PHẦN MỀM LUYỆN VIẾT CHỮ LỚP 1

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHẦN MỀM LUYỆN VIẾT CHỮ LỚP 1":

CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ, TRỰC QUAN VỀ KĨ NĂNG LUYỆN VIẾT CHỮ ĐÚNG, CHỮ ĐẸP.

CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ, TRỰC QUAN VỀ KĨ NĂNG LUYỆN VIẾT CHỮ ĐÚNG, CHỮ ĐẸP.

LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Việc rèn viết chữ đúng, viết chữ đẹp cho học học sinh lớp 1 là vô cùng qua trọng mà người giáo viên cần nắm vững.
Chữ viết là một công cụ dùng để giao tiếp và trao đổi thông tin, là phương tiện để ghi chép và tiếp nhận những tri thức văn hoá khoa học và đời sống. Do vậy ở Tiểu học việc dạy học sinh viết chữ và từng bước làm chủ được công cụ chữ viết để phục vụ cho học tập và giao tiếp là yêu cầu quan trọng hàng đầu của môn Tiếng Việt.
Ở lớp một môn Tiếng Việt là một trong những môn học chiếm nhiều thời lượng nhất bao gồm các phân môn: Tập đọc, kể chuyện, học vần, tập viết, chính tả...Trong đó tập viết là một trong những phân môn có tầm quan trọng đặc biệt, phân môn tập viết trang bị cho học sinh bộ chữ cái la tinh và những yêu cầu kĩ thuật để sử dụng bộ chữ cái đó trong học tập và giao tiếp. Tập viết không những có quan hệ mật thiết tới chất lượng học tập ở các môn học khác mà còn góp phần rèn luyện một trong những kĩ năng hàng đầu của việc học Tiếng Việt trong nhà trường; kĩ năng viết chữ theo đúng mẫu qui định cụ thể.
Học sinh biết viết các chữ cái (viết thường, viết hoa) và chữ số đúng qui định về hình dạng, kích cỡ, thao tác đưa bút theo đúng quy trình. Biết viết các chữ ghi vần, tiếng từ ngữ và câu ứng dụng liền mạch, nối nét. Biết viết đúng khoảng cách thẳng hàng đặt dấu thanh đúng vị trí, trình bày rõ ràng, sạch sẽ.
Kết hợp dạy kĩ thuật viết chữ với rèn kĩ năng viết đúng chính tả, mở rộng vốn từ ngữ phục vụ cho học tập và giao tiếp, phát triển tư duy.
Góp phần rèn luyện những phẩm chất như: Tính cẩn thận, lòng yêu thích cái đẹp, tinh thần trách nhiệm, ý thức tự trọng và thái độ tôn trọng người khác (thể hiện qua chữ viết).
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nói trên người giáo viên cần phải có những phương pháp dạy học mới. Phương pháp dạy học theo quan điểm giao tiếp, quan điểm tích hợp và quan điểm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh.
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 1
CHI TIẾT, CỤ THỂ, TRỰC QUAN VỀ KĨ NĂNG LUYỆN VIẾT CHỮ ĐÚNG, CHỮ ĐẸP VÀ BÀI SOẠN MINH HỌA.
Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

31 Đọc thêm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 1 LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 1 LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay, Giáo dục Đào tạo được coi trọng và là quốc sách hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân. Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì giáo dục tiểu học là cấp học quan trọng nhất, được xem là cơ sở ban đầu đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người, đặt nền tảng cho giáo dục phổ thông. Để thực hiện mục tiêu giáo dục “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực và đào tạo nhân tài” để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc xây dựng đất nước theo hướng “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” thì trước hết phải thực hiện được mục tiêu của bậc tiểu học: “Nhằm hình thành cơ sở ban đầu nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Ở cấp tiểu học, môn học nào cũng có một vị trí tầm quan trọng riêng của nó. Song đặc biệt chữ viết được coi như một phần máu thịt không thể thiếu của phân môn Tiếng Việt. Chữ viết là một hình thức trong giao tiếp của con người, là phương tiện để con người nhận biết kiến thức, học hỏi nâng cao trình độ phục vụ trong lao động và nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, chữ viết còn mang đặc trưng tính cách của con người. Người ta nhìn chữ để biết ý nghĩ, trông chữ để đoán tính cách, tình cảm của con người, như câu nói của người xưa “Nét chữ nết người”. Do vậy, ở cấp tiểu học, chăm lo cái chữ là chăm lo cái đức, chăm lo tính cách, nhân cách của học sinh. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói: “Chữ viết là một biểu hiện của nết người. Dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp góp phần rèn luyện các em tính cẩn thận, lòng tự trọng với mình cũng như thầy và bạn đọc bài vở của mình”. Chính vì vậy nên tôi chọn đề tài: Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 luyện viết chữ đẹp.
II. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Xem thêm

13 Đọc thêm

SKKN LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP

SKKN LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP

Giáo viên: Nguyễn Thị Thoa – Trường Tiểu Học Minh ChâuA.IĐẶT VẤN ĐỀCơ sở lý luận của vấn đềNhư chúng ta biết một trong những mục tiêu quan trọng nhất của việc dạy họcTiếng Việt là giúp học sinh hình thành và phát triển các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đểhọc tập và giao tiếp. Từ đó góp phần rèn luyện các thao tác tư duy, năng lực nhậnthức, đồng thời góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa.Như cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói: “Chữ viễt là một biểu hiện của nết người,dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyên cho các emtính cẩn thận, lòng tự trong đối với mình cũng như đối với thầy và với bài vở củamình…”Chữ viết là một phương tiện để giao tiếp giữa con người với con người bêncạnh lời nói. Muốn cho người khác đọc được chữ viết của mình, người viết phải viếtđúng, viết rõ ràng và dành mạch. Nếu viết sai, viết ngoáy, viết chữ xấu sẽ gây khókhăn cho người đọc hoặc có khi chính bản thân cũng không đọc được những gì mìnhđã viết. Chính vì vậy song song với việc rèn kĩ năng đọc, việc rèn kĩ năng viết đượcđự biệt xem trọng trong nhà trường tiểu học. Hơn thế nữa nếu Hs viết đẹp, viết rõràng, viết nhanh thì quá trình học của các em sẽ rất thuận tiện, ngược lại nếu các emviết chậm và xấu thì sẽ cản trở rất lớn đến kết quả học tập của các em.Chúng ta đều biết để viết đẹp thì học sinh cần phải thực hành luyện viết.Việc tổ chức luyện viết không chỉ dừng lại ở tiết chính tả, vì ở lớp 5, học sinh chỉ học1 tiết chính tả/ tuần, thơi lượng này theo tôi là chưa đủ để giúp học sinh trong quátrình luện viết đẹp. Vì thế, việc tổ chức luyện viết trong giờ tự học ở buổi 2 là vô cùngcần thiết và cần được xem trọng.Trong những năm gần đây, trường tiểu học Minh Châu cũng như các trườngkhác trong địa bàn, luôn đưa phong trào viết chữ đẹp, “rèn nét chữ, luyện nết người”
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án dạy luyện viết chữ đẹp

GIÁO ÁN DẠY LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP

Bài 1: NHỮNG KĨ NĂNG CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU
Khảo sát chất lượng chữ viết, thống kê lỗi sai HS thường mắc. Phân tích nguyên nhân của các lỗi sai đó.
HS nắm được một số kĩ năng về tư thế ngồi, để vở, cầm bút, luyện tay.Viết đúng một số nét cơ bản.
Nhận thức vẻ đẹp của chữ viết. Yêu thích say mê hứng thú luyện chữ đẹp.
II. CHUẨN BỊ
Một số bài viết đẹp, các câu chuyện về tấm gương luyện chữ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Làm quen
GV làm công tác tổ chức, nội quy học tập, chương trình học tập
Gây hứng thú học tập cho HS Kể chuyện, nêu gương, trực quan…
2. Khảo sát chữ viết
GV hướng dẫn HS viết bài khảo sát:
Cảnh đẹp Hồ Tây
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói toả ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.
Ca dao.
Xem thêm

21 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 12

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 12

TUẦN 12
(Từ 08112010 12112010)

Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010

Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Học vần: Bài 46: ÔN ƠN

I Mục tiêu:
HS đọc được tiếng từ ngữ khoá: ôn, ơn, con chồn, sơn ca; từ ngữ ứng dụng
HS viết được tiếng, ôn, ơn, con chồn, sơn ca.
Luyện nói từ 2 3 câu theo chủ đề: Mai sau khôn lớn.
Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập.
B. Đồ dùng dạy học:
GV
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Tranh minh hoạ phần luyện nói
HS
Bảng con
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
C.Các hoạt động dạy học:
GV
HS

I.Kiểm tra bài cũ: 5phút
Đọc, viết các từ: cái cân, con trăn
Đọc câu ứng dụng:
Đọc toàn bài
GV nhận xét bài cũ
II.Dạy học bài mới: 30 phút
1Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
2Dạy chữ ghi âm:
a.Nhận diện vần: ôn
GV viết lại vần ôn
+ Phát âm:
Phát âm mẫu ôn
+ Đánh vần:
Viết lên bảng tiếng chồn và đọc
Ghép tiếng: chồn
Nhận xét, điều chỉnh
Đọc từ khóa: con chồn
b.Nhận diện vần: ơn
GV viết lại vần ơn
Hãy so sánh vần ôn và vần ơn ?


Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm:
Phát âm mẫu ơn
+ Đánh vần:
Viết lên bảng tiếng ơn và đọc ơn
Ghép từ: lay ơn
Nhận xét, điều chỉnh
Đọc từ khóa: lay ơn
Giải lao:
c.Đọc từ ngữ ứng dụng:
Đính từ lên bảng:
Ôn bài khôn lớn
Cơn mưa mơn mởn
Giải nghĩa từ ứng dụng.
d.HDHS viết:
Viết mẫu:
Hỏi: Vần ôn tạo bởi mấy con chữ ?
Hỏi: Vần ơn tạo bởi mấy con chữ ?

Tiết 2
3.Luyện tập:
a.Luyện đọc: 15 phút
Luyện đọc tiết 1
GV chỉ bảng:
Luyện đọc câu ứng dụng

b.Luyện viết: 10 phút
GV viết mẫu và HD cách viết

Nhận xét, chấm vở
c.Luyện nói: 7 phút
+ Yêu cầu quan sát tranh
Trong tranh vẽ gì ?
Mai sau khôn lớn em sẽ làm gì ?
Mong ước của các em là gì ?
4. Củng cố, dặn dò: 3 phút
Trò chơi: Hái nấm
Nhận xét, dặn dò


2 HS
2 HS
1 HS


Đọc tên bài học: ôn, ơn
Xem thêm

20 Đọc thêm

Biện pháp rèn luyện chữ viết cho học sinh lớp 1

BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CHỮ VIẾT CHO HỌC SINH LỚP 1

NỘI DUNG
Trang

I. ÐẶT VẤN ÐỀ:……………………………………………….
II. THỰC TRẠNG VẤN ÐỀ:………………………………….
1. Thuận lợi:……………………………………………….
2. Khĩ khn:…………………………………………….....
III. GIẢI QUYẾT VẤN ÐỀ:……………………………………
A. Xc ðịnh v thực hiện ðng vai trị ngýời gio vin trong việc rn chữ viết cho học sinh lớp 1:……………………..
1. Cc nguyn tắc rn chữ viết …………………………….
2. Cch viết con số:…………………………………………
B. Biện php rn chữ cho học sinh:…………………….
1. Rn chữ viết trong giờ tập viết:…………………………..
2. Kết hợp với rn chữ trong giờ học vần:………………….
3. Phối hợp với gia ðình học sinh…………………………...
IV. KẾT QUẢ:……………………………………………………
V. BI HỌC KINH NGHIỆM:…………………………………
VI. KẾT LUẬN:………………………………………………….


02
02
02
03
03

03
04
06
07
07
10
10
12
14
14




BIỆN PHP RN LUYỆN CHỮ VIẾT
CHO HỌC SINH LỚP 1
I. ÐẶT VẤN ÐỀ:
Chữ viết l một pht minh lớn của con ngýời. Nhờ chữ viết m con ngýời cĩ thể ghi lại v truyền lại những tri thức của thế hệ trýớc cho thế hệ sau. Ơng cha ta cĩ lời dạy rất ý nghĩa “Nt chữ, nết ngýời”, thật vậy bởi chữ viết gip con ngýời thể hiện tất cả những hiểu biết, những tm tý, tình cảm giữa con ngýời với con ngýời, giữa con ngýời với thin nhin. Từ ðĩ chữ viết ðẹp, r rng để thể hiện đầy đủ ý nghĩa của nó đ trở thnh mối quan tm của con ngýời. Khơng ai cĩ thể viết chữ ðẹp từ khi mới cầm bt trong tay, muốn cho cc em học sinh viết chữ ðẹp cũng khơng phải l khĩ. Tục ngữ cĩ cu “Cĩ cơng mi sắt cĩ ngy nn kim” sự cần mẫn, chịu khĩ ðể rn cho mình cĩ một thĩi quen tốt, khơng chỉ cĩ trong cơng tc, trong giảng dạy m cần ch ý cả việc hình thnh thĩi quen cho học sinh.
Phn mơn Tập viết ở bậc Tiểu học ðýợc xem l nền tảng của việc rn luyện chữ viết, thể hiện ðng nội dung cu tục ngữ “Luyện nt chữ, rn nết ngýời”. Ở bậc học ny, l một gio vin dạy lớp 1, “ lớp vỡ lịng” tơi cảm nhận ðýợc ci khĩ v cả niềm vui trong việc trang bị cho cc em kiến thức về bộ chữ ci Tiếng việt v những yu cầu kĩ thuật ðể viết ðng viết ðẹp. Bởi hầu hết học sinh ở lứa tuổi ny chýa cĩ kĩ nng trong việc luyện nt chữ viết l nền tảng của việc học tập ở tất cả cc mơn sau ny. Thực tế ở ðịa phýng tơi, l một x vng su, vng xa của huyện, việc phụ huynh dnh thời gian ðể gip con em của mình chm sĩc chữ viết ít ðýợc xem trọng.
Từ sự chịu khĩ, chịu thýng cĩ ðýợc trong tm hồn ngýời lm cơng tc giảng dạy, việc rn chữ viết qua cc nm dạy học lớp 1 ð thơi thc trong tơi phải lm thế no những “ ðứa con” của mình cĩ ðýợc những nt chữ r rng, ðẹp, ðng quy cch ðể từ ðĩ hình thnh một con ngýời cĩ ðủ ðức, trí, lao, thể, mĩ. Ðĩ l lí do tơi nghin cứu v chọn ðề ti “Biện php rn luyện chữ viết cho học sinh lớp 1”.
II. THỰC TRẠNG VẤN ÐỀ
1. Thuận lợi:
Một số học sinh ð ðýợc học lớp mẫu gio nn cc em phần no ð biết ðýợc hệ thống chữ ci nn khả nng tiếp thu v rn chữ viết dễ dng hn.
Một số phụ huynh học sinh rất quan tm việc rn luyện chữ viết của con em mình, nn ðy l ðộng lực gip tơi rất nhiều trong cơng tc gio dục.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn tiếng việt năm 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 4 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014 (P1)

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn tiếng việt năm 2014 - Đề số 1 A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng việt Cho văn bản sau: Kéo co  Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân ta. Tục kéo co mỗi vùng một khác, nhưng bao giờ cũng là cược đấu tài, đấu sức giữa hai bên.  Kéo co phải đủ ba keo. Bên nào kéo được đối phương ngã về phía mình nhiều keo hơn là bên ấy thắng.  Hội làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ. Có năm bên nam thắng, có năm bên nữ thắng. Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất là vui. Vui ở sự ganh đua, vui ở những tiếng hò reo khuyến khích của người xem hội.  Làng Tích Sơn thuộc thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc lại có tục thi kéo co giữa trai tráng hai giáp trong làng. Số người của mỗi bên không hạn chế. Nhiều khi, có giáp thua keo đầu, tới keo thứ hai, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng. Sau cuộc thi, dân làng nổi trống mừng bên thắng. Các cô gái làng cũng không ngớt lời ngợi khen những chàng trai thắng cuộc.  A.I.(1đ) Đọc thành tiếng : Đọc một trong các đoạn của văn bản. A.II. Đọc thầm và làm bài tập. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: 1. (0,5 đ) Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo co như thế nào ? Kéo co phải có hai đội . Kéo co phải có hai người. Kéo co phải có ba người . 2. (0,5 đ)  Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp: Đó là thi kéo co giữa hai đôi đều là nam Đó là thi kéo co giữa hai đôi đều là nữ Đó là thi kéo co giữa bên nam và bên nữ       3. (0,5 đ) Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt: Đó là cuộc thi của trai tráng thuộc hai giáp trong làng Đó là cuộc thi của đàn bà con gái thuộc hai giáp trong làng Đó là cuộc thi của trẻ em thuộc hai giáp trong làng  4. (0,5 đ) Dòng nào chỉ toàn từ ghép ? a. Kéo co, hò reo, khuyến khích. b. Kéo co, ganh đua, hò reo. c. Kéo co, trai tráng, ganh đua.  5. (0,5 đ) Dòng nào dưới đây nêu đúng động từ có trong câu: “Bên nào kéo được đối phương ngã về phía mình nhiều keo hơn là bên ấy thắng.” a. Kéo, đối phương. b. Kéo, ngã. c. Kéo, ngã, hơn.  6. (0,5 đ) Trong câu: “ Các cô gái làng cũng không ngớt lời ngợi khen những chàng trai thắng cuộc.”, bộ phận nào là chủ ngữ ? a. Các cô gái b. Các cô gái làng c. Các cô gái làng cũng không ngớt lời ngợi khen  7. (0,5 đ) Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui ? 8. (0,5 đ) Viết vào chỗ chấm bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Khi nào để hoàn chỉnh câu: ……………………………, dân làng nổi trống mừng chiến thắng.  B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn B.I. Chính tả (nghe – viết) (2,0đ) Bài: Rất nhiều mặt trăng. Từ “ Ở vương quốc …. Trăng cho cô bé”. Tiếng việt tập 1B lớp 4 trang 111.  B.II. Viết đoạn, bài (3,0đ) Em hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích. Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn tiếng việt năm 2014 - Đề số 1 A.I (1đ) A.II (4đ) Đọc thầm và làm bài tập  Câu 1: ý a (0,5 đ) Câu 2: ý c (0,5 đ) Câu 3: ý a (0,5 đ) Câu 4: ý b (0,5 đ) Câu 5: ý b(0,5 đ) Câu 6: ý a (0,5 đ) Câu 7: (0,5 đ) Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có sự ganh đua và vui ở những tiếng hò reo khuyến khích của người xem. Câu 8: (0,5 đ) Sau cuộc thi, dân làng nổi trống mừng chiến thắng.  B. Kiểm tra viết: ( 5 điểm ) B. I. Chính tả: ( 2 điểm )           -Viết đúng cả bài, trình bày đúng thể thức bài văn xuôi, đúng mẫu chữ cho 2 điểm.  - Viết sai 1 lỗi ( âm, vần dấu thanh ) trừ 0.2 điểm  - Trình bày bẩn, viết không đúng mẫu chữ… toàn bài trừ 0.5 điểm.       B. II. Tập làm văn: ( 3 điểm )           - Học sinh làm được bài văn có bố cục đầy đủ 3 phần: ( Mở bài, thân bài, kết bài ).  - Tùy mức độ sai sót mà giáo viên cho các thang điểm còn lại: 3 – 2,5- 2- 1,5 - 1- 0,5.  - Trình bày đẹp, sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả.  Đề thi học kì 1 lớp 4 môn tiếng việt năm 2014 - Đề số 2 A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thầm và làm bài tập Văn hay chữ tốt Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém. Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản: - Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không? Cao bá quát vui vẻ trả lời: - Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng. Lá đơn viết lý lẻ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau. Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt. Theo truyện đọc 1 (1995) GV cho học sinh đọc thầm bài "Văn  hay chữ tốt". Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất. Câu 1. Vì sao thuở đi học, Cao Bá Quát thường bị thầy cho điểm kém? a. Vì ông viết văn chưa hay mà chữ lại xấu. b. Vì ông viết văn hay nhưng chữ rất xấu. c. Vì ông viết văn được nhưng chữ rất xấu. Câu 2.  Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận? a. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn chữ xấu, quan không đọc được. b. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn chưa đủ sức thuyết phục quan xét xử. c. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn không được quan đọc đến. Câu 3. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết như thế nào? a. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. b. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. c. Cả hai ý trên điều đúng. Câu 4. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết trong bao lâu thì đạt yêu cầu? a. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết suốt mấy tuần. b. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết suốt mấy năm. c. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết suốt mấy tháng. Câu 5. Từ nào không phải là từ láy? a. Rõ ràng b. Lý lẽ c.  Khẩn khoản Câu 6. Trong câu “Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu” bộ phận nào là chủ ngữ? a. Thuở đi học b. Cao Bá Quát c. Viết chữ rất xấu Câu 7. Tìm và gạch dưới tính từ trong câu văn sau:          Thân bút tròn, nhỏ nhắn. Câu 8. Trong câu Người họa sĩ phải rất khổ công mới được. Từ nào là danh từ?         a. Họa sĩ         b. Khổ công         c. Mới được Câu 9. Trong câu Thế là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ của mình. Đâu là vị ngữ?         a. Thế là chú hề đến.         b. đến gặp cô chủ nhỏ của mình.         c. gặp cô chủ nhỏ của mình. B. KIỂM TRA VIẾT I. Phần viết chính tả: Bài viết                                                 Cánh diều tuổi thơ Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cách diều. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao sớm.   II. Phần tập làm văn Đề bài: Hãy tả một đồ chơi mà em thích.  Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn tiếng việt năm 2014 - Đề số 2 I. KIỂM TRA ĐỌC  1. Phần trắc nghiệm (5điểm)  Câu/điểm 1. (0,5đ) 2. (0,5đ) 3. (0,5đ) 4. (0,5đ) 5. (0,5đ) 6. (0,5đ) 7. (1đ) 8. (0,5đ) 9. (0,5đ) Ý đúng b a c b b b   a b Câu 7: hs gạch đúng 2 từ đạt 1điểm, mỗi từ đạt 0,5điểm: tròn, nhỏ nhắn  1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (5điểm)            Bài 1. Ông trạng thả diều SGK TV4 trang 104 - HS đọc đoạn từ: Vào đời …chơi diều, trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? - HS đọc tiếp từ: Sau vì ..của thầy, trả lời câu hỏi: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?           Bài 2. Vua tàu thủy “Bạch Thái Bưởi” SGK TV4 trang 115 - HS đọc đoạn từ: Bưởi mồ côi … nản chí, trà lời câu hỏi: Bạch Thái Bưởi xuất than như thế nào? - HS đọc tiếp: Bạch Thái Bưởi …TrưngNhị, trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào chứng tỏ anh là người rất có chí?           Bài 3. Người tìm đường lên các vì sao SGK TV4 trang 125 - HS đọc đoạn từ: Từ nhỏ …trăm lần, trả lời câu hỏi: Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? - HS đọc tiếp: Đúng là quanh năm…các vì sao, trả lời câu hỏi: Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?           Bài 4. Văn hay chữ tốt SGK TV4 trang 129 - HS đọc đoạn: Thuở đị học…xin sẵn lòng, trả lời câu hỏi: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém? - HS đọc tiếp: Lá đơn …cho đẹp, trả lời câu hỏi: Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát ân hận? - HS đọc tiếp: Sáng sáng…chữ tốt, trả lời câu hỏi: Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào?            HD chấm đọc thành tiếng Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc đã học ở sách giáo khoa. Tiếng Việt 4 tập một (Giáo viên ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng) có độ dài theo quy định số chữ ở CHKI. (khoảng 70 đến 80 tiếng) * Chú ý: Không để 2 hai học sinh kiểm tra liên tiếp một đoạn giống nhau. + Trả lời câu hỏi về một nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. * Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1điểm. (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm) * Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0điểm). * Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1điểm. (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0điểm). * Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1điểm. (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5điểm; đọc quá 2 phút: 0điểm). * Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0điểm)  B. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (5điểm)    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn đạt 5điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,5điểm toàn bài.  2. Tập làm văn (5điểm) * Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm - Viết được một bài văn miêu tả đúng 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) đúng yêu cầu của bài. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc quá nhiều lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. * Tùy theo trình độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0.5.  Trên đây là 2 đề thi và đáp án học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 phần 1   Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 phần 2 năm 2014 các em thường xuyên theo dõi tại đây:   Nguồn
Xem thêm

7 Đọc thêm

CHỮ VIẾT CŨNG LÀBIỂU HIỆN CỦA NẾT NGƯỜI DẠY HỌC CHO HỌC SINH VIẾT ĐÚNG VIẾT CẨN THẬN VIẾT ĐẸPLÀ GÓP PHẦN RÈN LUYỆN CHO CÁC EM TÍNH CẨN THẬN TÍNH KỈ LUẬT LÒNG TỰ TRỌNG ĐỐIVỚI MÌNH CŨNG NHƯ ĐỐI VỚI THẦY CÔ VÀ BẠN

CHỮ VIẾT CŨNG LÀBIỂU HIỆN CỦA NẾT NGƯỜI DẠY HỌC CHO HỌC SINH VIẾT ĐÚNG VIẾT CẨN THẬN VIẾT ĐẸPLÀ GÓP PHẦN RÈN LUYỆN CHO CÁC EM TÍNH CẨN THẬN TÍNH KỈ LUẬT LÒNG TỰ TRỌNG ĐỐIVỚI MÌNH CŨNG NHƯ ĐỐI VỚI THẦY CÔ VÀ BẠN

sai cơ bản để học sinh viết đẹp, tôi còn áp dụng một số biện pháp sau:- Vào đầu năm sau khi nhận lớp, giáo viên tiến hành kiểm tra sách vở, đồdùng học tập của học sinh, hướng dẫn học sinh nên dùng loại vở nào, dùng loạibút nào để luyện viết.- Khảo sát phân loại học sinh ngay từ đầu năm để có hướng kèm cặp nhữnghọc sinh viết chưa đẹp và có kế hoạch bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu,viết đẹp.- Hàng tuần trong các giờ tăng buổi tôi dành ít thời gian nhận xét chữ viếtcủa từng học sinh. Biểu dương, khen ngợi để học sinh cố gắng hơn ở tuần tiếptheo.- Trưng bày những bài viết đẹp của học sinh trong lớp dán vào tờ giấy A0treo trên tường lớp để khích lệ các em.Một điều tôi tự thấy rằng không thể thiếu và bỏ qua được đó là sự mẫu mựcvà cẩn thận của người giáo viên, nhất là vai trò của giáo viên chủ nhiệm vì chúngta thường nói rằng “Thầy nào – trò nấy”. Chính vì vậy tôi luôn cẩn thận trongtừng việc làm của mình. Từ khâu viết trong giờ tập viết đến khâu viết trong cácgiờ học khác tôi cố gắng viết thật nắn nót, rõ ràng, đúng , đẹp vì các em sẽ nhìn,quan sát và bắt chước những nét chữ từ đơn giản đến phức tạp của cô giáo . Thựctế cho thấy rằng nếu giáo viên viết chữ đẹp và có ý thức rèn chữ viết thì chấtlượng chữ viết của lớp đó sẽ cao. Trong giờ luyện viết tôi kiểm tra nhắc nhở vàuốn nắn thường xuyên để các em có thể viết đúng, đẹp, đạt yêu cầu.III. KẾT LUẬN1. Kết quả thực hiện:Qua việc áp dụng một số kinh nghiệm trên vào việc rèn chữ viết cho họcsinh trong trường.Tuy là một trường miền núi thuộc vùng khó khăn nhưng tôithấy kết quả viết của giáo viên cũng như học sinh đạt được cũng rất đáng mừng.- Về giáo viên: Chữ viết của các đồng chí giáo viên đã có chuyển biến rõrệt. Các đồng chí đã rất quan tâm đến phong trào luyện viết của lớp mình. Khôngnhững thế các đồng chí còn hưởng ứng ,tham gia rất nhiệt tình cuộc thi viết chữ
Xem thêm

13 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 4

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 4

TUẦN O4
(Từ 09920131392013)

Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2013

Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Học vần:
Bài 13: n m
A.Mục tiêu:
Nhận biết được âm n và chữ n, âm m và chữ m.
Đọc được: n, m, nơ, me; từ và câu ứng dụng.
Viết được: n, m, nơ, me (Viết được ½ số dòng quy định trong vở TV)
Luyện nói 23 câu theo chủ đề: bố mẹ, ba má
Biết đọc trơn; Viết được đủ số dòng quy định trong vở TV.
RL cho HS tư thế đọc đúng, ý thức xây dựng bài.
B. Đồ dùng dạy học:
1GV chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
2HS chuẩn bị:
Bảng con
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
C.Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

I.Kiểm tra bài cũ: 5’
Đọc và viết các tiếng: i, a, bi ,cá
Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li
Đọc toàn bài
GV nhận xét bài cũ
II.Dạy học bài mới:
1Giới thiệu bài: (Ghi đề bài) 1’
2Dạy chữ ghi âm:
a.Nhận diện chữ: n 8’
GV viết lại chữ n
+ Phát âm:
Phát âm mẫu n (lưỡi cong lên...)
+ Đánh vần:
Viết lên bảng tiếng nơ và đọc nơ
Nhận xét, điều chỉnh
Cài tiếng nơ
b.Nhận diện chữ: m 8’
GV viết lại chữ m
Hãy so sánh chữ n và chữ m ?
Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm: m
+ Đánh vần:
Viết lên bảng tiếng me và đọc me
Hãy cài tiếng me
Nhận xét
Giải lao: 2’
c.HDHS viết: 11’
Viết mẫu bảng con: n, m, nơ, me

Tiết 2
3.Luyện tập:
a.Luyện đọc: 15’
Luyện đọc tiết 1
GV chỉ bảng:
b.Luyện viết: 10’
GV viết mẫu và HD cách viết
Hỏi: Con chữ n gồm mấy nét ?
Hỏi: Con chữ m gồm mấy nét ?



Nhận xét, chấm vở

c.Luyện nói: 6’

+ Yêu cầu quan sát tranh
Hỏi:
Trong tranh em thấy gì ?
Nhà em có mấy anh em ? Em là con thứ mấy ?
Kể về bố mẹ của mình ?
Em làm gì đề bố mẹ vui lòng ?
4. Củng cố, dặn dò: 4’
Trò chơi: Tìm chữ chứa tiếng vừa học
+ Cách chơi:
+ Luật chơi:
Nhận xét tiết học

4 HS
2 HS
1 HS


Đọc tên bài học: n, m




HS đọc cá nhân: n

HS đánh vần: nờ – ơ nơ

Cả lớp cài

+ Giống nhau: nét khuyết trên
+ Khác nhau: Chữ m có 3 nét móc xuôi, chữ n có 2 nét
Phát âm cá nhân: m

Đánh vần: mờ e me
Cả lớp cài: me

Hát múa tập thể

Viết bảng con: n, m, nơ, me




HS đọc toàn bài tiết 1
Biết đọc trơn
HS phát âm theo lớp, nhóm, cá nhân

Viết bảng con: n, m, nơ, me
Chữ n gồm hai nét:
Chữ m gồm 3 nét: 2 nét móc xuôi và móc hai đầu được viết nối liền nhau.
HS viết vào vở (Viết được ½ số dòng quy định trong vở TV)
Viết được đủ số dòng quy định trong vở TV
HS nói tên theo chủ đề:
bố mẹ, ba má
+ HS QS tranh trả lời theo ý hiểu:


+ HS thảo luận, trình bày.

+ HS kể cá nhân
+ Chăm chỉ học tập.

HS thi tìm chữ (chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn)


Chuẩn bị bài sau


Bổsung:..................................................................................................................................................................................................................................................................................



Chiều thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2013.
TIẾNG VIỆT: Luyện tập bài 13: nm
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
HS đọc được: Đọc được: n, m
Xem thêm

23 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 24 ( gv lê thị vy)

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 24 ( GV LÊ THỊ VY)

TUẦN 24
(Từ 21022011 25022011)

Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2011

Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

HỌC VẦN: BÀI 100 UÂN – UYÊN
A MỤC TIÊU :
Học sinh đọc được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền; từ và đoạn thơ ứng dụng.
Viết được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền
Luyện nói từ 24 câu theo chủ đề : Em thích đọc truyện
Viết đủ số dòng quy định trong vở TV.
GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt.
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1GV chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài học
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
2HS chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1, Bảng con.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TIẾT

Kiểm tra bài cũ: 5 phút
GV kiểm tra

HĐ1: 15 phút
Giới thiệu vần uân
Chỉ vào sách giáo khoa đọc: mùa xuân .
Ghi bảng : mùa xuân .
Trong từ “ mùa xuân ’’, tiếng nào đã học, âm nào đã học ?
Ghi bảng : uân
Vần uân gồm có mấy âm ?
Thêm âm x.
Ghi bảng : xuân

Vần uyên ( hướng dẫn tương tự )
So sánh : uân , uyên .
HĐ 2: Viết bảng con 7’
HĐ3: 8’ phút
Đọc , hiểu nghĩa của từ
Giới thiệu từ lên bảng



TIẾT 2
Hoạt động 3 : (30 phút) Luyện tập
a Luyện đọc sách giáo khoa :
+ Củng cố bài ở tiết 1 .
+ Đọc câu ứng dụng :
Giáo viên đọc mẫu .




b Luyện viết :
Yêu cầu lấy vở tập viết ra .
c Luyện nói :
Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 100 .
Đọc tên bài luyện nói
Luyện nói 24 câu theo chủ đề
Hoạt động nối tiếp: 5 phút
Trò chơi : Chọn đúng từ có vần mới học
Tổng kết tiết học
Dặn chuẩn bị tiết sau
 2 em đọc và viết: thuở xưa , thức khuya , mẹ quở , quờ quạng .
2 em đọc toàn bài bài 99.

Hoạt động cả lớp
Chỉ và đọc theo



Đọc trơn vần nhiều em.
Nêu và ghép vần: uân
Ghép tiếng : xuân
Đọc trơn , phân tích.


HS so sánh
HS viết: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền

Hoạt động cá nhân
Đọc thầm , tìm tiếng mới .
Đọc trơn từ. Thi đọc từng từ.Thi đọc cả 4 từ .
Thi đọc toàn bài trên bảng



Hoạt động cá nhân, nhóm
Đọc bài trong sách giáo khoa
Học sinh chỉ và đọc thầm theo
Đọc từng câu , đoạn , cả bài
Thi đọc tiếp sức.
Tìm tiếng mang vần vừa học
Hoạt động cả lớp
Viết theo mẫu trong vở tập viết
Viết đủ số dòng quy định trong vở TV.



Học sinh nói thành câu .

HS tham gia chơi

 Bổ sung: ........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

























Chiều thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2011
TIẾNG VIỆT: Luyện tập bài 100
I.Mục tiêu: Giúp HS:
Học sinh đọc được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền; từ và đoạn thơ ứng dụng.
Viết được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền
II. Đồ dùng DH:
Bảng con; Vở kẻ ô li
III. Các hoạt động DH chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS

1 .Luyện đọc: 10’
GV hướng dẫn HS đọc lại toàn bài 100
Chú ý sửa cách phát âm cho HS

2. Luyện tập: 20’
a) Bài tập 1:Nối?
GV hướng dẫn HS đọc, quan sát các từ rồi nối từ ở cột A và cột B cho thích hợp.


Chữa bài
b) Bài tập 2:Điền uân hay uyên?
GV hướng dẫn HS điền vào chỗ chấm
t....... dương bạn T..... t...... lễ
Nhận xét, sửa chữa
c) Bài tập 3: Viết (theo mẫu

Kích thước font
Thêm và sửa công thức
Xem thêm

20 Đọc thêm

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 (Học kỳ 2).

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 (HỌC KỲ 2).

I) Mục tiêu:
Đọc được ăc, âc, mắc áo, quả gấc.
Đọc được các từ ngữ, câu ứng dụng.
Viết được: ăc, âc, mắc áo, quả gấc.
Luyện nói từ 24 câu theo chủ đề; Ruộng bậc thang.
II) Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, chữ cái.
HS: SGK, vở, bảng, hộp chữ.
III) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài trên bảng lớp.
Đọc bài trong SGK kết hợp phân tích.
Viết bảng: con sóc, bác sĩ.
2. Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: ăc, âc.
b) Hình thành kiến thức:
Hướng dẫn HS đọc ghép chữ:
ăc
GV ghi vần ăc lên bảng đọc mẫu gọi vài HS đọc lại.
GV hướng dẫn HS ghép đọc vần ăc.
GV hướng dẫn HS ghép đọc tiếng mắc.
GV cho HS quan sát tranh rút ra rừ khóa hướng dẫn HS đọc phân tích.
GV cho HS đọc tổng hợp vần, tiếng, từ.Lưu ý sửa phát âm cho hs.
âc
Quy trình tương tự
Hướng dẫn HS đọc từ ứng dụng:
GV ghi từ ứng dụng lên bảng cho HS tìm tiếng có vần mới hướng dẫn HS đọc phân tích.
Hướng dẫn HS viết bảng con:
GV cho HS phân tích cấu tạo chữ, GV viết mẫu giảng giải cách viết và cho HS viết vào bảng con.
Tiết 2
c) Luyện tập:
Luyện đọc:
GV cho HS đọc bài trên bảng lớp.
GV ghi câu ứng dụng lên bảng lớp cho HS tìm tiếng có vần mới hướng dẫn HS đọc và phân tích.
GV cho HS đọc bài trong SGK kết hợp phân tích.Khuyến khích hs khá, giỏi đọc trọn câu.
Luyện viết:
GV cho HS viết bài vào vở tập viết. Lưu ý tư thế ngồi và quy trình viết của HS.Khuyến khích hs khá, giỏi viết đủ số dòng theo qui định trong vở tập viết 1 tập 2.
Luyện nói:
GV cho HS đọc tên bài luyện nói đặt câu hỏi cho HS trả lời theo nội dung bài.
3. Củng cố dặn dò:
Thi tìm tiếng có vần mới.
Bài tới: uc, ưc


HS thực hiện











HS đọc vần trên bảng


HS ghép bảng cài



Cá nhân, dãy bàn, cả lớp


HS quan sát tranh


Cá nhân, dãy bàn, cả lớp







HS tìm tiếng có vần vừa học
Cá nhân, cả lớp đọc




HS viết bảng con








Cá nhân, cả lớp

HS tìm tiếng có vần vừa học



Cá nhân, dãy bàn, cả lớp





HS viết vào vở tập viết









HS đọc tên bài luyện nói và trả lời câu hỏi.
Xem thêm

255 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 10 ( giáo viên lê thị vy)

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 10 ( GIÁO VIÊN LÊ THỊ VY)

TUẦN 10
(Từ 21102013 25102013)

Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2013

Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Học vần: Bài 39: au âu
A.Mục tiêu:
HS đọc được: : au, âu, cây cau, cái cầu, từ và các câu ứng dụng .
Viết được: au, âu, cây cau, cái cầu
Luyện nói 23 câu theo chủ đề: Bà cháu.
Biết đọc trơn
RL cho HS tư thế đọc đúng, ý thức xây dựng bài.
B. Đồ dùng dạy học:
1GV chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Tranh minh hoạ phần luyện nói
2HS chuẩn bị:
Bảng con
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
C.Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

I.Kiểm tra bài cũ: 5’
Đọc, viết các từ: chú mèo, ngôi sao
Đọc câu ứng dụng:
Đọc toàn bài
GV nhận xét bài cũ
II.Dạy học bài mới:
1Giới thiệu bài: (Ghi đề bài) 1’
2Dạy chữ ghi âm:
a.Nhận diện vần:au 8’
GV viết lại vần au
+ Phát âm:
Phát âm mẫu au
+ Đánh vần:
Viết lên bảng tiếng cau và đọc
Ghép tiếng: cau
Nhận xét, điều chỉnh
Đọc từ khóa: cây cau
b.Nhận diện vần: âu 8’
GV viết lại vần âu
Hãy so sánh vần au và vần âu?


Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm:
Phát âm mẫu âu
+ Đánh vần:
Viết lên bảng tiếng cầu và đọc
Ghép tiếng: cầu
Nhận xét, điều chỉnh
Đọc từ khóa: cái cầu
Giải lao: 2’
c.Đọc từ ngữ ứng dụng: 6’
Đính từ lên bảng:
rau cải châu chấu
lau sậy sáo sậu
Giải nghĩa từ ứng dụng.
d.HDHS viết: 5’
Viết mẫu:
Hỏi: Vần au tạo bởi mấy con chữ ?
Hỏi: Vần âu tạo bởi mấy con chữ ?
Tiết 2
3.Luyện tập:
a.Luyện đọc: 15’
Luyện đọc tiết 1
GV chỉ bảng:
Luyện đọc câu ứng dụng


b.Luyện viết: 10’
GV viết mẫu và HD cách viết
Nhận xét, chấm vở
c.Luyện nói: 6’
+ Yêu cầu quan sát tranh
Trong tranh vẽ ai ?
Bà và các cháu đang làm gì ?
Bà kể cho cháu nghe điều gì ?
Cháu có thương yêu bà không ?
Tình cảm của cháu dành cho bà như thế nào ?
Cháu có biết vâng lời bà không ?
4. Củng cố, dặn dò: 4’
Trò chơi: Thi tìm nhanh tiếng có vần au, âu
Nhận xét, dặn dò


2 HS
2 HS
1 HS


Đọc tên bài học: au, âu




HS đọc cá nhân: au

Đánh vần: cờaucau
Cả lớp ghép: cau

Đọc cá nhân, tìm tiếng chứa vần


+ Giống nhau: chữ u ở cuối
+ Khác nhau: Vần au có chữ a ở trước, vần âu có chữ â ở trước.


Đọc cá nhân: âu

Đánh vần cờâucâuhuyềncầu
Cả lớp ghép tiếng: cầu

Đọc cá nhân, tìm tiếng chứ vần
Hát múa tập thể

Đọc cá nhân
+Tìm tiếng chứa âm vừa học.

Nghe hiểu

Viết bảng con: cây cau, cái cầu
Thảo luận, trình bày.
Nhận xét



HS đọc toàn bài tiết 1

HS phát âm lớp, nhóm, cá nhân
Biết đọc trơn
+ Tìm tiếng chứa vần vừa học
Viết bảng con:
HS viết vào vở: au, âu, cây cau, cái cầu

HS nói tên theo chủ đề: Bà chau
+ HS QS tranh trả lời theo ý hiểu








Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn
Chuẩn bị bài sau

Bổ sung:........................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Chiều thứ hai, 21 tháng 10 năm 2013
TIẾNG VIỆT: Luyện tập bài 39: au âu
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
HS đọc được:
Xem thêm

17 Đọc thêm

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 5+6 MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 5+6 MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT

Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2014 ,
TUẦN 5
Đạo đức: Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập (tiết1)
I Mục tiêu:
Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập.
Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở. đồ dùng học tập.
II Chuẩn bị:GV :Vở BT Đạo đức 1
Bài hát: “Sách bút thân yêu”
HS :Bút chì màu.,VBTĐ Đ .
III Các hoạt động dạy học:
. Bài cũ:(5’)
Gọn gàng, sạch sẽ
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’




10’






8’





7’



3’ Hoạt động 1: Khởi động
GV tổ chức: Bắt bài hát
+ Để đồ dùng không bị hư hỏng, bẩn ta cần làm gì ?
Kết luận:
Hoạt động 2: Bài tập 1
+.Mục đích: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập là để đồ dùng được bền đẹp.
+.Cách tiến hành:
Yêu cầu cả lớp tô màu những đồ dùng trong tranh và gọi tên chúng.
Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Thảo luận theo lớp
+ Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở, đồ dùng ?
+ Để sách vở, đồ dùng được bền đẹp, cần tránh việc làm gì ?
Kết luận:
Hoạt động 4: Bài tập 2
GV đưa ra tình huống theo nội dung bài học để học sinh thảo luận.
Kết luận:
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học.


HS hát bài “Sách bút thân yêu”
Trả lời cá nhân


Thảo luận cặp đôi
HS tự làm bài
Trao đổi kết quả
Trình bày trước lớp.



Từng HS thực hiện nhiệm vụ.
Nhận xét, bổ sung





Trả lời theo ý hiểu
HS nhận xét.


Học vần: Bài 17: u ư ( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
Học sinh đọc được: u, ư, nụ, thư; từ và câu ứng dụng.
Viết được: u, ư, nụ, thư.
Luyện nói 2 3 câu theo chủ đề: thủ đô.
HS khá, giỏi biết đọc trơn và bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh họa ở SGK.
II Chuẩn bị:
GV :Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
HS :Bộ đồ dùng biểu diễn .SGK ,
III Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:(5’)
Đọc: âm, tiếng khoá, từ ngữ ứng dụng
Đọc câu ứng dụng
Viết: tổ cò, lá mạ Nhận xét
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’





15’














7’




8’








10’





10’



10’








5’ HĐ 1: Giới thiệu bài:
Treo tranh: Tranh vẽ gì?
Các chữ nào đã học?
Học chữ và âm mới: u ư
Viết bảng
Đọc
HĐ 2: Dạy chữ ghi âm: +. u
a) Nhận diện chữ:
Viết u: nét xiên phải, 2 nét móc ngược So sánh u với i:


b) Phát âm và đánh vần:
Phát âm mẫu: u
Phân tích tiếng nụ:
Đánh vần: n u nu nặng nụ
Đọc trơn
Ghép n,nụ
Đọc toàn âm Chỉnh sửa phát âm
+. ư : Quy trình tương tự
So sánh u với ư:
HĐ 3:Hướng dẫn viết chữ:
Viết trong khung ô ly: vừa viết, vừa hướng dẫn quy trình: n nụ
th thư
Nhận xét sửa lỗi
HĐ 4:Đọc từ ngữ ứng dụng:
Viết từ ngữ:
cá thu thứ tự
đu đủ cử tạ
Đọc mẫu
Nhận xét sửa lỗi
Giải nghĩa từ
Tìm tiếng có âm vừa học
Tiết 2: Luyện tập:
HĐ 1: Luyện đọc:
Đọc bài ở tiết 1:
Đọc câu ứng dụng
+Tranh vẽ gì?
+Giới thiệu câu đọc
+Chỉnh sửa lỗi phát âm
HĐ 2: Luyện viết:
Hướng dẫn viết vở
Theo dõi,giúp đỡ
Chấm 1 số vở Nhận xét
HĐ 3: Luyện nói:

Trong tranh vẽ gì?
Cô giáo đưa học sinh đi thăm cảnh gì?
Chùa Một Cột nằm ở đâu?
Hà Nội được gọi là gì?
Mỗi nước có mấy thủ đô?
Em biết gì về thủ đô Hà Nội?
3. Củng cố dặn dò:(
Chỉ bảng:
Trò chơi:Tìm tiếng có chữ vừa học
Học bài. Xem bài 18
Nhận xét tiết học
nụ, thư
n, th, dấu nặng

Đọc đồng thanh


hs theo dõi
Giống: nét xiên, nét móc ngược
Khác: u có 2 nét móc ngược
i có dấu chấm

Nhìn bảng phát âm: cá nhân, lớp
n:trước,u: sau,dấu nặng dưới u
Đánh vần: cá nhân,đồng thanh
Đọc: cá nhân, đồng thanh
hs ghép bảng cài
2,3hs đọc; lớp đồng thanh

Giống: u
Khác: ư có thêm dấu râu


hs theo dõi
Viết bảng con



Đọc thầm, tìm và gạch chân những chữ vừa học

Đọc: cá nhân, đồng thanh


hs thi đua tìm miệng



Đọc cá nhân lần lượt: u, nụ, ư, thư;
từ ứng dụng

Nhận xét tranh minh hoạ
Đọc cá nhân, đồng thanh
hs viết vở tập viết

Xem 1 số vở viết đẹp

Đọc tên bài luỵên nói: thủ đô
cô giáo, các bạn học sinh...
chùa Một Cột
Hà Nội
thủ đô
1 thủ đô
Nhiều hs luyện nói dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý.

hs theo dõi và đọc
hs tham gia trò chơi theo 2 nhóm tiếp sức



Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2014 ,
Toán: Số 7
I Mục tiêu:
Biết 6 thêm 1 được 7, viết số 7; đọc, đếm được từ 1 đến 7; biết so sánh các số trong phạm vi 7, biết vị trí số 7 trong dãy số từ 1 đến 7.
Làm bài tập 1, 2, 3.
II Chuẩn bị: GV : Các nhóm đồ vật có số lượng là 7 Bộ đồ dùng biểu diễn
HS :Bảng con .bộ ghép ,bảng con .
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (4’) Số 6 Nhận xét
2.Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
13’

















15’







3’ HĐ 1: Giới thiệu số 7:
Bước 1: Lập số 7
Hướng dẫn hs xem tranh
Có 6 em chơi cầu trượt,1 em khác chạy đến. Tất cả có mấy em?
Lấy 6 hình vuông,thêm 1 hình vuông, là mấy hình vuông?
Tương tự chấm tròn, que tính...
7 hs, 7 hình vuông, 7 chấm tròn...đều có số lượng là 7
Bước 2:Giới thiệu chữ số 7 in,7 viết
Số 7 viết bằng chữ số 7
Giới thiệu số 7 in,7 viết
Đưa số 7 trong bộ đồ dùng
Bước 3:Nhận biết thứ tự của số 7 trong dãy số : 1,2,3,4,5,6,7
Hướng dẫn hs đếm
Số 7 liền sau số mấy?
HĐ 2: Thực hành:Bài 1: Viết số 7
Bài 2:Số?
Giúp hs nhận ra cấu tạo số 7
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
Hướng dẫn:
Bài 4: >, <, = ?
7...6 2...5 7...2 6...7
7...3 5...7 7...4 7...7
3. Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học Vài học sinh đọc và viết số 6
hs quan sát tranh
6 em thêm 1 em là 7 em
Vài hs nhắc lại
hs lấy hình
6 hình vuông thêm 1 hình vuông là 7 hình vuông. vài hs nhắc

hs lắng nghe
hs theo dõi

Đọc: bảy
Đọc cá nhân, đồng thanh

một,hai,ba,bốn,năm,sáu,bảy
bảy,sáu,năm,bốn,ba,hai,một
Đếm cá nhân, đồng thanh
Số 7 liền sau số 6
Viết 1 dòng vào sách.
Nêu yêu cầu
hs làm bài, 1 hs làm bảng
Nêu yêu cầu
hs đếm số ô vuông trong từng cột và viết số vào ô trống:1 hs làm bảng,lớp làm vở
Điền dấu thích hợp vào ô trống
So sánh các số và điền dấu thích hợp vào ô trống: hs làm bài vào vở

Học vần: Bài 18: x – ch ( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
Học sinh đọc được: x, ch, xe, chó; từ và câu ứng dụng.
Viết được: x, ch, xe, chó.
Luyện nói 2 3 câu theo chủ đề: xe bò, xe lu, xe ô tô.
HS khá, giỏi biết đọc trơn và bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh họa ở SGK.
II Chuẩn bị:
GV :Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
HS :Bộ đồ dùng biểu diễn
III Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:(5’)
Đọc: âm, tiếng khoá, từ ngữ ứng dụng
Đọc câu ứng dụng
Viết: u, ư, nụ, thư Nhận xét
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’








15’
















7’






8’








10’






10’





10’




5’ HĐ 1: Giới thiệu bài:
Treo tranh: Tranh vẽ gì?
Các chữ nào đã học?
Học chữ và âm mới: x, ch
Viết bảng Đọc
HĐ 2: Dạy chữ ghi âm:
+. x
a) Nhận diện chữ:
Viết x: nét cong hở phải, nét cong hở trái
So sánh x với c:

b) Phát âm và đánh vần:
Phát âm mẫu: xờ
Phân tích tiếng xe:
Đánh vần: xờ e xe
Đọc trơn
Ghép x, xe
Đọc toàn âm
Chỉnh sửa phát âm
+. ch : Quy trình tương tự
So sánh ch với th:


HĐ 3:Hướng dẫn viết chữ:
Viết trong khung ô ly: vừa viết, vừa hướng dẫn quy trình:
x xe
ch chó
Nhận xét sửa lỗi
HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng:
Viết từ ngữ:
thợ xẻ chì đỏ
xa xa chả cá
Đọc mẫu
Nhận xét sửa lỗi Giải nghĩa từ
Tìm tiếng có âm vừa học Nhận xét
Tiết 2:
Luyện tập:
HĐ 1:Luyện đọc:
Đọc bài ở tiết 1:

Đọc câu ứng dụng
+Tranh vẽ gì?
+Giới thiệu câu đọc
+Chỉnh sửa lỗi phát âm
HĐ 2: Luyện viết:
Hướng dẫn viết vở
Theo dõi,giúp đỡ
Chấm 1 số vở Nhận xét
HĐ 3: Luyện nói:
Có những loại xe nào trong tranh?
Xe bò dùng làm gì?
Xe lu dùng làm gì?
Xe ô tô trong tranh còn gọi là xe gì?Dùng làm gì?
Em còn biết những loại xe nào nữa?
3. Củng cố dặn dò:
Trò chơi: Hái hoa
+Hướng dẫn cách chơi,luật chơi
Học bài. Xem bài 19
Nhận xét tiết học.
Vài hs đọc

2 hs đọc
2 hs viết bảng, lớp viết bảng con


xe, chó
e, o, dấu sắc

Đọc đồng thanh



hs theo dõi
Giống: nétcong hở phải
Khác: x cón thêm nét cong hở trái

Nhìn bảng phát âm: cá nhân, lớp
x:trước,e: sau
Đánh vần: cá nhân,đồng thanh
Đọc: cá nhân, đồng thanh
hs ghép bảng cài
2,3hs đọc; lớp đồng thanh


Giống: h
Khác: ch bắt đầu bằng c
th bắt đầu bằng t

hs theo dõi
Luyện viết bảng con


Đọc thầm, tìm và gạch chân những chữ vừa học

Đọc: cá nhân, đồng thanh

hs thi đua tìm và viết bảng con
Đọc cá nhân lần lượt:
+x, xe, ch, chó
+từ ứng dụng

Nhận xét tranh minh hoạ
Đọc cá nhân, đồng thanh


hs viết vở tập viết
Xem 1 số vở viết đẹp

Đọc tên bài luỵên nói: xe bò, xe lu, xe ô tô


Nhiều học sinh luyện nói



2hs đọc bài
hs tham gia trò chơi theo 2 nhóm tiếp sức



Tự nhiên xã hội: Vệ sinh thân thể

I Mục tiêu:
Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh thân thể.
Biết cách rửa mặt, rửa tay chân sạch sẽ.
Nêu được cảm giác khi bị mẩn ngứa, ghẻ, chấy rận, đau mắt, mụn nhọt. Biết cách đề phòng các bệnh về da.
KNS : KN tự bảo vệ: Chăm sóc thân thể
KN ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ thân thể.
II Chuẩn bị:
GV: Hình minh hoạ SGK. Tranh phóng to của GV
PP: Thảo luận nhóm, hỏi đáp, đóng vai.
HS: Hình minh hoạ SGK. SGK Tự nhiên và Xã hội
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
Nêu việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt.
Nêu việc nên và không nên làm để bảo vệ tai. Nhận xét
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
9’







10’



9’




3’ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
+ Hằng ngày, em làm gì để thân thể luôn sạch sẽ.
Theo dõi các nhóm làm việc
+ Điều gì xảy ra nếu thân thể bị bẩn ?
+ Điều gì xảy ra nếu tay chúng ta không biết cách giữ gìn thân thể ?
Kết luận:
Hoạt động 2: Quan sát tranh
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em b nào đúng, bạn nào sai?
Kết luận:
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Khi tắm ta cần làm gì ?
Chúng ta nên rửa tay chân khi nào ?
Kết luận
Để bảo vệ thân thể cần phải làm gì?
3.Củng cố, dặn dò: Quan sát thảo luận:
HS làm việc nhóm 4
HS trình bày, nhận xét bổ sung.
+HS trả lời theo ý hiểu


Quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
Quan sát các tình huống ở trang 12, trình bày.
Trình bày cá nhân, nhận xét bổ sung




Không đi chân đất và thường xuyên tắm rửa

Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2014
Học vần: Bài 19: s r ( Tiết 1 )

I Mục tiêu:
Học sinh đọc được: s, r, sẻ, rễ; từ và câu ứng dụng.
Viết được: s, r, sẻ, rễ
Luyện nói 2 3 câu theo chủ đề: rổ, rá
HS khá, giỏi biết đọc trơn và bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh họa ở SGK
II Chuẩn bị:
GV :Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
HS :Bộ đồ dùng biểu diễn
III Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:(5’)
Đọc: âm, tiếng khoá, từ ngữ ứng dụng
Đọc câu ứng dụng Viết: x, ch, xe, chó Nhận xét
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’




15’














7’




8’







10’






10’






10’






5’ HĐ 1: Giới thiệu bài:
Treo tranh: Tranh vẽ gì?
Các chữ nào đã học?
Học chữ và âm mới: sr
Viết bảng Đọc
HĐ 2” Dạy chữ ghi âm:
+. s
a) Nhận diện chữ:
Viết s: nét xiên phải, nét thắt, nét cong hở trái So sánh s với x:
b) Phát âm và đánh vần:
Phát âm mẫu: sờ
Phân tích tiếng sẻ:
Đánh vần: s e se hỏi sẻ
Đọc trơn
Ghép s,sẻ
Đọc toàn âm
Chỉnh sửa phát âm
+. r : Quy trình tương tự
So sánh s với r:
HĐ 3: Hướng dẫn viết chữ:
Viết trong khung ô ly: vừa viết, vừa hướng dẫn quy trình: s sẻ
r rễ
Nhận xét sửa lỗi
HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng:
Viết từ ngữ:
su su rổ rá
chữ số cá rô
Đọc mẫu
Nhận xét sửa lỗi
Tìm tiếng có âm vừa học Nhận xét
Tiết 2:
Luyện tập:
HĐ 1 : Luyện đọc:
Đọc bài ở tiết 1:


Đọc câu ứng dụng
+Tranh vẽ gì?
+Giới thiệu câu đọc
+Chỉnh sửa lỗi phát âm
HĐ 2 : Luyện viết:
Hướng dẫn viết vở
Theo dõi,giúp đỡ
Chấm 1 số vở
Nhận xét
HĐ 3 :Luyện nói:
Trong tranh vẽ gì?
Rổ dùng để làm gì?
Rá dùng để làm gì?
Ngoài rổ, rá ra còn có loại nào khác đan bằng mây,tre?
Rổ, rá có thể làm bằng gì nếu không có mây tre?

3. Củng cố dặn dò:
Chỉ bảng:
Trò chơi:Viết tiếng có chữ vừa học
Học bài.Xem bài 20 Nhận xét
HS trả lời
sẻ, rễ
e, ê
Đọc đồng thanh
hs theo dõi
Giống: nét cong
Khác: s có thêm nét xiên và nét thắt

Nhìn bảng phát âm: cá nhân, lớp
s: trước,e: sau, dấu hỏi trên e
Đánh vần: cá nhân,đồng thanh
Đọc: cá nhân, đồng thanh
hs ghép bảng cài
2,3hs đọc; lớp đồng thanh
Giống: nét xiên phải, nét thắt
Khác: kết thúc r là nét móc ngược, s là nét cong hở trái

hs theo dõi

Viết bảng con



Đọc thầm, tìm và gạch chân những chữ vừa học

Đọc: cá nhân, đồng thanh

hs thi đua tìm miệngĐọc cá nhân lần lượt:
s,sẻ,r,rễ
từ ứng dụng

Nhận xét tranh minh hoạ
Đọc cá nhân, đồng thanh


hs viết vở tập viết

Xem 1 số vở viết đẹp

Đọc tên bài luỵên nói: rổ rá
rổ,rá


làn, sàng...

nhựa
Nhiều hs luyện nói dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý





hs theo dõi và đọc
hs tham gia trò chơi theo 2 nhóm tiếp sức


Toán: Số 8
I Mục tiêu:
Biết 7 thêm 1 được 8, viết số 8; đọc, đếm được từ 1 đến 8; biết so sánh các số
trong phạm vi 8, biết vị trí số 8 trong dãy số từ 1 đến 8.
Làm bài tập 1, 2, 3.
II Chuẩn bị:
GV:Các nhóm đồ vật có số lượng là 8
HS :Bộ đồ dùng biểu diễn ,SGK bảng con .
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 5’
Số 7 Nhận xét
2.Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
13’















14’









3’ HĐ 1: Giới thiệu số 8:
Bước 1: Lập số 7
Hướng dẫn hs xem tranh
Có 7 bạn chơi nhảy dây thêm 1 bạn nữa đang tới. Tất cả có mấy bạn?
Có 7 chấm tròn,thêm 1 chấm tròn là mấy chấm tròn?
8 bạn,8 chấm tròn đều có số lượng là 8
Bước 2:Giới thiệu chữ số 8 in,8viết
Số 8 viết bằng chữ số 8
Giới thiệu số 8 in,8 viết
Đưa số 8 trong bộ đồ dùng
Bước 3:Nhận biết thứ tự của số 8 trong dãy số : 1,2,3,4,5,6,7.8
Hướng dẫn hs đếm
Số 8 liền sau số mấy?
HĐ 2:Thực hành:
Bài 1: Viết số 8
Bài 2:Số?

Giúp hs nhận ra cấu tạo số 8
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
Hướng dẫn:
Bài 4: >, <, = ?
8...7 8...6 5...8 8...8
7...8 6...8 8...5 8...4
3. Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
hs quan sát tranh
7 bạn thêm 1 bạn là 8 bạn
Vài hs nhắc lại
7 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 8 chấm tròn vài hs nhắc


hs theo dõi
Đọc: tám
Đọc cá nhân, đồng thanh
một,hai,ba,bốn,năm,sáu,bảy,tám
tám, bảy,sáu,năm,bốn,ba,hai,một
Đếm cá nhân, đồng thanh
Số 8 liền sau số 7
Viết 1 dòng vào sách.
Nêu yêu cầu
2 hs làm bảng, lớp làm sách
.hs nhắc lại cá nhân, đồng thanh
Nêu yêu cầu
hs viết số vào ô trống:1 hs làm bảng,lớp làm vở
Điền dấu thích hợp vào ô trống
hs làm bài vào vở
Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2014
Thể dục : Đội hình đội ngũ Trò chơi vận động

I . Mục tiêu :
Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng.
Biết cách đứng nghiêm, đứng nghỉ.
Nhận biết được hướng để xoay người về hướng bên phải hay bên trái (HS bắt chước được theo GV)
Biết tham gia chơi: TC diệt các con vật có hại.
II . Chuẩn bị :
Gv : Sân bãi , vệ sinh an toàn , còi
III . Hoạt động dạy học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’





20’
















5’ Hđ 1:.Phần mở đầu:
Phổ biến nội dung , yêu cầu tiết học
Hướng dẫn khởi động.



HĐ 2:.Phần cơ bản:
Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng nghiêm nghỉ.

Giáo viên hô khấu lệnh nghiêm, nghỉ


Đâu là bên phải , bên trái .
Nhận xét – khen ngợi .

+.Trò chơi : Diệt các con vật có hại .
Giáo viên nêu lại trò chơi.



Giáo viên nhận xét Tổng kết trò chơi

HĐ 3:Phần kết thúc:
Nhận xét chung .

Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát.
Giậm chân tại chỗ và đếm theo nhịp 12
Xoay cổ tay,cổ chân, đầu gối.


Học sinh thực hiện động tác theo tổ, lớp .
Lớp trưởng điều khiển.
Học sinh làm theo nhịp hô của giáo viên, thực hiện 23 lần.
Học sinh giơ tay phải, tay trái.

Học sinh thực hiện lại động tác vừa học 23 lần.

Học sinh nhắc lại cách chơi.
Học sinh chơi theo nhịp hô của giáo viên ai phạm luật sẽ bị phạt.
Chơi 57 phút.
Đứng tại chổ vỗ tay và hát.
Cúi người thả lỏng.
Nhảy thả lỏng.
Học sinh tập giậm chân tại chỗ.
Chơi trò chơi mà mình yêu thích.

Học vần: Bài 20: k – kh ( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
Học sinh đọc được: k, kh, kẻ, khế; từ và câu ứng dụng.
Viết được: k, kh, kẻ, khế
Luyện nói 2 3 câu theo chủ đề: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu.
HS khá, giỏi biết đọc trơn và bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh họa ở SGK
II Chuẩn bị:
GV :Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
HS :Bộ đồ dùng biểu diễn ,SGK ,bảng con .
III Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:(5’)
Đọc: âm, tiếng khoá, từ ngữ ứng dụng
Đọc câu ứng dụng
Viết:s, r, sẻ, rễ Nhận xét
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’




15’

















7’




8’








10’







10’



10’






5’ HĐ 1:Giới thiệu bài: (2’)
Treo tranh: Tranh vẽ gì?
Các chữ nào đã học?
Học chữ và âm mới: k, kh
Viết bảng Đọc
HĐ 2: Dạy chữ ghi âm:
+. s
a) Nhận diện chữ: (3’)
Viết s: nét khuyết trên, nét thắt, nét móc ngược
So sánh k với h:

b) Phát âm và đánh vần: (12’)
Phát âm mẫu: ca

Phân tích tiếng kẻ:
Đánh vần: k e ke hỏi kẻ
Đọc trơn
Ghép : k,kẻ
Đọc toàn âm Chỉnh sửa phát âm
+ r : Quy trình tương tự
So sánh k với kh

HĐ 3” Hướng dẫn viết chữ: (5’)
Viết trong khung ô ly: vừa viết vừa hướng dẫn quy trình: k kẻ
kh khế
Nhận xét sửa lỗi
HĐ 4:Đọc từ ngữ ứng dụng: (8’):
Viết từ ngữ:
kẽ hở khe đá
kì cọ cá kho
Đọc mẫu
Nhận xét sửa lỗi
Tìm tiếng có âm vừa học

Tiết 2:
Luyện tập:
HĐ 1: Luyện đọc:
Đọc bài ở tiết 1:

Đọc câu ứng dụng
Tranh vẽ gì?
Giới thiệu câu đọc
Chỉnh sửa lỗi phát âm
HĐ 2: Luyện viết:
Hướng dẫn viết vở
Theo dõi,giúp đỡ
Chấm 1 số vở Nhận xét
HĐ 3: Luyện nói:

Trong tranh vẽ gì?
Các con vật này có tiếng kêu như thế nào?
Em có biết tiếng kêu của các vật, con vật nào khác không?
3. Củng cố dặn dò:
Chỉ bảng:
Trò chơi:Viết tiếng có chữ vừa học
Học bài. Xem bài 21
Nhận xét tiết học

HSTL
kẻ, khế
e, ê,dấu hỏi, dấu sắc

Đọc đồng thanh


hs theo dõi

Giống: nét khuyết trên
Khác: k có thêm nét thắt
Nhìn bảng phát âm: cá nhân, đồng thanh
k: trước,e: sau, dấu hỏi trên e
Đánh vần: cá nhân,đồng thanh
Đọc cá nhân, đồng thanh
hs ghép bảng cài
2,3hs đọc; lớp đồng thanh
Giống: chữ k
Khác: kh có thêm h


hs theo dõi
Viết bảng con



Đọc thầm, tìm và gạch chân những chữ vừa học

Đọc: cá nhân, đồng thanh

hs thi đua tìm miệng



Đọc cá nhân lần lượt:
k,kẻ,kh,khế
từ ứng dụng

Nhận xét tranh minh hoạ
Đọc cá nhân, đồng thanh


hs viết vở tập viết

Xem 1 số vở viết đẹp

Đọc tên bài luỵên nói: ù ù,vo vo, vù vù,ro ro, tu tu,
cối xay,gió thổi, bướm bay...
khác nhau
tiếng chó sủa, mèo kêu
Nhiều hs luyện nói dựa theo tranh câu hỏi gợi ý của gv

hs theo dõi và đọc
hs tham gia trò chơi theo 2 nhóm tiếp sức


Toán: Số 9
I Mục tiêu:
Biết 8 thêm 1 được 9, viết số 9; đọc, đếm được từ 1 đến 9; biết so sánh các số trong phạm vi 9, biết vị trí số 9 trong dãy số từ 1 đến 9.
Làm bài tập 1, 2, 3, 4.
II Chuẩn bị: GV : Các nhóm đồ vật có số lượng là 9
HS :Bộ đồ dùng biểu diễn
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’) Số 8 Nhận xét
2.Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
13’















14’









3’ HĐ 1: Giới thiệu số 8:
Bước 1: Lập số 9
Hướng dẫn hs xem tranh
Có 8 bạn đang chơi,thêm 1 bạn nữa. Tất cả có mấy bạn?
Có 8 chấm tròn,thêm 1 chấm tròn là mấy chấm tròn?
9 bạn,9 ch tròn đều có số lượng là 9
Bước 2:Giới thiệu chữ số 9 in,9 viết
Số 9 viết bằng chữ số 9
Giới thiệu số 9 in,9 viết
Đưa số 9 trong bộ đồ dùng
Bước 3:Nhận biết thứ tự của số 9 trong dãy số : 1,2,3,4,5,6,7,8,9
Hướng dẫn hs đếm
Số 9 liền sau số mấy?
HĐ 2: Thực hành:
Bài 1: Viết số 9
Bài 2:Số?
Bài 3: >, <, = ?
8...9 7...8 9...8
9...8 8...9 9...7
9...9 7...9 9...6
Bài 4: Số?
8<... 7 <... 7<...< 9
...>8 ...>7 6<...< 8
Bài 5:Viết số thích hợp vào ô trống:
3. Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học hs quan sát tranh
8 bạn thêm 1 bạn là 9 bạn
Vài hs nhắc lại
8 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 9 chấm tròn vài hs nhắc


hs theo dõi

Đọc: chín
Đọc cá nhân, đồng thanh
một,hai,ba,bốn,năm,sáu,bảy,tám,chín
chín,tám,bảy,sáu,năm,bốn,ba,hai,một
Số 9 liền sau số 8

Viết 1 dòng vào sách.
Nêu yêu cầu
2 hs làm bảng, lớp làm sách
Nêu yêu cầu:Điền dấu thích hợp vào ô trống
So sánh các số và điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: hs làm bài vào vở
Điền số thích hợp vào ô trống
2 hs làm bảng,lớp làm vở
đọc lại bài
Nêu yêu cầu Hs làm bài


Học vần: Thứ sáu ngày 19 tháng 9 năm 2014
Bài 21: Ôn tập ( Tiết 1 )

I Mục tiêu:
Học sinh đọc và viết được : u, ư, x, xh, s, r,k, kh; các từ ngữ và câu ứng dụng từ
bài 17 đến bài 21.
Viết được: u, ư, x, xh, s, r,k, kh ; các từ ngữ ứng dụng.
Nghe, hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể : thỏ và sư tử
HS khá, giỏi kể được 2 3 đoạn truyện theo tranh.
II Chuẩn bị:
GV ::Bảng ôn Tranh minh hoạ câu ứng dụng, truyện kể
HS :SGK ,bảng con .
III Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:(5’)
Đọc: âm, tiếng khoá, từ ngữ ứng dụng
Đọc câu ứng dụng
Viết: k,kh, kẻ, khế
Nhận xét
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’








28’




















10’








10’





10’









5’ HĐ 1: Giới thiệu bài:
Tuần qua chúng ta đã học âm, chữ gì mới?
Gắn bảng ôn
HĐ 2: Ôn tập
a) Các âm chữ vừa học:
Hướng dẫn

Nhận xét và chỉnh sửa
b) Ghép chữ thành tiếng:
Hướng dẫn




Chỉnh sửa phát âm
c) Đọc từ ngữ ứng dụng:
Viết từ ngữ:
xe chỉ kẻ ô
củ sả rổ khế
Đọc mẫu
Nhận xét sửa lỗi
d) Tập viết từ ngữ ứng dụng:(
Hướng dẫn viết mẫu: xe chỉ
củ sả
Nhận xét
+.Chuyển tiết.
Tiết 2:
Luyện tập:
HĐ 1: Luyện đọc:
Đọc bài ở tiết 1:


Đọc câu ứng dụng
+Tranh vẽ gì?
+Giới thiệu câu đọc: xe ô tô chở khỉ và sư tử về sở thú
+Chỉnh sửa, khuyến khích hs đọc trơn
HĐ 2: Luyện viết:
Hướng dẫn viết vở
Theo dõi,giúp đỡ
Chấm 1 số vở Nhận xét
HĐ 3: Kể chuyện: Thỏ và sư tử
Kể lần 1
Kể lần 2 có tranh minh hoạ
Chia nhóm



Nhận xét tuyên dương
Nêu ý nghĩa câu chuyện:Những kẻ gian ác và kêu ngạo bao giờ cũng bị trừng phạt
3. Củng cố dặn dò:

Trò chơi: Tìm đúng âm
Học bài. Xem bài 22
Nhận xét tiết học


hs nhắc lại, gv ghi ở một góc bảng

Kiểm tra bảng ôn và những chữ gv ghi, bổ sung

hs chỉ và đọc chữ ở bảng ôn
1hs chỉ chữ, 1 hs đọc

Đọc cá nhân:
các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở hàng ngang (bảng 1)
Đọc các tiếng ghép ở cột dọc với dấu ở hàng ngang (bảng 2)


Hs theo dõi,tìm và gạch chân có âm vừa ôn
Đọc cá nhân, đồng thanh



hs theo dõi
Luyện viết bảng con





Đọc cá nhân lần lượt:
+ âm, tiếng trong các bảng ôn
+từ ứng dụng

Nhận xét tranh minh hoạ
Đọc cá nhân, đồng thanh



hs viết vở tập viết

Xem 1 số vở viết đẹp
Đọc tên câu chuyện
hs lắng nghe
theo dõi
Chia 8 nhóm:thảo luận nhóm và cử đại diện thi tài
HS khá giỏi kể được 12 đoạn.
Các tổ nhận xét lẫn nhau


hs nhắc lại

Vài hs đọc bài ở sgk
hs thi đua tìm nhanh, đúng



Toán : Số 0
I Mục tiêu:Viết được số 0; đọc và đếm được từ 0 đến 9, biết so sánh số 0 với các số trong phạm vi 9, nhận biết được vị trí số 0 trong dãy số từ 0 đến 9.
Làm các bài tập:1, 2(dòng 2),3(dòng 3), 4(cột 1,2).
II Chuẩn bị: GV :Một số que tính Bộ đồ dùng biểu diễn
HS : Bộ đồ dùng biểu diễn,SGK .
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 5’ Số 9 Nhận xét
2.Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
13’



















14’








3’ HĐ 1: Giới thiệu số 0:
Bước 1: Hình thành số 0
Lấy 4 que tính, lần l bớt đi 1 que tính
H: Còn bao nhiêu que tính?
Bớt 1que nữa........cho đến lúc không còn que tính nào nữa. +Hướng dẫn:
Lúc đầu trong bể có mấy con cá?
Lấy bớt 1 còn lại mấy con?
Tiếp tục lấy 1 còn mấy con?
Lấy con còn lại trong bể còn mấy con?
Để chỉ kh còn con cá nào ta dùng số 0
Bước 2:Giới thiệu chữ số 0 in, số 0 viết
Số 0 viết bằng chữ số 0
Giới thiệu số 0 in,0 viết
Đưa số 0 trong bộ đồ dùng
Bước 3:Nhận biết thứ tự của số 0 trong dãy số từ 0 đến 9 gv chỉ số
0 chấm tròn so với 1 chấm tròn nhiều hơn hay ít hơn? Viết: 0 < 1
Số 0 là số bé nhất trong các số đã học
HĐ 2: Thực hành:
Bài 1: Viết số 0
Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống:
Hướng dẫn
Bài 3: Viết số th hợp vào ô trống (TM)
Bài 4: > , <, = ?
0...1 0...5 7...0 8...8
2...0 8...8 0...3 4...4
0...4 9...0 0...2 0...0
3. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học. hs theo dõi

còn 3 que tính

hs quan sát tranh
3 con cá
2 con
1 con
Không còn con nào nữa

hs theo dõi
Đọc: không
Đọc cá nhân, đồng thanh
Xem hình vẽ SGK
Nhìn vào số ô vuông,đếm và viết số vào ô trống
hs đọc:không, một, hai, ba,.....,chín
chín, tám, bảy, sáu,.....,không
ít hơn
Vài hs nhắc lại

Viết 1 dòng
Nêu yêu cầu hs làm bài (dòng 2)
Đọc kết quả theo từng hàng
Nêu yêu cầu
1 hs làm bảng, lớp làm vở (dòng 3)
Nêu yêu cầu HS làm bài (cột 1,2)
So sánh và điền dấu: hs tham gia trò chơi theo 2 nhóm tiếp sức


Thủ công: Xé, dán hình tròn
I Mục tiêu:
Biết cách xé, dán hình tròn.
Xé, dán được hình tròn. Đường xé có thể bị răng cưa. Hình dán có thể chưa phẳng.
HS khéo tay: Xé dán được hình tròn. Đường xé ít răng cưa. Hình dán tương đối phẳng. Có thể xé được thêm hình tròn có kích thước khác nhau. Có thể kết hợp vẽ trang trí hình tròn.
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị: Bài mẫu, dụng cụ: Thước, giấy màu, hồ dán,...
HS chuẩn bị: Vở thủ công, dụng cụ: Thước, giấy màu, hồ dán,...
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(4’) K tra dụng cụ của HS.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’



12’







20’








3’ +.Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát mẫu và nhận xét
. Xung quanh mình có đồ vật gì có hình tròn?
+.Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu:
Hd cách kẻ hình tròn.
. Để kẻ hình tròn ta làm thế nào ?
Giáo viên thao tác mẫu từng bước
Hd xé từng cạnh hình tròn.
Giáo viên thao tác mẫu từng bước và xé, dán.
Theo dõi giúp đỡ hs .
+. Hoạt động 3:
Luyện tập
Theo dõi hs thực hiện giúp đỡ số hs còn chậm.
Nhắc nhở HS bôi hồ mỏng ,miết nhẹ tay để hình được phẳng
+. Trưng bày sản phẩm
GV cùng các tổ trưởng chấm và đánh giá sản phẩm cho các nhóm.
3. Củng cố ,dặn dò:
Về nhà chuẩn bị giấy màu, hồ dán để tiết sau học xé, dán hình quả cam.
Nhận xét chung
HS quan sát và nhận xét .
Hs suy nghĩ và trả lời .

HS quan sát .
Theo dõi giáo viên hướng dẫn từng bước làm và làm theo GV


Học sinh nhắc lại các bước làm


2 hs lên làm mẫu .
Vài hs nhận xét cách xé của bạn
Hs thực hành xé hình tròn

Dán sản phẩm


HS trưng bày sản phẩm.



Về kẻ , xé hình tròn trên tờ giấy vở.

Mĩ thuật

Bài 5: VẼ NÉT CONG
I. Mục tiêu: HS nhận biết nét cong.
Biết cách vẽ nét cong.
Vẽ được hình có nét cong và tô màu theo ý thích.
Tích hợp giáo dục môi trường: Giáo dục học sinh biết bảo vệ và chăm sóc cây,hoa vì cây, hoa mang lại rất nhiều ích lợi cho con người.
II. Chuẩn bị
1. Đối với giáo viên
Bông hoa, quả cây
Hình vẽ có hình là nét cong
2. Đối với học sinh
Vở tập vẽ, bút chì, màu, tẩy
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Bài cũ: Giáo viên kiểm tra bài số 4.1’
Gọi ba học sinh lên bảng vẽ hình tam giác
Học sinh dưới lớp vẽ vào bảng con
Giáo viên nhận xét
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Giáo viên hỏi:
Vừa rồi em học bài gì?
Từ hình tam giác em vẽ được nhiều hình rất đẹp, vậy từ nét cong cô giúp các em vẽ thành tranh đẹp được giới thiệu qua bài học hôm nay.Vẽ nét cong
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’








5’










15’





















5’












3’
. HĐ1: Giới thiệu nét cong
Giáo viên vẽ lên bảng một số nét cong và hình quả, hoa, lá… và hỏi:
Em cho biết đây là nét gì?
Hình quả, hoa lá, dãy núi được vẽ từ nét nào?
Giáo viên tóm lại: Từ nét cong ta có thể vẽ được nhiều hình như các em vừa xem.
c. HĐ2:Cách vẽ
Vẽ nét cong như thế nào? (Giáo viên vẽ lên bảng để học sinh theo dõi)
+Vẽ từ trái sang phải
Hình a


+Từ trên xuống dưới
Hình b
GV yêu cầu học sinh vẽ nét cong hoặc h vẽ từ nét cong vào bảng con.
d. HĐ3: Thực hành
Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành
Vận dụng vẽ nét cong em vẽ vườn cây ăn quả hoặc vườn hoa
Giáo viên vẽ minh họa theo từng bước lên bảng
Vẽ nhiều cây, hoa mới tạo thành vườn cây, vườn hoa
Vẽ thêm các hình ảnh khác như: chim chóc, em bé...
Hình a Vẽ màu theo ý thích
+Vẽ màu quả, tán lá, thân cây trước
+Màu nền vẽ sau
Hình b
Học sinh thực hành vẽ cá nhân. Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh trong quá trình thực hành
+Học sinh khá, giỏi vẽ được một tranh đơn giản có nét cong và tô màu theo ý thích.
đ. HĐ4: Nhận xét đánh giá
Giáo viên thu bài của học sinh yêu cầu lớp xem và nhận xét
Hình vẽ: Sắp xếp như thế nào, có đúng vườn cây hoặc vườn hoa không?
Màu sắc: Tươi sáng, sạch đẹp
Theo em bài nào đẹp nhất. Vì sao?

Giáo viên nhận xét chung và giáo dục HS giữ gìn và bảo vệ, chăm sóc cây xanh và cây hoa vì nó mang lại nhiều lợi ích cho con người.
4. Dặn dò: Mang theo quả như: cam, táo, hồng, cà...
Cả lớp hát
Lớp trưởng báo cáo

Ba học sinh lên bảng vẽ
Cá nhân vẽ vào bảng con
Cả lớp nghe


Một học sinh trả lời
Cả lớp nghe



Cả lớp quan sát

Học sinh khá trả lời
Học sinh giỏi trả lời
Cả lớp nghe


Cả lớp theo dõi



Cá nhân vẽ vào bảng con







Cả lớp theo dõi


Cả lớp quan sát
Học sinh thực hành vẽ cá nhân



Cả lớp quan sát

Học sinh giỏi trả lời

Học sinh khá, trả lời
Học sinh giỏi, khá, trung bình trả lời
Cả lớp nghe


Cả lớp nghe

Thủ công: ÔN LUYỆN : Xé, dán hình tròn
I Mục tiêu:
Biết cách xé, dán hình tròn.
Xé, dán được hình tròn. Đường xé có thể bị răng cưa. Hình dán có thể chưa phẳng.
HS khéo tay: Xé dán được hình tròn. Đường xé ít răng cưa. Hình dán tương đối phẳng. Có thể xé được thêm hình tròn có kích thước khác nhau. Có thể kết hợp vẽ trang trí hình tròn.
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị: Bài mẫu, dụng cụ: Thước, giấy màu, hồ dán,...
HS chuẩn bị: Vở thủ công, dụng cụ: Thước, giấy màu, hồ dán,...
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(4’) K tra dụng cụ của HS.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’







12’






20’








3’ +.Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát mẫu và nhận xét
. Xung quanh mình có đồ vật gì có hình tròn?
+.Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu:
Hd cách kẻ hình tròn.
. Để kẻ hình tròn ta làm thế nào ?
Giáo viên thao tác mẫu từng bước
Hd xé từng cạnh hình tròn.
Giáo viên thao tác mẫu từng bước và xé, dán.
Theo dõi giúp đỡ hs .
+. Hoạt động 3:
Luyện tập
Theo dõi hs thực hiện giúp đỡ số hs còn chậm.
Nhắc nhở HS bôi hồ mỏng ,miết nhẹ tay để hình được phẳng
+. Trưng bày sản phẩm
GV cùng các tổ trưởng chấm và đánh giá sản phẩm cho các nhóm.
3. Củng cố ,dặn dò:
Về nhà chuẩn bị giấy màu, hồ dán để tiết sau học xé, dán hình quả cam.
Nhận xét chung
HS quan sát và nhận xét .
Hs suy nghĩ và trả lời .

HS quan sát .
Theo dõi giáo viên hướng dẫn từng bước làm và làm theo GV


Học sinh nhắc lại các bước làm


2 hs lên làm mẫu .
Vài hs nhận xét cách xé của bạn
Hs thực hành xé hình tròn

Dán sản phẩm


HS trưng bày sản phẩm.



Về kẻ , xé hình tròn trên tờ giấy vở.


HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA NHÀ TRƯỜNG

I. Mục tiêu:
HS nắm và hiểu 1 số truyền thống tốt đẹp của nhà trừng
Giao dục HS yêuyêu thighs đến trường
II. Các hoạt động:
GV nói cho hs hiểu truyền thống nhà trừng.
Kể chuyện cho hs nghe về phong trào của nhà trường
HShát những bài hát về trường em .
Hs thi đua hát theo tổ cá nhân .
GVnhận xét khen thưởng .
III Cũng cố ,dặn dò :
Nhận xét tiết học .
Dặn dò về nhà .


QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM :
CHỦ ĐỀ 3: ĐẤT NƯỚC VÀ CỘNG ĐỒNG
I.Mục tiêu:
Trẻ em là thành viên của cộng đồng có quyền bảo vệ tránh khỏi các tệ nạn xã hội.
Học sinh biết cảm thông chia sẽ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn
II.chuẩn bị:
SGK. Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học.
1.Khởi động 3’
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: ghi bảng
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

7’









6’





9’




5’ +.Hoạt động 1:
Cộng đồng nơi em sinh sống.
Vẽ sơ đồ các cơ quan nằm trên địa phương HS đang sinh sống.

Yêu cầu nêu nhiệm vụ của từng cơ quan.
K Luận:
+. Hoạt động 2:
Quan sát đàm thoại.
Treo tranh


K Luận:
+. Hoạt động 3:
Làm việc phiếu học tập.
Phát phiếu
Chốt ý đúng.
3. Củng cố, dặn dò:
Nhận xét.
Chuẩn bị bài sau

HS vẽ

Nhận xét bổ sung
HS nêu nhiệm vụ của các cơ quan




HS quan sát, thảo luận nội
dung của bức tranh.
HS trình bày
Nhận xét bổ sung


HS làm bài
Hs trình bày.






Tuần 6
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2014

Học vần: Bài 22: p ph – nh ( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
HS đọc được: pph, nh, phố xá, nhà lá; từ và câu ứng dụng.
Viết được: pph, nh, phố xá, nhà lá.
Luyện nói 2 3 câu theo chủ đề: chợ, phố xá, thị xã.
II Chuẩn bị:
GV:Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
HS :Bộ đồ dùng biểu diễn.SGK.Bảng con .
III Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:(5’)
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’




15’



















7’



8’








10’






10’



10’



5’ HĐ 1: Giới thiệu bài:
Treo tranh: Tranh vẽ gì?
Các chữ nào đã học?
Trong chữ và âm ph chữ nào biết rồi?
Học chữ và âm mới:p, ph, nh
HĐ 2: Dạy chữ ghi âm: p
a) Nhận diện chữ:
Viết p: nét xiên phải, nét sổ thẳng, nét móc hai đầu
b) Phát âm và đánh vần:
Phát âm mẫu: pờ
Chỉnh sửa
ph: quy trình tương tự
ph là chữ ghép từ 2 con chữ p và h
So sánh ph với h
Phát âm mẫu: phờ
Phân tích tiếng phố:
Đánh vần: phờôphôsắcphố
Đọc trơn
Ghép : p, ph, phố
Nhận xét tranh,giới thiệu từ khoá: phố xá
Đọc toàn âm
Chỉnh sửa phát âm
nh : Quy trình tương tự
So sánh nh với ph

HĐ 3: Hướng dẫn viết chữ:
Viết trong khung ô ly: vừa viết vừa hướng dẫn quy trình: p ph phố
nh nhà
Nhận xét sửa lỗi
HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng:
Viết từ ngữ:
phở bò nho khô
phá cỗ nhổ cỏ
Đọc mẫu
Nhận xét sửa lỗi
Tìm tiếng có âm vừa học
Nhận xét
Tiết 2:
Luyện tập:
HĐ 1: Luyện đọc: (10’)
Đọc bài ở tiết 1:

Đọc câu ứng dụng
+Tranh vẽ gì?
+Giới thiệu câu đọc: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù
+Chỉnh sửa lỗi phát âm
HĐ 2: Luyện viết: (10’)
Hướng dẫn viết vở
Theo dõi,giúp đỡ
Chấm 1 số vở Nhận xét
HĐ 3: Luyện nói: (10’)
Trong tranh vẽ những cảnh gì?
Chợ dùng làm gì?Nhà em ai hay đi chợ
Em đang sống ở đâu?
3. Củng cố dặn dò: (5’
Chỉ bảng:
Trò chơi: Hái hoa
.Hướng dẫn cách chơi, luật chơi
Học bài. Xem bài 23 Nhận xét
HSTL
phố, nhà
ô, a,dấu sắc, dấu huyền


Đọc đồng thanh


hs theo dõi

Nhìn bảng phát âm: cá nhân, đồng thanh


hs theo dõi
Giống: chữ p khác:ph có thêm h
hs: cá nhân, đồng thanh
ph: trước,ô: sau, dấu sắc trên ô
Đánh vần: cá nhân,đồng thanh
Đọc cá nhân, đồng thanh
hs ghép bảng cài
Đọc cá nhân, đồng thanh
2,3hs đọc; lớp đồng thanh
Giống: chữ h
Khác: nh bắt đầu bằng n,
ph bắt đầu bằng p

hs theo dõi
Luyện viết bảng con



Đọc thầm, tìm và gạch chân những chữ vừa học

Đọc: cá nhân, đồng thanh

hs thi đua tìm miệng




Đọc cá nhân lần lượt:+ pph, phố, phố xá
nh, nhà, nhà lá +từ ứng dụng

Nhận xét tranh minh hoạ

Đọc cá nhân, đồng thanh


hs viết vở tập viết

Xem 1 số vở viết đẹp
Đọc tên bài luỵên nói: chợ,phố, thị xã
chợ, phố, thị xã


Nhiều hs luyện nói dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý của gv
hs theo dõi và đọc

hs tham gia trò chơi theo 2 nhóm tiếp sức



Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2014
Toán: Số 10
I Mục tiêu:
Biết 9 thêm 1 được 10, viết số 10; đọc, đếm được từ 0 đến 10; biết so sánh các
số trong phạm vi 10, biết vị trí số 10 trong dãy số từ 0 đến 10.
Rèn tính cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị: GV:Các nhóm đồ vật có số lượng là 10
HS : Bộ đồ dùng biểu diễn,SGK bảng con .
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’) Số 9. Nhận xét
2.Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
12’

















14’







4’
HĐ 1: Giới thiệu số 10:
Bước 1: Lập số 10
HD hs lấy 9 h vuông thêm 1 hình vuông
H: Tất cả có mấy hình vuông?
9 hv thêm 1 hìv là 10 hình vuông
Quan sát tranh vẽ:
+Có bao nhiêu bạn làm rắn?
+Mấy bạn làm thầy thuốc?
9 bạn thêm 1 bạn là mấy bạn?
Hướng dẫn:
Dùng số 10 để chỉ số l của mỗi nhóm đó
Bước 2:Giới thiệu cách ghi số 10
Số 10 được viết bằng chữ số 1và chữ số 0
Viết số 10 Đọc
Bước 3:Nhận biết vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến 10
Đọc các số từ 0 đến 10; 10 đến 0
Số 10 liền sau số mấy?
HĐ 2: Thực hành: (14’)
Bài 1: Viết số 10
Bài 2: Số?Bài 3: Số?
Bài 4:Viết số thích hợp vào ô trống:
Bài 5: Khoanh vào số lớn nhất (theo mẫu)
a) 4 , 2 , 7
b) 8 , 10 , 9
c) 6 , 3 , 5
3.Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học
lấy 9 hình vuông thêm 1 hình
Tất cả có 10 hình vuông
Vài hs nhắc lại

Quan sat tranh
9 bạn
1 bạn
9 bạn thêm 1 bạn là 10 bạn: vài hs nhắc
hs nêu: có 10 chấm tròn, 10 con tính

hs theo dõi

Đọc: cá nhân, đồng thanh
Đọc: cá nhân, đồng thanh
liền sau số 9

Viết 1 dòng vào sách.
hs khá, giỏi làm bài
hs làm bài
Nêu yêu cầu hs điền số vào ô trống: từ 0 đến 10; từ 10 đến 0 (2 hs bảng, lớp vở)
Nêu yêu cầu 1 hs làm bảng, lớp vở

Học vần: Bài 23: g gh ( Tiết 1 )

I Mục tiêu:
HS đọc được: g, gh, gà ri, ghế gỗ; từ ngữ ứng dụng, câu ứng dụng
Viết được: g, gh, gà ri, ghế gỗ.
Luyện nói 2 3 câu theo chủ đề: gà ri, gà gô
II Chuẩn bị:
GV:Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
HS :Bộ đồ dùng biểu diễn ,SGK, .Bảng con .
III Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:(5’)
Đọc: từ khoá,từ ngữ ứng dụng Đọc câu ứng dụng
Viết: phố xá, nhà lá Nhận xét
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’






15’


















7’




8’








10’







10’



10’





5’




HĐ 1: Giới thiệu bài:
Treo tranh: Tranh vẽ gì?
Các chữ nào đã học?
Học chữ và âm mới: g, gh
g và gh giống nhau về phát âm để tiện phân biệt gh gọi là gờ ghép
Viết bảng Đọc
HĐ 2:Dạy chữ ghi âm:
g
a) Nhận diện chữ:
Viết g: nét cong hở phải và nét khuyết dưới
So sánh g với a:

b) Phát âm và đánh vần:
Phát âm mẫu: gờ
Phân tích tiếng gà:
Đánh vần: gờagahuyềngà
Đọc trơn
Ghép : g,gà
Nhận xét tranh,giới thiệu từ khoá
Đọc toàn âm
Chỉnh sửa phát âm
gh : Quy trình tương tự
So sánh g với gh

HĐ 3: Hướng dẫn viết chữ:
Viết trong khung ô ly: vừa viết vừa hướng dẫn quy trình: g gà
gh ghế
Nhận xét sửa lỗi
HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng:
Viết từ ngữ:
nhà ga gồ ghề
gà gô ghi nhớ
Đọc mẫu
Nhận xét sửa lỗi
Tìm tiếng có âm vừa họcNhận xét
Tiết 2:
Luyện tập:
HĐ 1: Luyện đọc:
Đọc bài ở tiết 1:


Đọc câu ứng dụng
+Tranh vẽ gì?
+Giới thiệu câu đọc: nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ +Chỉnh sửa lỗi phát âm
HĐ 2: Luyện viết:
Hướng dẫn viết vở
Theo dõi,giúp đỡ
Chấm 1 số vở Nhận xét
HĐ 3: Luyện nói:
Trong tranh vẽ những con vật gì?
Em hãy kể các loại gà mà em biết.
Gà ở nhà em có loại gà nào?
Gà thường ăn gì?

3. Củng cố dặn dò:
Chỉ bảng:
Trò chơi: Hái hoa
+hướng dẫn cách chơi, luật chơi
Học bài. Xem bài 24
Nhận xét tiết học.
HSTL
gà, ghế
a, ê, dấu huyền, dấu sắc

hs lắng nghe


Đọc đồng thanh


hs theo dõi
Giống: nét cong hở phải
Khác: g có nét khuyết dưới

Nhìn bảng phát âm: cá nhân, lớp
g:trước,a:sau, dấu huyền trên a
Đánh vần: cá nhân,đồng thanh
Đọc cá nhân, đồng thanh
hs ghép bảng cài
Đọc trơn:cá nhân, đồng thanh
2,3hs đọc; lớp đồng thanh


Giống: chữ g
Khác: gh có thêm h
hs theo dõi
Luyện viết bảng con


Đọc thầm, tìm và gạch chân những chữ vừa học

Đọc: cá nhân, đồng thanh

hs thi đua tìm miệng



Đọc cá nhân lần lượt:
+ g,gà,gà ri;gh, ghế, ghế gỗ
+từ ứng dụng

Nhận xét tranh minh hoạ

Đọc cá nhân, đồng thanh

hs viết vở tập viết

Xem 1 số vở viết đẹp
Đọc tên bài luỵên nói: gà ri, gà gô
con gà
gà ri, gà tam hoàng...

thóc, gạo...
Nhiều Hs luyện nói dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý

hs theo dõi và đọc
hs tham gia trò chơi theo 2 nhóm tiếp sức




Tự nhiên xã hội: Chăm sóc và bảo vệ răng
I. Mục tiêu:
Cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng.
Biết chăm sóc răng đúng cách.
Nhận ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh răng miệng. Nêu được việc nên và không nên làm để bảo về răng.
KNS: KN tự bảo vệ: Chăm sóc răng.
KN ra quyết định : Nên và không nên làm gì để bả vệ răng.
II. Chuẩn bị:
GV: Tranh minh hoạ phóng to. Bàn chải đánh răng, gương soi, ca súc miệng, chậu nước, mô hình răng, ...
PP: Thảo luận nhóm, hỏi đáp,đóng vai.
HS: Hình minh hoạ SGK. SGK Tự nhiên và Xã hội
III. Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(5’) Nêu các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh thân thể?
Nêu cách đề phòng các bệnh về da?
2.Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Họat động của trò
8’










8’



10’

5’ Hoạt động 1: Ai có hàm răng đẹp
GV phân nhiệm vụ:
+ Hằng ngày, em làm gì răng không bị sâu ?
Theo dõi các nhóm làm việc
ChoHSqs mô hình răng và giải thích...
+ Điều gì xảy ra nếu răng bị hỏng ?
+ Điều gì xảy ra nếu chúng ta không vệ sinh răng cẩn thận ?
Kết luận:
Hoạt động 2: Quan sát tranh
+ Em thấy việc làm nào đúng, việc làm nào sai ? Vì sao ?
Kết luận:
Hoạt động 3: Làm thế nào chăm sóc và bảo vệ răng.
3.Củng cố, dặn dò:
+ Trò chơi: “xem răng ai dẹp”
Nhận xét tiết học Quan sát thảo luận
HS làm việc nhóm 2
HS trình bày, nhận xét bổ sung.

HS trình bày: để giữ răng luôn chắc khoẻ ta cần đánh răng đúng quy định.
Cứ 2 em kiểm tra răng cho nhau
Các nhóm trình bày
Nhận xét bổ sung



Quan sát tranh, trả lời câu hỏi.

HS tóm tắt những việc nên làm và không nên làm.
HS trả lời, nhận xét bổ sung
Nghe phổ biến
+ Tiến hành chơi

Thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2014
Học vần: Bài 24: q qu – gi
I Mục tiêu:
HS đọc được: qqu, gi, chợ quê, cụ già; các từ và câu ứng dụng
Viết được: qqu, gi, chợ quê, cụ già
Luyện nói 2 3 câu theo chủ đề: quà quê
II Chuẩn bị:
GV :Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
HS :Bộ đồ dùng biểu diễn,SGK Bảng con .
III Các hoạt động dạy học:
. Bài cũ:(5’)
Nhận xét
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2;





15’



















7’





8’










10’






10’



10’





5’ HĐ 1: Giới thiệu bài:
Treo tranh: Tranh vẽ gì?
Các chữ nào đã học?
Trong chữ và âm qu chữ nào biết rồi?
Học chữ và âm mới:q, qu, gi
Viết bảng Đọc
HĐ 2: Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
Viết q: nét cong hở phải, nét sổ
b) Phát âm và đánh vần:
Phát âm mẫu: cu
Chỉnh sửa
+ qu: quy trình tương tự
qu là chữ ghép từ 2 con chữ q và u
So sánh q với qu
Phát âm mẫu: quờ
Phân tích tiếng quê:
Đánh vần: quờêquê
Đọc trơn
Ghép : q, qu, quê
Nhận xét tranh,giới thiệu từ khoá: chợ quê
Đọc toàn âm
Chỉnh sửa phát âm
+ gi : Quy trình tương tự
So sánh gi với g
HĐ 3:Hướng dẫn viết chữ:
Viết trong khung ô ly: vừa viết vừa hướng dẫn quy trình
q qu quê
gi già
Nhận xét sửa lỗi
HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng:
Viết từ ngữ:
quả thị giỏ cá
qua đò giã giò
Đọc mẫu
Giải nghĩa từ
Nhận xét sửa lỗi
Tìm tiếng có âm vừa học
Nhận xét
Tiết 2:
Luyện tập:
HĐ 1:Luyện đọc:
Đọc bài ở tiết 1:
Đọc câu ứng dụng
+Tranh vẽ gì?
+Giới thiệu câu đọc: chú tư ghé qua nhà, cho bé giỏ cá
+Chỉnh sửa lỗi phát â
HĐ 2: Luyện viết:
Hướng dẫn viết vở
Theo dõi,giúp đỡ
Chấm 1 số vở Nhận xét
HĐ 3: Luyện nói:
Trong tranh vẽ gì?
Em thích thứ quà gì nhất?
Ai hay cho em quà?
Mùa nào em thường có quà ở quê?

3. Củng cố dặn dò:
Chỉ bảng:
Trò chơi: Tìm tiếng có âm vừa học
.Hướng dẫn cách chơi, luật chơi
Học bài. Xem bài 25
Nhận xét tiết học.
HSTL
quê, già
ê, a, dấu huyền

u

Đọc đồng thanh

hs theo dõi
Nhìn bảng phát âm: cá nhân, đồng thanh
hs theo dõi
Giống: chữ q
khác:qu có thêm u
hs: cá nhân, đồng thanh
qu: trước,ê: sau
Đánh vần: cá nhân,đồng thanh
Đọc cá nhân, đồng thanh
hs ghép bảng cài

Đọc cá nhân, đồng thanh
2,3hs đọc; lớp đồng thanh
Giống: chữ g
Khác:gi có thêm i
hs theo dõi

Luyện viết bảng con



Đọc thầm, tìm và gạch chân những chữ vừa học
Đọc: cá nhân, đồng thanh


hs thi đua tìm miệng




Đọc cá nhân lần lượt:+ qqu, quê, chợ quê
gi, già,cụ già +từ ứng dụng

Nhận xét tranh minh hoạ

Đọc cá nhân, đồng thanh


hs viết vở tập viết
Xem 1 số vở viết đẹp


Đọc tên bài luỵên nói: quà quê
những thứ quà thường có ở quê


Nhiều hs luyện nói dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý của gv
hs theo dõi và đọc

hs tham gia trò chơi theo 2 nhóm tiếp sức




Toán: Luyện tập
I Mục tiêu:
Nhận biết số lượng trong phạm vi 10; biết đọc, viết ,so sánh các số trong phạm
vi 10,
Cấu tạo số 10.
HS làm các bài tập 1, 3, 4.
II Chuản bị: GV chuẩn bị: Bộ đồ dùng Toán 1
HS chuẩn bị: SGK Toán 1
Bộ đồ dùng học Toán
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:(5’) Đọc và viết số 10

2. Bài mới:(25’)

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
25’






















5’’ HĐ 1:Luyện tập :
Bài 1:Nối ( theo mẫu):
Nêu yêu cầu
Hướng dẫn:
Nhận xét

Bài 2:Vẽ thêm cho đủ 10 chấm tròn:

Bài 3: Có mấy hình tam giác:
Hướng dẫn

Nhận xét

Bài 4: a) > , < , =?
0...1 1...2 2...3 3...4
8...7 7...6 6...6 4...5
10...9 9...8
b)Các số bé hơn 10 là: .........
c)Trong các số từ 0 đến 10:
+ Số bé nhất là: .....
+Số lớn nhất là: .....
Bài 5: Số?
Nhận xét
3.Củng cố dặn dò :
Nhận xét tiết học.

Nhắc lại yêu cầu
nối mỗi nhóm đồ vật với số thích hợp: hs làm bài


HS KG làm bài

Đếm số hình tam giác sau đó điền số vào ô trống: 5 tam giác xanh,5 tam giác trắng là 10 tam giácđiền số 10


Nêu yêu cầu
so sánh và điền dấu : 2hs làm bảng, lớp làm vở

hs làm bài
Viết số thích hợp vào ô trống
HS KG làm bài

Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2014
Thể Dục: Bài 6: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨTRÒ CHƠI: ĐI QUA ĐƯỜNG LỘI
I.MỤC TIÊU:
Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc.
Biết cách đứng nghiêm, đứng nghỉ.
Nhận biết đúng hướng để xoay người theo hướng đó.
Biết cách chơi trò chơi: Đi qua đường lội.
HS có tính kỉ luật trong luyện tập.
II.CHUẨN BỊ: GV:Sân trường. Còi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
8’



20’


















7’ Hoạt động1 Phần mở đầu:
Tập hợp lớp.
GV phổ biến nội dung bài học.
Trò chơi: Diệt các con vậy có hại.
Hoạt động2: Phần cơ bản:
Ôn tập hợp hàng dọc,dóng hàng, đứng nghiêm, đ nghỉ, quay phải, quay trái:
+Lần1: Gv hô.
+Lần2 3: lớp trưởng hô.
Dàn hàng, dồn hàng:
+GV giải thích, làm mẫu.
+GV nhận xét, bổ sung những điều HS chưa biết và chỉnh sửa những chỗ sai.
+GV hô hiệu lệnh cho HS thực hiện động tác
+Phân nhóm cho HS luyện tập
+GV qsát sửa sai cho HS
Trò chơi: Đi qua đường lội
Nêu tên trò chơi.
+Hướng dẫn lại cách chơi.
+Gọi một nhóm HS lên chơi thử.
+Cho HS chơi trò chơi.
+Nhận xét HS chơi trò chơi.
Hoạt động3Phần kết thúc:
Hệ thống lại bài học.
Nhận xét, biểu dương những HS tích cực trong học tập.
Lưu ý những HS thực hiện chưa tốt. HS tập trung, ổn định.
+HS tập hợp 3 hàng dọc, lớp trưởng báo cáo.
+HS chỉnh sửa trang phục.
+Đứng vỗ tay và hát.
HS thực hiện theo hiệu lệnh.



HS theo dõi.
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

HS phân nhóm để luyện tập.




HS nhắc lại tên trò chơi.
Hs chơi thử.HS chơi trò chơi.
HS thi đua trò chơi.



Vỗ tay hát.
HS giải tán.

Học vần: Bài 25: ng ngh

I Mục tiêu:
HS đọc được: ng, ngh,cá ngừ, củ nghệ; từ và câu ứng dụng.
Viết được: ng, ngh,cá ngừ, củ nghệ.
Luyện nói 2 3 câu theo chủ đề: bê, nghé, bé.
II Chuẩn bị:
GV:Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
HS :Bộ đồ dùng biểu diễn,SGK bảng con .
III Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:(5’)
Đọc: từ khoá, từ ngữ ứng dụng
+Tìm tiếng có âm qu,gi
Đọc câu ứng dụng
Viết: chợ quê, cụ già Nhận xét
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’




15’


















7’




8’









10’





10’



10’





5’ HĐ 1: Giới thiệu bài:
Treo tranh: Tranh vẽ gì?
Các chữ nào đã học?
Học chữ và âm mới: ng,ngh
Viết bảng Đọc
HĐ 2: Dạy chữ ghi âm:
+ ng
a) Nhận diện chữ:
Viết ng: là chữ ghép từ 2 con chữ n và g
So sánh ng với n:
b) Phát âm và đánh vần:
Phát âm mẫu: ngờ
Phân tích tiếng ngừ:
Đánh vần: ngờ ư ngưhuyềnngừ
Đọc trơn
Ghép ng, ngừ
Nhận xét tranh, giới thiệu từ khoá: cá ngừ
Đọc toàn âm Chỉnh sửa phát âm
+ ngh : Quy trình tương tự
ngh ghép từ 3 con chữ: n,gvà h
So sánh ngh với ng:

HĐ 3: Hướng dẫn viết chữ:
Viết trong khung ô ly: vừa viết, vừa hướng dẫn quy trình: ng ngừ
ngh nghệ
Nhận xét sửa lỗi
HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng:
Viết từ ngữ:
ngã tư nghệ sĩ
ngõ nhỏ nghé ọ
Đọc mẫu
Giải thích từ
Nhận xét sửa lỗi
Tìm tiếng có âm vừa học Nhận xét
Tiết 2:
Luyện tập:
HĐ 2: Luyện đọc:
Đọc bài ở tiết 1:
Đọc câu ứng dụng
+Tranh vẽ gì?
+Giới thiệu câu đọc
+Chỉnh sửa lỗi phát âm
HĐ 2: Luyện viết:
Hướng dẫn viết vở
Theo dõi,giúp đỡ
Chấm 1 số vở Nhận xét
c) Luyện nói:
Trong tranh vẽ gì?
Bê là con của con gì? Có màu gì?
Nghé là con của con gì?Có màu gì?
Bê, nghé ăn gì?

HĐ 3 :. Củng cố dặn dò:
Chỉ bảng:
Trò chơi:Tìm tiếng có chữ vừa học
Học bài. Xem bài 26
Nhận xét tiết học
Vài hs đọc bảng con

2 hs đọc
2 hs viết bảng, lớp viết bảng con


ngừ, nghệ
ư, ê, dấu huyền, dấu nặng

Đọc đồng thanh



hs theo dõi

Giống: n; Khác: ng có thêm g

Nhìn bảng phát âm: cá nhân, lớp
ng: trước,ư: sau, dấu huyền trên ư
Đánh vần: cá nhân,đồng thanh
Đọc: cá nhân, đồng thanh
hs ghép bảng cài

Đọc:cá nhân,đồng thanh
2,3hs đọc; lớp đồng thanh


Giống: ng
Khác: ngh có thêm h

hs theo dõi

Luyện viết bảng con


Đọc thầm, tìm và gạch chân những chữ vừa học

Đọc: cá nhân, đồng thanh
hs thi đua tìm và viết bảng con
Đọc cá nhân lần lượt:
+ ng, ngừ, cá
Xem thêm

44 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 5

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 5

TUẦN O5
(Từ 16920132092013)

Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2013

Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Học vần: Bài 17: u ư
A.Mục tiêu:
Nhận biết được âm u và chữ u, âm ư và chữ ư.
Đọc được: u, ư, nụ, thư; từ và câu ứng dụng.
Viết được: u, ư, nụ, thư (Viết được ½ số dòng quy định trong vở TV)
Luyện nói 23 câu theo chủ đề: Thủ đô
Biết đọc trơn; Viết được đủ số dòng quy định trong vở TV.
RL cho HS tư thế đọc đúng, ý thức xây dựng bài.
B. Đồ dùng dạy học:
1GV chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Tranh minh hoạ phần luyện nói
2HS chuẩn bị:
Bảng con
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
C.Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

I.Kiểm tra bài cũ: 5’
Đọc và viết các từ: tổ cò, lá mạ
Đọc câu ứng dụng: thứ tư, bé hà...
Đọc toàn bài
GV nhận xét bài cũ
II.Dạy học bài mới:
1Giới thiệu bài: (Ghi đề bài) 1’
2Dạy chữ ghi âm:
a.Nhận diện chữ: u 7’
GV viết lại chữ u
+ Phát âm: Phát âm mẫu u
+ Đánh vần: Viết lên bảng tiếng nụ và đọc nụ
Ghép tiếng: nụ
Nhận xét, điều chỉnh
b.Nhận diện chữ: ư 7’
GV viết lại chữ ư
Hãy so sánh chữ u và chữ ư ?
Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm:
Phát âm mẫu ư
+ Đánh vần:
Viết lên bảng tiếng thư và đọc thư
Ghép tiếng: thư
Nhận xét
Giải lao: 2’
c.Đọc từ ngữ ứng dụng: 6’
Đính từ lên bảng:
cá thu thứ tư
đu đủ cử tạ
Giải nghĩa từ ứng dụng.
d.HDHS viết: 7’
Viết mẫu bảng con: u, ư, nụ, thư
Hỏi: Chữ u gồm mấy nét ?
Hỏi: Chữ ư gồm mấy nét ?

Tiết 2
3.Luyện tập:
a.Luyện đọc: 15’
Luyện đọc tiết 1
GV chỉ bảng:
Luyện đọc câu ứng dụng

b.Luyện viết: 10’
GV viết mẫu và HD cách viết
Nhận xét, chấm vở

c.Luyện nói: 6’
+ Yêu cầu quan sát tranh
Trong tranh cô giáo đưa HS thăm cảnh gì ?
Chùa Một Cột ở đâu ?
4. Củng cố, dặn dò: 4’
Trò chơi: Tìm chữ vừa học
+ Cách chơi; Luật chơi:
Nhận xét tiết học

4 HS
2 HS
1 HS


Đọc tên bài học: u, ư


HS đọc cá nhân: u

HS đánh vần: nờ u – nu nặng nụ
Cả lớp ghép: nụ


+ HS nêu sự giống và khác nhau


Đọc cá nhân: ư


Đánh vần: thờ ư thư
Cả lớp ghép tiếng: thư

Hát múa tập thể

Đọc cá nhân
Biết đọc trơn
+Tìm tiếng chứa âm vừa học.



Viết bảng con: u, ư, nụ, thư
Thảo luận, trình bày.
Nhận xét



HS đọc toàn bài tiết 1
HS phát âm theo lớp, nhóm, cá nhân
Biết đọc trơn
HS đọc: thứ tư bé hà thi vẽ
Viết bảng con: u, ư, nụ, thư
HS viết vào vở (Viết được ½ số dòng quy định trong vở TV)
Viết được đủ số dòng quy định

HS nói tên theo chủ đề: Thủ đô
+ HS QS tranh trả lời theo ý hiểu:



Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn

Chuẩn bị bài sau

Xem thêm

19 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 8 ( giáo viên lê thị vy)

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 8 ( GIÁO VIÊN LÊ THỊ VY)

TUẦN 8
(Từ 07102013 11102013)


Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2013

Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Học vần:
Bài 30: ua ưa
A.Mục tiêu:
HS đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ, từ ngữ và câu ứng dụng .
Viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
Luyện nói 23 câu theo chủ đề: Giữa trưa.
Biết đọc trơn; Viết được đủ số dòng quy định trong vở TV.
RL cho HS tư thế đọc đúng, ý thức xây dựng bài.
B. Đồ dùng dạy học:
1GV chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Tranh minh hoạ phần luyện nói
2HS chuẩn bị:
Bảng con
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
C.Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

I.Kiểm tra bài cũ: 5’
Đọc và viết các từ: tờ bìa, lá mía
Đọc câu ứng dụng:
Đọc toàn bài
GV nhận xét bài cũ
II.Dạy học bài mới:
1Giới thiệu bài: (Ghi đề bài) 1’
2Dạy chữ ghi âm:
a.Nhận diện vần: ua 7’
GV viết lại vần ua
+ Phát âm:
Phát âm mẫu ua
+ Đánh vần:
Viết lên bảng tiếng cua và đọc cua
Ghép tiếng: cua
Nhận xét, điều chỉnh
b.Nhận diện vần: ưa 7’
GV viết lại chữ ưa
Hãy so sánh vần ua và vần ưa ?


Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm:
Phát âm mẫu ưa
+ Đánh vần:
Viết lên bảng tiếng ngựa và đọc
Ghép tiếng: ngựa
Nhận xét
Giải lao: 2’
c.Đọc từ ngữ ứng dụng: 5’
Đính từ lên bảng:
cà chua tre nứa
nô đùa xưa kia
Giải nghĩa từ ứng dụng.
d.HDHS viết: 5’
Viết mẫu: cua bể, ngựa gỗ
Hỏi: Vần ua tạo bởi mấy con chữ ?
Hỏi: Vần ưa tạo bởi mấy con chữ ?

Tiết 2
3.Luyện tập:
a.Luyện đọc: 15’
Luyện đọc tiết 1
GV chỉ bảng:
HD HS đọc câu ƯD
b.Luyện viết: 10’
GV viết mẫu và HD cách viết

Nhận xét, chấm vở
c.Luyện nói: 6’
+ Yêu cầu quan sát tranh
Trong tranh vẽ những cảnh gì ?
Bữa trưa em thường làm gì ?
4. Củng cố, dặn dò: 4’
Trò chơi: Quay bánh xe vần

2 HS
2 HS
Xem thêm

20 Đọc thêm

Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Chính tả nghe viết lớp 2.

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN CHÍNH TẢ NGHE VIẾT LỚP 2.

SKKN: Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Chính tả nghe viết lớp 2.
ITên đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN CHÍNH TẢ NGHE VIẾT LỚP 2
II Đặt vấn đề:
Việc giảng dạy theo nội dung và phương pháp đổi mới của sách giáo khoa mới lớp 2, tôi thấy rằng phân môn Chính tả là một trong những phân môn rất quan trọng đối với học sinh, đặc biệt là học sinh lớp 2. Đòi hỏi rất cao đối với các em là viết đúng, đẹp và chính xác.Và nhất là chính tả nghe viết, các em lại còn khó khăn hơn để đạt được yêu cầu theo quy định. Bởi vì học sinh ở học sinh lớp 1, phần lớn các em chỉ quen với Tập chép và có nghe viết nữa thì số lượng chữ ở lớp 1 rất ít, còn ở lớp 2 số lượng chữ viết nhiều hơn, nên các em viết sai rất nhiều. Mà đặc biệt là những tháng học ở đầu kì I .
Nguyên nhân để dẫn đến học sinh viết sai lỗi nhiều: Đó là số lượng chữ viết quá nhiều so với ở lớp 1. Các mức độ rèn luyện chính tả ở lớp 2:
+ Chính tả đoạn bài: Nhìn viết ( Tập chép) hoặc nghe viết một bài hoặc một đoạn có độ dài trên dưới 50 chữ ( tiếng ).
+ Chính tả âm, vần: Luyện viết các từ có âm, vần dễ viết sai chính tả do không nắm vững quy tắc của chữ Quốc ngữ, hoặc do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Các em còn chưa đạt, quen dần về phần nghe viết sai, có em mỏi tay viết theo tốc độ thời gian quy định không kịp. Các em còn chưa đựơc quen dần về phần nghe viết dài.
Do học sinh thiếu cẩn thận, nghe là viết ngay, không đánh vần trước khi viết và dò lại hoặc là do chữ viết không rõ ràng. Không phân biệt được âm cuối: e, t, n, ng.
Mới lên lớp 2 từ chữ viết còn đơn giản mà lớp có khoảng 40 50% viết chính tả còn mắc từ 510 lỗi. Mà các chỉ tiêu cần đạt ở lớp 2 phải là: Viết đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi 1 bài trên dưới 50 chữ. Đạt tốc độ viết khoảng 50 chữ 15 phút.
Xem thêm

16 Đọc thêm

IN công nghệ gd lớp 1 bài âm c

IN CÔNG NGHỆ GD LỚP 1 BÀI ÂM C

tài liệu thi LUYỆN VIÊTTiết 3: C, CA, CA BAI. MỤC DÍCH YÊU CẦU HS viết được các chữ: c, ca, ca ba theo đúng mẫu HS viết chính tả các chữ: ca, cá, cà, ca ba Rèn cho HS tính cẩn thậnII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌCIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCNỘI DUNGCÁCH THƯC TIẾN HÀNH1. Giới thiệu bài (1 phút)2. Luyện viết a. Viết vở tập viết (12 phút) Nghỉ giữa giờ (5 phút) b. Viết vở luyện viết (20 phút) ca, cá, cà, ca ba 3. Củng cố dặn dò (2 phút) GV giới thiệu trực tiếp GV hướng dẫn viết chữ c, ca HS viết bảng con HS viết vở tập viết GV đọc từng tiếng HS viết vào vở luyện GV chấm 1 số bài GV nhận xét giờ học
Xem thêm

4 Đọc thêm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHỮ ĐÚNG, ĐẸP CHO HỌC SINH LỚP 3

MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHỮ ĐÚNG, ĐẸP CHO HỌC SINH LỚP 3

1. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:Cha ông ta đã từng khẳng định: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia. Nâng cao nhân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là một trong những chiến lược quan trọng mà Đảng đã vạch ra cho giáo dục – đào tạo. Nhà trường của chúng ta đang hướng đến phát triển tối đa những năng lực tiềm ẩn trong mỗi học sinh.Chúng ta biết rằng chữ viết có tầm quan trọng đặc biệt ở bậc tiểu học, học sinh phải dùng chữ viết để học tập và giao tiếp. Nếu học sinh viết đúng, đẹp, rõ ràng, đảm bảo tốc độ quy định thì học sinh có điều kiện để ghi chép bài học tốt, nhờ vậy mà kết quả học tập tốt hơn, ngược lại viết xấu sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập của các em. Bên cạnh đó người xưa đã từng đúc rút khái quát về mối liên hệ giữa nét chữ với tính cách, tâm hồn con người qua câu: “Nét chữ nết người”. Quả thực, nhìn nét chữ viết của một người, người ta có thể phần nào phỏng đoán được tính cách, tâm hồn của chủ nhân những nét chữ ấy. Chỉ cần thoáng qua nét chữ là có thể nhận biết được người viết có tính cẩu thả, qua loa hay cẩn thận chu toàn. Trong thực tế giảng dạy những năm gần đây và quá trình tìm hiểu về chữ viết của học sinh nơi tôi công tác và các trường lân cận tôi nhận thấy; tỉ lệ học sinh viết chữ đẹp còn rất ít, tỉ lệ học sinh viết chữ xấu thì còn nhiều. Nhiều học sinh quan niệm chỉ cần ghi chép lưu giữ đầy đủ nội dung kiến thức đã học là được không quan trọng chữ viết đẹp. Nhìn cách trình bày sổ thiếu thẩm mỹ và chữ viết tự do thiếu nét, thiếu độ cao của học sinh. Tôi nhận thấy bản thân là một giáo viên phải có trách nhiệm giúp cho HS nhận thức đúng đắn vai trò của chữ viết trong học tập và giao tiếp. Để từ đó học sinh có thái độ rèn luyện chữ viết, bởi viết chữ xấu hay đẹp phụ thuộc nhiều vào quá trình uốn nắn, rèn luyện cũng như tính cẩn thận của mỗi người, nhất là thói quen luyện viết trong thời gian học tập. Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp rèn kỹ năng viết chữ đúng, đẹp cho học sinh lớp 3”. Với hi vọng học sinh tự tin trong học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tâp bên cạnh đó giáo dục và hình thành cho học sinh nhân cách, đạo đức con người mới, con người xã hội chủ nghĩa thông qua việc rèn luyện chữ viết.2. Phạm vi triển khai thực hiện: Với sáng kiến Một số biện pháp rèn kỹ năng viết chữ đúng, đẹp cho học sinh lớp ba tôi đã triển khai và thực hiện trong toàn khối lớp ba. Ngoài ra sáng kiến này còn có thể áp dụng để rèn luyện chữ viết cho học sinh các khối lớp từ khối lớp 1 đến khối lớp 5 trong nhà trường Tiểu học nói chung.
Xem thêm

11 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 19 ( giáo viên lê thị vy)

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 19 ( GIÁO VIÊN LÊ THỊ VY)

TUẦN 19
(03012011– 07012011)

Thứ hai, ngày 03 tháng 01 năm 2011
Học vần: Bài 77: ăc âc
A Mục tiêu:
Học sinh đọc được ăc, âc, mắc áo, quả gấc, từ và đoạn thơ ứng dụng.
Học sinh viết được ăc, âc, mắc áo, quả gấc.
Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Ruộng bậc thang
Tập trung nghe giảng, hăng say phát biểu xây dựng bài, chủ động học tập.
B. Đồ dùng dạy học:
1GV chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Tranh minh hoạ phần luyện nói
2HS chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
Bảng con.
C.Các hoạt động dạy học:
GV
HS

I.Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Gọi 1 số Hs đọc và viết các từ ngữ
1 số HS đọc các câu ứng dụng
II.Dạy học bài mới:
Dạy vần mới: 15 phút
1. Nhận diện vần ăc, vần âc
Nhận diện vần ăc, vần âc
So sánh : ăc – âc .
Đánh vần,đọc trơn vần ăc,vần âc.
Ghép vần : ăc , âc
2. Đánh vần, phân tích, đọc trơn
+ Thêm âm m và dấu sắc, ta có tiếng gì ?
Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng “mắc”
Ghi bảng : gấc.
Đưa lên hỏi : Đây là quả gì ?
Ghi bảng : quả gấc
3. Viết: 7 phút
Viết bảng con
4. Đọc từ ngữ ứng dụng: 6 phút
Gắn từ lên bảng :
màu sắc giấc ngủ
ăn mặc nhấc chân
Thi tìm tiếng mới có chứa vần ăc , âc
GV giải thích và đọc mẵu
Tiết 2
Luyện tập: 30 phút
a. Luyện đọc:
Đọc lại vần mới ở tiết 1
Đọc câu ứng dụng
Cho Hs xem tranh
Gv đọc mẫu, 1 số HS đọc
Luyện viết: Giở vở tập viết in sẵn
Giáo viên viết mẫu, lưu ý nét nối, khoảng cách, tư thế.
ăc, âc, mắc áo, quả gấc
Luyện nói:
Chủ đề :
Gv gợi ý
2. Củng cố, dặn dò: 5 phút
Trò chơi: Kết bạn
Nhận xét tiết học


2 HS
3 HS



HS đánh vần, đọc trơn và phân tích
HS so sánh

Ghép vần và đánh vần: cá nhân lớp


HS đánh vần, đọc trơn và phân tích









Đọc vài em, kết hợp phân tích tiếng khó.


Đọc cá nhân
Xem tranh
Đọc cá nhân, nhóm, lớp



Viết vở tập viết



Nói theo chủ đề:
Cả lớp tham gia
Đọc bảng cá nhân

Chuẩn bị bài sau

 Bổ sung:………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Xem thêm

20 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 7 ( giáo viên lê thị vy)

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 7 ( GIÁO VIÊN LÊ THỊ VY)

TUẦN 7
(Từ 3092013 04102013)

Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2013

Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Học vần: Bài 27: ÔN TẬP
A.Mục tiêu:
HS đọc được ph, nh, ng, ngh,..Biết đọc được từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 22 đến bài 27.
HS viết được ph, nh, ng, ngh,.. từ ngữ ứng dụng
HS nghe hiểu và kể được một đoạn theo tranh
HSkg kể được 23 đoạn truyện theo tranh
Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập.
.Đồ dùng dạy học:
GV chuẩn bị:
Bảng ôn (Trên máy vi tính)
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Tranh minh hoạ phần luyện nói
HS chuẩn bị:
Bảng con
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
C.Các hoạt động dạy học:
GV
HS

I.Kiểm tra bài cũ: 5’
Gọi đọc, viết : y tá, tre ngà, chú ý,
Đọc câu: Bé bị ho mẹ cho bé ra ytế xã
II.Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 4’
GV đính bảng ôn
Ôn tập” 15’
+ Các chữ và các âm vừa học
GV chỉ:
GV đọc
+ Ghép chữ thành tiếng
Đọc chữ vừa ghép

+ Đọc từ ngữ ứng dụng 5’
+ Tập viết từ ngữ ứng dụng: 5’

Tiết 2
Hoạt động 2: Luyện tập
a) Luyện đọc: Sgk 10’
b) Luyện viết ở vở tập viết: 10’
c) Kể chuyện : “ Tre ngà “: 10’
GV hướng dẫn truyện theo tranh

Nhận xét – biểu dương
III. Củng cố, dặn dò: 5’
Trò chơi: Tìm chữ vừa học
Nhận xét tiết học

3 HS
2 HS



Theo dõi bảng ôn

Đọc theo cô giáo hướng dẫn
HS đọc chữ
HS chỉ chữ
+ Ghép ở bảng cài
HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ cột ngang
Đọc cá nhân
Luyện viết bảng con


Cá nhân, bàn, nhóm, lớp đọc sgk
Vở tập viết
Cá nhân kể theo tranh
HS tập kể chuyện theo tranh
HSkg kể được 23 đoạn truyện theo tranh

Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn
Chuẩn bị bài sau

Bổsung:......................................................................................................................................
........................................................................................................................................................ Chiều thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2013
TIẾNG VIỆT: Luyện tập bài 27: Ôn tập
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
HS đọc được ph, nh, ng, ngh,..Biết đọc được từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 22 đến bài 27.
HS viết được ph, nh, ng, ngh,.. từ ngữ ứng dụng
Làm được các BT nối các tiếng thành từ, điền tiếng vào chỗ chấm cho thích hợp.
II. Đồ dùng DH:
Bảng con ; Vở kẻ ô li
III. Các hoạt động DH chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS

1 .Luyện đọc: 25’
GV hướng dẫn HS đọc lại các bài từ 2227
Chú ý sửa cách phát âm cho HS
2. Luyện tập:
a) Bài tập 1:Nối? 10’
GV hướng dẫn HS đọc, quan sát các từ rồi nối từ ở cột A và cột B cho thích hợp.

Chữa bài
b) Bài tập 2:Điền tiếng? 10’
GV hướng dẫn HS điền vào chỗ chấm
Nhận xét, sửa chữa
c) Bài tập 3: Viết (theo mẫu): 20’
GV hướng dẫn:
+ HS viết bảng con: nghỉ hè, ngõ nhỏ, nho khô
GV chấm một số bài của HS
3. Củng cố Dặn dò: 5
Trò chơi: HS thi tìm nhanh từ có tiếng chứa âm vùa học (theo yêu cầu chủ GV)
Kết luận trò chơi
Nhận xét tiết học
Dặn chuẩn bị tiết sau

HS đọc cá nhân, nhóm
HS thi đọc giữa các nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh


HS tự làm bài
Theo dõi
Xem thêm

17 Đọc thêm

Cùng chủ đề