HẠCH TOÁN TIỀN VAY VÀ CÁC KHOẢN NỢ NGẮN HẠN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HẠCH TOÁN TIỀN VAY VÀ CÁC KHOẢN NỢ NGẮN HẠN":

Chương 15 NỢ NGẮN HẠN VÀ CHI PHÍ NHÂN CỒNG (CURRENT LIABILITIES PAYROLL)

CHƯƠNG 15 NỢ NGẮN HẠN VÀ CHI PHÍ NHÂN CỒNG (CURRENT LIABILITIES PAYROLL)

Chương 15
NỢ NGẮN HẠN VÀ CHI PHÍ NHÂN CỒNG
(CURRENT LIABILITIES PAYROLL)
Đối tượng chương:
L Định nghĩa và phân ỉoại nợ ngắn hạn (Definitions classification o f current liabilities)
2. Nợ ngắn hạn biết rõ số tiền (Current liabilities o f known amount)
3. Nợ ngằn hạn số tiền phải ước tỉnh (Current liabilities that must be estimated)
4. Cấc khoản nợ tiềm tàng ngẫu nhiên (Contingent liabilities)
5. Ke toán nhân công (Accounting fo r payroll employee benefits)
6. IAS 19 Các khoản tiền công nhân viên (Employee benefits)
7. Các kế hoạch phân chia lợi nhuận và thưởng (Profit sharing and bonus plans)
8. Các khoản tiền công dài hạn (Longterm employee benefits)
9. Kiểm soát nội bộ tiền ỉương (Internal control over payroll)
Xem thêm

32 Đọc thêm

HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA BỘ PHẬN CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH MINH PHƯƠNG

HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA BỘ PHẬN CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH MINH PHƯƠNG

+ Tính tiền lơng tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho CNV: Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung Nợ TK641: Chi phí bán hàng Nợ TK64[r]

30 Đọc thêm

bai-tập-cho-vay-ngắn-hạn

BAI TẬP CHO VAY NGẮN HẠN

lập bảng hoàn trả BIẾT RẰNG: TRANG 17 - Thời hạn vay: 36 tháng - Định kỳ thanh toán tiền vay là hàng quý: trả gốc đều, lãi theo qui định theo phương pháp lãi đơn, tính trên số dư nợ gốc[r]

22 Đọc thêm

Bài tập mẫu về các phương pháp tính thuế GTGT

BÀI TẬP MẪU VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT

Bài 6:
Tài liệu một doanh nghiệp trong tháng 2N:
Tồn kho đầu kì: 3.000m vật liệu X, đơn giá 25.000đm
Trong tháng 2N, vật liệu X biến động như sau:
Ngày 3 xuất 1.500m để sản xuất sản phẩm
Ngày 6 tiếp tục xuất 1.000m để chế tạo sản phẩm
Ngày 7 thu mua nhập kho 1.600m, giá mua ghi trên hóa đơn 44.000.000đ. Tiền mua vật liệu doanh nghiệp đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% triết khấu thanh toán được hưởng
Ngày 10: dùng tiền vay ngắn hạn thu mua 1.000m nhập kho. Giá mua chưa thuế 24.500đm, thuế GTGT 2.450đm; chi phí thu mua trả bằng tiền mặt 940.000đ
Ngày 15 xuất 800m để chế biến sản phẩm
Ngày 24 xuất 1.100m cho sản xuất sản phẩm
Ngày 28 thu mua nhập kho 400m, giá mua chưa có thuế GTGT là 25.000đm. thuế GTGT 10%
Yêu cầu

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hãy xác định giá thực tế vật liệu X nhập, xuất kho trong kì theo các phương pháp sau:
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Phương pháp giá hạch toán ( giả sử giá hạch toán trong tháng 25.000đm)
2. Hãy thực hiện yêu cầu trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Xem thêm

49 Đọc thêm

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN ĐÔNG Á

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN ĐÔNG Á

doanh nghiệp.- Sự biến đổi của tỷ giá hối đoáiĐối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì tỷ giá hốiđoái là một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ. Nhu cầu thanh toán của doanh nghiệpphụ thuộc rất nhiều vào sự biến động của tỷ giá, do đó khả năng thanh toán cũng bịảnh hưởng. Rõ ràng, tỷ giá biến động đã có tác động rất lớn đến khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp.- Sự phát triển của thị trường tài chính:Kinh tế hàng hóa và thị trường luôn là những khái niệm gắn bó ới nhau. Nhữnghàng hóa thông thường được mua bán trên thị trường hàng hóa thông thường, cònnhững hàng hóa đặc biệt, tài sản tài chính, lại được mua bán tên thị trường đặc biệt- thịtrường tài chính.Do nhu cầu về thu nhập, chi tiêu và đầu tư khác nhau nên ở mỗi thời điểm nhấtđịnh trong nền kinh tế, về phương diện tài chính, luôn tồn tại 2 nhóm: nhóm nguwoifđi vay và nhóm người cho vay. Đối với doanh nghiệp, thị trường tài chính không chỉ lànơi để họ huy động vốn với các kỳ hạn khác nhau mà còn là nơi giúp họ nâng cao khảnăng thanh toán, đáp ứng được các nhu cầu thanh toán ngắn hạn.Giả sử một doanh nghiệp có nhu cầu tiền cấp bách, thông qua thị trường tài chính,họ có thể bán chứng khoán mà mình nắm giữ để đáp ứng nhu cầu tiền trước mắt.- Nhân tố thị trường cạnh tranh:Là một chủ thể kinh tế, khả năng thanh toán của doanh nghiệp gắn chặt chẽ vớinhân tố thị trường. Thị trường chính là một môi trường hoạt động của doanh nghiệp.Trong môi trường này, các doanh nghiệp phải tự đổi mới, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đồng thời phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác để chiếm lĩnh thịtrường. Một doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường sẽ dễ dàng trì hoãn được cáckhoản nợ đến hạn, đồng thời có khả năng hàng tồn kho thành tiền một cách nhanhchóng, do đó đáp ứng được nhu cầu thanh toán một cách nhanh nhất.12
Xem thêm

61 Đọc thêm

PHÇN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI

PHÇN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI

Tình hình thực hiện các phần hành kế toán ở Công ty Dệt May Hà Nội _1.HẠCH TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN VÀ TIỀN VAY_ Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thờng phát sinh c[r]

30 Đọc thêm

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ THỰC CỦA CỔ PHIỀU NIÊM YẾT

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ THỰC CỦA CỔ PHIỀU NIÊM YẾT

Hệ số khả năng thanh toỏn hiện tại là mối tương quan giữa tài sản lưu động và cỏc khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của cụng ty trong việc đỏp ứng nhu cầu thanh toỏn c[r]

7 Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại cty CP Xúc Tiến Thương Mại và Du lịch Việt Nam

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CTY CP XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VIỆT NAM

Thực tế nhiều năm qua cho thấy, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn phát đạt còn không ít những doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản. Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố chứ không phải chỉ do quản trị vốn lưu động tồi. Nhưng thực tế thì sự bất lực của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát chặt chẽ các loại tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ.
Xem thêm

62 Đọc thêm

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ HÀNG HẢI PHƯƠNG ĐÔNG

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ HÀNG HẢI PHƯƠNG ĐÔNG

nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.* Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệpgồm: vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư và phần vốn tự bổ sung, lợi nhuận để lại vàcác quỹ của doanh nghiệp. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn củadoanh nghiệp thể hiện mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp nên tỷ trọngcủa nó trong tổng nguồn vốn càng lớn, chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanhnghiệp càng lớn, khả năng đi vay của doanh nghiệp càng dễ dàng thực hiện vàngược lại. Nguồn vốn chủ sở hữu có thể được xác định bằng công thức:Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị tài sản của DN – Nợ phải trả* Nợ phải trả: là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán như: vốn chiếm dụng, cáckhoản nợ vay.- Vốn chiếm dụng: là toàn bộ số nợ phải trả cho người cung cấp, số thuế phảinộp ngân sách nhà nước chưa đến hạn nộp, phải trả công nhân viên chưa đến hạn20trả…Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng hợp pháp trong một khoảngthời gian nhất định mà không bắt buộc phải trả lãi suất tiền vay. Vì vậy doanhnghiệp nên chủ động sử dụng nguồn vốn này để phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh nhưng phải đảm bảo kỉ luật thanh toán.- Các khoản nợ vay: bao gồm nợ vay ngân hàng, nợ tín phiếu, nợ trái phiếu củacác doanh nghiệp…nguốn vốn vay có vai trò quan trọng trong việc bổ sung vốn chocác doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên nếu tỷtrọng nợ vay trong tổng nguồn vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng caothì chứng tỏ mức độ rủi ro trong kinh doanh càng lớn.2.1.1.3.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốnCăn cứ theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2loại: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
Xem thêm

77 Đọc thêm

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐẢM BẢO TIỀN VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH OAI

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐẢM BẢO TIỀN VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH OAI

Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả. Vì vậy an toàn trong hoạt động tín dụng là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ ở nước ta mà ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Hoạt động cho vay của Ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do đó vấn đề bảo đảm tiền vay luôn được các Ngân hàng quan tâm trong suốt quá trình kinh doanh của mình.
Trong thời gian qua nhiều Nghị định, Thông tư được ban hành, hướng dẫn việc bảo đảm tiền vay, giúp phần hạn chế rủi ro trong cho vay. Tuy nhiên, nợ xấu vẫn còn tiềm ẩn do nhiều nguyên nhân, nhiều món vay khó được hoàn trả, rủi ro cao, khả năng thu hồi các khoản nợ gặp khó khăn, qua đó thấy rằng hoạt động tín dụng và việc đảm bảo khả năng thu hồi nợ đang là vấn đề bức xúc nhất hiện nay của NHTM.
Qua quá trình thực tập tại chi nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Oai, nhận thức được tầm quan trọng cũng như những vướng mắc trong việc bảo đảm tiền vay cho nên em chọn đề tài “ Giải pháp hoàn thiện đảm bảo tiền vay tại chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Thanh Oai”
Bài báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những cơ sở lý luận liên quan đến đảm bảo tiền vay
Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay có đảm bảo tại NHNo&PTNT huyện Thanh Oai.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoạt thiện hoạt động đảm bảo tiền vay tại NHNo&PTNT huyện Thanh Oai.
Do kiến thức và thời gian có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị phòng tín dụng để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Mạnh Hùng, các cô chú, anh chị ở chi nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Oai đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Xem thêm

53 Đọc thêm

BÀI TẬP KIỂM TRA MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

BÀI TẬP KIỂM TRA MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Test 2.1Phân tích báo cáo tài chính1.Trong c¸c th«ng tin nội bộ của doanh nghiệp mµ c¸c cổ đ«ng quan t©m, b¸o c¸o………nh×n chung lµ quan trọng nhất.2.Th«ng thường, c¸c tµi sản được sắp xếp theo thứ tự …… của chóng, trong khic¸c khoản nợ lại đựơc sắp xếp theo thứ tự trong đã chóng phải được hoµn tr¶.3. Hệ số thanh to¸n ngắn hạn vµ hệ số thanh to¸n nhanh lµ mét chØ tiªu của nhãmhệ số thanh kho¶n. Chóng đo lường năng lực của một doanh nghiệp trong việcthanh to¸n c¸c khoản nợ ……….4. Kỳ thu tiền b×nh qu©n được x¸c định bằng c¸ch lấy ………. chia cho doanh thub×nh qu©n ngµy. Kỳ thu tiền b×nh qu©n lµ độ dµi thời gian mµ một doanh nghiệpphải đợi để thu ………. sau khi b¸n hµng.5.Hệ số nợ được x¸c định bằng c¸ch lấy …….. chia cho…….. Nã đo lường tỷ lệvốn đựơc cung cấp bởi c¸c chủ nợ.6. Hệ số đo lường………………..được x¸c định bằng c¸ch lấy thu nhập trước thuếvµ l·i vay chia cho chi phÝ trả l·i vay.7.ROE được x¸c định bằng c¸ch lấy ………… chia cho …………
Xem thêm

1 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Hàng Đậu

LUẬN VĂN THẠC SỸ: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI NHÁNH HÀNG ĐẬU

Trong các hoạt động của Ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, trong đó cho vay ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn và đem lại nguồn thu nhập chính cho Ngân hàng. Ngoài ra, nguồn vốn vay ngắn hạn còn là nguồn vốn lớn của nền kinh tế, góp phần ổn định và duy trì hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp, nâng cao đời sống của các cá nhân, hộ gia đình.Tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hàng Đậu, trong giai đoạn 20112013, hoạt động cho vay ngắn hạn đã được cải thiện rất nhiều. Qua từng năm, dư nợ cho vay ngắn hạn và doanh số cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh có xu hướng ngày càng tăng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay ngắn hạn vẫn còn tồn tại một số hạn chế: quy mô của hoạt động tương đối nhỏ so với một số Chi nhánh trong cùng hệ thống Bac A Bank và các khoản nợ xấu phát sinh gây khó khăn cho hoạt động của Chi nhánh. Chính vì vậy việc nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn là nhiệm vụ cấp thiết và mục tiêu hàng đầu của Bac A Bank Hàng Đậu trong giai đoạn hiện nay.Bằng phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp thống kê, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Hàng Đậu” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình với mục đích đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hàng Đậu.
Xem thêm

104 Đọc thêm

TÀI LIỆU MUA NỢ PHẢI THU VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN DOC

TÀI LIỆU MUA NỢ PHẢI THU VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN DOC

Có TK711 – Thu nhập khác (tiền phạt) * Trường hợp bên mua hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn do lỗi thuộc về bên mua, kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK111,112 – Giá mua còn lại chưa thanh toán sau khi trừ tiền phạt Nợ TK811 – Chi phí khác (tiền phạt) Có TK128, 228 – Giá mua còn lại chưa thanh toán Trên đây là một số vấn đề chúng tôi muốn trao đổi cùng bạn đọc về phương pháp hạch toán nghiệp vụ mua các khoản nợ phải thu.

4 Đọc thêm

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY

GVHD: Phạm Vũ Điểm PHẦN III: CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY …. A. CƠ SỞ LÝ LUẬN (Phần này chủ yếu là chép lại các lý thuyết đã được học ở trường; hoặc có thể chép lại theo các nội dung gợi ý sau đây) I. NHIỆM VỤ YÊU CẦU 1. Đối với công tác kế toán các khoản nợ phải thu 1.1 Nhiệm vụ Gợi ý: Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng: số nợ phải thu , số nợ đã thu và số nợ còn phải thu ; Có biện pháp tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định về quản lý các khoản nợ phải thu . 1.2 Yêu cầu Gợi ý: Phải thực hiện hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu theo từng khoản nợ phải thu. Phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu và thường xuyên kiểm tra đối chiếu, đôn đốc thu hồi nợ. Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn cần lưu ý thực hiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo chế độ quy định. Đối với các khách nợ có số dư nợ lớn có thể yêu cầu đối tượng đó xác nhận tổng số tiền còn nợ bằng văn bản. Đối với trường hợp khách nợ thanh toán khoản nợ phải thu cho doanh nghiệp bằng vật tư, hàng hoá hoặc bù trừ giữa số nợ phải thu với số nợ phải trả của doanh nghiệp, cần phải có đầy đủ các chứng từ hợp pháp hợp lệ như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ, … 2. Đối với công tác kế toán các khoản nợ phải trả 2.1 Nhiệm vụ Gợi ý: Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ từng khoản nợ phải trả theo từng chủ nợ: số nợ phải trả , số nợ đã trả và số nợ còn phải trả ; Theo dõi chặt chẽ thời gian phải trả nợ sắp đến để chủ động chuẩn bị nguồn tài chính phục vụ cho việc thanh toán nợ
Xem thêm

10 Đọc thêm

KẾ TOÁN TIỀN CÁC KHOẢN PHẢI THU

KẾ TOÁN TIỀN CÁC KHOẢN PHẢI THU

Hiểu được khái niệm và cách thức phân loại tiền, các khoản tương đương tiền và Nợ phải thu. − Nắm được các thủ tục KSNB Tiền và các khoản Nợ phải thu. − Hiểu được nguyên tắc hạch toán các giao dịch liên quan đến ngoại tệ − Nắm được cách thức tổ chức kế toán Tiền và khoản Nợ phải thu − Trình bày thông tin về Tiền, Các khoản tương đương tiền và Khoản phải thu trên BCTC. − Hiểu được cách thức sử dụng thông tin về tiền, khoản phải thu trong phân tích để ra quyết định kinh tế.
•Chuẩn mực chung (VAS 01). •Thông tư 2002014TTBTC ngày 22122014. •Giáo trình Kế toán tài chính dành cho các lớp không chuyên ngành. •Các văn bản pháp lý có liên quan.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán immanuel thực hiện

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL THỰC HIỆN

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL 3
1.1. Đặc điểm chung về khoản mục nợ phải thu khách hàng. 3
1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel . 8
1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện 10
1.3.1. Chuẩn bị kiểm toán. 10
1.3.2. Thực hiện kiểm toán 26
1.3.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán 32
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI MỘT SỐ KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH IMMANUEL THỰC HIỆN 35
2.1. Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại công ty khách hàng A 35
2.1.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. 44
2.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 55
2.1.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán 68
2.2. Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại công ty khách hàng B 69
2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. 75
2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán. 89
2.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán. 103

2.3. So sánh quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Immanuel thực hiện tại hai khách hàng A và B 103
CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL THỰC HIỆN 107
3.1. Ưu điểm trong thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 107
3.2. Những vấn đề còn tồn tại trong thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 109
3.3. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện. 110
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ công cụ quản lý kinh tế, kiểm toán ngày càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, mà còn đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Những thông tin do kiểm toán cung cấp sẽ là những căn cứ đáng tin cậy giúp cho Nhà Nước nhìn nhận, đánh giá, xử lý đúng đắn các vấn đề kinh tế nảy sinh, đồng thời làm cơ sở cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý khi đưa ra quyết định kinh doanh mới.
Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính là một loại hình đặc trưng nhất của kiểm toán. Qua những thông tin mà quá trình kiểm toán thu được, chúng ta có thể biết được tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình nợ, thanh toán nợ của công ty. Với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính, kiểm toán BCTC không chỉ có chức năng xác minh tính trung thực của các thông tin trên BCTC mà cũn giỳp cỏc nhà đầu tư, nhà quản lý ra các quyết định phù hợp.
Đặc biệt, nợ phải thu khách hàng là một khoản mục lớn trên BCĐKT. Nờn nú rất quan trọng trong quá trình kiểm toán. Nó cho chúng ta biết về tình hình tài chính của công ty, khả năng thanh toán, cũng như tình hình chiếm dụng vốn của công ty. Để từ đó có thể đưa ra quyết định công ty làm ăn có hiệu quả hay không. Nhận thấy được tầm quan trọng của khoản mục nợ phải thu khách hàng như thế nên trong quá trình thực tập tại công ty TNHH kiểm toán Immanuel em đã chọn đề tài: “Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện’’.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo chuyên đề thực tập cuối khóa của em gồm 3 chương chính :
Chương 1: Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel .
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại một số khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện.
Chương 3 : Nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện.

CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Cể ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN IMMANUEL

1.1. Đặc điểm chung về khoản mục nợ phải thu khách hàng.
Khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan trọng trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành... Nó thể hiện phần tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng trong quá trình thanh toán. Chính vì vậy, khoản mục nợ phải thu có ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình tài chính thanh toán cũng như khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp.
Khoản mục nợ phải thu khách hàng được phản ánh thông qua tài khoản 131. Tài khoản này có số dư bên nợ và bên có. Số dư bên nợ thể hiện số tiền còn phải thu của khách hàng. Số dư bên có thể hiện số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể, là một khoản mục rất quan trọng và có mối liên hệ với nhiều khoản mục khỏc trờn bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trong quá trình giao dịch với khách hàng phát sinh rất nhiều nghiệp vụ liên quan đến quan hệ thanh toán, trong đó có khoản mục nợ phải thu. Khi doanh nghiệp chấp nhận bán vật tư hàng hóa, hay cung cấp dịch vụ của mình theo phương thức trả trước hay phương thức bán chịu thì xuất hiện nợ phải thu khách hàng. Do đó dễ thấy, nêu số tiền của khoản nợ phải thu tăng lên thì tiền mặt thu được từ bán hàng sẽ giảm xuống và ngược lại. Bên cạnh đó, nếu nợ phải thu tăng lên cùng với sự gia tăng của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ hay trao đổi là sự giảm xuống của hàng tồn kho, nguyên vật liệu…ngoài ra khoản mục nợ phải thu cũng có quan hệ gián tiếp với một số tài khoản như thuế thu nhập doanh nghiệp khi nó là cơ sở để lập dự phòng phải thu khú đũi, do đó ảnh hưởng đến chi phí tài chính hoặc thuế giá trị gia tăng đầu ra…Không chỉ ảnh hưởng tới một số khoản mục trên Bảng cân đối kế toán mà khoản nợ phải thu cũn cú mối liên hệ với một số khoản mục khỏc trờn bảng kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu, giá vốn hàng bỏn…Thụng thường khi doanh thu cũng như giá vốn tăng lên thỡ cỏc khoản nợ phải thu cũng tăng lên nếu chính sách bán chịu không thay đổi.
 Các vai trò chủ yếu của khoản mục phải thu khách hàng là :
• Ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng theo hình thức trả chậm: Đây là vai trò chủ yếu và quan trọng nhất của khoản mục phải thu khách hàng nhằm ghi nhận chính xác và kịp thời các khoản bán hàng mua chịu. Doanh thu được ghi nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
• Theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng: thông qua việc ghi nhận vào bên có của tài khoản 131 đơn vị có thể kiểm soát được quá trình trả nợ của khách hàng, đó là cơ sở cho việc thu hồi nợ và xét duyệt bán chịu sau này. Công việc này giúp doanh nghiệp giảm thiểu được phần nào rủi ro khi chấp nhận bán chịu cho khách hàng.
• Đánh giá và xem xét khả năng thanh toán của khách hàng: từ việc ghi nhận và theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng, doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật thông tin của khách hàng qua nhiều kờnh khỏch nhau. Việc thường xuyên cập nhật tình hình biến động về mặt kinh doanh của khách hàng giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng.
• Khoản mục phải thu khách hàng là cơ sở để hạch toán các khoản mục dự phòng nợ phải thu khú đũi: Việc theo dõi quá trình thanh toán và đánh giá xem xét khả năng thanh toán của từng khách hàng giúp kế toán có cơ sở để ghi nhận các khoản dự phòng phải thu khú đũi. Công việc này nhằm đảm bảo tính thận trọng trong quá trình ghi nhận các khoản phải thu và mức độ thu hồi các khoản phải thu này. Giá trị thuần của khoản phải thu khách hàng bằng giá trị còn lại của khoản phải thu trừ đi khoản dự phòng phải thu khú đũi.
• Khoản mục phải thu khách hàng là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp theo dõi được việc tuân thủ các chính sách bán chịu đã được đề ra: các chính sách cơ bản ở đây là thời gian thanh toán, lãi trả chậm…
 Phân loại nợ phải thu
Có nhiều các phân loại nợ phải thu tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để phân loại các khoản nợ phải thu giúp cho việc quản lớ cỏc khoản mục tốt hơn, cũng như kế hoạch thu hồi nợ và lập dự phòng phải thu khú đũi một cách tốt nhất.
• Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại thì nợ phải thu có thể chia thành các loại chính sau: Nợ phải thu từ hoạt động bán hàng, nợ phải thu từ hoạt động đầu tư tài chính.
• Đối với các doanh nghiệp xây dựng, thi công, xây lắp thì tuổi nợ thường lớn nên nợ phải thu thường được chia thành hai loại : Nợ phải thu dài hạn và nợ phải thu ngắn hạn.
• Ngoài ra đối với các tổ chức tín dụng nợ phải thu còn được phân loại dựa vào khả năng thanh toán phân loại thành 5 loại: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn.
 Kế toỏn khoản mục nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu
• Nợ phải thu phải được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép chi tiết cho từng lần thanh toán.
• Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư.
• Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ thu tiền ngày (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngân hàng).
• Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khú đũi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khú đũi hoặc có biện pháp xử lí đối với khoản nợ không thu hồi được.
• Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã giao dịch, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
Nguyên tắc lập dự phòng
• Cuối niên độ kế toán hoặc cuối kì kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khú đũi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khú đũi vào hoặc ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp của kì báo cáo.
• Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về khoản nợ phải thu khú đũi (Khách hàng bị phá sản hoặc tổn thất thiệt hại lớn về tài sản… nờn không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần mà vẫn không thu hồi được nợ). Theo quy định hiện hành (Thông tư 132006TTBTC) thỡ cỏc khoản nợ phải thu được coi là phải thu khú đũi phải cú cỏc bằng chứng chủ yếu sau:
o Số tiền phải thu phải được theo dõi cho từng đối tượng, theo từng nội dung, theo từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khú đũi.
o Phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách hàng về số tiền nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh toán hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác…
• Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khú đũi là:
o Nợ phải thu quá hạn thanh toán trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, doanh nghiệp đó đũi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được.
o Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách hàng nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.
• Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khú đũi theo thông tư số 132006TTBTC của bộ tài chính ban hành.
o 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.
o 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
o 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
• Đối với những khoản phải thu khú đũi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng vẫn không thu hồi được nợ và xác định khách hàng nợ không còn có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể làm thủ tục bán nợ cho công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xóa những khoản phải thu khú đũi trờn sổ kế toán. Nếu làm thủ tục xóa nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở tài khoản ngoại bảng TK 004 “Nợ khú đũi đó xử lớ”. Việc xúa cỏc khoản nợ phải thu khú đũi phải được sự đồng ý của hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lí tài chính (Nếu là doanh nghiệp nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp. Nếu sau khi đã xóa nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đòi được nợ đã xử lớ thỡ số nợ thu được sẽ hạch toán vào TK 711 “ Thu nhập khỏc”.
Trình bày trên báo cáo tài chính
Trên bảng cân đối kế toán, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày dưới hai khoản mục:
• Các khoản phải thu ngắn hạn (Thời gian thu hồi trong vòng 1 năm)
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khú đũi()
• Các khoản phải thu dài hạn (Thời gian thu hồi trên 1 năm)
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3. Phải thu dài hạn nội bộ
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn khú đũi
Đối với doanh nghiệp có chu kì kinh doanh không phải là 1 năm thì ngưỡng phân biệt nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn là một chu kì kinh doanh.
Xem thêm

128 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần sông đà 11

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11

MỤC LỤCLời mở đầu1I. Quá trình hình thành và phát triển21.Quá trình hình thành và phát triển của công ty22.Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 11343. Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp5II. Đặc điểm quy trình công nghệ7III.Đặc điểm tổ chức kinh doanh81. Đặc điểm tổ chưc kinh doanh của công ty Sông Đà 1182. Đặc đIểm tổ chức kinh doanh của Xí nghiệp 1139IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý101. Đặc đIểm tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Sông Đà 11101.1. Sơ đồ tổ chức102. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 113122.1. Sơ đồ tổ chức122.2. Chức năng, nhiệm vụ12V. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán151. Tổ chức công tác kế toán151.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán151.2. Chức năng nhiệm của ban tài chính kế toán151.3. Mối quan hệ trong hệ thống tàI chính kế toán công ty181.4. Mối quan hệ giữa các phòng ban trong xí nghiệp192. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán192.1.Chứng từ vật tư192.2. Chứng từ TSCĐ:212.3. Chứng từ thanh toán:232.4. Chứng từ vốn bằng tiền:242.5. Chứng từ khác:253. Đặc đểm tổ chức hệ thống tài khoản264. Đặc đIểm hệ thống sổ kế toán285. Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán28VI. Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu311. Kế toán tài sản cố định311.1. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ:311.2. Tổ chức chứng từ kế toán311.3. Tổ chức tăng, giảm TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán:321.4. Sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ:332. Kế toán vật tư công cụ dụng cụ:332.1. Nhiệm vụ hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ:332.2. Tổ chức chứng từ :342.3. Tổ chức hạch toán vật tư , công cụ dụng cụ trên hệ thống sổ kế toán342.4. Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ:373. Kế toán tiền lương373.1. Nhiệm vụ hạch toán tiền lương373.2. Tổ chức chứng từ383.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán383.4. Hạch toán tiền lương, tiền thưỏng và thanh toán cho người lao động404. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành414.1. Tổ chức chứng từ:414.2. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán:414.3.Trình tự hạch toán425. Kế toán doanh thu425.1. Nhiệm vụ tổ chức hạch toán doanh thu425.2. Tổ chức chứng từ435.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán435.4. Trình tự hạch toán446. Kế toán vốn bằng tiền446.1. Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền446.2. Tổ chức chứng từ446.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán456.4. Trình tự hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng457. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận487.1. Nhiệm vụ hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận487.2. Tổ chức chứng từ487.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán487.4. Trình tự hạch toán488. Hạch toán các khoản nợ phải thu, phải trả498.1. Hạch toán các khoản nợ phải thu498.2. Hạch toán nợ phải trả519. Quá trình lập báo cáo kế toán549.1. Quá trình lập Bảng cân đối kế toán549.2. Quá trình lập báo cáo kết quả kinh doanh55Kết luận57
Xem thêm

62 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1
I. Quá trình hình thành và phát triển 2
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
2.Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 113 4
3. Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 5
II. Đặc điểm quy trình công nghệ 7
III.Đặc điểm tổ chức kinh doanh 8
1. Đặc điểm tổ chưc kinh doanh của công ty Sông Đà 11 8
2. Đặc đIểm tổ chức kinh doanh của Xí nghiệp 113 9
IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 10
1. Đặc đIểm tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 10
1.1. Sơ đồ tổ chức 10
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 113 12
2.1. Sơ đồ tổ chức 12
2.2. Chức năng, nhiệm vụ 12
V. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 15
1. Tổ chức công tác kế toán 15
1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 15
1.2. Chức năng nhiệm của ban tài chính kế toán 15
1.3. Mối quan hệ trong hệ thống tàI chính kế toán công ty 18
1.4. Mối quan hệ giữa các phòng ban trong xí nghiệp 19
2. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 19
2.1.Chứng từ vật tư 19
2.2. Chứng từ TSCĐ: 21
2.3. Chứng từ thanh toán: 23
2.4. Chứng từ vốn bằng tiền: 24
2.5. Chứng từ khác: 25
3. Đặc đểm tổ chức hệ thống tài khoản 25
4. Đặc đIểm hệ thống sổ kế toán 27
5. Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán 28
VI. Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu 30
1. Kế toán tài sản cố định 30
1.1. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ: 30
1.2. Tổ chức chứng từ kế toán 31
1.3. Tổ chức tăng, giảm TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán: 32
1.4. Sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ: 33
2. Kế toán vật tư công cụ dụng cụ: 33
2.1. Nhiệm vụ hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ: 33
2.2. Tổ chức chứng từ : 34
2.3. Tổ chức hạch toán vật tư , công cụ dụng cụ trên hệ thống sổ kế toán 34
2.4. Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ: 37
3. Kế toán tiền lương 37
3.1. Nhiệm vụ hạch toán tiền lương 37
3.2. Tổ chức chứng từ 38
3.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 39
3.4. Hạch toán tiền lương, tiền thưỏng và thanh toán cho người lao động 40
4. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành 41
4.1. Tổ chức chứng từ: 41
4.2. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán: 41
4.3.Trình tự hạch toán 42
5. Kế toán doanh thu 42
5.1. Nhiệm vụ tổ chức hạch toán doanh thu 42
5.2. Tổ chức chứng từ 43
5.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 43
5.4. Trình tự hạch toán 44
6. Kế toán vốn bằng tiền 44
6.1. Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền 44
6.2. Tổ chức chứng từ 44
6.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 45
6.4. Trình tự hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 45
7. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 48
7.1. Nhiệm vụ hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 48
7.2. Tổ chức chứng từ 48
7.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 48
7.4. Trình tự hạch toán 49
8. Hạch toán các khoản nợ phải thu, phải trả 49
8.1. Hạch toán các khoản nợ phải thu 49
8.2. Hạch toán nợ phải trả 51
9. Quá trình lập báo cáo kế toán 54
9.1. Quá trình lập Bảng cân đối kế toán 54
9.2. Quá trình lập báo cáo kết quả kinh doanh 55
Kết luận 57
Xem thêm

52 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại Công ty cổ phần sông đà 11

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11

MỤC LỤC

Lêi mở đầu 1
I. Quá trình hình thành và phát triển 2
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
2.Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 113 4
3. Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 5
II. Đặc điểm quy trình công nghệ 7
III.Đặc điểm tổ chức kinh doanh 8
1. Đặc điểm tổ chưc kinh doanh của công ty Sông Đà 11 8
2. Đặc đIểm tổ chức kinh doanh của Xí nghiệp 113 9
IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 10
1. Đặc đIểm tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 10
1.1. Sơ đồ tổ chức 10
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 113 12
2.1. Sơ đồ tổ chức 12
2.2. Chức năng, nhiệm vụ 12
V. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 15
1. Tổ chức công tác kế toán 15
1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 15
1.2. Chức năng nhiệm của ban tài chính kế toán 15
1.3. Mối quan hệ trong hệ thống tàI chính kế toán công ty 18
1.4. Mối quan hệ giữa các phòng ban trong xí nghiệp 19
2. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 19
2.1.Chứng từ vật tư 19
2.2. Chứng từ TSCĐ: 21
2.3. Chứng từ thanh toán: 23
2.4. Chứng từ vốn bằng tiền: 24
2.5. Chứng từ khác: 25
3. Đặc đểm tổ chức hệ thống tài khoản 26
4. Đặc đIểm hệ thống sổ kế toán 28
5. Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán 28
VI. Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu 31
1. Kế toán tài sản cố định 31
1.1. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ: 31
1.2. Tổ chức chứng từ kế toán 31
1.3. Tổ chức tăng, giảm TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán: 32
1.4. Sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ: 33
2. Kế toán vật tư công cụ dụng cụ: 33
2.1. Nhiệm vụ hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ: 33
2.2. Tổ chức chứng từ : 34
2.3. Tổ chức hạch toán vật tư , công cụ dụng cụ trên hệ thống sổ kế toán 34
2.4. Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ: 37
3. Kế toán tiền lương 37
3.1. Nhiệm vụ hạch toán tiền lương 37
3.2. Tổ chức chứng từ 38
3.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 38
3.4. Hạch toán tiền lương, tiền thưỏng và thanh toán cho người lao động 40
4. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành 41
4.1. Tổ chức chứng từ: 41
4.2. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán: 41
4.3.Trình tự hạch toán 42
5. Kế toán doanh thu 42
5.1. Nhiệm vụ tổ chức hạch toán doanh thu 42
5.2. Tổ chức chứng từ 43
5.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 43
5.4. Trình tự hạch toán 44
6. Kế toán vốn bằng tiền 44
6.1. Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền 44
6.2. Tổ chức chứng từ 44
6.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 45
6.4. Trình tự hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 45
7. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 48
7.1. Nhiệm vụ hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 48
7.2. Tổ chức chứng từ 48
7.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 48
7.4. Trình tự hạch toán 48
8. Hạch toán các khoản nợ phải thu, phải trả 49
8.1. Hạch toán các khoản nợ phải thu 49
8.2. Hạch toán nợ phải trả 51
9. Quá trình lập báo cáo kế toán 54
9.1. Quá trình lập Bảng cân đối kế toán 54
9.2. Quá trình lập báo cáo kết quả kinh doanh 55
Kết luận 57
Xem thêm

71 Đọc thêm

Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO THỰC HIỆN”

Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”.
Nội dung chuyên đề ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: Đặc điểm khoản mục nợ phải trả người bán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
CHƯƠNG II: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán và kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
CHƯƠNG III: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện


CHƯƠNG I: Đặc điểm khoản mục nợ phải trả người bán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
1.1. Đặc điểm khoản nợ phải trả người bán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán VACO
1.1.1.Bản chất khoản nợ phải trả người bán
Tại các khách hàng của VACO, khoản NPTNB là khoản công nợ phải trả cho việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ đã thực hiện và đã được bên bán cung cấp hoá đơn hoặc bên mua đồng ý chính thức bằng nhiều hình thức khác nhau, mà không tính đến đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp, bất kể doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay cung cấp dịch vụ.
Các khoản NPTNB tại các khách hàng của VACO được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
-Nếu phân loại theo thời hạn thanh toán, nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
-Nếu phân loại theo mối quan hệ giữa đơn vị và người bán,nợ phải trả bao gồm
nợ phải trả nội bộ và NPTNB bên ngoài.
Khoản NPTNB là khoản nợ phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên quan đến việc mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán. Bên cạnh các khoản nợ tiền mua hàng thì cũng có những trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán.
Như vậy, khoản NPTNB có mối liên hệ rất mật thiết với nghiệp vụ mua hàng, là một khoản mục quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán.
1.1.2.Đặc điểm hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán
Tại các khách hàng của VACO, việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán cần tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam hiện hành,cụ thể như sau :
Một là, Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Xem thêm

85 Đọc thêm