TÁO BÓN Ở TRẺ EM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÁO BÓN Ở TRẺ EM":

Lỗi phản tác dụng khi mẹ cho bé ăn chuối sai cách

LỖI PHẢN TÁC DỤNG KHI MẸ CHO BÉ ĂN CHUỐI SAI CÁCH

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Từ lâu chuối vẫn được coi là trái cây có nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Đối với trẻ em, chất xơ của chuối có tác dụng làm cho ruột hoạt động đều hạn chế biếng ăn ở trẻ, rất có lợi cho hệ miễn dịch của bé. Với nguồn kali và chất xơ dồi dào, chuối được đánh giá là một loại quả hàng đầu của tự nhiên. Bên cạnh đó, trong chuối còn có hàm lượng vitamin C, vitamin B2, B6 dồi dào giúp cung cấp năng lượng hoàn thiện cho bé một ngày vui chơi lành mạnh. Tuy nhiên, nhiều mẹ vẫn không biết nên cho trẻ ăn chuối ra sao cho đúng. Dưới đây sẽ là lời giải đáp cho một số thắc mắc của mẹ khi cho trẻ ăn chuối. 4 tháng tuổi bắt đầu có thể ăn chuối Chuối là loại hoa quả rất tốt cho các bé tuổi ăn dặm. Do đó khi các bé được khoảng 4 tháng tuổi, tuy nhiên khi mới bắt đầu cho trẻ tập ăn chuối, các mẹ chỉ nên cho con ăn với số lượng vừa phải để có thể thăm dò phản ứng của trẻ, chớ nên "tống" một lúc sẽ khiến bé khó tiếp nhận. Với độ tuổi ăn dặm, các mẹ có thể chế biến một số món chuối cho trẻ như chuối nghiền trộn sữa, bột chuối, bánh trứng chuối, chuối nướng... Không nên chọn các những quả có vỏ vàng "đẹp không tì vết" Nhiều mẹ tin rằng khi mua chuối nên chọn các nải chín đều, vàng ươm thì sẽ ngon. Nhưng thực tế, các loại quả chuối như vậy rất có thể đã được người bán dấm bằng thuốc nên sẽ vừa kém ngon vừa dễ hỏng nếu không kịp ăn nhanh. Các mẹ nên chọn những nải chuối chín lác đác, nghĩa là quả chín, quả xanh và màu thì không được đẹp cho lắm. Chuối như vậy là chuối chín tự nhiên nên khi ăn không bao giờ có vị chát, khó chịu như chuối ngâm bằng hóa chất Trung Quốc. Trong trường hợp các mẹ mua nhiều một lúc mà không ăn hết thì cẩn phải biết bảo quản đúng cách để tránh cho chuối bị hỏng.  Nếu có tủ lạnh, mẹ hãy gói quả chuối trong giấy báo hoặc túi nhựa có khóa kéo rồi đặt vào ngăn mát. Chuối sẽ tươi lâu hơn và không bị thâm vỏ. Nếu không có tủ lạnh, mẹ chỉ nên mua chuối vừa chín tới, cuống vẫn còn xanh, vỏ không có vết thâm, trầy; sau đó treo nải chuối lên móc, đặt ở nơi thoáng khí, tránh ánh sáng mặt trời hoặc lửa nóng. Trẻ ăn quá nhiều chuối có khả năng bị tê liệt tạm thời và nhịp tim không đều Chuối là một trong những hoa quả giàu dinh dưỡng, tuy nhiên, các mẹ cần biết khi cho trẻ ăn chuối quá nhiều một ngày cũng không tốt đâu nhé. Bởi chuối có chứa nhiều mangan và kali, do đó nếu bé ăn quá nhiều chuối có thể gây ra tình trạng tăng kali trong máu. Khi ấy, bé có thể gặp các triệu chứng bao gồm yếu cơ, tê liệt tạm thời và nhịp tim không đều.   Bởi chuối có chứa nhiều mangan và kali, do đó nếu bé ăn quá nhiều chuối có thể gây ra tình trạng tăng kali trong máu (Ảnh minh họa) Đặc biệt, hàng ngày bé nhà bạn đã ăn rất nhiều các loại thực phẩm bổ sung vitamin khác mà còn ăn nhiều  chuối sẽ khiến dư thừa hàm lượng vitamin và khoáng chất quá cao. Điều này có thể gây khó khăn rất lớn cho quá trình tiêu hóa. Kết quả khiến bé bị đầy hơi và đau dạ dày. Theo nghiên cứu của Trường Đại học Maryland Medical Center, thì lượng chuối trẻ nên ăn mỗi ngày theo từng độ tuổi là: - Trẻ sơ sinh sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 500 mg - Trẻ sơ sinh 7 tháng đến 12 tháng: 700 mg - Trẻ em 1 tuổi: 1.000 mg - Trẻ em 2-5 tuổi: 1.400 mg -Trẻ em 6-9 tuổi: 1.600 mg - Trẻ em trên 10 tuổi: 2.000 mg Chuối cũng kỵ với một số thực phẩm khác Mẹ cần biết chuối có kỵ với một số thực phẩm sau: - Chuối hột kỵ mật ong, đường: chướng bụng - Chuối tiêu kỵ khoai môn: đau bụng - Chuối và khoai tây: trên mặt sẽ nổi những đốm nhỏ Khi trẻ bị đau đầu ăn chuối sẽ làm tăng lưu lượng máu lên não không tốt cho trẻ Chuối là thực phẩm có nhiều lợi ích cho trẻ, nhưng không phải lúc nào mẹ cũng có thể cho con ăn. Mẹ nên chú ý các trường hợp sau đây: Khi trẻ đang đói: Trong quả chuối có chứa rất nhiều magiê và vitamin C. Chuối có tác dụng trong quá trình thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Nhưng sẽ phản tác dụng khi mẹ cho bé dùng chuối làm thực ăn khi đói, lúc này hàm lượng magiê sẽ tăng đột ngột trong máu, làm mất sự cân bằng của tim mạch, gây tổn hại cho sức khỏe của bé. Ngoài ra, trong chuối có hàm lượng vitamin C cao, nên vitamin C khi được vào cơ thế lúc đói cũng sẽ gây tổn hại cho dạ dày của bạn. Do đó, khi con kêu đói, các mẹ đừng dại cho con ăn ngay một quả chuối. Khi trẻ đang bị táo bón: Rất nhiều mẹ cho rằng ăn chuối có thể giúp nhuận tràng, nên khi thấy con bị táo bón vẫn cho con ăn chuối thường xuyên.  Tuy nhiên, chuối không những không giải quyết được chứng táo bón mà ngược lại còn khiến táo bọn nặng hơn. Các mẹ nên biết rằng chuối thuộc loại hoa quả nhiệt đới, chuối mà chúng ta ăn đều đã được xử lý bằng một số hóa chất bảo quản giúp thúc đẩy quá trình chuối chín nhanh. Những chất này là nguyên nhân khiến cho táo bón nặng thêm. Do vậy, các bé có chức năng dạ dày kém không nên ăn nhiều chuối. Khi trẻ bị đau đầu: Khi trẻ bị đau đầu, mẹ cũng nên hạn chế cho con ăn chuối bởi các tyramine, phenyethyamine, axit amin trong chuối làm giãn các mạch máu và và làm tăng lưu lượng máu lên não nên không tốt cho trẻ. Khi trẻ đang bị tiêu chảy: Khi trẻ đang bị tiêu chảy, mẹ không nên cho con ăn nhiều chuối, nếu không ăn thì càng tốt, bởi vì trong chuối có một lượng chất xơ mềm, oligosaccarid_ chất làm cho bệnh tiêu chảy nặng hơn.  Một số lưu ý khác khi cho trẻ ăn chuối - khi cho bé ăn mẹ cần nạo sạch phần xơ vỏ bám ở thịt chuối - Không nên cho trẻ ăn chuối hột khi bé chưa được 8 tháng - Không nên cho trẻ ăn chuối chưa chín - Những quả chuối có dấu hiệu bị hỏng, các mẹ không nên tiếc quả mà tiếp tục cho trẻ ăn
Xem thêm

3 Đọc thêm

Hội chứng nôn trớ, táo bón, biếng ăn

HỘI CHỨNG NÔN TRỚ, TÁO BÓN, BIẾNG ĂN

bài giảng về hội chứng nôn trớ, táo bón, biếng ăn của trẻ em . được soạn bởi bác sỹ NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ, bộ môn Nhi đại học Y Hà Nội, trưởng khoa tiêu hóa bệnh viện Nhi trung ương. bài giảng dành cho đối tượng sinh viên bác sỹ đa khoa y4

99 Đọc thêm

Trắc nghiệm dược lý 1

TRẮC NGHIỆM DƯỢC LÝ 1

các câu hỏi trắc nghiệm dược lý 1 theo chủ đề :
Trắc nghiệm dược lý 1 tổng hợp
Tiêu chảy
Câu 1: Tiêu chảy là.
A. Tiêu chảy là tăng số lần đai tiện >4 lầnngày.
B. Thể tích phân >500gngày.
C. Phân lỏng nhiều nước gây mất nước và chất điện giải.
D. Tất cả đúng.
Câu 1.2 : mục đích điều trị tiêu chảy :
A. Làm tăng quá trình hấp thụ các chất trong lòng dịch.
B. Làm giảm nhu động ruột.
C. Giảm tiết nước và các chất điện giải.
D. A,B Đúng.
Câu 2: Tiêu chảy cấp có đặc điểm là.
A. Tiêu chảy kéo dài dưới 1 tuần.
B. Tiêu chảy kéo dài dưới 2 tuần.
C. Thường do nguyên nhân bệnh lý nghiêm trọng.
D. Thể tích phân >500g ngày.
Câu 3: Khi điều trị tiêu chảy cấp nên ưu tiên.
A. Dùng thuốc giảm nhu động ruột.
B. Điều trị nguyên nhân gây bệnh.
C. Bù nước và điện giải.
D. Dùng nhóm thuốc hấp thụ độc tố.
Câu 4: Tiêu chảy do nhiểm khuẩn phải sử dụng (…) phải sử dụng càng sớm càng tốt. Trong dấu (…) là.
A. Bù nước và điện giải.
B. Kháng sinh.
C. Ức chế nhu động ruột.
D. Chất hấp phụ.
Câu 5: Chất hấp phụ điều trị tiêu chảy.
A. Kaolin, Diphenoxylat.
B. Pectin, Kaolin.
C. Smacta, Pectin.
D. Bismuth, Loperamid.
Câu 6: Nhóm thuốc nào được lựa chọn để điều trị tiêu chảy cho trẻ em.
A. Thuốc hấp phụ.
B. Thuốc giảm nhu động ruột.
C. Thuốc bao phủ niêm mạc.
D. Thuốc bù nước và điện giải.
Câu 7: Không chỉ định thuốc nào trong điều trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn.
A. Docyxylin.
B. Pectin, Kaolin.
C. Smecta.
D. Loperamid.
Câu 8: Thuốc nào được chỉ định trong điều trị tiêu chảy do loạn khuẩn đường ruột.
A. Docyxylin.
B. Biosubtyl.
C. Smecta.
D. Loperamid.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng về thuốc điều trị tiêu chảy cấp.
A. Nên bổ sung dịch nếu có nôn mửa nhưng chỉ với lượng nhỏ.
B. Dịch bổ sung gồm nước đường, kali, natri, và bicarbonate.
C. Không dùng chất hấp phụ nếu có tác nhân xâm lấn.
D. Nhịn ăn trong 612 giờ.
Câu 10: Thuốc điều trị tiêu chảy theo cơ chế hấp phụ.
A. Actapulgite.
B. Diphenoxylat.
C. Loperamid.
D. Probiotics.
Câu 11: Thuốc điều tri tiêu chảy theo cơ chế kháng nhu động ruột.
A. Dioctahedral smectite.
B. Bismuth subsalicylate.
C. Loperamid.
D. Kaolin.
Câu 12: Trị tiêu chảy ở trẻ em dùng thuốc gì, ngoại trừ.
A. Kháng sinh như Cotrimoxazol, Ceftriaxon, Metronidazol.
B. Chất hấp phụ.
C. Probiotics.
D. Ức chế nhu động ruột.
Câu 13: Các thuốc làm giảm nhu động ruột như loperamid không nên dùng cho.
A. Trẻ em < 12 tuổi.
B. Trẻ em < 10 tuổi.
C. Trẻ em < 8 tuổi.
D. Trẻ em < 6 tuổi.
Câu 14: Thuốc điều trị tiêu chảy theo kiểu hấp phụ, không hấp thu vào tuần hoàn, không tác dụng phụ.
A. Polycarbophil.
B. Loperamid.
C. Diphenoxy.
D. Diphenoxylat.
Câu 15: Smecta thuốc điều trị tiêu chảy có chứa.
A. Dioctahedral smectit.
B. Attapulgite.
C. Ca Polycarpophil.
D. A, B đúng.
Câu 16: Thuốc điều trị tiêu chảy nào gây phản ứng dội ngược.
A. Atropin.
B. Hyoscyamin.
C. Diphenoxylat.
D. Loperamid.
Câu 17: BERBERIN (Berberal) là thuốc điều trị tiêu chảy do.
A. Có tính kháng khuẩn như kháng sinh.
B. Tăng tiết mật.
C. Tăng nhu động ruột.
D. Tất cả đúng.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng về thuốc điều trị tiêu chảy ATAPU
LGITE (gastropulgite).
A. Không dùng trong điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ em.
B. Hiệu quả cao nhất.
C. Trị tiêu chảy do ức chế nhu động ruột.
D. A, B đúng.
Câu 19: Mất nước nặng do tiêu chảy thay oresol bằng.
A. Dùng kháng sinh để diệt khuẩn.
B. Không được dùng oresol mà phải dùng Smecta.
C. Truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer Lactat.
D. Tất cả đúng.
Câu 20: Thuốc nào điều trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn.
A. Berberin.
B. Diphenoxylat.
C. Loperamid.
D. Attapulgite.
Câu 21: Thuốc nào điều trị tiêu chảy do ức chế nhu động ruột.
A. Loperamid, Berberin.
B. Diphenoxylat, Berberin.
C. Diphenoxylat, Loperamid.
D. Berberin, Atropin.
Câu 22: Sử dụng dịch bù nước và điện giải cho bệnh nhân tiêu chảy.
A. Đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi.
B. Liều dùng chỉ định phù thuộc vào tuổi và cân nặng của bệnh nhân.
C. Trong mọi trường hợp chỉ dùng đường uống.
D. Tất cả sai.
Câu 23: Ưu điểm của Loperamid so với Diphenoxylat trong điều trị tiêu chảy ngoại trừ.
A. Ít qua hang rào máu não.
B. Tác động kéo dài.
C. Được chỉ định cho trẻ dưới 6 tuổi.
D. Khởi phát tác động nhanh.
Câu 23.1 Thuốc nào có tác dụng trị tiêu chảy du lịch:
a. Loperamid
b. Diosmectite
c. Lactobacillus
d. Metronidazol
Câu 24: Phát biểu nào về thuốc trị tiêu chảy loại hấp phụ là đúng ?
A. Có hiệu quả trong điều trị tiêu chảy nặng.
B. Rất an toàn bởi vì không hấp thu vào tuần hoàn.
C. Trị tiêu chảy chỉ cần liều nhỏ.
D. Than hoạt được xem là chất hấp phụ nhiều nước nhất.
Câu 25: Thuốc điều trị tiêu chảy có tác dụng phụ kháng Cholinergic.
A. Diphenoxylat + Loperamid.
B. Diphenoxylat + Atropin.
C. Diosmectite.
D. Berberin.
Câu 26 : Cơ chế tác động của Oresol làm tăng hấp thu Na+ nhờ.
A. Kali.
B. Bicarbonat.
C. Glucose.
D. Citrat.
Câu 27 : Phát biểu đúng về chế phẩm vi sinh điều trị tiêu chảy.
A. Có thể dùng chung với rượu.
B. Có thể dùng chung với kháng sinh.
C. Uống cùng với nước ấm 500C.
D. Nếu táo bón thì ngưng thuốc.
Câu 27.1 Tác dụng trị tiêu chảy của Loperamid có lợi điểm gì so với Diphenoxylat?
a. Có thời gian bán thải ngắn T12 = 34h nên không gây lạm dụng thuốc.
b. Tác động trên thần kinh trung ương giống Diphenoxylat.
c. Không gây lạm dụng thuốc
d. Được chỉ định cho bệnh nhân tiêu chảy do nhiễm khuẩn

Táo bón
Câu 28: Táo bón có các triệu chứng nào.
A. Đại tiện dưới 2 lần trên tuần.
B. Phân nhão và ít.
C. Gắng sức khi tống phân.
D. Cảm giác nóng rác khi tống phân.
Câu 29: Định nghĩa táo bón, chọn câu sai.
A. Táo bón là triệu chứng thường gặp của hệ tiêu hóa.
B. Có sự vận chuyển chậm chạp của phân qua ruột già.
C. Đại tiện dưới 4 lầntuần.
D. Phân cứng và lượng phân ít.
Câu 30: Táo bón sơ cấp do.
A. Chế độ dinh dưỡng.
B. Dùng thuốc an thần.
C. Rối loạn thần kinh.
D. Sự bất thường của các cơ quan tiêu hóa.
Câu 31: Nguyên nhân thứ cấp gây táo bón.
A. Do dùng thuốc.
B. Bệnh hệ thần kinh.
C. Bệnh hệ tiêu hóa.
D. Tất cả đúng.
Câu 32: Loại chất nào sau đây được sử dụng làm thuốc trị táo bón cơ học.
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. Gôm cây trôm.
D. B, C đúng.
Câu 33: Loại đường nào sau đây không được sử dụng là thuốc trị táo bón.
A. Glucose.
B. Lactose.
C. Sorbitol.
D. Mannitol.
Câu 34: Loại đường nào sau đây được sử dụng làm thuốc trị táo bón.
A. Glucose.
B. Mannitol.
C. Fructose.
D. Tất cả đúng.
Câu 35: Loại muối nào sau đây không được sử dụng làm thuốc trị táo bón.
A. NaCl.
B. Na2SO4.
C. MgSO4.
D. Tất cả đúng.
Câu 36: Phát biểu nào sau đây về thuốc nhuận tràng cơ học là sai.
A. Là những chất không bị ly giải bởi các men tiêu hóa.
B. Có tác dụng tăng thể tích chất cặn bã.
C. Có tác dụng nhuận tràng nhanh sau vài giờ.
D. Ít gây độc tính nguy hiểm.
Câu 37: Tất cả các phát biểu về thuốc nhuận tràng cơ học là đúng. Ngoại trừ.
A. Sẽ gây tắc nghẽn ruột nếu bệnh nhân uống nhiều nước.
B. Làm giảm táo bón hoàn toàn và nhanh hơn loại nhuận tràng khác.
C. Đó là các polysaccharide thiên nhiên hoặc tổng hợp.
D. Loại này hút nước tạo khối gel kích thích nhu động ruột.
Câu 38: Phát biểu không đúng về thuốc nhuận tràng cơ học.
A. Trị táo bón mạnh và hoàn toàn hơn loại nhuận tràng kích thích.
B. Sẽ gây táo bón nếu bệnh nhân uống ích nước hoặc không uống nước.
C. là các chất polysaccharide thiên nhiên hoặc tổng hợp.
D. Khởi phát tác dụng chậm (2472 giờ) do đó ít được dùng trong táo bón cấp là nặng.
Câu 39: Các thuốc nhuận tràng làm mềm phân.
A. Chỉ dùng bằng đường uống.
B. Phù hợp để điều trị cho người cao tuổi.
C. Chỉ dùng điều trị, không dùng để phòng táo bón.
D. Tất cả sai.
Câu 40: Nhóm thuốc nhuận tràng an toàn cho phụ nữ có thai.
A. Nhuận tràng cơ học.
B. Nhuận tràng thẩm thấu – muối.
C. Nhuận tràng kích thích.
D. Tất cả sai.
Câu 41: Nhóm thuốc nhuận tràng tuyệt đối không dùng cho phụ nữ có thai.
A. Nhuận tràng cơ học.
B. Nhuận tràng thẩm thấu – muối.
C. Nhuận tràng kích thích.
D. B, C đúng.
Câu 42: Chọn thuốc trị táo bón cho bệnh nhân là phụ nữ mang thai.
A. Methyl cellulose.
B. Sorbitol.
C. Glycerin.
D. Bisacodyl.
Câu 43: Chọn thuốc trị táo bón cho bệnh nhân là phụ nữ mang thai.
A. Docusate.
B. Sorbitol.
C. Lactulose.
D. Phenophtalein.
Câu 44: Thuốc nhuận tràng được phân thành mấy loại.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 45: Đặc điểm của thuốc nhuận tràng cơ học.
A. Là những chất hòa tan.
B. Được hấp thu trong ruột, có khả năng hấp thu nước và làm tăng thể tích phân.
C. Là dẫn chất của cellulose hay các polysaccharide.
D. B, C đúng.
Câu 46 : Tính chất của thuốc nhuận tràng thẩm thấu muối.
A. Là các poly ancohol ( glycerin, lactulose, mannitol, sorbitol).
B. Là các muối hòa tan ( Muối magie, phosphat, citrat, sulphat)
C. Là dẫn chất của cellulose hay các polysaccharide.
D. A, B đúng.
Câu 47 : Tác dụng phụ của nhuận tràng thẩm thấu muối – nước, ngoại trừ.
A. Cảm giác nóng rát kích ứng trực tràng.
B. Rối loạn cân bằng nước và điện giải.
C. Tăng Magie huyết.
D. Tăng Canxi huyết.
Câu 48 : Chọn thuốc trị táo bón cho bệnh nhân là trẻ con.
A. Lactulose.
B. Glycerin.
C. Cisapride.
D. Bisacodyl.
Câu 49 : Thuốc nhuận tràng loại kích thích.
A. Ducosate.
B. Lactulose.
C. Glycerin.
D. Bisacodyl.
Câu 50 : Thuốc trị táo bón nhưng lại có tác dụng cải thiện bệnh hôn mê gan :
A. Macrogol.
B. Phenolphtalein.
C. Sennoside.
D. Lactulose.
Câu 51 : Thuốc đồng thời có 2 tác dụng: Kháng acid và nhuận tràng.
A. Bisacodyl.
B. Nhôm Hydroxyd.
C. Sucralfate.
D. Magie hydroxyd.
Câu 52 : Thuốc trị táo bón chống chỉ định với phụ nữ mang thai.
A. Dầu khoáng.
B. Docusate.
C. Dầu thầu dầu.
D. Chất xơ.
Nhóm Antacid
Câu 53 : Liệt kê thuốc trị loét dạ dày tá tràng.
Câu 54: Nhóm antacid gây tác dụng toàn thân:
A. Na+ và Mg2+.
B. Ca2+ và Al3+.
C. Na+ và Ca2+.
D. Ca2+ và Mg2+.
Câu 55: Chọn câu đúng về cơ chế tác dụng của nhóm antacid.
A. Trung hòa acid dịch vị chậm nên dùng để điều trị lâu dài.
B. Ức chế Pepsinogen chuyển thành pepsin.
C. Trung hòa acid dịch vị trong tế bào thành.
D. Không tác động lên niêm mạc dạ dày.
Câu 56: Chọn câu đúng.
A. NaHCO3 tác động nhanh, kém hấp thu nên không gây tác dụng toàn thân.
B. Phần cationic có tác dụng là Na+ và Ca2+.
C. Phần anionic có tác dụng là Mg2+ và Al3+.
D. Antacid thường sử dụng là Al(OH)3 và Mg(OH)2.
Câu 57: Trả lời đúng sai.
A. CaCO3 trung hòa acid dịch vị tạo khí CO2 gây tác dụng phụ chướng bụng. (Đúng)
B. Al3+ và Mg2+ hấp thu vào máu nên gây tác dụng toàn thân. (Sai)
C. Antacid kéo dài tác động khi uống thuốc lúc no. (Đúng)
Câu 58: Dẫn xuất của cam thảo điều trị loét dạ dày tá tràng.
A. Misoprostol.
B. Sucralfat.
C. Bismuth.
D. Carbenoxolone.
Câu 59: Thuốc khác cơ chế so với các thuốc còn lại.
A. Cimetidin.
B. Sucralfat.
C. Omeprazole.
D. Pirenzépin.
Câu 60: Hélicobacter Pylori (HP) gây viêm dạ dày nhiều nhất ở.
A. Táng tràng.
B. Hang vị.
C. Ruột non.
D. Hổng tràng.
Câu 61: Tác dụng phụ của Natribicarbonat.
A. Tác dụng nhuận tràng.
B. Tác dụng táo bón.
C. Hiện tượng tiết acid hồi ứng.
D. Không câu nào đúng.
Câu 62: Điều nào đúng khi nói về vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP).
A. Là trực khuẩn gram âm.
B. Có khoảng 7095% người loét dạ dày – tá tràng có vi khuẩn này.
C. Sống ở bề mặc niêm mạc dạ dày làm tăng tiết acid dạ dày.
D. Tiết ra nhiều men phá hủy lớp chất nhầy.
Câu 63 : Phát biểu nào đúng về tế bào thành.
A. Có nhiều ở thân dạ dày.
B. Tiết ra Pepsinogen.
C. Trên màng có nhiều yếu tố nội tại.
D. Tiết ra gastrin
Câu 64 : Ở dạ dày tế bào ưa Crom tiết ra.
A. Gastrin.
B. HCl.
C. Histamin.
D. Stomatostatin.
Câu 65 : Những chất nội sinh ức chế tiết acid.
A. Prostanglandin, gastrin.
B. EGF, acetyl choline.
C. Prostanglandin, Stomatostatin.
D. Stomatostatin, histamin.
Câu 66 : Cơ chế tác dụng của thuốc kháng bơm proton.
A. Ức chế hoạt động của các tế bào tiết acid.
B. Bất hoạt tế bào thành dạ dày.
C. Bất hoạt men H+, k+ ATPase.
D. Ức chế men H+, k+ ATPase.
Câu 67: Thuốc trị loét dạ dày tá tràng anti Histamin H2 uống lúc nào là tốt nhất.
A. 30 phút trước bữa ăn sáng.
B. Uống lúc tối trước khi đi ngủ.
C. Vào bữa ăn sáng.
D. B, C đúng.
Câu 68: Antacid làm giảm hấp thu khi sử dụng với những thuốc sau đây, ngoại trừ.
A. Omeprazol.
B. Sucralfat.
C. Doxycyclin.
D. Quinin.
Câu 69: Thuốc ức chế bơm Proton, tại tiểu quản tế bào thành chuyển thành dạng ion hóa khi PH là.
A. ≤ 6.
B. ≤ 5.
C. ≤ 4.
D. ≤ 3.
Câu 70: Các chế phẩm Antacid có chứa thêm Simethicone, vậy tác dụng của Simethicone là.
A. Hấp thụ chất độc do vi khuẩn HP sinh ra trong dạ dày.
B. Ngừa tác dụng phụ của nhóm antacid.
C. Chống đầy hơi do nhóm antacid.
D. Tất cả đúng.
Câu 71: Sinh khả dụng của thuốc nhóm thuốc anti Histamin H2 nào có sinh khả dụng gần như 100%.
A. Ranitidin.
B. Famotidin.
C. Nizatidin.
D. Cimetidin.
Câu 72: Thuốc nhóm anti Histamin H2 nào có tương tác thuốc nhiều nhất.
A. Ranitidin.
B. Famotidin.
C. Nizatidin.
D. Cimetidin.
Câu 73: T⅟2 của PPI ngắn nhưng thời gian tác động thuốc PPI lại lâu, tại sao.
A. Bơm Proton bị hư không thể hồi phục.
B. Bơm Proton khi bị ức chế thì 24 giờ mới hồi phục.
C. Thuốc dự trữ ở mô nhiều nên có tác dụng từ từ.
D. Có thể do một trong ba nguyên nhân trên.
Câu 74: Nhóm thuốc thường phối hợp với kháng sinh để diệt vi khuẩn HP.
A. Antacid.
B. Ức chế bơm Proton.
C. Anti Histamin H2.
D. Sucralfat.
Câu 75: Dùng thuốc trị loét dạ dày nào lâu dài sẽ gây thiếu vitamin B12.
A. Antacid.
B. Ức chế bơm Proton.
C. Anti Histamin H2.
D. Sucralfat
Câu 76: Tác dụng phụ của nhóm Bismuth trị loét dạ dày tá tràng.
A. Tăng Bi2+ máu gây bệnh viêm não.
B. Gây nhuyễn xương.
C. Đen vòm miệng.
D. Xuất huyết tiêu hóa.
Câu 77: Kháng sinh diệt vi khuẩn HP phải.
A. Bền trong môi trường acid.
B. Có T⅟2 dài.
C. Thuốc ở lâu trong dạ dày.
D. Tất cả đúng.
Câu 78: Thuốc kháng acid có tác dụng nâng PH dạ dày lên.
A. 2 lần.
B. 3 lần.
C. 4 lần.
D. 5 lần.
Câu 79: Khi dùng antacid chung với Ketoconazol thì.
A. Ketoconazol sẽ được hấp thu ở dạ dày nhiều hơn.
B. Ketoconazol sẽ được hấp thu ở dạ dày ít hơn.
C. Ketoconazol sẽ bị thủy phân ở dạ dày.
D. Ketoconazol sẽ được chuyển thành dạng có hoạt tính.
Câu 80: Antacid sẽ tạo nối chelat làm giảm hấp thu thuốc khi dùng chung với.
A. Sulfamid.
B. Ciprofloxacin.
C. Penicillin.
D. Metronidazole.
Câu 81: Khi dùng antacid chung với Ciprofloxacin thì.
A. Tăng hấp thu Ciprofloxacin.
B. Giảm hấp thu Ciprofloxacin.
C. Tăng chuyển hóa Ciprofoxacin.
D. Giảm chuyển hóa Ciprofoxacin.
Câu 82: Phát biểu nào sai đây sai?
A. Mg(OH)2 là antacid có tác dụng phụ gây táo bón nên thường được dùng kèm Al(OH)3 để trung hòa tác dụng phụ.
B. Antacid NaHCO3 không nên dùng cho bệnh nhân cao huyết áp, suy thận.
C. Các antacid chỉ trung hòa acid dạ dày, không có tác dụng ức chế tiết acid.
D. Các antacid được dùng sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.
Câu 83: Misoprostol là hoạt chất thuốc nhóm nào trong điều trị loét dạ dày tá tràng.
A. Kháng acid.
B. Ức chế tiết.
C. Tăng cường yếu tố bảo vệ.
D. Diệt vi khuẩn HP.
Câu 84: Thuốc nào sau đây không gây loét dạ dày tá tràng.
A. Corticoid.
B. Aspirin.
C. Propanol.
D. Reserpin.
Câu 85: Nhóm –SH trên màng tế bào thành chính là nhóm.
A. Sulfurhydryl.
B. Sullfhydryl.
C. Sulfohydrin.
D. Sulfuahydrin.
Xem thêm

89 Đọc thêm

Nhận biết trẻ bị đau

NHẬN BIẾT TRẺ BỊ ĐAU

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Khó nhận biết khi trẻ đau đầu Đau ở trẻ em rất phức tạp, có những cách biểu hiện khác nhau, triệu chứng thay đổi theo thời gian, do đó dễ chẩn đoán nhầm Trẻ em thường không thể nói, diễn tả đúng, đầy đủ các triệu chứng đau mà thường chỉ biết khóc. Theo các bác sĩ, bệnh đau ở trẻ thường ít nhận biết, dễ chẩn đoán nhầm. Có 2 bệnh đau ở trẻ phổ biến là đau bụng và đau đầu. Khoảng 70% trẻ ở tuổi đến trường có một lần đau đầu. Theo thống kê của cấp cứu nhi khoa, đau đầu ở trẻ gồm: Đau đầu do siêu vi (29%-39%), Migraine (đau nửa đầu) và đau đầu căng thẳng (2%-29%), viêm mũi xoang (9%-16%), viêm màng não (2%-9%), dị dạng thông nối hay nhức đầu nước (2%-11%), u não (3%-4%).  Theo TS Hùng, loại nhức đầu thường gặp ở trẻ là Migraine với tần suất ở bé trai 5%, bé gái 10%, cơn nhức đầu có tính tái phát, kéo dài 4-72 giờ. Biểu hiện là đau một bên đầu, có tính chất theo mạch đập, cường độ trung bình đến nặng, tăng cường độ khi hoạt động thể lực kết hợp với buồn nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn. "Rất khó chẩn đoán ở trẻ em bởi thời gian đau ngắn hơn, có xu hướng ở cả hai bên đầu, hơn nữa, trẻ em khó diễn tả các dấu hiệu và triệu chứng, triệu chứng học thay đổi theo thời gian. Thường có các biểu hiện khác đi kèm như chóng mặt, xây xẩm, đau một chi... 1/2 trường hợp trẻ bị đau đầu Migraine khi lớn sẽ tiếp tục bị" - TS Hùng nhận định.   Cha mẹ nên theo dõi các dấu hiệu cảnh báo đau ở trẻ để giúp bác sĩ biết trong chẩn đoán, điều trị (Ảnh: Phạm Đào) Ngoài ra, ở trẻ còn thường gặp chứng đau đầu căng thẳng (chiếm tỉ lệ khoảng 10%-25%). Nguyên nhân là do stress như ngủ không đủ, bố mẹ ly dị, học tập sa sút, chơi game quá nhiều... Nhức đầu căng thẳng có cường độ nhẹ đến trung bình, đau âm ỉ vùng trán, chẩm hay thái dương, thường đau lúc thức dậy, ít khi buồn nôn hay chóng mặt, kém tập trung, đau cơ, cơn kéo dài 30 phút đến 24 giờ… Có thể làm giảm đau đầu cho trẻ bằng các biện pháp như khuyến khích con nghỉ ngơi trong phòng tối yên tĩnh, ngủ đủ giấc. Có thể đặt một miếng vải ướt lạnh trên trán trẻ, nên giúp trẻ kiểm soát cảm xúc và giảm stress… Đau bụng: Nhiều nguyên nhân Theo BS Hoàng Lê Phúc, Trưởng Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Nhi Đồng 1, khoảng 20% trẻ em bị đau bụng khi đến tuổi 15, trong đó 5% cần nhập viện, một số ít hơn phải phẫu thuật. Có rất nhiều nguyên nhân đau bụng ở trẻ em, khoảng 30% trẻ đau bụng cấp, 2%-11% đau do ruột thừa hoặc tiêu chảy. Đau bụng cấp là cơn đau xảy ra đột ngột, đau từng cơn kèm theo những triệu chứng như đề kháng hay phản ứng thành bụng. Bệnh gặp ở bất cứ lứa tuổi nào. Nguyên nhân rất đa dạng như viêm ruột thừa, viêm phổi, viêm cơ tim, nhiễm trùng đường tiểu, sỏi tiết niệu, viêm dạ dày ruột cấp, viêm gan siêu vi, nhiễm giun, viêm loét dạ dày… Đau bụng mạn ở trẻ em có tỉ lệ 10%-15%; biểu hiện khoảng 3 cơn đau tái diễn hoặc kéo dài trong ít nhất 1 tháng. Nguyên nhân thường gặp là Colic, táo bón, bất dung nạp lactose, viêm loét dạ dày tá tràng, đau bụng chức năng chiếm 90%. Colic rất phổ biến ở trẻ dưới 3 tháng với những cơn khóc dữ dội, không dỗ được, tái diễn, co cứng bụng, đỏ mặt, gập gối, thường vào buổi chiều tối, giảm dần theo thời gian. Táo bón cũng có thể dẫn đến đau bụng ở trẻ. Trẻ đau bụng do táo bón thường có hành vi giữ phân biểu hiện là trẻ ngồi xổm, bắt chéo hai mắt cá, gồng cứng người, đỏ mặt, đổ mồ hôi, khóc, bấu vào mẹ hoặc vật dụng nào đó. Ngoài ra, trẻ khoảng 3-5 tuổi có sự bất dung nạp lactose, sau đó 3-4 năm thì mất hoàn toàn. Để cải thiện tình trạng này nên cho trẻ uống sữa sau khi ăn cơm… Theo các bác sĩ, đau đầu, đau bụng ở trẻ em là vấn đề thường gặp, cần lưu ý các dấu hiệu cảnh báo. Cha mẹ nên thông tin các triệu chứng của trẻ để bác sĩ thuận tiện cho việc chẩn đoán và điều trị.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Chẩn đoán và điều trị tiệt trừ Helicobacter Pylori ở trẻ em

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI Ở TRẺ EM

H. pylori , có 518 trẻ em (262 nam và 256 nữ), tuổi từ 1 đến 14, trung bình là 9 tuổi được điều trị tiệt trừ H. pylori. 451 trẻ điều trị với phác đồ đầu tiên và 67 với phác đồ thứ hai. 388 trẻ em (75%) điều trị trong thời gian 1 tuần và 130 điều trị trong 2 tuần. Trong đó 485 trẻ em điều trị bằng phác đồ 3 thuốc (gồm16 phác đồ khác nhau) và phác đồ 2 thuốc (7 phác đồ khác nhau), 7 trẻ em điều trị với

8 Đọc thêm

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VISION JUNIOR NEO

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VISION JUNIOR NEO

JUNIOR NEO BỘ TỔNG HỢP VITAMIN KHOÁNG CHẤT TỐT NHẤT DÀNH CHO TRẺ EM KHO Ẻ M Ạ NH VÀ ĐẦ Y N Ă NG L ƯỢ NG TRANG 2 LOREM IPSUM DOLOR 2 ƯU THẾ TÁC DỤNG Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO , CÁC THÀNH PHẦN HOẠT [r]

3 Đọc thêm

Trắc nghiệm về táo bón

TRẮC NGHIỆM VỀ TÁO BÓN

Táo bón được đặt ra khi lượng nước trong phân còn:
A. Dưới 50%
B. Dưới 60%
C. Dưới 70%
D. Dưới 80%
E. Dưới 90%
Các cơ chế sinh lý bệnh thường kết hợp trong táo bón là:
A. Chế độ ăn ít chất xơ
B. Rối loạn vận chuyển ở đại tràng
C. Rối loạn tống phân ở đại tràng xích ma và trực tràng
D. Câu A và C đúng
E. Câu B và C đúng
Bệnh nào sau đây không phải gây táo bón chức năng:
A. Sốt nhiễm trùng
B. Người già
C. Người có thai
D. Đại tràng dài.
E. Đi tàu xe

2 Đọc thêm

Đánh giá tác dụng điều trị táo bón cơ năng ở bệnh nhân tai biến mạch máu não bằng điện châm phối hợp thuốc Ma Tử Nhân

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN CƠ NĂNG Ở BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO BẰNG ĐIỆN CHÂM PHỐI HỢP THUỐC MA TỬ NHÂN

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tai biến mạch máu não (TBMMN) là vấn đề luôn mang tính thời sự
của y học, đã và đang được quan tâm trên toàn thế giới vì tỷ lệ thường gặp và
tỷ lệ tử vong cao, để lại di chứng nặng nề. Theo Tổ chức Y tế Thế giới
(1990), tỷ lệ tử vong do TBMMN chiếm vị trí hàng đầu trong các bệnh thần
kinh và là nguyên nhân tử vong thứ ba sau các bệnh ung thư và tim mạch. Tại
Hoa Kỳ (2001), tỷ lệ m
ắc TBMMN hàng năm là 1.250/100.000 dân, tỷ lệ mới
mắc là 2,5/1.000 dân, tỷ lệ tử vong 28,6%. Tại Trung Quốc tỷ lệ mới mắc
hàng năm là 219/100.000 dân [
13], [17].
Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra dịch tễ học (1994) của Bộ môn Thần
kinh - Trường Đại học Y Hà Nội, tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung, tỷ lệ
hiện mắc là 116/100.000 dân, tỷ lệ mới mắc là 53/100.000 dân [
13].
Tai biến mạch máu não là nhóm bệnh lý thường gặp do nhiều nguyên
nhân khác nhau, có thể gây tử vong nhanh chóng hoặc để lại nhiều hậu quả
nặng nề cho bản thân người bệnh như: liệt nửa người, loét do đè ép, nhiễm
trùng phổi, nhiễm trùng tiết niệu, táo bón...[
17], [19]. Những khiếm khuyết
sau TBMMN làm cho người bệnh giảm hoặc mất khả năng độc lập, phải phụ
thuộc người khác trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày [
12], [23].
Táo bón được công nhận là một vấn đề nghiêm trọng trong thực hành
lâm sàng, xảy ra trên một tỷ lệ lớn các bệnh nhân bị TBMMN đang trong thời
kỳ phục hồi chức năng [
55]. Thực tế cũng cho thấy rất nhiều bệnh nhân sau
TBMMM có biểu hiện táo bón. Theo kết quả của một số nghiên cứu, tỷ lệ táo
bón ở bệnh nhân TBMMN là trên 60% [
19], [66].
Về điều trị táo bón, Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp, tuỳ
theo nguyên nhân có thể dùng thuốc chống táo bón, thủ thuật thụt tháo, phẫu
thuật. Thuốc nhuận tràng có nhiều loại: thuốc làm trơn ruột, thuốc thẩm thấu,
thuốc nhuận tràng kích thích...[
20], [31], [39], [68]. Các thuốc chống táo bón
tuy có hiệu quả nhưng khi dừng thuốc bệnh nhân thường táo bón trở lại, nếu
lạm dụng có thể gây những tác dụng không mong muốn như mất nước, lệ
thuộc thuốc, giảm hấp thu, rối loạn phản xạ đại tiện... [
8], [27], [34].
Y học cổ truyền (YHCT) cũng có nhiều phương pháp điều trị chứng táo
bón có hiệu quả như: châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, khí công dưỡng sinh và
dùng thuốc. Các phương pháp này đã được sử dụng từ nhiều năm qua bởi các
thầy thuốc YHCT hoặc truyền miệng trong dân gian [
9], [21], [27], [50]. Tuy
nhiên chưa có nhiều nghiên cứu (NC) đánh giá một cách hệ thống, khoa học
về hiệu quả điều trị của các phương pháp. Ở nước ta việc NC các vị thuốc, bài
thuốc cũng như các phương pháp không dùng thuốc để điều trị chứng táo bón
chưa nhiều, đặc biệt cho tới nay chưa có NC nào về phương pháp của YHCT
trong điều trị chứng táo bón ở bệnh nhân bị TBMMN. Vì vậ
y, để góp phần
nâng cao hiệu quả điều trị chứng táo bón và cải thiện chất lượng cuộc sống
của bệnh nhân bị TBMMN, giúp cho người bệnh nhanh chóng trở lại hoà
nhập với cuộc sống gia đình và xã hội. Đồng thời đánh giá hiệu quả phối hợp
nhiều phương pháp của YHCT trong cả lĩnh vực dùng thuốc và không dùng
thuốc trong điều trị, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đ
ánh giá tác dụng điều trị
táo bón cơ năng ở bệnh nhân tai biến mạch máu não bằng điện châm
phối hợp thuốc “Ma tử nhân”.
Với hai mục tiêu sau:
1/ Đánh giá tác dụng điều trị chứng táo bón cơ năng ở bệnh nhân tai
biến mạch máu não bằng điện châm phối hợp “Ma tử nhân”.
2/ Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị
bằng điện châm kết hợp “Ma tử nhân” dựa trên một số chỉ số lâm sàng và
cận lâm sàng.
Xem thêm

109 Đọc thêm

BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG

BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG

BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BÀI GIẢNG BỆNH TIÊU CHẢY cấp ở TRẺ EM CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG
Xem thêm

90 Đọc thêm

Cách trị táo bón cho trẻ sơ sinh

CÁCH TRỊ TÁO BÓN CHO TRẺ SƠ SINH

Cách trị táo bón cho trẻ sơ sinh – Táo bón ở trẻ sơ sinh là một bệnh rất phổ biến ở nhiều trẻ nhỏ. Táo bón ở trẻ sơ sinh làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của bé, mặt khác cũng gây nhiều khó khăn và lo lắng cho cha mẹ. Vậy cách trị táo bón cho trẻ sơ sinh như thế nào cho hiệu quả? Bạn hãy tham khảo cách tri táo bón cho trẻ sơ sinh nhé.
http:wapmaster.vncachtritaobonchotresosinh.html
http:wapmaster.vn

6 Đọc thêm

BỆNH TÁO BÓN Ở LỢN

BỆNH TÁO BÓN Ở LỢN

MỤC TIÊU CỦA BÀI:
- Mô tả được những kiến thức liên quan đến phòng và trị bệnh táo bón ởlợn.
- Can thiệp được bệnh táo bón ở lợn và đưa ra phương pháp phòng bệnh.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, kịp thời đối phó với mọi tình huống bệnh ở lợn.

64 Đọc thêm

Chẩn đoán và điều trị tiệt trừ Helicobacter Pylori ở trẻ em

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI Ở TRẺ EM

A2142G, trong đó điểm đột biến A2143G chiếm ưu thế trong kháng Clarithromycin trẻ em Pháp ngoại trừ 2 trường hợp có 2 điểm đột biến 2 clones khác nhau trong cùng một mẫu sinh thiết. Như vậy, theo các tác giả, tỷ lệ kháng Clarithromycin trẻ em Pháp trong giai đoạn 1993-1996 tăng lên theo thời gian từ 18,6% so với 41,6% trong giai đoạn 2001-2004.

8 Đọc thêm

NHỮNG NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ TỪ XÃ HỘI, GIA ĐÌNH ẢNH HƯỞNG TỚI TRẺ EM

NHỮNG NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ TỪ XÃ HỘI, GIA ĐÌNH ẢNH HƯỞNG TỚI TRẺ EM

DO SỰ KÉM HIỂU BIẾT, THIẾU Ý THỨC CỦA NHỮNG THIẾU NỮ MỚI LỚN: Với sự phát triển về mọi mặt của trẻ ở lứa tuổi mới lớn, quan hệ của các em với cha mẹ đã bắt đầu có những thay đổi so với n[r]

12 Đọc thêm