CÂU 1:HIỂU VỀ KHÁI NIỆM,BẢN CHẤT,VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC MAR TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

I. Khái niệm
1. Khái niệm chiến lược và hoạch định chiến lược
Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ doanh nghiệp đang và sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh nào.
Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát hướng đến việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp.
2.Khái niệm chiến lược marketing và hoạch định chiến lược marketing
Chiến lược marketing là sự lựa chọn phương hướng hành động từ những phương án khác nhau liên quan tới một thị trường cụ thể, về một hàng hóa cụ thể.
Hoạch định chiến lược marketing là quá trình quản trị nhằm phát triển và duy trì sự ăn khớp có thể thực hiện được giữa mục tiêu, kỹ năng cùng tài nguyên và những cơ hội trên thị trường đầy biến động.
II. Bản chất của chiến lược marketing
_ Căn cứ vào khách hàng :
+ Khách hàng là cơ sở của mọi chiến lược, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình xây dựng,triển khai và thực hiện chiến lược marketing của bất cứ doanh nghiệp nào.
+ Để chiến lược marketing thực sự dựa vào khách hàng, khi xây dựng chiến lược thì doanh nhiệp phải phân đoạn thị trường.
_ Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp:
Khai thác tối đa các lợi thế của doanh nghiệp mình để tạo sự khác biệt.
_ Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh
+ Nhận dạng lợi thế của mình so với đối thủ
+ Tập trung cho các phân đoạn mình cho là tốt nhất
Xem thêm

19 Đọc thêm

Hoàn thiện chiến lược kinh doanh và triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng indeco

HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG INDECO

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu
3. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
4. Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu
5. Những đóng góp của luận văn
6. Kết cấu của luận văn
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1. Tổng quan về chiến lược kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về chiến lược
1.1.2. Các cấp độ chiến lược
1.1.3. Đặc trưng của chiến lược kinh doanh
1.1.4. Nội dung của chiến lược kinh doanh
1.2. Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
1.3. Phân tích môi trường kinh doanh
1.3.1. Phân tích môi trường bên ngoài
1.3.2. Phân tích môi trường bên trong
1.4. Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh
1.4.1. Các phương pháp xây dựng chiến lược
1.4.2. Lựa chọn chiến lược kinh doanh
1.5. Triển khai, thực hiện chiến lược kinh doanh
1.5.1. Chiến lược marketing
1.5.2. Chiến lược tài chính
1.5.3. Chiến lược nguồn nhân lực
1.5.4. Chiến lược nghiên cứu và phát triển
1.5.5. Chiến lược vận hành
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG INDECO
2.1. Giới thiệu chung về Công ty CP và XD Indeco
2.1.1. Lịch sử phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
2.2.3. Lĩnh vực kinh doanh
2.2.4. Ngành nghề kinh doanh
2.2.5. Kết quả kinh doanh 20142015
2.2. Phân tích môi trường bên ngoài của Công ty Indeco
2.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô
2.2.2. Phân tích môi trường ngành
2.2.3 Đánh giá môi trường bên ngoài
2.3. Phân tích môi trường nội bộ
2.3.1 Phân tích các yếu tố nội bộ
2.3.2. Đánh giá các yếu tố nội bộ
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG INDECO
3.1. Phương hướng và mục tiêu chiến lược của công ty đến 2020
3.1.1. Phương hướng
3.1.2. Mục tiêu
3.2. Xây dựng và lựa chọn chiến lược
3.2.1. Lựa chọn phương pháp xây dựng chiến lược
3.2.2. Ứng dụng SWOT để xây dựng chiến lược
3.2.3. Các phương án chiến lược
3.2.4. Lựa chọn phương án chiến lược
3.3. Các giải pháp để triển khai chiến lược
3.3.1 Các giải pháp về Tổ chức
3.3.2 Các giải pháp về Marketing
3.3.3 Các giải pháp về Công nghệ
3.3.4 Các giải pháp về Nhân sự
3.3.5 Các giải pháp về Tài chính
3.3.6 Các giải pháp về Công tác quản lý
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1. Lý do chọn đề tài 9
2. Mục tiêu 9
3. Phạm vi nghiên cứu của luận văn 10
4. Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu 10
5. Những đóng góp của luận văn 10
6. Kết cấu của luận văn 11
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 12
1.1. Tổng quan về chiến lược kinh doanh 12
1.1.1. Khái niệm về chiến lược 12
1.1.2. Các cấp độ chiến lược 12
1.1.3. Đặc trưng của chiến lược kinh doanh 14
1.1.4. Nội dung của chiến lược kinh doanh 14
1.2. Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh 16
1.3. Phân tích môi trường kinh doanh 17
1.3.1. Phân tích môi trường bên ngoài 17
1.3.2. Phân tích môi trường bên trong 25
1.4. Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh 32
1.4.1. Các phương pháp xây dựng chiến lược 32
1.4.2. Lựa chọn chiến lược kinh doanh 37
1.5. Triển khai, thực hiện chiến lược kinh doanh 39
1.5.1. Chiến lược marketing 39
1.5.2. Chiến lược tài chính 40
1.5.3. Chiến lược nguồn nhân lực 40
1.5.4. Chiến lược nghiên cứu và phát triển 40
1.5.5. Chiến lược vận hành 41

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam bắt đầu công cuộc cải cách kinh tế từ năm 1986, kể từ đó đến nay Việt Nam đã chuyền từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng thể hiện rõ tính chất cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam, không phân biệt các thành phần kinh tế đều đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, từ các sản phẩm thay thế, từ các nhà cung cấp và từ khách hàng… Trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng– Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực cũng không phải là ngoại lệ, phải đối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn từ thị trường.
Không chỉ có vậy, Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng – Công ty Thông tin Viễn thông Điện lựccòn phải đối mặt với sức ép cạnh tranh từ chính trong nội bộ các đơn vị trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam do Tập đoàn đang trong quá trình cổ phần hóa, các đơn vị trực thuộc tự chủ nhiều hơn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và xây dựng các dịch vụ giá trị gia tăng.
Do vậy việc xây dựng chiến lược kinh doanhchoTrung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực là rất cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang trong quá trình cổ phần hóa.
2. Mục tiêu
Xây dựng chiến lược kinh doanh choTrung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực giai đoại 20112015.
Phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích môi trường bên trong
Xây dựng chiến lược kinh doanh
Lựa chọn chiến lược kinh doanh
Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh

3. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn chỉ nghiên cứu chiến lược kinh doanh choTrung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng chứ không phải toàn bộ Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực.
Luận văn chỉ nghiên cứu chiến lược kinh doanh của Trung tâm trong lĩnh vực các dịch vụ giá trị gia tăng, không liên quan đến các ngành khác như đo lường, tự động hóa, thị trường điện, kinh doanh điện.
4. Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở của lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, luận văn sử dụng số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau:
Số liệu về tình hình kinh doanh của Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng được lấy từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết năm, báo cáo tổng kết 6 tháng đầu năm 2011 của Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực.
Số liệu về thực trạng và dự báo tình hình kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng từ tổng cục thống kê, bộ thông tin và truyền thông.
Số liệu về thực trạng và dự báo kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành từ các trang web, bộ thông tin và truyền thông và các kênh thông tin khác.
5. Những đóng góp của luận văn
Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động của Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng– Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực.
Phân tích thực trạng hoạt động của Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng – Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực.
Nhận thức rõ các cơ hội và thách thức, các mặt mạnh và mặt yếu của Trung tâm để từ đó đề ra các biện pháp về chiến lược kinh doanh cần thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực giai đoạn 20112015.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm thực hiện các mục tiêu của các phương án chiến lược.
6. Kết cấu của luận văn
Để thực hiện được mục đích của Luận văn, ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; phần nội dung chính của Luận văn được chia thành 3 chương:
Phần mở đầu
Chương 1. Cơ sở lý thuyết về chiến lược kinh doanh.
Chương 2. Phân tích môi trường kinh doanh của Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực.
Chương 3. Xây dựng chiến lược kinh doanh của Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực giai đoạn 20112015.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. Tổng quan về chiến lược kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ ra các kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối phương có thể làm được, cái gì đối phương không thể làm được. Từ đó cùng với sự phát triển của trao đổi hàng hóa, thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra đời, theo quan điểm truyền thống chiến lược là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức để từ đó đưa ra các chương trình hành động cụ thể cùng với việc sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý nhằm để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Theo Giáo sư lịch sử kinh tế học Alfred Chandler, Đại học Harvard (Mỹ), “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”. (Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương, 2007).
Theo William J’. Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện”. (Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương, 2007).
Theo Fred R. David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh”. (Fred David, 2006).
Theo Michael E. Porter “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh.(Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương, 2007).
1.1.2. Các cấp độ chiến lược
Xét về cấp độ, trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược có thể tồn tại ở nhiều cấp độ khác nhau: 
1.1.2.1 Chiến lược doanh nghiệp
Chiến lược ở cấp doanh nghiệp liên quan đến việc lựa chọn các hoạt động kinh doanh ở đó các đơn vị kinh doanh phải cạnh tranh, đồng thời có sự phát triển và phối kết hợp giữa các đơn vị với nhau.
Chiến lược cấp doanh nghiệp có các đặc điểm:
Định hướng mục tiêu chung và nhiệm vụ của doanh nghiệp: Bao gồm việc xác định các mục tiêu, các dạng hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ tiến hành và cách thức quản lý và phối kết hợp các hoạt động.
Định hướng cạnh tranh: Đó là việc xác định thị trường hoặc đoạn thị trường mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh.
Quản lý các hoạt động kinh doanh độc lập và mối quan hệ giữa chúng: Chiến lược doanh nghiệp phát triển và khai thác thông qua việc phân chia và phối kết hợp các nguồn lực giữa các đơn vị độc lập hoặc giữa các hoạt động riêng rẽ.
1.1.2.2 Chiến lược kinh doanh
Một đơn vị kinh doanh chiến lược có thể là một bộ phận trong doanh nghiệp, một dòng sản phẩm hay một khu vực thị trường, chúng có thể được kế hoạch hóa một cách độc lập. Ở cấp độ đơn vị kinh doanh, vấn đề chiến lược đề cập ít hơn đến việc phối kết hợp giữa các đơn vị tác nghiệp nhưng nhấn mạnh hơn đến việc phát triển và bảo vệ lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm và dịch vụ mà đơn vị quản lý. Chiến lược đơn vị kinh doanh liên quan đến:
Việc định vị hoạt động kinh doanh để cạnh tranh.
Dự đoán những thay đổi của nhu cầu, những tiến bộ khoa học công nghệ và điều chỉnh chiến lược để thích nghi và đáp ứng những thay đổi này.
Tác động và làm thay đổi tính chất của cạnh tranh thông qua các hoạt động chiến lược như là gia nhập theo chiều dọc hoặc thông qua các hoạt động chính trị. 
1.1.2.3 Chiến lược chức năng, bộ phận
Cấp độ chức năng của tổ chức đề cập đến các bộ phận tác nghiệp. Chiến lược ở cấp độ này liên quan đến các quy trình tác nghiệp của các hoạt động kinh doanh và các bộ phận của chuỗi giá trị. Chiến lược ở các chức năng marketing, tài chính, nguồn nhân lực hay nghiên cứu và phát triển nhằm vào phát triển và phối kết hợp các nguồn lực mà thông qua đó các chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh được thực hiện một cách hiệu quả.
Chiến lược bộ phận chức năng của tổ chức phụ thuộc vào chiến lược ở các cấp cao hơn. Đồng thời nó đóng vai trò như yếu tố đầu vào cho chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược tổng thể của doanh nghiệp.
1.1.3. Đặc trưng của chiến lược kinh doanh
Tính định hướng dài hạn: Chiến lược kinh doanh đặt ra các mục tiêu và xác định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ dài hạn (35 năm) nhằm định hướng hoạt động cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
Tính mục tiêu: Chiến lược kinh doanh thường xác định rõ mục tiêu cơ bản, những phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và những chính sách nhằm thực hiện đúng mục tiêu đề ra.
Tính phù hợp: Để xây dựng chiến lược kinh doanh tốt, doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đồng thời phải thường xuyên rà soát, điều chỉnh để phù hợp với những biến đổi của môi trường.
Tính liên tục: Chiến lược kinh doanh có tính liên tục, xuyên suốt từ quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá đến hiệu chỉnh chiến lược.
1.1.4. Lợi ích của việc xây dựng chiến lược kinh doanh
Một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ có nhiều thành công hơn một doanh nghiệp không xác định được cho mình một chiến lược rõ ràng, cụ thể:
Xác định được rõ ràng mục tiêu chiến lược. Từ đó có thể tập trung chính xác hơn các nguồn lực có hạn của doanh nghiệp vào mục tiêu chiến lược. Với một chiến lược rõ ràng, minh bạch, doanh nghiệp có thể lập kế hoạch, thực hiện phân phối nguồn lực một cách chủ động, hợp lý nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
Có những phản ứng kịp thời khi môi trường kinh doanh cũng như bản thân doanh nghiệp có những thay đổi. Xã hội không ngừng thay đổi, kỹ thuật không ngừng tiến bộ, thị trường luôn luôn biến động, nhu cầu của người tiêu dùng cũng luôn luôn thay đổi, những người làm việc ở doanh nghiệp không ngừng thay đổi. Trong tình hình đó, nếu doanh nghiệp dậm chân tại chỗ thì sẽ bị đào thải. Vì vậy, doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, mà muốn đổi mới thì phải có chiến lược. Dù là đổi mới lĩnh vực kinh doanh, kỹ thuật, sản phẩm dịch vụ, quá trình sản xuất, công tác thị trường đều cần có chiến lược, dựa vào sự chỉ đạo của chiến lược. Đặc biệt để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh quyết liệt, các doanh nghiệp có xu hướng liên hiệp, sát nhập, để tăng cường thực lực. Quá trình đó dù là chủ động hay bị động đều cần có sự chỉ đạo của chiến lược kinh doanh. Nếu không có chiến lược sẽ thất bại. Hơn nữa, hiện nay chúng ta đã tham gia tổ chức thương mại thế giới, các doanh nghiệp đang đứng trước một tình thế cạnh tranh quyết liệt hơn, hàng hoá nước ngoài sẽ xâm nhập thị trường nhiều hơn. Chính vì vậy doanh nghiệp Việt Nam cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cho mình để tồn tại và phát triển.
Lường trước được những nguy cơ và những thách thức đồng thời có những biện pháp hạn chế khắc phục. Việc xây dựng chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp hình dung cụ thể hơn nhiệm vụ của mình, xác định rõ điểm mạnh điểm yếu của bản thân và nhận biết được những nguy cơ và thách thức phải đối mặt. Từ đó có thể chủ động đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm phát huy tối đa điểm mạnh, đồng thời giảm thiểu các điểm yếu, nguy cơ rủi ro có thể gặp phải.
Xem thêm

97 Đọc thêm

SỰ kết hợp độc lập dân tộc với CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM

SỰ KẾT HỢP ĐỘC LẬP DÂN TỘC VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Độc lập dân tộc kết hợp với chủ nghĩa xã hội là đường lối xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Đó là sự kết hợp giữa mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Tuy nhiên, vị trí và biểu hiện của từng mục tiêu thay đổi qua mỗi giai đoạn cách mạng.
+ Trong giai đoạn cách mạng dân chủ nhân dân, độc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp giành và bảo vệ độc lập dân tộc, còn chủ nghĩa xã hội là mục tiêu lý tưởng, mục tiêu vươn tới của cách mạng. Nêu mục tiêu chủ nghĩa xã hội có ý nghĩa định hướng cách mạng khi thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc.
+ Trong giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa xã hội là mục tiêu trực tiếp, còn độc lập dân tộc là mục tiêu phối hợp nhằm bảo vệ chủ nghĩa xã hội. Trong những trường hợp cụ thể, độc lập dân tộc trở thành mục tiêu trực tiếp cả trong giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, nhằm bảo vệ chủ nghĩa xã hội.
Cá biệt và cũng rất đặc biệt, trong thời kỳ 19541975, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội đều là những mục tiêu trực tiếp được thực hiện ở hai miền Nam và Bắc. Ở mỗi miền đất nước đồng thời kết hợp cả hai mục tiêu: ở miền Bắc, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc, ở miền Nam vừa chiến đấu để giành độc lập tự do, vừa bảo vệ vùng giải phóng, từng bước xây dựng vùng giải phóng định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mối quan hệ, sự kết hợp giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là mối quan hệ biện chứng, có tính quy luật. Đó là quy luật tồn tại và phát triển của bất cứ nước nào, của bất cứ thời kỳ nào. Dân tộc Việt Nam trong quá trình tồn tại và phát triển cũng đã thực hiện theo quy luật đó.
Ở nước ta từ khi có Đảng lãnh đạo, khi chưa giành độc lập và chính quyền, cả sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khi đất nước đã độc lập, chính quyền đã về tay nhân dân thì xây dựng và bảo vệ là hai nhiệm vụ chiến lược luôn kết hợp với nhau, hỗ trợ cho nhau. Thời kỳ kháng chiến chống Mĩ ở miền Nam (19541975) thì nhiệm vụ giành độc lập dân tộc và chính quyền được thực hiện đồng thời với sản xuất xây dựng và đấu tranh bảo vệ vùng giải phóng.
Trong thời kỳ đất nước đã giành được độc lập và chính quyền (thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp) thì thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược kháng chiến và kiến quốc kết hợp chiến đấu và xây dựng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ độc lập dân tộc, giải phóng dân tộc.
Trong giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa (từ sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 đến nay), trong khi Đảng và nhân dân ta đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, thì vẫn khẳng định vẫn không một phút được lơ là cảnh giác nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Hai nhiệm vụ chiến lươc đó luôn luôn quan hệ khăng khít với nhau, phối hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (121986), nhất là đến Đại hội VII (61991), nhận thức của Đảng ta về mối quan hệ, sự kết hợp giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc càng được nâng cao, tư duy được đổi mới:
+ Xây dựng và bảo vệ trong giai đoạn hiện nay có xu hướng hòa nhập nhau một cách khăng khít, đến mức bảo vệ trở thành một bộ phận hợp thành của xây dựng, cũng như vậy, xây dựng trở thành một bộ phận của bảo vệ.
+ Tác động giữa xây dựng và bảo vệ không chỉ là tác động giữa hai mặt tạo nên sức mạnh để bảo vệ mà tác động đó nằm ngay trong xây dựng. Chính thành tựu đạt được trong xây dựng đã tạo nên sức mạnh để bảo vệ.
Điểm mới giữa mối quan hệ giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là phải xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa một cách toàn diện, làm cho các yếu tố hợp thành chế độ đó phát triển bền vững, có khả năng bảo vệ trực tiếp từng tế bào của xã hội.
Nói riêng về bảo vệ, trong những thập kỷ trước đây, để lật đổ một chế độ, một nhà nước xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa đế quốc sử dụng đến chiến tranh lật đổ, xâm chiếm lãnh thổ. Nay chủ nghĩa đế quốc vẫn dùng phương pháp đó, còn dùng phương pháp tấn công thẳng vào các yếu tố hợp thành chế độ xã hội chủ nghĩa, làm suy yếu, hủy hoại từ bên trong chế độ, như dùng diễn biến hòa bình, chiêu bài tôn trọng quyền dân tộc tự quyết, nhân quyền, thậm chí là lấy cớ chống khủng bố để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. Nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc do đó khó khăn phức tạp hơn, vì đối tượng đấu tranh mở rộng hơn, ngoài những thế lực thù địch bên ngoài, còn có những thế lực thù địch ngay ở bên trong của mỗi nước.

Chương 1
Độc lập dân tộc kết hợp với chủ nghĩa xã hội từ quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin đến đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Xem thêm

65 Đọc thêm

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY MAY 10

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY MAY 10

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY MAY 10.
Nguồn nhân lực có thể quyết định sự thành công hoặc thất bại của doanh nghiệp. Vì vậy, xây dựng đội ngũ nhân sự phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng. Hơn nữa, các doanh nghiệp lại thường xuyên có sự thay đổi, như mở rộng quy mô sản xuất, phát triển thêm các sản phẩm mới hay thay đổi công nghệ...Khi những thay đổi này diễn ra thì nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp cũng thay đổi theo.
Vậy các doanh nghiệp phải làm thế nào để xây dựng được đội ngũ nhân sự phù hợp với doanh nghiệp cũng như để đáp ứng nhu cầu thay đổi nhân sự? Để giải quyết các vấn đề đó, các doanh nghiệp cần nhận thức rõ vai trò, vạch ra kế hoạch và xây dựng chính sách nhân lực một cách hiệu quả.
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. KẾ HOẠCH NHÂN LỰC
1. Khái niệm kế hoạch nhân lực
Khái niệm nguồn nhân lực :Theo cách tiếp cận của tổ chức Liên hợp quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng và tiềm năng của con người liên quan tới sự phát triển của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức và của đất nước”
Hay nguồn nhân lực bao gồm cả lực lượng lao động giản đơn, lao động kỹ thuật, lao động trí óc.
Kế hoạch nhân lực: “Là một tập hợp những hoạt động về nhân lực được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định những biện pháp tốt nhất…để thực hiện những mục tiêu cuối cùng đã được đề ra”.
2. Xác định căn cứ xây dựng kế hoạch nhân lực
Xây dựng kế hoạch nhân lực tổng thể cho năm tài chính cần xác định rõ các căn cứ nền tảng sau:
2.1.Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Khi tiến hành xây dựng kế hoạch nhân lực doanh nghiệp cần bám sát kế hoạch kinh doanh đã xây dựng. Kế hoạch kinh doanh mô tả một cách thực tế về mục đích và các mục tiêu kinh doanh, cách thức và quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Kế hoạch kinh doanh chỉ rõ các hoạt động chức năng chính trong kinh doanh như marketing, sản xuất hoặc dịch vụ, tổ chức, tài chính... cần phải làm gì. Đây chính là cơ sở quan trọng để tiến hành xây dựng kế hoạch nhân lực tổng thể của doanh nghiệp cũng như ở từng chức năng nhằm thực thi kế hoạch kinh doanh đã được thiết lập.
2.2.Chiến lược nhân lực
Trong lộ trình triển khai chiến lược nguồn nhân lực kế hoạch nhân lực được xây dựng nhằm từng bước hiện thực hóa mục tiêu chiến lược trong từng giai đoạn thời gian của thời kỳ chiến lược. Với định hướng chiến lược cũng như những giải pháp chiến lược đã được thiết lập chính là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch nhân lực. Chiến lược là phát triển nhân lực hay tinh giản nhân lực hay tái cấu trúc nhân lực... sẽ quyết định số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp cũng như những hoạt động quản trị nhân lực cần được tập trung đầu tư triển khai trong thời gian tới.
2.3.Chính sách nhân lực
Chính sách nhân lực chính là hành lang hướng dẫn chung, mô tả những giới hạn mà các hoạt động quản trị nhân lực có thể được diễn ra. Khi xây dựng kế hoạch nhân lực doanh nghiệp cần tuân thủ theo những chính sách nhân lực đã được ban hành.
2.4.Thực trạng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Quá trình xây dựng kế hoạch nhân lực cần quan tâm tới thực trạng nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong trung hạn và ngắn hạn về cả số lượng, chất lượng và cơ cấu. Từ đó dự báo doanh nghiệp đủ, thừa hay thiếu nhân lực trong trung hạn hay ngắn hạn. Đây chính là cơ sở xây dựng các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ... nhằm đảm bảo doanh nghiệp có đủ nhân lực thực hiện kế hoạch kinh doanh đã đề ra.
2.5.Thị trường lao động
Thị trường lao động cũng là một căn cứ quan trọng trong xây dựng kế hoạch nhân lực. Thị trường lao động cho thấy tương quan cung – cầu nhân lực trên thị trường, tỷ lệ thất nghiệp, mức độ cạnh tranh về sử dụng nhân lực giữa các doanh nghiệp... Kế hoạch nhân lực không chỉ được xây dựng dựa trên nhu cầu và khả năng cung ứng nhân lực của thị trường lao động nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch nhân lực.
3. Xác định mục tiêu nhân lực tổng thể
Mục tiêu quản trị nhân lực là những dấu mốc mà hoạt động quản trị nhân lực mong muốn và cố gắng đạt được nó trong thời kì kế hoạch. Khác với mục tiêu chiến lược nhân lực, mục tiêu kế hoạch nhân lực tổng thể trong từng giai đoạn của thời kỳ chiến lược phải cụ thể.
Yêu cầu xây dựng mục tiêu nhân lực
Theo nguyên tắc xác định và xây dựng mục tiêu thì các mục tiêu cần phải khả thi và đo lường được.
Bên cạnh đó, đối với các doanh nghiệp có xây dựng chiến lược nguồn nhân lực thì mục tiêu đối với các hoạt động tác nghiệp về quản trị nhân lực phải tuân theo định hướng của chiến lược nguồn nhân lực.
4. Quy trình xây dựng mục tiêu
Trước tiên là người tiến hành xác nhận mục tiêu cần hiểu rằng mục tiêu được xây dựng dựa trên yêu cầu đối với từng nhiệm vụ cụ thể. Sau khi nhìn nhận về yêu cầu đối với từng hoạt động tác nghiệp thì người xây dựng mục tiêu cần cụ thể hóa yêu cầu dựa trên định hướng của văn hóa doanh nghiệp và đặc thù của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Trong bước này thì người xây dựng mục tiêu cần chú ý đến yêu cầu khả thi.
Bước cuối cùng sau khi xác định được mục tiêu trong từng giai đoạn là việc cụ thể hóa nội dung của mục tiêu với các chỉ tiêu đo lường được
Một số mục tiêu nhân lực tổng thể:
Nghiên cứu chỉ ra có những mục tiêu cơ bản của kế hoạch nhân lực tổng thể là:
Gia tăng hay tinh giản bao nhiêu % nhân lực các loại trong năm.
Tăng bao nhiêu % nhân lực về kiến thức, kỹ năng, độ lành nghề.
Gia tăng hay tiết kiệm bao nhiêu % chi phí nhân lực (chi phí tiền lương, chi phí đào tao, chi phí tuyển dụng...)
Tăng giảm bao nhiêu % tỷ lệ nghỉ việc, thuyên chuyển, chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn.
Kế hoạch nhân lực tổng thể là bản tổng hợp nhu cầu, hoạt động nhân lực trong một chu kỳ thời gian.
Có 2 hướng xây dựng kế hoạch nhân lực tổng thể: Kế hoạch nhân lực tổng thể được xây dựng dựa trên các kế hoạch nhân lực chi tiết của từng hoạt động (tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ...). Hoặc kế hoạch nhân lực tổng thể được xây dựng dựa trên chiến lược nhân lực của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
5. Xây dựng kế hoạch nhân lực chi tiết
Xây dựng kế hoạch chi tiết cho hoạt động tác nghiệp quản trị nhân lực trong 1 chu kỳ thời gian:
Kế hoạch nhân lực chi tiết là kế hoạch của từng hoạt động quản trị nhân lực (kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tao, kế hoạch đãi ngộ (kế hoạch thi đua – khen thưởng, kế hoạch tham quan nghỉ mát,...) được xây dựng theo từng chu kỳ thời gian, thông thường là 1 năm. Tuy nhiên tùy đặc điểm tình hình biến động nhân lực của doanh nghiệp mà có thể phải xây dựng kế hoạch hoạt động quản trị nhân lực cho 3 tháng hay 6 tháng. Kế hoạch nhân lực chi tiết có thể được xây dựng dựa trên kế hoạch nhân lực tổng thể hoặc tổng hợp dựa trên đề nghị từ bên dưới.
Xây dựng kế hoạch nhân lực chi tiết cho lần tổ chức hoạt động quản trị nhân lực (một đợt tuyển dụng, một khóa đào tạo, một chương trình phúc lợi...):
Để xây dựng kế hoạch nhân lực cho một chi tiết cho lần tổ chức hoạt động quản trị nhân lực (một sự kiện), doanh nghiệp có thể sử dụng công thức 5W và 2H, từ đó hình thành kế hoạch nhân lực cho một sự kiện bao gồm những vấn đề cơ bản sau:
Xác định mục tiêu (Why): Trong doanh nghiệp, mục tiêu của từng đợt tuyển dụng, đào tạo,... cho từng đối tượng khác nhau cũng rất khác nhau.như mục tiêu tuyển dụng có thể là tuyển được người có năng lực đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định đối tượng tham gia (Who): Trong kế hoạch nhân lực chi tiết cũng cần xác định rõ đối tượng tham gia là ai.
Xem thêm

37 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TẠI DNTN SÁCH THÀNH NGHĨA – NHÀ SÁCH NGUYỄN VĂN CỪ CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TẠI DNTN SÁCH THÀNH NGHĨA – NHÀ SÁCH NGUYỄN VĂN CỪ CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong xu thế hội nhập về kinh tế như hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình tồn tại và cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì chiến lược kinh doanh đóng vai trò quantrọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp ngành sách. Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ mục đích hướng đi của mình, đó là cơ sở là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Trong điều kiện thay đổi và phát triển nhanh chóng của môi trường kinh doanh, chiến lược kinh doanh sẽ tạo điều kiện nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời chủ động tìm giải pháp khắc phục và vượt qua những nguy cơ và hiểm họa trên trường cạnh tranh. Ngoài ra, chiến lược kinh doanh còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và tăng cường vị thế cạnh tranh đảm bảo cho sự phát triển liên tục và bền vững của doanh nghiệp. Việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh còn tạo ra căn cứ vững chắc cho việc đề ra các chính sách và quyết định phù hợp với những biến động của thị trường.
Thực tiễn hoạt động cho thấy, nếu doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh đúng đắn, có tầm nhìn rộng, tạo được tư duy hành động, nhằm hướng tới mục tiêu chiến lược cụ thể, thì doanh nghiệp đứng vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay, còn nếu ngược lại thì sẽ rơi vào tình trạng bế tắc, hoạt động không có hiệu quả hoặc có thể đi đến phá sản.
Vì vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược kinh doanh đúng đắn phù hợp với từng hoàn cảnh và môi trường cụ thể, tương ứng với khả năng, vị thế của doanh nghiệp trong điều kiện thị trường nhiều biến động, cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ như hiện nay. Đó là lí do em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chiến lược cạnh tranh tại DNTN Sách Thành Nghĩa – Nhà sách Nguyễn Văn Cừ Chi nhánh tại Hà Nội”
Xem thêm

49 Đọc thêm

Chuyên đề Đẩy mạnh Marketing tại công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

CHUYÊN ĐỀ ĐẨY MẠNH MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

Nhận biết được tầm quan trọng đó, trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị luôn chú trọng trong việc xây dựng chiến lược Marketing trong từng thời kì.
Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị cùng với việc kết hợp nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty em đã chọn đề tài “Đẩy mạnh Marketing tại công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị’’ để làm báo cáo chuyên đề của mình

50 Đọc thêm

 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XĂNGDẦU VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2014 2020

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XĂNGDẦU VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2014 2020

p,cáccông ty sử dụng đểđịnhhướngtương lainhằmđạtđượcthànhcông.1.2.1Chiếnlược kinh doanhChiến lược kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành động kinhdoanh theo hướng mục tiêu để các nguồn lực của công ty đáp ứng đượcnhững cơ hội và thách thức từ bên ngoài. Theo định nghĩa này thì điều đầutiên của chiến lược kinh doanh liên quan tới các mục tiêu của công ty. Đâychính là điều mà các nhà quản trị thực sự quan tâm. Tuy nhiên, những chiếnlược kinh doanh khác nhau sẽ xác định những mục tiêu khác nhau tuỳ thuộcvào đặc điểm, thời kỳ kinh doanh của từng công ty. Việc xác định, xây dựngvà quyết định chiến lược kinh doanh là chưa đủ mà nó đòi hỏi mỗi chiến lượccần đưa ra những hành động cụ thể để đạt được mục tiêu đề ra.Chiến lược kinh doanh không phảỉ là những hành động riêng lẻ, đơn giảnmà là tập hợp các hành động và quyết định hành động liên quan chặt chẽ vớinhau, nó cho phép liên kết và phối hợp các nguồn lực tập trung giải quyết một
Xem thêm

156 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH TM THÉP NAM VIỆT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH TM THÉP NAM VIỆT

SVTH: Vũ Ngọchuy động tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp để đảm bảo thực hiện được các mụctiêu của hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Như vậy, chiến lược tiêu thụ sản phẩm đưa racho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp một mục tiêu tiêu thụ trong thời gian tươngđối dài và các biện pháp sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện đượcmục tiêu đã đặt ra.Khi xây chiến lược tiêu thụ doanh nghiệp căn cứ vào mục tiêu tổng thể củadoanh nghiệp, vào chiến lược của các bộ phận khác và căn cứ vào kết quả của các hoạtđộng điều tra nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đã xây dựngđược chiến lược tiêu thụ sản phẩm hợp lý thì nó đảm bảo cho hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp dành được những thắng lợi, có thể sử dụng làm căn cứ choxây dựng kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp.Để xây dựng chiến lược bán hàng doanh nghiệp có thể sử dụng một số phươngpháp khác nhau:- Phương pháp từ trên xuống, ưu điểm đảm bảo cho mục tiêu của doanh nghiệpcó được sự thống nhất cao và bám sát với mục tiêu của công ty nhưng chúng lại cónhược điểm thường mang tính áp đặt và không bám sát tình hình thực tế.- Phương pháp xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm từ dưới lên, ưu điềm vànhược điềm của nó ngược lại với phương pháp từ trên xuống.- Phương pháp kết hợp, phương pháp này có thể khắc phục được nhược điểm củahai phương pháp trên. Tuy nhiên, xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm theo phươngpháp kết hợp lại phát sinh nhược điểm mới, để có được chiến lược theo phương phápnày cần tốn nhiều thời gian và chi phí.Trong xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cần lưu ý rằnghoạt động xây dựng chiến lược tiêu thụ chủ yếu dựa trên những dự báo chủ quan. Cácdự báo chủ quan có thể chính xác hoặc không. Vì vậy, doanh nghiệp trong quá trìnhthực hiện chiến lược tiêu thụ doanh nghiệp không nên máy móc áp dụng chiến lượcmột cách cứng nhắc mà phải áp dụng chúng một cách linh hoạt, trong một số trường15
Xem thêm

62 Đọc thêm

Kiến thức thông tin nguyễn Xuân Huy

KIẾN THỨC THÔNG TIN NGUYỄN XUÂN HUY

Môn học “Kiến thức thông tin” trang bị cho sinh viên những lý thuyết cơ bản về kiến thức thông tin; đặc điểm triển khai kiến thức thông tin trong các bối cảnh thư viện cụ thể; xây dựng chiến lược triển khai các chương trình kiến thức thông tin; lập kế hoạch triển khai các chương trình kiến thức thông tin; thiết kế chương trình kiến thức thông tin; thực hiện chương trình kiến thức thông tin; thẩm định kết quả chương trình kiến thức thông tin. Môn học đặc biệt chú trọng đến việc cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng liên quan đến việc xây dựng chiến lược, kế hoạch và nội dung chương trình kiến thức thông tin.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Đồ án môn học: Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THỦY HẢI SẢN SÀI GÒN

Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược làm tiền đề để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, xây dựng chiến lược công ty. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Từ đó kết hợp với định hướng, mục tiêu của công ty APT để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh thủy hải sản của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn APT. Nội dung chính của đề án gồm có 7 chương: Chương 1: Mục đích nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan về lý thuyết chiến lược kinh doanh và các mô hình phân tích, đánh giá. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn. Chương 5: Đánh giá các chiến lược hiện tại của Công ty Cổ phần kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn. Chương 6: Đề xuất Chương 7: Kết luận.
Xem thêm

54 Đọc thêm

ĐỔI MỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG TRÍ THỨC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

ĐỔI MỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG TRÍ THỨC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnhCNH, HĐH không chỉ là yêu cầu khách quan của tình hình thanh niên và yêu cầuphát triển của đất nước, mà còn là yêu cầu chủ quan tự thân của Đảng với vai trò làlực lượng lãnh đạo xã hội; góp phần quan trọng bảo đảm phát huy tốt nhất mọinguồn lực và trí tuệ cho việc bồi dưỡng, đào tạo, hình thành thế hệ thanh niên cáchmạng “vừa hồng, vừa chuyên” của Đảng, phục vụ tốt nhất sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.1.1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài1.1.2.1. Sách- Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước,do hai tác giả người Trung Quốc Thẩm Vinh Hoa - Ngô Quốc Diện (chủ biên) [72].Đây là cuốn sách có ý nghĩa tham khảo đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới,CNH, HĐH đất nước hiện nay. Nội dung cuốn sách là một công trình phân tích mộtcách có hệ thống tư tưởng Đặng Tiểu Bình về trí thức, nhân tài, về tôn trọng và pháttriển nhân tài, về giáo dục - đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trongquá trình cải cách, mở cửa. Đặng Tiểu Bình là người đã kết hợp những nguyên lý cơbản của chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tiễn Trung Quốc, sáng lập ra lý luận xâydựng mô hình CNXH đặc sắc Trung Quốc.- Chiến lược quốc gia nhân tài biến đổi thế giới của Vương Huy Diệu [20].Tác giả đã trình bày chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của TrungQuốc, phân tích những vấn đề cơ bản về nhân tài, đánh giá tình hình nhân tài TrungQuốc hiện nay; đề xuất những chủ trương, nội dung, chính sách, đặc biệt là giáo dụcvà đào tạo (GD&ĐT) phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trongthời kỳ phát triển mới.17- Trí thức, lịch sử và cách mạng - Bút ký về cuộc sống của nước Nga hiệnnay của Vladimir Alexanderovits Mau,do Ngân Xuyên dịch [143]. Trong tác phẩmnày tác giả khẳng định: Giới trí thức đã đưa lại cho đất nước một khối lượng cơ bản
Xem thêm

183 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TQQT

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TQQT

biến đổi cung cầu lao động trên thị trường lao động. Biết cách cập nhật vàphân tích các chính sách quốc gia về lao động - việc làm.- Biết cách phân tích, đánh giá hiện trạng quản trị nhân lực trong các tổ chức;tham mưu cho lãnh đạo cấp trên trong công tác tổ chức bộ máy và xây dựnghệ thống chính sách quản trị nhân lực.- Hiểu và biết cách vận dụng các chính sách hiện hành của nhà nước, kiến thứcpháp luật lao động liên quan đến công tác quản trị nhân lực của các tổ chức.Biết cách tra cứu, nghiên cứu để vận dụng các quy định pháp lý liên quan. Biếtcách tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cho các cấp quản lý và người lao độngthực hiện các chủ trương, chính sách, các văn bản pháp quy của Nhà nước.- Biết cách thu thập thông tin và lựa chọn phương pháp thu thập thông tin phùhợp để thu thập ý kiến nguyện vọng của quần chúng, phản ánh lên trên, nhằmhoàn thiện chúng. Kiến thức quản trị nhân lực:- Hiểu rõ bản chất, vai trò, nội dung cơ bản, cách thức xây dựng quy chế quảntrị nhân lực như: quy chế tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân lực, tiền lương,tiền thưởng, phúc lợi, đánh giá thực hiện công việc, thi đua, khen thưởng, bổnhiệm, cho thôi việc...có thể vận dụng linh hoạt dể xây dựng quy chế cho từngloại hình doanh nghiệp.- Hiểu rõ bản chất, vai trò của các hoạt động quản trị nhân lực. Biết cách tổchức và thực hiện các hoạt động quản trị nhân lực như: Thiết kế công việc,phân tích công việc, hoạch định nhân lực, tuyển dụng nhân lực, đào tạo nhânlực, đánh giá thực hiện công việc, xây dựng định mức lao động, bảo hộ, antoàn lao động, tính trả lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi cho người lao động,đón tiếp nhân viên mới, định hướng nhân viên…- Hiểu và biết cách vận dụng kiến thức tâm lý học lao động nhằm nâng cao hiệuquả công tác quản trị nhân lực như: tâm lý màu sắc, âm nhạc trong tổ chức laođộng khoa học, yếu tố tâm lý của người lao động trong quá trình lao động,quan hệ lao động, bất bình, xung đột trong lao động...- Kiến thức tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động.
Xem thêm

56 Đọc thêm

Luận văn xây dựng chiến lược kinh doanh công ty vinamilk giai đoạn 2013 2020

LUẬN VĂN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY VINAMILK GIAI ĐOẠN 2013 2020

Lời mở đầuTrong giai đoạn nền kinh tế còn đang khó khăn hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đang rơi vào trong khủng hoảng, suy thoái và có nguy cơ bị phá sản. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thất bại, nhưng nguyên nhân quan trọng nhất đó là các doanh nghiệp Việt Nam chưa xây dựng cho mình được mục tiêu, hướng đi, vạch ra chiến lược để đạt được mục tiêu đó trong quỹ thời gian cho phép. Hầu hết các công ty Việt Nam đều giải quyết các vấn đề xảy ra theo hướng phát sinh, phát sinh tới đâu thì giải quyết tới đó, chưa thế hoạch định cho mình một chiến lược bài bản, quản lý một cách có hệ thống và đánh giá hiệu quả một cách có khoa học.Chính vì thế, Ban lãnh đạo công ty Vinamilk chúng tôi nhận thấy cần phải xây dựng một chiến lược cụ thế, khoa học, phù hợp với thực trạng công ty hiện nay nhằm đảm bảo cho công ty vượt qua giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay và vươn ra thị trường quốc tế.Để xây dựng chiến lược được một chiến lược cụ thể, phù hợp với hoàn cảnh công ty, chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu và phân tích môi trường vi mô, môi trường vĩ mô; phân tích hoàn cảnh nội bộ để từ đó xây dựng được một chiến lược phù hợp nhất với công ty.
Xem thêm

64 Đọc thêm

Đề cương quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Đề cương quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Câu 1: Nhiệm vụ và vai trò của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội?
Trả lời :
• Nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triên kinh tế xã hội là chuyển tư duy chiến lược kinh tế xã hội của quốc gia thành những phương hướng hành động thực hiện những mục tiêu phát triển cụ thể trên lãnh thổ các cấp.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội có nhiệm vụ:

Xáclậpcácluậnchứngkhoahọcvềphươnghướng,mụctiêupháttriển. Xây dựng cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý
Bố trí chiến lược trên địa bàn lãnh thổ.

Xác định chương trình hoạt động, giải pháp tổ chức thực hiện
• Vai trò của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là sự cụ thể hoá chiến lược kinh tế xã hội thành các chương trình phát triển và sự bố trí chiến lược
làm căn cứ cho việc hoạch định các chính sách, xây dựng các kế hoạch trung hạn và ngắn hạn, thiết lập các quy hoạch cơ sở và các dự án cụ thể.

Quy hoạch tổng thể kinh Chính sách phát triển Chiến lược kinh tế xã hội (mục tiêu, Kế hoạch trung, ngắn hạn
tế xã hội quốc gia chương trình phát triển, Quy hoạch cơ sở bố trí chiến lược). Dự án cụ thể


Quy hoạch tổng thể đóng vai trò hướng dẫn và điều phối các loại

hình quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch ngành theo mục đích thống nhất của

sự phát triển bền vững.
Câu 2: Mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội?
Trả lời :
Mục tiêu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thực hiện các mục tiêu sau:
a. Xây dựng cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý

Phát triển bền vững đất nước, đáp ứng những nhu cầu đời sống kinh tế văn hoá, xã hội của nhân dân trên cơ sở sử dụng tối ưu, tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên và nguồn lực kinh tế xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học, giữ vững và thiết lập cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, thể hiện ở các mặt sau:
Nâng cao mức thu nhập của người dân.

Nâng cao trình độ học vấn của người dân. Nâng cao tuổi thọ của người dân.
Giảm bớt sự chênh lệch giữa giàu và nghèo của các tầng lớp nhân dân và giữa các vùng lãnh thổ.
Bảo vệ môi trường.

b. Tăng trưởng kinh tế

Nâng cao đời sống nhân dân, từng bước phát triển nền kinh tế đủ sức hội nhập với xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá.
c.Hợp tác quốc tế
Tạo ra những điều kiện hợp tác có hiệu quả với các nước trong khu vực và trên thế giới, thể hiện ở các mặt:
Hướng về xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại một cách thích hợp. Xây dựng địa bàn trọng điểm làm cơ sở cho việc xây dựng kinh tế
mở và hợp tác quốc tế, đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của vùng và quốc gia.
Xem thêm

39 Đọc thêm

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN – THƯƠNG MẠI KHATOCO GIAI ĐOẠN 2012 – 2020

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN – THƯƠNG MẠI KHATOCO GIAI ĐOẠN 2012 – 2020

lược kinh doanh thật sự đã trở thành một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu cho các̣I Hdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển.Tóm lại, ở phạm vi doanh nghiệp có thể hiểu chiến lược kinh doanh là tập hợpĐAcác mục tiêu và chính sách đặt ra trong một thời gian dài trên cơ sở khai thác tối đacác nguồn lực của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu phát triển. Hay nói cáchkhác, CLKD của DN là định hướng hoạt động gắn liền với mục tiêu kinh doanh vàcác điều kiện, chính sách để thực hiện các mục tiêu đó trong một thời gian dài.1.1.4. Mục đích và vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanhTuy còn có nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau về phạm trù chiếnlược song các đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh được quan niệmtương đối thống nhất. Chiến lược cần được đặt ra như là kế hoạch hoặc sơ đồtác nghiệp tổng quát chỉ hướng cho công ty đạt đến mục tiêu mong muốn. Vì9thế, chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp phải hội đủ đồng thời các yếutố sau:+ Phương hướng: Đây là điều mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạnnhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trườngkinh doanh thường xuyên biến động.+ Thị trường, qui mô: Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào vànhững loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó.
Xem thêm

132 Đọc thêm

XÂY DỰNG HỆ TƯ VẤN DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP LAI

XÂY DỰNG HỆ TƯ VẤN DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP LAI

XÂY DỰNG HỆ TƯ VẤN DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP LAI
Mục đích của luận văn là nghiên cứu phương pháp tư vấn kết hợp giữa lọc
cộng tác và lọc nội dung. Để thực hiện được mục tiêu này, luận văn cần nghiên
cứu cụ thể phương pháp tư vấn theo nội dung, phương pháp tư vấn cộng tác và
phương pháp kết hợp giữa hai phương pháp này.

26 Đọc thêm

Quản trị mục tiêu kinh doanh sử dụng BSC và KPI (Áp dụng thí điểm tại công ty TNHH Phần mềm tin học TNT)

QUẢN TRỊ MỤC TIÊU KINH DOANH SỬ DỤNG BSC VÀ KPI (ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM TẠI CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM TIN HỌC TNT)

Phương pháp Thẻ điểm cân bằng (BSC) đã ra đời cho phép nhà quản lí biến chiến lược của công ty thành các mục tiêu, các sáng kiến trong bốn viễn cảnh cân bằng: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển. Thêm vào đó, cùng với sự kết hợp của các chỉ số đo lường hiệu suất (KPI), mục tiêu của doanh nghiệp đã được thể hiện một cách rõ ràng và cụ thể hơn thông qua các thước đo và các chỉ tiêu. Như vậy, ứng dụng BSC và KPI trong quản lí các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đóng một vai trò quan trọng.
Xem thêm

88 Đọc thêm

Cùng chủ đề