LẬP NGÂN SÁCH THEO ĐẦU RA VÀ KHUÔN KHỔ CHI TIÊU TRUNG HẠN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "LẬP NGÂN SÁCH THEO ĐẦU RA VÀ KHUÔN KHỔ CHI TIÊU TRUNG HẠN":

HÃY CHỨNG MINH CÁCH LẬP NGÂN SÁCH THEO KHUÔN KHỔ CHI TIÊU TRUNG HẠN (MTEF) ĐÁP ỨNG ĐƯỢC BA MỤC TIÊU VÀ BỐN NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG HIỆN ĐẠI.

HÃY CHỨNG MINH CÁCH LẬP NGÂN SÁCH THEO KHUÔN KHỔ CHI TIÊU TRUNG HẠN (MTEF) ĐÁP ỨNG ĐƯỢC BA MỤC TIÊU VÀ BỐN NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG HIỆN ĐẠI.

HÃY CHỨNG MINH CÁCH LẬP NGÂN SÁCH THEO KHUÔN KHỔ CHI TIÊU TRUNG HẠN (MTEF) ĐÁP ỨNG ĐƯỢC BA MỤC TIÊU VÀ BỐN NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG HIỆN ĐẠI.
TỔNG QUAN LẬP NGÂN SÁCH THEO KHUÔN KHỔ CHI TIÊU TRUNG HẠN (MTEF

MTEF là một quy trình soạn lập và xây dựng kế hoạch ngân sách minh bạch trong đó đề ra giới hạn nguồn lực trung hạn được phân bổ từ trên xuống nhằm đảm bảo kỷ luật tài khóa tồng thể và đòi hỏi việc xây dựng các dự toán chi phí thực hiện chính sách từ dưới lên, thống nhất với các chính sách chi phí theo các ưu tiên chiến lược.
Toàn bộ quá trình soạn lập được đặt trong bối cảnh trung hạn thường là 3 năm.
Xem thêm

17 Đọc thêm

TÁI CÂN BẰNG NGÂN SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ MỸ THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

TÁI CÂN BẰNG NGÂN SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ MỸ THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

kinh tế vĩ mô. Tống thống Clinton đã giải quyết vấn đề thâm hụt ngân sáchbằng việc đƣa ra một kế hoạch tài chính lớn đã đƣợc chính phủ và Quốc hộithông qua, tạo thành bộ luật Tái lập ngân sách tổng thể 1993 (OBRA93).Bùi Thị Mai Hoài (2007) với luận án tiến sĩ về “Cân đối ngân sách nhànước Việt Nam trong nền kinh tế thị trường” đã hệ thống hóa những kháiniệm cũng nhƣ lý thuyết cơ bản về ngân sách và cân đối ngân sách của nhànƣớc, nêu ra một số kinh nghiệm về cân đối ngân sách của các nƣớc trên thếgiới gồm Mỹ, Nhật, Trung Quốc và ASEAN. Luận án cho rằng, trong hơn 2010năm, chính phủ Mỹ đã có nhiều nỗ lực để chuyển ngân sách từ bội chi sangthặng dƣ. Trọng tâm của chiến lƣợc này là thực hiện chính sách kiềm chế chitiêu, tăng cƣờng các quy định quản lý về chu kỳ ngân sách, duy trì tiết kiệmquốc gia và quan tâm đến thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế.Tác giả phân tíchnhững kinh nghiệm tiến tới thặng dƣ ngân sách của Mỹ trong thời kỳ Tổngthống Bill Clinton và nhận định, để duy trì kỷ luật tài khóa trong suốt thờigian thặng dƣ ngân sách, chính phủ Mỹ phải chú trọng đến những nhu cầu bịdồn nén. Vì vậy, thách thức đặt ra đối với Mỹ là phải chuyển từ chế độ ngânsách vốn dĩ tập trung vào loại trừ bội chi ngân sách sang chế độ hƣớng tới giảiquyết sự cân đối ngân sách giữa sức ép dài hạn và nhu cầu ngắn hạn. Để giảiquyết vấn đề này, chính phủ Mỹ theo đuổi một khuôn khổ tăng cƣờng tínhminh bạch thông qua xác định rõ mục tiêu của chính sách tài khóa, cân bằngnhu cầu bị dồn nén trong dài hạn với nhu cầu có sức ép trong tƣơng lai.Veronique de Rugy (2009) với nghiên cứu “Spending under PresidentGeorge W. Bush” đăng trên Working Paper (March 2009) đƣa ra những số liệuchi tiết về tình hình thu, chi và thâm hụt ngân sách của chính phủ Mỹ dƣới thờiTổng thống Bush. Với chính sách giảm thuế thông qua các đạo luật cắt giảmthuế và chính sách tăng chi tiêu, Tổng thống G.W.Bush đã đƣa thâm hụt ngân
Xem thêm

179 Đọc thêm

Lý thuyết chương 2 Tài chính tiền tệ

LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2 TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

CHƯƠNG 2: TÀI CHÍNH CÔNG

1. “Công” trong tài chính công có nghĩa là?
a. Công nghiệp
b. Công ty
c. Công việc
d. Công cộng
2. Cùng xuất hiện và tồn tại đồng thời với nhà nước là:
a. Tài chính
b. Tài chính Nhà nước
c. Thuế
d. Tiền tệ
3. Tài chính Nhà nước xuất hiện đầu tiên trong lịch sử ở chế độ?
a. Cộng sản nguyên thủy
b. Nô lệ
c. Phong kiến
d. Tư bản
4. Tài chính Nhà nước xuất hiện ở Việt Nam từ thời?
a. Các vua Hùng
b. Nhà Lý
c. Pháp đô hộ Việt Nam
d. Sau cách mạng Tháng 81945
5. Chủ thể của Tài chính Nhà nước là?
a. Các cơ quan công quyền Nhà nước
b. Các cơ quan đơn vị thuộc khu vực Nhà nước ngoài bộ máy Nhà nước
c. Các cơ quan công quyền Nhà nước và các cơ quan đơn vị thuộc khu vực Nhà nước ngoài bộ máy Nhà nước
d. Các đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước
6. Các quỹ tiền tệ thuộc Tài chính Nhà nước là:
a. Các quỹ tiền tệ tập trung
b. Các quỹ tiền tệ không tập trung
c. Các quỹ tiền tệ nước ngoài
d. Các quỹ tiền tệ tập trung và các quỹ tiền tệ không tập trung
7. Trong điều kiện kinh tế thị trường, bộ phận Tài chính của các cơ quan đơn vị thuộc khu vực Nhà nước có xu hướng:
a. Ổn định
b. Giảm
c. Mở rộng
d. Không còn nữa
8. Tài chính Nhà nước tổng hợp là bộ phận:
a. Xuất hiện đầu tiên trong Tài chính Nhà nước
b. Phát huy tác dụng ở tầm vĩ mô
c. Gắn với các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước
d. Phát huy tác dụng ở tầm vĩ mô và gắn với các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước
9. Vai trò truyền thống của Tài chính Nhà nước là đảm bảo điều kiện vật chất để duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thường của:
a. Các cơ quan đơn vị thuộc khu vực Nhà nước
b. Bộ máy Nhà nước
c. Hệ thống chính trị
d. Quân đội
10. Ngân sách Nhà nước là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa :
a. Nhà nước và doanh nghiệp trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
b. Nhà nước và xã hội trong qúa trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
c. Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
d. Nhà nước, doanh nghiệp, hộ gia đình và các tổ chức xã hội trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
11. Thu ngân sách Nhà nước là:
a. Mọi khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách nhằm thoả mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
b. Mọi khoản thu từ thuế, phí và lệ phí mà Nhà nước huy động vào ngân sách nhằm thoả mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
c. Mọi khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp.
d. Chỉ bao gồm các khoản thu từ thuế
12. Về thực chất, thu ngân sách Nhà nước không bao gồm các khoản vay của Nhà nước vì:
a. Các khoản vay không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả của Nhà nước.
b. Để phân biệt nguồn thu của Nhà nước.
c. Tránh nhầm lẫn giữa thực tế thu và số tiền Nhà nước đi vay để chi.
d. Các khoản vay chỉ sử dụng cho mục đích tiêu dùng của Nhà nước.
13. Thu ngân sách Nhà nước phải dựa vào thực trạng của nền kinh tế trong từng thời kỳ vì:
a. Thu ngân sách Nhà nước nhằm duy trì quyền lực chính trị của Nhà nước.
b. Thu ngân sách Nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
c. Thu ngân sách Nhà nước bắt nguồn từ nền kinh tế quốc dân và gắn chặt với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
d. Thu ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển kinh tế.
14. Quan hệ kinh tế giữa ngân sách Nhà nước với thị trường tài chính là quan hệ phát sinh khi:
a. Nhà nước bán công trái cho dân cư và các tổ chức kinh tế
b. Nhà nước cấp vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước.
c. Nhà nước phát hành trái phiếu trên thị trường tài chính để huy động vốn cho ngân sách Nhà nước.
d. Nhà nước bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp quốc doanh
15. Ngân sách Nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế trong quá trình:
a. Tích lũy
b. Phân phối và tích lũy.
c. Tiêu dùng và tích lũy
d. Phân phối, tích lũy và tiêu dùng.
16. Khoản mục nào sau đây không thuộc thu ngân sách Nhà nước:
a. Thu phí qua cầu đường bộ.
b. Thu thuế giá trị gia tăng.
c. Thu tiền sử dụng điện của công ty điện lực.
d. Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước.
17. Khoản mục nào sau đây không thuộc thu ngân sách Nhà nước:
a. T iền phạt vi phạm an toàn giao thông
b. Khoản viện trợ của Ngân hàng thế giới cho Việt Nam để cải cách hệ thống ngân hàng.
c. Thu tiền học phí của trường mầm non tư thục.
d. Thu tiền thuế thu nhập doanh nghiệp.
18. Khoản mục nào sau đây không thuộc thu ngân sách Nhà nước:
a. Thu từ bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp quốc doanh.
b. Thu từ sử dụng vốn thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
c. Thu tiền nước của công ty cấp nước.
d. Thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
19. Khoản mục nào sau đây không thuộc thu ngân sách Nhà nước:
a. Thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b. Thu học phí của trường đại học dân lập
c. Thu phí qua cầu đường bộ.
d. Thu thuế tiêu thụ đặc biệt.
20. Khoản mục nào sau đây không thuộc thu ngân sách Nhà nước:
a. Thu từ cho thuê mặt biển.
b. Thu từ bán cổ phiếu .
c. Thu tiền viện phí của bệnh viện công
d. Thu thuế thu nhập doanh nghiệp.
21. Khoản mục nào sau đây không thuộc phạm vi thu ngân sách Nhà nước:
a. Thu thuế thu nhập doanh nghiệp
b. Khoản viện trợ của Tổ chức y tế thế giới (WHO) cho Việt Nam chống dịch cúm gia cầm.
c. Thu từ việc cho thuê tài sản thuộc sở hữu tư nhân.
d. Thu từ cho thuê vùng trời.
22. Thu trong cân đối ngân sách Nhà nước bao gồm:
a. Thuế, phí và lệ phí.
b. Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước.
c. Vay trong và ngoài nước.
d. Thuế, phí, lệ phí và thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
23. Nhận định nào sau đây là đúng nhất:
a. Thuế là nguồn thu duy nhất của ngân sách Nhà nước.
b. Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
c. Thuế là hình thức phân phối lại nguồn tài chính của xã hội, mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
d. Thuế là nguồn thu bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhà nước.
24. Nhận định nào sau đây về thu ngân sách Nhà nước là đúng nhất:
a. Thu từ vay nợ và viện trợ của chính phủ các nước là khoản thu thường xuyên của ngân sách Nhà nước.
b. Thu từ thuế là khoản thu không thường xuyên của ngân sách Nhà nước.
c. Thu từ phí và lệ phí là khoản thu mang tính bắt buộc.
d. Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước là khoản thu duy nhất của ngân sách Nhà nước.
25. Tín phiếu kho bạc là:
a. Trái phiếu Chính phủ ngắn hạn
b. Trái phiếu Chính phủ dài hạn
c. Trái phiếu Chính phủ trung hạn.
d. Trái phiếu chính phủ trung và dài hạn
26. Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là:
a. Chỉ cần phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
b. Vay tiền của dân cư.
c. Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp.
d. Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế Xuất – Nhập khẩu.
27. Cân đối ngân sách Nhà nước đạt được khi:
a. Tổng thu từ thuế bằng tổng chi ngân sách Nhà nước.
b. Tổng thu từ thuế bằng tổng chi tiêu thường xuyên của ngân sách Nhà nước.
c. Thu từ thuế và các khoản không mang tính chất thuế bằng tổng chi ngân sách Nhà nước.
d. Tổng thu ngân sách bằng tổng chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước.
28. Lệ phí là:
a. Khoản thu không mang tính chất thuế.
b. Khoản thu mang tính chất bắt buộc.
c. Khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu ngân sách Nhà nước.
d. Khoản thu duy nhất của ngân sách Nhà nước.
29. Khoản mục nào trong số 4 khoản mục liệt kê dưới đây không được xếp vào cùng một nhóm với 3 khoản mục còn lại trong việc xác định cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước.
a. Thu từ thuế.
b. Thu từ phí và lệ phí.
c. Thu từ vay nợ trong nước
d. Thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước.
30. Khi ngân sách Nhà nước thâm hụt trong điều kiện nền kinh tế đang suy thoái, biện pháp nào sau đây Nhà nước có thể sử dụng để giảm thâm hụt ngân sách:
a. Tăng thuế, giảm chi tiêu ngân sách Nhà nước.
b. Phát hành tiền giấy để bù chi.
c. Vay nợ trong nước và nước ngoài để bù đắp thâm hụt.
d. Tăng thuế, giảm chi tiêu ngân sách và phát hành tiền giấy.
31. Bội chi ngân sách Nhà nước có thể xảy ra do:
a. Sự ổn định chính sách thu chi của Nhà nước.
b. Sự biến động của chu kỳ kinh tế.
c. Sự cải cách chính sách tiền tệ.
d. Sự biến động của chu kỳ kinh tế và sự cải cách chính sách tiền tệ.
32. Thuế là:
a. Khoản thu mang tính chất bắt buộc.
b. Khoản đóng góp có hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
c. Khoản thu không được quy định trước.
d. Khoản thu duy nhất của ngân sách Nhà nước.
33. Để tăng thu ngân sách Nhà nước, Nhà nước phải sử dụng biện pháp:
a. Tăng thuế.
b. Tăng chi chi tiêu dùng.
c. Làm tăng thu nhập quốc dân (GNP).
d. Tăng thuế và giảm chi tiêu ngân sách Nhà nước.
34. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước:
a. Nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
b. Thu nhập bình quân đầu người.
c. Tổ chức hoạt động của bộ máy doanh nghiệp.
d. Tiết kiệm của dân chúng.
35. Nhận định nào sau đây về thu ngân sách là đúng nhất:
a. Thu từ vay nợ và viện trợ của Chính phủ các nước là khoản thu thường xuyên của ngân sách Nhà nước.
b. Thu từ thuế là khoản thu duy nhất của ngân sách Nhà nước.
c. Thu từ phí và lệ phí là khoản thu mang tính chất bắt buộc.
d. Thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước là khoản thu có tính chất thuế.
36. Để phát huy tốt vai trò của thuế trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước phải đặt thuế trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội vì:
a. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước.
b. Đó là cơ sở tồn tại và phát triển của thuế.
c. Thuế là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô.
d. Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc.
37. Khoản thu nào sau đây là thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước:
a. Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư vốn của Nhà nước vào việc góp vốn vào các công ty cổ phần.
b. Thu thuế thu nhập của doanh nghiệp.
c. Thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
d. Thu tiền điện của công ty điện lực.
38. Tín phiếu kho bạc được phát hành để:
a. Huy động vốn giải quyết bội chi ngân sách Nhà nước xuất phát từ yêu cầu đầu tư phát triển kinh tế.
b. Huy động vốn giải quyết bội chi ngân sách tạm thời trong năm tài chính.
c. Huy động vốn cho các công trình xác định đã được ghi trong kế hoạch của Nhà nước.
d. Huy động vốn dài hạn để đầu tư phát triển kinh tế.
39. Khoản chi nào sau đây mang tính chất chi đầu tư phát triển:
a. Chi quản lý Nhà nước.
b. Chi sự nghiệp kinh tế.
c. Chi đầu tư xây dựng cơ bản.
d. Chi cho vay, viện trợ.
40. Khoản chi nào sau đây mang tính chất chi đầu tư phát triển:
a. Chi cho vay, viện trợ.
b. Chi đầu tư hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp Nhà nước.
c. Chi bổ sung quỹ dự trữ Nhà nước.
d. Chi trả lương cho quân đội.
41. Khoản chi nào sau đây mang tính chất chi đầu tư phát triển:
a. Chi cho an ninh quốc phòng.
b. Chi đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi.
c. Chi nghiên cứu khoa học công nghệ.
d. Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
42. Khoản chi nào sau đây mang tính chất chi đầu tư phát triển:
a. Chi đầu tư hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp Nhà nước.
b. Chi cho bộ máy quản lý hành chính Nhà nước.
c. Chi cho an ninh quốc phòng.
d. Chi trả lương cho nhân viên y tế.
43. Các khoản vay của chính phủ được sử dụng để:
a. Chi cho bộ máy quản lý hành chính Nhà nước.
b. Chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nền kinh tế.
c. Chi trả nợ gốc tiền vay của chính phủ.
d. Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
44. Nội dung cơ bản của phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước là:
a. Phân định quản lý nguồn thu ngân sách Nhà nước của mỗi cấp ngân sách.
b. Phân định nguồn thu và các khoản chi của mỗi cấp ngân sách.
c. Phân định trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp ngân sách và giải quyết các mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình ngân sách.
d. Phân định quyền hạn giữa các cấp ngân sách.
45. Cơ quan phê chuẩn dự toán ngân sách Nhà nước là:
a. Quốc hội.
b. Bộ tài chính.
c. Chính phủ.
d. Quốc hội, Bộ tài chính, Chính phủ.
46. Cơ quan lập dự toán ngân sách Nhà nước là:
a. Quốc hội.
b. Bộ tài chính.
c. Chính phủ.
d. Quốc hội, Bộ Tài chính, Chính phủ.
47. Cơ quan thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước là:
a. Quốc hội.
b. Chính phủ.
c. Bộ tài chính.
d. Quốc hội, Bộ Tài chính, Chính phủ.
48. Quyết toán ngân sách Nhà nước là:
a. Xác định phần chênh lệch giữa thu và chi ngân sách.
b. Đánh giá và kiểm tra lại quá trình hình thành ngân sách Nhà nước.
c. Đánh giá và kiểm tra lại quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước.
d. Đánh giá và kiểm tra lại quá trình hình thành và chấp hành ngân sách Nhà nước.
49. Nguồn thu của thuế bắt nguồn từ :
a. Quyền lực chính trị của Nhà nước.
b. Chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
c. Thu nhập quốc dân.
d. Quyền lực chính trị và chức năng của nhà nước.
50. Ngân sách trung ương đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân sách Nhà nước vì:
a. Ngân sách trung ương là ngân sách của các cấp chính quyền.
b. Ngân sách trung ương tập trung phần lớn nguồn thu và thực hiện các khoản chi chủ yếu của quốc gia
c. Ngân sách trung ương thực hiện các khoản chi lớn của quốc gia.
d. Ngân sách trung ương được dùng để cân đối ngân sách quốc gia.
51. Việc giải quyết các mối quan hệ giữa chính quyền Nhà nước trung ương với các cấp chính quyền địa phương trong việc xử lý các vấn đề của hoạt động ngân sách Nhà nước được gọi là:
a. Tổ chức hệ thống ngân sách Nhà nước.
b. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước.
c. Chu trình quản lý ngân sách Nhà nước.
d. Chấp hành ngân sách Nhà nước.
52. Chu trình ngân sách Nhà nước gồm:
a. Lập ngân sách, chấp hành ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách.
b. Lập ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách, chấp hành ngân sách.
c. Lập ngân sách, chấp hành ngân sách, quyết toán ngân sách.
d. Lập ngân sách, tổ chức hệ thống ngân sách, quyết toán ngân sách.
53. Hình thành ngân sách Nhà nước là quá trình bao gồm các công việc :
a. Lập ngân sách, phê chuẩn ngân sách, quyết toán ngân sách.
b. Lập ngân sách, thực hiện ngân sách, quyết toán ngân sách.
c. Lập ngân sách, phê chuẩn ngân sách, thông báo ngân sách.
d. Lập ngân sách, thực hiện ngân sách, thông báo ngân sách.
54. Lập ngân sách là :
a. Xem xét các khoản thu chi trong năm ngân sách.
b. Dự toán các khoản thu chi của ngân sách trong năm ngân sách.
c. Quyết toán các khoản thu chi của ngân sách trong năm.
d. Tổ chức thu ngân sách Nhà nước.
55. Hoạt động thu chi của ngân sách Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc……… là chủ yếu:
a. Hạch toán kinh doanh
b. Hoàn trả trực tiếp.
c. Không hoàn trả trực tiếp.
d. Hạch toán kinh doanh và hoàn trả trực tiếp.
56. Ngân sách Nhà nước là những quan hệ ………. Phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau:
a. Nội bộ
b. Đối ngoại.
c. Tín dụng
d. Kinh tế.
57. Việc tạo lập và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước luôn gắn liền với:
a. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Quyền lực và chức năng của Nhà nước.
c. Chi tiêu của ngân sách Nhà nước.
d. Cân đối ngân sách Nhà nước.
58. Ngân sách Nhà nước là công cụ để:
a. Phân bổ các nguồn tài chính quốc gia và điều tiết kinh tế vĩ mô.
b. Điều tiết kinh tế vĩ mô và giải quyết các vấn đề xã hội.
c. Phân bổ các nguồn tài chính quốc gia và giải quyết các vấn đề xã hội.
d. Phân bổ các nguồn tài chính quốc gia, giải quyết các vấn đề xã hội và điều tiết kinh tế vĩ mô.
59. Thu ngân sách Nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình……… giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội:
a. Tiêu dùng các nguồn lực xã hội.
b. Phân chia các nguồn tài chính quốc gia.
c. Thực hiện nghĩa vụ.
d. Thu thuế.
60. Thuế, phí và lệ phí là những khoản thu:
a. Từ hoạt động kinh tế của Nhà nước.
b. Thường xuyên của Nhà nước.
c. Không thường xuyên của Nhà nước.
d. Duy nhất của ngân sách Nhà nước.
61. Khi số thu ngân sách Nhà nước không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu, Nhà nước nên sử dụng biện pháp:
a. Phát hành thêm tiền.
b. Tăng thuế để tăng số thu ngân sách.
c. Đi vay.
d. Phát hành thêm tiền và tăng thuế.
62. ………. là nhân tố quyết định đến mức động viên của ngân ngân sách Nhà nước.
a. Tiết kiệm.
b. Đầu tư.
c. Thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GDPngười).
d. Chi tiêu của ngân sách Nhà nước.
63. Thuế là khoản đóng góp……. cho người nộp
a. Cần thiết.
b. Không hoàn trả trực tiếp.
c. Có hoàn trả tực tiếp.
d. Cần thiết và có hoàn trả trực tiếp.
64. Phần thuế phải nộp trên mỗi đơn vị tính của đối tượng đánh thuế là :
a. Giá tính thuế.
b. Đơn vị tính thuế.
c. Thuế suất.
d. Căn cứ tính thuế
65. Chi ngân sách Nhà nước là việc………..quỹ ngân sách Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định
a. Tích luỹ và sử dụng.
b. Phân phối và sử dụng.
c. Phân phối và tích luỹ.
d. Dự trữ
66. Nếu …….. tăng thì thu ngân sách nhà nước sẽ tăng:
a. Thuế suất.
b. Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế.
c. Số lượng cơ quan thu thuế
d. Chi tiêu của Chính phủ.
67. Thu nhập quốc dân bình quân đầu người tăng sẽ làm cho thu ngân sách Nhà nước:
a. Tăng lên.
b. Giảm xuống.
c. Không ảnh hưởng.
d. Có thể tăng hoặc có thể giảm.
68. Câu nào sau đây khi nói về nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước là sai:
a. Thu nhập GDP bình quân đầu người là nhân tố quyết định đến mức động viên của ngân sách Nhà nước.
b. Tỷ suất doanh lợi càng lớn thì tỷ suất thu ngân sách Nhà nước càng giảm.
c. Tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiên phong phú có ảnh hưởng lớn đến số thu ngân sách Nhà nước.
d. Tổ chức bộ máy thu nộp
69. Quá trình…….. là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách Nhà nước để hình thành các quỹ trước khi đưa vào sử dụng.
a. Tiêu dùng ngân sách.
b. Tích luỹ ngân sách.
c. Phân phối ngân sách.
d. Tích lũy và tiêu dùng ngân sách.
70. Ngân sách Nhà nước là…….của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định:
a. Thu chi tài chính.
b. Dự toán thu chi tài chính.
c. Kế hoạch sử dụng nguồn tài chính.
d. Dự toán nguồn thu tài chính.
71. Bội chi ngân sách không có nguồn bù đắp hợp lý là nguyên nhân dẫn đến:
a. Giảm thuế.
b. Lạm phát.
c. Tăng trưởng kinh tế.
d. Tăng thuế
72. Chính phủ có thể tác động đến tổng cung tổng cầu, góp phân ổn định giá cả trên thị trường bằng công cụ:
a. Thuế.
b. Thuế và chi tiêu ngân sách.
c. Dự trữ Nhà nước.
d. Dự trữ và chi tiêu ngân sách.
73. Các giải pháp kiềm chế lạm phát đều liên quan đến:
a. Hoạt động của ngân sách Nhà nước.
b. Hoạt động của doanh nghiệp.
c. Hoạt động của thị trường.
d. Cả ba hoạt động trên.
74. Quan điểm cơ bản trong việc sử dụng công cụ thuế là:
a. Kích thích sản xuất.
b. Kích thích sản xuất và điều hòa thu nhập.
c. Tăng thu ngân sách.
d. Tăng thu ngân sách và điều hòa thu nhập.
75. Thu trong cân đối ngân sách Nhà nước bao gồm:
a. Thu thường xuyên.
b. Thu không thường xuyên.
c. Thu bù đắp thiếu hụt.
d. Thu thường xuyên và thu không thường xuyên.
76. Thuế là hình thức động viên mang tính:
a. Tự nguyện.
b. Bắt buộc.
c. Hoàn trả trực tiếp.
d. Bắt buộc và hoàn trả trực tiếp.
77. Thuế là khoản đóng góp:
a. Hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp.
b. Không hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp.
c. Tự nguyện.
d. Bắt buộc và không hoàn trả trực tiếpcho đối tượng nộp.
78. Lợi nhuận, lợi tức thu được, thu nhập nhận được, tài sản đem bán là:
a. Căn cứ tính thuế.
b. Đối tượng đánh thuế.
c. Đơn vị tính thuế.
d. Khởi điểm đánh thuế.
79. Thuế gián thu là bộ phận cấu thành trong:
a. Thu nhập của doanh nghiệp.
b. Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
c. Thu nhập của các hộ gia đình.
d. Thu nhập của các hộ gia đình và thu nhập.
80. Thuế trực thu có thể điều tiết……. của doanh nghiệp và cá nhân
a. Chi tiêu.
b. Thu nhập.
c. Sự giao lưu hàng hóa.
d. Quan hệ mua bán.
81. Thuế gián thu có thể tác động trực tiếp đến :
a. Thúc đẩy giao lưu hàng hóa.
b. Mở rộng hoặc thu hẹp sự lưu thông hàng hóa.
c. Thu nhập của doanh nghiệp và cá nhân.
d. Chi tiêu ngân sách Chính phủ.
82. Quá trình…….. là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách Nhà nước để hình thành các quỹ trước khi đưa vào sử dụng.
a. Sử dụng quỹ ngân sách.
b. Phân phối ngân sách.
c. Thu ngân sách.
d. Phân phối và sử dụng ngân sách.
83. Quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách Nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng là:
a. Thu ngân sách Nhà nước.
b. Chi ngân sách Nhà nước.
c. Cân đối ngân sách
d. Thu và chi ngân sách Nhà nước.
84. Quá trình trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách Nhà nước mà không trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng là:
a. Quá trình phân phối ngân sách.
b. Quá trình sử dụng ngân sách.
c. Quá trình Thu ngân sách.
d. Quá trình phân phối và sử dụng ngân sách Nhà nước.
85. Nhận định nào sau đây về chi ngân sách Nhà nước là sai:
a. Hiệu quả chi ngân sách Nhà nước giống như hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp.
b. Chi ngân sách Nhà nước gắn với quyền lực của Nhà nước.
c. Chi ngân sách Nhà nước phải đảm bảo các hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực.
d. Chi ngân sách Nhà nước là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp.
86. Chi hỗ trợ doanh nghiệp Nhà nước; góp vốn liên doanh, liên kết; bổ sung dự trữ Nhà nước là các khoản chi thuộc:
a. Chi tiêu dùng.
b. Chi đầu tư.
c. Chi sự nghiệp kinh tế.
d. Chi quản lý Nhà nước.
87. Chi thường xuyên là các khoản chi mang tính chất:
a. Đầu tư.
b. Tích lũy.
c. Tiêu dùng.
d. Đầu tư và tiêu dùng.
88. Chi đầu tư phát triển của nền kinh tế phụ thuộc vào:
a. Số thuế Nhà nước thu được.
b. Khả năng tích lũy của nền kinh tế.
c. Cơ cấu bộ máy Nhà nước.
d. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
89. Trong các nhân tố dưới đây, nhân tố nào không ảnh hưởng đến chi ngân sách:
a. Khả năng tích lũy của nền kinh tế.
b. Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
c. Mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước.
d. Hoạt động tiêu dùng của xã hội.
90. Yếu tố nào dưới đây là chủ yếu trong tổng thu ngân sách nhà nước:
a. Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước.
b. Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân.
c. Các khoản thu từ thuế.
d. Các nguồn viện trợ, tài trợ từ nước ngoài.
91. Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:
a. Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí.
b. Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ.
c. Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí , lợi tức cổ phần của Nhà nước.
d. Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.
92. Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:
a. Thuế, phí và lệ phí, bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.
b. Thuế, phí và lệ phí, từ vay nợ của nư¬ớc ngoài.
c. Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí.
d. Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.
93. Khoản chi nào dư¬ới đây của Ngân sách Nhà nước là chi cho đầu tư¬ phát triển kinh tế xã hội:
a. Chi dự trữ Nhà nước, chi chuyển như¬ợng đầu tư
b. Chi hỗ trợ vốn cho DNNN, và đầu tư vào hạ tầng cơ sở của nền kinh tế.
c. Chi trợ giá mặt hàng chính sách.
d. Chi giải quyết chế độ tiền l¬ương khối hành chính sự nghiệp.
94. Khoản chi nào dư¬ới đây của Ngân sách Nhà nước là chi cho đầu tư¬ phát triển kinh tế xã hội:
a. Chi trả lương cho cán bộ cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước
b. Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trư¬ờng
c. Chi trợ giá mặt hàng chính sách.
d. Chi dự trữ Nhà nước, chi chuyển như¬ợng đầu tư
95. Các khoản thu nào dư¬ới đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách Nhà nước Việt Nam?
a. Các khoản viện trợ không hoàn lại.
b. Thuê thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái.
c. Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm tr¬ước.
d. Viện trợ không hoàn lại và vay nợ nước ngoài.
96. Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:
a. Thuế
b. Phí
c. Lệ phí
d. Sở hữu tài sản doanh nghiệp nhà nước và các tài sản khác.
97. Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì:
a. Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền KTQD.
b. Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư¬ nư¬ớc ngoài vào Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.
c. Chính sách Thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia.
d. Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về Thuế thường được phổ biến thành Luật hay do Bộ Tài chính trực tiếp ban hành.
98. Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi th¬ường xuyên?
a. Chi dân số kế hoạch hóa gia đình
b. Chi khoa học, công nghệ và môi trường. .
c. Chi bù giá hàng chính sách.
d. Chi trợ cấp ngân sách cho Phường, Xã.
99. Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:
a. Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước.
b. Do thuế suất qui định thấp.
c. Do số lượng cơ quan thu thuế ít.
d. Do các cơ quan thuế quá nhiều.
100. Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:
a. Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước
b. Do hạn chế về nhận thức của công chúng.
c. Do những hạn chế của cán bộ Thuế.
d. Do chính sách thuế, những bất cập trong chi tiêu của ngân sách Nhà nước; hạn chế về nhận thức của công chúng và hạn chế của cán bộ thu thuế.
101. Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm:
a. Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.
b. Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ.
c. Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư.
d. Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài.
102. Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dư¬ới đây, giải pháp nào sẽ có ảnh hư¬ởng đến mức cung tiền tệ?
a. Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
b. Vay dân cư¬ trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.
c. Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các Ngân hàng Thương mại.
d. Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông; phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các ngân hàng thương mại
103. Chính sách Tài khoá được hiểu là:
a. Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới.
b. Chính sách Tài chính Quốc gia.
c. Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng nền kinh tế thông qua các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước.
d. Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia, có các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước, và các công cụ điều tiết Cung và Cầu tiền tệ.
104. Nhận định nào sau đây về bội chi ngân sách nhà nước là sai:
a. Bội chi ngân sách trên quy mô lớn, tốc độ cao được coi là một nguyên nhân trực tiếp gây ra lạm phát.
b. Để thoát khỏi tình trạng bội chi ngân sách thì Nhà nước phải tăng thuế và giảm chi tiêu.
c. Để xử lý bội chi ngân sách nhà nước, các nước xử dụng biện pháp tăng thu giảm chi và vay nợ.
d. Khi vay nợ nước ngoài để xử lý bội chi ngân sách nhà nước cần nghiên cứu hiệu quả sử dụng tiền vay, sự biến động của lãi suất và hình thức vay.
Xem thêm

13 Đọc thêm

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TAP CHI TAI CHINH 2015

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TAP CHI TAI CHINH 2015

đồng, trong đó tăng thu NSNN 29.148 tỷ đồng, giảm chi NSNN 22.365 tỷ đồng. Tính riêng 5 nămgần đây, Kiểm toán Nhà nước cũng kiến nghị xử lý tài chính 91.168 tỷ đồng, chiếm 62% tổng sốkiến nghị xử lý tài chính.Năm là, xác lập vai trò Kiểm toán Nhà nước đối với công tác quản lý nợ công cũng như sửa đổi,bổ sung công tác kiểm toán quản lý nợ công của Kiểm toán Nhà nước trong luật quản lý nợ công;Sáu là, để tổ chức kiểm toán việc quản lý sử dụng NSNN đạt chất lượng và hiệu quả, Kiểm toánNhà nước cần chú trọng trong việc đào tạo, phát triển đội ngũ kiểm toán viên có đạo đức nghềnghiệp, kiến thức và kỹ năng, sử dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin thuần thục;Bảy là, nghiên cứu, tham khảo, tiếp thu kinh nghiệm các nước tiên tiến về phương thức quản lýngân sách, quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra và quản lý chi ngân sách theo phương pháp lậpkế hoạch chi tiêu trung hạn cũng như việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình kiểmtoán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng NSNN.Theo Tạp chí Tài chính số 10 kỳ 2-2015
Xem thêm

3 Đọc thêm

so sánh ngân sách việt nam

SO SÁNH NGÂN SÁCH VIỆT NAM

ngân sách nhà nước, so sánh chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên qua đó nhận xét các khoản chi, giúp cho việc sử dụng chi tiêu trong một nước được hợp lý và tiết kiệm hơn. việc so sánh giúp co người đọc phân biệt từng khoản chi, và giúp nhà nước phân phối một cách đồng đều

17 Đọc thêm

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG

Báo cáo thực tậpGVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng TháiMỤC LỤCLời mở đầuPage 3Báo cáo thực tậpGVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng TháiTrong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì vấn đề nhân lực và việcquản lý nguồn nhân lực một cách có hiệu quả để có chất lượng cao là mối quan tâmhàng đầu của nhà nước và xã hội. Con người là tài sản quan trọng nhất mà mộtdoanh nghiệp có , vì vậy sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính hiệuqur của cách "“quản lý con người"”của chính doanh nghiệp bao gồm: Quản lý nhânviên , khách hàng, nhà cung cấp và cho vay. Quản lý nguồn nhân lực vừa là khoahọc vừa là nghệ thuật làm cho những mong muốn của doanh nghiệp và mong muốncủa nhân viên tương hợp nhau để đạt được những mục tiêu chungNhận thấy rằng nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển củadoanh nghiệp , việc quản lý tốt nguồn lao động sẽ giúp doanh nghiệp phát triển mộtcách vững chắc và theo kịp với sự thay đổi của thị trường. Với kinh nghiệm của độingũ quản lý Công ty cổ phần xay dựng Thăng Long đã vạch ra các kế hoạch áp dụngcác phương thức quản lý nguồn nhân lực một cách hiệu quả mang lại nhiều thànhcông cho công ty.Tuy nhiên việc quản lý nhân lực không hề đơn giản, vì vậy em lựa chọn và nghiên
Xem thêm

59 Đọc thêm

Nợ công và nguy cơ khủng hoảng nợ công đang là mối đe dọa hệ thống tài chính quốc tế. Phân tích thực trạng và các giải pháp quản lý, sử dụng và hoàn trả nợ nước ngoài của Việt Nam

NỢ CÔNG VÀ NGUY CƠ KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG ĐANG LÀ MỐI ĐE DỌA HỆ THỐNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ HOÀN TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

Đề tài nhóm 7: Nợ công và nguy cơ khủng hoảng nợ công đang là mối đe dọa hệ thống tài chính quốc tế. Phân tích thực trạng và các giải pháp quản lý, sử dụng và hoàn trả nợ nước ngoài của Việt Nam.
Phần 1: Lý thuyết
1. Nợ công: Nợ chính phủ, hoặc Nợ quốc gia, là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay.
Việc đi vay này là nhằm tài trợ cho các khoản thâm hụt ngân sách nên nói cách khác, nợ chính phủ là thâm hụt ngân sách luỹ kế đến một thời điểm nào đó. Để dễ hình dung quy mô của nợ chính phủ, người ta thường đo xem khoản nợ này bằng bao nhiêu phần trăm so với Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
1.1.Nợ chính phủ thường được phân loại như sau:
• Nợ trong nước (các khoản vay từ người cho vay trong nước) và nợ nước ngoài (các khoản vay từ người cho vay ngoài nước).
• Nợ ngắn hạn (từ 1 năm trở xuống), nợ trung hạn (từ trên 1 năm đến 10 năm) và nợ dài hạn (trên 10 năm).
Tại VN: Theo luật quản lý nợ công của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5, số 292009QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 quy định tại điều 2:
Điều 2. Nợ công được quy định trong Luật này bao gồm:
a) Nợ chính phủ;
b) Nợ được Chính phủ bảo lãnh;
c) Nợ chính quyền địa phương.
Nợ công so với GDP:
a) Chỉ số này phản ánh quy mô nợ công so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 3112 hàng năm.
b) Chỉ số này được tính như sau:
Tổng dư nợ công tại thời điểm 3112
Tỷ lệ nợ công so với GDP = x 100%

GDP luỹ kế đến 3112
2. Mục đích vay của Chính phủ
1. Đầu tư phát triển kinh tế xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương.
2. Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay ngắn hạn.
3. Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ chính phủ và nợ được Chính phủ bảo lãnh.
4. Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa phương vay lại theo quy định của pháp luật.
5. Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia.
2.Các hình thức vay nợ của Chính Phủ
2.1. Chính phủ vay thông qua phát hành công cụ nợ và ký kết thỏa thuận vay trong phạm vi tổng mức, cơ cấu vay, trả nợ hàng năm của Chính phủ đã được Quốc hội quyết định.
2.2. Chính phủ vay bằng nội tệ, ngoại tệ, vàng hoặc hàng hoá quy đổi sang nội tệ hoặc ngoại tệ.
3. Ngưỡng an toàn của nợ công:
Ngân hàng Thế giới (WB) đã đưa ra quy định ngưỡng an toàn nợ công là 50% GDP. Tuy nhiên, việc xác định “ngưỡng an toàn” chỉ là khái niệm tương đối, còn trên thực tế nợ công của các quốc gia có thực sự an toàn hay không còn xét trên nhiều khía cạnh như tốc độ tăng trưởng, tính bền vững trong phát triển, khả năng chống đỡ rủi ro…
4.Tác động của nợ chính phủ
4.1. Tích cực:
Đảm bảo nhu cầu chi tiêu cần thiết của Chính Phủ. Đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển, nguồn thu của NSNN rất hạn hẹp và nhỏ bé. Đặc biệt, thiếu hụt về ngoại tệ lớn. Trong khi đó như cầu chi tiêu của NSNN rất lớn để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, để giái quyết các vấn đề xã hội, cải thiện cán cân thanh toán….
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội, phát huy được các tiềm năng sẵn có trong nước.
4.2. Tiêu cực:
Trong dài hạn một khoản nợ chính phủ lớn (tỷ lệ của nó so với GDP cao) làm cho sự tăng trưởng của sản lượng tiềm năng chậm lại vì:
+ Nếu một quốc gia có nợ nước ngoài lớn thì quốc gia đó buộc phải tăng cường xuất khẩu để trả nợ nước ngoài. Khi nợ công quá lớn, việc thắt chặt chi tiêu, thực hiện chính sách thắt lưng buộc bụng để giảm thâm hụt ngân sách là điều kiện phải đáp ứng để được nhận sự hỗ trợ cần thiết từ các tổ chức tín dụng quốc tế. Tiêu dùng giảm thì tăng trưởng chậm lại.
+ Nếu một quốc gia có nợ nước ngoài lớn thì quốc gia đó buộc phải tăng cường xuất khẩu để trả nợ nước ngoài. Khi nợ công quá lớn, việc thắt chặt chi tiêu
Xem thêm

53 Đọc thêm

TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG CHI TIÊU CÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG CHI TIÊU CÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện đại, các khoản chi tiêu công không mất đi mà nó lại tạo ra sự tái phân phối giữa các khu vực trong nền kinh tế, trong đó Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong quá trình này. Thông qua các khoản chi tiêu công, Nhà nước cung cấp cho xã hội những hàng hoá mà khu vực tư không có khả năng cung ứng, hoặc cung ứng không có hiệu quả mà nguồn từ các khoản thu nhập xã hội như thuế, phí, lệ phí. Như vậy, Nhà nước thực hiện tái phân phối thu nhập xã hội công bằng hơn, khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường, bảo đảm nền kinh tế tăng trưởng và bền vững.

BÀI THUYẾT TRÌNH GỒM CÓ …

1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chi tiêu công.

2. Cơ cấu chi tiêu công và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu chi tiêu công.

3. thực trạng chi tiêu công ở Việt Nam hiện nay.

4. Các giải pháp để nâng cao hiệu quả chi tiêu công.


1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chi tiêu công.

1.1 Khái niệm:

Chi tiêu công là các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được kiểm soát và tài trợ của Chính phủ. Ngoài các khoản chi của các quỹ ngân sách, về cơ bản chi tiêu công thể hiện các khoản chi của Chính phủ được Quốc hội thông qua. Chi tiêu công phản ánh giá trị các hàng hoá mà Chính phủ mua vào để đó cung cấp các loại hàng hoá công cho xã hội nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước.

1.2 Đặc điểm của chi tiêu công :
Chi tiêu công phục vụ lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay các quốc gia. Điều này xuất phát từ chức năng quản lý toàn diện nền kinh tế xã hội của Nhà nước và cũng chính trong quá trình thực hiện chức năng đó, Nhà nước cung cấp một lượng hàng hoá khổng lồ cho nền kinh tế.
Chi tiêu công luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện.

Các khoản chi tiêu công do chính quyền Nhà nước các cấp đảm nhiệm theo các nội dung đã được quy định trong phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiện chức năng quản lý , phát triển kinh tế xã hội . Các cấp của cơ quan quyền lực Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi tiêu công nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước.
Chi tiêu công mang tính chất công cộng, tương ứng với những đơn đặt hàng của Chính phủ về mua hàng hoá, dịch vụ nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước .Đó cũng là những khoản chi cần thiết và phát sinh tương đối ổn định như chi lương cho đội ngũ cán bộ, công chức, chi hàng hoá, dịch vụ công đáp ứng nhu cầu tiêu dùng công cộng của dân cư…
Chi tiêu công mang tính chất không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức các khoản chi tiêu công.
Xem thêm

10 Đọc thêm

kiểm soát chi phí doanh thu trong kế toán quản trị

KIỂM SOÁT CHI PHÍ DOANH THU TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Kiểm soát chi phí là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào. Hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể kiểm soát được chi phí, từ đó có thể tiết kiệm chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả hơn, và sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp.
Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày sơ lược lý luận chung về chi phí, sự cần thiết về vấn đề kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp và từ đó đưa ra một số giải pháp để kiểm soát chi phí nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp.
Xem thêm

21 Đọc thêm

Dự toán ngân sách cho Công ty cổ phần Thăng Long quý III, IV

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG QUÝ III, IV

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN 1 6
CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH 6
DOANH NGHIỆP 6
1. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ NGÂN SÁCH DOANH NGHIỆP 6
1.1. NGÂN SÁCH DOANH NGHIỆP 6
1.2. CHUẨN BỊ NGÂN SÁCH DOANH NGHIỆP 7
1.3. MỤC ĐÍCH CỦA NGÂN SÁCH DOANH NGHIỆP 8
1.3.1. Lập kế hoạch 8
1.3.2. Tổ chức thực hiện 8
1.3.3. Lãnh đạo 9
1.3.4. Điều chỉnh 9
1.4. TỔNG HỢP NGÂN SÁCH 9
1.4.1. Ngân sách tổng hợp cho doanh nghiệp thương mại 9
1.4.2. Ngân sách tổng hợp cho doanh nghiệp dịch vụ 11
1.4.3. Ngân sách tổng hợp cho doanh nghiệp sản xuất 12
2. NGÂN SÁCH DOANH THU CHO CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 13
2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 13
2.1.1. Phương pháp định tính 13
2.1.2. Phương pháp định lượng 13
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI DỰ BÁO DOANH THU 13
2.3. NGÂN SÁCH DOANH THU 14
2.3.1. Ngân sách doanh thu theo sản phẩm 14
2.3.2. Ngân sách doanh thu theo thời kỳ 15
2.3.3. Ngân sách doanh thu theo khu vực 16
2.4. NGÂN SÁCH DOANH THU TỪ PHÍ 18
3. NGÂN SÁCH CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 19
3.1. GIỚI THIỆU 19
3.2. NGÂN SÁCH MUA HÀNG 20
3.3. NGÂN SÁCH GIÁ VỐN HÀNG BÁN 21
3.4. NGÂN SÁCH CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 21
4. NGÂN SÁCH TIỀN MẶT CHO CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 22
4.1. GIỚI THIỆU 22
4.2. NGÂN SÁCH PHẢI THU TIỀN MẶT 22
4.3. NGÂN SÁCH PHẢI TRẢ TIỀN MẶT 22
4.4. CÁC KHOẢN PHẢI THU 23
4.5. CHIẾT KHẤU CHO PHÉP VÀ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI 23
4.6. TÀI KHOẢN PHẢI TRẢ VÀ CHI PHÍ PHẢI TRẢ 23
4.7. ĐỊNH DẠNG NGÂN SÁCH TỀN MẶT 23
5. NGÂN SÁCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI , DỊCH VỤ 24
5.1. GIỚI THIỆU 24
5.2. CHUẨN BỊ NGÂN SÁCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 24
5.3. NGÂN SÁCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 25
5.4. NGÂN SÁCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 27
PHẦN 2 30
NỘI DUNG BÀI TẬP LỚN 30
1. Yêu cầu và các thông tin được đưa ra 30
1.1. Công ty cổ phần Thăng Long có số liệu dự toán trong quý III năm N như sau 30
1.2. Trong quý IVN dự kiến có một số thay đổi lần lượt so với các tháng của quý 31
2. Sinh viên thực hiện 32
2.1. Lập ngân sách cho các tháng quý III 32
2.1.1. Lập ngân sách thu tiền mặt từng trong quý III 32
2.1.2. Lập ngân sách chi phí mua hàng và ngân sách trả tiền đối với hàng mua theo từng tháng trong quý III 33
2.1.3 Ngân sách các chi phí hoạt động theo từng tháng quý III 34
2.1.4 Lâp ngân sách tiền mặt theo từng tháng trong quý III 36
2.1.5. Ngân sách báo cáo kết quả kinh doanh 38
2.1.6. Ngân sách bảng cân đối kế toán quý III 38
2.2 Lập ngân sách cho các tháng quý IV 39
2.2.1 Lập ngân sách thu tiền mặt từng trong quý IV 39
2.2.2. Lập ngân sách chi phí mua hàng và ngân sách trả tiền đối với hàng mua theo từng tháng trong quý IV 40
2.2.3. Ngân sách các chi phí hoạt động theo từng tháng quý IV 41
2.2.4. Lâp ngân sách tiền mặt theo từng tháng trong quý IV năm N 43
2.2.5. Ngân sách báo cáo kết quả kinh doanh 45
2.2.6 Ngân sách bảng cân đối kế toán quý IV 45
PHẦN 3 46
ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 46
3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 46
3.2. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty qua báo cáo kết quả kinh 47
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Xem thêm

49 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện quản lý tài chính các chương trình mục tiêu quốc gia của Bộ Y tế

LUẬN VĂN THẠC SỸ - HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA CỦA BỘ Y TẾ

Trong tình hình khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay, cần điều hành chính sách tài chính linh hoạt nhằm góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu. Điều quan trọng là kiểm soát chặt chẽ chi tiêu, thực hiện tốt gói kích cầu đầu tư và tiêu dùng vào những dự án có hiệu quả, chủ động ngăn ngừa suy giảm kinh tế, kiềm chế bội chi ngân sách nhà nước. Thực hiện chủ trương đó, trong phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 vừa qua, các thành viên Chính phủ đã thảo luận và đánh giá cao kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006- 2010. Việc triển khai các chương trình MTQG cũng là cơ sở để vận động các tầng lớp nhân dân tham gia góp nhân lực, vật lực cùng với sự hỗ trợ từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Giai đoạn vừa qua đã có 12 chương trình MTQG được thực hiện. Đây là cú hích quan trọng thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội đất nước và các Mục tiêu Thiên niên kỷ đã cam kết với quốc tế. Một trong số các đơn vị được đầu tư lớn, thực hiện số lượng CTMQ nhiều nhất và đạt được hiệu quả rất đáng ghi nhận là Bộ Y tế. Điều đó chứng tỏ Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng và đánh giá cao vai trò của ngành y tế. Ngành y tế được coi là một ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân, đầu tư cho y tế không phải là tiêu chí mà là đầu tư cơ bản, đầu tư cho phát triển. Xuất phát từ quan điểm mới trên, Đảng và Nhà nước đã có những thay đổi căn bản trong cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong chương trình nghị sự cải cách tài chính công và phân cấp mạnh mẽ tới cơ sở. Đó là:
Thay cho việc cấp kinh phí theo số lượng biên chế như hiện nay bằng việc tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu cho đơn giản hơn, phân cấp mạnh mẽ, tăng quyền chủ động cho đơn vị sử dụng trực tiếp ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia.
Xem thêm

124 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LANDCO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LANDCO

một trong ba yếu tố không thể thiếu được khi tiến hành sản xuất sản phẩm. NVLlà một yếu tố trực tiếp và chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, vì vậy chấtlượng của NVL ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Đối với các DN sảnxuất kinh doanh, giá trị NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất.Do đó, nếu các DN muốn giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm thì cầnphải sử dụng tiết kiệm và hợp lí NVL.1.1.4. Tính giá nguyên vật liệuViệc tính giá NVL cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Nguyên tắc giá gốc: NVL phải được ghi nhận theo giá gốc. Nguyên tắc thận trọng: Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được củaNVL thấp hơn giá gốc thì phải kế toán phải ghi nhận theo giá trị thuần có thểthực hiện được bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.Phí Thị Thùy LinhLớp QTDNA-K14CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP11HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán DN đã chọn phảiđược áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thayđổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnhhưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC.
Xem thêm

70 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NSNN VIỆT NAM

CHUYÊN ĐỀ 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NSNN VIỆT NAM

Hoặc chủ trương “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong chi tiêu ngân sách bước đầu đã có sự hưởng ứng tích cực của các Bộ, ngành, địa phương, nhưng ở một số nơi vẫn còn mang t[r]

4 Đọc thêm

Lập dự toán ngân sách Công ty Thăng long

LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CÔNG TY THĂNG LONG

LỜI MỞ ĐẦU
Dự toán ngân sách là việc rất càn thiết cho công tác quản lý của doanh nghiệp . Dự toán ngân sách là công cụ đa chức năng của nhà quản lý tài chính. Nó thực hiện các chức năng hoạch định , chức năng điều phối….. Dự toán ngân sách sẽ giúp phân phối các hoạt động của các bộ phận trong từng tổ chức.
Trải qua 2 tháng học tập môn dự toán ngân sách doanh nghiệp . Nhóm em đã được cô giáo “ Ths Nguyễn Thị Ngân” hướng dẫn vàcùng các bạn trong lớp tìm hiểu môn học một cách khá kỹ lưỡng. Để cho những bài lý thuyết trên lớp được vận dụng thực tế ra bên ngoài. Nhóm em đã tìm hiểu về công ty cổ phần Thăng Long theo các phần sau:
Phần I: Các vấn đề về ngân sách doanh nghiệp và một số loại ngân sách cơ bản.
Phần II : Lập dự toán ngân sách thong qua các dữ liệu có sẵn.
Phần III: Đánh giá khái quát về hoạt động của công ty.
Xem thêm

22 Đọc thêm

HỌC THUYẾT VỀ NỀN KINH TẾ HỖN HỢP VÀ SỰ VẬN DỤNG Ở VIỆT NAM

HỌC THUYẾT VỀ NỀN KINH TẾ HỖN HỢP VÀ SỰ VẬN DỤNG Ở VIỆT NAM

Đó chính là cơ chế hỗn hợp, trong đó cơ chế thị trường để xác định giá cả, sản lượng bao nhiêu, còn về phần chính phủ điều tiết nền kinh tế bằng pháp luật, bằng chi tiêu của ngân sách, b[r]

10 Đọc thêm

Giáo trình kinh tế vĩ mô chương 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa

GIÁO TRÌNH KINH TẾ VĨ MÔ CHƯƠNG 3: TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Qua bài này, bạn sẽ nắm được:
Phân tích các yếu tố cấu thành tổng chi tiêu (tổng cầu) và cách xác định mức cân bằng của nền kinh tế.
Phân tích và làm nổi bật các công cụ và mục tiêu của chính sách tài khóa.
Chỉ ra các giải pháp để tài trợ cho thâm hụt ngân sách của Nhà Nước.

37 Đọc thêm

’Thế nào là kiểm soát chi ngân sách nhà nước? Vị trí pháp lý của Kho bạc nhà nước trong hoạt động Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành?

’THẾ NÀO LÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC? VỊ TRÍ PHÁP LÝ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH?

I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
II. Khái quát về bội chi ngân sách nhà nước
2.1. Khái niệm bội chi ngân sách nhà nước
Theo Điều 1 Luật Ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2002 thì : Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước. Và Chính phủ đã sử dụng quyền lực của mình để tập trung một bộ phận của tổng sản phẩm quốc dân để hình thành quỹ tiền tệ trung của quốc gia làm nguồn để thực hiện nhiệm vụ của mình. Các khoản thu ngân sách nhà nước gồm nhiều loại, theo điều 2 Luật ngân sách nhà nước năm 2002 thu ngân sách nhà nước gồm các khoản: thu từ thuế, phí, lệ phí; thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ, và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Ngân sách nhà nước trong quá trình sử dụng không phải lúc nào cũng được thực hiện theo đúng bản dự toán ngân sách, có trường hợp tổng chi tổng chi tiêu của ngân sách nhà nước vượt quá các khoản thu không mang tính hoàn trả của ngân sách nhà nước đó chính là bội chi ngân sách nhà nước hay còn gọi là thâm hụt ngân sách.Trong kinh tế học vĩ mô và kinh tế tế học cộng đồng là tình trạng các khoản chi của ngân sách Nhà nước lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâm hụt ngân sách. Trường hợp hợp ngược lại, khi các khoản thu lớn hơn các khoản chi được gọi là thặng dư ngân sách nhà nước. Thu của chính phủ không bao gồm khoản đi vay. Đi vay chính là một cách mà chính phủ tài trợ cho thâm hụt ngân sách.
Nói tóm lại bội chi ngân sách nhà nước là sự vượt trội về chi tiêu so với tiền thu được trong năm tài khóa hoặc thâm hụt NSNN do sự cố ý của chính phủ tạo ra nhằm thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô.’’ Vì vậy em chọn chủ đề: Đề số 9 ‘’Thế nào là kiểm soát chi ngân sách nhà nước? Vị trí pháp lý của Kho bạc nhà nước trong hoạt động Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành?
2.2. Phân loại bội chi ngân sách nhà nước
Tài chính công hiện đại phân loại bội chi ngân sách thành hai loại: bội chi cơ cấu và bội chi chu kỳ.
Bội chi cơ cấu là các khoản thâm hụt được quyết định bởi những chính sách tùy biến của chính phủ như quy định thuế suất, trợ cấp bảo hiểm xã hội hay quy mô chi tiêu cho giáo dục, quốc phòng, ...
Bội chi chu kỳ là các khoản thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu kỳ kinh tế, nghĩa là bởi mức độ cao hay thấp của sản lượng và thu nhập quốc dân. Ví dụ khi nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng sẽ dẫn đến thu ngân sách từ thuế giảm xuống trong khi chi ngân sách cho cho trợ cấp thất nghiệp tăng lên.
Giá trị tính ra tiền của bội chi cơ cấu và bội chi chu kỳ được tính toán như sau:
Ngân sách thực có: liệt kê các khoản thu, chi và thâm hụt tính bằng tiền trong một giai đoạn nhất định (thường là một quý hoặc một năm).
Ngân sách cơ cấu: tính toán thu, chi và thâm hụt của chính phủ sẽ là bao nhiêu nếu nền kinh tế đạt mức sản lượng tiềm năng.
Ngân sách chu kỳ: là chênh lệch giữa ngân sách thực có và ngân sách cơ cấu.
Việc phân biệt giữa ngân sách cơ cấu và ngân sách chu kỳ phản ánh sự khác nhau giữa chính sách tài chính: chính sách ổn định tùy biến và chính sách ổn định tự động.
Việc phân biệt hai loại bội chi trên đây có tác dụng quan trọng trong việc đánh giá ảnh hưởng thực sự của chính sách tài chính khi thực hiện chính sách tài chính mở rộng hay thắt chặt sẽ ảnh hưởng đến thâm hụt ngân sách như thế nào giúp cho chính phủ có những biện pháp điều chỉnh chính sách hợp lý trong từng giai đoạn của chu kỳ kinh tế
Ngân sách Nhà nước là tập hợp các khoản thu chi hàng năm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Ngân sách Nhà nước là một hệ thống các quan hệ phân phối không hoàn lại giữa Nhà nước và các chủ thể kinh tế trong xã hội thông qua quỹ ngân sách Nhà nước.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý III tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và dịch vụ

KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH QUÝ III TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

Ở bất kỳ thời đại nào thuế luôn là một công cụ thể hiện quyền lực của nhà nước, thuế còn là nguồn tài chính để phục vụ nhu cầu chi tiêu của xã hội, thuế nói lên được tình hình phát triển của một xã hội.
Ở nước ta trước cải cách chế độ thu ngân sách Nhà nước, Luật thuế chỉ áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thành phần kinh tế tập thể và cá thể. Để thực hiện chế độ thu ngân sách phù hợp với cơ chế thị trường, phát huy
Xem thêm

34 Đọc thêm

Một số bài tập tình huống kế toán xã

MỘT SỐ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG KẾ TOÁN XÃ

Việc UBND xã dự kiến số kết dư năm trước để đưa vào dự toán năm sau không trái với quy định hiện hành (theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước số kết dư là khoản thu ngân sách do vậy có thể lập dự toán ngay từ đầu năm), tuy nhiên cần phải đưa khoản dự kiến kết dư năm 2005 vào phần thu ngân sách xã . Như vậy thu ngân sách xã sẽ là 520 triệu đồng(trong đó 20 triệu đồng thu từ nguồn kết dư năm trước) và như vậy thu ngân sách xã sẽ đảm bảo được tính cân đối (thu=chi).
Xem thêm

13 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG

Ngân sách nhà nước là nguồn kinh phí được nhà nước sử dụng để tài trợ cho sự tồn tại và hoạt động của hệ thống bộ máy nhà nước, và là công cụ để nhà nước thực hiện các dịch vụ công, chi phối, điều chỉnh các mặt hoạt động khác của đất nước. Trong tiến trình đổi mới, thực hiện cải cách nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Trong đó, việc tăng cường công tác quản lý thu chi ngân sách nhà nước luôn được Đảng và nhà nước coi là một nội dung quan trọng hàng đầu.Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.Trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi ngân sách nhà nước. Nhiệm vụ của chi thường xuyên là đảm bảo sự hoạt động của các cơ quan nhà nước, đảng, đoàn thể, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, thực hiện các nhiệm vụ kinh tế văn hóa xã hội và các nhiệm vụ thường xuyên khác thuộc lĩnh vực nhà nước.Với vai trò trên, chi thường xuyên quyết định khối lượng và chất lượng hoạt động quản lý nhà nước, giữ gìn chủ quyền và an ninh quốc gia, duy trì và phát triển các sự nghiệp xã hội, các dịch vụ công và đảm bảo cho xã hội hoạt động bình thường. Trong điều kiện tổng nguồn ngân sách còn hạn chế thì việc tiết kiệm chi thường xuyên để giành phần ngày càng cao cho đầu tư phát triển là nhiệm vụ rất quan trọng, vì vậy, trong quá trình quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước cần thựchiện một cách tiết kiệm và có hiệu quả.Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 ra đời, đã góp phần quản lý thu, chi ngân sách đạt được một số kết quả đáng kể, tuy nhiên trong quá trình thực hiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước còn phát sinh một số vấn đề như trong quá trình lập dự toán của các đơn vị dự toán còn thiếu thực tế, không sát với tình hình nhiệm vụ, khả năng cụ thể của từng đơn vị. Quá trình quản lý, giám sát các đơn vị dự toán trong thực hiện chi tiêu kinh phí còn nhiều hạn chế, không phát hiện kịp thời những khoản chi sai, chi thừa, từ đó dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát kinh phí hoặc chi tiêu không hiệu quả.Vì muốn tìm hiểu sâu hơn về tầm quan trọng cũng như thực trạng quản lý chi ngân sách nói chung và quản lý chi thường xuyên nói riêng ở cấp địa phương của nước ta, mà cụ thể là ở cấp huyện hiện nay nên em xin về thực tập tại Phòng Tài chính kế hoạch huyện Na Hang và chọn đề tài: Tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại huyện Na Hang.
Xem thêm

56 Đọc thêm

Cùng chủ đề