PHÂN TÍCH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÔNG TY KINH ĐÔ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN TÍCH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÔNG TY KINH ĐÔ":

PHÂN TÍCH MHKD 9 THÀNH TỐ CÔNG TY KINH ĐÔ

PHÂN TÍCH MHKD 9 THÀNH TỐ CÔNG TY KINH ĐÔ

1. Cơ sở lý thuyết Mô hình kinh doanhKhung mô hình kinh doanh 9 thành tố1. Customer Segments - Phân khúc khách hàngMột doanh nghiệp sẽ nhắm đến mục tiêu phục vụ một hoặc một số phân khúc khách hàng. Đó cóthể là cá nhân, tổ chức khác nhau mà doanh nghiệp tiếp cận phục vụ.Các phương pháp phân khúc khách hàng:2.Thị trường đại chúngThị trường ngáchPhân khúc thị trườngĐa dạng hóaNền tảng đa phươngValue Proposition – Giải pháp giá trị (sản phẩm, dịch vụ, …)Tổ chức doanh nghiệp sẽ giải quyết những vấn đề của khách hàng hoặt thỏa mãn các nhu cầu củakhách hàng bằng giải pháp giá trị doanh nghiệp mang lại. Giải pháp giá trị mô tả gói sản phẩmvà dịch vụ mang lại cho một phân khúc khách hàng cụ thể.Các yếu tố giúp tạo lập giá trị bao gồm:-Sự mới mẻTính hiệu quả3.Chuyên biệt hóa theo nhu cầu của khác hàng
Xem thêm

4 Đọc thêm

PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SẢN XUẤT BÁNH TRUNG THU CỦA CÔNG TY KINH ĐÔ

PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SẢN XUẤT BÁNH TRUNG THU CỦA CÔNG TY KINH ĐÔ

Phân tích mô hình sản xuất bánh trung thu của công ty Kinh Đô.MỞ ĐẦUViệt Nam đang chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Trước môi trường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi doanh nghiệp cần tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mới, không ngừng nâng cao được vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, Kinh Đô đã gặt hái được không ít thành công, góp phần đưa ngành chế biến lương thực, thực phẩm của cả nước lên một tầm cao mới và sản phẩm chúng ta không thể không kể đến đó chính là bánh trung thu Kinh Đô.Với nếp văn hóa trọng nghĩa, trọng tình, trung thu từ xưa đến nay vẫn luôn được người Việt Nam xem là một lễ cái tết quan trọng với ý nghĩa đoàn viên gia đình, gắn kết thâm giao. Mở rộng thêm, đây cũng là dịp ta thắt chặt những mối quan hệ thân tình ngoài xã hội nơi được xem như một “gia đình” với nghĩa bao quát hơnNhận thấy ảnh hưởng không nhỏ của việc sản xuất ra những chiếc bánh mang tới sự thành công của Kinh Đô, nhóm 1 quyết định tìm hiểu về đề tài Phân tích mô hình sản xuất bánh trung thu của công ty Kinh Đô để hiểu rõ hơn về bài học cũng như trong thực tiễn.
Xem thêm

29 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

Lời mở đầu

Trong thời đại ngày nay, khi nền kinh tế đang mở cửa, ngày càng nhiều hoạt động diễn ra trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính... Thị trường tài chính ở Việt Nam vẫn còn hết sức mới mẻ, chưa phát huy hết hiệu quả hoạt động của mình. Do đó, việc đầu tư vào lĩnh vực tài chính chứa đựng nhiều nhạy cảm, rủi ro, đòi hỏi các nhà đầu tư phải cân nhắc, tính toán hết sức kỹ lưỡng. Một trong điều không thể thiếu đối với bất kỳ một nhà đầu tư nào trước khi ra quyết định đầu tư đó là phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Liệu rằng doanh nghiệp đó có được kỳ vọng là sẽ phát triển trong tương lai hay sẽ xuống dốc...
Nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát, toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp để giúp các nhà đầu tư nắm bắt được xu hướng hoạt động, khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai, dưới đây, chúng tôi lựa chọn đề tài Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô. Bên cạnh việc đưa ra những phân tích, nhận xét về các chỉ số tài chính trong hoạt động kinh doanh, chúng tôi cũng đề xuất một số những giải pháp để có thể cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.










Phần I : Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Kinh Đô

I. Giới thiệu chung:

Tên pháp định CTCP Kinh Đô
Tên quốc tế Kinh Do Corporation
Viết tắt
GPĐKKD số 4103001184 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 0692002
Thành lập 216 GPUB ngày 27021993 của Chủ tịch Tp.HCM
Xuất thân Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô thành lập năm 1993
Ngành Bán lẻ thức ăn và dược phẩm
Lĩnh vực Bán lẻ thực phẩm

II. Lịch sử hình thành:

Công ty Cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô, được thành lập năm 1993 theo Quyết định số 216 GPUB ngày 27021993 của Chủ tịch UBND Tp. Hồ Chí Minh và Giấy phép Kinh doanh số 048307 do Trọng tài Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 02031993. Những ngày đầu thành lập, Công ty chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng 100m2 tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, với 70 công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỉ đồng, chuyên sản xuất và kinh doanh bánh snack một sản phẩm mới đối với người tiêu dùng trong nước.Đến năm 1994, sau hơn một năm kinh doanh thành công với sản phẩm bánh snack, Công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sản xuất snack trị giá 750.000 USD từ Nhật. Thành công của bánh snack Kinh Đô với giá rẻ, mùi vị đặc trưng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đã trở thành bước đệm quan trọng cho sự phát triển không ngừng của Công ty Kinh Đô sau này.
Năm 1999, Công ty nâng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, đồng thời thành lập trung tâm thương mại Savico Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bước phát triển mới của Kinh Đô sang các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài bánh kẹo. Cũng trong năm 1999, Công ty khai trương hệ thống bakery đầu tiên, mở đầu cho một chuỗi hệ thống của hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc vào Nam sau này.
Sau 12 năm hoạt động và phát triển, quy mô vốn và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng tăng trưởng đến năm 2005 trở thành doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo hàng đầu ở Việt Nam với vốn điều lệ 250 tỷ đồng và niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

III.Lĩnh vực kinh doanh:

1.Ngành nghề kinh doanh chính:
Chế biến nông sản thực phẩm.
Sản xuất bánh kẹo, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây.
Mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc, giày dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm, kim khí điện máy, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ, dụng cụ học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm, vật tư ngành ảnh, rau quả tươi sống.
Dịch vụ thương mại.
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
Dịch vụ quảng cáo.
2.Thị trường tiêu thụ chính:
Sản phẩm của DN chủ yếu là tiêu thụ nội địa (là doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam). Riêng tại Tp.HCM doanh nghiệp có một hệ thống tiêu thụ thông qua các siêu thị và các Bakery chiếm khoảng 15% doanh thu toàn công ty. Sản phẩm của Kinh đô đã có mặt trên 30 quốc gia: Mỹ, Canada, Mexico, Nhật, Đài Loan,... Doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng 10% tổng doanh thu của Công ty.
IV.Vị thế của công ty:

Hiện nay tập đoàn Kinh Đô là nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam với thị phần khoảng 20% vào năm 2004. Kinh Đô hiện cũng đang sở hữu một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất. Sau 12 năm hình thành và phát triển, đến nay thương hiệu Kinh Đô được hầu hết người tiêu dùng từ thành thị đến nông thôn, từ miền nam ra miền Bắc biết đến. Sản phẩm bánh kẹo Kinh Đô được người tiêu dùng Việt Nam bầu chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền. Lợi thế nổi bật của công ty so với những doanh nghiệp khác trong cùng ngành là:
Sản phẩm của Kinh Đô đa dạng, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, giá cả hợp lý.
Công nghệ sản xuất của Kinh Đô vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành.
Sản phẩm của Kinh Đô có sự đột phá về chất lượng, được cải tiến, thay đổi mẫu mã thường xuyên với ít nhất trên 40 sản phẩm mới mỗi năm. Một điểm khác biệt của Kinh Đô so với các doanh nghiệp khác là ngoài công nghệ hiện đại, Công ty rất chú trọng vào kỹ thuật chế biến sản phẩm, nhất là công thức pha chế phụ gia, nhờ đó mà các loại bánh kẹo của Kinh Đô có mùi vị hấp dẫn và riêng biệt. Đây chính là một lợi thế cạnh tranh lớn của Kinh Đô, ngay cả đối với những đối thủ trong ngành bánh kẹo có công nghệ tương đương.
V. Thành tích:





• Sản phẩm của công ty đạt huy chương vàng hội chợ quốc tế tại Cần Thơ và hội chợ quốc tế Quang Trung các năm 1995, 1996, 1997
• Sản phẩm của công ty Kinh Đô được người tiêu dùng bình chọn là “hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 6 năm liền 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002.
• Công ty còn đạt nhiều thành tích khác như “Cúp vàng Makerting”, sản phẩm đạt giải vàng chất lượng Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2001
Ngoài ra, công ty còn nhận được một số bằng khen như:
• Bằng khen của Thủ Tướng Chính phủ
• Bằng khen về đơn vị tham gia tích cực trong việc nộp BHXH các năm 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001
• Bằng khen đơn vị hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế.
• Bằng khen đơn vị đạt thành tích tốt về việc thực hiện bộ luật Lao Động.
• Huy chương “Vì thế hệ trẻ“ năm 2000 của BCHTW Đoàn TNCSHCM.
Xem thêm

39 Đọc thêm

CHIẾN LƯỢC TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ 2013 - 2020

CHIẾN LƯỢC TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ 2013 - 2020

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ 5
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Tập đoàn Kinh Đô 5
1.1.1. Lịch sử hình thành của Công ty 5
1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty 5
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kinh Đô 9
1.3. Các ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty 9
1.3.1. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 9
1.3.2. Các sản phẩm chính của Công ty trong ngành thực phẩm 10
1.4. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ 14
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 14
2.1.1Các yếu tố về kinh tế 14
2.1.1.1 Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội GDP 14
2.1.1.2 Xu huớng phát triển theo cơ cấu 14
2.1.1.3 Cán cân thanh toán quốc tế. 15
2.1.1.4 Lãi suất và xu huớng lãi suất 16
2.1.1.5 Dự báo kinh tế thế giới và Việt Nam đến năm 2020 17
2.1.2 Các yếu tố chính trị, chính sách và pháp luật 18
2.1.3. Điều kiện về môi trường văn hoá xã hội 19
2.1.4. Môi trường dân số 20
2.1.5. Môi trường công nghệ: 20
2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ: 21
2.2.1 Phân đoạn chiến lược 21
2.2.2 Phân tích môi trường vi mô 22
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh: 23
2.2.2.2. Khách hàng: 24
2.2.2.3. Nhà cung cấp: 24
2.2.2.4. Sản phẩm thay thế: 25
2.2.2.5. Rào cản xâm nhập ngành: 25
2.3. Phân tích môi trường bên trong ( Chuỗi giá trị ) 26
2.3.1 Hoạt động chính 29
2.3.1.1 Logistic đầu vào 29
2.3.1.2 Vận hành 29
2.3.1.3 Logistic đầu ra 31
2.3.1.4 Hoạt động marketing Sales 33
2.3.1.5. Dịch vụ hậu mãi 34
2.3.2 Hoạt động hỗ trợ 34
2.3.2.1. Cấu trúc hạ tầng của công ty 34
2.3.2.2 Quản trị nguồn nhân lực 35
2.3.2.3. Phát triển công nghệ 36
2.3.2.4. Mua sắm 36
2.4 Phân tích lợi thế cạnh tranh Ma trận SWOT 37
2.4.1 Phân tích các lợi thế cạnh tranh 37
2.4.2 Phân tích ma trận SWOT 37
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 20132020 40
3.1 Các căn cứ xây dựng chiến lược: 40
3.2 Dự báo nhu cầu thị trường: 40
3.3 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của công ty Kinh Đô giai đoạn 20132020: 44
3.3.1 Sứ mệnh: 44
3.3.2 Mục tiêu của Kinh Đô trong giai đoạn 20132020: 45
3.4 Phân tích cấu trúc Kinh Doanh 46
3.4.1 Ma trận BCG hiện tại 46
3.4.2 Ma trận BCG tương lai 48
3.4.3.Chiến lược cấp công ty giai đoạn 20132020 49
3.4.3.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung 49
3.4.3.1.1 Chiến lược thâm nhập thị trường 50
3.4.3.1.2 Chiến lược phát triển thị trường 51
3.4.3.1.3 Chiến lược phát triển sản phẩm 52
3.4.3.2 Chiến lược tăng trưởng ổn định 54
3.4.3.3 Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập dọc thuận chiều 55
3.4.4.Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU) 56
3.4.4.1 Chiến lược SBU 3 56
3.4.4.2 Chiến lược ổn định SBU 1 56
3.4.4.3 Chiến lược đa dạng hóa cho SBU 2 57
3.4.5 Chiến lược cấp chức năng của công ty 57
3.4.5.1. Chiến lược Marketing 57
3.4.5.2. Chiến lược Tài chính 59
3.4.5.3. Chiến lược nhân sự 59
3.4.5.4 Chiến lược sản xuất hoạt động 60
3.4.5.5 Chiến lược RD 61
Xem thêm

57 Đọc thêm

Hoàn thiện kênh phân phối migoikinhdo

HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI MIGOIKINHDO

MỤC LỤC
Phần 1: Giới thiệu chung 2
1.1. Giới thiệu công ty 2
1.2. Giới thiệu sản phẩm 3
1.3. Lợi thế cạnh tranh của công ty 4
1.4. Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm 4
Phần 2: Xây dựng kênh phân phối 6
2.1. Kênh phân phối hiện tại ở Kinh Đô 6
2.2.1. Trong nước 6
2.2.2. kênh ngoài nước 7
2.2. Các dòng chảy trong kênh và sự quản lý các dòng chảy trong kênh. 7
2.2.3. Dòng chuyển quyền sở hữu (litle flow) 7
2.2.4. Dòng đàm phán 8
2.2.5. Dòng vật chất. 8
2.2.6. Dòng thanh toán. 8
2.2.7. Dòng thông tin 8
2.2.8. Dòng xúc tiến. 8
2.2.9. Dòng đặt hàng 9
2.2.10. Dòng chia sẻ rủi ro 9
2.2.11. Dòng tài chính 9
2.3. Xây dựng kênh phân phối cho Mì gói của Kinh Đô 9
2.3.1. Xây dựng kênh phân phối 9
2.3.2. Cải thiện kênh phân phối cũ 10
2.3.3. Tiếp tục mở rộng hệ thống phân phối: 11
Phần 3: Khuyến nghị 12




Danh mục hình ảnh, biểu đồ
Hình 1. Logo Kinh đô 4
Hình 2. Các dòng sản phẩm của Kinh Đô 6
Hình 3. Kênh phân phối hiện tại của Kinh Đô 8
Hình 4. Hệ thống tập đòan Kinh Đô 11

Lời nói đầu
Tập đoàn Kinh Đô là một hệ thống tích hợp và đồng bộ gồm các công ty hoạt động trong các lĩnh vực thực phẩm, bán lẻ, địa ốc và tài chính nhằm tạo dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người đồng thời không ngừng gia tăng giá trị cho cổ đông. Sự tin cậy, tầm nhìn, tính sáng tạo, sự năng động, niềm tự hào và sự phát triển không ngừng của đội ngũ nhân viên là những giá trị cốt lỗi làm nền tảng tạo ra những sản phẩm và dịch vụ, góp phần đưa Kinh Đô trở thành tên tuổi hàng đầu trên thị trường. Sử dụng những chiến lược quản lý rủi ro tinh vi như là một thành phần bắt buộc và quan trọng đi kèm với các giải pháp tài chính. Việc quản lý rủi ro hiệu quả làm cho cổ đông và đối tác an tâm với những khoản đầu tư của họ.
Với sự thành công của các sản phẩm như bánh AFC, Cosy, Slide, bánh Trung thu,…hay các loại kẹo, kem, Merino, Celano,…thì sắp tới đây Mì ăn liền Kinh Đô sắp được tung ra thị trường với diện mạo, bao bì, và đem đến cho khách hàng một sản phẩm chất lượng nhất.

Phần 1: Giới thiệu chung
1.1. Giới thiệu công ty
Kinh Đô được thành lập từ năm 1993, trải qua 21 năm hình thành và phát triển, đến nay Kinh Đô đã trở thành một hệ thống các công ty trong ngành thực phẩm gồm: bánh kẹo, nước giải khát, kem và các sản phẩm từ Sữa. Định hướng chiến lược phát triển của Kinh Đô là Tập Đoàn Thực phẩm hàng đầu Việt Nam và hướng tới một Tập đoàn đa ngành: Thực phẩm, Bán lẻ, Địa ốc, Tài chính nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

Hình 1. Logo Kinh đô
TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ
Trụ sở chính:
Địa chỉ: 141 Nguyễn Du, Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt nam
Tel.: (84) (8) 38270838
Fax: (84) (8) 38270839
Email: infokinhdo.vn
Website: www.kinhdo.vn
Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập đến nay Kinh Đô đã có tổng số nhân viên là 7.741 người. Tổng vốn điều lệ của Kinh Đô Group là 3.483,1 tỷ đồng. Tổng doanh thu đạt 3.471,5 tỷ đồng trong đó doanh thu ngành thực phẩm chiếm 99.2%, tổng lợi nhuận đạt 756,1 tỷ đồng.
Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã có mặt rộng khắp các tỉnh thành thông qua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm hơn 600 nhà phân phối, 31 Kinh Đô Bakery và 200.000 điểm bán lẻ cũng như các thống phân phối nhượng quyền với tốc độ tăng trưởng 30%năm. Thị trường xuất khẩu của Kinh Đô phát triển rộng khắp qua 35 nước, đặc biệt chinh phục các khách hàng khó tính nhất như Nhật, Mỹ, Pháp, Đức, Singapore...
Với phương châm ngành thực phẩm làm nền tảng cho sự phát triển, trong những năm qua, Kinh Đô đã liên tục đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, thực hiện các chiến lược sáp nhập, liên doanh liên kết và hợp tác như mua lại nhà máy kem Wall từ tập đoàn Unilever, mua lại Tribeco, Vinabico, đầu tư vào Nutifood, Eximbank...
Đặc biệt năm 2010, Kinh Đô đã tiến hành việc sáp nhập Công ty CBTP Kinh Đô Miền Bắc (NKD) và Công ty Ki Do vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô (KDC). Định hướng của Kinh Đô là thông qua công cụ MA, sẽ mở rộng quy mô ngành hàng thực phẩm với tham vọng là sẽ trở thành một tập đoàn thực phẩm có quy mô hàng đầu không chỉ ở Việt Nam mà còn có vị thế trong khu vực Đông Nam Á. Song song đó, với việc định hướng phát triển để trở thành một tập đoàn đa ngành, Kinh Đô cũng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như đầu tư kinh doanh bất động sản, tài chính và phát triển hệ thống bán lẻ. Theo đó, các lĩnh vực có mối tương quan hỗ trợ cho nhau, Công ty mẹ giữ vai trò chuyên về đầu tư tài chính, các công ty con hoạt động theo từng lĩnh vực với các ngành nghề cụ thể theo hướng phát triển chung của Tập Đoàn.
1.2. Giới thiệu sản phẩm
Với hệ thống 5 công ty, 4 nhà máy sản xuất các loại như bánh Cookies, Cracker, Bông Lan, Bánh mì tuơi, kẹo, Sôcôla, Kem, Sữa và yoghurt. Thương hiệu Kinh Đô được nhiều người biết đến và là một trong 10 thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam. Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã có mặt rộng khắp các tỉnh thành thông qua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm 300 nhà phân phối và 200.000 điểm bán lẻ với tốc độ tăng trưởng 20%30%năm. Thị trường xuất khẩu của Kinh Đô cũng phát triển rộng khắp qua hơn 30 nước như Nhật, Mỹ, Singapore, Hàn Quốc, Myanmar, Thái Lan, Nam Phi, Đài Loan, Hongkong, Trung Quốc, Lào, Campuchia...
Hiện nay công ty chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc đang kinh doanh với 11 ngành hàng chính. Có thể chia các sản phẩm của Kinh Đô thành 2 loại chính.
Loại 1: Bao gồm những sản phẩm thuộc các ngành Cracker, Cookie, Solite, kẹo cứng – kẹo mềm, bánh mì mặn – ngọt, snack là những ngành sản xuất với đơn hàng lớn, giá trị đơn vị thấp, đòi hỏi ít dịch vụ đi kèm. Những sản phẩm thuộc ngành 1 có thời gian sử dụng dài, không khắt khe trong khâu bảo quản sản phẩm.
Loại 2: Bao những sản phẩm thuộc các ngành: Socola, kẹo Socola, bánh kem, bánh bông lan, kem đá kido’s, đặc biệt là bánh trung thu Kinh Đô là những ngành hàng đặc biệt của công ty bởi nó rất quan trọng trong dịch vụ sau bán hàng. Đối với các sản phẩm thuộc loại 2 thì khác hẳng so với những sản phẩm thuộc loại 1, đó là rất khắt khe trong các yêu cầu cất giữ, bảo quản sản phẩm, dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng khá nhiều và thường chỉ mang tính mùa vụ.
Khách hàng mục tiêu chung cho tất cả các ngành hàng của công ty đó là những người ưa thích các sản phẩm ăn nhanh, là những người bận rộn, có cá tính năng động, trẻ trung. Khách hàng mục tiêu của công ty tập trung vào giới trẻ ở độ tuổi từ 1939 tuổi.


Hình 2. Các dòng sản phẩm của Kinh Đô

1.3. Lợi thế cạnh tranh của công ty
Hiện nay, tập đoàn Kinh Đô là nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam. Kinh Đô cũng đang sở hữu một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam. Lợi thế nổi bật của công ty so với các doanh nghiệp trong cùng ngành là:
Sản phẩm của Kinh Đô đa dạng, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, giá cả hợp lý
Công nghệ sản xuất của Kinh Đô vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành
Sản phẩm của Kinh Đô có sự đột phá về chất lượng, được cải tiến, thay đổi mẫu mã thường xuyên với ít nhất trên 40 sản phẩm mới mỗi năm. Một điểm khác biệt của Kinh Đô so với các doanh nghiệp khác là ngoài công nghệ hiện đại, Công ty rất chú trọng vào kỹ thuật chế biến sản phẩm, nhất là công thức pha chế phụ gia, nhờ đó mà các loại bánh kẹo của Kinh Đô có mùi vị hấp dẫn và riêng biệt. Đây chính là một lợi thế cạnh tranh lớn của Kinh Đô, ngay cả đối với những đối thủ trong ngành bánh kẹo có công nghệ tương đương.
1.4. Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm
Những sản phẩm hiện có của công ty vẫn còn mang nhiều tính thời vụ, doanh thu kém tại những thời gian bình thường của 1 năm. Kinh Đô muốn bán thêm những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thường xuyên của khách hàng. Việc sở hữu một phạm vi rộng về nhóm hàng thực phẩm sẽ giúp Kinh Đô tận dụng tối đa mạng lưới phân phối đem về lợi ích kinh tế lớn hơn trong năm, ông Wong nhấn mạnh. Theo số liệu của IMF, tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm vừa qua đạt mức thấp nhất kể từ năm 1999.
Theo nhận xét của ông Michel Tosto, trưởng bộ phận khách hàng tổ chức và môi giới công ty chứng khoán Bản Việt, Kinh Đô là một thương hiệu nội địa mạnh và khá phổ biến tại Việt Nam, điều này sẽ giúp cho việc tung ra sản phẩm mới có chi phí quảng cáo rẻ hơn so với các công ty khác trên thị trường.Cạnh tranh trong ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam sẽ tăng lên đáng kể khi chính phủ thương lượng để gia nhập vào hiệp định TPP với sự cạnh tranh đáng kể từ các nước Nhật Bản, Mỹ. Giám đốc tài chính của Kinh Đô cũng thừa nhận các tập đoàn đa quốc gia là một thách thức lớn đối với Kinh Đô. Ông Wong nhấn mạnh “Họ sẽ không dễ gì bỏ qua một thị trường tiềm năng lên tới 90 triệu người”. Theo giám đốc hãng tư vấn Baker McKenzie Việt Nam Fred Burke, khi những điều khoản trong hiệp định TPP có hiệu lực, thuế nhập khẩu các sản phẩm thực phẩm cạnh tranh với Kinh Đô sẽ có khả năng hạ xuống. Một trong những đối thủ lớn đối với dòng sản phẩm mới của Kinh Đô phải kể đến tập đoàn Masan, vốn đứng đầu thị trường nước mắm Việt Nam và Acecook đang dẫn đầu thị trường mì ăn liền. Kinh Đô sẽ tập trung vào hoạt động lõi là kinh doanh thực phẩm. Công ty sẽ không cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ tầm cỡ, mà sẽ chú tâm vào những phân khúc nhỏ hơn. Tuy nhiên, tại đây, KDC vẫn phải cạnh tranh với Acecook ở dòng sản phẩm mỳ Hảo Hảo và các đại gia ở phân khúc thấp là Miliket, Vifon...
Đặc biệt, KDC đang gặp vấn đề về kênh phân phối. Dù sở hữu sẵn hệ thống phân phối bánh kẹo trên khắp cả nước, nhưng KDC không dễ gì để đưa sản phẩm mỳ gói vào mọi ngóc ngách của thị trường, nếu không mở kênh mới. Cùng với đó, nhân sự của KDC luôn biến động, tầm quản lý cấp trung luôn luôn thay đổi, khiến độ ổn định không được đảm bảo, làm việc thiếu chuyên nghiệp.
Chính thế, nếu KDC muốn vươn lên chia sẻ thị phần với các doanh nghiệp nói trên, họ sẽ phải có một chiến lược marketing suất sắc, chuyên nghiệp và dài hơi. Như vậy, mục tiêu trong tương lai gần sẽ chiếm nhiều nhất là 5% thị trường mỳ gói.

Phần 2: Xây dựng kênh phân phối
2.1. Kênh phân phối hiện tại ở Kinh Đô
Hiện nay Kinh Đô Hiện nay Kinh Đô miền Bắc có 40 đại lý bán buôn và 195 nhà bán buôn, hơn 168.000 điểm bán lẻ do đó để đảm bảo sự thông suốt trong lan truyền thông tin từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng thì Kinh Đô chỉ xây dựng trên 1 khu vực thị trường về mặt địa lý 1 đại lý bán buôn và 5 nhà bán buôn theo cấu trúc ngũ giác đều. Kinh Đô nhận định với việc cấu trúc thành viên kênh như thế này thì rất dễ dàng cho việc quản lý và trao đổi thông tin từ 2 phía.
2.2.1. Trong nước
Kinh Đô xây dựng kênh phân phối đa dạng và rộng khắp: Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp.Đối với mọi doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ hàng hóa của doanh nghiệp nhằm mục đích cuối cùng là tiêu thụ càng nhiều càng đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để tiêu thụ được hàng hóa của mình, mỗi doanh nghiệp đều sử dụng những phương thức phân phối hàng hóa sản phẩm cho phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh cũng như các đặc tính của sản phẩm mà doanh nghiệp muốn tiêu thụ. Công ty cổ phần Kinh Đô sử dụng kênh phân phối theo sơ đồ như sau:

Hình 3. Kênh phân phối hiện tại của Kinh Đô
 Kênh 1: Theo dòng kênh này sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng một cách trực tiếp từ các cửa hàng Bakery của Kinh Đô. Kênh tiêu thụ này không những giúp công ty tiết kiệm được chi phí trung gian mà còn giúp công ty có điều Kinh Đô bakerySiêu thịĐại lýNgười tiêu dùng cuối cùngBán lẻ Công ty CP Kinh Đô kiện để tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Trong kênh này công ty có thể nhận được các phản hồi trực tiếp từ khách hàng. Được xây dựng từ năm 1999, hiện nay hệ thống này đã có 36 Bakery trên cả nước, trong những năm tới hệ thống Bakery có triển vọng phát triển mạnh nhờ việc công ty triển khai mô hình kinh doanh nhượng quyền.
 Kênh 2: là kênh phân phối qua hệ thống siêu thị, công ty ký kết hợp đồng với các siêu thị để họ bày bán sản phẩm của công ty, hệ thống siêu thị có chức năng như người bán lẻ trong kênh phân phối.Kênh phân phối này tiêu thụ khoảng 10% doanh số của công ty.
 Kênh 3: Đây là kênh có chiều dài lớn nhất trong hệ thống kênh phân phối của công ty, là kênh tiêu thụ chính của công ty, khối lượng sản phẩm lưu chuyển qua kênh này chiếm khoảng 85% tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty. Từ các đại lý này, sản phẩm của công ty tiếp tục thông qua các nhà bán lẻ để tới tay người tiêu dùng cuối cùng.Cho đến nay, hệ thống phân phối của Kinh Đô được coi là hoàn hảo nhất trong số các công ty sản xuất bánh kẹo tại thị trường Việt Nam. Đối với kênh phân phối truyền thống, Kinh Đô có 82 nhà phân phối và 65000 cửa hàng bán lẻ ở khu vực phía nam, công ty còn có lợi thế từ 26 hệ thống Bakery , ở khu vực phía bắc, công ty có 51 nhà phân phối, 15000 cửa hàng bán lẻ và 10 Bakery. Tổng cộng, Kinh Đô có 133 nhà phân phối, 80.000 cửa hàng bán lẻ và 36 Bakery. Đối với kênh phân phối hiện đại, Kinh Đô cung cấp sản phẩm trực tiếp cho 132 siêu thị.
Ngoài các hình thức phân phối trên, Kinh Đô còn triển khai kế hoạch liên kết tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp tiêu dùng lớn, đối tác đầu tiên là Pepsi theo đó sản phẩm của Kinh Đô sẽ được bán độc quyền tại trên 200.000 điểm bán lẻ của Pepsi và ngược lại.Với việc hợp tác với một trong những công ty nước giải khát hàng đầu thế giới, không những giúp cho Kinh Đô gia tăng sản lượng tiêu thụ mà còn làm gia tăng giá trị thương hiệu khi thương hiệu của Kinh Đô sánh vai cùng với thương hiệu của Pepsi.Với mạng lưới phân phối trải khắp, các sản phẩm của Kinh Đô được bán rộng rãi hầu như ở mọi khu vực từ thành phố đến nông thôn, đưa Kinh Đô trở thành nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với thị phần gần 30%, đối với bánh trung thu, thị phần của công ty lên tới 70%.Hệ thống phân phối của Kinh Đô được coi là hoàn hảo nhất trong số các công ty sản xuất bánh kẹo tại thị trường Việt Nam.
2.2.2. kênh ngoài nước
Ngày 24072005 là mốc đánh dấu đầu tiên cho hoạt động xuất khẩu bánh trung thu của Kinh Đô ra nước ngòai. Thị trường vẫn là Mỹ, Singapore, Campuchia, Malaysia và Đài Loan…
2.2. Các dòng chảy trong kênh và sự quản lý các dòng chảy trong kênh.
2.2.3. Dòng chuyển quyền sở hữu (litle flow)
Sản phẩm được xuất xưởng và được chuyển về đại lý bán buôn của công ty. Sau đó công ty sẽ có yêu cầu đối với đại lý bán buôn cung cấp hàng hóa cho nhà bán buôn theo đơn đặt hàng của họ lên công ty. Sản phẩm từ nhà bán buôn cũng sẽ được phân bổ cho nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng và chuyển đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
2.2.4. Dòng đàm phán
Giữa nhà sản xuất, đại lý phân phối và nhà bán buôn thương lượng với nhau về các điều khoản như điều kiện bán hàng, mức công nợ tối đa cho phép, mức tồn kho tối đa … thông qua hợp đồng nhà bán buôn. Trong hợp đồng này ngoài việc thảo thuận các vấn đề trên hai bên còn xem xét đến sự quản lý hệ thống nhà bán kẻ như thế nào? Giữa 4
nhà bán buôn và nhà bán lẻ 70% trong số đo mọi trách nhiệm hay vai trò phân phối được thực hiện qua cam kết không qua giấy tờ. Tuy nhiên có sự tham gia điều phối của ban kiểm soát.
2.2.5. Dòng vật chất.
Sản phẩm từ nhà sản xuất sẽ được chuyển tiếp tới đại lý bán buôn qua đội ngũ vận tải của công ty.
Từ đại lý bán buôn đến nhà bán buôn qua đội ngũ vận tải của đại lý bán buôn.
Giữa nhà bán buôn với nhà bán lẻ thông qua sự thỏa thuận của hai bên để xem xét ai là người chịu trách nhiệm về việc vận chuyển hàng hóa.
2.2.6. Dòng thanh toán.
Các đại lý bán buôn, nhà bán buôn, nhà bán lẻ hoàn toàn có thể tự do lựa chọn phương thức thanh toán cho nhà sản xuất có thể bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt cho kế toán viên của công ty.
2.2.7. Dòng thông tin
Trong hệ thống kênh phân phối của Kinh Đô Miền Bắc, thông tin được truyền đi dưới 2 hình thức.
Hình thức thứ nhất: Các thông tin về sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, thông tin các chương trình xúc tiến sẽ được truyền trực tiếp từ nhà sản xuất đến đại lý bán buôn, nhà sản xuất đến nhà bán buôn, nhà sản xuất đến nhà bán lẻ và nhà sản xuất đến người tiêu dùng thông qua các chương trình quảng cáo, các event của nhà sản xuất hay các công văn chuyển đến các TVK.
Hình thức thứ hai: Thông tin truyền đến đại lý bán buôn, rồi đến nhà bán buôn, tiếp đó đến nhà bán lẻ và cuối cùng đến người tiêu dùng. Hai hình thức này được công ty sử dụng kết hợp lẫn nhau, có tác dụng nhất định trong việc bảo đảm thông tin được truyền đi một cách chính xác và sự giám sát lẫn nhau giữa các thành viên trong kênh. Thông tin phản hồi từ phía khách hàng sẽ được công ty thu thập và phân tích sau mỗi tháng kinh doanh.
2.2.8. Dòng xúc tiến.
Đối với dòng xúc tiến thì dòng này được thể hiện thông qua việc thiết kế bày bán cũng như hoạt động trưng bày sản phẩm của công ty: Kinh Đô sẽ hỗ trợ 100 % kinh phí cho nhà bán buôn và bán lẻ. Tuy nhiên các TVK phải dành 0,4 m2 không gian trưng bày cho một sản phẩm của Kinh Đô, nếu thành viên nào sai phạm sẽ bị phạt 150% lần giá trị đơn hàng mà thành viên mua trước đó. 5
Các hoạt động khác như các chương trình khuyến mãi, vật dụng trưng bày phục vụ quảng cáo tùy theo mức độ mà nhà sản xuất sẽ có hỗ trợ thích đáng.
2.2.9. Dòng đặt hàng
Các đơn đặt hàng lớn của Kinh Đô hoàn toàn có thể được đáp ứng trong vòng 24 giờ trong phạm vi khu vực thị trường bán kính 150 km.
2.2.10. Dòng chia sẻ rủi ro
Công ty không thu hồi sản phẩm quá hạn sử dụng mà chỉ cho ban kiểm soát kiểm tra và yêu cầu các thành viên kênh tiêu hủy số sản phẩm quá hạn đó. Công ty sẽ hỗ trợ phí cho công việc này đối với các thành viên trong kênh 5% giásản phẩm.
2.2.11. Dòng tài chính
Kinh Đô sẽ hỗ trợ 15% chi phí lưu kho cho các thành viên trong kênh tính đến đại lý bán buôn và nhà bán buôn.
2.3. Xây dựng kênh phân phối cho Mì gói của Kinh Đô
2.3.1. Xây dựng kênh phân phối
Năm 2010 đánh dấu một thập niên mới và Kinh Đô tiếp tục phát triển là một tập đòan Thực Phẩm hàng đầu Việt Nam và hướng tới một tập Đoàn hoạt động đa ngành: Thực phẩm, địa ốc, tài chính, bán lẻ.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Phân tích tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược kinh đô

PHÂN TÍCH TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC KINH ĐÔ

. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY KINH ĐÔ
1. Tầm Nhìn Của Công Ty Kinh Đô
Hương vị cho cuộc sống
Kinh Đô mang hương vị đến cho cuộc sống mọi nhà bằng những thực phẩm an toàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo.

a) Phân tích tầm nhìn:
Kinh Đô nhìn nhận được yêu cầu với các loại thực phẩm của khách hàng ngày càng tăng (phải đạt chất lượng cao và đảm bảo an toàn) nên Kinh Đô mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm an toàn về mặt chất lượng cũng như sự tiện lợi khi sử dụng.
 Điều này đã cung cấp một sự hướng dẫn về điều cốt lõi phải bảo toàn, tương lai thôi thúc doanh nghiệp hướng tới từ đó tạo sự cuốn hút động viên nỗ lực của mọi người, làm cho niềm tin và các nguyên tắc của Kinh Đô trở nên rõ ràng hơn.
Với việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng thì Kinh Đô muốn trở thành người dẫn đầu trong lĩnh vực thực phẩm.
 Thể hiện các mục đích, mong muốn khái quát nhất của tổ chức.
 Tuyền bố tầm nhìn của Kinh Đô khá hiệu quả. Nó đảm bảo các yếu tố: rõ rang, tập trung, khả thi, dễ dàng truyền tải và đáng khao khát.

b) Liên hệ thực tế:
Các sản phẩm của Kinh Đô luôn có chất lượng tốt và được người tiêu dùng đánh giá cao so với các loại sản phẩm khác.
Công ty Kinh Đô đã đầu tư máy móc thiết bị, ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn Châu Âu, quản lý theo hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Bên cạnh đó, Công ty nghiên cứu và phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu, nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của khách hàng Việt Nam và nước ngoài với hàm lượng đường, chất béo thấp, sản phẩm giàu các loại vitamin, canxi, khoáng chất, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn sức khoẻ cho người tiêu dùng.
Để đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng thì các sản phẩm của Kinh Đô rất đa dạng phong phú, và giá cả hợp lý. Với nhiều chủng loại sản phẩm như: bánh Cookies, bánh Snacks, bánh Crackers, kẹo Chocolate, kẹo cứng và kẹo mềm các loại, bánh mì và bánh bông lan công nghiệp, các loại bánh kem sinh nhật, bánh cưới…
Sản phẩm của Kinh Đô có sự đột phá về chất lượng, được cải tiến, thay đổi mẫu mã thường xuyên với ít nhất trên 40 sản phẩm mới mỗi năm.
 Kinh Đô đã và đang hướng đến đúng tầm nhìn của doanh nghiệp.

2. Sứ Mệnh Của Công Ty Kinh Đô
Sứ mệnh của Kinh Đô đối với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống. Doanh nghiệp cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm.
Với cổ đông, sứ mệnh của Kinh Đô không chỉ dừng ở việc mang lại mức lợi nhuận tối đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm cho cổ đông an tâm với những khoản đầu tư.
Với đối tác, sứ mệnh của Kinh Đô là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lý thông qua các sản phẩm, dịch vụ đầy tính sáng tạo. Chúng tôi không chỉ đáp ứng đúng xu hướng tiêu dùng mà còn thỏa mãn được mong ước của khách hàng.
Chúng tôi luôn ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu và kỳ vọng trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và lòng nhiệt huyết của nhân viên. Vì vậy Kinh Đô luôn có một đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, trung thành, có khả năng thích nghi cao và đáng tin cậy.
Để góp phần phát triển và hỗ trợ cộng đồng, chúng tôi chủ động tạo ra, đồng thời mong muốn được tham gia và đóng góp cho những chương trình hướng đến cộng đồng và xã hội.


a) Phân tích sứ mệnh:
Kinh Đô ra đời là để mang lại lợi ích cho xã hội thông qua việc cung ứng các sản phẩm trên lĩnh vực thực phẩm. Kinh Đô luôn muốn làm tốt mọi khâu trong chu trình sản xuất sản phẩm để cung ứng sản phẩm tới khách hàng.
Công ty hoạt động nhằm phục vụ người tiêu dùng trên thị trường Việt Nam và một số nước xuất khẩu với những sản phẩm tiêu dùng hàng ngày đảm bảo an toàn, mang lại cho khách hàng sự thoải mái và yên tâm khi sử dụng. Và nhằm chiếm được lòng tin của khách hàng để có thể giữ vị trí là công ty cung cấp thực phẩm hàng đầu Việt Nam.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Tiểu Luận quản trị kinh doanh

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Sau hơn 20 năm đi vào hoạt động, công ty Kinh Đô đã phát triển trở thành một trong những tập đoàn bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam. Đạt được nhiều thành tựu như: TOP 10 Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam, xếp hạng nhất trong ngành thực phẩm, TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và Top 100 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam...
Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, Kinh Đô đã gặt hái được không ít thành công, góp phần đưa ngành chế biến lương thực, thực phẩm của Tp.HCM nói riêng và của cả nước nói chung lên một tầm cao mới.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tiểu luận môn Quản trị Tài chính PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

Mục lục
PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP KINH ĐÔ 2
I. Sự hình thành và phát triển 2
II. Các ngành nghề kinh doanh 2
PHẦN II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2
I. PHÂN TÍCH TỈ LỆ 2
1.1 Các tỷ lệ tài trợ: 2
1.2 Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động: 2
1.3 Các tỷ lệ thanh khoản: 2
1.4 Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời: 2
1.5 Các tỉ số giá trị thị trường: 2
II. PHÂN TÍCH CƠ CẤU 6
2.1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán: 6
2.2 Cơ cấu lời lỗ: 6




PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CTCP KINH ĐÔ
I. Sự hình thành và phát triển
Kinh Đô được thành lập vào năm 1993 và từ đó trở thành một trong những công ty thực phẩm lớn nhất Việt Nam với hệ thống 5 công ty, 4 nhà máy sản xuất các loại bánh như bánh Cookies, Cracker, Bông lan, Bánh mì tươi, Kẹo, Sôcôla, Kem, Sữa và yoghurt. Thương hiệu Kinh Đô được nhiều người biết đến và là một trong 10 thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam.
Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập, đến nay Kinh Đô đã có tổng số nhân viên gần 8.000 người. Tổng vốn điều lệ là 1.599 tỷ đồng. Tổng doanh thu năm 2012 là 4.285 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 490 tỷ đồng. Mục tiêu doanh thu năm 2013 của Kinh Đô là 5.200 tỷ, lợi nhuận 600 tỷ đồng.
Trong những năm qua, Kinh Đô đã liên tục sử dụng 2 chiến lược mũi nhọn trong phát triển kinh doanh: một là luôn đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường nội địa; hai là thực hiện các chiến lược mua bán sáp nhập (MA) để mở rộng ngành hàng cả chiều rộng lẫn chiều sâu, cụ thể là việc mua lại nhà máy kem Wall từ Unilever năm 2003, mua lại Vinabico vào năm 2007.
Song song đó, với việc định hướng phát triển để trở thành một tập đoàn đa ngành, Kinh Đô cũng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như đầu tư kinh doanh bất động sản, tài chính và phát triển hệ thống bán lẻ. Theo đó, các lĩnh vực có mối tương quan hỗ trợ cho nhau, Công ty mẹ giữ vai trò chuyên về đầu tư tài chính, các công ty con hoạt động theo từng lĩnh vực với các ngành nghề cụ thể theo hướng phát triển chung của Tập Đoàn.
II. Các ngành nghề kinh doanh
1. Chế biến nông sản thực phẩm
2. Sản xuất kẹp, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây
3. Mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc, giày dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm, kim khí điện máy, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ, dụng cụ học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm, vật tư ngành ảnh, rau quả tươi sống
4. Dịch vụ thương mại
5. Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa…
III. Tình hình kinh doanh:
Theo ước tính của Truung tâm phhân tích ACCBS, Kinh Đô đang nắm giữ khoảng 30% thị phần bánh kẹo Việt Nam. Mặt hàng bánh trung thu Kinh Đô chiếm lĩnh thị phần vượt trội với 76% trong khi sản phẩm chính khác nắm giữ từ 2060% thị phần. Kinh Đô là thương hiệu quen thuộc với người tiêu dùng không chỉ đến từ bánh trung thu mà còn từ nhiều nhãn hàng khác trong hệ thống như Cosy, Marie, AFC, BonBon, Aloha, Scotti, Solite, v.v… Cơ cấu sản phẩm đa dạng, bắt mắt với chất lượng ngày càng được nâng cao đã giúp Kinh Đô giảm dần tâm lý ưa chuộng các sản phẩm ngoại của người tiêu dùng và đem đến cho họ sự lựa chọn tương ứng khi muốn thay thế sản phẩm nước ngoài bằng sản phẩm trong nước.

PHẦN II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
I. PHÂN TÍCH TỈ LỆ
1.1 Các tỷ lệ tài trợ:
Xem thêm

9 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV IN VÀ VĂN HÓA PHẨM

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV IN VÀ VĂN HÓA PHẨM

Nền kinh tế Việt Nam được vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Các doanh nghiệp trên thị trường nước ta được tự do kinh kinh doanh, tự do cạnh tranh trên cơ sở tuân thủ luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Kể từ năm 2007, khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), thị trường Việt Nam đã trở thành điểm thu hút đầu tư của các doanh nghiệp ngoại quốc. Nhờ đó, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tại Việt Nam tăng nhanh cả về quy mô và số lượng cũng từ đó, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng trở nên mạmh mẽ và khốc liệt hơn.
Đối với các doanh nghiệp, lợi nhuận là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty. Muốn có lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp phải không ngừng tăng trưởng về doanh thu, chú trọng đến việc xác định kết quả kinh doanh. Chính vì vậy, doanh thu là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu mà các doanh nghiệp luôn luôn hướng tới. Qua phân tích doanh thu và xác định kết quả, doanh nghiệp sẽ đề ra kế hoạch, chiến lược kinh doanh thích hợp nhất để đạt được hiệu quả cao nhất,
Nhận thức được những vấn đề nêu trên và thực hiện tốt các yêu cầu của nó, doanh nghiệp sẽ khẳng định được sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình. Ngược lại, nếu không có những giải pháp tốt thì doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và phát triển được. Như thế đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ tự dần đào thải mình ra khỏi thị trường.
Xuất phát từ những nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của doanh thu đối với sự phát triển của doanh nghiệp, nên em muốn đi sâu vào nghiên cứu đề tài doanh thu và thu nhập khác trong quãng thời gian thực tập của em tại công ty TNHH MTV In và Văn hóa phẩm (nay là công ty Cổ phần In và Văn hóa phẩm từ ngày 1/4/2015).
Trong khuôn khổ bài nghiên cứu của em, em xin phép đi sâu phân tích đề tài doanh thu và thu nhập khác tại quý công ty, với chủ đề bài viết: “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV IN VÀ VĂN HÓA PHẨM”
Xem thêm

65 Đọc thêm

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP: Qua hoạt động thực tiễn của một hoặc một vài doanh nghiệp, anh (chị) hãy chứng minh việc xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp, trong văn phòng doanh nghiệp cũng là một trong những phương pháp lãnh đạo điều hàn

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP: QUA HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN CỦA MỘT HOẶC MỘT VÀI DOANH NGHIỆP, ANH (CHỊ) HÃY CHỨNG MINH VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA TRONG DOANH NGHIỆP, TRONG VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP CŨNG LÀ MỘT TRONG NHỮNG PHƯƠNG PHÁP LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀN

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 3
1. Các khái niệm cơ bản 3
2. Hệ giá trị cốt lõi trong VHDN. 4
3. Các quy ước văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp: 4
4. Văn hóa doanh nghiệp, bắt nguồn từ những giá trị 5
5.Tác dụng của văn hóa doanh nghiệp 6
6. Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp 8
7. Những yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 9
8. Làm thế nào để xây dựng văn hóa doanh nghiệp 11
PHẦN II. XÂY DỰNG VĂN HÓA TRONG DOANH NGHIỆP, TRONG VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP LÀ MỘT TRONG NHỮNG PHƯƠNG PHÁP LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 15
1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Kinh Đô 15
1.1. Các mốc lịch sử chính của Kinh Đô 15
1.2. Các ngành hàng kinh doanh 16
2. Việc xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp, trong văn phòng doanh nghiệp là một trong những phương thức lãnh đạo, điều hành của Công ty Cổ phần Kinh Đô 17
2.1. Khái niệm lãnh đạo, điều hành 17
2.2.Xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp, trong văn phòng doanh nghiệp là một trong những phương thức lãnh đạo, điều hành của Công ty Cổ Phần Kinh Đô. 17
2.2.1. Tầm nhìn và sứ mệnh. 17
2.2.2 Phương pháp lãnh đạo điều hành 18
2.4 Các hình thức văn hóa khác 20
CHƯƠNG III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 22
1.Những thành tựu và hạn chế trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp công Cổ phần Kinh Đô 22
1.1 Thành tựu 22
1.2. Hạn chế 23
3.Một số giải pháp nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong việc xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp, trong văn phòng doanh nghiệp của công ty Cổ phần Kinh Đô. 23
Xem thêm

27 Đọc thêm

Công tác tuyển dụng tại công ty kinh đô miền bắc

CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY KINH ĐÔ MIỀN BẮC

Công tác tuyển dụng là phần quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và đối với công ty Kinh đô miền Bắc cũng không phải ngoại lê. Vì thế công tác tuyển dụng của công ty luôn được đánh giá cao nhất là với các sản phẩm bánh đã tạo dựng thương hiệu lâu năm trên thị trường. Tuyển dụng, tuyển dụng nhân lực.

24 Đọc thêm

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

bài giảng HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô
vvvHOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược PHÁT TRIỂN KINH DOANH CÔNG TY cổ PHẦN KINH đô
Xem thêm

31 Đọc thêm

QUẢN TRỊ HỌC: PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP PHƯƠNG ĐÔNG VÀ PHƯƠNG TÂY

QUẢN TRỊ HỌC: PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP PHƯƠNG ĐÔNG VÀ PHƯƠNG TÂY

Quản trị học: Phân tích sự khác biệt giữa văn hóa doanh nghiệp phương đông và phương tây
Quản trị học: Phân tích sự khác biệt giữa văn hóa doanh nghiệp phương đông và phương tây
Quản trị học: Phân tích sự khác biệt giữa văn hóa doanh nghiệp phương đông và phương tây
Quản trị học: Phân tích sự khác biệt giữa văn hóa doanh nghiệp phương đông và phương tây

24 Đọc thêm

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN KHUYẾN KHÍCH NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN KHUYẾN KHÍCH NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì bên cạnh sự đầu tư, cải tiến kỹ thuật công nghệ, các tổ chức dù là nhà nước hay tư nhân phai ngày càng quan tâm hơn nữa đến yếu tố con người, việc tuyển chọn đúng người (chiêu hiền) và giữ chân nhân tài (đãi sĩ) đang trở nên vô cùng khó khăn với các tổ chức và DN. Nhưng nếu việc chiêu hiền có thể thực hiện thông qua các công ty tuyển dụng thì việc đãi sĩ lại nằm chính trong nội bộ DN. Đề tài: “phân tích thực trạng công tác động viên khuyến khích nhân viên tại CT CP Kinh Đô ”, mong muốn phần nào thể hiện được tầm quan trọng của công tác động viên khuyến khích NV. Qua phân tích tình hình thực tế công tác này tại đơn vị đã nhận thấy được CT CP Kinh Đô đã có nhiều cố gắng trong việc động viên NV thông qua các chế độ như thu nhập hiện tại tương đối cao, chăm lo đời sống của NV thông qua rất nhiều khoản phụ cấp phúc lợi, các hình thức thưởng đa dạng đã phần nào thỏa mãn được nhu cầu của NV. Bên cạnh đó, công ty còn quan tâm đến tinh thần làm việc của NV thông qua văn hóa DN chuyên nghiệp, điều kiện làm việc an toàn hiện đại, công việc ổn định, đánh giá khả năng thực hiện công việc một cách công bằng, công tác đào tạo phát triển để có cơ hội thăng tiến cao, các hoạt động chăm lo đời sống tinh thần đã phần nào thỏa mãn được nhu cầu, tạo động lực để NV làm việc gắn bó hơn với công ty. Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố tích cực đó vẫn còn một vài hạn chế cần được bổ sung để hoàn thiện hơn nữa công tác động viên khuyến khích NV tại công ty: việc tăng lương và các khoản phụ cấp phúc lợi chưa thật phù hợp, thưởng lễ thấp hơn các công ty khác, môi trường làm việc của công nhân hơi nóng chưa tạo sự thoáng mát, cơ hội thăng tiến của công nhân thấp.Để động viên NV một cách có hiệu quả thì bên cạnh các mặt mạnh đã đạt được hiện nay công ty cần quan tâm hơn nữa đến các mặt còn hạn chế để công tác động viên khuyến khích NV thật sự là nguồn động lực to lớn góp phần vào sự thành công của công ty.
Xem thêm

81 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CÁC THÔNG TIN TRONG VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH DÀI HẠN VỚI THƯƠNG HIỆU MÌ TÔM KIDO CỦA KINH ĐÔ

PHÂN TÍCH CÁC THÔNG TIN TRONG VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH DÀI HẠN VỚI THƯƠNG HIỆU MÌ TÔM KIDO CỦA KINH ĐÔ

Các phương pháp phân tích thông tin trong việc ra quyết định dài hạn. Liên hệ tại một doanh nghiệp để làm rõ việc sử dụng một trong các phương pháp đó cho việc ra quyết định dài hạn của nhà quản trị. Nhận xét?kế toán quản trị trong việc ra quyết định dài hạn, liên hẹ tại doanh nghiệp Kinh Đô với Mì tôm KIDO đại gia đình

20 Đọc thêm

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP:VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ VTI

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP:VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ VTI

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ VTI 2
1. Vài nét về Công ty 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, của Công ty 2
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 3
PHẦN II: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ VTI 5
1. Các khái niệm 5
1.1. Văn hóa 5
1.2. Văn hóa doanh nghiệp 5
2. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 7
II. Văn hóa doanh nghiệp của Công ty Viễn thông Quốc tế VTI 8
1. Đặc điểm Văn hóa doanh nghiệp của Công ty 8
2. Hệ thống văn hóa doanh nghiệp tại công ty 9
2.1. Hệ thống định chế của Công ty Viễn thông Quốc tế VTI 9
2.2. Hệ thống quy chế dân chủ 13
2.2.1. Biểu tượng : logo, khẩu hiệu, màu sắc chủ đạo 13
2.2.3. Cơ chế kết hợp giữa lợi ích giữa cá nhân và Công ty 13
III.Văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động Lãnh đạo điều hành doanh nghiệp 14
1. Công ty Viễn thông Quốc tế VTI. 14
2. Văn phòng doanh nghiệp 17
PHẦN III: KẾT LUẬN 20
Xem thêm

21 Đọc thêm

Ảnh hưởng của văn hóa công ty đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp ở TP HCM

ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA CÔNG TY ĐẾN SỰ CAM KẾT GẮN BÓ VỚI TỔ CHỨC CỦA NHÂN VIÊN LÀM VIỆC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở TP HCM

Ảnh hưởng của văn hóa công ty đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp ở TP HCMẢnh hưởng của văn hóa công ty đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp ở TP HCMẢnh hưởng của văn hóa công ty đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp ở TP HCMẢnh hưởng của văn hóa công ty đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp ở TP HCMẢnh hưởng của văn hóa công ty đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp ở TP HCMẢnh hưởng của văn hóa công ty đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp ở TP HCMẢnh hưởng của văn hóa công ty đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp ở TP HCM
Xem thêm

49 Đọc thêm

Lựa chọn nghiên cứu về văn hóa của Công ty sữa Vinamilk và ảnh hưởng của văn hóa đó đến hành vi của người lao động tại công ty này

LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU VỀ VĂN HÓA CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA ĐÓ ĐẾN HÀNH VI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY NÀY

Phân tích văn hóa của một tổ chức cụ thể và sự ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến hành vi của người lao động trong tổ chức đó. Hiện nay, trong điều kiện mở cửa hội nhập kinh tế, mọi giá trị truyền thống về văn hóa doanh nghiệp đang bị lấn át, các tinh thần giá trị bị đảo lộn, lợi nhuận đã trở thành mục tiêu duy nhất của kinh doanh, nhiều chủ doanh ngiệp tỏ ra thiếu quan tâm tới các giá trị tinh thần của người lao động, trong khá nhiều doanh nghiệp hiện nay người lao động chỉ biết đến công việc. Tuy nhiên, khoa học và thực tế đã chứng minh rằng văn hóa tổ chức có mối quan hệ chặt chẽ tới động lực làm việc của người lao động, từ đó dẫn đến tăng năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp đã tạo môi trường làm việc thân thiện, tạo sự gắn kết, thống nhất ý chí, kiểm soát định hướng thái độ và hành vi của các thành viên làm sự ổn định của doanh nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về sự tác động của văn hóa tổ chức đến hành vi của những người lao động trong tổ chức đó. Nhóm 10 xin lựa chọn nghiên cứu về văn hóa của Công ty sữa Vinamilk và ảnh hưởng của văn hóa đó đến hành vi của người lao động tại công ty này. Trong quá trình nghiên cứu do một số điều kiện khách quan nên không thể tránh khỏi sai sót. Mong cô sẽ bổ sung để bài thảo luận của nhóm được hoàn thiện, đầy đủ hơn.
Xem thêm

16 Đọc thêm

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẨN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẨN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẨN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và
xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Tổng
công ty Cổ phần bảo hiểm bưu điện

Chương 3: Một số giải pháp tiếp tục duy trì và phát
triển văn hóa doanh nghiệp tại Tổng công ty cổ phần bảo
hiểm bưu điện

25 Đọc thêm

Văn hóa doanh nghiệp của tập đoàn viễn thông quân đội chi nhánh HCM

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HCM

Việc xây dựng con người Viettel là việc làm thường xuyên liên tục của các cơ quan , đơn vị trong tập đoànViettel. Trong đề tài này, sinh viên Nguyễn Thị Hương Lan đã phân tích thực tế ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại viettel – chi nhánh Hồ Chí Minh trên các hoạt động: Chăm sóc khách hàng, Mạng lưới hạ tầng, Thu nhập của cán bộ công nhân viên, Hiệu quả công tác quản lý, Kết quả hoạt động kinh doanh. Đề tài gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận; Chương 2: Giới thiệu công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh; Chương 3: Phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Viettel – Chi nhánh Viettel Hồ Chí Minh.
Xem thêm

58 Đọc thêm

Cùng chủ đề