MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN VÀ THU MUA VỀ MẶT HÀNG THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG TẠI HTX TM DV THUẬN THÀNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN VÀ THU MUA VỀ MẶT HÀNG THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG TẠI HTX TM DV THUẬN THÀNH":

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG TẠI HTX TM DV THUẬN THÀNH HUẾ

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG TẠI HTX TM DV THUẬN THÀNH HUẾ

- Mua sắm trang thiết bị hiện đại để phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh của HTX.- Xây dựng và sửa chữa kịp thời kho và cửa hàng phục vụ kinh doanh.- Không ngừng nâng cao đời sống cho nhân viên.2.1.2.2 Nhiệm vụ- Kinh doanh đúng mặt hàng đã đăng ký, đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanhnhằm phục vụ tiêu dùng của người dân trong và ngoài tỉnh.SVTH: Lê Thị Hà Phương – Lớp: K41 KTDN24Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Thông qua các hợp đồng trực tiếp với các nhà đầu tư, các công ty, nhà máy đểmở rộng chi nhánh ở tỉnh bạn.- Thực hiện chế độ kế toán, quản lý tài sản tài chính theo quy định của Nhà nước.- Nộp đầy đủ các khoản thuế cho Ngân sách nhà nước.Ế- Đảm bảo quyền lợi của các xã viên, khuyến khích và tạo điều kiện để người lao-HUđộng trở thành xã viên HTX.
Xem thêm

63 Đọc thêm

TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG FCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TM HỒNG NGA SÀI GÒN

TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG FCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TM HỒNG NGA SÀI GÒN

Xuất nhập khẩu là hoạt động không thể thiếu đối với sự phát triển của mỗi quốc gia cũng như đóng vai trò vô cùng quan trọng với nền kinh tế quốc dân. Xuất khẩu cũng vậy, nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, tạo nguồn vốn phục vụ cho nhập khẩu, phát triển công nghiệp hóa đất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại. Tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, làm cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, đảm bảo sự cân bằng cán cân thanh toán ngoại thương.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, là nước hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã xác định nông sản là mặt hàng xuất khẩu chiến lược, nó sử dụng lực lượng lớn lao động, tạo ra nguồn thu nhập vững chắc cho nông dân các tỉnh vùng sâu vùng xa. Cùng với các mặt hàng nông sản chủ lực như: gạo, cao su và cà phê thì mặt hàng sắn lát và sản phẩm từ sắn cũng được nhà nước ưu tiên phát triển nhanh. Nhận thấy được sự ưu đãi lớn của nhà nước đối với mặt hàng sắn lát, nguồn hàng trong nước thì dồi dào có chất lượng cao, bên cạnh đó thị trường Trung Quốc là một thị trường lớn về sắn. Vì vậy, công ty Hồng Nga Sài Gòn đã xác định đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, mặt hàng sắn lát là mặt hàng xuất khẩu chiến lược của công ty và thị trường Trung Quốc là thị trường xuất khẩu chính mà công ty sẽ hướng tới.
Vì vậy, trong quá trình gần hai tháng thực tập tại công ty Hồng Nga Sài Gòn, em đã nghiên cứu và quyết định chọn đề tài : “Tổ chức nghiệp vụ xuất khẩu hàng FCL bằng đường biển tại công ty TNHH TM Hồng Nga Sài Gòn” để hoàn thành bài báo cáo của mình. Mục đích của đề tài này là giải thích, trình bày quy trình xuất khẩu lô hàng sắn lát mà công ty đã thực hiện.
Đề tài của em gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TM Hồng Nga Sài Gòn.
Chương 2 : Hiện trạng thực hiện quy trình xuất khẩu hàng hóa chuyên chở bằng đường biển tại công ty TNHH TM Hồng Nga
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ xuất khẩu tại công ty Hồng Nga.
Xem thêm

83 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Thế Anh”

ĐỀ TÀI: “KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV THẾ ANH”

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM DV Thế Anh 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TM DV Thế Anh . 3
1.1.1. Quá trình hình thành 3
1.1.2. Quá trình phát triển 3
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 4
1.2.1. Chức năng của công ty 4
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty 5
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 5
1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý 5
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 6
1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh và những kết quả đạt được trong 2 năm 20122013 của công ty 7
1.4.1. Tình hình lao động của công ty 8
1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 9
1.4.3. Tình hình sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty 11
1.5. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM DV Thế Anh 12
1.5.1. Tổ chức ghi chép và luân chuyển chứng từ trong công ty 12
1.5.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 13
1.5.2.1. Chế độ kế toán chung 13
1.5.2.2. Chế độ chứng từ kế toán 13
1.5.2.3. Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán 13
1.5.2.4. Hình thức sổ sách kế toán tại công ty 13
1.5.3. Tổ chức bộ máy kế toán 15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV TM Thế Anh 17
2.1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 17
2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng 17
2.1.1.1. Tài khoản và chứng từ được sử dụng 17
2.1.1.2. Hạch toán doanh thu bán hàng 17
2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán 35
2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán 36
2.1.2.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 36
2.1.2.2. Tài khoản và chứng từ được sử dụng 36
2.1.2.3. Hạch toán giá vốn hàng bán. 36
2.1.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 42
2.1.3.1. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 42
2.1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng 45
2.2. Xác định kết quả kinh doanh 49
2.3. Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM DV Thế Anh. 54
2.3.1. Nhận xét 54
2.3.1.1. Ưu điểm 54
2.3.1.2. Nhược điểm 55
2.3.2. Một số giải pháp 55
KẾT LUẬN 56
Xem thêm

61 Đọc thêm

Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH một thành viên TM & DV kỹ thuật Ngọc Linh

GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TM & DV KỸ THUẬT NGỌC LINH

Điện tử viễn thông là lĩnh vực kinh doanh rất sôi nổi hiện nay. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường về điện tử viễn thông cũng không ngừng tăng trưởng và điều đó đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường hợp thành một quần thể cạnh tranh sôi động trong thị trường để tiêu thụ sản phẩm của mình. Họ cố gắng giành lấy “miếng bánh” lớn hơn phần của mình đã có trong thị trường đó. Một điều hiển nhiên là ở đây sẽ xuất hiện những người được và cũng sẽ có người mất phần của mình do sự yếu kém hơn trong cạnh tranh.
Trong đó hoạt động tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất của Công ty, là khâu quyết định chu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như giúp cho Công ty tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Thật vậy, chỉ khi Công ty tiêu thụ được sản phẩm của mình sản xuất ra hay kinh doanh thương mại thì lúc đó Công ty mới có thu nhập để trang trải những chi phí về nhân công, chi phí,… cũng như có vốn để mở rộng kinh doanh. Vì vậy, nếu không tiêu thụ được sản phẩm thì mọi hoạt động của Công ty sẽ bị ngừng trệ. Trong nền kinh tế thị trường khi mà các Công ty phải tổ chức mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển thì gặp rất nhiều khó khăn nhất là tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm. Các Công ty đang phải đương đầu với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Để có thể tồn tại và phát triển được trong môi trường cạnh tranh đó buộc Công ty phải luôn bám sát, thích ứng với mọi biến động của thị trường và có trách nhiệm đến cùng đối với sản phẩm của mình, kể cả sản phẩm đó đang được người tiêu dùng sử dụng để cuối cùng tạo ra cho mình một chỗ đứng thích hợp và vững chắc. Điều này có thể thực hiện được hay không còn phụ thuộc vào việc sử dụng các nguồn lực của Công ty để đề ra các chiến lược kinh doanh sắc bén nhất, hiệu quả nhất. Công tác tiêu thụ sản phẩm, một trong các chiến lược kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp thương mại hiện nay, nó không phải là hoạt động tự phát mà là một môn khoa học, một nghệ thuật trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên TM & DV kỹ thuật Ngọc Linh là một công ty chuyên kinh doanh về sản phẩm máy tính, thiết bị mạng, linh kiện tin học và điện tử, là một công ty trẻ nhưng cũng đã có chỗ đứng trên thị trường nhưng trong thời đại công nghiệp hóa đất nước ngày nay thì tình hình cạnh tranh lại diễn ra gay gắt. Vì thế, để giữ vững và nâng cao được sản lượng tiêu thụ của mình là điều cần thiết nhất của mỗi công ty. Sau một thời gian thực tập tại công ty, qua quá trình học tập và rèn luyện kết hợp với những kiến thức nghiên cứu được tích lũy trong quá trình học tập, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Phương Lan, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH một thành viên TM & DV kỹ thuật Ngọc Linh” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên TM &DV kỹ thuật Ngọc Linh
Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH một thành viên TM & DV kỹ thuật Ngọc Linh
Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH một thành viên TM & DV kỹ thuật Ngọc Linh
Xem thêm

50 Đọc thêm

Luận văn - Hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ

LUẬN VĂN - HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT PHÚ THỌ

Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 25 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, đất nước ta đã và đang đạt được những thành công rất lớn trong các lĩnh vực: kinh tế, giáo dục, chính trị, xã hội, văn hóa,....Từng bước thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững và hướng đến mục tiêu mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” như đại hội XI năm 2011 đã xác định.
Trong quá trình đổi mới thì các hoạt động của nền kinh tế nói chung và các hoạt động sự nghiệp nói riêng càng có vai trò quan trọng, đóng góp tích cực vào việc thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước và hạn chế tiêu cực của nền kinh tế thị trường.
Dù đứng trên bình diện nền kinh tế hay một đơn vị sự nghiệp cụ thể thì việc hoạt động có hiệu quả là tất yếu cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững. Để đơn vị sự nghiệp hoạt động hiệu quả cần phải có nguồn tài chính dồi dào để đáp ứng nhu cầu chi tiêu đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển đó của đơn vị. Hiện nay, nguồn tài chính cho hoạt động sự nghiệp có thu rất đa dạng và phong phú, nó không chỉ bó hẹp trong phạm vi ngân sách Nhà nước cấp mà còn được hình thành trong quá trình “xã hội hóa” để tạo “tự chủ tài chính” trong các đơn vị sự nghiệp có thu. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng nguồn tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu còn một số vấn đề như cơ chế quản lý chưa phù hợp, không coi trọng tính hiệu quả, thiếu chủ động trong việc sử dụng các nguồn tài chính, gây lãng phí.
Trên đây là một số nguyên nhân chính làm giảm tính hiệu quả trong các hoạt động của đơn vị sự nghiệp, chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu của hoạt động đó. Chính vì vậy, vấn đề phải hoàn thiện quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động sự nghiệp và các đơn vị sự nghiệp có thu là một tất yếu góp phần thực hiện các mục tiêu của đơn vị nói riêng và mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước nói chung.
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ là một đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và trực thuộc UBND tỉnh Phú Thọ, với sứ mệnh là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cung cấp cho tỉnh và khu vực phía Bắc. Được UBND tỉnh Phú Thọ cho phép thực hiện tự chủ tài chính trong quá trình hoạt động thì việc quản lý tài chính là một vấn đề được đặt lên hàng đầu để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.
Trước yêu cầu của thực tế đó, em thấy cần phải nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ. Đó là lý do em chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

109 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động chiêu thị tại xí nghiệp Vissan

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ TẠI XÍ NGHIỆP VISSAN

Vấn đề nghiên cứu:
Hòa nhập vào cuộc sống năng động hiện nay, người phụ nữ không những phải gánh vác công việc gia đình mà còn phải tất bật với công việc xã hội. Vấn đề đặt ra với người phụ nữ hiện đại là làm thế nào để cân bằng cuộc sống gia đình và công việc, đó là chưa tính tới thời gian dành cho riêng mình để làm đẹp, nghỉ ngơi thư giãn và chăm sóc sức khoẻ. Ðơn giản hoá trong tổ chức cuộc sống là một giải pháp. Người phụ nữ bây giờ làm ra tiền nhiều hơn, có khả năng chi tiêu nhiều hơn. Dịch vụ hỗ trợ trong công việc nội trợ một công việc vốn chiếm nhiều thời gian, có thể giúp người phụ nữ giảm bớt gánh nặng cuộc sống. Thực phẩm chế biến sẵn ở siêu thị là một trong những dịch vụ tiện ích đó..
Hàng tươi sống bao giờ cũng ngon hơn nhưng trong thời kỳ vệ sinh an toàn thực phẩm lúc nào cũng là chuyện khiến người tiêu dùng phải lo lắng thì có thể thấy ngay rằng thực phẩm chế biến sẵn có độ đảm bảo chất lượng ổn định do đã qua khâu kiểm định nghiêm ngặt. Ở các siêu thị lớn bây giờ, hàng thực phẩm chế biến sẵn vô cùng phong phú, tiên lợi và đầy đủ dinh dưỡng từ loại đã làm thành món ăn, được tẩm ướp sẵn, hoặc đã làm chín, cho đến hàng sống.
Trong cuộc sống hiện đại, thực phẩm chế biến sẵn là những sản phẩm đi liền với đời sống hàng ngày của mỗi gia đình. Tiết kiệm thời gian và tiền bạc chính là những yếu tố đầu tiên để người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm chế biến sẵn cho thực đơn bữa ăn gia đình. Nắm bắt được xu hướng tiêu dùng đó, ngày càng nhiều doanh nghiệp đã gia nhập vào ngành thực phẩm chế biến. Dạo quanh một vòng các quầy hàng thực phẩm chế biến, có thể thấy nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp khác nhau từ các doanh nghiệp lớn như Vissan, Cầu Tre, Hạ Long, Sài Gòn Food cho đến những cơ sở sản xuất nhỏ như Sao Việt, Linh Chi, Như Ý, Xuân Yến, Viet Shin… Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp này đã làm cho thị trường thực phẩm ngày càng trở nên sôi động.
Trong những năm tới, cùng với sự phát triển của xã hội, thị trường thực phẩm đông lạnh và chế biến sẵn sẽ có nhiều cơ hội phát triển. Để thực sự giành được ưu thế trên thị trường, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến vấn đề chất lượng mà cả số lượng nhóm sản phẩm cũng phải đa dạng hơn, giá cả cạnh tranh hơn so với hàng chợ. Bên cạnh đó, các hoạt động chiêu thị hấp dẫn cũng là một nhân tố tạo nên lợi thế cho doanh nghiệp trong việc duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Vì vậy, các doanh nghiệp trong ngành đã không ngừng duy trì và hoàn thiện các hoạt động xúc tiến của mình.
Xí nghiệp chế biến và kinh doanh thực phẩm Vissan là một đơn vị trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Việt Nam k‎‎ỹ nghệ súc sản. Dù đã có nhiều cố gắng nhưng vì là một đơn vị trực thuộc nên các hoạt động chiêu thị của Xí nghiệp vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Chính vì vậy, việc tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm làm cho hoạt động xúc tiến mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng luôn được các nhà quản lí của Xí nghiệp quan tâm.
Thông qua đề tài này, tôi muốn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động chiêu thị của Xí nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi ích từ những hoạt động này.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Khảo sát thực trạng của Xí nghiệp: những thuận lợi và khó khăn mà Xí nghiệp đang gặp
Tìm hiểu về thị trường thực phẩm chế biến
Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Tìm hiểu các hoạt động chiêu thị mà doanh nghiệp đã áp dụng như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng.
Khảo sát nhu cầu, thị hiếu và đánh giá của người tiêu dùng về các hoạt động chiêu thị của Vissan.
Kiến nghị các giải pháp.
Để làm rõ vấn đề nghiên cứu ta cần có những thông tin sau:
• Khi nhắc đến thực phẩm chế biến, người tiêu dùng nhớ ngay đến thương hiệu nào
• Ngoại trừ những thương hiệu trên thì họ còn nhớ đến những thương hiệu nào nữa.
• Các thương hiệu mà khách hàng đã từng dùng
• Người tiêu dùng biết được thương hiệu qua những nguồn thông tin nào
• Khách hàng thường mua sản phẩm ở đâu
• Họ thường mua sản phẩm vào những dịp nào
• Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Vissan của người tiêu dùng.
• Đánh giá của người tiêu dùng về hoạt động quảng cáo của Vissan
• Kênh truyền hình mà họ hay xem
Xem thêm

91 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ NHÂN sự tại CÔNG TY TNHH TM ô tô XE máy LIÊN ANH

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM Ô TÔ XE MÁY LIÊN ANH

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNLỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPLỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTDANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒMỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài.12.Mục tiêu nghiên cứu:33.Phương pháp nghiên cứu:34.Phạm vi nghiên cứu:3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ41.1. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ:41.1.1. Khái niệm:41.1.2.Chức năng:51.1.3. Nhiệm vụ:51.1.4. Tầm quan trọng của công tác quản trị nhân sự61.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ:71.2.1. Môi trường bên ngoài:71.2.2. Môi trường bên trong:81.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự:91.3. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ:101.3.1. Hoạch định tài nguyên nhân sự:101.3.2. Phân tích công việc:101.3.3. Tuyển dụng nhân sự:111.3.4. Sắp xếp, bố trí lao động:151.3.5. Đào tạo và phát triển nhân lực:161.3.6. Đánh giá khả năng hoàn thành công việc:171.3.7. Chế độ lương bổng và đãi ngộ181.3.7.1. Các hình thức trả lương.181.3.7.2. Các hình thức đãi ngộ:201.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ.231.4.1. Nhân tố môi trường kinh doanh231.4.1.1. Môi trường bên ngoài doanh nghiệp :231.4.1.2. Môi trường bên trong của doanh nghiệp :251.4.2.Nhân tố con người251.4.3.Nhân tố nhà quản trị261.5. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ27CHƯƠNG 2:29GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI LIÊN ANH292.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY :292.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.292.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty:302.1.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty302.1.4. Đặc điểm về sản phẩm của công ty312.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.322.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty322.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban322.3.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY332.3.1. Đặc điểm tình hình tài chính của công ty332.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2012352.3.2.1. Kết quả về sản phẩm352.3.2.2. Kết quả về doanh thu và lợi nhuận.372.3.3. Kết quả về đóng góp ngân sách cho nhà nước382.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY.382.4.1. Tình hình cơ cấu nhân sự tại công ty:392.4.2. Tình hình tuyển dụng nhân sự của công ty.422.4.3. Tình hình đào tạo và phát triển nhân sự trong công ty442.4.4. Tình hình đãi ngộ nhân sự trong công ty462.4.4.1 Đãi ngộ vật chất462.4.4.2.Đãi ngộ tinh thần472.5. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY47CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM LIÊN ANH503.1. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY503.1.1. Định hướng phát triển chung503.1.1.1. Định hướng phát triển sản phẩm503.1.1.2. Định hướng phát triển thị trường503.1.1.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực503.1.1.4. Định hướng đầu tư máy móc, thiết bị, tài sản cố định503.1.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH TM Liên Anh.513.1.2.1. Nâng cao chất lượng phân tích công việc:513.1.2.2. Sắp xếp và bố trí lại lao động:513.1.2.3. Cải tiến công tác tuyển dụng chặt chẽ:523.1.2.4. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:543.1.2.5. Nâng cao, chú trọng công tác tạo động lực cho nhân viên:56KẾT LUẬN58TÀI LIỆU THAM KHẢO59 PHẦN MỞ ĐẦUNgày nay các quốc gia trên thế giới đang lao vào cuộc chạy đua kinh tế. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu không ngừng phát triển. Trong cuộc chiến đó, sự thành công của một công ty bất kỳ do nhiều yếu tố tạo nên, các yếu tố đó bao gồm: đội ngũ quản lý giỏi, thị trường tiêu thụ rộng khắp, chất lượng phục vụ khách hàng tốt, sản phẩm có chất lượng tốt và được người tiêu dùng ưa chuộng, có nguồn tài chính dồi dào,.... Trong các yếu tố này thì con người đóng vai trò quyế định và chi phối các yếu tố khác đối với sự thành công của công ty. Con người không chỉ đơn thuần như một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh mà còn là nguồn tài sản quý báu của công ty. Các công ty chuyển từ tình trạng tiết kiệm chi phí lao động để giảm giá thành sang đầu tư vào nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao hơn, có lợi nhuận và hiệu quả hơn.Việc phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với những bện pháp quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp đánh giá cụ thể hơn việc đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực của doang nghiệp mình.Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản lý học được cách giao dịch với khách hàng, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với các nhu cầu của nhân viên, biết đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được những sai lầm trong tuyển chọn. Đồng thời, doanh nghiệp có thể tìm ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó, nhà quản trị doanh nghiệp tìm ra những điểm yếu cần khắc phục, những điểm mạnh cần phát huy để xây dựng cho doanh nghiệp các chiến lược cụ thể, phù hợp với tình hình thực tiễn1. Lý do chọn đề tài.Con người là trung tâm của mọi hoạt động xã hội, tác động đến sự tồn tại và phát triển của xã hội. Từ những thập niên 70 của thế kỷ trước cho đến nay con người không chỉ là một yếu tố của quá trinh sản xuất kinh doanh mà còn là nguồn tài sản quý báu của mỗi doanh nghiệp. Và rõ rang trong nền kinh tế thị trường luôn cạnh tranh và biến động như hiện nay, nhân lực vẫn là nguồn tài nguyên quan trọng nhất, sinh động và phức tạp nhất. Nó phải đầu tư, duy trì và phát triển sao cho luôn đáp ứng được những yêu cầu được đặt ra vào bất cứ thời điểm hay hoàn cảnh nào của một doanh nghiệp, tổ chức.Vậy doanh nghiệp phải lam thế nào để quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả nhất?Có rất nhiều quan điểm khác nhau trong việc quản lý nguồn nhân lực và quan điểm nào cũng có những cơ sở lý luận và thực tiễn rất có thuyết phục. Vì vậy nếu vận dụng một quan điểm nào đó vào một doanh nghiệp một cách cứng nhắc có thể sẽ là sai lầm đưa đến những tổn thất cho doanh nghiệp. Các nhà quản trị cần phải phân tích một cách kỹ lưỡng những điều kiện cũng như môi trường, tình hình thực tế trong doanh nghiệp để có thể đưa ra những giải pháp thích hợp cho việc quản lý thành công nguồn nhân lực. Công ty TNHH TM ô tô xe máy Liên Anh là một trong những doanh nghiệp luôn coi trọng và quan tâm đến nguồn nhân lực của mình. Vì vậy tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH TM ô tô xe máy Liên Anh”.Trong thời gian thực tập, qua nghiên cứu công tác quản trị nhân sự của công ty tôi thấy công ty thực hiện tương đối tốt. Tuy nhiên do còn có một vài khó khăn cho nên công ty vẫn còn một số điểm hạn chế nhất định. Vì thế cho nên tôi đã mạnh dạn đưa ra một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty. Đề tài của tôi gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị nhân sự.Chương 2: Giới thiệu khái quát về công ty và thực trạng về công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH TM ô tô xe máy liên Anh.Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty TNHH TM ô tô xe máy liên Anh.Do kiến thức và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, bản thân em mong được sự đóng góp chân thành từ phía thầy cô và các anh chị tại công ty TNHH TM ô tô xe máy liên AnhEm xin chân thành cảm ơn2.Mục tiêu nghiên cứu:Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu là nhằm làm rõ thực trạng tình hình công tác quản trị nhân sự của“Công ty TNHH TM ô tô xe máy Liên Anh” từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự của Công ty được tốt hơn.3.Phương pháp nghiên cứu:Phân tích các hoạt động của công ty để có được sự đánh giá ban đầu về con người của công ty và các số liệu từ các bảng tài chính của công ty. Thu thập số liệu, tài liệu từ công ty, sách báo, website...Phương pháp thăm dò ý kiến, phỏng vấn.4.Phạm vi nghiên cứu:Đề tài tập trung phân tích các chỉ số hoạt động và cơ cấu nhân sự làm việc. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần nhất thông qua báo cáo kết quả kinh doanh bảo hiểm như: doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm.Xác định nguyên nhân đưa ra ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và kế hoạch chiến lược trong tương lai.
Xem thêm

63 Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Việt Lâm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM DV VIỆT LÂM

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI. 7
1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại. 7
1.1.1 Những khái niêm chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7
1.1.2 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7
1.1.3 Ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7
1.1.4 Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp 8
1.2 Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thương mại. 8
1.2.1 Các phương thức bán hàng 9
1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 10
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 10
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng 13
1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14
1.3.4 Kế toán CPBH và CPQLDN 14
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT LÂM 16
2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH TM DV Việt Lâm 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 16
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 16
Sơ đồ 2.1: tổ chức kinh doanh của công ty 18
1.7 Nghiên cứu nội dung quản lý của doanh nghiệp: 18
2.1.4 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của công ty TNHH TM DV Việt Lâm: 17
2.1.4.1 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty 19
2.1.4.2 công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM DV Việt Lâm 19
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH TM DV Việt Lâm 19
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Việt Lâm 23
2.2.1 đặc điểm hoạt động bán hàng 23
2.2.2 Các phương thức bán hàng, xác định giá vốn và thanh toán 24
2.2.3 Kế toán hoạt động bán hàng tại công ty TNHH TM DV Việt Lâm: 27
2.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 27
2.2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: 35
2.2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 54
2.2.3.4 kế toán xác định kết quả bán hàng 68
CHƯƠNG 3 71
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 71
VIỆT LÂM 71
3.1. Một số nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Việt Lâm 71
3.1.1.Ưu điểm: 71
3.1.2. Hạn chế: 71
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty. 72
3.2.1. Phương pháp tính giá vốn của hàng xuất kho: 72
3.2.2. Cách tính lương cho nhân viên kinh doanh. 72
3.3.3. Sổ cái các tài khoản. 73
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Xem thêm

76 Đọc thêm

Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Thành Đô

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THÀNH ĐÔ

Trong bối cảnh đổi mới nền kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế các tổ chức cũng có những biến động lớn. Một số doanh nghiệp nhờ có sự thích ứng hợp với cơ chế để có thể cạnh tranh, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cũng như củng cố vị thế nâng cao thương hiệu của mình trong nền kinh tế có nhiều loại hình sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Nhưng bên cạnh đó cũng còn có những doanh nghiệp còn thụ động phản ứng chậm chạp với những biến động của nền kinh tế không phát huy được những thế mạnh khắc phục những điểm yếu của mình để đến tới những kết cục trong đào thải trong quy luật vốn có như nền kinh tế thị trường. Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp, nguồn lực là một trong những yếu tố đó: Nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân sự…
Nguồn lực nào cũng quan trọng và cùng hỗ trợ cho nhau tạo nên sự thành công của doanh nghiệp ấy. Một doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính phong phú lớn mạnh cũng chỉ là vô nghĩa khi thiếu yếu tố con người. Con người sẽ biến những máy móc thiết bị hiện đại phát huy có hiệu quả hoạt động của nó trong việc tạo ra sản phẩm. Nói đến con người trong một tổ chức không phải là một con người chung chung mà là nói tới số lượng và chất lượng hay chính là năng lực phẩm chất, hiệu quả làm việc của người lao động. Tất cả các hoạt động trong một doanh nghiệp đều có sự tham gia trực tiếp hay gián tiếp của con người, nếu doanh nghiệp tạo lập sử dụng tốt nguồn này thì đó là một lợi thế rất lớn so với các doanh nghiệp khác trên thị trường. Công việc đầu tiên trước hết để có một đội ngũ lao động chất lượng là việc đào tạo nguồn nhân lực. Công việc đào tạo có hiệu quả thì đó mới là cơ sở để có đội ngũ lao động giỏi. Mỗi doanh nghiệp có quá trình tuyển dụng và đào tạo phù hợp. Vì thế, em đã chọn đề tài: "Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Thành Đô" làm chuyên đề thực tập của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Thành Đô. Từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá về ưu, nhược điểm để làm căn cứ đưa ra một số giải pháp nhằm đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong ý kiến đóng góp của thày cô để bài viết của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Xem thêm

55 Đọc thêm

Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận tại công ty trách nhiệm Lý Tài Phát.

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM LÝ TÀI PHÁT.

Trước xu hướng kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, kinh tế Việt Nam đang vững bước chuyển mình và hội nhập. Ñể tồn tại và phát triển được buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể đạt được. Vì thế,vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn luôn ổn định và phát triển. Để đạt được mục tiêu đòi hỏi những mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh phải đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trong nước cũng như ngoài nước.
Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp.Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Hiện nay việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả hay không, lời hay lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai. Vì vậy công tác xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp.
Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh nên em đã chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình là “Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận” tại công ty TNHH SX-TM – DV&XD Lý Tài Phát.
Do hạn chế về kiến thức của bản thân và thời gian học tập có hạn, vì vậy trong Chuyên đề này chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Em kính mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô cùng các bạn để Chuyên đề được hoàn thiện tốt hơn.
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Thực hiện đề tài nhằm so sánh giữa lý thuyết đã học và công tác kế toán tại doanh nghiệp. Qua đó tự mình có thể củng cố và rút ra những kiến thức đã học, so sánh với thực tế từ đó có thể học hỏi những kinh nghiệm giúp cho công tác sau này.
3.PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
3.1.Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu:
Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH SX-TM-DV&XD LÝ TÀI PHÁT.
- Không gian nghiên cứu:
Thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH SX-TM-DV&XD LÝ TÀI PHÁT.
- Thời gian thực tập:
Từ ngày 30-03-2009 đến ngày 22-05-2009.
3.2.Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu thông qua chứng từ, sổ kế toán có liên quan
- Phương pháp phân tích: phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu thực tế.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Thu thập, tổng hợp và phân tích các chứng từ, sổ kế toán liên quan đến chuyên đề. Nội dung nghiên cứu của thời gian thực tập tại công ty là Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh và Phân Phối Lợi Nhuận của công ty,nhằm đánh giá, xác định một năm hoạt động kinh doanh của công ty và từ đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp giúp công ty có những hướng phát triển hơn trong xu thế kinh tế toàn cầu như hiện nay.












PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
1.1.KẾ TOÁN DOANH THU:
1.1.1.Khái niệm doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hoá mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mản tất cả 5 điều kiện sau:
1/ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
2/Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
3/Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
4/Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
5/Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.1.3. Nguyên tắc hạch toán doanh thu:
- Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp ghi nhận doanh thu bán hàng trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu.
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi vào bên có vào tài khoản tiền đã thu của khách hàng, khi giao hàng cho người mua thì mới ghi nhận vào TK “Doanh Thu”.
- Đối với các doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp,trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp trợ giá.
1.1.4.Chứng từ hạch toán:
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Hoá đơn bán hàng
- Các bảng kê bán lẻ hàng hoá,dịch vụ;bảng thanh toán hàng đại lý,kí gửi
- Sổ chi tiết bán hàng
1.1.5.Tài khoản sử dụng:
1.1.5.1. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ,
- Thuế GTGT phải nộp ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ.
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh.
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ





TK 511 có 4 TK cấp 2:
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
- TK 5112 “Doanh thu bán sản phẩm”
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
Các tài khoản này lại có thể chi tiết theo từng loại hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã bán.
1.1.5.2.TK 512 “Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này có nội dung kết cấu tương tự như TK 511
Tài khoản này ghi nhận doanh thu được tiêu thụ trong nội bộ công ty.
1.1.5.3.TK 338 (3387) “Doanh thu chưa thực hiện”
Bên Nợ:
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK “Doanh thu hoạt động tài chính”.
Bên Có:
- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
Số dư bên có:
- Doanh thu chưa thực hiện lúc cuối kỳ.
Xem thêm

50 Đọc thêm

20 câu hỏi thi môn Kinh tế thương mại

20 CÂU HỎI THI MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI

Câu 1: Đối tượng, nd, nhiệm vụ và pp nghiên cứu của môn học KTTM?Đối tượng và nội dung nghiên cứuĐối tượng và nd nghiên cứu của KTTM là các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực kd (buôn bán) trong nước và quốc tế. Cụ thể, nó nghiên cứu sự hình thành, cơ chế vận động, tính quy luật và xu hướng pt của hđ tm nói chung và chủ yếu là của VN.KTTM phải nghiên cứu sâu sắc những hiện tượng và quá trình KT diễn ra trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hh, qua đó nghiên cứu tc của những quan hệ KT và các quá trình KT trong nền KTTT theo định hướng XHCN, nói 1 cách khác, nghiên cứu các đặc trưng của TM XHCN.KTTM k thể k nghiên cứu quan hệ sx của chính bản thân ngành TM, là 1 ngành của nền KTQD, thực hiện chức năng tổ chức lưu thông hh, dịch vụ trong nước và với nước ngoài.Là 1 ngành của nền KTQD, TM cũng pt theo những quy luật KT chung có tác động trong toàn bộ nền KTQD. Nhưng mặt khác, cũng cần thấy rằng, TM là 1 ngành KTQD độc lập đc tách khỏi các ngành sx nên nó cũng có những quy luật pt riêng. Những đặc điểm của sự pt TM nước ta trong gđ hiện nay cũng là nd mà KTTM phải nghiên cứu.KTTM k thể k nghiên cứu những chính sách, công cụ quản lý TM của Đảng và NN ta, vì những chính sách này đều đc xd dựa trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật KT khách quan. Ngoài ra, còn nghiên cứu cả những pp kế hoạch hóa TM bao gồm cả chiến lc, định hướng kế hoạch, pp luận xd kế hoạch kd cũng như pp phân tích và đánh giá hiệu quả KTTM.Nhiệm vụ của môn KTTMLà môn học KT ngành, KTTM có nhiệm vụ:•Trang bị hệ thống lý luận và thực tiễn về KT, tổ chức và quản lý kd TM trong nền KTQD. Đó là những kiến thức cơ bản về pt TM, cơ chế, chính sách quản lý TM, tổ chức các mqh KT, kd hh, dịch vụ, hạch toán kd và TMDN.•Giới thiệu kinh nghiệm đã đc tổng kết từ thực tiễn TM của nước ta và của 1 số nước trên TG, tạo ra năng lực vận dụng trong vc xđ phg hướng đúng đắn và các bp giải quyết tốt các v.đề TM ở nước ta hiện nay, bào gồm cả TM hh và TM dịch vụ trong nền KTQD.PP nghiên cứu môn KTTMNd lý luận của nó dựa trên cơ sở lý luận KT chính trị học MácLênin; pp nghiên cứu là phép biện chứng duy vật của Mác và Ăng ghen, áp dụng vào việc nghiên cứu các hiện tg và các quá trình KT diễn ra trong TM.KTTM còn sd các pp nghiên cứu khác như: pp trừu tượng hóa, phân tích và tổng hợp, pp mô hình toán, pp thống kê, pp cân đối,... KTTM có lquan chặt chẽ với nhiều môn học KT khác.Câu 2: Cơ sở hình thành, kn, đặc trưng cơ bản, chức năng, nhiệm vụ, nd và vai trò của TM trong nền KTTT?Cơ sở hình thànhDo sự phân công lđ xh. Chuyên môn hóa sx đã đặt ra sự cần thiết phải trao đổi trong xh, mqh trao đổi hàng tiền đó chính là lưu thông hh. Quá trình lưu thông hh tất yếu đòi hỏi một sự hao phí lđ nhất định trong qh trao đổi trực tiếp giữa ng sx vs ng tiêu dùng và cả trong việc thực hiện các hđ muabán giữa họ với nhau. Sự xuất hiện mqh tổng hợp đó trong các DN, các hộ tiêu dùng dẫn tới sự ra đời các ngành lưu thông hh – các ngành TM dịch vụ.Khái niệmTheo nghĩa rộng, TM là toàn bộ các hđ kd trên thị trường.Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là hoạt động kinh tế nhằm mực tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường.Theo Luật TM 2005, hđ TM là hđ nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hh, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến TM,...Theo quy định của Tổ chức thương mại thế giới thì thương mại bao gồm: Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ.Theo nghĩa hẹp, TM là quá trình mua bán hh dịch vụ trên thị trg, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hh. Nếu hđ mua bán hh, dịch vụ có 1 bên là ng nước ngoài thì ngta gọi đó là TMQT. Với cách tiếp cận này thì các hành vi TM gồm mua bán hàng hóa, đại lí mua bán hàng hóa, gia công thương mại, đánh dấu hàng hóa, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ giám định hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội trợ triển lãm thương mại, dịch vụ phát triển kinh doanh. Đặc trưng cơ bản(5)KTTT có sự quản lý của NN là nền KT hỗn hợp vừa có cơ chế tự điểu chỉnh của hị trường vừa có cơ chế quản lý, điều tiết NN. Trong đk như vậy, TM ở nước ta có những đặc trưng cơ bản sau:•TM hh, dịch vụ pt dựa trên cơ sở nền KT nhiều tp (TM nhiều tp)Xuất phát từ nền kinh tế nhiều thành phần của nước ta cho thấy sự hiện diện của nhiều thành phần kinh tế tham gia thực hiện các hoạt động kinh tế, đó là các thành phần : kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể và tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Do còn nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sx, nền KT nhiều tp trong sự vận động của cơ chế thị trg ở nước ta là nguồn lực tổng hợp to lớn để pt nền KT đưa TM pt trong đk hội nhập.•TM pt theo định hướng XHCN dưới sự quản lý của NNSự vận động của TM theo cơ chế thị trg không thể giải quyết hết được những vấn đề do chính cơ chế đó và bản thân TM đặt ra. Những vấn đề đó dù trực tiếp hay gián tiếp đều có tác động ngc trở lại và ảnh hưởng đến sự pt TM. Vì vậy, sự quản lý của NN (bằng luật pháp, các chính sách) là điều tất yếu của sự pt. Nhà nước sứ dụng các công cụ đó để quản lí các hoạt động thương mại phát triển trong kỉ cương, kinh doanh theo đúng nguyên tắc thị trường.•TM tự do hay tự do lưu thông hh dịch vụ theo quy luật KTTT và theo PLTự do TM làm cho lưu thông hh nhanh chóng, thông suốt là đk nhất thiết phải có để pt TM và KT hh. Sản xuất được cởi mở, nhưng việc buôn bán những sản phẩm ấy bị gò bó hạn chế thì rút cuộc sản xuất cũng bị kìm hãm.•TM theo giá cả thị trườngGiá cả thị trường được hình thành trên cơ sở giá trị thị trường, nó là giá trị trung bình và là giá trị cá biệt của những hàng hóa chiếm phần lớn trên thị trường. Mua bán theo giá cả thị trg tạo ra động lực để thúc đấy sx kd pt, tạo cơ hội để các DN vươn lên.•Các thể nhân và pháp nhân hđ trong lĩnh vực TM cạnh tranh bình đẳng với nhau. NN vừa xd luật chống độc quyền, vừa tạo lập môi trg cạnh tranh bình đẳng. Các DN, doanh nhân vừa hợp tác với nhau vừa cạnh tranh với nhau Chức năng(4)•Tổ chức quá trình lưu chuyển hh, dịch vụ trong nước và với nước ngoàiĐây là chức năng XH của TM, với chức năng này, ngành thương mại phải nghiên cứu và nắm vững nhu cầu thị trường hàng hóa, dịch vụ ; huy động và sử dụng các nguồn hàng nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của xã hội; thiết lập các mối quan hệ kinh tế hợp lí trong nền kinh tể quốc dân và thực hiện hiệu quả các hoạt động dịch vụ trong quá trình kinh doanh. Để thực hiện chức năng này, ngành thương mại cần có đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có hệ thống quản lý kinh doanh và có tài sản cố định và tài sản lưu động riêng.•Thông qua quá trình lưu thông hh, TM thực hiện chức năng tiếp tục quá trình sx trong khâu lưu thông. Thực hiện chức năng này, thương mại phải tổ chức công tác vận chuyển hàng hóa, tiếp nhận, bảo quản , phân loại và ghép đồng bộ hàng hóa.•Thông qua hđ trao đổi, mua bán hh trong và ngoài nc cũng như thực hiện các dịch vụ, TM làm chức năng gắn sx với thị trường và gắn nền KT nước ta với nền KT TG, thực hiện chính sách mở, hội nhập quốc tế. TMgóp phần gắn phân công lđ trong nc vs phân công lđ quốc tế, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và hệ thống phân phối hh, dịch vụ quốc tế.•Đáp ứng tốt mọi nhu cầu của sx, đời sống, nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng và tổ chức lại nền sx xh là chức năng quan trọng nhất của thương mại. Thực hiện chức năng này thương mại tích cực phục vụ và thúc đẩy sản xuất phát triển, bảo đảm lưu thông thông suốt, thực hiện mục tiêu của quá trình kinh doanh. Thương mại góp phần tái cấu trúc lại nền kinh tế quốc dân theo hướng chất lượng hiệu quả.Những chức năng trên của TM đc thực hiện thông qua hđ của các DN TM, thông qua hđ của đội ngũ doanh nhân.Nhiệm vụ(5)•Nâng cao hiệu quả của hđ kd TM dịch vụ, thúc đấy quá trình CNHHĐH đất nc•Phát triển TM dịch vụ, bảo đảm lưu thông hh thông suốt, dễ dàng trong cả nước, đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của đời sống•Góp phần giải quyết những vđề KTXH quan trọng của đất nước: vốn, việc làm, công nghệ, sd có hiệu quả các nguồn lực trong nền KTQD nói chung và lĩnh vực thương mại dịch vụ nói riêng•Chống trống thuế, lậu thuế, lưu thông hàng giả, hàng kém phẩm chất; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với NN, xh và ng lđ.•Đảm bảo sự thống nhất giữa KT và chính trị trong hđ TMdịch vụ, đb là trong lĩnh vực TMQT.Nội dung•Là quá trình điều tra nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về các loại hh dịch vụ. Đây là khâu công việc đầu tiên trong quá trình hđ kd TM dịch vụ nhằm trả lời câu hỏi: Cần kd gì? Kd chất lg, số lg ra sao? Và kd lúc nào và ở đâu?•Là quá trình huy động nguồn lực và sử dụng hợp lí để thỏa mãn nhu cầu xh. Trong đk cạnh tranh và hh KT, việc tạo nguồn để đáp ứng nhu cầu và nâng cao năng lực cạnh tranh là khâu hết sức quan trọng.•Là quá trình tổ chức các mqh KT TM. Khâu này giải quyết các vấn đề về KT, tổ chức và luật pháp phát sinh giữa các DN trong quá trình mua bán hh.•Là quá trình tổ chức hợp lí các kênh phân phối và tổ chức chuyển giao hh dịch vụ . Đây là quá trình liên quan đến việc điều hành và vận chuyển hh từ sx đến tiêu dùng với những đk hiệu quả tối đa.•Là quá trình quản lí hh ở các DN và xúc tiến mua bán hh, đối với các DN TM đây là nd quan trọng kết thúc quá trình kinh doanh hh.Vai trò(4)•Thứ nhất,TM là đk để thúc đẩy sx hh pt.Thông qua hoạt động thương mại trên thị trường, các chủ thế kinh doanh mau bán được các hàng hóa dịch vụ. Điều đó dảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành bình thường, lưu thông hàng hóa dịch vụ thông suốt. Vì vậy, không có thương mại thì sản xuất hàng hóa không thể phát triển được.•Thứ hai, hông qua việc mua bán hàng hóa dịch vụ trên thị trường, TM có vai trò quan trọng trong việc mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức hưởng thụ của các cá nhân, doanh nghiệp. góp phần thúc đẩy sản xuất và mở rộng phân công lđ. thực hiện CM KHCN trong các ngành của nền KTQD.•Thứ ba, trong xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế diễn ra mạnh mẽ, thị trường trong nước có mối liên hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài thông qua hoạt động ngoại thương. Sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương sẽ đảm bảo mở rộng thị trường các yếu tố đầu vào, đầu ra cúa thị trường trong nước và đảm bảo cân bằng giữa hai thị trường đó. Vì vậy, TM là cầu nối giữa nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới.•Thứ tư, nói đến TM là nói đến sự cạnh tranh của các chủ thể kinh doanh trên thị trường mua bán hàng hóa dịch vụ. Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh là quan hệ bình đẳng, thuận mua vừa bán, nói cách khác là quan hệ đó được tiền tệ hóa. Vì vậy trong hoạt động TM đòi hỏi các doanh nghiệp tính năng động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy cải tiến, phát huy sáng kiến để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ trên thị trường. Điều này góp phần thúc đẩy lực lượng sx pt nhanh chóng.Câu 3: Mục tiêu, quan điểm và biện pháp pt TM ở nước ta?Mục tiêu•Pt mạnh TM, nâng cao năng lực và chất lượng hđ để mở rộng giao lưu hh trên tất cả các vùng, đẩy mạnh xuất khẩu nhằm đấp ứng nhu cầu của sự nghiệp CNHHĐH. Thông qua việc tổ chức tốt thị trường làm cho TM thực sự là đòn bẩy sx, góp phần chuyển dịch cơ cấu KT, phân công lại lđ xh, ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân một cách hợp lí, tăng tích lũy cho ngân sách NN, cải thiện đs nhân dân.•Hđ TM, trước hết là TM NN, phải hướng vào phục vụ các mục tiêu KTxh của đất nước trong từng thời kỳ, phải coi trọng cả hiệu quả KT và xh•Xd nền TM pt lành mạnh trong trật tự, kỷ cương, kd theo đúng luật pháp, thực hiện văn minh TM, từng bc tiến lên hiện đại theo định hướng XHCN. Phấn đấu đưa toàn bộ các hđ dịch vụ tính theo giá trị gia tăng đạt nhịp độ tăng trưởng bình quân 78%năm.Quan điểm•Pt nền TM nhiều tp, nhiều hình thức sở hữu, phát huy và sd tốt khả năng, tính tích cực của các tp KT trong pt TM dịch vụ, đi đôi với việc xd TM NN, nhằm giữ vai trò chủ đạo của TM NN trên những lĩnh vực, địa bàn và mặt hàng quan trọng.•Pt đồng bộ các thị trg hh và dịch vụ, phát huy vai trò nòng cốt, định hướng và điều tiết của NN trên thị trg. Việc mở rộng thị trg nước ngoài phải gắn với việc phát triển ổn định thị trg trong nước, lấy thị trg trong nước làm cơ sở.•Đặt sự pt của lưu thông hh và hđ cảu các DN dưới sự quản lý của NN, khuyến khích, phát huy mặt tích cực, đồng thời có bp hạn chế các mặt tiêu cực của cơ chế thị trg, bảo đảm tăng trg KT đi đôi với tiến bộ, công bằng xh và bảo vệ mt.•Vc pt nhanh, hiệu quả và bền vững nền TM VN gắn liền với việc thực hiện các hđ TM phải theo đúng quy tắc của thị trg, đồng thời có bp đổi mới cơ chế, chính sách, hoàn thiện hệ thống luật pháp.Biện pháp•Ban hành và hoàn thiện hệ thống luật pháp trong TM và dịch vụ, đẩy mạnh công tác chống buôn lậu, kd hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lg và các hành vi gian lận khác•Hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy NN về qlý TM, đẩy mạnh cải cách hành chính và xd chính phủ điện tử•Hình thành các siêu thị, trung tâm TM lớn, các chợ đầu mối, chợ nông thôn nhất là ở miền núi, đảm bảo cung cấp 1 số sp thiết yếu ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, tạo đk tiêu thụ nông sản•Phát triển TM điện tử và các hình thức mua bán ko dùng tiền mặt•Phát triển mạnh và nâng cao chất lg các ngành dv như hàng ko, hàng hải, bưu chính viễn thông, kiểm toán, kế toán, bảo hiểm …•Phát triển thị trg trong nc, thị trg nc ngoài và hội nhập kt quốc tế có hiệu quả
Xem thêm

27 Đọc thêm

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty in nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY IN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, mọi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh theo các kế hoạch của Nhà nước giao xuống, nhiệm vụ của các doanh nghiệp là hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao cho và khi hoàn thành các chỉ tiêu đó có nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả. Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng.
Sau một thời gian dài thực tập tại Công ty In Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm, trước thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và hiệu quả của các hoạt động này, tôi quyết định chọn đề tài Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty In Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm cho chuyên đề thực tập của mình với mục đích để thực hành những kiến thức đã học và qua đó xin đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kết cấu bài viết gồm chương:
Chương I : Lý luận chung về SXKD và hiệu quả SXKD.
Chương II : Thực trạng về hoạt động SXKD của Công ty In Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm.
Chương III : Những giải pháp cơ bản và một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty In Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm trong quá trình CNHHĐH đất nước.















CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ SXKD VÀ HIỆU QUẢ SXKD.
I. Vị trí, vai trò của hoạt động SXKD trong doanh nghiệp.
1. Khái niệm về hoạt động SXKD.
Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường dù là hình thức sở hữu nào ( Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,... ) thì đều có các mục tiêu hoạt động sản xuất khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp cũng theo đuổi các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều nhằm mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được các mục tiêu đó thì các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện và đặt ra các mục tiêu chi tiết nhưng phải phù hợp với thực tế, đồng thời phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và sử dụng các nguồn lực sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Trong điều kiện nền sản xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho quản lý chưa nhiều, chưa phức tạp thì hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ là quá trình sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu cuả xã hội sau đó là sự lưu thông trao đổi kinh doanh các mặt hàng do các doanh nghiệp sản xuất
Xem thêm

77 Đọc thêm

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV TẤN LẬ

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV TẤN LẬ

Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, thuận lợi nhiều nhưng thách thức cũng không ít. Để tồn tại được và phát triển được trong nền kinh tế vốn rất cạnh tranh như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng cố gắng tìm ra những phương hướng kinh doanh mới cho phù hợp với tình hình chung của đất nước và của doanh nghiệp. Vì vậy công tác quản lý trong doanh nghiệp yêu cầu phải được tổ chức đồng bộ, chặt chẽ và luôn được hoàn thiện cho phù hợp với công tác quản lý trong tình hình mới. Khi nói đến công cụ quản lí trong doanh nghiệp không thể không nói đến kế toán. Kế toán là một công cụ quản lí hết sức quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Kế toán có vai trò tích cực trong việc quản lí vốn và tài sản cũng như điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán giúp doanh nghiệp xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là nguồn cung cấp thông tin rất quan trọng cho các cấp lãnh đạo của công ty, các cơ quan pháp luật cũng như các đối tượng cần sử dụng thông tin của doanh nghiệpTham gia vào hoạt động kinh doanh, mục tiêu trọng tâm của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận có được là do hiệu quả sản xuất kinh doanh mang lại. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều tất yếu phải đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa. Nếu không có quá trình tiêu thụ thì hàng hoá sẽ ứ đọng, gây khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh, việc tái sản xuất được xem như là nhiệm vụ hàng đầu trong kinh doanh.Do vậy, để đứng vững trên thị trường thì đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng đến công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ nói riêng một cách hợp lý. Nhằm giúp doanh nghiệp xác định một cách chính xác hơn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và tìm ra các phương hướng kinh doanh mới kết hợp với các biện pháp nhằm làm tăng lợi nhuận.Xuất phát từ những vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM DV Tấn Lập, tôi nhận thấy kế toán tiêu thụ hàng hoá đóng góp lớn vào sự phát triển và tồn tại của công ty. Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM DV Tấn Lập’’.
Xem thêm

49 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHIẾN SĨ TẠI CÔNG AN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHIẾN SĨ TẠI CÔNG AN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập 3
PHẦN NỘI DUNG 4
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG AN HUYỆN THUẬN THÀNH 4
1.1. Khái quát chung về công an huyện Thuận Thành 4
1.2. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại công an huyện Thuận Thành 10
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHIẾN SĨ TẠI CÔNG AN HUYỆN THUẬN THÀNH 12
2.1.Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ tại công an huyện Thuận Thành 12
2.1.1.Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 12
2.1.2.Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ 12
2.1.3.Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo, bồi dưỡng 13
2.2. Những quan điểm của nhà nước về vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 15
2.3. Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ tại công an huyện Thuận Thành 16
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ chiến sĩ tại công an huyện Thuận Thành 17
2.3.1. Số lượng đội ngũ cán bộ chiến sĩ tại công an huyện Thuận Thành 17
2.3.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ chiến sĩ tại công an huyện Thuận Thành 18
2.4. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ tại công an huyện Thuận Thành hiện nay. 21
2.4.1. Đối tượng, nội dung, hình thức, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ. 21
2.4.2. Tình hình thực hiện và kết quả đạt được trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ tại công an huyện Thuận Thành. 25
2.5. Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ tại công an huyện Thuận Thành giai đoạn 20122014. 29
2.5.1. Những mặt đạt được 29
2.5.2. Những mặt hạn chế tồn tại 32
Chương 3. GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHIẾN SĨ TẠI CÔNG AN HUYỆN THUẬN THÀNH 34
3.1. Mục tiêu của công an huyện về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ trong giai đoạn hiện nay. 34
3.2. Những yếu tố tác động đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ tại công an huyện Thuận Thành trong giai đoạn hiện nay. 35
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ tại công an huyện Thuận Thành. 37
3.4. Khuyến nghị 42
PHẦN KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Xem thêm

48 Đọc thêm

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUỖI CỬA HÀNG RAU SẠCH HỮU CƠ .

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUỖI CỬA HÀNG RAU SẠCH HỮU CƠ .

Nhu cầu tiêu dùng rau sạch trong mỗi gia đình Việt Nam hiện nay đang có xu hướng tăng mạnh. Trong khi thực trạng rau xanh tại nhiều chợ rau lại không đáp ứng được chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đang khiến người tiêu dùng hoang mang, lo lắng. Với thu nhập của người dân ngày càng tăng lên, đời sống ngày càng ổn định, họ luôn mong muốn được tiêu dùng nguồn thực phẩm sạch, đảm bảo sức khỏe vì vậy mà thực phẩm sạch trong siêu thị trở thành sự lựa chọn tối ưu của nhiều bà nội trợ muốn đảm bảo sức khỏe cho gia đình. Tuy “giá cao” hơn nhưng các siêu thị luôn có lợi thế nhất định để thu hút khách hàng nhờ sự đa dạng, phong phú về mặt hàng, chất lượng các sản phẩm được đảm bảo hơn tại các chợ rau xanh, chợ cóc. Điều này cho thấy, con người rất có nhu cầu thực phẩm sạch và an toàn, trong đó có thực phẩm sạch đang là một đòi hỏi cấp bách của đời sống người dân Việt Nam hiện nay.Tại thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016 vừa qua, bình quân lượng rau củ được đưa về thành phố tăng lên gấp 3 lần. Bên cạnh việc NTD có xu hướng sử dụng nhiều hơn các loại rau củ quả trong thực đơn của gia đình, ngày càng có nhiều người có nhu cầu tìm mua các loại rau củ quả sạch được sản xuất an toàn, không sử dụng các chất tăng trưởng, thuốc trừ sâu, chất bảo quản trong quá trình trồng trọt, vận chuyển. Thậm chí, hiện một số nhà hàng, quán ăn nắm bắt tâm lý thực khách ngại sử dụng rau không đảm bảo vệ sinh, đã treo biển cam kết sử dụng nguồn nguyên liệu rau an toàn để thu hút khách. Tuy nhiên, NTD vẫn còn khó tiếp cận với nguồn hàng rau an toàn bởi giá mặt hàng này khá cao so với các loại rau củ bày bán thông thường ở chợ và không phổ biến nhiều điểm bán sản phẩm rau củ quả an toàn. Bên cạnh đó, một số NTD khi mua hàng vẫn nghi ngại không biết có đúng là rau củ quả an toàn đúng tiêu chuẩn VietGap hay không bởi khó kiểm chứng được nguồn hàng. Đối với nhà cung cấp, thời gian qua, nhiều HTX, CLB, Cty trồng trọt, sản xuất rau sạch lại cho biết gặp khó trong việc phân phối, tiêu thụ sản phẩm. Bởi, hiện nay kênh phân phối chủ yếu của mặt hàng này là qua kênh siêu thị, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm do chính đơn vị đó tạo nên.Khảo sát các mặt hàng rau củ quả an toàn bày bán tại các siêu thị hiện nay cho thấy, tại một số siêu thị, đa phần sản phẩm rau an toàn bày bán khá nhiều như các loại cải ngọt, cải bó xôi, cải bẹ xanh, rau dền, rau muống,… Còn các loại củ quả như dưa leo, bí, bầu, khổ qua, cà chua,… thì không phải lúc nào các siêu thị cũng có bày bán sẵn.Nắm bắt được tâm lí đó, nhóm chúng tôi quyết định xúc tiến dự án “ Xây dựng chuỗi cửa hàng tiện lợi phân phối thực phẩm sạch” nhằm mục đích tăng cường đưa rau sạch đến với NTD. Các sản phẩm rau an toàn được đưa về không chỉ bó hẹp trong nhóm rau mà mở rộng ra các loại như cà chua, cà tím, bắp cải, su hào, cần tây, súp lơ, chuối, chanh dây, cà phê sạch nguyên chất, trà túi lọc làm từ khổ qua, atiso… được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap. Các sản phẩm đều được đóng gói và hút chân không với chính sách giá phải chăng để thu hút NTD sử dụng rau an toàn. Đặc biệt, dự án còn mở thêm hình thức nhận giao hàng rau sạch tại nhà cho khách hàng đặt hàng qua điện thoại đối với các đơn hàng tại khu vực trung tâm.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH TM TH DV Thành Phát

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM TH DV THÀNH PHÁT

Kế toỏn là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tỡnh hỡnh và kết quả kinh doanh.
Hiện nay nước ta đang trong quá trỡnh chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Công tác quản lý kinh tế đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý cú tớnh chất mới mẻ, đa dạng và khụng ớt phức tạp. Là một cụng cụ thu thập xử lý và cung cấp thụng tin về cỏc hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bờn ngoài doanh nghiệp nờn cụng tỏc kế toỏn cũng trải qua những cải biến sõu sắc, phự hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt hay khụng tốt đều ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của cụng tỏc quản lý.
Cụng tỏc kế toỏn ở cụng ty cú nhiều khõu, nhiều phần hành, giữa chỳng cú mối liờn hệ, gắn bú với nhau tạo thành một hệ thống quản lý cú hiệu quả.
Mặt khỏc, tổ chức cụng tỏc kế toỏn khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Qua quỏ trỡnh học tập mụn kế toỏn doanh nghiệp sản xuất và tỡm hiểu thực tế tại Cụng ty TNHH TM TH DV Thành Phỏt đồng thời được sự giúp đỡ tận tỡnh của cụ giỏo Phạm Thị Hồng Diệp cũng như các cô chú kế toán của Công ty TNHH TM TH DV Thành Phỏt. Em đó hoàn thành Bỏo cỏo kế toỏn tổng hợp tại Cụng ty TNHH TM TH DV Thành Phỏt.

Báo cáo gồm 2 phần:
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH TM TH DV Thành Phát
Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH TM TH DV Thành Phát.
Xem thêm

52 Đọc thêm

Luận văn một số giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu mây tre đan ở công ty xuất nhập khẩu hà tây

LUẬN VĂN MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MÂY TRE ĐAN Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HÀ TÂY

Mặt hàng mây tre đan là một trong những mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống của Việt Nam và là một trong 5 mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trong suốt thời gian qua.
Công ty xuất nhập khẩu Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà nước, kinh doanh xuất nhập khẩu rất đa dạng, nhiều mặt hàng song nhận thức được phải có mặt hàng xuất khẩu chiến lược nên Công ty đã lựa chọn cho mình một số mặt hàng xuất khẩu chiến lược trong đó mặt hàng mây tre đan được chọn là mặt hàng đầu tiên. Trong những năm qua, Công ty đã giành được những kết quả to lớn trong việc thu mua, sản xuất và xuất khẩu hàng mây tre đan đảm bảo kim ngạch xuất khẩu cho công ty. Nhưng bên cạnh đó những hạn chế trong ngồn vốn, nhân lực, thị trường... đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng nỳ của Công ty. Nhận thức được điều đó tác giả đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu mây tre đan ở công ty xuất nhập khẩu Hà Tây”. Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Vai trò và nội dung của hoạt động xuất khẩu
Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng mây tre đan ở unimex Hà Tây
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng mây tre đan ở unimex Hà Tây
Xem thêm

93 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÁI THỤY, TỈN

TIỂU LUẬN CAO HỌC PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÁI THỤY, TỈN

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đề tài có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn:
Về lý luận, hợp tác xã (HTX) là một tổ chức kinh tế vừa có ý nghĩa kinh tế vừa mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc. Có thể nói, ý tưởng HTX là một ý tưởng hợp tác kinh tế vĩ đại của các bậc tiền bối. Ý tưởng này đã hình thành một cách tự nhiên từ những đòi hỏi, nhu cầu thực tế của con người trong hoạt động kinh tế. Những lý luận về kinh tế hợp tác mà nòng cốt là hợp tác xã đã được Mác, Ăngghen, LêNin nghiên cứu và đi vào hoạt động thực tiễn của nước Nga. Dựa trên cơ sở lý luận đó cùng với việc hiểu được vị trí, vai trò, ý nghĩa của “Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế”. Khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, chuyển nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị trường, HTX cũng được đổi mới cả về nội dung, hình thức hoạt động, biểu hiện cụ thể ở việc ban hành Luật HTX (năm 1996). Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động theo mô hình HTX kiểu mới của các HTX nông nghiệp vấp phải rất nhiều khó khăn làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp. Tổng kết 5 năm thực hiện chuyển đổi HTX theo Luật HTX (1996), Hội nghị Trung ương 5 khóa IX (32002) đã ra Nghị quyết về: Tiếp tục đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, trong đó nhấn mạnh Nhà nước phải tạo điều kiện thuận lợi cho HTX nông nghiệp phát triển. Trên cơ sở Nghị quyết của Đảng và thực tiễn hoạt động của HTX kiểu mới, kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI (ngày 26112003) đã thông qua Luật HTX mới (Luật HTX năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 172004).
Về thực tiễn, sau 7 năm hoạt động theo tinh thần của Luật HTX mới 2003, các HTX đã có những bước phát triển nhưng chưa đều, chưa thực sự đi sâu, đi sát vào đời sống của người lao động nhất là các hợp tác xã nông nghiệp (HTX NN) ở các địa phương. Điều đó cho thấy, để phát triển HTX, trong đó có HTXNN, cần tiếp tục nghiên cứu, đổi mới chính sách.
Huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình – được biết đến là một huyện thuần nông và phát triển kinh tế nông nghiệp có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế xã hội của huyện. Để phát triển nông nghiệp thì một yếu tố giữ vai trò quan trọng đó chính là hoạt động của các HTXNN. Từ khi triển khai thực hiện Luật HTX năm 1996 và năm 2003 đến nay, HTX nông nghiệp ở huyện Thái Thụy có bước phát triển mới, đã đáp ứng được một phần nhu cầu của nông dân, của hộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tếxã hội của địa bàn. Tuy nhiên, HTX nông nghiệp ở huyện Thái Thụy cũng còn tồn tại một số yếu kém như: Hầu hết các HTXNN kiểu mới đều thiếu vốn, trong lúc các thủ tục để vay vốn còn nhiều bất cập; cơ sở vật chất, kỹ thuật của các HTXNN vừa thiếu, vừa lạc hậu nên gây nhiều khó khăn trong việc mở rộng hoạt động SXKD; thiếu cán bộ có năng lực quản lý, có tâm huyết và khả năng điều hành các hoạt động; phương hướng kinh doanh không ổn định. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của HTX còn thấp, thu nhập của người lao động trong các HTX còn thấp, sức hấp dẫn của các HTXNN chưa cao, HTX nông nghiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và vai trò kinh tếxã hội vốn có của nó…
Như vậy, sự tồn tại của các HTX nông nghiệp kiểu mới là cần thiết nhất là trong quá trình huyện đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn. Nhưng không phải là sự tồn tại một cách hình thức mà phải thực sự hoạt động có hiệu quả thì người nông dân mới thấy hết được ý nghĩa, vai trò của nó. Vấn đề cơ bản và cấp bách đặt ra đối với huyện Thái Thuy, tỉnh Thái Bình là phải đánh giá đúng tình hình và kết quả hoạt động của các HTX, rút ra những kinh nghiệm và đề ra những giải pháp tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế của các HTX nông nghiệp kiểu mới.
Đề tài “Phát triển hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay”, để nhìn lại quá trình hoạt động của HTX DVNN trong những năm qua, rút ra những hạn chế, những bài học thành công. Từ đó, đề ra các giải pháp góp phần thực hiện mục tiêu, các yêu cầu đặt ra đối với hoạt động của một HTX DVNN. Hướng tới mục tiêu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trong những năm sắp tới của huyện
Xem thêm

20 Đọc thêm

Một số biện pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty TNHH SX và TM tân á hưng yên

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ TM TÂN Á HƯNG YÊN

LỜI MỞ ĐẦU
Khi bước vào nền kinh tế chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của Nhà nước thì mọi tổ chức, thành phần kinh tế đều phải tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình. Thêm vào đó là nền kinh tế Việt Nam đang từng bước được ổn định để hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt đó, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn phải tự đổi mới để phù hợp, thích nghi trong môi trường thay đổi. Một trong những điều cần thay đổi đó là sự sắp xếp lại bộ máy quản trị trong tổ chức. Bởi lẽ bộ máy quản trị là bộ phận quan trọng để điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Hoàn thiện bộ máy quản lí doanh nghiệp là nhằm hoàn thiện quá trình xản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các yếu tố cấu thành sản xuất. Đồng thời tạo ra bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt năng động, luôn có những bước đi đúng đắn trong từng giai đoạn theo định hướng phát triển của công ty.
Xác định được tầm quan trọng của công tác hoàn thiện tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp em đã đi tìm hiểu thực tế taị Công ty TNHH SX TM Tân Á Hưng Yên.
Báo cáo tổng hợp của em gồm 3 chương :
Chương 1: Lí luận chung về hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại công ty TNHH SX và TM Tân Á Hưng Yên
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty TNHH SX và TM Tân Á Hưng Yên
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo Công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Nguyễn Thị Thu Hiền đã giúp em hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn
Hưng Yên, ngày 20 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Chanh
Xem thêm

27 Đọc thêm

MỘT số đề XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác TUYỂN DỤNG tại CÔNG TY ASUZAC

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY ASUZAC

Kết cấu của chuyên đề gồm có 4 phần:
Chương 1: Lý luận chung về tuyển dụng nhân sự
Phần này giới thiệu tổng quan về công tác tuyển dụng nhân sự: khái niệm, tầm quạn trọng, tiến trình và ý nghĩa của công tác tuyển dụng nhân sự cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nhân sự. Đây là bước tìm hiểu cơ bản, từ đó làm cơ sở để đi sâu vào tìm hiểu thực trạng tuyển dụng tại công ty, làm cơ sở lý luận cho việc phân tích hoạt động tuyển dụng tại Asuzac.
Chương 2: Giới thiệu về công ty TNHH Thực Phẩm ASUZAC
Phần này giới thiệu sơ lược về công ty ASUZAC, quá trình hình thành và phát triển, lý tưởng hoạt động, vai trò và chức năng, cơ cấu tổ chức quản lý, một số đặc điểm ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng. Đây là những bước tìm hiểu tổng quan về công ty, góp phần hỗ trợ cho việc phân tích sâu vào thực công tác tuyển dụng tại công ty ASUZAC.
Chương 3: Thực trạng của công tác tuyển dụng tại công ty TNHH Thực Phẩm ASUZAC
Phần này trình bày chi tiết về tình hình chung của công tác tuyển dụng nguồn nhân lực của công ty ASUZAC như: tình hình biến động nhân sự, các hoạt động quản trị liên quan đến công tác tuyển dụng, trách nhiệm của bộ phận tuyển dụng, những yếu tố ảnh hưởng cũng như kết quả tuyển dụng mà công ty đã đạt được trong thời gian qua. Từ đó tìm ra những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng của công ty ASUZAC, nhận diện ra được những vấn đề mà ASUZAC đang gặp phải trong công tác tuyển dụng của mình, xây dựng căn cứ cho những đề xuất nhằm hoàn thiện hệ công tác tuyển dụng cho công ty ASUZAC.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thực phẩm ASUZAC
Phần này trình bày dựa trên thực trạng hoạt động tuyển dụng tại công ty để làm căn cứ xây dựng một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Asuzac. Mong rằng với những đề xuất này sẽ góp phần nào thúc đẩy công tác tuyển dụng của công ty ASUZAC nói riêng và công tác tuyển dụng nguồn nhân lực trong tổ chức nói chung sẽ phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn.
Xem thêm

77 Đọc thêm

Cùng chủ đề