TÌM HIỂU VỀ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÌM HIỂU VỀ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA":

Giáo án máy phát điện xoay chiều chương III lớp 12

GIÁO ÁN MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU CHƯƠNG III LỚP 12

Tư liệu hỗ trợ bài 17: Máy phát điện xoay chiều Chương III lớp 12
Người soạn: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành Trần Văn Huy
1. Mục tiêu
Giải thích được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
Hiểu được đặc điểm cấu tạo và ưu điểm của máy phát điện xoay chiều 3 pha.
2. Các phương tiện dạy học cần sử dụng trong bài
Bộ thí nghiệm về máy phát điện xoay chiều 3 pha.
+ Nghiên cứu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát.
+ Cách mắc mạch kiểu hình sao và tam giác.
Mô phỏng thí nghiệm máy phát điện xoay chiều
Xem thêm

4 Đọc thêm

THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA

THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA

THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA, THIẾT KẾ MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA
Xem thêm

54 Đọc thêm

LÝ THUYẾT MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

LÝ THUYẾT MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

Máy phát điện xoay chiều một pha A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC. 1. Máy phát điện xoay chiều một pha : khi quay, nam châm (lúc này là rôto) tạo ra từ trường quay, sinh ra suất điện động xoay chiều trong các cuộn dây cố định ( stato). Cấu tạo  : + Phần cảm : các cập nam châm + Phần ứng : gồm các cuộn dây giống nhau + Tần số của dòng điện xoay chiều : f = pn Trong đó : p là số cặp cực của nam châm ; n (vòng/giây) là tốc độ quay của rôto. 2. Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau . 3. cách mắc mạch ba pha : Mắc hình sao hoặc mắc hình tam giác. 4. Dòng ba pha là dòng điện xoay chiều do máy phát điện xoay chiều ba pha tạo ra. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Máy điện đồng bộ Dạng máy phát điện dùng hệ thống chổi than và vành trượt để cấp nguồn một chiều cho phần cảm

MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ DẠNG MÁY PHÁT ĐIỆN DÙNG HỆ THỐNG CHỔI THAN VÀ VÀNH TRƯỢT ĐỂ CẤP NGUỒN MỘT CHIỀU CHO PHẦN CẢM

1. Khái niệm chung về Mạch Điện
2. Mạch Điện hình sin
3. Các phương pháp giải Mạch Sin
4. Mạch Điện ba pha
5. Khái niệm chung về Máy Điện
6. Máy Biến Áp
7. Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha
8. Máy Phát Đồng Bộ Ba Pha
9. Máy Điện Một Chiều.

43 Đọc thêm

Lập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLC

LẬP TRÌNH LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA ỨNG DỤNG PLC

Lập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLCLập trình lắp đặt động cơ điện xoay chiều 3 pha ứng dụng PLC
Xem thêm

39 Đọc thêm

VẤN ĐỀ 9 MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA

VẤN ĐỀ 9 MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA

1 2n12 +n 22n12 + n 22Câu 32: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch ngoài RLC nối tiếp. Bỏqua điện trở dây nối, coi từ thông cực đại gửi qua các cuộn dây của máy phát không đổi. Khi rôto của máy phátquay với tốc độ n1 = 30 vòng/phút và n2 = 40 vòng/phút thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài có cùng một giá trị.Hỏi khi rôto của máy phát quay với tốc độ n 0 vòng/phút bằng bao nhiêu thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạtcực đại ?A. 50.B. 24 2.C. 20 3.D. 24.Câu 33: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha có 5 cặp cực từ vào hai đầu đoạn mạch ABgồm điện trở thuần R = 100 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 41/6π H và tụ điện có điện dung C = 10 −4/3πF. Tốc độ rôto của máy có thể thay đổi được. Khi tốc độ rôto của máy là n hoặc 3n thì cường độ dòng điện hiệudụng trong mạch có cùng giá trị I. Giá trị của n bằng bao nhiêu ?A. 5 vòng/giây.B. 7 vòng/giây.C. 9 vòng/giây.D. 11 vòng/giây.Câu 34: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch A, B mắc nối tiếp gồmđiện trở R = 69,1 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C = 176,8 µF. Bỏ qua điện trởthuần của các cuộn dây của máy phát. Biết rôto máy phát có hai cặp cực. Khi rôto quay đều với tốc độ n 1 =1350 vòng/phút hoặc n2 = 1800 vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là như nhau. Độ tự cảm Lcó giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?A. 0,8 H.B. 0,7 H.C. 0,6 H.D. 0,2 H.Câu 35: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch RLC. Bỏ qua điện trở dây nối,
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÀI TẬP MÁY PHÁT ĐIỆN MỘT PHA

BÀI TẬP MÁY PHÁT ĐIỆN MỘT PHA

Một máy phát điện xoay chiều một pha có roto là phần cảm, điện trở thuần của máy không đáng kể, đang quay với tốc độ n vòng/phút được nối vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, L thay đ[r]

4 Đọc thêm

MÁY PHÁT ĐIỆN XC (HAY)

MÁY PHÁT ĐIỆN XC (HAY)

một vành tròn có thể quay tròn quanh trục ∆ với tốc độ n vòng/giây. - Phần ứng (Stato) gồm các cuộn dây giống nhau, cố định trên một vòng tròn.* Khi rôto quay suất điện động xoay chiều sinh ra trong phần ứng có tần số f = pnII. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHAII. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA Thí nghiệm mô phỏngThí nghiệm mô phỏngSSN N Chú ý: Người ta cũng chế tạo các máy phát điện xoay chiều trong đó phần cảm cố định và phần ứng thì quay.II. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHAII. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÀI 17. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

BÀI 17. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

ra vẫn bằng 50Hz thì rôto quay với tốc độ bằng baonhiêu vòng/phút ?Vận dụng:Câu 1: Máy phát điện xoay chiều một pha có nhiều cặp cựcvà nhiều cặp cuộn dây nhằm mục đích:a. Tăng suất điện động và giảm tốc độ quayb. Tăng suất điện động và giảm tần sốc. Giảm tần số và giảm tốc độ quayd. Tăng tần số và giảm tốc độ quayCâu 2: Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều ba pha thìstato:a. Vừa là phần cảm vừa là phần ứngb. Luôn là phần ứngc. Có thể là phần cảm hoặc phần ứngd. Luôn là phần cảmCâu 3: Rôto của một máy phát điện xoay chiều là một namchâm có 3 cặp cực, quay với tốc độ 1200 vòng/phút. Tầnsố của suất điện động do máy phát ra là:a. 40Hzb. 50Hzc. 60Hz
Xem thêm

11 Đọc thêm

BAI 38

BAI 38

- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu.hành các máy đó:Tiết 42: Thực hành: Vận hành máy phátđiện và máy biến thế.I. Chuẩn bị:- Thông báo cho HS các thiết bị đã chuẩnbị được.II. Nội dung thực hành:1. Vận hành máy phát điện xoay chiều đơngiản:- Trả lời câu hỏi kiểm tra.- Trình bày cấu tạo và nguyên lí hoạt độngcủa máy phát điện xoay chiều?- Thông báo cho HS tiến trình làm thựchành vận hành máy phát điện.2. Vận hành máy biến thế:- Trả lời câu hỏi kiểm tra.- Trình bày cấu tạo và nguyên lí hoạt độngcua máy biến thế?- Thông báo cho HS tiến trình làm thựchành vận hành máy biến thế.Hoạt động 2: Thực hành.- Làm thực hành với các dụng cụ.- Yêu cầu HS làm thực hành với dụng cụđã chuẩn bị sẵn.- Viết báo cáo thực hành.- Yêu cầu HS viết báo cáo thực hành.
Xem thêm

2 Đọc thêm

giáo trình điện cơ mới nhất

GIÁO TRÌNH ĐIỆN CƠ MỚI NHẤT

Động cơ điện không đồng bộ là loại động cơ xoay chiều làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, có tốc độ quay của roto n ( tốc độ quay của máy ) khác với tốc độ quay của từ trường n1.
Động cơ điện không đồng bộ có hai day quấn: Dây quấn stato ( sơ cấp ) nối với lưới điện, tần số không đổi f; dây quấn rôto ( thứ cấp ) được nối tắt lại hoặc khép kín qua điện trở; dòng điện trong dây quấn rôto được sinh ra nhờ sức điện động cảm ứng có tần số không đổi phụ thuộc vào tốc độ của rôto ( nghĩa là phụ thuộc vào tải ở trên trục của máy).
Củng như các loại động cơ điện quay khác, động cơ điện không đồng bộ có tính thuận nghịch, nghĩa là có thể làm việc ở chế độ động cơ điện, củng như ở chế độ máy phát điện.
Động cơ điện không đồng bộ so với các loại động cơ khác có cấu tạo và vận hành không phức tạp, giá thành rẻ, làm việc tin cậy nên được sử dụng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt, dưới đây ta chỉ xét động cơ không đồng bộ, động cơ có các loại: động cơ ba pha và một pha.
Động cơ điện không đồng bộ một pha có công suất nhỏ không quá vài ba kw trở xuống được dùng ở nguồn điện 2 dây. Ví dụ như bơm nước, máy mài hai đá…
+ Động cơ không đồng bộ một pha có vòng ngắn mạch ( công suất dưới 150w ).
+ Động cơ không đồng bộ một pha dùng tụ điện.
Động cơ điện không đồng bộ 3 pha có công suất lớn được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, các nhà máy xí nghiệp v.v…Ví dụ như máy kéo, máy phát điện có công suất lớn…
Xem thêm

55 Đọc thêm

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ LỚP 12 63

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ LỚP 12 63

33. Cuộn thứ cấp của một máy biến thế có 110 vòng dây. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấphiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng bằng 220V thì hiệu điện thế đo được ở haiđầu ra để hở bằng 20V. Mọi hao phí của máy biến thế đều bỏ qua được. Số vòng dâycuộn sơ cấp sẽ làA. 1210 vòngvòngB. 2200 vòngC. 530 vòngD. 320034. Để một máy phát điện xoay chiều roto có 8 cặp cực phát ra dòng điện 50Hz thì rotoquay với vận tốcA. 400 vòng/phútB. 96 vòng/phútC. 375 vòng/phútD. 480 vòng/phút35. Trong động cơ không đồng bộ ba pha thìA. cảm ứng từ tổng cộng của 3 cuộn dây quay với tần số bằng ba lần tần số của dòngđiện.B. phần cảm là phần quay, phần đứng yên là phần ứng.C. cảm ứng từ tổng cộng của 3 cuộn dây quay với tần số bằng tần số của dòng điện.D. cảm ứng từ của 3 cuộn dây biến thiên điều hoà cùng pha, cùng tần số.
Xem thêm

8 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC SỐ 19 MÔN VẬT LÝ

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC SỐ 19 MÔN VẬT LÝ

C.ánh sáng phát quang có tần số lớn hơn ánh sáng kích thích D.Sự phát sáng của đèn ống là hiện tợng quang – phát quang 35 Trong một máy phát điện xoay chiều 3 pha, khi suất điện động ở m[r]

4 Đọc thêm

MÁY BIẾN ÁP VÀ SỰ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG HAY VÀ KHÓ ĐÁP ÁN

MÁY BIẾN ÁP VÀ SỰ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG HAY VÀ KHÓ ĐÁP ÁN

DẠNG 7. MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN
A. MÁY PHÁT ĐIỆN
Câu 1: Đối với máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực và rôto quay n vòng mỗi phút thì tần số dòng điện do máy tạo ra có thể tính bằng biểu thức :
A.
B.
C.
D.

Câu 2: Chọn câu trả lời sai: Trong máy phát điện xoay chiều một pha
A. Hệ thống vành khuyên và chổi quét được gọi là bộ góp B. Phần cảm là bộ phận đứng yên
C. Phần tạo ra dòng điện là phần ứng D. Phần tạo ra từ trường gọi là phần cảm
Câu 3: Trong các máy phát điện có công suất lớn, để giảm tần số vòng của roto mà vẫn giữ nguyên tần số dòng điện do máy phát ra thì:
A. phần cảm phải gồm nhiều cặp cực. B. stato quay còn roto đứng yên.
C. phần cảm quay còn phần ứng đứng yên D. phần ứng gồm nhiều cuộn dây mắc nối tiếp.
Câu 4: Để tần số của dòng điện tạo ra bởi máy phát là f = 50Hz, rôto của máy phát điện xoay chiều một pha là phần cảm có 4 cặp cực, quay với vận tốc góc là:
A. 12,5 rads B. 200 rads C. 750 rads D. 78,5 rads
Câu 5: Trong máy phát điện xoay chiều một pha, từ trường có quay 300 vòngphút tạo bởi 10 cặp cực. Tần số của dòng điện do máy phát ra là:
A. 10 Hz B. 20 Hz C. 50 Hz D. 100 Hz
Câu 6: Một máy phát điện xoay chiều có 2 cặp cực, rôto của nó quay mỗi phút 1800 vòng. Một máy khác có 6 cặp cực. Nó phải quay với vận tốc bằng bao nhiêu để phát ra dòng điện cùng tần số với máy thứ nhất?
A. n = 600 vòngphút B. n = 300 vòngphút C. n = 240 vòngphút D. n = 120 vòngphút
Câu 7: Máy phát điện xoay chiều có 4 cặp cực. Để có dòng điện xoay chiều có tần số f = 60Hz cần quay rôto với vận tốc nào?
A. 240 vònggiây B. 240 vòngphút C. 15 vònggiây D. 1500 vòngphút
Câu 8: Rôto của máy phát điện xoay chiều là nam châm có 3 cặp cực, quay với tốc độ 1200 vòngphút. Tính tần số của suất điện động do máy tạo ra:
A. 40 Hz B. 50 Hz C. 60 Hz D. 120 Hz
Câu 9: Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều có N = 200 vòng dây giống nhau. Từ thông qua mỗi vòng dây có giá trị cực đại là 2mWb và biến thiên điều hòa với tần số 50Hz. Suất điện động của máy có giá trị hiệu dụng là:
A. 89 V B. 98 V C. 100 V D. 125,7 V
Câu 10: Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có 4 cặp cực, rôto quay với tốc độ 900vòngphút. Máy phát điện thứ hai có 6 cặp cực. Hỏi máy phát điện thứ hai phải có tốc độ quay của rôto là bao nhiêu thì hai dòng điện do các máy phát ra hòa được vào cùng một mạng điện?
A. 750 vòngphút. B. 600 vòngphút. C. 600 vòngs. D. 300 vòngphút.
Câu 11: Máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng quay, phần cảm cố định. Phần ứng gồm 500 vòng dây, từ thông cực đại gửi qua mỗi vòng dây là 103Wb. Máy phát ra suất điện động hiệu dụng là 111V. Số vòng quay của roto trong mỗi phút là:
A. 50 vòng B. 3000 vòng C. 1500 vòng D. 35 vòng
Câu 12: Một máy phát điện xoay chiều một pha có suất điện động hiệu dụng 110V và tần số 50Hz. Phần ứng có 4 cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Biết từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 2,5mWb. Số vòng của mỗi cuộn dây gần đúng là:
A. 50 vòng. B. 150 vòng. C. 25 vòng. D. 100 vòng.
Câu 13: Một máy phát điện xoay chiều một pha, tạo ra suất điện động có biểu thức: (V).
a) Nếu rôto quay 600 vòngphút thì số cặp cực là:
A. p = 10 B. p = 8 C. p = 5 D. p = 4
b) Nếu phần cảm có 2 cặp cực thì vận tốc của rôto:
A. n = 25 vònggiây B. n = 1500 vònggiây C. n = 25 vòngphút D. n = 2500 vòngphút
Câu 14: Suất điện động tạo ra bởi máy phát điện xoay chiều một pha phụ thuộc vào thời gian t theo biểu thức: . Biết rôto gồm 12 cặp cực NS thì số vòng quay của rôto trong mỗi phút là:
A. 3000 B. 500 C. 250 D. 50
Câu 15: Một khung dây gồm 400vòng, diện tích mỗi vòng dây là 100cm2 được đặt trong từ trường đều 0,1T. trục quay của khung vuông góc với đường cảm ứng từ. Khung quay với tốc độ 50vòngs. Biết lúc t = 0 đường cảm ứng từ cùng hướng với pháp tuyến của khung dây. Biểu thức suất điện động trong khung là:
A.
B.

C.
D.

Câu 16: Một khung dây hình chữ nhật dài 40cm, rộng 10cm quay đều trong từ trường đều , có độ lớn B = 0,25T, vuông góc với trục quay của khung với tốc độ n = 900vòngphút. Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung hợp với một góc 300. Biểu thức suất điện động xuất hiện trong khung là:
A.
B.

C.
D.

Câu 17: Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220cm2. Khung quay đều với tốc độ 50vònggiây quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn . Suất điện động cực đại trong khung dây bằng:
A.
B.
C. 110 V. D. 220 V.
Câu 18: (ĐH 2011): Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức . Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng:
A. 1500 B. 900 C. 450 D. 1800
Câu 19: (ĐH 2011) Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm 4 cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số 50Hz và giá trị hiệu dụng . Từ thông cực đại qua mỗi vòng của phần ứng là . Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là:
A. 71 vòng. B. 200 vòng. C. 100 vòng. D. 400 vòng.
Câu 20: Một máy phát điện ba pha mắc hình sao có hiệu điện thế pha Up = 127V, tần số f = 50Hz. Người ta đưa dòng ba pha vào ba tải như nhau mắc hình tam giác, mỗi tải có điện trở thuần R = và cuộn dây có độ tự cảm . Cường độ dòng điện qua các tải và công suất do mỗi tải tiêu thụ có giá trị bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.

Câu 21: Máy phát điện xoay chiều ba pha có các cuộn dây phần ứng mắc theo kiểu hình sao, có hiệu điện thế pha là 220V. Mắc các tải giống nhau vào mỗi pha, mỗi tải có điện trở , hệ số tự cảm . Tần số của dòng điện xoay chiều là 50Hz.
a) Cường độ dòng điện qua các tải tiêu thụ có các giá trị nào sau đây?
A. I = 2,2 A B. I = 1,55 A C. I = 2,75 A D. I = 3,67 A
b) Công suất của dòng điện ba pha là bao nhiêu?
A. P = 143W B. P = 429W C. P = 871,2W D. P = 453,75W
Câu 22: Hai chiếc bàn là 220V1100W và một nồi cơm điện 220V550W được mắc vào ba pha của lưới điện xoay chiều ba pha hình sao có điện áp pha UP = 220V (bỏ qua tính cảm kháng của mạch). Khi đó cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây trung hòa có giá trị:
A. 0 A B. 2,5A C. 5A D. 7,5A
Câu 23: Cho mạng điện xoay chiều ba pha mắc hình sao có điện áp pha là 127V, tần số dòng điện f = 50Hz. Nối mạng điện ba pha này vào ba tải tiêu thụ giống nhau mắc hình tam giác, mỗi tải là một đoạn mạch RLC nối tiếp có . Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mỗi tải là:
A. 6,35A B. 10,6A C. 11A D. 22A
Câu 24: Máy phát điện xoay chiều 3 pha mắc theo hình sao có điện áp pha là 220V, tần số 50Hz nối với 3 tải tiêu thụ mắc đối xứng theo hình tam giác. Mỗi tải tiêu thụ gồm một điện trở thuần R = 30 , nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có . Công suất tiêu thụ của toàn mạch là:
A. 5226W B. 4750W C. 1742W D. 3625W
Câu 25: Ba điện trở giống nhau đấu hình sao và nối với nguồn ổn định cũng đấu hình sao nhờ các đường dây dẫn. Nếu đổi cách đấu ba điện trở thành tam giác (nguồn vẫn đấu hình sao) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mỗi đường dây dẫn:
A. giảm 3 lần B. Tăng 3 lần C. Giảm lần
D. Tăng lần

Câu 26: Một máy phát điện xoay chiều ba pha mắc theo hình sao có điện áp pha là 220V. Các tải tiêu thụ mắc theo hình tam giác, ở mỗi pha có điện trở thuần là 30 và cảm kháng là 40 . Cường độ dòng điện qua mỗi pha của tải tiêu thụ bằng:
A. 3,3 A
B. 4,4A C. 5,5A D. 4,4 A

Câu 27: Cảm ứng từ do 3 cuộn dây gây ra tại tâm O có biểu thức: , , . Cảm ứng từ cực đại tại tâm O là:
A. B0 B. 2B03 C. 3B02 D. 3B0
Câu 28: Trong một máy phát điện xoay chiều 3 pha, khi suất điện động ở một pha đạt giá trị cực đại e1 = E0 thì các suất điện động ở các pha kia đạt các giá trị:
A.
B.
C.
D.

Câu 29: Khi nói về máy phát điện xoay chiều ba pha. Hãy chọn câu sai.
A. Suất điện động cảm phát ứng tạo ra ở hai đầu mỗi cuộn dây là hoàn toàn như nhau.
B. Hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. Stato là các cuộn dây đặt lệch nhau 1200 trên một vòng tròn.
D. Stato là phần ứng, roto là phần cảm.
Câu 30: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở không đáng kể, được mắc với mạch ngoài là một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L. Khi tốc độ quay của roto là n1 và n2 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có cùng giá trị. Khi tốc độ quay là n0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại. Mối liên hệ giữa n1, n2 và n0 là:
A. B. C. D.
Câu 31: (ĐH 2010): Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòngphút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòngphút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là A. Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòngphút thì cảm kháng của đoạn mạch AB là:
A. .
B. .
C. .
D. .

Câu 32: Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 200Ω mắc nối tiếp với tụ điện C. Nối 2 đầu đoạn mạch với 2 cực của một máy phát điện xoay chiều một pha, bỏ qua điện trở các cuộn dây trong máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 200 vòngphút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là I. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 400 vòngphút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là . Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 800vòngphút thì dung kháng của đoạn mạch là:
A.
B.
C.
D.

Câu 33: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở trong không đáng kể. Nối hai cực máy với một mạch RLC nối tiếp. Khi rôto có h ai cặp cực, quay với tốc độ n vòngphút thì mạch xảy ra cộng hưởng và ZL = R, cường độ dòng điện qua mạch là I. Nếu rôto có 4 cặp cực và cũng quay với tốc độ n vòngphút (từ thông cực đại qua một vòng dây stato không đổi, số vòng dây không đổi) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là:
A.
B.
C. 2I D.

B. ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Câu 1: Trong động cơ không đồng bộ ba pha, biết tần số góc của từ trường quay là ω0, tần số góc của roto là ω khi đó:
A. ω < ω0 B. ω = 0; ω0 > 0 C. ω > ω0 D. ω = ω.
Câu 2: Trong động cơ không đồng bộ ba pha, nếu gọi T1 là chu kỳ của dòng điện ba pha, T2 là chu kỳ quay của từ trường và T3 là chu quay của roto. Biểu thức nào sau đây là đúng?
A. T1> T2 > T3. B. T1 = T2 = T3. C. T1 = T2 > T3. D. T1 = T2 < T3.
Câu 3: Một động cơ điện sản ra một công suất 16kW cho bên ngoài sử dụng. Hiệu suất của động cơ là 80%. Trong một giờ điện năng tiêu thụ của động cơ là:
A. 72 kJ B. 72 MJ C. 80 kJ D. 80 MJ
Câu 4: Một động cơ điện xoay chiều tiêu thụ công suất 1,5kW và có hiệu suất 80%. Tính công cơ học do động cơ sinh ra trong 30 phút:
A. 2,16.MJ B. 2,16kJ C. 1,08kJ D. 1,08MJ
Câu 5: Một động cơ không đồng bộ ba pha mắc theo hình sao vào mạch điện ba pha có điện áp pha là 220V. Công suất điện của động cơ là 5,7kW; hệ số công suất của động cơ là 0,85. Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi cuộn dây của động cơ.
A. 3,4A B. 9,2A C. 10,2A D. 12,6A
Câu 6: Động cơ điện tiêu thụ công suất 10kW và cung cấp cho bên ngoài năng lượng 9kJ trong 1s. Dòng điện qua động cơ là 10A. Điện trở thuần của cuộn dây trong động cơ là:
A. 100
B.
C. 90
D. 9

Câu 7: Một động cơ không đồng bộ ba pha được đấu theo hình tam giác vào một mạng điện ba pha có điện áp dây 220V. Biết cường độ dòng điện dây là 6A và hệ số công suất là 0,5. Công suất tiêu thụ của động cơ là:
A. 220W B.
C. 660W D.

Câu 8: Khi mắc một động cơ điện xoay chiều có hệ số công suất vào mạch điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng U = 200V thì sinh ra một công suất cơ học P = 324W. Hiệu suất của động cơ là 90%. Điện trở thuần của động cơ là:
A.
B.
C.
D.

Câu 9: (ĐH 2010) Một động cơ điện xoay chiều khi hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 220V thì sinh ra công suất cơ học là 170W. Biết động cơ có hệ số công suất 0,85 và công suất tỏa nhiệt trên dây quấn động cơ là 17W. Bỏ qua các hao phí khác, cường độ dòng điện cực đại qua động cơ là:
A. 2A B.
C. 1 A. D.

Câu 10: Một động cơ không đồng bộ ba pha có công suất 2208W được mắc hình sao vào mạng điện xoay chiều ba pha có hiệu điện thế dây 190V, hệ số công suất của động cơ bằng 0,7. Hiệu điện thế pha và công suất tiêu thụ của mỗi cuộn dây là:
A. Up = 110V, P1 = 7360W B. Up = 110V, P1 = 376W
C. Up = 110V, P1 = 3760W D. Up = 110V, P1 = 736W
Câu 11: Một động cơ không đồng bộ ba pha, được mắc vào mạng điện có hiệu điện thế giữa dây pha và dây trung hoà là 127V, công suất tiêu thụ của động cơ là 5,6kW; cường độ hiệu dụng qua mỗi cuộn dây là 16,97A. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây pha và hệ số công suất của động cơ nhận giá trị nào sau:
A. 220V; B. 110V; C. 127V; D. 218V;
Câu 12: Trong giờ học thực hành, học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380V. Biết quạt điện này có các giá trị định mức: 220V–88W và khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là φ, với cosφ = 0,8. Để quạt điện này chạy đúng công suất định mức thì R bằng:
A. 180 Ω. B. 354 Ω. C. 361 Ω. D. 267 Ω.
Câu 13: Trong một giờ thực hành một học sinh muốn một quạt điện loại 180V 120W hoạt động bình thường dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 220V, nên mắc nối tiếp với quạt một biến trở. Ban đầu học sinh đó để biến trở có giá trị R = 70 thì đo thấy cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là I = 0,75A và công suất của quạt điện đạt 92,8%. Muốn quạt hoạt động bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào?
A. giảm đi 12 B. tăng thêm 12 C. giảm đi 20 D. tăng thêm 20
Câu 14: Cho mạch điên gồm 1 bóng đèn dây tóc mắc nối tiếp với 1 động cơ xoay chiều 1 pha. Biết các giá trị định mức của đèn là 120V–330W, điện áp định mức của động cơ là 220V. Khi đặt vào 2 đầu đoạn mạch 1 điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 332V thì cả đèn và động cơ đều hoạt động đúng công suất định mức. Công suất định mức của động cơ là:
A. 583W B. 605W C. 543,4W D. 485,8W
Câu 15: Stato của một động cơ không đồng bộ ba pha gồm 9 cuộn dây, cho dòng điện xoay chiều ba pha tần số 50Hz vào động cơ. Rôto lồng sóc của động cơ có thể quay với tốc độ nào sau đây?
A. 1000vòngmin. B. 900vòngmin. C. 3000vòngmin. D. 1500vòngmin.

DẠNG 8. MÁY BIẾN ÁP VÀ SỰ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
A. TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
Câu 1: Với cùng một công suất cần truyền tải, nếu tăng hiệu điện thế hiệu dụng ở nơi truyền đi lên 20 lần thì công suất hao phí trên đường dây:
A. Giảm 20 lần B. Tăng 400 lần C. Tăng 20 lần D. Giảm 400 lần
Câu 2: Công suất hao phí dọc đường dây tải có hiệu điện thế U = 500kV, khi truyền đi một công suất điện P = 12000kW theo một đường dây có điện trở r = là bao nhiêu ?
A. 1736kW B. 576kW C. 5760W D. 57600W
Câu 3: Một máy phát điện xoay chiều có công suất P = 1MW. Dòng điện do máy phát ra được tăng thế và truyền đi xa bằng một đường dây có điện trở r = . Công suất hao phí điện năng trên đường dây là bao nhiêu khi hiệu điện thế được đưa lên đường dây U = 220kV?
A. = 113,6W B. = 113,6kW C. = 516,5kW D. = 516,5W
Câu 4: Một máy phát điện xoay chiều có công suât P = 1000kW. Dòng điện nó phát ra sau khi tăng thế được truyền đi xa bằng một đường dây có điện trở r = . Biết hiệu điện thế được đưa lên đường dây U= 110kV. Hao phí điện năng trên đường dây là:
A. = 1652W B. = 165,2W C. = 18181W D. = 1,818W
Câu 5: Một đường dây tải điện xoay chiều một pha đến nơi tiêu thụ ở xa 3km. Dây dẫn bằng nhôm có điện trở suất có tiết diện 0,5cm2. Điện áp và công suất truyền đi ở trạm phát điện lần lượt là 6kV,
P = 540kW. Hệ số công suất của mạch điện là . Hiệu suất truyền tải điện là:
A. B. C.
D.
Câu 6: Một đường dây có điện trở 4Ω dẫn một dòng điện xoay chiều một pha từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Hiệu điện thế hiệu dụng ở nguồn điện lúc phát ra là U = 5000V, công suất điện là 500kW. Hệ số công suất của mạch điện là cosφ = 0,8. Có bao nhiêu phần trăm công suất bị mất mát trên đường dây do tỏa nhiệt?
A. 10% B. 12,5% C. 16,4% D. 20%
Câu 7: Người ta truyền tải dòng điện xoay chiều một pha từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ. Khi điện áp ở nhà máy điện là 6kV thì hiệu suất truyền tải là 73%. Để hiệu suất truyền tải là 97% thì điện áp ở nhà máy điện là:
A. 45kW. B. 18kV C. 2kV D. 54kV
Câu 8: Người ta truyền đi một công suất điện không đổi từ máy phát điện xoay chiều một pha. Khi điện áp hiệu dụng ở hai đầu đường dây truyền tải là U thì hiệu suất truyền tải là 75%. Để hiệu suất truyền tải tăng thêm 21% thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu đường dây truyền tải là:
A. 1,28U. B. 6,25U. C. 2,5U. D. 4,25U.
Câu 9: Người ta cần truyền một công suất điện P = 2MW đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha, hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu dây truyền tải 10kV. Mạch điện có hệ số công suất k = 0,9. Muốn cho hiệu suất truyền tải đạt trên 90% thì điện trở của đường dây phải thỏa mãn:
A. R< 4,05
B. R< 2,05
C. R< 6,05
D. R< 8,05

Câu 10: Ta cần truyền một công suất điện 200MW đến nơi tiêu thụ bằng mạch điện 1 pha, hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu nguồn cần truyền tải là 50kV. Mạch điện truyền tải có hệ số công suất cos = 0,9. Muốn cho hiệu suất truyền tải điện H thì điện trở của đường dây tải điện phải có giá trị:
A. . B. . C. . D.
Câu 11: Cần truyền công suất điện một pha P = 1,08MW đi xa với hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đường dây tải là U = 12kV với hệ số công suất của mạch điện là . Để hao phí trên đường dây là 2,8% thì điện trở của đường dây:
A. 3
B. 4
C. 6
D. 8

Câu 12: Người ta cần truyền một công suất điện một pha 10000kW dưới một điện áp hiệu dụng 50kV đi xa. Mạch điện có hệ số công suất cos = 0,8. Muốn cho tỷ lệ năng lượng mất trên đường dây không quá 10% thì điện trở của đường dây phải có giá trị:
A. R < 20 B. R < 25 C. R < 4 D. R < 16
Câu 13: Điện năng từ một máy phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thê 2kV. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là 80%. Muốn hiệu suất truyền tải tăng lên đến 95% thì phải tăng hiệu điện thế trước khi truyền lên đến giá trị:
A. 2,5kV B. 3kV C. 4kV D. 5kV
Câu 14: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 2kV và công suất 200kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là
A. H = 95 % B. H = 80 % C. H = 90 % D. H = 85 %
Câu 15: Một máy phát điện xoay chiều ba pha mắc hình sao có điện áp pha là 220V, tần số 60Hz. Một cơ sở sản xuất dùng nguồn điện này mỗi ngày 8h cho ba tải tiêu thụ giống nhau mắc hình tam giác, mỗi tải là một cuộn dây gồm điện trở R = 300 và độ tự cảm L = 0,6187H. Giá điện nhà nước đối với khu vực sản xuất là 1000 đồng cho mỗi kWh tiêu thụ. Chi phí mà cơ sở sản xuất này phải thanh toán cho nhà máy điện hàng tháng (30 ngày) là:
A. 183600 đồng. B. 22950 đồng. C. 217000 đồng. D. 20400đồng.
Câu 16: Trong quá trình truyền tải điện năng một pha đi xa, giả thiết công suất tiêu thụ nhận được không đổi, điện áp và dòng điện luôn cùng pha. Ban đầu độ giảm điện thế trên đường dây bằng 15% điện áp nơi tiêu thụ. Để giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần cần tăng điện áp của nguồn lên:
A. 7,8 lần. B. 10 lần. C. 100 lần. D. 8,7 lần.
Câu 17: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ở cuối nguồn không dùng máy hạ thế. Cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần nhưng vẫn đảm bảo công suất nơi tiêu thụ nhận được là không đổi. Biết điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i và ban đầu độ giảm điện áp trên đường dây bằng 10% điện áp của tải tiêu thụ:
A. 9,1 lần. B. lần.
C. 10 lần. D. 9,78 lần.
Câu 18: Điện áp giữa 2 cực của máy phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để công suất hao phí giảm 100 lần với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi và khi chưa tăng thì độ giảm điện áp trên đường dây bằng 15% điện giữa hai cực máy phát. Coi cường độ dòng điện luôn cùng pha với điện áp.
A. 10 lần B. 8,515 lần. C. 10,515 lần. D. Đáp án khác
Xem thêm

10 Đọc thêm

GỬI TRẦN DIỆP CÂU 49 T TẢI ĐIỆN NĂNG

GỬI TRẦN DIỆP CÂU 49 T TẢI ĐIỆN NĂNG

Câu 49: Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha, có công suất phát điện và hiệu điện thếhiệu dụng ở hai cực máy phát đều không đổi. Nối hai cực của máy phát với một trạm tăng áp có hệ số tăng áp làk đặt tại đó. Từ máy tăng áp điện năng được đưa lên dây tải cung cấp cho một xưởng cơ khí cách xa điểm M.Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại, công suất khi hoạt động là như nhau. Khi hệ số k = 2 thì xưởng cơ khícó tối đa 120 máy cùng hoạt động. Khi hệ số k = 3 thì xưởng cơ khí có tối đa 130 máy cùng hoạt động. Do xảyra sự cố ở trạm tăng áp nên người ta phải nối phải nối trực tiếp dây tải điện với hai cực của máy phát điện. Khiđó ở xưởng cơ khí có thể có tối đa bao nhiêu máy tiện hoạt động? Coi rằng chỉ có hao phí trên đường dây làđáng kể. Điện áp và dòng điện trên dây tải điện luôn cùng pha.A. 84.B. 102.C. 66.D. 93.Giải:Gọi P là công suất của máy phát điện và U hiệu điện thế hiệu dụng ở hai cực máy phát điênP0 là công suất của một máy tiện. R là điện trở đường dây tải điệnTa có: Khi k = 2 P = 120P0 + ∆P1RU 12Công suất hao phí ∆P1 = P2Với U1 = 2UR4U 22P = 120P0 + ∆P1= 120P0 + P(*)R9U 22Khi k = 3:P = 130P0 + ∆P2 = 130P0 + P(**)
Xem thêm

1 Đọc thêm

Báo cáo thí nghiệm hệ thống điện BK HCM

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HỆ THỐNG ĐIỆN BK HCM

BÀI 1: TÌM HIỂU TỔNG QUÁT VỀ MÔ HÌNH NHÀ MÁY ĐIỆN
Câu 1: Vẽ sơ đồ bảng điều khiển đứng và bàn điều khiển.
1 Sơ đồ bàn điều khiển (hình vẽ ).
2 Sơ đồ bảng điều khiển đứng (hình vẽ ).
Câu 2 :
a Lý do sử dụng động cơ DC để quay máy phát 3 pha:
Động cơ DC có thể thay đổi tốc độ dễ dàng trong dãi điều chỉnh rộng thông qua điều khiển kích từ của nó, do đó có thể làm thay đổi tốc độ của máy phát, thay đổi được tần số khi hòa đồng bộ máy phát vào hệ thống điện (máy phát và động cơ DC đồng trục). Còn động cơ không đồng bộ xoay chiều AC tuy đơn giản và rẻ tiền hơn nhưng khó điều chỉnh tốc độ và có tốc độ luôn bé hơn tốc độ đồng bộ nên không được sử dụng để quay máy phát 3 Pha .
Chính vì lý do đó người ta sử dụng động cơ DC chứ không sử dụng động cơ 3 Pha
Xem thêm

20 Đọc thêm

8 ĐÁP ÁN VẬT LÝ 2014

8 ĐÁP ÁN VẬT LÝ 2014

Câu 2:Khi nói vềdao động cơ, phát biểu nào sau đây sai? A. Dao động cưỡng bức có biên độkhông phụthuộc vào biên độcủa lực cưỡng bức. B. Dao động cưỡng bức có biên độkhông đổi và có tần sốbằng tần sốcủa lực cưỡng bức. C. Dao động tắt dần có biên độgiảm dần theo thời gian. D. Dao động của con lắc đồng hồlà dao động duy trì. Câu 3:Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 18 nF và cuộn cảm thuần có độtựcảm 6 Trong mạch đang có dao động điện từvới hiệu điện thếcực đại giữa hai bản tụ điện là 2,4 V. Cường độdòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trịlà H. μA. 212,54 mA. B. 65,73 mA. C. 92,95 mA. D. 131,45 mA. Câu 4:Vềmặt kĩthuật, đểgiảm tốc độquay của rôto trong máy phát điện xoay chiều, người ta thường dùng rôto có nhiều cặp cực. Rôto của một máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực quay với tốc độ750 vòngphút. Dòng điện do máy phát ra có tần số50 Hz. Sốcặp cực của rôto là A. 2. B. 1. C. 6. D. 4.
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ 5 GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ 5 GIẢI CHI TIẾT

đại vì điểm này nằm trên đoạn nối hai nguồn và hiệu đường đi bằng λ → A đúng → Chọn A.Câu 22: Trên dây có sóng dừng với 17 điểm nút → chiều dài dây l = (2.16 + 1)λ/4 = 33λ/4. Nếu cắtbớt đi 2/3 chiều dài dây thì l/3 = (2k + 1) λ/4 = (33λ/4)/3 → (2k + 1) = 33/3 = 11 → k = 5 → số điểmnút trên dây bằng k + 1 = 5 + 1 = 6 → Chọn C.Câu 23: Khi chiếu ánh sáng nhìn thấy vào bề mặt các tấm kim loại kiềm và kiếm thổ (Cs, Ca) thì xảy rahiện tượng quang điện ngoài, và các chất quang dẫn (Si, Ge) thì xảy ra hiện tượng quang điện trong →hiện tượng quang điện xảy ra với 4 tấm → Chọn B.Câu 24: Tần số của suất điện động do máy phát điện xoay chiều một pha phát ra tính theo công thứcf = np ( n là tốc độ quay của rôto và p là số cặp cực từ của máy) → trong các đáp án chỉ có đáp án B làthỏa mãn → Chọn B.Câu 25: Ta có cường độ dòng điện qua ống Cu – lít – giơ I = 30 mA → số êlectron đến anôt trong mộtgiây bằng n = I/e = 30.10 -3/1,6.10-19 = 1,875.1017 hạt → số êlectron đến anôt trong 20 phút bằng N =1,875.1017.20.60 = 2,25.1020 hạt. Nhiệt lượng mà anôt nhận được bằng 95%NeU AK = 533,52.103 → hiệuđiện thế giữa hai cực của ống UAK = 533,52.103/(95%.2,25.1020. 1,6.10-19) = 15,6 kV → Chọn B. Câu 26:Với con lắc đơn, lực kéo về có biểu thức F = - mgx/l → F phụ thuộc l và g → A và C sai. Tại vị trí cânbằng hợp lực tác dụng lên vật hướng về phía điểm treo con lắc → không phải lực kéo về → B sai. Độ lớnlực kéo về bằng độ lớn thành phần tiếp tuyến với quĩ đạo của trọng lực tác dụng lên vật (SGK) → Dđúng → Chọn D.Trang 8/10 - Mã đề thi 501Câu 27: Độ biến dạng của lò xo khi vật cân bằng ∆l = mg/k = 0,5.10/50 = 10 cm. Ta có l max = l0 + ∆l +A → biên độ A = 5 cm. Tần số góc ω = k / m = 50 / 0,5 = 10 rad/s. Khi chiều dài của lò xo bằng 63cm thì li độ của vật có độ lớn bằng l – (l 0 + ∆l) = 63 – 60 = 3 cm. Từ công thức A 2 = x2 + v2/ω2 → độlớn của vận tốc v = 40 cm/s → Chọn A.Câu 28: Trong sóng điện từ, các vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B tại một điểm 
Xem thêm

10 Đọc thêm

HỌC SINH GIỎI TOÁN 2014

HỌC SINH GIỎI TOÁN 2014

Câu 2:Khi nói vềdao động cơ, phát biểu nào sau đây sai?
A. Dao động cưỡng bức có biên độkhông phụthuộc vào biên độcủa lực cưỡng bức.
B. Dao động cưỡng bức có biên độkhông đổi và có tần sốbằng tần sốcủa lực cưỡng bức.
C. Dao động tắt dần có biên độgiảm dần theo thời gian.
D. Dao động của con lắc đồng hồlà dao động duy trì.
Câu 3:Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 18 nF và cuộn cảm thuần có độtự
cảm 6 Trong mạch đang có dao động điện từvới hiệu điện thếcực đại giữa hai bản tụ điện là 2,4 V.
Cường độdòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trịlà
H. μ
A. 212,54 mA. B. 65,73 mA. C. 92,95 mA. D. 131,45 mA.
Câu 4:Vềmặt kĩthuật, đểgiảm tốc độquay của rôto trong máy phát điện xoay chiều, người ta
thường dùng rôto có nhiều cặp cực. Rôto của một máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực
quay với tốc độ750 vòngphút. Dòng điện do máy phát ra có tần số50 Hz. Sốcặp cực của rôto là
A. 2. B. 1. C. 6. D. 4.
Xem thêm

5 Đọc thêm

HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ 2014

HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ 2014

Câu 2:Khi nói vềdao động cơ, phát biểu nào sau đây sai?
A. Dao động cưỡng bức có biên độkhông phụthuộc vào biên độcủa lực cưỡng bức.
B. Dao động cưỡng bức có biên độkhông đổi và có tần sốbằng tần sốcủa lực cưỡng bức.
C. Dao động tắt dần có biên độgiảm dần theo thời gian.
D. Dao động của con lắc đồng hồlà dao động duy trì.
Câu 3:Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 18 nF và cuộn cảm thuần có độtự
cảm 6 Trong mạch đang có dao động điện từvới hiệu điện thếcực đại giữa hai bản tụ điện là 2,4 V.
Cường độdòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trịlà
H. μ
A. 212,54 mA. B. 65,73 mA. C. 92,95 mA. D. 131,45 mA.
Câu 4:Vềmặt kĩthuật, đểgiảm tốc độquay của rôto trong máy phát điện xoay chiều, người ta
thường dùng rôto có nhiều cặp cực. Rôto của một máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực
quay với tốc độ750 vòngphút. Dòng điện do máy phát ra có tần số50 Hz. Sốcặp cực của rôto là
A. 2. B. 1. C. 6. D. 4.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề