VÍ DỤ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VÍ DỤ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT":

ỨNG DỤNG VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI PHÂN HIỆU QUẢNG NAM

ỨNG DỤNG VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI PHÂN HIỆU QUẢNG NAM

Ứng dụng, phân tích mô hình SWOT đối với sinh viên ngành Quản trị Văn phòng trường Đại học Nội vụ Hà Nội cở sở miền Trung. Từ đó chúng tôi Đề xuất các chiến lược phát triển đề phù hợp với xu thế hội nhập phát triển.

29 Đọc thêm

mô hình phân tích swot

MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT

Mô hình phân tích SWOT - Nguồn gốc và ý nghĩa!

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. Viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh. SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ...
Tôi xin gửi tới các bạn loạt bài giới thiệu về ý nghĩa và nguồn gốc của mô hình SWOT cũng như một số ví dụ hướng dẫn phân tích theo mô hình này.
I. Nguồn gốc mô hình phân tích SWOT
Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện Nghiên cứu Standford trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm có Marion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie.
Việc Du Pont lập kế hoạch kinh doanh dài hạn vào năm 1949 đã khơi mào cho một phong trào “tạo dựng kế hoạch” tại các công ty. Cho tới năm 1960, toàn bộ 500 công ty được tạp chí Fortune bình chọn đều có “Giám đốc kế hoạch” và các “Hiệp hội các nhà xây dựng kế hoạch dài hạn cho doanh nghiệp”, hoạt động ở cả Anh quốc và Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, tất cả các công ty trên đều thừa nhận rằng các kế hoạch dài hạn này không xứng đáng để đầu tư công sức bởi không có tính khả thi, chưa kể đây là một khoản đầu tư tốn kém và có phần phù phiếm.
Trên thực tế, các doanh nghiệp đang thiếu một mắt xích quan trọng: làm thế nào để ban lãnh đạo nhất trí và cam kết thực hiện một tập hợp các chương trình hành động mang tính toàn diện mà không lệ thuộc vào tầm cỡ doanh nghiệp hay tài năng của các chuyên gia thiết lập kế hoạch dài hạn.
Để tạo ra mắt xích này, năm 1960, Robert F. Stewart thuộc Viện Nghiên cứu Standford, Menlo Park, California, đã tổ chức một nhóm nghiên cứu với mục đích tìm hiểu quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp nhằm tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnh đạo đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc hoạch định, điều mà ngay nay chúng ta gọi là “thay đổi cung cách quản lý”.
Công trình nghiên cứu kéo dài 9 năm, từ 1960 đến 1969 với hơn 5000 nhân viên làm việc cật lực để hoàn thành bản thu thập ý kiến gồm 250 nội dung thực hiện trên 1100 công ty, tổ chức. Và sau cùng, nhóm nghiên cứu đã tìm ra 7 vấn đề chính trong việc tổ chức, điều hành doanh nghiệp hiệu quả. Tiến sĩ Otis Benepe đã xác định ra “Chuỗi lôgíc”, hạt nhân của hệ thống như sau:
1. Values (Giá trị)
2. Appraise (Đánh giá)
3. Motivation (Động cơ)
4. Search (Tìm kiếm)
5. Select (Lựa chọn)
6. Programme (Lập chương trình)
7. Act (Hành động)
8. Monitor and repeat steps 1 2 and 3 (Giám sát và lặp lại các bước 1, 2 và 3).
Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, không thể thay đổi giá trị của nhóm làm việc hay đặt ra mục tiêu cho nhóm làm việc, vì vậy nên bắt đầu bước thứ nhất bằng cách yêu cầu đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công ty. Nhà kinh doanh nên bắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi về những điều “tốt” và “xấu” cho hiện tại và tương lai. Những điều “tốt” ở hiện tại là “Những điều hài lòng” (Satisfactory), và những điều “tốt” trong tương lai được gọi là “Cơ hội” (Opportunity); những điều “xấu” ở hiện tại là “Sai lầm” (Fault) và những điều “xấu” trong tương lai là “Nguy cơ” (Threat). Công việc này được gọi là phân tích SOFT.
Khi trình bày với Urick và Orr tại Hội thảo về Lập kế hoạch dài hạn tại Dolder Grand, Zurich, Thụy Sĩ năm 1964, nhóm nghiên cứu quyết định đổi chữ F thành chữ W và từ đó SOFT đã chính thức được đổi thành SWOT.
Sau đó, SWOT được Urick và Orr quảng bá tại Anh quốc như một dạng bài tập cho tất cả mọi người. Những điều cần phải làm trong khi lập kế hoạch chỉ là phân loại các vấn đề theo một số danh mục được yêu cầu.
Bước thứ hai được điều chỉnh thành “Nhóm sẽ làm gì?” với từng phần trong danh mục. Quá trình lập kế hoạch này sau đó được thiết kế thông qua phương pháp “Thử và sai” mà kết quả là một quá trình gồm 17 bước, bằt đầu bằng SOFT/SWOT với mỗi mục ghi riêng vào từng trang.
Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và xuất bản năm 1966 dựa trên hoạt động của công ty Erie Technological Corp. ở Erie Pa. Năm 1970, phiên bản này được chuyển tới Anh dưới sự tài trợ của công ty W.H.Smith & Sons PLC và được hoàn thiện năm 1973. Phương pháp phân tích này cũng đã được sử dụng khi sáp nhập các cơ sở xay xát và nướng bánh của CWS vào J.W.Frenhch Ltd.
Kể từ đó, quá trình này đã được sử dụng thành công rất nhiều lần ở nhiều doanh nghiệp và tổ chức thuộc các lĩnh vực khác nhau. Và tới năm 2004, hệ thống này đã được phát triển đầy đủ, đã chứng minh được khả năng giải quyết hàng loạt các vấn đề hiện nay trong việc xác lập và nhất trí các mục tiêu mang tính thực tiễn hàng năm của doanh nghiệp mà không cần dựa vào các cố vấn bên ngoài.
II. Vai trò và ý nghĩa của SWOT.
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng. Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats. Lưu ý rằng cần xác định rõ ràng chủ đề phân tích bởi SWOT đánh giá triển vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó, chẳng hạn một:
- công ty (vị thế trên thị trường, độ tin cậy...),
- sản phẩm hay nhãn hiệu,
- đề xuất hay ý tưởng kinh doanh,
Xem thêm

46 Đọc thêm

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VINAMILK, ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY QUA MÔ HÌNH SWOT

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VINAMILK, ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY QUA MÔ HÌNH SWOT

Tiểu luận phân tích môi trường kinh doanh của công ty vinamilk, định hướng chiến lược của công ty qua mô hình SWOT

25 Đọc thêm

Ứng dụng mô hình phân tích swot để hoạch định chiến lược phát triển trong lĩnh vực của incoterms tại tổng công ty viễn thông quân đội viettel

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT ĐỂ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRONG LĨNH VỰC CỦA INCOTERMS TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

Ứng dụng mô hình phân tích swot để hoạch định chiến lược phát triển trong lĩnh vực của incoterms tại tổng công ty viễn thông quân đội viettel bao gồm: Những lý luận chung về mô hình swot; phân tích SWOT lĩnh vực Internet tại doanh nghiệp Viettel; đề xuất một số giải pháp nhằm hoạch định chiến lược phát triển trong lĩnh vực Internet của Viettel;

106 Đọc thêm

BẠN BIẾT GÌ VỀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT

BẠN BIẾT GÌ VỀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT

TRANG 3 ĐÂY LÀ PHẦN GỢI Ý THỰC HÀNH MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT RẤT HỮU ÍCH CHO CÁC DOANH NHÂN VÀ CHO NHỮNG AI MUỐN TỔ CHỨC CÔNG VIỆC MỘT CÁCH KHOA HỌC, HIỆU QUẢ GỢI Ý THỰC HÀNH PHÂN TÍCH SWO[r]

6 Đọc thêm

Mô hình phân tích SWOT

MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT

Lưu ý rằng cần xác định rõ ràng chủ đề phân tích bởi SWOT đánh giá triển vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó, chẳng hạn một: - công ty vị thế trên thị trường, độ tin cậy..., - sản[r]

3 Đọc thêm

MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT

MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT

Lưu ý rằng cần xác định rõ ràng chủ đề phân tích bởi SWOT đánh giá triển vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó, chẳng hạn một: - công ty vị thế trên thị trường, độ tin cậy..., - sản[r]

3 Đọc thêm

GỢI Ý THỰC HÀNH MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT

GỢI Ý THỰC HÀNH MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT

Chừng nào còn phải xác định các hành động được cụ thể hóa từ SWOT, các nguyên nhân và mục đích phân tích SWOT, chừng đó, khả năng và quyền hạn quản lý nhân viên của bạn còn đóng vai trò [r]

7 Đọc thêm

Ứng dụng mô hình SWOT để phân tích môi trường kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam thời kỳ hậu WTO

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWOT ĐỂ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI KỲ HẬU WTO

Các biện pháp bao gồm: - Nâng cao năng lực QTNH của các NHTM - Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM + Tăng cường năng lực tài chính và chất lượng hoạt động của các _NH _ _thương mại[r]

40 Đọc thêm

KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Phân tích mô hình SWOT - một kỹ thuật ngắn gọn hữu ích để tóm tắt những vấn đề then chốt ngảy sinh từ việc đánh giá môi trường bên trong tác động của môi trường bên ngoài đối với doanh n[r]

3 Đọc thêm

Phân tích tình hình tài chính và định giá cổ phiếu Đạm Phú Mỹ 2014

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU ĐẠM PHÚ MỸ 2014

Bài phân tích chuẩn theo mô hình topdown từ phân tích vi mô vĩ mô, phân tích ngành, giới thiệu tổng quan công ty, phân tích báo cáo tài chính, dự toán, phân tích kỹ thuật và định giá chứng khoán Đạm Phú Mỹ (DPM)
Có các phần phân tích SWOT, phân tích báo cáo thu nhập, bảng cân đối kế toán, mô hình Dupont

24 Đọc thêm

PHÂN TÍCH SWOTTHƯƠNG HIỆUDUREX

PHÂN TÍCH SWOTTHƯƠNG HIỆUDUREX

PHÂN TÍCH SWOTTHƯƠNG HIỆUDUREXNHÓM 5OUTLINETỔNG QUAN VỀ CÔNG TY RECKITT BENCKISERVÀ THƯƠNG HIỆU DUREXPHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOTNHỮNG LỐI ĐI CHO DUREXTỔNG KẾTTỔNG QUAN VỀ CÔNG TYRECKITT BENCKISERVÀ THƯƠNG HIỆU DUREX Tên đầy đủ: Công ty đại chúng ReckittBenckiser Công ty thành lập 1914 Là công ty sản xuất hàng tiêu dùng Trụ sở chính: Slough-Berkshise-Anh quốc Doanh thu: 9567 triệu bảng(2012) Nhân viên: 35900(2012)

26 Đọc thêm

Phân tích ma trận swot của ga đà nẵng

PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA GA ĐÀ NẴNG

Phân tích ma trận swot của ga đà nẵng
TÊN ĐỀ TÀI: Phân tích ma trận swot của ga đà nẵng

PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA GA ĐÀ NẴNG
  

A Một số lý luận về Ma trận SWOT :
I. Khái niệm phân tích ma trận SWOT :
Phân tích SWOT là một trong năm bước hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp; bao gồm:
a, Xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp
b, Phân tích SWOT
c, Xác định mục tiêu chiến lược
d, Hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược
e, Xác định cơ chế kiểm soát chiến lược
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của bốn từ tiếng Anh là: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu) nhằm đề xuất các giải pháp cần thiết nên được bổ sung hoặc điều chỉnh.

II. Vai trò của việc phân tích ma trận SWOT :
 Mô hình phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lôgic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. Quá trình phân tích SWOT sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng của công ty với môi trường cạnh tranh mà công ty đó hoạt động.
Xem thêm

43 Đọc thêm

KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Phân tích mô hình SWOT - một kỹ thuật ngắn gọn hữu ích để tóm tắt những vấn đề then chốt ngảy sinh từ việc đánh giá môi trường bên trong tác động của môi trường bên ngoài đối với doanh n[r]

3 Đọc thêm

12 PHAT TRIEN CONG DONG

12 PHAT TRIEN CONG DONG

Mục đíchRất hữu ích để nhận diện, phân tích, so sánh và hình dung theo một phương thức toàn diện các khíacạnh khác nhau của mỗi giải pháp mà các thành viên cộng đồng coi là quan trọng. Quá trình điều hànhthao tác SWOT giúp sáng tỏ các phương diện tích cực và tiêu cực của giải pháp.23PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNGNội dung thông tin: Mô tả và phân tích:Mặt mạnh (Strengths) và mặt yếu(Weaknesses)Mặt mạnh là những điểm tích cực của cộng đồng. Ví dụ cộng đồng A vốn có tinh thần đoàn kết, giúpđỡ nhau.Hạn chế/ mặt yếu là những điểm tiêu cực của cộng đồng. Ví dụ phần lớn người dân trong cộng đồng Acó trình độ học vấn rất thấp.Mặt mạnh và mặt yếu là những yếu tố chủ quan, ở bên trong của chính cộng đồng. Để có thể thực hiệngiải pháp và phát triển, bản thân những người dân trong cộng đồng cần từng bước khắc phục nhữngđiểm yếu của mình, đồng thời phát huy sức mạnh vốn có.Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats)Cơ hội: Là những sự kiện hay yếu tố có thể đem lại lợi ích cho cộng đồng nếu cộng đồng sử dụng nó. Ví dụđang có kế hoạch xây dựng khu chế xuất gần cộng đồng A. Cơ hội việc làm sẽ nhiều lên cho người dân.Thách thức là những sự kiện hay yếu tố có thể gây ra những khó khăn nhất định cho cộng đồng. Ví dụyêu cầu của khu chế xuất phải lấy đất sản xuất nông nghiệp của nhiều hộ dân.Cơ hội và thách thức là những yếu tố khách quan, bên ngoài cộng đồng. Tuy không thể quyết định vàthay đổi những yếu tố này, song người dân trong cộng đồng cần nhận thức được chúng để tận dụngnhững cơ hội và hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực của các thách thức mang lại.Biện pháp thực hiệnTổ chức một phiên họp toàn thể và sử dụng những chiếc phiếu trên đó mỗi người tham gia viết ý kiếncủa họ. Chỉ nên viết một ý tưởng rõ ràng, chữ to lên mỗi chiếc phiếu. Sau đó, mỗi phiếu sẽ được xếp vào
Xem thêm

Đọc thêm

Ý tưởng kế hoạch kinh doanh sách online Thương Mại Điện Tử

Ý TƯỞNG KẾ HOẠCH KINH DOANH SÁCH ONLINE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

LỜI MỞ ĐẦU3CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ Ý TƯỞNG KINH DOANH4CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG52.1. Tiềm năng của thị trường52.2. Tình hình hoạt động những năm gần đây (2009 – 2012)62.3. Phân tích thị trường82.3.1. Thị trường mục tiêu82.3.2. Khách hàng mục tiêu92.3.3. Các đối thủ cạnh trạnh102.3.3.1. Xác định đối thủ cạnh tranh102.3.3.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh122.3.3.3. Phân tích SWOT của đối thủ cạnh tranh13CHƯƠNG III: MÔ HÌNH KINH DOANH163.1. Giới thiệu sản phẩm163.2. Sứ mệnh của doanh nghiệp173.3.Mục tiêu của doanh nghiệp183.4. Xây dựng và thiết kế web193.4.1. Nội dung website193.4.2. Chọn tên miền cho website293.4.3. Giải pháp hosting293.5. Phân tích mô hình SWOT của website30CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ RỦI RO324.1. Các dạng rủi ro mà Doanh nghiệp có thể gặp324.2. Những đề xuất khắc phục rủi ro33KẾT LUẬN34ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN36TÀI LIỆU THAM KHẢO42Ý tưởng kế hoạch kinh doanh sách online Thương Mại Điện Tử
Xem thêm

42 Đọc thêm

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH SWOT MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH SWOT MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

STTNỘI DUNGTRANGAVÀI NÉT CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VIỆT Nam3 IKhái quát chung31 Ưu điểm32 Những bất cập4 IISo sánh môi trường kinh doanh Việt Nam với khu vực5BKỸ THUẬT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH SỬ DỤNG MÔ HÌNH SWOT6 IMô hình SWOT6 IIKết quả của việc phân tích mô hình SWOT7CPHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT Nam8 IGiới thiệu chung về công ty8 IIQuá trình hình thành và phát triển8 IIISử dụng mô hình SWOT phân tích môi trường kinh doanh101 Phân tích môi trường bên ngoài102 Phân tích môi trường bên trong113 Xây dựng ma trận SWOT12KẾT LUẬN13
Xem thêm

17 Đọc thêm

bài 4 phân tích cấu trúc SWOT trong doanh nghiệp tư nhân Thịnh Phát

BÀI 4 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SWOT TRONG DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THỊNH PHÁT

MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tàiTrong qu¸ tr×nh häc tËp, nhiÖm vô lµm tiÓu luËn m«n häc lµ rÊt cÇn thiÕt, ®ã lµ h×nh thøc tù häc tËp sau mçi giê lªn líp, nh»m ph¸t huy tÝnh tù chñ, n¨ng ®éng s¸ng t¹o cña mçi sinh viªn. Tuy nhiªn, chän mét ®Ò tµi t×m hiÓu ®Ó ®¹t ®­îc nh÷ng môc ®Ých, hiệu quả cao th× trong néi dung cña c¶ m«n häc chän phÇn néi dung mµ b¶n th©n cßn ch­a ®­îc hiÓu râ rµng, s©u s¾c.Từ lý do đó mà nhóm chúng em chọn đề tài “Phân tích cấu trúc SWOT trong doanh nghiệp” làm đề tài tìm hiểu.Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp; bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược. 2.Những vấn đề cần tìm hiểu Tìm hiểu rõ hơn về cấu trúc SWOT trong doanh nghiệp Sự vận dụng cấu trúc SWOT vào thực tếNỘI DUNGCHƯƠNG 1: TÌM HIỂU SƠ QUA VỀ CẤU TRÚC SWOT1.1.Nguồn gốc của mô hình SWOTVào những năm 1960 đến năm 1970, Viện Nghiên cứu Standford, Menlo Park, California đã tiến hành một cuộc khảo sát tại hơn 500 công ty có doanh thu cao nhất do Tạp chí Fortune bình chọn, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm các nhà kinh tế học Marion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert F. Stewart và Birger Lie đã đưa ra Mô hình phân tích SWOT nhằm mục đích tìm hiểu quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp, tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnh đạo đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc hoạch định, thay đổi cung cách quản lý.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Bài tiểu luận Phân tích và Tối ưu hóa Hệ thống Nguyên tắc chung để xây dựng mô hình và phân tích điều khiển tối ưu hệ thống. Áp dụng trong một công việc thực tế tại cơ quan.

BÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH VÀ TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU HỆ THỐNG. ÁP DỤNG TRONG MỘT CÔNG VIỆC THỰC TẾ TẠI CƠ QUAN.

MỤC LỤC
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN 2
MỞ ĐẦU 3
Phần 1: NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU HỆ THỐNG 4
I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU 4
II. NGUYÊN TẮC CHUNG 5
II.1 Phân loại các hệ thống 5
II.2 Mô hình hóa hệ thống 8
II.3 Phân tích động thái của hệ thống 9
Phần 2: MỘT SỐ VÍ DỤ ÁP DỤNG TRONG MỘT CÔNG VIỆC THỰC TẾ TẠI CƠ QUAN 11
I. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GIAI ĐOẠN 20112015 CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH THUẬN. 11
I.1 Phân tích môi trường bên ngoài tác động đến công ty 11
I.2 Môi trường vĩ mô: 11
I.3 Phân tích môi trường vi mô (ngành xây dựng) theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Portet 13
I.4 Sử dụng Ma trận SWOT để phân tích 15
II. PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN PHƯỚC HIỆP 2 16
II.1 Đặt vấn đề: 16
II.2 Tổng quan vấn đề: 16
II.3 Kết quả phân tích: 17
II.4 Kết luận 23
III. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ TỐI ƯU HOÁ CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN. 23
III.1 Nguyên vật liệu và phương pháp 23
III.2 Kết quả và thảo luận Mô hình hóa bài toán thiết kế tổ chức vận chuyển trên công trường xây dựng công trình thủy lợi – thủy điện 27
III.3 Kết luận 32
IV. THIẾT KẾ TỐI ƯU BẰNG PHẦN MỀM MIDASCIVIL 32
IV.1 Đặt vấn đề 32
IV.2 Các tính năng thiết kế tối ưu của MIDASCivil 33
IV.3 Ví dụ minh họa 35
IV.4. Kết luận 38
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
Phần 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO 38






HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN

1. Lê Thị Hải (Nhóm trưởng):
+ Tổ chức nhóm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên;
+ Làm lý thuyết: Phân loại các hệ thống;
+ Phối hợp chị Hiền làm ví dụ 2: Bãi chôn lấp chất thải rắn Phước Hiệp 2;
+ Phối hợp anh Kiệt, anh Thuyết: Tổng hợp và trình bày bài tiểu luận.

2. Trần Thị Thu Hiền:
+ Làm lý thuyết: Mô hình hoá hệ thống;
+ Phối hợp chị Hải làm ví dụ 2: Bãi chôn lấp chất thải rắn Phước Hiệp 2;

3. Nguyễn Quốc Huy:
+ Phối hợp anh Tường, anh Thuyết làm ví dụ 1: Phân tích chiến lược kinh doanh giai đoạn 20112015 Công Ty TNHH Xây Dựng Công Trình Giao Thông Bình Thuận.

4. Quách Bảo Khanh:
+ Phối hợp anh Mỹ làm lý thuyết: Phân tích động thái hệ thống;
+ Phối hợp anh Mỹ, chị Nhật làm ví dụ 3: Phương pháp phân tích hệ thống và tối ưu hóa công tác vận chuyển trên công trường xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện.

5. Nguyễn Tuấn Kiệt:
+ Phối hợp chị Hải, anh Thuyết: Tổng hợp và trình bày bài tiểu luận;
+ Phối hợp anh Nhân làm ví dụ 4: Phân tích chiến lược kinh doanh bất động sản của Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất đến năm 2015.

6. Nguyễn Minh Mỹ:
+ Phối hợp chị Khanh làm lý thuyết: Phân tích động thái hệ thống;
+ Phối hợp chị Khanh, chị Nhật làm ví dụ 3: Phương pháp phân tích hệ thống và tối ưu hóa công tác vận chuyển trên công trường xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện.

7. Nguyễn Thành Nhân:
+ Phối hợp anh Kiệt làm ví dụ 4: Phân tích chiến lược kinh doanh bất động sản của Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất đến năm 2015.

8. Nguyễn Thị Hồng Nhật:
+ Phối hợp chị Khanh, anh Mỹ làm ví dụ 3: Phương pháp phân tích hệ thống và tối ưu hóa công tác vận chuyển trên công trường xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện.

9. Vũ Đức Thuyết:
+ Phối hợp chị Hải, anh Kiệt: Tổng hợp và trình bày bài tiểu luận;
+ Phối hợp anh Huy, anh Tường làm ví dụ 1: Phân tích chiến lược kinh doanh giai đoạn 20112015 Công Ty TNHH Xây Dựng Công Trình Giao Thông Bình Thuận.

10. Lê Quang Tường:
+ Phối hợp anh Huy, anh Thuyết làm ví dụ 1: Phân tích chiến lược kinh doanh giai đoạn 20112015 Công Ty TNHH Xây Dựng Công Trình Giao Thông Bình Thuận.



MỞ ĐẦU
Hiện nay, phương pháp phân tích hệ thống (PTHT) được áp dụng khá phổ biến giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định để có tầm nhìn tổng quát về các chính sách, dự án sắp triển khai để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, giảm thiểu nguy cơ và các yếu tố rủi ro.
PTHT tập trung vào các vấn đề nảy sinh từ các tương tác giữa các yếu tố con người trong xã hội, trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và môi trường. Việc chọn giải pháp đòi hỏi phải phân tích các thông tin phức tạp có bản chất khác nhau. Để chọn được giải pháp tối ưu (kiểm soát trên cơ sở dự báo), chúng ta cần xây dựng mô hình và phân tích, điều khiển tối ưu hệ thống.
Bài tiểu luận của nhóm II được thực hiện dựa trên cơ sở đó.




















Phần 1: NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU HỆ THỐNG

I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
Mô hình giúp chúng ta hiểu vấn đề, giao tiếp với mọi người có liên quan đến dự án (khách hàng, chuyên gia lĩnh vực thuộc đề án, nhà phân tích, nhà thiết kế, …). Mô hình rất hữu dụng trong việc mô hình hoá doanh nghiệp, soạn thảo tài liệu, thiết kế chương trình cũng như ngân hàng dữ liệu. Mô hình giúp hiểu các đòi hỏi của hệ thống tốt hơn, tạo các thiết kế rõ ràng hơn và xây dựng nên các hệ thống dễ bảo trì hơn.
Mô hình là kết quả của sự trừu tượng hóa nhằm miêu tả các thành phần cốt yếu của một vấn đề hay một cấu trúc phức tạp qua việc lọc bớt các chi tiết không quan trọng và làm cho vấn đề trở thành dễ hiểu hơn. Trừu tượng hóa là một năng lực căn bản của con người, cho phép chúng ta giải quyết các vấn đề phức tạp. Các kỹ sư, nghệ sĩ và thợ thủ công đã xây dựng mô hình từ hàng ngàn năm nay để thử nghiệm thiết kế trước khi thực hiện. Để xây dựng các hệ thống phức tạp, nhà phát triển phải trừu tượng hóa nhiều hướng nhìn khác nhau của hệ thống, sử dụng ký hiệu chính xác để xây dựng mô hình, kiểm tra xem mô hình có thỏa mãn các đòi hỏi của hệ thống, và dần dần bổ sung thêm chi tiết để chuyển các mô hình thành thực hiện.
Trong thực tế, nếu mô hình hóa được thực hiện trong những giai đoạn đầu của dự án thì thường nhà phát triển sẽ không biết khả năng thực thi sau này như thế nào. Chúng ta xây dựng mô hình cho các hệ thống phức tạp bởi chúng ta không thể hiểu thấu đáo những hệ thống như thế trong trạng thái toàn vẹn của chúng. Khả năng thấu hiểu và nắm bắt tính phức tạp của con người là có hạn. Điều này ta có thể thấy rõ trong ví dụ của ngành xây dựng. Nếu bạn muốn tạo một túp lều ở góc vườn, bạn có thể bắt tay vào xây ngay. Nếu bạn xây một ngôi nhà, có lẽ bạn sẽ cần tới bản vẽ, nhưng nếu bạn muốn xây một toà nhà chọc trời thì chắc chắn bạn không thể không cần bản vẽ. Xây dựng mô hình cho phép nhà thiết kế tập trung vào bức tranh lớn về sự tương tác giữa các thành phần trong đồ án, tránh bị sa lầy vào những chi tiết riêng biệt của từng thành phần.
Một môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh gay gắt và luôn luôn thay đổi dẫn đến tính phức tạp ngày càng tăng cao, và tính phức tạp này đặt ra những thách thức đặc trưng cho các nhà phát triển hệ thống. Mô hình giúp chúng ta tổ chức, trình bày trực quan, thấu hiểu và tạo nên các hệ thống phức tạp. Chúng giúp chúng ta đáp ứng các thách thức của sự phát triển hôm nay cũng như ngày mai.
Mô hình hóa được sử dụng để mô tả một hệ thống mới sẽ phải làm gì hoặc một hệ thống đang tồn tại làm gì. Một mô hình được xây dựng qua một quá trình mang tính vòng lặp, trong đó những cuộc hội thảo bàn luận giữa nhóm phát triển hệ thống và người sử dụng sẽ dẫn tới một đặc tả yêu cầu được tất cả mọi người chấp nhận.
Xem thêm

39 Đọc thêm

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MA TRẬN SWOT

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MA TRẬN SWOT

3.Thực tế áp dụng ma trận SWOT của nhà máy dệt TÂN TIẾN………….83.1.Trước khi cổ phần hóa.3.2.Sau khi cổ phần hóa.4.Ma trận SWOT trong phân tích sản phẩm BIA ANUVI………………152I.NGUỒN GỐC CỦA MA TRẬN SWOTMô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty códoanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện Nghiêncứu Standford trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì saonhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm cóMarion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie.Việc Du Pont lập kế hoạch kinh doanh dài hạn vào năm 1949 đã khơi mào cho mộtphong trào “tạo dựng kế hoạch” tại các công ty. Cho tới năm 1960, toàn bộ 500 côngty được tạp chí Fortune bình chọn đều có “Giám đốc kế hoạch” và các “Hiệp hội cácnhà xây dựng kế hoạch dài hạn cho doanh nghiệp”, hoạt động ở cả Anh quốc và HoaKỳ.Tuy nhiên, tất cả các công ty trên đều thừa nhận rằng các kế hoạch dài hạn này khôngxứng đáng để đầu tư công sức bởi không có tính khả thi, chưa kể đây là một khoản đầutư tốn kém và có phần phù phiếm.Trên thực tế, các doanh nghiệp đang thiếu một mắt xích quan trọng: làm thế nào đểban lãnh đạo nhất trí và cam kết thực hiện một tập hợp các chương trình hành độngmang tính toàn diện mà không lệ thuộc vào tầm cỡ doanh nghiệp hay tài năng của cácchuyên gia thiết lập kế hoạch dài hạn.Để tạo ra mắt xích này, năm 1960, Robert F. Stewart thuộc Viện Nghiên cứuStandford, Menlo Park, California, đã tổ chức một nhóm nghiên cứu với mục đích tìmhiểu quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp nhằm tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnhđạo đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc hoạch định, điều mà ngay nay chúng ta gọi
Xem thêm

21 Đọc thêm

Cùng chủ đề