PHẦN MỀM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DÀNH CHO DOANH NGHIỆP LỚN ENTERPRISE CLASS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHẦN MỀM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DÀNH CHO DOANH NGHIỆP LỚN ENTERPRISE CLASS":

PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪ DOANH NGHIỆP ĐẾN DOANH NGHIỆP( B2B) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪ DOANH NGHIỆP ĐẾN DOANH NGHIỆP( B2B) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, nhu cầu giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp ngày càng gia tăng và trở nên cấp thiết, trong đó chi phí và hiệu quả là vấn đề thường được đặt ra. Bằng cách làm truyền thống, doanh nghiệp phải di chuyển hàng hóa đến nơi trưng bày. Điều này rất mất thời gian và tốn chi phí. Thương mại điện tử ra đời, góp phần giải quyết các vấn đề này bởi những ưu việt của nó như tính liên tục về thời gian, xóa bỏ giới hạn về khoảng cách…Do đó, việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một xu thế tất yếu của thời đại, và Việt Nam trong quá trình hội nhập cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển chung đó. Thực tế ở nước ta cũng cho thấy, không ít doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử cũng như tham gia vào sàn giao dịch thương mại điện tử đã mang lại những kết quả rất khả quan.
Thời gian qua, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã bắt đầu lập các website riêng để phục vụ cho việc tiếp thị, quảng bá bán hàng, hỗ trợ bán hàng cũng như tìm kiếm thị trường, mở rộng thị trường ra khắp thế giới. Bên cạnh việc tham gia các website thương mại điện tử trong nước, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã tham gia các website thương mại điện tử trên thế giới bằng các hình thức thành viên khác nhau. Sử dụng hiệu quả các website và các thiết bị điện tử như email đã giúp doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc giao thương buôn bán giữa tỉnh Nghệ An với mọi miền, và các nước trên thế giới thuận lợi hơn. Vị trí địa lý đã không còn là rào cản khi Internet phát triển như hiện nay. Thương mại điện tử vừa là cơ hội bứt phá vừa là công cụ đảm bảo sự bình đẳng của các doanh nghiệp Tỉnh Nghệ An trong tiến trình hội nhập quốc tế; đem đến những kết quả tích cực, đóng góp nhất định cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Tuy nhiên, thương mại điện tử từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An chưa có những bước tiến dài do chưa tạo ra ưu điểm nổi trội để thu hút doanh nghiệp tham gia cũng như chưa phát huy tối đa thế mạnh kinh tế của tỉnh Nghệ An. Nhiều doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chưa thay đổi thói quen kinh doanh. Một số khác đã nhận thấy tầm quan trọng của thương mại điện tử, nhưng đang loay hoay chưa biết bắt đầu khai thác và sử dụng như thế nào để tìm kiếm thị trường và khách hàng. Trong quá trình ứng dụng thương mại điện tử từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp, doanh nghiệp đã gặp các vấn đề về thanh toán, bảo mật.... Từ đó, cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như vấn đề về trình độ công nghệ đảm bảo an toàn thanh toán và bí mật thông tin, chất lượng nguồn nhân lực, các vấn đề về quản lý của doanh nghiệp.
Thương mại điện tử từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp khi được ứng dụng ở phạm vi rộng, số lượng doanh nghiệp tham gia nhiều sẽ phát huy, khai thác tối đa các lợi ích của nó. Bản thân doanh nghiệp phải tự nỗ lực để bắt kịp xu hướng phát triển của thế giới; từng bước xây dựng doanh nghiệp tiên tiến. Đồng thời, lãnh đạo tỉnh cần quan tâm, định hướng, tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp các doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng thương mại điện tử; khuyến khích hoạt động thương mại điện tử theo hướng tập trung, quy mô lớn, đồng thời hiện đại hóa ngành thương mại, mở rộng thị trường giao dịch, góp phần phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu khi Việt Nam là thành viên WTO, phát triển thương mại điện tử là một nhu cầu cần thiết và cấp bách để kinh tế tỉnh Nghệ An hội nhập và rút ngắn khoảng cách với các nền kinh tế phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh trên thị trường quốc tế. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả đã chọn “Phát triển thương mại điện tử từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp( B2B) trên địa bàn tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
Xem thêm

111 Đọc thêm

HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2010

HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2010

LỜI MỞ ĐẦU 3
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
II. MỘT SỐ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ PHỔ BIẾN HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 4
1. Quảng cáo trên mạng 4
2. Thông tin 5
3. Xuất bản 6
4. Thanh toán 6
5. Bán hàng trên mạng 7
III. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2010 8
IV. HIỆU QUẢ CỦA ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2010 9
1. Sự đầu tư cho công nghệ thông tin và thương mại điện tử của các doanh nghiệp Việt Nam 9
2.Hiệu quả 11
3. Trở ngại 13
4. Đề xuất của doanh nghiệp 14
KẾT LUẬN 16





LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm phát triển kinh tế xã hội, đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, từng bước bắt nhịp với xu thế phát triển mới. Đại hội Đảng lần thứ VIII đã nêu định hướng phát triển “Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đi lên số hóa. Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định:. Đại hội Đảng lần thứ IX nhấn mạnh “Đi nhanh vào một số ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao…Tạo thị trường cho khoa học công nghệ, đổi mới cơ chế tài chính nhằm khuyến khích sáng tạo và gắn ứng dụng khoa học, công nghệ với sản xuất, kinh doanh, quản lỵ, dịch vụ. Có chính sách khuyến khích và buộc các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ”.
Bám sát sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc phát triển toàn diện nền kinh tế xã hội nước ta, trong đó nổi bật là việc nghiên cứu, ứng dụng và phát triển thương mại điện tử (TMĐT) trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng thành công một số phần mềm giúp cho hoạt động quản trị được tiến hành hiệu quả hơn, sản xuất mau lẹ bắt kịp thế giới.
Trong những năm qua, thương mại điện tử đã dần dần được khẳng định vai trò của mình trong doanh nghiệp và hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử ngày càng cao. Bài tiểu luận của nhóm xin trình bày về hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp Việt Nam trong năm 2010 vừa qua.






I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Thương mại điện tử (TMĐT) bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet.
Theo Merrill Lynch TMĐT là các giao dịch điện tử của việc trao đôỉ thông tin.
Thông dụng TMĐT là quá trình mua bán hay trao đổi các sản phẩm ,dịch vụ,thông tin qua mạng máy tính ,đặc biệt là mạng internet.
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.”
II. MỘT SỐ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ PHỔ BIẾN HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
1. Quảng cáo trên mạng
Cho đến nay, khoảng 500 doanh nghiệp Việt nam có trang web trên Internet . So với các nước phát triển, thì đây là một tỷ lệ quá thấp (ở Mỹ tỷ lệ này là 70%) nhưng với chúng ta, đó là một con số rất có ý nghĩa. Những doanh nghiệp có trang web thường là những doanh nghiệp lớn. Tuy chưa trực tiếp bán hàng nhưng với việc xây dựng trang web, các doanh nghiệp Việt nam đã tạo cho mình một v
Xem thêm

16 Đọc thêm

Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp ở việt nam thực trạng và giải pháp

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh thương mại của các tổ chức, cá nhân và sự phát triển kinh tế xã hội của các nước. Thương mại điện tử ra đời từ cái nôi công nghệ đã nhanh chóng khẳng định được vị thế quan trọng và những ưu thế vượt trội của mình so với các phương thức kinh doanh truyền thống trong nền kinh tế toàn cầu. Đặc biệt hình thức thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp B2B ngày nay chiếm hơn 90% giao dịch thương mại điện tử toàn cầu đã góp phần không nhỏ trong việc giúp đỡ các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và tăng doanh thu.Đứng trước những lợi ích mà thương mại điện tử đem lại, hiện tại các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang từng bước tiến hành ứng dụng thương mại điện tử B2B vào hoạt động kinh doanh của mình.Nhận thức được tính thời sự và sự cần thiết thực tiễn của vấn đề, em chọn đề tài tốt nghiệp:“Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp”Mục đích của khóa luận nhằm đưa ra những kiến thức cơ bản về thương mại điện tử nói chung hoặc thương mại điện tử B2B nói riêng, các quan điểm, mục tiêu cũng như chính sách, thực trạng phát triển và xu hướng thương mại điện tử B2B trong thời gian tới ở Việt Nam.Với đề tài này, do những hạn chế về trình độ và thời gian có hạn nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những hạn chế vè thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô giáo để có thể hoàn thiện hơn.
Xem thêm

54 Đọc thêm

Chương 5 ứng dụng của thương mại điện tử trong doanh nghiệp

CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP

ác hình thức ứng dụng của thương mại điện tử×ứng dụng của thương mại điện tử trong ngân hàng×ứng dụng của thương mại điện tử trong du lịch×ứng dụng của thương mại điện tử trong doanh nghiệp×ứng dụng của thương mại điện tử ở việt nam×ứng dụng của thương mại điện tử×

Từ khóa
những ứng dụng của thương mại điện tửcác ứng dụng của thương mại điện tửứng dụng của thương mại điện tử trong kinh doanhvai trò của thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Xem thêm

66 Đọc thêm

Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may thuộc VINATEX

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG KINH DOANH XUẤT KHẨU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP DỆT MAY THUỘC VINATEX

Ngành dệt may là một trong những ngành xuất khẩu lớn và lâu đời trên thế giới. Hầu hết các quốc gia sản xuất và cung cấp dệt may cho thị trường thế giới, một ngành có tính toàn cầu lớn nhất trong tất cả các ngành. Ngành dệt may là một ngành “khởi đầu” đặc trưng của các quốc gia trong tiến trình công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu, và đóng vai trò quan trọng cho sự tăng trưởng của các nước Đông Á.
Việt Nam được biết đến như một câu chuyện thành công về chiến lược tăng trưởng định hướng xuất khẩu từ sau chính sách đổi mới nhứng năm cuối thập kỷ 1980. Ngành dệt may cũng là một trong những lĩnh vực quan trọng trong chính sách tăng trưởng định hướng xuất khẩu, hiện tại chiếm hơn một nửa giá trị xuất khẩu công nghiệp của nền kinh tế. Các nhà dệt may trong nước không chỉ chuyển dịch theo hướng thị trường mà còn chuyển bị đối phó với sự thay đổi của cạnh tranh toàn cầu. Thách thức toàn cầu đã tạo ra áp lực và đòi hỏi các nhà sản xuất dệt may phải nâng cấp để cải tiến chất lượng, hạ giá thành và thời gian giao hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Trước thực trạng đó, doanh nghiệp Việt Nam phải tích cực tìm cách tồn tại và phát triển, cạnh tranh trong và ngoài nước. Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đang gặp lúng túng trong việc tiếp cận và áp dụng các giải pháp cụ thể để xây dựng năng lực cốt lõi và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững.
Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử trên thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may, cũng đã bước đầu nhận thức được ích lợi và tầm quan trọng của việc ứng dụng thương mại điện tử. Thương mại điện tử chính là một công cụ hiện đại sử dụng mạng Internet giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường thế giới, thu thập thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và chính xác hơn. Với thương mại điện tử, các doanh nghiệp cũng có thể đưa các thông tin về sản phẩm của mình đến các đối tượng khách hàng tiềm năng khác nhau ở mọi nơi trên thế giới với chi phí thấp hơn nhiều so với các phương pháp truyền thống. Thương mại điện tử góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế trong nhận thức của bản thân các doanh nghiệp cũng như các điều kiện cơ sở hạ tầng, việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh có thể nói mới ở mức độ sơ khởi. Tỷ lệ doanh nghiệp nối mạng Internet còn rất hạn chế (22,4% trong tổng số các doanh nghiệp Việt Nam). Bên cạnh đó số doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử còn quá ít, hiện chỉ có 2% doanh nghiệp có website, 8% tham gia có tính chất Phong trào, còn lại 90% doanh nghiệp chưa tham gia, chưa biết sử dụng (trong khi công nghệ thông tin và thương mại điện tử là công cụ giúp cho chi phí gia nhập thị trường quốc tế ngày càng giảm). Vì thế, các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may cần xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay nhằm tiếp cận nhiều hơn nữa với thương mại điện tử để có thể khai thác tối đa lợi ích mà phương thức kinh doanh này đem lại, đặc biệt là trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
2. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài
Hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường dệt may toàn cầu ngày càng gay gắt, khốc liệt. Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu là một nội dung rất được các doanh nghiệp dệt may quan tâm. Có nhiều giải pháp khác nhau để có thể giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, áp dụng thương mại điện tử là một trong những giải pháp đó. Nhằm hiểu hơn vai trò của thương mại điện tử và thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp trong ngành dệt may hiện nay, tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “ Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may thuộc VINATEX”.
3. Các mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử để tiến tới một nhận thức toàn diện hơn về vai trò nói chung của thương mại điện tử (TMĐT) và các hình thức ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu của một số doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex
Thứ hai, phân tích tình tình ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động xuất khẩu của một số doanh nghiệp dệt may thuộc Vinatex. Tìm ra ưu, nhược điểm của việc ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp hiện nay.
Thứ ba, trên cơ sở phân tích đánh giá, đưa ra một số phương hướng và xác lập một số giải pháp về phía chính phủ và về phía bản thân các doanh nghiệp để có thể tăng cường hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thuộc Vinatex nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu trên các thị trường xuất khẩu mục tiêu.
Xem thêm

59 Đọc thêm

Tiểu luận ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp

TIỂU LUẬN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP

Các phân hệ này được tích hợp với nhau theo sơ đồ sau: SƠ ĐỒ TÍCH HỢP CÁC PHÂN HỆ CỦA 3S ERP BẢNG TỔNG HỢP CÁC PHÂN HỆ, CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA 3S ERP STT MODULE CHÍNH CHỨC NĂNG I QUẢN LÝ TÀ[r]

28 Đọc thêm

CẨM NANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DÀNH CHO DOANH NHÂN

CẨM NANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DÀNH CHO DOANH NHÂN

79Phụ lục: Một số thuật ngữ trong TMĐT80Tài liệu tham khảo843LỜI GIỚI THIỆUThƣơng mại điện tử (TMĐT) là lĩnh vực tƣơng đối mới ở Việt Nam, rất đƣợc Chính phủ quantâm thúc đẩy phát triển. Cho đến giữa năm 2005, đã có rất nhiều lý do để doanh nghiệp phảiquan tâm ứng dụng TMĐT vào kinh doanh để cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong thựctrạng toàn cầu hóa. Tuy nhiên, hiện chƣa có nhiều tài liệu kiến thức TMĐT dành cho doanhnhân: sách TMĐT trên thị trƣờng không nhiều, hầu hết nghiêng về kỹ thuật lập trình hoặcphƣơng diện kỹ thuật, không phù hợp cho doanh nhân; các chƣơng trình đào tạo TMĐT dànhcho doanh nhân không nhiều; kiến thức TMĐT cung cấp miễn phí trên mạng Internet còn rờirạc, không đảm bảo sự chính xác, tính đúng đắn của nội dung, không tiện lợi cho doanh nhântham khảo theo hệ thống.Từ thực tế trên, tác giả chủ ý biên soạn quyển Cẩm nang Thƣơng mại điện tử cho Doanhnhân cung cấp kiến thức TMĐT cho đối tƣợng độc giả là doanh nhân - những ngƣời rất bậnrộn, không nhất thiết phải am hiểu chi tiết về kỹ thuật mà quan trọng là phải có tầm nhìn tổngquát và tập trung vào chiến lƣợc, cách thức triển khai, áp dụng TMĐT để mang lại hiệu quảkinh tế cao nhất. Sách gồm 07 chƣơng, lần lƣợt giới thiệu các mảng kiến thức trong TMĐT.Độc giả có thể đọc từ đầu đến cuối quyển sách hoặc chọn đọc những phần kiến thức mình
Xem thêm

84 Đọc thêm

Thương mại điện tử và các yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGƯỜI TIÊU DÙNG

Cùng với quá trình toàn cầu hóa, internet giờ đây không chỉ là một công cụ giúp người dùng thu thập thông tin mà còn là một phương tiện hữu hiệu để thực hiện vô số các giao dịch. Có thể nói internet đã và đang ngày càng phát triển mạnh hơn bao giờ hết và nó cũng đang từng bước khẳng định vị trí là một phương tiện phổ biến trong việc cung cấp và kinh doanh thông tin, hàng hóa cũng như dịch vụ. Theo ACNielsen tính tới năm 2007 hơn 627 triệu người trên thế giới đã mua hàng trực tuyến. Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu, khoảng 27% cửa hàng của người tiêu dùng trên thế giới thông qua Internet.
Thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin và Thương mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam: Mơ hồ trong hiểu biết Thương mại điện tử. Trong một khảo sát khác trên 375 doanh nghiệp được Sở Thương Mại Tp.HCM thực hiện vào cuối năm 2005: có 74% doanh nghiệp đã sử dụng email, 88% doanh nghiệp sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin. Tuy nhiên, doanh nghiệp cho biết họ gặp khó khăn trong ứng dụng Thương mại điện tử vào hoạt động xuất phát từ sự thiếu hiểu biết về kỹ thuật trình bày thông tin sản phẩm, biên tập nội dung, tổ chức điều hành website và quản lý hệ thống hậu tuyến như máy chủ, băng thông...Còn với kết quả khảo sát hơn 2.000 doanh nghiệp tại 5 thành phố lớn của VCCI năm 2005 về Thương mại điện tử thì rất hạn chế: 7,3% nói “không biết về Thương mại điện tử”, mặc dù tỷ lệ kết nối Internet cao (91%) nhưng tỷ lệ có website thấp (71,1%), đa phần dùng để gửi nhận email chứ không dùng để hỗ trợ kinh doanh. Những con số nói trên quả là rất khiêm tốn và phác họa được thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và Thương mại điện tử của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Thương mại điện tử đã trở thành một xu hướng phổ biến vì một loạt các lý do. Với sự rộng lớn sẵn có của internet, người ta đã tìm thấy phương thức thuận tiện để giao tiếp và làm kinh doanh thông qua hệ thống các cửa hàng của phương tiện truyền thông lớn nhất thế giới này. Chỉ với một cái “click chuột” người dùng có thể mua từ một cuốn sách, hay quần áo, giày dép, phụ kiện cho đến vé máy bay…. Hơn nữa người bán lẻ kinh doanh trực tuyến không cần tốn chi phí để duy trì một cửa hàng hữu hình cho phép họ đưa ra mức giá thấp hơn từ đó làm nên lợi nhuận cao hơn với chi phí thấp hơn. Thực tế này đã khiến cho cả người bán hàng lẫn người mua hàng đều lựa chọn mua sắm trực tuyến như là một giải pháp tối ưu.
Xem thêm

24 Đọc thêm

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬX

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬX

Mô hình kinh doanh của chúng tôi là B2B2C: • Chúng tôi cung cấp các giải pháp thương mại điện tử toàn diện cho các doanh nghiệp B2B Sứ mệnh: hỗ trợ các thương nhân/nhà bán lẻ với - Nền t[r]

7 Đọc thêm

các yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGƯỜI TIÊU DÙNG

Cùng với quá trình toàn cầu hóa, internet giờ đây không chỉ là một công cụ giúp người dùng thu thập thông tin mà còn là một phương tiện hữu hiệu để thực hiện vô số các giao dịch. Có thể nói internet đã và đang ngày càng phát triển mạnh hơn bao giờ hết và nó cũng đang từng bước khẳng định vị trí là một phương tiện phổ biến trong việc cung cấp và kinh doanh thông tin, hàng hóa cũng như dịch vụ. Theo ACNielsen tính tới năm 2007 hơn 627 triệu người trên thế giới đã mua hàng trực tuyến. Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu, khoảng 27% cửa hàng của người tiêu dùng trên thế giới thông qua Internet.
Thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin và Thương mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam: Mơ hồ trong hiểu biết Thương mại điện tử. Trong một khảo sát khác trên 375 doanh nghiệp được Sở Thương Mại Tp.HCM thực hiện vào cuối năm 2005: có 74% doanh nghiệp đã sử dụng email, 88% doanh nghiệp sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin. Tuy nhiên, doanh nghiệp cho biết họ gặp khó khăn trong ứng dụng Thương mại điện tử vào hoạt động xuất phát từ sự thiếu hiểu biết về kỹ thuật trình bày thông tin sản phẩm, biên tập nội dung, tổ chức điều hành website và quản lý hệ thống hậu tuyến như máy chủ, băng thông...Còn với kết quả khảo sát hơn 2.000 doanh nghiệp tại 5 thành phố lớn của VCCI năm 2005 về Thương mại điện tử thì rất hạn chế: 7,3% nói “không biết về Thương mại điện tử”, mặc dù tỷ lệ kết nối Internet cao (91%) nhưng tỷ lệ có website thấp (71,1%), đa phần dùng để gửi nhận email chứ không dùng để hỗ trợ kinh doanh. Những con số nói trên quả là rất khiêm tốn và phác họa được thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và Thương mại điện tử của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Các hệ thống thanh toán trong thương mại điện tử phương thức thanh toán điện tử của hai công ty megabuy vn và vinabook com

CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA HAI CÔNG TY MEGABUY VN VÀ VINABOOK COM

Với sự phát triển về khoa học công nghệ như ngày nay thì thương mại điện tử là một xu thế tất yếu của xã hội. Trên thế giới việc phát triên thương mại bằng hình thức thương mại điện tử đã rất phát triển và mang lại hiệu quả cao. Ở Việt Nam, hiện các doanh nghiệp đều đang tìm kiếm và sử dụng thuuwng mại điện tử vào việc kinh doanh của mình. Tuy nhiên khó khăn lớn nhất ờ nước ta cũng như các nước bắt đầu đưa TMDT vào nền kinh tế đó là vấn đề về hệ thống thông tin, sự bảo mật, việc thanh toán... Hiện tại vấn đề về thanh toán đã được khắc phục bằng nhiều hệ thống thanh toán điện tử khác nhau : Một số là các phần mềm mô phỏng các hình thức thanh toán truyền thống trên Internet, một số khác là các hệ thống điện tử của mạng dùng riêng
Các hệ thống thanh toán phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
• Tính độc lập (không phụ thuộc vào phần cứng và phần mềm chuyên dụng).
• Khả năng tương tác và di chuyển.
• Khả năng bảo mật.
• Tính nặc danh.
• Tính đa dạng: áp dụng với nhiều mức thanh toán khác nhau.
• Dễ sử dụng.
• Phí giao dịch: tối thiểu hóa.
• Được điều chỉnh và quản lí bởi nhà nước và các tô chức nghề nghiệp.
Vậy để hiểu rõ hơn về hình thức thanh toán điện tử nhóm chủng tôi đi vào tìm hiểu phương thức thanh toán điện tử của hai công ty megabuy.vn và vinabook.com.
Xem thêm

21 Đọc thêm

báo cáo thực tập tại công ty TNHH dịch vụ phần mềm nam việt

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHẦN MỀM NAM VIỆT

Mục lục

Phần 1: Công việc thực tập 1
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 1
1.1.1 Giới thiệu 1
1.1.2 Địa điểm, liên hệ 1
1.1.3 Chức năng, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 1
a. Thiết kế website 1
b. Cho thuê servermáy chủ 2
c. Web hosting 2
d. Cung cấp tên miền 3
e. Quảng cáo Google 3
f. Bảo trì website Webmaster 4
1.2 Nhiệm vụ và dịch vụ của bộ phận sinh viên thực tập 4
1.2.1 Nhiệm vụ, dịch vụ của bộ phận sinh viên thực tập 4
1.2.2 Công việc sinh viên được phân công 5
1.2.3 Thời gian thực tập 6
Phần 2: Nội dung thực tập 7
2.1 Nhiệm vụ sinh viên được giao 7
2.1.1 Yêu cầu chức năng của đề tài 7
2.1.2 Yêu cầu phi chức năng 7
2.1.3 Phân quyền người dùng 7
2.1.4 Thiết kế 8
a. Tổ chức dữ liệu 8
b. Sơ đồ hệ thống chức năng 10
c. Sơ đồ hệ thống quản lý (dành cho admin): 10
2.1.5 Cài đặt 10
a. Hệ thống giao diện chức năng 10
b. Cài đặt các xử lý 17
2.2 Các kiến thức tìm hiểu được 20
2.3 Các công nghệ được tiếp xúc 21
2.4 Kết quả đạt được 22
Phần 3: Suy nghĩ, đóng góp của sinh viên về công việc, công nghệ, doanh nghiệp 23

Phần 1: Công việc thực tập
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp
1.1.1 Giới thiệu
Công ty TNHH dịch vụ Phần Mềm Nam Việt là một công ty chuyên cung cấp các dịch vụ thiết kế, tư vấn, hỗ trợ và phát triển website cho cá nhân và doanh nghiệp.
Công ty Phần Mềm Nam Việt là một doanh nghiệp có đội ngũ kỹ thuật có trình độ, nhiệt huyết, năng động trong công việc. Công ty Phần Mềm Nam Việt đã có kinh nghiệm triển khai thành công nhiều dự án, có chính sách hậu chăm sóc khách hàng tốt, luôn đưa ra nhưng giải pháp hoàn hảo, tối ưu nhất cho khách hàng, đảm bảo cung cấp sản phẩm chất lượng cao với chi phí hợp lý.
Đúc kết kinh nghiệm từ nhiều năm làm việc, sản phẩm của công ty Phần Mềm Nam Việt có tính mở và linh hoạt cao, thích ứng với nhiều hình thức kinh doanh và nhu cầu quản lý đa cấp của doanh nghiệp.
1.1.2 Địa điểm, liên hệ
Công ty có trụ sở tại địa chỉ : 319C2 Lý Thường Kiệt, P.15, Quận 11, TpHCM
Website : http:www.pmvietnam.vn Email : infopmvietnam.vn
1.1.3 Chức năng, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Công ty Phần Mềm Nam Việt chuyên cung cấp các dịch vụ thiết kế, tư vấn, hỗ trợ, phát triển website cho cá nhân và doanh nghiệp, đồng thời cung cấp các dịch vụ liên quan, cụ thể như sau:
a. Thiết kế website
Thiết kế, cài đặt, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật cho website của doanh nghiệp. Có 6 tùy chọn cho khách hàng:
Website cơ bản.
Website doanh nghiệp.
Website thương mại điện tử.
Website thương mại điện tử qua Paypal.
Website chuyên nghiệp.
Website theo yêu cầu.
b. Cho thuê servermáy chủ
Cho thuê servermáy chủ để doanh nghiệp triển khai, vận hành w
Xem thêm

26 Đọc thêm

trắc nghiệm môn thương mại điện tử

TRẮC NGHIỆM MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Ôn tập
1. Thương mại điện tử là tất cả các hoạt động trao đổi thông tin, thanh toán qua thương mại điện tử. Đây là khái niệm thương mại điện tử nhìn từ góc độ:
Đáp án: Truyền thông
Câu 2: Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quan trọng nhất đối với sự phát triển TMĐT
Chọn một câu trả lời: Công nghệ thông tin
3. Theo Internet World Stats, năm 2004, số người truy cập Internet trên toàn cầu là hơn 800 triệu người
4.Thương mại điện tử liên quan đến các phương tiện thông tin để truyền: văn bản, trang web, điện thoại Internet, video Internet. là định nghĩa TM ĐT theo quan điểm cấu trúc
2. Thương mại điện tử là việc ứng dựng các phương tiện điện tử và tự động hoá công nghệ thông tin để thực hiện quá trình và nghiệp vụ kinh doanh. Đây là khái niệm thương mại điện tử nhìn từ góc độ :
Đáp án: Kinh doanh
3. Thương mại điện tử là các hoạt động mua bán sản phẩm dịch vụ và thông tin qua mạng internet và các mạng khác. Đây là các khái niệm thương mại điện tử nhìn từ góc độ :
Đáp án: Mạng internet
4.Yếu tố không phải là ưu điểm và lợi ích của thương mại điện tử:
Đáp án: + giao dịch an toàn hơn
+ Khung pháp lí mới và hoàn chỉnh hơn
+ Văn hoá của người sử dụng internet
5. Yếu tố không thuộc hạ tầng công nghệ thông tin cho thương mại điện tử:
Đáp án:
• Hệ thống mạng máy tính
• Hệ thống phần mềm ứng dụng
• Hệ thống điện lực
• Hệ thống đường truyền internet
6. Yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển của thương mại điện tử:
Đáp án: Cơ sở pháp lí, công nghệ thông tin
7. Chỉ ra các yếu tố A, I, D, A trong marketing điện tử:
Đáp án:
• Attention
• Interest
• Desire
• Action
8. Ưu điểm của marketing điện tử so với marketing truyền thống:
Đáp án:
• Tốc độ giao dịch
• Thời gian hoat động
• Phạm vi hoạt động
• Đa dang hoá sản phẩm
• Tăng cường quan hệ khách hang
• Tự động hoá các giao dịch
9. Attention là: Web phải thu hút sự chú ys của người xem
Interest là: web cung cấp các sản phẩm , dịch vụ thông tin phù hợp nhu cầu khách hang mục tiêu
Desire là: web có các biện pháp xúc tiến để tạo mong muốn mua hang như giảm giá, quà tặng
Action : Form mẫu đẹp, tiện lợi, an toàn để khách hang thực hiện giao dịch dễ dàng
10. Chỉ ra hoạt động chưa được hoàn thiện trong thương mại điện tử:
Đáp án:
• Hợp đồng
• Xây dựng hợp đồng
11. khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp:
các doanh nghiệp kinh doanh hang hoá, dịch vụ giữa các doanh nghiệp với nhau hay giữa doanh nghiệp với khách hang hay giữa khách hang với nhau
12. Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng:
Là việc thực hiện 1 phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm: marketing . bán hàng , phân phối và thanh toán thông qua phương tiện điện tử được viết tắt là ( MSDP)
M marketing
S Sales
D Distrbute
P payment
13. Dưới góc độ quản lí thương mại điện tử bao gồm:
I Infrastructure: cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin, truyền thông
M Message: các thông điệp dữ liệu, chứng từ thanh toán điện tử
B Basic rules: quy tắc cơ bản là các luật, các điều khoản liên quan đến thương mại điện tử
S specific bules: các quy tắc đặc biệt liên quan đến việc chứng thực chữ kí, ngân hàng điện tử
A Application : là các ứng dụng trong thương mại điện tử
17. Để thực hiện giao dịch điện tử B2B các bên cần có bằng chứng đảm bảo chữ kí trong hợp đồng điện tử là của bên đối tác giao dịch để đảm bảo:
Đáp án: cần có tổ chức trung gian có uy tín, có khả năng tài chính đảm bảo
18. Nêu các bước trong quy trình sử dụng vận đơn đường biển điện tử
Đáp án:
• Đăng kí khách hang
• Đăng kí thuê lưu cước tàu chính
• Hãng tàu sẽ trả lời yêu cầu thuê cước trong vòng 48 h làm việc, cùng các chiươ tiết hướng dẫn việc vận chuyển hang ra cảng
• Người gửi hang theo đúng hướng dẫn của hang tàu, vận chuyển hang ra cảng và giao cho người chuyên chở
• Người chuyên chở nhận hang, kiểm tra
19. Ưu điểm của vận đơn điện tử
Đáp án;
• Tiết kiệm thời gian
• Tiết kiệm chi phí
• Bảo mật
• Phù hợp với xu thế phát triển của khoa học kĩ thuật
20. Vận đơn đường biển điện tử là
Một thông điệp dữ liệu điện tử có nội dung và cấu trúc theo những tiêu chuẩn thống nhất được chuyển từ nơi này sang nơi khác thông qua hệ thống điện tử viễn thông mà không có sự can thiệp của phương thức lưu chuyển cơ học để thay thế cho vận đơn giấy trong hoạt động vận tải.’
24. Doanh thu bán lẻ ở Mỹ và EU chiếm tỷ lệ bao nhiêu % trong tổng doanh thu bán lẻ( mô hình C2C)
Đáp án: Dưới 3% năm 2009, 2.2% năm 2013
25. Các luật về thương mại điện tử áp dụng ở mỹ
Đáp án: UETA, UCITA, ESING
26. Thống kê số liệu DN Việt Nam sử dụng internet để gửi và nhận thư điện tử
Đáp án: 4060%
28. Web hoặc cổng thông tin mà doanh nghiệp tiến hành các hoạt động thương mại quảng cáo, giới thiệu hang hoá, trao đổi thông tin, kí kết hợp đồng thanh toán là:
Đáp án: Sàn giao dịch điện tử B2B
29. Web hoặc cổng thông tin mà doanh nghiệp tiến hành các hoạt động thương mại quảng cáo, giới thiệu hang hoá, trao đổi thông tin, thanh toán là:
Đáp án: Sàn giao dịch
30.Trên sàn giaao dịch hoạt động các doanh nghiệp không được:
Đáp án: Thực hiện kí kết hợp đồng
31.Ứng dụng internet để thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế cần tuân thủ 5 bước cơ bản:
Đáp án:
• Đánh giá năng lực XNK
• Lập kế hoạch XNK
• Xúc tiến, tìm kiếm cơ hội XNK
• Tiến hành giao dịch XNK
• Quản trị mối quan hệ khách hàng
32. Để có thể thành công trong giai đoạn xúc tiến XNK doanh nghiệp cần thực hiện bước nào sau đây:
Đáp án: Có đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin
33. Web Wtpfed.org là mô hình B2B : xử lí các giao dịch , các phương thức thanh toán đưa ra các quy chuẩn , tiêu chí về đánh giá chất lượng
34. Web httpunstats là web cung cấp thông tin về niên gián thương mại đưa ra các quy trình giám sát, các giao dịch trong thương mại điện tử
35. Web www.tsnn.com là web cung cấp thông tin về triển lãm thương mại, các gian hàng đấu giá
36. Web countryreport.org là web nghiên cứu và phát triển thị trường thương mại quốc tế
37.








Câu 1: Cisco là sàn giao dịch thương mại điện tử dành cho :
a. Người bán
Xem thêm

118 Đọc thêm

báo cáo thực tập tại công ty TNHH phần mềm nam việt

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM NAM VIỆT

Mục lục

Phần 1: Công việc thực tập 1
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 1
1.1.1 Giới thiệu 1
1.1.2 Địa điểm, liên hệ 1
1.1.3 Chức năng, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 1
a. Thiết kế website 1
b. Cho thuê servermáy chủ 2
c. Web hosting 2
d. Cung cấp tên miền 3
e. Quảng cáo Google 3
f. Bảo trì website Webmaster 4
1.2 Nhiệm vụ và dịch vụ của bộ phận sinh viên thực tập 4
1.2.1 Nhiệm vụ, dịch vụ của bộ phận sinh viên thực tập 4
1.2.2 Công việc sinh viên được phân công 5
1.2.3 Thời gian thực tập 6
Phần 2: Nội dung thực tập 7
2.1 Nhiệm vụ sinh viên được giao 7
2.1.1 Yêu cầu chức năng của đề tài 7
2.1.2 Yêu cầu phi chức năng 7
2.1.3 Phân quyền người dùng 7
2.1.4 Thiết kế 8
a. Tổ chức dữ liệu 8
b. Sơ đồ hệ thống chức năng 10
c. Sơ đồ hệ thống quản lý (dành cho admin): 10
2.1.5 Cài đặt 10
a. Hệ thống giao diện chức năng 10
b. Cài đặt các xử lý 17
2.2 Các kiến thức tìm hiểu được 20
2.3 Các công nghệ được tiếp xúc 21
2.4 Kết quả đạt được 22
Phần 3: Suy nghĩ, đóng góp của sinh viên về công việc, công nghệ, doanh nghiệp 23

Phần 1: Công việc thực tập
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp
1.1.1 Giới thiệu
Công ty TNHH dịch vụ Phần Mềm Nam Việt là một công ty chuyên cung cấp các dịch vụ thiết kế, tư vấn, hỗ trợ và phát triển website cho cá nhân và doanh nghiệp.
Công ty Phần Mềm Nam Việt là một doanh nghiệp có đội ngũ kỹ thuật có trình độ, nhiệt huyết, năng động trong công việc. Công ty Phần Mềm Nam Việt đã có kinh nghiệm triển khai thành công nhiều dự án, có chính sách hậu chăm sóc khách hàng tốt, luôn đưa ra nhưng giải pháp hoàn hảo, tối ưu nhất cho khách hàng, đảm bảo cung cấp sản phẩm chất lượng cao với chi phí hợp lý.
Đúc kết kinh nghiệm từ nhiều năm làm việc, sản phẩm của công ty Phần Mềm Nam Việt có tính mở và linh hoạt cao, thích ứng với nhiều hình thức kinh doanh và nhu cầu quản lý đa cấp của doanh nghiệp.
1.1.2 Địa điểm, liên hệ
Công ty có trụ sở tại địa chỉ : 319C2 Lý Thường Kiệt, P.15, Quận 11, TpHCM
Website : http:www.pmvietnam.vn Email : infopmvietnam.vn
1.1.3 Chức năng, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Công ty Phần Mềm Nam Việt chuyên cung cấp các dịch vụ thiết kế, tư vấn, hỗ trợ, phát triển website cho cá nhân và doanh nghiệp, đồng thời cung cấp các dịch vụ liên quan, cụ thể như sau:
a. Thiết kế website
Thiết kế, cài đặt, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật cho website của doanh nghiệp. Có 6 tùy chọn cho khách hàng:
Website cơ bản.
Website doanh nghiệp.
Website thương mại điện tử.
Website thương mại điện tử qua Paypal.
Website chuyên nghiệp.
Website theo yêu cầu.
b. Cho thuê servermáy chủ
Cho thuê servermáy chủ để doanh nghiệp triển khai, vận hành website hoặc lưu trữ dữ liệu:
Cho thuê server VPS: VPS thích hợp với Doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng hệ thống MailWeb Server, Backup, Storage
Xem thêm

26 Đọc thêm

HIỆU QUẢ KINH DOANH GIA CÔNG PHẦN MỀM QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CHO THỊ TRƯỜNG AUSTRALIA CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SỐ MỞ RỘNG

HIỆU QUẢ KINH DOANH GIA CÔNG PHẦN MỀM QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CHO THỊ TRƯỜNG AUSTRALIA CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SỐ MỞ RỘNG

1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Xu hướng toàn cầu hóa và thương mại quốc tế đã và đang mang đến cho các doanh nghiệp tại Việt Nam cơ hội được tiếp xúc, tham gia vào các chuỗi cung ứng quốc tế. Một trong những lĩnh vực mà các doanh nghiệp Việt Nam đang tham gia rất tích cực và đã đạt được những thành công đáng kể đó là gia công phần mềm. Theo báo cáo nghiên cứu thị trường của NeoIT – hãng chuyên nghiên cứu về gia công phần mềm có trụ sở tại Mỹ năm 2012, chi phí lao động CNTT ở Việt Nam rẻ hơn 40% so với tại Trung Quốc và Ấn Độ, hai quốc gia đứng đầu thế giới về gia công phần mềm, Việt Nam đang là điểm đến lý tưởng và được dự đoán sẽ là trung tâm gia công phần mềm cho thế giới. Hiện có một số các công ty lớn đang tham gia thị trường như FPT Software, Vietsoftware, TMA...với khách hàng chủ yếu tới từ Nhật Bản, Mỹ và hàng ngàn các công ty vừa và nhỏ khác tập trung chủ yếu vào lĩnh vực gia công các phần mềm công nghiệp, website thương mại điện tử.
Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng là doanh nghiệp với 100% vốn nước ngoài được thành lập năm 2012 tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gia công phần mềm với các sản phẩm về web, mobile và đặc biệt là quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia, đất nước với khoảng 18 triệu dân sử dụng internet (chiếm tới 82% dân số), đây chính là mảng sản phẩm cũng như thị trường mà các doanh nghiệp lớn FPT Software, Vietsoftware, TMA...cũng như các doanh nghiệp khác trong nước còn đang bỏ trống.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang chìm trong khủng hoảng, sức mua suy giảm, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách quảng bá nhằm tìm lối ra cho sản phẩm của mình, sự phát triển công nghệ thông tin với các sản phẩm cho phép tương tác trực tuyến như web, mạng xã hội...mang lại cơ hội tiếp xúc với với khách hàng một cách nhanh nhất, nhiều nhất, trực tiếp nhất, từ đó quảng cáo trực tuyến được xem như công cụ mang lại hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất. Nhận thấy nhu cầu rất lớn đó, Momentumm một công ty chuyên về các giải pháp quảng cáo được thành lập từ năm 2002 tại Australia đã đề nghị hợp tác với Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng tham gia vào chuỗi cung ứng các sản phẩm phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia với vai trò là doanh nghiệp gia công sản phẩm. Từ khi bắt đầu hợp tác với Momentumm cho tới nay, công ty đã tham gia vào quá trình phát triển các sản phẩm quảng cáo trực tuyến cho một số khách hàng lớn như: Coca-cola, Pepsi, American Express, Durex, Kotex...
Dưới áp lực cạnh tranh ngày một khốc liệt cùng với tốc độc thay đổi chóng mặt của công nghệ, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng trong hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia giúp công ty có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh, xác định và gia tăng được giá trị cốt lõi của công ty trong chuỗi cung ứng từ đó mang lại lợi thế cạnh tranh cho chính mình, cuối cùng là thu về lợi nhuận ngày càng cao. Bên cạnh đó, việc đạt được hiệu quả kinh doanh khi tham gia hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của công ty sẽ như một điểm sáng để các doanh nghiệp cùng ngành khác có thể học hỏi và noi theo.
Tuy nhiên, công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng trong hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia cho đến nay vẫn chưa được xem xét, công ty vẫn chỉ đang chú trọng tới vấn đề sản xuất và bàn giao đúng thời hạn theo yêu cầu từ Momentumm mà chưa quan tâm tới việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, xác định chức năng trọng tâm của mình trong chuỗi cung ứng cũng như phát triển những năng lực cần thiết khi tham gia hoạt động gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia.
Đặt trong bối cảnh đó, đề tài "Hiệu quả kinh doanh gia công phần mềm quảng cáo trực tuyến cho thị trường Australia của Công ty TNHH Kỹ thuật số mở rộng" được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu.
Xem thêm

105 Đọc thêm

phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử

PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Hạn chế của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1.1.Khái niệm Thương mại điện tử 3
1.1.2. Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử 3
1.1.2.1. Điện thoại 3
1.1.2.2. Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử 4
1.1.2.3. Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ 5
1.1.2.4. Internet và Web 5
1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6
1.2.1. Thư điện tử (Electronic Mail: Email) 6
1.2.2.Thanh toán điện tử (Electronic Payment) 6
1.2.3.Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI) 7
1.2.4. Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital Content Delivery) 8
1.2.5. Bán lẻ hàng hoá hữu hình (Eretail) 8
1.3.HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11
2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11
2.1.1. Sự hình thành thương mại điện tử ở Việt Nam 11
2.1.2. Quá trình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 12
2.2. THỰC TRẠNG Ở MỘT SỐ TỔ CHỨC VÀ CÔNG TY 13
2.2.1. Công ty điện toán và truyền số liệu, tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Data Communication Company (VDC) 13
2.2.2. Các ngân hàng Việt Nam 15
2.2.3. Công ty phát triển đầu tư công nghệ FPT 17
2.3. CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRÊN CON ĐƯỜNG TIẾN TỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 18
2.3.1. Các cơ hội 18
2.3.2. Những thách thức đặt ra cho các công ty Thương mại điện tử ở Việt Nam 19
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG RÚT RA TỪ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 20
2.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI DOANH NGHIỆP THAM GIA HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC Thương Mại Điện Tử 21
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25
3.1. NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25
3.1.1. Đối với chính phủ 25
3.1.2. Đối với các doanh nghiệp 25
3.1.3. Đối với người tiêu dùng 27
3.2. NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 27
3.2.1. In và phổ biến sách về thương mại điện tử 27
3.2.2. Viết báo, đăng bài, tuyên truyền về thương mại điện tử 28
3.2.3. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh, tivi 28
3.2.4. Xây dựng website trên mạng thương mại 28
3.2.5. Tổ chức các hội thảo về thương mại điện tử 28
3.2. XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 29
3.2.1. Xây dựng hạ tầng cơ sở pháp lý 29
3.2. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ 30
3.3. NHẬN ĐỊNH VÀ Ý KIẾN CỦA NHÓM 32
3.3.1.Những nhận định chung 32
3.3.2. Phương hướng phát triển 32
KẾT LUẬN 36

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internet cùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời. Con người ngày càng ưu thích giao dịch dưới phương thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại. Ở Việt Nam, khái niệm thương mại điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam ra đời khá muộn so với nhiều nước trên thế giới. Cuối năm 2005, Việt Nam mới có “Luật Giao dịch điện tử” và năm 2006 mới ra đời Nghị định hướng dẫn thi hành luật này.
Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán. Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng.
Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của TMĐT. Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.
Để hiểu rõ hơn về lợi ích đó, chúng ta đi sâu nghiên cứu một trong những lợi ích đó là “Phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử”
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm:
Tìm hiểu về Thương mại điện tử, phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử
Tìm hiểu về thực trạng hoạt động bán hàng bằng thương mại điện tử
Từ thực trạng đó, dựa trên cơ sở lý luận và những kiến thức học được đưa ra một số giải pháp phát triển các phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, thu thập
Phương pháp diễn giải
Phương pháp phân tích – logics
4. Hạn chế của đề tài
Do bài tiểu luận được thực hiện bởi các thành viên nhóm, tuy qua thảo luận, những vấn đề chung được nhóm đánh giá và đưa ra kết quả thống nhất, nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những ý kiến riêng biệt và dù đã cố gắng thực hiện, nhưng chúng em không thể tránh được những thiếu sót nhất định. Chúng em rất mong được sự góp ý của thầy và các bạn.
Xem thêm

32 Đọc thêm

khóa luận tốt nghiệp Triển khai thương mại điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn yên loan

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRIỂN KHAI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN YÊN LOAN

1. Lý do chọn đề tàiCông nghệ thông tin đã và đang thay đổi thế giới cũng như tạo nên một cuộc cách mạng thực sự trong mọi lĩnh vực của khoa học và đời sống. Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động SXKD cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Khái niệm ứng dụng CNTT trong hoạt động thương mại hay còn gọi là thương mại điện tử ra đời và đang trở thành xu thế mới thay thế dần phương thức kinh doanh cũ với rất nhiều ưu thế nổi bật như nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn và không bị giới hạn bởi không gian và thời gian…vv.Tuy nhiên đối với một số nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng TMDT lại là một điều khá mới mẻ dẫu rằng việc nắm bắt xu thế và phát triển đã và đang ở cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Mặc dù đã có rất nhiều doanh nghiệp biết ứng dụng và phát triển TMDT và trở thành điển hình trong lĩnh vực này như công ty Vietgo, công ty cổ phần vật giá với sàn giao dịch TMĐT :vatgia.com; công ty peaceoft solution với trang web: chodientu.vn, …vv. Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ còn chưa triển khai hoặc đã triển khai nhưng còn chưa khai thác hết các lợi ích của thương mại điện tử. Qua tìm hiểu tôi nhận thấy Công Ty TNHH Yên Loan đã triển khai thương mại điện tử, song chỉ với mục đích giới thiệu công ty và sản phẩm là chính. Để website phát huy tối đa sức mạnh thương mại điển tử thì cần nhiều điều sửa đổi và bổ sung. Do vậy tôi chọn đề tài Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH Yên Loan để tìm hiểu rỏ hơn và triển khai thương mại điện tử tốt hơn cho công ty trong thời gian tới.2. Mục tiêu nghiên cứuMục tiêu tổng quátMục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu việc triển khai TMĐT cho công ty TNHH Yên Loan, xây dựng Website bán hàng mới nhằm mục đích giới thiệu các sản phẩm vật liệu xây dựng và quảng bá hình ảnh của công ty đến với khách hàng, đối tác trên thị trường, phục vụ một cách có hiệu quả các hoạt động kinh doanh cho công ty.Mục tiêu cụ thểTìm hiểu, phân tích tình hình kinh doanh của công ty để có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp.Nghiên cứu, tìm kiếm giải pháp triển khai thương mại điện tử cho công ty.Xây dựng Website bán hàng cho công ty.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu : Công Ty TNHH Yên Loan.Phạm vi nghiên cứu : Về nội dung : tập trung tìm hiểu về việc triển khai thương mại điện tử cho công ty. Về không gian : Đề tài thực hiện tại thành phố Đông Hà nói chung và công ty TNHH Yên Loan nói riêng. Về thời gian : dự kiến thực hiện trong khoảng thời gian là từ 1912014 – 52015.4. Phương pháp nguyên cứuLuận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào phương pháp chuẩn tắc để đánh giá giá trị lý luận và thực tiễn. Đồng thời số liệu nghiên cứu được lấy từ nguồn thứ cấp và sơ cấp kết hợp các phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, tham khảo các ý kiến chuyên gia và các nhà chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế,…để hoàn thành luận văn này.5. Kết cấu đề tàiVới phạm vi nghiên cứu như trên, nội dung chính của luận văn gồm có 03 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại điện tử.Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại điện tử tại Công ty TNHH Yên LoanChương 3: Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại Công ty TNHH Yên LoanPHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN1.1. Tổng quan về Thương Mại Điện Tử1.1.1. Các khái niệm Thương Mại Điện Tử.Các khái niệm cơ bản nhất liên quan trực tiếp đến TMĐT bao gồm:Internet: Một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu, như đăng nhập từ xa, truyền các tệp tin, thư tín điện tử, và các nhóm thông tin.World Wide Web (WWW): Hệ thống các thông điệp dữ liệu được tạo ra, truyền tải, truy cập, chia sẻ ... thông qua internet. Internet và Web là công cụ quan trọng nhất của TMĐT giúp cho TMĐT phát triển và hoạt động hiệu quả. Cho đến hiện tại có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Thương mại điện tử. Các định nghĩa này xem xét theo các quan điểm, khía cạnh khác nhau. Theo quan điểm truyền thông, Thương mại điện tử là khả năng phân phối sản phẩm, dịch vụ, thông tin hoặc thanh toán thông qua một mạng ví dụ Internet hay world wide web. Theo quan điểm giao tiếp, Thương mại điện tử liên quan đến nhiều hình thức trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với nhau, giữa khách hàng với doanh nghiệp và giữa khách hàng với khách hàng.Theo qua điểm môi truờng kinh doanh: Thương mại điện tử bao gồm các hoạt động được hỗ trợ trực tiếp bởi liên kết mạng. Theo quan điểm cấu trúc: Thương mại điện tử liên quan đến các phương tiện thông tin để truyền: văn bản, trang web, điện thoại Internet, video Internet. Sau đây là một số khái niệm khác nhau về Thương mại điện tử : Thương mại điện tử là tất cả các hình thức giao dịch được thực hiện thông qua mạng máy tính có liên quan đến quyền sở hữu về sản phẩm hay dịch vụ. Theo định nghĩa rộng có nhiều định nghĩa khác về Thương mại điện tử như Thương mại điện tử là toàn bộ chu trình và hoạt động kinh doanh liên quan đến cá tổ chức hay cá nhân hay Thương mại điện tử là việc tiến hành hoạt động thương mại sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa.Thương mại điện tử cũng được hiểu là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán điện tử hàng hóa, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hóa; chuyển tiền điện tử EFT (electronic fund transfer); mua bán cổ phiếu điện tử – EST (electronic share trading); vận đơn điện tử – E BL (electronic bill of lading); đấu giá thương mại – Commercial auction; hợp tác thiết kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến – Online procurement; marketing trực tiếp, dịch vụ khách hàng hậu mãi… 1.1.2. Sự phát triển của Thương mại điện tửTừ khi Tim BernersLee phát minh ra WWW vào năm 1990, các tổ chức, cá nhân đã tích cực khai thác, phát triển thêm WWW, trong đó có các doanh nghiệp Mỹ. Các doanh nghiệp nhận thấy WWW giúp họ rất nhiều trong việc trưng bày, cung cấp, chia sẻ thông tin, liên lạc với đối tác... một cách nhanh chóng, tiện lợi, kinh tế. Từ đó, doanh nghiệp, cá nhân trên toàn cầu đã tích cực khai thác thế mạnh của Internet, WWW để phục vụ việc kinh doanh, hình thành nên khái niệm TMĐT. Chính Internet và Web là công cụ quan trọng nhất của TMĐT, giúp cho TMĐT phát triển và hoạt động hiệu quả. Mạng Internet được sử dụng rộng rãi từ năm1994. Công ty Netsscape tung ra các phần mềm ứng dụng để khai thác thông tin trên Internet vào tháng 5 năm 1995. Công ty Amazon.com ra đời vào tháng 5 năm 1997. Công ty IBM tung ra chiến dịch quảng cáo cho các mô hình kinh doanh điện tử năm 1997...Với Internet và TMĐT, việc kinh doanh trên thế giới theo cách thức truyền thống bao đời nay đã ít nhiều bị thay đổi, cụ thể như:Người mua nay có thể mua dễ dàng, tiện lợi hơn, với giá thấp hơn, có thể so sánh giá cả một cách nhanh chóng, và mua từ bất kỳ nhà cung cấp nào trên khắp thế giới, đặc biệt là khi mua sản phẩm điện tử download được (downloadable electronic products) hay dịch vụ cung cấp qua mạng.Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì mối quan hệ mộtđếnmột (onetoone) với số lượng khách hàng rất lớn mà không phải tốn nhiều nhân lực và chi phí.Người mua có thể tìm hiểu, nghiên cứu các thông số về sản phẩm, dịch vụ kèm theo... qua mạng trước khi quyết định mua.Người mua có thể dễ dàng đưa ra những yêu cầu đặc biệt của riêng mình để nhà cung cấp đáp ứng, ví dụ như mua CD chọn các bài hát ưa thích, mua nữ trang tự thiết kế kiểu, mua máy tính theo cấu hình riêng...Người mua có thể được hưởng lợi từ việc doanh nghiệp cắt chi phí dành cho quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, thay vào đó, giảm giá hay khuyến mãi trực tiếp cho người mua qua mạng Internet.Người mua có thể tham gia đấu giá trên phạm vi toàn cầu.Người mua có thể cùng nhau tham gia mua một món hàng nào đó với số lượng lớn để được hưởng ưu đãi giảm giá khi mua nhiều.Doanh nghiệp có thể tương tác, tìm khách hàng nhanh chóng hơn, tiện lợi hơn, với chi phí rất thấp hơn trong thương mại truyền thống.Những trung gian trên Internet cung cấp thông tin hữu ích, lợi ích kinh tế (giảm giá, chọn lựa giá tốt nhất...) cho người mua hơn là những trung gian trong thương mại truyền thống. Cạnh tranh toàn cầu và sự tiện lợi trong việc so sánh giá cả khiến cho những người bán lẻ phải hưởng chênh lệch giá ít hơn.TMĐT tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp ở các nước đang phát triển có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn.Nhà cung cấp hàng hóa trên mạng có thể dùng chương trình giới thiệu tự động những mặt hàng khác hay mặt hàng liên quan cho khách hàng của mình, dựa trên những thông tin đã thu thập được về thói quen mua sắm, món hàng đã mua... của khách hàng.Ngành ngân hàng, giáo dục, tư vấn, thiết kế, marketing và những dịch vụ tương tự đã, đang và sẽ thay đổi rất nhiều về chất lượng dịch vụ, cách thức phục vụ khách hàng dựa vào Internet và TMĐT.Internet giúp giảm chi phí cho các hoạt động thương mại như thông tin liên lạc, marketing, tài liệu, nhân sự, mặt bằng...Liên lạc giữa đối tác ở các quốc gia khác nhau sẽ nhanh chóng, kinh tế hơn nhiều.Mô hình cộng tác (affiliate) tương tự việc hưởng hoa hồng khi giới thiệu khách hàng đang bùng nổ. Ví dụ Amazon.com có chương trình hoa hồng cho các website nào dẫn được khách hàng đến website Amazon.com và mua hàng, mức hoa hồng từ 5% đến 15% giá trị đơn hàng.TMĐT được chia ra thành nhiều cấp độ phát triển. Cách phân chia thứ nhất: 6 cấp độ phát triển TMĐT:Cấp độ 1 hiện diện trên mạng: doanh nghiệp có website trên mạng. Ở mức độ này, website rất đơn giản, chỉ là cung cấp một thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm mà không có các chức năng phức tạp khác.Cấp độ 2 – có website chuyên nghiệp: website của doanh nghiệp có cấu trúc phức tạp hơn, có nhiều chức năng tương tác với người xem, hỗ trợ người xem, người xem có thể liên lạc với doanh nghiệp một cách thuận tiện.
Xem thêm

107 Đọc thêm

Thương mại điện tử là gì

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LÀ GÌ

CÁC LOẠI HÌNH ỨNG DỤNG TMĐT Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử ra các loại hình phổ biến như sau: - Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp [r]

4 Đọc thêm

phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử

PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Hạn chế của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1.1.Khái niệm Thương mại điện tử 3
1.1.2. Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử 3
1.1.2.1. Điện thoại 3
1.1.2.2. Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử 4
1.1.2.3. Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ 5
1.1.2.4. Internet và Web 5
1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6
1.2.1. Thư điện tử (Electronic Mail: Email) 6
1.2.2.Thanh toán điện tử (Electronic Payment) 6
1.2.3.Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI) 7
1.2.4. Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital Content Delivery) 8
1.2.5. Bán lẻ hàng hoá hữu hình (Eretail) 8
1.3.HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11
2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11
2.1.1. Sự hình thành thương mại điện tử ở Việt Nam 11
2.1.2. Quá trình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 12
2.2. THỰC TRẠNG Ở MỘT SỐ TỔ CHỨC VÀ CÔNG TY 13
2.2.1. Công ty điện toán và truyền số liệu, tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Data Communication Company (VDC) 13
2.2.2. Các ngân hàng Việt Nam 15
2.2.3. Công ty phát triển đầu tư công nghệ FPT 17
2.3. CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRÊN CON ĐƯỜNG TIẾN TỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 18
2.3.1. Các cơ hội 18
2.3.2. Những thách thức đặt ra cho các công ty Thương mại điện tử ở Việt Nam 19
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG RÚT RA TỪ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 20
2.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI DOANH NGHIỆP THAM GIA HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC Thương Mại Điện Tử 21
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25
3.1. NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25
3.1.1. Đối với chính phủ 25
3.1.2. Đối với các doanh nghiệp 25
3.1.3. Đối với người tiêu dùng 27
3.2. NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 27
3.2.1. In và phổ biến sách về thương mại điện tử 27
3.2.2. Viết báo, đăng bài, tuyên truyền về thương mại điện tử 28
3.2.3. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh, tivi 28
3.2.4. Xây dựng website trên mạng thương mại 28
3.2.5. Tổ chức các hội thảo về thương mại điện tử 28
3.2. XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 29
3.2.1. Xây dựng hạ tầng cơ sở pháp lý 29
3.2. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ 30
3.3. NHẬN ĐỊNH VÀ Ý KIẾN CỦA NHÓM 32
3.3.1.Những nhận định chung 32
3.3.2. Phương hướng phát triển 32
KẾT LUẬN 36

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internet cùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời. Con người ngày càng ưu thích giao dịch dưới phương thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại. Ở Việt Nam, khái niệm thương mại điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam ra đời khá muộn so với nhiều nước trên thế giới. Cuối năm 2005, Việt Nam mới có “Luật Giao dịch điện tử” và năm 2006 mới ra đời Nghị định hướng dẫn thi hành luật này.
Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán. Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng.
Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của TMĐT. Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.
Để hiểu rõ hơn về lợi ích đó, chúng ta đi sâu nghiên cứu một trong những lợi ích đó là “Phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử”
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm:
Tìm hiểu về Thương mại điện tử, phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử
Tìm hiểu về thực trạng hoạt động bán hàng bằng thương mại điện tử
Từ thực trạng đó, dựa trên cơ sở lý luận và những kiến thức học được đưa ra một số giải pháp phát triển các phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, thu thập
Phương pháp diễn giải
Phương pháp phân tích – logics
4. Hạn chế của đề tài
Do bài tiểu luận được thực hiện bởi các thành viên nhóm, tuy qua thảo luận, những vấn đề chung được nhóm đánh giá và đưa ra kết quả thống nhất, nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những ý kiến riêng biệt và dù đã cố gắng thực hiện, nhưng chúng em không thể tránh được những thiếu sót nhất định. Chúng em rất mong được sự góp ý của thầy và các bạn.
Xem thêm

42 Đọc thêm

Bài giảng môn Thương mại điện tử: Bài 3 ĐH Kinh tế TP.HCM

BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: BÀI 3 ĐH KINH TẾ TP.HCM

Bài giảng môn Thương mại điện tử Bài 3: Các công cụ Web hỗ trợ thương mại điện tử trình bày các nội dung: Yêu cầu 1 Web server, nhiệm vụ cơ bản của 1 Web Server, các đặc trưng của 1 phần mềm Web Server, các công cụ hỗ trợ khác.

71 Đọc thêm