THIẾT KẾ MẠNG BẰNG CISCO PACKET

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THIẾT KẾ MẠNG BẰNG CISCO PACKET":

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ MẠNG KHÔNG DÂY TRÊN PACKET TRACE

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ MẠNG KHÔNG DÂY TRÊN PACKET TRACE

lượng người dùng. Dễ lắp đặt, triển khai và mở rộng (khi thêm máy không ảnhhưởng đến hệ thống), ít sử dụng các kết nối có dây do đó loại bỏ được sự rườm ràcủa việc đi cáp, đặc biệt thuận tiện với những điểm khó đi dây, tiết kiệm được thờigian lắp đặt dây cáp và không làm thay đổi thẩm mỹ kiến trúc toà nhà. Đồng nghĩa16 | SV: Đỗ Thị Kim OanhThiết kế hệ thống mạng không dâyvới việc ít phát sinh nhiều vấn đề cho người dùng và quản trị hệ thống. Do đó làmgiảm chi phí bảo trì bảo dưỡng hệ thống nhờ khả năng dễ thay thế khi xảy ra sự cố.Tính linh hoạt: Các hệ thống mạng WLAN được định hình theo các kiểu topokhác nhau để đáp ứng các nhu cầu của các cài đặt cụ thể. Cấu hình mạng dễ thayđổi từ mạng độc lập phù hợp với số nhỏ người dùng đến các mạng cơ sở hạ tầng vớihàng nghìn người sử dụng trong một vùng rộng lớn.Tính mạnh mẽ: Mạng WLAN tránh được những thảm hoạ như động đất,người dùng lôi kéo. Sự phát triển mạnh mẽ và phổ biến rộng rãi của mạng khôngdây hiện đang là một động lực lớn thúc đẩy một làn sóng đổi mới trên Internet.Công nghệ không dây có mặt ở khắp mọi nơi.1.6.2 Nhược điểmBảo mật: Môi trường kết nối không dây là không khí nên khả năng bị tấncông của người dùng là rất cao. Thêm vào nữa, giao diện sóng radio làm cho việcnghe trộm trong WLAN dễ hơn nhiều trong mạng khác.Phạm vi: Một mạng chuẩn 802.11g với các thiết bị chuẩn chỉ có thể hoạtđộng tốt trong phạm vi vài chục mét. Nó phù hợp trong 1 căn nhà, nhưngvới mộttòa nhà lớn thì không đáp ứng được nhu cầu. Để đáp ứng cần phải mua thêmRepeater hay access point, dẫn đến chi phí gia tăng.Độ tin cậy: Vì sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông nên việc bị nhiễu, tínhiệu bị giảm do tác động của các thiết bị khác(lò vi sóng,….) là không tránh khỏi.
Xem thêm

55 Đọc thêm

PHÂN TÍCH MẠNG KHÔNG DÂY VÀ THIẾT KẾ MẠNG KHÔNG DÂY TRÊN PACKET TRACE

PHÂN TÍCH MẠNG KHÔNG DÂY VÀ THIẾT KẾ MẠNG KHÔNG DÂY TRÊN PACKET TRACE

Wireless Lan là một trong những công nghệ truyền thông không dây được áp dụng cho mạng cục bộ. Sự ra đời của nó khắc phục những hạn chế mà mạng nối dây không thể giải quyết được, và là giải pháp cho xu thế phát triển của công nghệ truyền thông hiện đại. Nói như vậy để thấy được những lợi ích to lớn mà Wireless Lan mang lại, tuy nhiên nó không phải là giải pháp thay thế toàn bộ cho các mạng Lan nối dây truyền thống.
Dựa trên chuẩn IEEE 802.11 mạng WLAN đã đi đến sự thống nhất và trở thành mạng công nghiệp, từ đó được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực, từ lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, bán lẻ, sản xuất, lưu kho, đến các trường đại học. Ngành công nghiệp này đã kiếm lợi từ việc sử dụng các thiết bị đầu cuối và các máy tính notebook để truyền thông tin thời gian thực đến các trung tâm tập trung để xử lý. Ngày nay, mạng WLAN đang được đón nhận rộng rãi như một kết nối đa năng từ các doanh nghiệp.Lợi tức của thị trường mạng WLAN ngày càng tăng.
Đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về mạng WLAN
Chương II: Các thiết bị và các chuẩn trong mạng WLAN
Chương III: Thiết kế và mô phỏng mạng WLAN
Nhận thấy được sự phát triển không ngừng của công nghệ, cũng như nhu cầu sử dụng mạng của nhiều doanh nghiệp, các cửa hàng, thậm chí các cá nhân ngày càng tăng. Vì vậy, đây cũng là lý do em chọn để tài “thiết kế và xây dựng hệ thống mạng không dây”. Nhằm giúp mọi người hiểu rõ hơn về mạng không dây WLAN và các nguyên lý hoạt động của mạng không dây WLAN.
Xem thêm

44 Đọc thêm

xây dựng mô hình mạng cùng packet tracer

XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẠNG CÙNG PACKET TRACER

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH. ............................................................... 2

II. LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH ....................................................... 5

III. NHỮNG KHÔNG GIAN LÀM VIỆC CƠ BẢN. .................................... 6

1. Logical workspace không gian làm việc ở mức logic. .......................... 6

2. Physical workspace – Không gian làm việc ở mức vật lý. ..................... 9

IV. CÁC CHẾ ĐỘ XỬ LÝ . ......................................................................... 13

1. Realtime . ............................................................................................. 14

2. Simulation mode ................................................................................... 17

V. ACTIVITY WIZARD .............................................................................. 23

VI. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN MỘT KẾT NỐI WIRELESS...................... 31

PACKET TRACER

I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH.

z Packet Tracer 4.1 là một phần mềm của Cisco giúp chúng ta thiết kế một hệ thống mạng ảo với mọi tình huống giống như thật. Packet Tracer được dùng rất nhiều trong hầu hết các chương trình giảng dạy và huấn luyện tại các trường hay các trung tâm. Các hãng xưởng cũng dùng Packet Tracer để vẽ và thiết kế hệ thống mạng của mình.
z Với Packet Tracer bạn có thể tự tạo một mạng ảo với đầy đủ các thiết bị, truyền thông (traffic) và máy chủ. Bạn có thể cấu hình các routers, switches, wireless access points, servers, và các thiết bị đầu cuối (end devices)….
Những tính năng chính của chương trình :

9 Logical Workspace – Vùng làm việc Logic :

Bạn có thể tạo được nhiều kiểu mạng ( bus , star….), sử dụng các thiết bị có sẵn hoặc có thể thêm các modul nếu cần thiết . Sử dụng các router , hub , switch , Wireless access point ….Các thiết bị được kết nối theo nhiều kiểu khác nhau.
9 Physical Workspace – Vùng làm việc vật lý .

Cho bạn biết các thiết bị được đặt , tổ chức như thế nào trong một phòng sau khi bạn thiết kế mạng ở mức logic …
Physical Workspace được chia làm 4 mức: Intercity, City, Building, and

Wiring Closet

Intercity ( liên thành phố) : có thể có nhiều city.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Thiet ke bang may tinh (CAD) matlab

THIET KE BANG MAY TINH (CAD) MATLAB

Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính CAD, Thiết kế bằng phần mềm matlab, phần mềm matlab, thiết kế mạng máy tính, các hàm của matlab, thiết kế mạng bằng máy tính, mạng máy tính, các hàm của phần mềm matlab

93 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN MÔN MẠNG MÁY TÍNH Đề tài : Xây dựng hệ thống mạng phòng: PM6 và PM7A1

BÀI TẬP LỚN MÔN MẠNG MÁY TÍNH ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG PHÒNG: PM6 VÀ PM7A1

Lời nói đầu 1
Phần A. Khảo sát hệ thống mạng thực tế 2
1. Hệ thống mạng tại Quốc Hòa Smile 2
1.1 Sơ đồ: 2
1.2 Ưu, nhược điểm của hệ thống: 3
Phần B. Xây dựng hệ thống mạng cho PM6,PM7–A1 3
1.Thiết kế sơ đồ mạng cho các phòng máy 6 và 7 tầng 8 nhà A1. 3
1.1 Yêu cầu của mạng thiết kế 3
1.2 Khảo sát vị trí lắp đặt và các yêu cầu 3
1.2.1Cấu trúc địa lý 3
1.2.2Các yêu cầu đối với phòng máy 4
1.3 Thuận lợi và khó khăn trong khi tiến hành lắp đặt. 4
1.3.1Thuận lợi. 4
1.3.2Khó khăn. 5
1.4 Lựa chọn giải pháp thiết kế 5
1.4.1Thiết kế mạng ở mức luận lí 5
1.4.2 Thiết kế mạng ở mức vật lí 5
1.5 Tính toán lượng dây mạng 8
1.5.1Đối với phòng máy 6 8
1.5.2 Đối với phòng phòng 7 8
1.6 Số lượng nẹp mạng cần dùng 9
1.7 Số lượng đầu bấm mạng 9
1.8 Số lượng bàn ghế, tủ đồ 10
1.8.1 Số lượng bàn 10
1.8.2 Số lượng ghế 10
1.9 Thiết bị phần cứng cần thiết cho 1 phòng 10
Cisco WSC296048TTL 48 ports 12
2. Bảng tổng chi phí lắp đặt 14
3. Các Thiết Bị Kết Nối Mạng........................................................................ 16
Phần C: Tài liệu tham khảo 18
Xem thêm

19 Đọc thêm

Thiết kế xây dựng hệ thống mạng LAN

THIẾT KẾ XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LAN

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ CISCO 7
1.1. Giới thiệu về mạng máy tính 7
1.1.1. Khái niệm về mạng máy tính 7
1.1.2. Lịch sử ra đời của mạng máy tính 7
1.1.3. Các thành phần cơ bản của thành mạng máy tính 8
1.1.4. Phân loại mạng máy tính 9
1.1.4.1. Phân loại theo phân bố của mạng 9
1.1.4.2. Phân loại theo chức năng 9
1.1.5. Ứng dụng của mạng máy tính 10
1.1.6. Các phần của mạng máy tính 11
1.1.6.1. Phần cứng của mạng 11
1.1.6.2. Phần mềm của mạng 15
1.1.7. Ưu điểm và nhược điểm của mạng máy tính 19
1.1.7.1. Ưu điểm 19
1.1.7.2. Nhược điểm 19
1.2. Giới thiệu về thiết bị Cisco 20
1.2.1. Khái niệm về thiết bị Cisco 20
1.2.2. Sự ra đời của Cisco 20
1.2.3. Những mục tiêu mới của Cisco 22
CHƯƠNG II : TÍNH NĂNG CỦA ROUTER VÀ SWITCH 24
2.1. Giới thiệu về Router 24
2.1.1. Nhiệm vụ và phân loại 24
2.1.1.1. Nhiệm vụ 24
2.1.1.2. Phân loại 25
2.1.2. Đặc điểm của Router 26
2.1.2.1. Các thành phần của router 26
2.1.2.2. Các chế độ cấu hình 28
2.1.3. Ưu điểm và nhược điểm của Router 35
2.1.4. Các dòng đời Routers Cisco 36
2.2. Giới thiệu về Switch 42
2.2.1. Nhiệm vụ và phân loại 42
2.2.1.1. Chức năng và nhiệm vụ 42
2.2.1.2. Phân loại 42
2.2.2. Kiến trúc của Switch 44
2.2.3. Ưu, nhược điểm 45
2.2.4. Các lệnh trên Switch 45
2.2.5. Các dòng đời của Switcsh Cisco 48
CHƯƠNG III : KHẢO SÁT, TRIỂN KHAI MÔ HÌNH VÀ CÀI ĐẶT 53
3.1. Khảo sát 53
3.2. Triển khai mô hình 53
3.2.1. Mô hình tổng thể tòa nhà………………………………………………53
3.2.2. Tầng trệt 54
3.2.2. Tầng 1 56
3.2.3. Tầng 2 57
3.2.4. Tầng 3 58
3.3.Mô hình cấu hình 58
3.3.1.Cấu hình và cài đặt mô hình 60
3.3.1.1.Cấu hình Switch 60
3.3.1.2.Cấu hình Router 61
CHƯƠNG IV : KẾT LUẬN 64


















DANH MỤC VIẾT TẮT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
CISCO
ISP
IXP
TCP
IP
TCPIP
OSI
ISDN
WAN
LAN
RAM
NVRAM
DRAM
ARP
ROM
POST
CPU
AUX
RIP
IGRP
OSPF
EGP
BGP
IS – IS
EIGRP
NLSP
RTMP
NAT
MAC
VTP
VLAN Computer Information Services Company
Internet Service Provider
Internet Exchange Provider
Transmission Control Protocol
Internet Protocol
Transmission Control Protol Internet Protocol
Open System Interconnection
Intergrated Services Digital Network
Wide Area Network
Local Area Network
Random Access Memory
Non Volatile Random Access Memory
Dynamic Random Access memory
Address Resolution Protocol
Read Only Memory
Power On Self Test
Control Processing Unit
Auxiliary
Routing Information Protocol
Interior Gateway Routing Protocol
Open Shortest Path First
Exterior Gateway Protocol
Border Gateway Protocol
Intermediate System to Intermediate System
Enhanced Interior Gateway Routing Protocol
NetWare Link Services Protocol
Routing Table Maintenance Protocol
Network Address Translation Protocol
Media Access Control
VLAN Trunk Protocol
Virtuarl Local Area Network

LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của Công nghệ thông tin đang bùng nổ trên toàn Thế giới, các công ty, các tổ chức mọc lên ngày càng nhiều, hoạt động của các công ty ngày càng quy mô, đòi hỏi ngày càng nhiều về trình độ cũng như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại. Từ hệ thống quản lý, vận hành sản xuất, hoạch toán kinh tế…tất cả đều phải nhờ vào công cụ là máy tính và hệ thống mạng máy tính, mới giúp con người có thể làm việc được nhanh chóng đồng thời giúp lưu trữ dữ liệu được lâu dài.
Nói một cách đúng hơn là việc sử dụng máy tính và hệ thống mạng máy tính là không thể thiếu cho một công ty, cũng như một tổ chức phi kinh tế nào khác. Không những thế đối với đời sống của chúng ta bây giờ thì việc sử dụng máy tính và mạng máy tính cũng là một điều hết sức quan trọng. Chính vì vậy mà hệ thống mạng máy tính được nghiên cứu và ra đời. Hệ thống mạng máy tính giúp cho chúng ta có thể thực hiện công việc hiệu quả rất nhiều lần, nó giúp cho con người có thể chia sẻ tài nguyên, dữ liệu với nhau một cách dễ dàng, nó cũng giúp chúng ta lưu trữ một lượng lớn thông tin mà rất hiếm khi mất mát hoặc hư hỏng như khi lưu bằng giấy, giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng… và rất rất nhiều ứng dụng khác chưa kế đến việc nó giúp cho con người trong hoạt động giải trí, thư giãn…
Vậy thì làm thế nào để thiết kế một mô hình mạng máy tính đảm báo có khoa học, dễ vận hành cũng như dễ thay sửa một khi có sự cố xảy ra? Đó là một yêu cầu lớn đối với những người thiết kế mô hình mạng. Trong bài báo này, nhóm chúng em sẽ đi tìm hiểu và phân tích, thiết kế một mô hình mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, qua đó để trau dồi kiến thức cũng như kinh nghiệm cho sau này
2. Mục tiêu nghiên cứu
Sau đề tài sinh viên có khả năng ôn tập, thực hành, nắm vững được những kiến hức cơ bản về mạng máy tính như sau:
Phân loại mạng máy tính theo phạm vi địa lý (LAN, WAN, MAN, GAN), theo TOPO và theo từng chức năng.
Mô hình tham chiếu hệ thống mở OSI và các bộ quản thúc mô hình TCPIP.
Là tìm hiểu và triển khai được mô hình mạng, một giải pháp mạng cho các doanh nghiêp có quy mô vừa và nhỏ. Đảm bảo khả năng tối thiểu về mặt quản trị và bảo mật hệ thống mạng.
Góp cho các nhân viên trong công ty hoặc doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, chia sẽ dữ liệu…giúp công việc của các nhân viên thêm thuận tiện và khả năng lao động sẽ đạt hiệu quả cao.
Giảm chi phí cho các doanh nghiệp một khoản chi phí lớn.
Tìm hiểu và nghiên cứu để hiểu biết về thiết bị Cisco.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn và khả năng của cả nhóm, nhóm chúng em chỉ nghiên cứu đề tài trong phạm vi:
Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty HƯNG NAM.
Về nội dung: Nghiên cứu việc thiết kế xây dựng mạng cho Công ty HƯNG NAM trên thiết bị Cisco.
4. Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp để nghiên cứu trong đồ án BÀI TẬP LỚN PROJECT 2:
Phương pháp thu thập thông tin.
Khảo sát tình hình thực tiễn, thu thập dữ liệu (thu hập các yêu cầu từ phía người sử dụng, phân tích yêu cầu, tìm các bài viết, tài liệu liên quan…). Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu các phương pháp, tiếp cận đã biết, tham khảo các hệ thống mạng ở các công ty hiện tại đang được sử dụng. Phác họa bức tranh tổng thể, thiết kế giải pháp.
Phương pháp phân tích và đánh giá.
+ Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý: Thiết kế sơ đồ mạng ở mức lý luận liên quan đến việc chọn lựa mô hình mạng, giao thức mạng và thiết kế đặt các cấu hình cho các thành phần nhận dạng.
+ Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng.
+ Thiết kế sơ đồ ở mức vật lý.
+ Chọn hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng.
+ Cài đặt thử.
+ Kiểm thử.
+ Bảo trì hệ thống.
5. Những đóng góp của đồ án
Đánh giá thực trạng của nghành Quản Trị Hệ Thống Mạng Máy Tính và xác định kết quả nghiên cứu về vấn đề thiết kế xây dựng mạng trên thiết bị Cisco cho Công ty HƯNG NAM, giúp cho các công ty, doanh nghiệp có thể bảo vệ an ninh, an toàn dữ liệu nội bộ, giúp các cán bộ, nhân viên trong công ty truy nhập dữ liệu một các thuận tiện với tốc độ cao và để phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại trong quá trình thiết hệ thống mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Từ đó đề ra những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn.
6. Bố cục của đồ án
Đồ án thực tập được kết cấu làm 5 chương:
Chương I : Giới thiệu về mạng máy tính và thiết bị Switch.
Chương II : Tính năng của Switch và Router.
Chương III : Khảo sát triển khai mô hình và cài đặt.
Chương IV : Kết luận
Hướng phát triển











CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ CISCO
1.1. Giới thiệu về mạng máy tính
1.1.1. Khái niệm về mạng máy tính
Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các thông điệp truyền dẫn như các sóng điện tử, tia hồng ngoại. Giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng.
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu. Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép trên đĩa main, CD Rom…điều này gây nhiều bất tiện cho người dùng.
1.1.2. Lịch sử ra đời của mạng máy tính
Máy tính của thập niên 1940 là các thiết bị cơ – điện tử lớn và rất dễ hỏng. Sự phát minh ra Transitor bán dẫn vào năm 1947 tạo ra cơ hội để làm ra chiếc máy tính nhỏ và đáng tin cậy hơn.
Năm 1950, các máy tính lớn Mainframe chạy bởi các chương trình ghi trên thẻ đục lỗ (Punched Card) bắt đầu được dùng trong các học viện lớn. Điều này tuy tạo nhiều thuận lợi với máy tính có khả năng được khả năng được lập trình nhưng cũng có rất nhiều khó khăn trong việc tạo ra các chương trình dựa trên thẻ lỗ đục này.
Vào cuối thập niên 1950, người ta phát minh ra mạch tích hợp (IC) chứa nhiều Transitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ, tạo ra một bước nhảy vọt trong việc chế tạo các máy tính mạnh hơn, nhanh hơn và nhỏ hơn. Đến nay, IC có thể chứa hàng triệu Transistor trên một mạch.
Vào cuối thập niên 1960, đầu thập niên 1970, các máy tính nhỏ được gọi là Minicomputer bắt đầu xuất hiện.
Năm 1977, công ty máy tính Apple Computer giới thiệu máy vi tính cũng được gọi là máy tính cá nhân (Personal computer PC).
Năm 1981, IBM đưa ra máy tính cá nhân đầu tiên. Sự thu nhỏ ngày càng tinh vi hơn của các IC đưa đến việc sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân tại nhà và trong kinh doanh.
Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác. Cách thức này được gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số. Khái niệm này được mở rộng bằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tin trong một kết nối quay số. Các máy tính này được gọi là sàn thông báo (Bulletin Board). Các người dùng kết nối đến sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi các thông điệp, cũng như gửi lên hay tải về các tập tin. Hạn chế của hệ thống là có rất ít hướng truyền tin, và chỉ với những ai biết về sàn thông báo đó. Ngoài ra, các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗi kết nối, khi số lượng kết nối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng được nhu cầu.
Qua các thập niên 1950, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã phát triển các mạng diện rộng mạng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các mục đích quân sự và khoa học. Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm. Nó cho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau. Bản thân mạng sẽ xác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác như thế nào. Thay vì chỉ có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm, nó có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằng cùng một kết nối. Sau này, mạng WAN của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet.
1.1.3. Các thành phần cơ bản của thành mạng máy tính
Bao gồm:
Một giao tiếp mạng trên mỗi máy NIC (NIC Network Interface Card).
Môi trường truyền (Media) mà các thao tác truyền thông được thực hiện qua đó. Môi trường truyền dẫn có thể là các loại dây dẫn (dây cáp), sóng điện từ, sóng ghiba, tia hồng ngoại.
Giao thức truyền thông (Protocol) là các quy tắc quy định cách trao đổi dữ liệu giữa các thực thể.
1.1.4. Phân loại mạng máy tính
1.1.4.1. Phân loại theo phân bố của mạng
Mạng máy tính có thể phân bố trên một vùng lãnh thổ nhất định và có thể phân bổ trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế.
Dựa vào phạm vi phân bố của mạng người ta có thể phân ra các loại mạng như sau:
Mạng cục bộ LAN (Local Area Network): Là mạng được lắp đặt trong phạm vi hẹp, khoảng cách giữa các nút mạng nhỏ hơn 10 Km. Kết nối được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao. Mạng LAN thường được sử dụng trong các cơ quan xí nghiệp…Các mạng LAN có thể kết nối thành mạng WAN.
Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Netword): Là mạng được cài đặt trong phạm vi đô thị hoặc một trung tâm kinh tế có bán kính khoảng 100 Km trở lại.
Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network): Phạm vi của mạng có thể vượt qua biên giới và thậm chí cả châu lục. Thông thường mạng này kết nối thông qua mạng viễn thông. Các mạng WAN có thể kết nối thành các mạng GAN.
Mạng toàn cầu GAN (Global Area Netword): Là mạng được thiết lập trên phạm vi trải rộng khắp các châu lục trên trái đất. Thông thường kết nối thông qua mạng viễn thông và vệ tinh.
Trong các khái niệm trên mạng WAN và mạng LAN là hai khái niệm được sử dụng nhiều nhất.
1.1.4.2. Phân loại theo chức năng
Mạng theo mô hình Client Server:
Là một số máy tính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ như: File Server, Mail Server, Web Server, Printer Server…Các máy tính được thiết lập để cung cấp dịch vụ gọi là Server, còn các máy tính truy cập và sử dụng dịch vụ thì được gọi là Client.
+ Ưu điểm: do dữ liệu được lưu trữ tập trung nên dễ bảo mật, Backup và đồng bộ với nhau.Tài nguyên và dịch vụ được tập trung nên dễ chia sẻ và quản lý, có thể phục vụ cho nhiều người dùng.
+ Nhược điểm: các Server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho hệ thống.
Mạng ngang hàng (Peer to Peer): Các máy tính trong mạng có thể hoạt động vừa như một Client vừa như một Server.
1.1.5. Ứng dụng của mạng máy tính
Ngày nay với một lượng lớn về thông tin, nhu cầu xử lý thông tin ngày càng cao. Mạng máy tính hiện nay trở nên quá quen thuộc đối với chúng ta, trong mọi lĩnh vực như khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ, giáo dục… Hiện nay ở nhiều nơi mạng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được. Người ta thấy được việc kết nối các máy tính thành mạng cho chúng ta những khả năng mới to lớn như:


Sử dụng chung tài nguyên: Những tài nguyên của mạng (như thiết bị, chương trình, dữ liệu) khi được trở thành các tài nguyên chung thì mọi thành viên của mạng đều có thể tiếp cận được mà không quan tâm tới những tài nguyên đó ở đâu.
Tăng độ tin cậy của hệ thống: Người ta có thể dễ dàng bảo trì máy móc và lưu trữ (Backup) các dữ liệu chung và khi có trục trặc trong hệ thống thì chúng có thể được khôi phục nhanh chóng. Trong trường hợp có trục trặc trên một trạm làm việc thì người ta cũng có thể sử dụng những trạm khác thay thế.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin: Khi thông tin có thể được sữ dụng chung thì nó mang lại cho người sử dụng khả năng tổ chức lại các công việc với những thay đổi về chất như:
+ Đáp ứng những nhu cầu của hệ thống ứng dụng kinh doanh hiện đại.
+ Cung cấp sự thống nhất giữa các dữ liệu.
+ Tăng cường năng lực xử lý nhờ kết hợp các bộ phận phân tán.
+ Tăng cường truy nhập tới các dịch vụ mạng khác nhau đang được cung cấp trên thế giới.
Với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội nên vấn đề kỹ thuật trong mạng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà tin học. Ví dụ như làm thế nào để truy xuất thông tin một cách nhanh chóng và tối ưu nhất, trong khi việc xử lý thông tin trên mạng quá nhiều đôi khi có thể làm tắc nghẽn trên mạng và gây ra mất thông tin một cách đáng tiếc.
Hiện nay việc làm sao có được một hệ thống mạng chạy thật tốt, thật an toàn với lợi ích kinh tế cao đang rất được quan tâm. Một vấn đề đặt ra có rất nhiều giải pháp về công nghệ, một giải pháp có rất nhiều yếu tố cấu thành, trong mỗi yếu tố có nhiều cách lựa chọn. Như vậy để đưa ra một giải pháp hoàn chỉnh, phù hợp thì phải trải qua một quá trình chọn lọc dựa trên những ưu điểm của từng yếu tố, từng chi tiết rất nhỏ.
Để giải quyết một vấn đề phải dựa trên những yêu cầu đặt ra và dựa trên công nghệ để giải quyết. Nhưng công nghệ cao nhất chưa chắc là công nghệ tốt nhất, mà công nghệ tốt nhất là công nghệ phù hợp nhất.
1.1.6. Các phần của mạng máy tính
1.1.6.1. Phần cứng của mạng
Trong kỹ thuật mạng, việc quan trọng nhất là vận chuyển dữ liệu giữa các máy. Có hai phương thức là:
Mạng quảng bá (Broadcast Network): bao gồm một kênh truyền thông được chia sẻ cho mọi máy trong mạng. Mẫu thông tin ngắn gọi là gói (Packet) được gửi ra bởi một máy bất kỳ thì sẽ tới được tất cả máy khác. Trong gói sẽ có một phần ghi địa chỉ gói đó muốn gửi tới. Khi nhận các gói, mỗi máy sẽ kiểm tra lại phần địa chỉ này. Nếu một gói là dành cho đúng máy đang kiểm tra thì sẽ được xử lý tiếp, bằng không bỏ qua.
Mạng điểm nối điểm (Point to Point Network): bao gồm nhiều mối nối giữa các cặp máy tính với nhau. Để chuyển từ nguồn tới đích, một gói có thể phải đi qua các máy trung gian. Thường thì có thể có nhiều đường di chuyển có độ dài khác nhau (từ máy nguồn tới máy đích với số lượng máy trung gian khác nhau). Thuật toán để định tuyến đường truyền giữ vai trò quan trọng trong kỹ thuật này.
• Mạng LAN
LAN (Local Area Network), hay còn gọi là “mạng cục bộ”, là mạng tư nhân trong một tòa nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có cỡ chừng vài km. Chúng nối các máy chủ và các máy trạm trong các văn phòng và nhà máy để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin.
Xem thêm

67 Đọc thêm

cisco packet 6.01

CISCO PACKET 6.01

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học chính là thực hành. Có thực hành, người học mới tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc kiến thức lý thuyết. Với thi công lắp đặt một hệ thống mạng và quản trị hệ thống mạng đó, nhu cầu thực hành cũng được đặt lên hàng đầu.
Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang thiết bị như hiện nay, người học, đặc biệt là sinh viên, ít có điều kiện thực hành thực tế, đặc biệt đối với các thiết bị đắt tiền như Switch, Router chuyên dụng. Đồng thời, việc thiết kế và chạy thử nghiệm các hệ thống mạng lớn cũng không khả thi. Chính vì vậy, người học rất cần những công cụ hỗ trợ học tập, từ đơn giản đến chuyên sâu. Các phần mềm giả lập thiết bị và mạng máy tính sẽ là câu trả lời.
Với nội dung về đề tài thực tập “Tìm hiểu, cấu hình mạng với phần mềm Cisco Packet Tracker” đã giúp bản thân em có cơ hội nghiên cứu, học hỏi, tiếp cận sâu hơn về mạng máy tính.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ sinh viên

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ SINH VIÊN

Xây dựng chương trình quản lý sinh viên bằng Microsoft Virusual studio 2010 và SQL 2008, chương trình quản lý, xây dựng chương trình quản lý bán hàng,
Chương trình mô phỏng mạng Boson NetSim là một ứng dụng giả lập phần cứng và phần mềm mạng của hệ thống Cisco và được thiết kế để hỗ trợ người dùng trong việc học cấu trúc lệnh Cisco IOS.
Boson NetSim sử dụng sở hữu độc quyền của Network Simulator, Router Simulator ® và công nghệ phần mềm EROUTER ®, cùng với công cụ Công nghệ gói tin ảo Boson, để tạo ra các gói dữ liệu riêng lẻ. Các gói tin được định tuyến và chuyển mạch thông qua mạng mô phỏng, cho phép NetSim xây dựng một bảng định tuyến ảo thích hợp và mô phỏng mạng thực sự. Các sản phẩm mô phỏng khác trên thị trường không hỗ trợ mức độ chức năng này.
Xem thêm

39 Đọc thêm

TƯỜNG LỬA HOẠT ĐỘNG THẾ NÀO

TƯỜNG LỬA HOẠT ĐỘNG THẾ NÀO

Tường lửa phần cứng và sử dụng tại gia đìnhĐể giải quyết lỗ hổng này, các tổ chức lớn thường dùng tường lửa bằng phần cứng bên cạnhphần mềm tường lửa. Thông thường chúng được bán như một phần của hệ thống bảo mật lớntừ các công ty chuyên về giải pháp bảo mật doanh nghiệp như Cisco. Các thiết bị này thườngkhông thực tế cho người dùng tại nhà, tuy nhiên bạn vẫn có lựa chọn thay thế. Ví dụ, mọirouter băng thông rộng đều hoạt động như một tường lửa trung gian giữa máy tính và internet,các kết nối gửi từ máy tính lên internet không được gửi trực tiếp mà phải thông qua routertrước tiên, sau đó router quyết định nơi thông tin cần tới. Đây là lí do vì sao thỉnh thoảng bạnnên cài đặt “port fowarding” trong router để chắc chắn chức năng tường lửa hoạt động. Tuynhiên, router không phải tường lửa đích thực vì không thể điều tra gói thông tin. Nó đơn giảnchỉ là hiệu ứng hai mặt của router.Nếu muốn thiết bị tường lửa thực sự, bạn có thể mua “router cho doanh nghiệp nhỏ” củaCisco, Netgear… - các thiết bị kích cỡ nhỏ có tính năng tường lửa bên trong, được thiết kế đểkết nối một số lượng nhỏ máy tính với internet. Thiết bị như vậy luôn sử dụng phương thứcbộ lọc gói hoặc cổng vòng, vì thế không dễ bị “qua mặt” bởi phần mềm nhiễm độc nào trênmạng máy tính.Ngoài ra, thiết bị tường lửa cơ bản cũng hữu dụng nếu bạn điều hành máy chủ, giúp kiểm soáttấn công từ chối dịch vụ (DDoS) và các hành động xâm nhập khác.Kết luậnPhần mềm tường lửa luôn giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn cho hệ thốngmáy tính gia đình. Windows đã tích hợp tường lửa từ phiên bản XP, nhưng ứng dụng tườnglửa của bên thứ 3 vẫn tồn tại song song. Nếu bạn có router và dùng phần mềm tường lửa, bạncó thể tự tin được bảo vệ tốt. Hãy luôn ghi nhớ rằng con đường chủ yếu khiến máy tính bị tổnthương là tải về phần mềm độc hại được lập trình để phá vỡ hệ thống, trong đó có cả tườnglửa. Nếu bạn có phần mềm diệt virus và không vô hiệu hóa tính năng User Account Controltrên Windows thì các vụ tấn công sẽ được chặn đứng.Theo ICTnews (Theo MakeUseOf)3
Xem thêm

3 Đọc thêm

Bài giảng internet protocol (TCP IP)

BÀI GIẢNG INTERNET PROTOCOL (TCP IP)

© 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. 2 Internet Protocol (TCPIP) © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—13 Tóm tắt nội dung chương • Tổng quan về TCPIP. • Mô hình DoD. • Chia số nhị phân và số hex. • Địa chỉ IP . • Giới thiệu NAT. CCNAV3.0 Tổng quan về TCPIP ©2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. 4 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—15 TCPIP là gì ? • Transmission control protocol Internet Protocol • Bằng cách định địa chỉ IP của một host trên mạng sau đó thiết lập các nối kết đến các host khác thông qua các dịch vụ và giao thức khác nhau , TCPIP cho phép các host thiết lập nối kết và gửi nhận dữ liệu qua mạng. • Có thể hình dung TCPIP là ứng dụng 2 tầng : + Tầng cao (TCP): TCP gửi (sender) chia nhỏ file truyền thành các gói nhỏ (pkg) để chuyển xuống tầng thấp (IP) vận chuyển đến đích TCP (receiver) sau đó các gói được ghép lại và phục hồi lại file nhận như định dạng ban đầu . + Tầng thấp (IP) : nhận các gói từ tầng cao rồi vận chuyển gói từ gateway này đến gateway kết tiếp (next hop) cho đến đích . CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—16 TCPIP : nói một cách đơn giản hơn ? • Là kết quả của việc ghép hai giao thức thông dụng : TCP và IP . • Còn gọi là giao thức Internet . • Hoạt động như dịch vụ chuyển thư. • Dùng IP để đánh địa chỉ các host trong mạng TCPIP. CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—17 TCPIP : Các giao thức thông dụng • Có khoảng trên 100 giao thức trong họ giao thức này. • Mỗi giao thức là một tập hợp các thủ tục, quy tắc • Một dịch vụ có thể có nhiều giao thức phục vụ cho nó. • Mỗi giao thức định nghĩa một nhiệm vụ khác nhau. • Ví dụ có nhiều giao thức làm việc với nhau để tạo nên dịch vụ thư điện tử (Email): SMTP , POP3, IMAP, HTTP,… • Hai tập giao thức chính của TCPIP là TCP và UDP CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—18 Mô hình DoD ©20 3, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. 8 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—19 TCPIP : Mô hình 4 lớp • Từng giao thức trong một lớp của TCPIP định nghĩa các quy tắc cho một công việc hoặc nhóm các công việc liên quan. • Phần mềm TCPIP có kiến trúc như vậy gọi là stack TCPIP. • Stack TCPIP gồm 4 lớp. Kiến trúc này cũng là kiểu mô hình Internet. • Vậy liệu mỗi computer có thể có một stack riêng không ? CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—110 TCPIP : Stack • TCPIP stack ở phía thu sẽ kiểm tra phần header • Nếu phần header sai thì data packet sẽ bị huỷ bỏ. • Nếu data packet thu nhận đúng thì phần header và phần Layer Encapsulation sẽ được bỏ đi, và data packet được chuyển lên lớp cao hơn. CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—111 TCPIP : Dịch vụ điển hình tại các tầng CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—112 TCPIP : so sánh với mô hình OSI CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—113 TCPIP : Một số ứng dụng CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—114 TCPIP : TCP và UDP CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—115 TCPIP : TCP và UDP CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—116 TCPIP : so sánh TCP và UDP CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—117 TCPIP : Port của dịch vụ • TCP và UDP dùng số port để đưa thông tin đến lớp trên. • Số port được dùng để phân biệt các cuộc đàm thoại khác nhau đang đi qua mạng tại cùng một thời điểm. • Số port dưới 255 được dành cho các ứng dụng public. • Số port 2551023 được cấp cho các công ty để phát triển các ứng dụng. • Số port lớn hơn 1023 không bị ràng buộc. • Tham khảo thêm địa chỉ : CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—118 Chia nhị phân số hex ©20 3, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. 18 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—119 Đổi số nhị phân sang thập phân CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—120 Đổi số thập phân sang nhị phân CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—121 Số thập phân và nhị phân cần nhớ CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—122 Số hex – nhị phân – thập phân cần nhớ CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—123 Số hex – nhị phân – thập phân cần nhớ CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—124 Quy đổi số Hex •Tham khảo thêm giáo trình Cisco Press module 1: trang 25>31 CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—125 Địa chỉ IP ©20 3, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. 25 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—126 Cấu trúc địa chỉ IP trong IP Header CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—127 Các lớp địa chỉ IP trong IP v4 + Địa chỉ lớp A bắt đầu bằng bit 0, và như vậy octet đầu có giá tri dec từ 1>126. + Địa chỉ lớp B bắt đầu bằng bit 10, và như vậy octet đầu lớp B đi từ 128>191 + Địa chỉ lớp C bắt đầu bằng bit 110, từ 192>223 + Địa chỉ lớp D bắt đầu bằng bit 1110, từ 224>239 dùng cho multicast + Địa chỉ lớp E bắt đầu bằng bit 11110, từ 240>254 làm cho các thí nghiệm. CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—128 Địa chỉ IP pulic và IP private • Private IP : một số giáo trình còn gọi unrealnonregistered tạm dịch là IP giả : + Là các dãy IP không routing trên mạng Internet và được quy ước chỉ dùng trong các mạng nội bộ , mạng riêng . + Các dãy sau được dùng làm private IP: Class A : 10.x.x.x Class B : 172.16.x.x > 172.31.x.x Class C : 192.168.x.x • Public IP : một số giáo trình còn gọi realregistered , tạm dịch IP thật : + Là các dãy IP còn lại thuộc các lớp A,B,C được cấp phát cho các tổ chức tham gia vào Internet và được routing trên Internet . + ARIN là cơ quan phân bố việc cấp phát public IP • Lưu ý: để các máy dùng private IP có thể liên kết ra ngoài Internet , thông thường các máy này phải thông qua các thiết bị NAT proxy server…. CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—129 Unicast – Multicast Broadcast • Unicast : là dữ liệu gửi đến 1 đích đến trong mạng (host A gửi cho host B). • Multicast : dữ liệu từ 1 host gửi đến nhiều đích trong network (IPTV). • Broadcast : dữ liệu phát tán cho tất cả các node mạng (L2) hoặc tất cả các host trong network (L3) CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—130 Phân tích cấu trúc 1 địa chỉ IP của 1 host • Địa chỉ IP 32 bít ,gồm 2 phần : netnumber (nhóm các bit cao) và hostnumber (nhóm các bit thấp) , trong đó : + Phần netnumber xác định host thuộc net(subnet) nào; tất cả các host trong cùng network phải có phần netnumber giống nhau. + Phần hostnumber xác định id của host trong network . Các host trong cùng network phải có phần hostnumber khác nhau . CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—131 Mask subnet mask ? • Mask (subnetmask) là mặt nạ chia làm 2 phần ; phần nhóm bit cao gồm các số 1 xác định vị trí netnumber không thay đổi trong địa chỉ IP và nhóm các bit thấp là các số 0 tương ứng với phần hostnumber. • Cách xác định và dùng masksubnetmask ? CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—132 Mask subnet mask : cách xác định • Địa chỉ thấp nhất trong một mạng IP là địa chỉ mạng (gồm số mạng cộng với 0 trong trường host). • Subnet mask có được bằng cách cho tất cả các bit thuộc phần mạng, phần subnet có giá trị là 1 và tất các bit thuộc phần host có giá trị là 0. • Xác định địa chỉ networksubnet bằng cách thực hiện phép toán AND giữa địa chỉ IP và subnet mask CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—133 Địa chỉ IP của 1 host trong network Host IP = 192.168.1.11255.255.255.0 • Network : 192.168.1.0 • Mask : 255.255.255.0 (24) • Host : 192.168.1.11 • Broadcast : 192.168.1.255 CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—134 Cách xác định phạm vi network • Network là phần netnumber + số 0 , và cũng là địa chỉ đầu tiên của network • Địa chỉ broadcast của mạng là địa chỉ cuối cùng trong mạng , địa chỉ này không dùng để đặt cho host • Địa chỉ dùng làm host là các địa chỉ kế tiếp địa chỉ đầu đến địa chỉ sau broadcast . •Ví dụ : Host có IP 192.168.1.11 255.255.255.0 +Thuộc network : 192.168.1.0 + Địa chỉ broadcast : 192.168.1.255 + Địa chỉ dùng làm host của mạng là : 192.168.1.1 Æ 192.168.1.254 CNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—135 NAT (Network address translation) ©20 3, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. 35 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—136 Vì sao phải NAT ? • Mục đích phổ biến nhất : cho phép nhiều private IP “ra” được Internet qua 1 (vài) public IP. • Che dấu IP sourcedestination . • Security , …. CCNAV3.0 © 2003, Cisco Systems, Inc. All rights reserved. BCRAN v2.0—137 Các loại NAT • Các hướng NAT : + Từ ngoài vào trong (nat inside) + Từ trong ra ngoài (nat outside) •Các kiểu NAT : + Static 1:1 + dynamic : 1:1 , nhiều : nhiều + overloading : nhiều:1 , nhiều:nhiều CCNAV3.0
Xem thêm

38 Đọc thêm

Giáo trình môn mạng máy tính file word

GIÁO TRÌNH MÔN MẠNG MÁY TÍNH FILE WORD

MỤC LỤC
Chương 1 ......................................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH ............................................................................ 1
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................... 1
1.2. Phân loại mạng máy tính....................................................................................... 1
1.3. Mô hình tham chiếu OSI và mô hình TCPIP ........................................................ 4
Chương 2....................................................................................................................... 12
CÁC TẦNG HƯỚNG ỨNG DỤNG.............................................................................. 12
2.1. Tầng phiên và tầng trình diễn.............................................................................. 12
2.1.1. Tầng phiên ....................................................................................................... 12
2.2. Tầng ứng dụng.................................................................................................... 12
Chương 3 ....................................................................................................................... 18
TẦNG CHUYỂN VẬN ................................................................................................. 18
3.1. Các khái niệm cơ bản.......................................................................................... 18
3.2. Giao thức TCP và UDP....................................................................................... 19
3.3. Giới thiệu phần mềm phân tích mạng Wireshark................................................. 22
3.4. Giới thiệu phần mềm thiết kế và cấu hình mạng Cisco Packet Tracer.................. 23
Chương 4....................................................................................................................... 25
TẦNG MẠNG............................................................................................................... 25
4.1. Chức năng và nhiệm vụ của tầng mạng ............................................................... 25
4.2. Kết nối các mạng ở tầng mạng và giao thức IP.................................................... 27
4.3. Định tuyến và hoạt động của router..................................................................... 41
Chương 5....................................................................................................................... 43
TẦNG LIÊN KẾT DỮ LIỆU......................................................................................... 43
5.1. Tổng quan về tầng liên kết dữ liệu ...................................................................... 43
5.2. Công nghệ Ethernet............................................................................................. 52
5.3. Kết nối mạng ở tầng liên kết dữ liệu.................................................................... 57
Chương 6....................................................................................................................... 65
TẦNG VẬT LÝ ............................................................................................................ 65
2
6.1. Tổng quan về môi trường truyền dẫn .................................................................. 65
6.2. Các môi trường truyền có dây. ............................................................................ 66
6.3. Các môi trường truyền không dây ....................................................................... 71
6.4. Các phương pháp mã hóa dữ liệu ........................................................................ 74
Chương 7....................................
Xem thêm

37 Đọc thêm

ĐỊA CHỈ IP - PHIÊN BẢN 4

ĐỊA CHỈ IP - PHIÊN BẢN 4

BKACADIPv4 Unicast, Broadcast, và MulticastGán địa chỉ IPv4 tĩnh tới một hostLAN Interface PropertiesConfiguring a Static IPv4 AddressPresentation_ID17© 2008 Cisco Systems, Inc. All rights reserved. Cisco ConfidentialBKACADIPv4 Unicast, Broadcast, và MulticastGán địa chỉ IPv4 động tới một hostDHCP – Phương pháp được ưa thích cho việc gán địa chỉ IPv4 tới các host trong các mạng lớn bởi vì nó giảm gánh nặng cho nhân viên hỗ trợ mạng và hầu như loại bỏ lỗi nhập sai địa chỉVerificationPresentation_ID18© 2008 Cisco Systems, Inc. All rights reserved. Cisco ConfidentialBKACADIPv4 Unicast, Broadcast, and MulticastTruyền thông unicast#1 Unicast – Gửi gói tin từ một host tới một host cụ thể nào đóTrong một mạng IPv4, các host có thể truyền thông với các host khác bằng ba cách khác nhau: Unicast, Broadcast và MulticastPresentation_ID19© 2008 Cisco Systems, Inc. All rights reserved. Cisco ConfidentialBKACADIPv4 Unicast, Broadcast, and MulticastTruyền thông broadcastCHÚ Ý: Router không chuyển
Xem thêm

27 Đọc thêm

Cisco aironet 1700 datasheet

CISCO AIRONET 1700 DATASHEET

Tài liệu mô tả các thông tin phần cứng, tính năng, ưu điểm của thiết bị Cisco Aironet 1700 series. Model 1700 bao gồm 2 loại: Internal antennas và External antennas. Đây là dòng sản phẩm mà Cisco thiết kế dành cho các doanh nghiệp, hỗ trợ chuẩn phát sóng 802.11ac, Multi input multi output (MIMO)

8 Đọc thêm

Quản trị hệ thống mạng với phần mềm SNMP

QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG VỚI PHẦN MỀM SNMP

Ứng dụng quản lý mạng với SNMP
Cách thức khai báo SNMP manager và SNMP
agent
Giám sát router ADSL bằng SNMP
Giám sát máy chủ Windows Linux bằng SNMP
Giám sát switch bằng SNMP
Ứng dụng quản lý mạng với SNMP
Trong chương này tác giả sẽ giới thiệu các ứng dụng quản lý thiết bị mạng bằng SNMP và làm thế nào để
triển khai chúng vào thực tế. Các phần mềm được giới thiệu đều dễ tìm và các ví dụ thì đơn giản nhưng
thực tế để mọi độc giả đều có thể thực hiện được.
Các bạn sẽ thực hiện những bài sau :
+ Giám sát lưu lượng và cảnh báo của ADSL router (modem internet adsl) bằng phần mềm SNMP Traffic
Monitor và SNMP Trap Receiver. Loại ADSL router được lấy làm ví dụ là loại Dlink DSL520T.
+ Giám sát tài nguyên và cảnh báo của máy chủ Windows và Linux bằng phần mềm Solarwinds. Các bạn
đang công tác ở vị trí quản trị mạng máy chủ tại các doanh nghiệp có thể thực hiện bài này trên hệ thống
mà các bạn đang quản lý.
+ Giám sát lưu lượng và cảnh báo của một switch Cisco Catalyst 2950 bằng phần mềm PRTG. Các bạn
đang công tác ở vị trí quản trị mạng phần cứng có thể thực hiện bài này vì switch C2950 là loại phổ biến.
Thay vì chỉ giới thiệu một phần mềm thương mại có đầy đủ chức năng như Solarwinds thì tác giả sẽ giới
thiệu nhiều phần mềm nhằm giúp người đọc dễ dàng tìm kiếm, và quan trọng hơn là làm quen cách cấu
hình những phần mềm khác nhau từ đơn giản đến phức tạp
Xem thêm

15 Đọc thêm

XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG LAN THEO MÔ HÌNH MẠNG PHÂN CẤP TRÊN CÁC THIẾT BỊ MẠNG CISCO

XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG LAN THEO MÔ HÌNH MẠNG PHÂN CẤP TRÊN CÁC THIẾT BỊ MẠNG CISCO

Theo xu hướng phát triển của xã hội ngày nay, ngành công nghệ thông tin là một trong những ngành không thể thiếu, mạng thông tin liên lạc trên thế giới ngày càng phát triển, mọi người ai cũng muốn cập nhật thông tin một cách nhanh nhất và chính xác nhất. Dựa vào những nhu cầu thực tế đó, vì vậy chúng ta phát triển hệ thống mạng, nâng cấp hệ thống mạng cũ, đầu tư trang thiết bị tiên tiến để tối ưu hóa thông tin một cách nhanh nhất.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các xí nghiệp, cơ quan, trường học là một trong những yếu tố rất quan trọng để đưa nước ta sánh vai cùng các cường quốc năm châu. Đất nước ngày càng phát triển cùng với nhiều sự chuyển biến trên thế giới nên tin học với con người là xu thế tất yếu để hội nhập với nền công nghiệp mới. Để đảm bảo nguồn thông tin luôn sẵn sàng và đáp ứng kịp thời cho nhu cầu truy xuất. Vì vậy ta phải quản lý thông tin một cách khoa học và thống nhất giúp con người dễ dàng trao đổi truy xuất và bảo mật thông tin.
Tôi quyết định chọn đề tài “Xây dựng và triển khai hệ thống mạng LAN theo mô hình mạng phân cấp trên các thiết bị mạng Cisco”. Bởi vì đề tài rất thực tế, phù hợp với tình hình hiện nay. Giúp tôi có thêm kinh nghiệm, hiểu biết rõ một hệ thống mạng và dễ dàng thích nghi vào công việc sau khi ra trường.
Mục đích của đề tài tìm hiểu và triển khai được một mô hình mạng phân cấp trên thiết bị mạng Cisco, một giải pháp mạng cho các công ty qui mô nhỏ và lớn. Đảm bảo khả năng tối thiểu về mặt quản trị, bảo mật và nâng cấp mở rộng một hệ thống mạng LAN.
Xem thêm

163 Đọc thêm

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ TỪ XA THÔNG QUA MẠNG DỮ LIỆU GPRS

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ TỪ XA THÔNG QUA MẠNG DỮ LIỆU GPRS

-1995: Đặc tả cho Dịch vụ liên lạc cá nhân (PCS – Personal communicationsService) được phát triển tại Mỹ, đây là một phiên bản GSM hoạt động trên tần số1900MHz. GSM tiếp tục phát triển nhanh, mỗi ngày thuê bao GSM tăng 10.000.-4/1995:MoU có 188 thành viên trên 69 quốc gia. Hệ thống GSM 1900 cóhiệu lực tuân theo chuẩn PCS 1900.-1998: Mou có 253 thành viên trên 100 nước và có trên 70 triệu thuê bao trêntoàn cầu chiếm 31% thị trường di động thế giới.-6/2002 Hiệp hội GSM có 600 thành viên, đạt 79 triệu thuê bao chiếm 71% thịtrường di động số trên 173 quốc gia.1.1.2. Kiến trúc mạng GSMThành phần:1. Mạng GSM được chia thành 2 hệ thống:Hệ thống chuyển mạch (SS - switching system) và hệ thống trạm phát (BSS base station system). Mỗi hệ thống được xây dựng trên nhiều thiết bị chuyên dụngkhác nhau. Ngoài ra, giống như các mạng liên lạc khác, GSM cũng được vận hành,bảo trì và quản lý bởi các trung tâm máy tính. Hệ thống chuyển mạch chuyên xử lýcuộc gọi và các công việc liên quan đến thuê bao. BSS xử lý công việc liên quanđến truyền phát sóng radio. OMC thực hiện nhiệm vụ vận hành và bảo trì mạng,như theo dõi lưu lượng cảnh báo khi cần thiết. OMC có quyền truy xuất đến cả SSvà BSS.2. Kiến thức dạng địa lý:Với mọi mạng điện thoại, kiến trúc là nền tảng quan trọng để xây dựng quitrình kết nối cuộc thoại đến đúng đích. Với mạng di động thì điều này lại càng quantrọng: do người dùng luôn di chuyển nên kiến trúc phải có khả năng theo dõi đượcvị trí của thuê bao.3. Ô (cell):Là đơn vị cơ bản của hệ thống tế bào, được định nghĩa theo vùng phủ sóng củaBTS. Mỗi ô được cấp một số định danh duy nhất gọi là CGI (Cell Global Identity).Để phủ sóng toàn quốc, người ta cần đến một số lượng rất lớn BTS. Để phủ sóngtoàn bộ 61 tỉnh thành Mobifone bố trí 358 BTS, Việc bố trí dựa trên một mức độkhai thác của từng khu vực, chỉ riêng khu vực 2 (từ Lâm Đồng trở vào) đã đặt đến
Xem thêm

Đọc thêm

HỆ THỐNG CÁP QUANG BIỂN TRỤC BẮC NAM THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG CHO HỆ THỐNG CÁP QUANG BIỂN TRỤC BẮC NAM

HỆ THỐNG CÁP QUANG BIỂN TRỤC BẮC NAM THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG CHO HỆ THỐNG CÁP QUANG BIỂN TRỤC BẮC NAM

320Gb/s khi mở rộng hết dung lợng.1.4.3 Công nghệ sử dụng cho hệ thống:Trong thông tin sợi quang số, ngoài công nghệ ghép kênh theo thời gian(TDM) mà chúng ta đã biết, còn xuất hiện công nghệ ghép kênh khác, ví dụghép kênh theo bớc sóng quang (WDM), ghép kênh tần số (FDM) và côngnghệ ghép kênh vi ba sóng mang phụ (SCM)Công nghệ ghép kênh theo bớc sóng quang (WDM: Wavelength DivisonMultiplexing) là công nghệ trong một sợi quang đồng thời truyền dẫn nhiềubớc sóng tín hiệu quang. Nguyên lý cơ bản là tín hiệu quang có bớc sóngkhác nhau ở đầu vào đợc tổ hợp lại (ghép kênh) và phối hợp ghép trên cùngmột sợi quang của đờng cáp dây cáp quang để truyền dẫn, ở đầu thu tínhiệu có bớc sóng tổ hợp đợc phân giải ra (tách kênh) và xử lý thêm mộtbớc, khôi phục lại tín hiệu gốc rồi đa ra các đầu cuối khác nhau, do đó gọicông nghệ này là ghép kênh chia theo bớc sóng quang gọi tắt là công nghệghép kênh bớc sóng.Công nghệ WDM đối với sự nâng cấp mở rộng dung lợng phát triển dịchvụ băng rộng nh: CATV, HDTV và BIP, ISDN khai thác đầy đủ các tiềmnăng băng rộng của sợi quang thực hiện thông tin siêu cao tốc có ý nghĩa rấtquan trọng, nhất là hiện nay có thêm bộ trộn Erbium (EDFA) thì DWM càngcó sức hấp dẫn to lớn với mạng thông tin hiện đại.Công nghệ WDM tận dụng tài nguyên băng rộng to lớn của sợi quang,làm cho dung lợng truyền dẫn của sợi quang so với truyền dẫn bớc sóngđơn tăng từ vài lần đến vài chục lần, từ đó tăng dung lợng truyền dẫn củasợi quang. Thông thờng, hệ thống thông tin sợi quang chỉ truyền dẫn trongmột kênh tín hiệu bớc sóng, mà bản thân sợi quang trong khu vực bớcsóng có khu vực tổn hao rất rộng, có rất nhiều bớc sóng có thể sử dụng nhhiện nay.Công nghệ thiết bị WDM với xu hớng nâng cao dung lợng, cải thiệncác đặc tính kỹ thuật và khai thác tính tích hợp các chức năng đã đem đếncho các nhà khai thác các sản phẩm thiết bị linh hoạt, có độ tin cậy cao, giá
Xem thêm

Đọc thêm

BCTV về truyền dẫn viễn thông ĐAK LAK

BCTV VỀ TRUYỀN DẪN VIỄN THÔNG ĐAK LAK

giới thiệu về hệ thống truyền dẫn VNPT của Đăk lăk.
Các thiết bị về thông tin quang: Huawei, cisco,
Định hướng phát triển của VNPT trong tương lai..
2.2.3.11) PHẦN MỀM QUẢN LÝ MẠNG OptiX iManager T2000
2.2.3.4 THIẾT BỊ OptiX OSN 3500

63 Đọc thêm

Xây dựng hệ thống mail server cho doanh nghiệp

XÂY DỰNG HỆ THỐNG MAIL SERVER CHO DOANH NGHIỆP

Xây dựng hệ thống mail server cho doanh nghiệp
Cisco System là hang chuyên sản xuất và đưa ra các giải pháp mạng LANWAN lớn nhất thế giới hiện nay. Thị phần của hang chiếm 70% đến 80% thị trường thiết bị mạng trên toàn thế giới. Các thiết bị và giải pháp đáp ứng nhu cầu của mọi loại hình doanh nghiệp từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các doanh nghiệp có quy mô lớn và các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP).

383 Đọc thêm

Lý Thuyết về mạng Internet

LÝ THUYẾT VỀ MẠNG INTERNET

Internet là công cụ không thể thiếu hiện nay. Một số vấn đề cần biết về internet.Internet (thường được đọc theo khẩu âm tiếng Việt là intơnét) là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.
Xem thêm

2 Đọc thêm