DỊCH NHÂN TẾ BÀO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "DỊCH NHÂN TẾ BÀO":

NHÂN TẾ BÀO

NHÂN TẾ BÀO

Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5 ụm. Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5 ụm, được bao bọc bởi lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con (hình 8.1). Trên màng nhân thường có nhiều lỗ nhỏ.  

1 Đọc thêm

TÁI BẢN ADN (NHÂN ĐÔI ADN)

TÁI BẢN ADN (NHÂN ĐÔI ADN)

KHÁI NIỆM: ADN là 1 chất di truyền ở cấp độ phân tử , việc truyền đạt thông tin di truyền trên AND từ thế hệ của tế bào mẹ sang tế bào con thông qua cơ chế nhân đôi ADN . còn truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra thế bào chất thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
Quá trình tái bản ADN (nhân đôi ADN , sao chép ADN): thời điểm và vị trí, Thành phần tham gia, nguyên tắc, Cơ chế, phương trình tổng quát
Các nucleotic liên kết với nhau nhờ liên kết phosphodieste giữa nhóm của nucleotide này với nhóm của nucleotide bên cạnh ()
N1 ATP AMP
N2 GTP GMP + (PP)n1,n2,n3,n4 (pirophotphat)
N3 CTP CMP
N4 TTP TMP(n1+n2+n3+n4)
Các giai đoạn: Giai đoạn khởi đầu: Tháo xoắn phân tử DNA, Giai đoạn kéo dài: Tổng hợp mồi RNA, Giai đoạn kết thúc tái bản và phân chia tế bào
Xem thêm

18 Đọc thêm

BÁCH KHOA THƯ BỆNH HỌC TẬP 3 PHẦN G H I

BÁCH KHOA THƯ BỆNH HỌC TẬP 3 PHẦN G H I

Ton thưổng di căn tới vùng lân cận khoảng 7%, thưòng là phíatĩnh mạch chủ dưói. Di căn tói các hạch trong vùng; tói cộtsống, gan, phoi, rất ít khi lên não.Thương ton tuyến yên: trong bệnh Cushing, các u tuyến yênthưòng rất nhỏ, khi phát triển khá to mói làm thay đổi hố yênvà thấy biến dạng hố yên trên X quang - khu trú các tổn thươngcủa u lành tuyến yên loại hưóng vỏ thượng thận thưòng ỏ giữavà phần sau tuyến. Các u thưòng là 1 khối tròn, hoặc trongmột vỏ bọc. có cấu trúc quấn thừng phân biệt vói tuvến yên ởchỗ không có hoặc rất ít chất tạo keo (Collagène) bao xungquanh quấn thừng đó. Tế bào của u có kích thưỏc lỏn. chứa íthoặc nhiều hạt kiềm. Các hạt tiết có the thấy qua kính hiển viđiện tử. Bằng phương pháp miễn dịch tế bào có the phát hiệncác tế bào tiết ra nội tiết tố hưóng vỏ thượng thận, cấu trúctế bào rất khó xác định tính chất ác tính của khối u, ngưòi taphải dựa vào sự bành trướng tói vùng lân cận và các di căn xađe xác định ung thư tuyến yên. Trong hội chúng Cushing dobất cứ nguyên nhân gì, cũng thấy tăng khối lượng tế bào áikiềm, bào tương (cytoplasme) sáng, trong, nhân phì đại và cótúi. Các tế bào Crooke không có hạt và không tiết, là hậu quảcủa cưòng vỏ thượng thận.Triệu chúng do quá tiết androgène: cưòng tiết androgène sẽgây mọc lông nhiều, phụ nữ có nhiều lông và ria mẽp như đànông, ỏ đàn ông lông mọc nhiều hơn người binh thương. Trứngcá mọc khá nhiều, ỏ mặt, ỏ lưng. Có thẻ thấy tóc rụng nhiềuvà hói trán. Cưòng androgène rất thưòng gây rối loạn sinh dục.ở nữ thưòng thấy vô kinh hoặc chu kì kinh kéo dài, thòi gianxuất hiện các triệu chúng này giúp ta xác định lúc bệnh bắtđầu. Phần lón là phụ nữ bị hội chúng Cushing sẽ bị vô sinh.
Xem thêm

43 Đọc thêm

KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO, LÔNG VÀ ROI . TAI LIEU CAO HOC

KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO, LÔNG VÀ ROI . TAI LIEU CAO HOC

TRƯỜNG ĐHSP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÒNG SAU ĐẠI HỌC

CHUYÊN ĐỀ: SINH HỌC TẾ BÀO

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: TẾ BÀO CHẤT, KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO VÀ TRUNG THỂ
Tế bào chất (protoplasma) là khối nguyên sinh chất nằm trong màng tế bào và bao quanh lấy nhân.
TBC gồm phần dịch lỏng là dịch tế bào chất (cytosol) và bộ khung protein được gọi là khung xương tế bào (cytoskeleton) và các bào quan
I. Dịch tế bào chất (cytosol)
+ chiếm gần một nửa khối lượng của tế bào.
+ không màu, hơi trong suốt, đàn hồi, không tan trong nước
+ Thành phần chính của dịch tế bào chất là nước, ngoài ra còn có các đại phân tử protid, lipid và glucid. Các đại phân tử này làm thành các micel, các micel mang cùng điện tích đẩy nhau gây nên chuyển động Brown (Robert Brown) của tế bào chất.
Xem thêm

20 Đọc thêm

ÔN TẬP DI TRUYỀN BIẾN DỊ

ÔN TẬP DI TRUYỀN BIẾN DỊ

I. Vật chất và cơ chế di truyền – biến dị ở cấp độ phân tử
1. Lí thuyết.

Phiên mã Dịch mã Phát sinh hình thái



Phiên mã Dịch mã Phát sinh hình thái


Câu hỏi về nhà:
Phân biệt quá trình tái bản ADN, phiên mã, dịch mã với các tiêu chí: Vị trí, thời điểm, nguyên liệu, khuôn tổng hợp, nguyên tắc, enzim, kết quả. Từ bảng tóm tắt trên, em hãy cho biết mối quan hệ của 3 quá trình tự nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử.
2. Bài tập. Một gen dài 0,51 micromet. Tỉ lệ AG = 23.
a. Tính số lượng nu mỗi loại do môi trường nội bào cung cấp khi gen trên nhân đôi 3 đợt?
b. Mỗi gen con được tạo ra thực hiện phiên mã một đợt. Trên mỗi bản sao mARN cho một riboxom trượt qua không trở lại. Tính số axit amin tự do do môi trường nội bào cung cấp cho quá trình sinh tổng hợp protein?
BT chương 1, 2, tr. 64 SGK.
II. Vật chất và cơ chế DT ở cấp độ tế bào.
1. Lí thuyết.
Sơ đồ hóa các dạng đột biến NST
Phân biệt đột biến lệch bội và đột biến đa bội?
Xem thêm

3 Đọc thêm

Tạo dòng tế bào huyền phù cây hoa cúc nhật CN01

TẠO DÒNG TẾ BÀO HUYỀN PHÙ CÂY HOA CÚC NHẬT CN01

... ứng tạo mô sẹo từ đốt thân non hoa Cúc nhật CN01 - Cảm ứng tạo mô sẹo từ non hoa Cúc nhật CN01 - Tạo dòng huyền phù tế bào cụm tế bào hoa Cúc nhật CN01 - Tái sinh chồi từ dung dịch huyền phù tế. .. ứng tạo mô sẹo từ non hoa Cúc nhật CN01 3.2 TẠO DÒNG TẾ BÀO HUYỀN PHÙ CÂY HOA CÚC NHẬT CN01 Nhằm mục tiêu chủ động nhân nhanh sinh khối tế bào, nhu cầu nuôi cấy mô sẹo nhƣ dịch huyền phù hoa Cúc. .. mô sẹo từ mẫu đốt thân non hoa Cúc nhật CN01 29 3.2 TẠO DÒNG TẾ BÀO HUYỀN PHÙ CÂY HOA CÚC NHẬT CN01 36 3.3 TÁI SINH CHỒI TỪ DUNG DỊCH HUYỀN PHÙ CHỨA TẾ BÀO VÀ CỤM TẾ BÀO 38 KẾT LUẬN
Xem thêm

55 Đọc thêm

đề thi KỲ THI OLYMPIC LỚP 10

ĐỀ THI KỲ THI OLYMPIC LỚP 10

Câu I: (4 điểm)
1. Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi sinh vật được xếp vào giới nào? Cơ sở của sự sắp xếp đó?
2. Vì sao nói ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử?
3. Phân biệt đột biến và thể đột biến. Có mấy dạng đột biến điểm, dạng nào gây ra đột biến dịch khung.
4. Trình bày cơ chế hình thành các dạng tế bào 3n, 4n từ dạng tế bào 2n.
Câu II: (4 điểm)
1. Các nhận định sau đây đều không đúng, hãy giải thích.
a) Ở tế bào nhân thực, ti thể là bào quan duy nhất có khả năng tổng hợp ATP.
b) Tinh bột và xenlulôzơ đều là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật.
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG tổ CHỨC PHÔI THAI

ĐỀ CƯƠNG TỔ CHỨC PHÔI THAI

Câu 1: Hãy kể tên và trình bày cấu trúc siêu vi thể nhân của tế bào?
 Màng nhân:
Gồm 2 lớp: Lớp trong gọi là màng trong, lớp ngoài gọi là màng ngoài.
+ Bề dày mỗi mặt là 40 – 80A0 khoảng cách giữa 2 lớp màng gọi là khoảng quanh nhân rộng 100 – 1000A0.
+ Phía trong màng nhân có nhiều chất nhiễm sắc bám vào, bản chất là AND.
+ Phía ngoài màng nhân có nhiều riboxom bám vào và có các lỗ thông với lối nội bào.
+ Số lỗ màng nhân thay đổi từ trạng thái nhân.
+ Màng nhân có tính chất kháng và chọn lọc vận chuyển các chất vào nhân.
+ Bên trong màng nhân có dịch nhân, hạt nhân, các chất nhiễm sắc đặc biệt là các nhiễm sắc thể.
Xem thêm

10 Đọc thêm

bài tập di truyền phân tử_nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

BÀI TẬP DI TRUYỀN PHÂN TỬ_NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH

tài liệu này giúp bạn có khả năng giải các bài tập về nguyên phân, giảm phân và thụ tinh; các dạng toán tính số giao tử, số tế bào được tạo thành, số kiểu gen được tạo ra,....ngoài ra bạn cũng có được phương pháp giải các bài tập về quá trình nhân đôi phiên mã và dịch mã của ADN

20 Đọc thêm

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính. Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2). Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao - hình 7.2). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. 2. Tế bào chấtTế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ờ mọi loại tế bào nhân sơ đều gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.Tế bào chất của vi khuẩn không có : hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN. Chúng không có màng bao bọc. Ribôxôm là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 3. Vùng nhânVùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Tuy nhiên, plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.
Xem thêm

2 Đọc thêm

nguyên phân giảm phân trong sinh học

NGUYÊN PHÂN GIẢM PHÂN TRONG SINH HỌC

Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA.
Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân. Ở một số tế bào, nhân thường có vị trí khá cố định là trung tâm tế bào, ở một số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào. Nhân có vai trò quan trong trong việc điều hòa các quá trình xảy ra trong tế bào. Nó chứa các yếu tố di truyền hoặc là các gen xác định tính trạng của tế bào ấy hoặc của toàn bộ cơ thể, nó điều hòa bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhiều mặt hoạt tính của tế bào.
Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA. Màng nhân điều hòa sự vận chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại.
Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA). Các mRNA được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).
Xem thêm

31 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 10 năm 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2014 Câu 1: Mô tả tóm tắt diễn biến các kì của quá trình nguyên phân. Tại sao nguyên phân lại tạo ra được các tế bào con có bộ NST giống hệt tế bào mẹ?bv   b  Câu 2: Phân biệt nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục trong nuôi cấy vi sinh vật. Để không sảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì? Câu 3: Nêu 5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào? Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định? ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2014 Câu 1: 4 điểm        Diễn biến các kì của nguyên phân: -Kì đầu :  (1điểm) Các NST kép sau khi nhân đôi kì trung gian dần được co xoắn. màng nhân và nhân con tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện. -Kì giữa : (0,5 đ) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bàoổThi phân bào được đính vào hai phía của NST tại tâm động. -Kì sau : (0,5đ) các NST tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về hai cực của tế bào. -Kì cuối : (1 đ) Các NST dần dần dãn xoắn , màng nhân và nhân con dần xuất hiện. Thoi vô sắc tiêu biến. Sau đó là quá trình phân chia tế bào chất tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST giống y hệt tế bào mẹ.          Nguyên phân tạo ra được các tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ là:           Các NST sau khi nhân đôi ở kì trung gian vẫn dính với nhau ở tâm động và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.Do vậy khi các nhiễm sắc tử phân chia thì các tế bào con đều có một NSt của tế bào mẹ. Câu 2:  3 điểm - Nuôi cấy không liên tục: trong môi trường này không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyên hoá vật chất. Quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo đường cong gồm 4 pha: pha tiềm phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng và pha suy vong.(1 đ) -Nuôi cấy liên tục: Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương. không có pha tiềm phát và pha suy vong.(1 đ) -Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải thường xuyên bbổ sung vào môi trường nuôi cấy các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy đi một lượng dịch nuôi cấy tương đương.(1 đ)  Câu 3: 3 điểm           5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ -Sự xâm nhập: Gai glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào thì virut mới bám vào được. -Xâm nhập: Đối với phagơ: enzim lizozim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nucleic vào tế bào chất . Đối với virut động vật đưa cả ncleocapsit vào tế bào chất. -Sinh tổng hợp: Viruts sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nucleic và protein cho riêng mình. -Lắp ráp: Lắp axit nucleic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh -Phóng thích: Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.           Mỗi loại vi rút chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhấtđịnh vì: Trên bề mặt tế bào có các thụ thể mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut (các gai glicôprotein của virut có cấu tạo đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt tế bào). Các đề thi học kì 2 môn Sinh tiếp theo sẽ được Tuyensinh247 cập nhật liên tục các em chú ý theo dõi nhé! Nguồn Dethi.Violet
Xem thêm

2 Đọc thêm

8 CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÁC HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

8 CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÁC HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Tài liệu này gồm 8 câu hỏi cơ bản thuộc chương trình Sinh học đại cương. Các câu hỏi này đề cập đến các vấn đề như vai trò của enzym ARN pôlimerase, sự điều hòa hoạt động gen, so sánh bộ gen ở tế bào nhân nguyên thủy và tế bào nhân thật, cùng những kiến thức liên quan đến sự phiên mã và dịch mã. Các câu trả lời, tác giả cố gắng trình bày ngắn gọn nhất để người đọc nắm bắt được nội dung quan trọng.

6 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH SINH HỌC PHÂN TỬ

GIÁO TRÌNH SINH HỌC PHÂN TỬ

cho từng gen.Một đặc điểm của phân tử DNA có ý nghĩa rất quan trọng và được sử dụng vàophương pháp lai phân tử, đó là khả năng biến tính và hồi tính. Biến tính là hiện tượng haisợi đơn của phân tử DNA tách rời nhau khi các liên kết hydrogen giữa các base bổ sungnằm trên hai sợi bị đứt do các tác nhân hóa học (dung dịch kiềm, formamide, urea) haydo tác nhân vật lý (nhiệt). Sau đó, nếu điều chỉnh nhiệt độ và nồng độ muối thích hợp,các sợi đơn có thể bắt cặp trở lại theo nguyên tắc bổ sung, để hình thành phân tử DNAban đầu, đó là sự hồi tính.2. Ribonucleic acidPhân tử RNA có cấu tạo tương tự DNA ngoại trừ ba điểm khác biệt sau:- Phân tử RNA là chuỗi đơn.- Đường pentose của phân tử RNA là ribose thay vì deoxyribose.- Thymine (T), một trong bốn loại base hình thành nên phân tử DNA, được thay thếbằng uracil (U) trong phân tử RNA.Cấu trúc và chức năng của RNA có sự biến đổi rõ rệt. Về cơ bản RNA chỉ là chấtmang thông tin di truyền ở virus, sau đó người ta chứng minh rằng nó không những đóngvai trò cơ bản ở việc chuyển thông tin di truyền mà còn có vai trò cấu trúc khi tạo nênphức hệ RNA-protein.Theo một lý thuyết tiến hóa mà đại diện là Eigen, RNA là chất mang thông tin ditruyền, thành viên trung gian của sự biểu hiện gen, thành phần cấu tạo và là chất xúc tác.Nhóm OH ở vị trí thứ hai của ribose cần thiết cho đa chức năng làm nhiễu loạn sự tạothành sợi đôi, qua đó làm tăng độ không bền vững của liên kết phosphodieste.Trong tế bào có ba loại RNA chính, có các chức năng khác nhau:2.1. Các RNA thông tin (mRNA)mRNA là bản sao của những trình tự nhất định trên phân tử DNA, có vai trò trungtâm là chuyển thông tin mã hóa trên phân tử DNA đến bộ máy giải mã thành phân tửprotein tương ứng. Các RNA có cấu trúc đa dạng, kích thước nhỏ hơn so với DNA vì chỉchứa thông tin mã hóa cho một hoặc vài protein và chỉ chiếm khoảng 2-5% tổng số RNA
Xem thêm

221 Đọc thêm

Câu 1, câu 2, câu 3, câu 4, câu 5 trang 34 sinh học lớp 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4, CÂU 5 TRANG 34 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì? Câu 1. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?Câu 2. Tế bào chất là gì?Câu 3. Nêu chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn.Câu 4. Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn.Câu 5. Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ta ưu thế gì? Trả lời: Câu 1. Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 - 20nm, được cấu tạo bằng chất peptiđôglican (pôlisaccarit liên kết với peptit). Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào.Câu 2. Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân (hoặc nhân tế bào). Tế bào chất ở mỗi tế bào đều gồm 2 thành phần chính: bào tương (một dạng keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng cùng các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin, ARN và không có màng bao bọc. Đây là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. Câu 3. Chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn:Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông (nhung mao). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.Câu 4. Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ chứa vật chất di truyền, có chức năng truyền đạt thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng và không được bao bọc bởi các lớp màng, vì thế tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Nhưng plasmit không phải là vật chất di truyền, rất cần thiết cho tế bào nhân sơ.Câu 5. Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại nhiều ưu thế cho tế bào vi khuẩn.- Vì kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản nên các loài vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, dẫn đến phân bào nhanh.- Kích thước tế bào nhỏ thì việc vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào hoặc ra môi trường sẽ nhanh.- Tỉ lệ s/v (diện tích/thể tích) lớn sẽ có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường nhanh hơn.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012 MÔN SINH HỌC - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012 MÔN SINH HỌC - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM

0,25 + E.coli là sinh vật nhân sơ, trong dịch tế bào không có enzim cắt bỏ đoạn Intron vì vậy trong phân tử mARN được tổng hợp phản ánh một cách trung thực trình tự các Nu trên mạch gốc [r]

6 Đọc thêm

nghiên cứu tế bào học

NGHIÊN CỨU TẾ BÀO HỌC

HÌNH ẢNH TẾ BÀO HỌC BÌNH THƯỜNG
Các thành phần chủ yếu thấy trên tiêu bản tế bào học là các loại tế bào biểu mô phủ lát tầng (hay còn gọi là tế bào gai, tế bào vảy) với các mức độ trưởng thành khác nhau, tế bào tuyến (tế bào trụ) của cổ trong cổ tử cung và nội mạc tử cung, các loại tế bào viêm, dịch nhầy và vi sinh vật.
I. CÁC LOẠI TẾ BÀO BIỂU MÔ PHỦ LÁT TẦNG:
1. Tế bào đáy:
Là tế bào nhỏ nhất, hình tròn hoặc bầu dục, đường kính trung bình từ 1220µm hoặc 1530µm (tùy tác giả), nhân có kích thước từ 810 µm. Nhìn chung kích thước tế bào này tương đương với tế bào viêm đơn nhân lớn. Chất nhiễm sắc đều đặn, ranh giới bào tương rõ ràng, bào tương hẹp mỏng bắt màu xanh đen hoặc xanh tím (tùy phương pháp nhuộm), có khi nhâ bị lệch tâm. Loại tế bào này thường được tìm thấy trong trường hợp cổ tử cung bị viêm loét hoặc do quệt quá mạnh tay.
Xem thêm

76 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4, CÂU 5, CÂU 6 TRANG 39 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4, CÂU 5, CÂU 6 TRANG 39 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Mô tả cấu trúc của nhân tế bào. Câu 2. Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt. Câu 3. Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi. Câu 1. Mô tả cấu trúc của nhân tế bào. Câu 2. Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt. Câu 3. Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi. Câu 4. Tế bào nào trong cơ thể người nêu ra dưới đây có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất? a) Tế bào hồng cầu. b) Tế bào bạch cầuc) Tế bào biểu bì. d) Tế bào cơ. Câu 5. Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm. Câu 6. Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực. Trả lời: Câu 1. Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con. Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào. Câu 2. Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau. Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau: * Lưới nội chất trơn.- Tổng hợp lipit.- Chuyển hóa đường.- Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.* Lưới nội chất hạt- Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào.- Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào. Câu 3. - Cấu trúc của bộ máy Gôngi: Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia. - Chức năng của bộ máy Gôngi: Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào. Prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến Gôngi bằng các túi tiết. Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đi các nơi trong tế bào hoặc tiết ra khối tế bào. Câu 4. Đáp án: b. Câu 5. Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 — 30nm)không có màng bao bọc. Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN. Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt. Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp.- Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin. Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm. Câu 6. Điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là: - Nhân:- Tế bào nhân sơ nhân chưa phân hóa, chưa có màng nhân.- Tế bào nhân thực đã có màng nhân và nhân đã phân hóa.- Bào quan:- Tế bào nhân sơ chưa có bào quan.- Tế bào nhân thực đã có nhiều bào quan.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ?Câu 2.Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ? Trả lời: Dựa vào số đo và hình dạng của các tế bào thực vật, ta thấy: các loại tế bào khác nhau (tế bào rễ, tế bào thân, tế bào lá...) thì có hình dạng và kích thước khác nhau. Câu 2. Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Trả lời: Cấu tạo tế bào cơ bản giống nhau gồm:-Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.-Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.-Chất tế bào là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá),…Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào:-Nhân: thường chỉ có một nhân, cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.-Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào. Câu 3. Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật? Trả lời: Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng. Có các loại mô : Mô nâng đỡMô phân sinh ngọnMô mềm.
Xem thêm

1 Đọc thêm

LÝ THUYẾT BÀI TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC (SINH 10 )

LÝ THUYẾT BÀI TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC (SINH 10 )

I. TẾ BÀO NHÂN SƠ1. Kích thước: từ 01 đến 10 micromet.2. Hình dạng: rất đa dạng.3. Cấu tạo rất đơn giản:+ Ngoài cùng là màng sinh chất+ Khối chất tế bào không có các bào quan được bao bọc bởi màng, chỉ có ribôxôm, chất nhân chưa có màng bao bọc.

5 Đọc thêm