THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ":

Thực trạng khai thác thị trường khách du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000 2009 (Nguyễn Hà Huỳnh Giao)

THỰC TRẠNG KHAI THÁC THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2000 2009 (NGUYỄN HÀ HUỲNH GIAO)

Thực trạng khai thác thị trường khách du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000 2009 (Nguyễn Hà Huỳnh Giao)Với các tài nguyên thế mạnh, du lịch Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2000 2009 không ngừng phát triển với tốc độ khá cao và đạt những thành tựu nổi bật. Sự thành công này phải kể đến sự gia tăng số lượng khách du lịch quốc tế đến Thừa Thiên Huế chủ yếu từ các thị trường truyền thống Tây Âu và Bắc Mỹ, góp phần tăng doanh thu và quảng bá hình ảnh du lịch Thừa Thiên Huế
Xem thêm

10 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VIỆC KHAI THÁC THỊ TRƯỜNG KHÁCH PHÁP TẠI CÔNG TY DU LỊCH HUETOURIST (TT)

NGHIÊN CỨU VIỆC KHAI THÁC THỊ TRƯỜNG KHÁCH PHÁP TẠI CÔNG TY DU LỊCH HUETOURIST (TT)

Khóa luận tốt nghiệpGVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc CẩmPHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ1. Tính cấp thiết của đề tàiHiện nay, xã hội đang phát triển không ngừng từng ngày, theo đó chất lượngđời sống con người ngày càng được nâng cao và du lịch đã trở thành một nhu cầuvô cùng thiết yếu đối với cuộc sống của con người.Cùng với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, du lịch trở thànhngành “công nghiệp không khói” phát triển một cách mạnh mẽ, mang lại nguồnthu lớn cho ngân sách Nhà nước, tạo thu nhập cho người lao động, góp phần quantrọng trong việc bảo tồn, phát triển nền văn hóa dân tộc và tuyên truyền, quảng báhình ảnh về đất nước, con người trên toàn thế giới.Du lịch Việt Nam đang dần trở thành một điểm đến hấp dẫn đối với du kháchtoàn cầu. Nhận thức được điều đó, Nghị quyết Đại hội Đảng IX đã khẳng địnhphát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệuquả lợi thế về tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn đa dạng, phong phú,giàu giá trị; huy động mọi nguồn lực, tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế, đẩymạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; từng bước đưa nước tatrở thành trung tâm du lịch lớn trong khu vực.Song hành với sự phát triển nhanh chóng của du lịch là sự ra đời của hàng loạtcác doanh nghiệp kinh doanh du lịch nói chung và các công ty lữ hành nói riêngtạo cơ sở nền tảng cho sự trưởng thành của ngành du lịch.Công ty lữ hành là cầu nối giữa cung và cầu trong du lịch, cũng là yếu tố then chốttrong việc đẩy mạnh khai thác khách du lịch từ các thị trường quốc tế. Muốn nângcao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với các hoạt động thu hút và mở rộng thịtrường khách phải luôn được các công ty lữ hành ưu tiên hàng đầu.Dựa trên cơ sở đó cùng với quá trình nghiên cứu việc khai thác thị trườngkhách du lịch quốc tế (trọng điểm là thị trường Pháp) của Công ty cổ phần du lịch
Xem thêm

14 Đọc thêm

Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm đối với thị trường khách Hàn Quốc của công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và du lịch Mirae

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH MIRAE

MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH 7
LỜI NÓI ĐẦU 8
CHƯƠNG I: 10
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH 10
1.1. Khái niệm về sản phẩm, sản phẩm du lịch và chính sách sản phẩm của công ty lữ hành. 10
1.1.1. Khái niệm về sản phẩm. 10
1.1.2. Khái niệm về sản phẩm du lịch. 11
1.1.3. Sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành. 13
1.2. Nội dung chính sách sản phẩm của công ty lữ hành. 14
1.2.1. Khái niệm về chính sách sản phẩm của công ty lữ hành. 14
1.2.2. Quy trình hình thành và phát triển của một sản phẩm của công ty lữ hành. 15
1.2.2.1 Khái niệm về sản phẩm mới, sản phẩm mới của công ty lữ hành. 15
1.2.3. Các quyết định chiến lược sản phẩm. 18
1.2.3.1 Các quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm. 18
1.2.3.2 Các quyết định về nhãn hiệu của sản phẩm. 19
1.2.3.3 Chính sách phân biệt hóa sản phẩm. 21
1.2.4. Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm. 22
CHƯƠNG II: 24
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀN QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH MIRAE. 24
2.1 Tìm hiểu khái quát về công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và du lịch Mirae. 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 24
2.1.1.1. Giới thiệu công ty 24
2.1.1.2 Tầm nhìn. 25
2.1.1.3 Sứ mệnh 25
2.1.1.4 Mục tiêu. 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức. 27
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty. 30
2.1.4 Thị trường khách hàng. 30
2.1.4.1 Thị trường khách hàng nói chung. 30
2.1.4.2 khách hàng mục tiêu. 31
2.1.5 Báo cáo kết quả kinh doanh các tháng 10,11,12 năm 2011 và 1,2,3 năm 2012. 32
2.1.6 Đặc trưng tâm lý của khách Hàn Quốc của công ty Mirae. 34
2.2. Thực trạng chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và du lịch Mirae. 35
2.2.1 Thực trạng quy trình hình thành và phát triển sản phẩm mới tại công ty. 35
2.2.1.1 Hệ thống sản phẩm du lịch hiện nay của công ty. 35
2.2.1.2 Thực trạng quy trình hình thành và phát triển sản phẩm tại công ty. 38
2.2.2 Thực trạng chính sách đa dạng hóa chủng loại, xây dựng nhãn hiệu chương trình du lịch của công ty. 40
2.2.3 Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm hiện tại của công ty. 42
CHƯƠNG III: 44
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀN QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH MIRAE. 44
3.1 Căn cứ đề xuất 44
3.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường du lịch cho khách Hàn Quốc tại Việt Nam. 44
3.1.2 Phương hướng kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và du lịch Mirae. 45
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm tại công ty 45
3.2.1 Xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm của công ty. 45
3.2.1.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị hình ảnh của công ty. 45
3.2.1.2 Xây dựng ngân sách cho hoạt động Marketing hàng năm 47
3.2.2 Các quyết định chiến lược trong chính sách sản phẩm của công ty. 51
3.2.2.1 Các quyết định về đa dạng hóa chủng loại sản phẩm du lịch của công ty. 51
3.2.2.2 Các quyết định liên quan đến việc xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm du lịch của công ty. 52
3.2.2.3 Quyết định liên quan đến chính sách phân biệt hóa sản phẩm du lịch của công ty. 52
3.2.2.4 Hoàn thiện và xây dựng chính sách sản phẩm đối với từng giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm du lịch của công ty. 53
3.2.2.5 Chính sách sản phẩm du lịch mới 54
3.2.2.6 Đề xuất một số chương trinh du lịch 55
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Xem thêm

57 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch đà nẵng một cách toàn diện

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐÀ NẴNG MỘT CÁCH TOÀN DIỆN

. MỤC LỤCMỞ ĐẦU ............................................................................... 1CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DULỊCH THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ..................................11.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH .....11.1.1. Khái niệm về du lịch ...................................................11.1.2. Sản phẩm du lịch .........................................................11.1.3. Các loại hình du lịch ...................................................11.1.4. Thị trƣờng du lịch .......................................................21.1.5. Khách du lịch ............................................................... 21.1.6. Doanh nghiệp kinh doanh du lịch.............................. 21.1.7. Nguồn nhân lực du lịch ...............................................31.1.8. Xúc tiến du lịch............................................................ 31.2. LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEOHƢỚNG BỀN VỮNG ........................................................... 31.2.1. Khái niệm phát triển du lịch theo hƣớng bền vững .31.2.2. Những dấu hiệu nhận biết về phát triển du lịch theohƣớng bền vững .....................................................................41.2.3. Tiêu chuẩn phát triển du lịch theo hƣớng bền vững 41.3. CHUỖI GIÁ TRỊ DU LỊCH .........................................51.4. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DULỊCH ĐÀ NẴNG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG................51.4.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cầu du lịch ......................51.4.2. Các yếu tố tác động vào cung du lịch ........................61.5. CAM KẾT QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM VỀ DU LỊCHVÀ LỮ HÀNH .......................................................................61.6. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEOHƢỚNG BỀN VỮNG TRÊN THẾ GIỚI, TRONG NƢỚCVÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO THÀNH PHỐ ĐÀNẴNG .....................................................................................7 i
2. 1.6.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vững trênthế giới ....................................................................................71.6.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vữngtrong nước ............................................................................101.6.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch theo hướng bềnvững tại thành phố Đà Nẵng ................................................ 11CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐÀNẴNG .................Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch đà nẵng một cách toàn diệnThực trạng và giải pháp phát triển du lịch đà nẵng một cách toàn diệnThực trạng và giải pháp phát triển du lịch đà nẵng một cách toàn diện..................................................................132.1.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ tắm bùn đặc biệt tại trung tâm du lịch suối khoáng nóng tháp bà nha trang

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẮM BÙN ĐẶC BIỆT TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ NHA TRANG

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.Giới thiệu
Đem lại sự thoả mãn cho khách hàng là nhân tố chính mang lại thành công
cho bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh
khốc liệt như ngày nay. Mọi doanh nghiệp làm ăn chân chính đều mong muốn
khách hàng của mình hài lòng với những sản phẩm và dịch vụ mà mình cung cấp
cho khách hàng. Mặt khác, nếu khách hàng cảm thấy hàng hoá họ nhận được xứng
đáng với “đồng tiền bát gạo” họ bỏ ra, thì công việc kinh doanh của doanh nghiệp
sẽ có cơ hội tồn tại và tiến triển tốt càng trở nên sáng sủa hơn bao giờ hết.
Điều này càng trở nên vô cùng quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với các
doanh nghiệp muốn gia nhập vào “cuộc đua” này đặc biệt là những doanh nghiệp
mới và Trung tâm du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà – Nha Trang là một trong
những doanh nghiệp như vậy. Được thành lập vào năm 2000, trải qua 10 năm kinh
doanh trong lĩnh vực du lịch, Trung tâm ít nhiều đã tạo dựng được cho mình tên
tuổi, thương hiệu nhất định trên thị trường du lịch ở Nha Trang nói riêng và Việt
Nam cũng như thị trường quốc tế nói chung với loại hình dịch vụ đặc biệt có một
không hai của mình: kết hợp ngâm tắm bùn khoáng nóng mặn thiên nhiên. Chính sự
đặc biệt của loại hình dịch vụ này đã góp phần tô điểm, khẳng định tên tuổi của
Trung tâm. Tuy nhiên, dù ở bất kỳ ngành nghề nào thì sự cạnh tranh đều diễn ra hết
sức mạnh mẽ đặc biệt trong môi trường mở ngày nay và du lịch không phải là một
trường hợp ngoại lệ và đang ngày càng trở thành một ngành phát triển mũi nhọn của
không ít tỉnh, thành phố ở nước ta như: Nha Trang, Quảng Ninh…
Cùng với sự phát triển của du lịch thì khách du lịch cũng ngày càng có nhiều
cơ hội và sự lựa chọn, ngày càng có nhiều kinh nghiệm và do vậy ngày càng đòi hỏi
cao hơn đối với những sản phẩm dịch vụ mà mình sử dụng. Chính vì lẽ đó, các
điểm tham quan, trung tâm du lịch phải không ngừng cạnh tranh với nhau để thu hút
khách đến với mình. Cạnh tranh ở đây bao hàm những nỗ lực tự hoàn thiện mình để
đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của du khách. Để làm được điều đó cần phải nắm
bắt được nhu cầu tâm lý, thị hiếu du khách. Du khách cần được nghiên cứu thường2
xuyên bằng phương pháp tiếp cận hệ thống trên quan điểm Marketing. Do vậy, tìm
hiểu xem những gì khách hàng nói tốt về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và để xem chỗ nào doanh nghiệp cần cải tiến hơn nữa là một công việc vô cùng
quan trọng. Một cuộc điều tra sự thoả mãn của khách hàng không chỉ giúp doanh
nghiệp nhận ra các thiếu sót trong kinh doanh mà còn thể hiện cho khách hàng thấy
rằng doanh nghiệp thực sự quan tâm tới họ và mong muốn tìm ra những cách thức
tối ưu nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp. Điều này
sẽ đảm bảo rằng công việc kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn đáp ứng sự
mong mỏi của khách hàng – là chìa khóa đảm bảo cho thành công lâu dài của doanh
nghiệp bởi “Khách hàng là thượng đế”.
Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha
Trang em nhận thấy, tuy Trung tâm đã có những biện pháp lấy ý kiến khách về sản
phẩm dịch vụ của mình như: sách ghi cảm nhận của du khách, hòm thư góp ý…
nhưng vẫn còn khá khiêm tốn, chưa đánh giá đầy đủ thực trạng của Trung tâm.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, qua quá trình gần 3 tháng làm việc
thực tế tại Trung tâm, khảo sát, tìm hiểu, thăm dò ý kiến tôi đã quyết định chọn đề
tài: “Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ tắm
bùn đặc biệt tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang”
làm nội dung cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nhằm tìm hiểu các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn
của khách du lịch sử dụng dịch vụ tắm bùn đặc biệt tại Trung tâm du lịch Suối
Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang. Từ đó đề xuất ý kiến nhằm góp phần nâng cao
sự thỏa mãn của khách hàng đối với Trung tâm. Cụ thể các mục tiêu của đề tài là:
 Xác định mô hình nghiên cứu phù hợp để đo lường mức độ thỏa mãn của
khách hàng ở Trung tâm.
 Xác định các nhân tố ảnh hưởng mạnh đến sự thỏa mãn của khách hàng.
 Đề xuất ý kiến nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng đối với Trung
tâm thông qua kết quả phân tích định lượng và thực trạng tại Trung tâm.3
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nay chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động vào sự thỏa mãn
của khách du lịch khi đi du lịch và sử dụng dịch vụ tắm bùn đặc biệt tại Trung tâm
du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang.
Mặt khác, do giới hạn về thời gian, chi phí và kiến thức nên đề tài chỉ hướng
đến việc nghiên cứu khách hàng nội địa. Bên cạnh đó, theo số liệu thống kê của
phòng kinh doanh trong những năm qua cho thấy khách nội địa, chiếm tới 82%
(khách phía Nam 39%, khách phía B ắc 31%, thị trường khác 12%), trong khi đó
khách quốc tế chỉ là 18% trong tổng số khách sử dụng dịch vụ tại Trung tâm thì đây
là thị trường tiềm năng Trung tâm cần ưu tiên quan tâm trong chiến lược phát triển
của mình.
Quy mô mẫu: 155 mẫu.
Thời gian lấy mẫu: từ 15052010 – 30052010.
Xem thêm

82 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Du lịch VINACONEX

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VINACONEX

Du lịch là một trong những dịch vụ phát triển mạnh hiện nay. Du lịch được coi là ngành công nghiệp không khói, và đóng góp rất lớn vào GDP. Là ngành kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển về kinh tế xã hội và văn hóa. Trong xu thế phát triển hiện nay thị trường khách du lịch đang bị thu hẹp do những ảnh hưởng của những yếu tố trong và ngoài nước. Các yếu tố này gây ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng thị trường du lịch của công ty du lịch nói chung và công ty cổ phần đầu tư và phát triển du lịch VINACONEX nói riêng.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển du lịch VINACONEX là công ty được thành lập trong bối cảnh hiện nay. Công ty tuy còn non trẻ nhưng nhờ vào sự giúp đỡ của công ty mẹ là Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam Vinaconex và tập thể lãnh đạo của công ty đã tìm cho mình con đường đi đúng và dần đang chiếm lĩnh thị trường du lịch Việt Nam. Là công ty con thành lập không lâu nhưng công ty đã có tốc độ phát triển không ngừng về doanh số và cán bộ công nhân viên.
Công ty luôn luôn đổi mới hoạt động đi vào những hướng mũi nhọn của thị trường khách du lịch và đặc biệt quan tâm đến uy tín, chất lượng, và vị thế của công ty trên thị trường du lịch.
Vinaconex ITC đã gặt hái được nhiều thành công , tuy nhiên hiện nay công ty đang đứng trước những khó khăn trong công tác mở rộng thị trường khách du lịch nội địa của công ty. Đây là điều ban lãnh đạo của công ty đang trăn trở nhất hiện nay, làm sao có thể mở rộng thị trường khách du lịch trong nước để giành ưu thế về công ty. Đối với một công ty du lịch thị hoạt động mở rông thị trường là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì vậy đây được xem là vấn đề nóng bỏng của công ty hiên nay. Qua quá trình thực tập ở phòng xúc tiến đầu tư và kinh doanh của công ty em đã tập trung đi sâu nghiên cứu một số vấn đề về hoạt động mở rộng thị trường khách du lịch của công ty. Và mong muốn góp sức mình trong việc tìm ra một số giải pháp mở rộng thị trường khách du lịch của công ty để công ty có thể đứng vững trên thị trường hiện nay.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Xây dựng chương trình du lịch trọn gói tại sở du lịch Hà Tây

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỌN GÓI TẠI SỞ DU LỊCH HÀ TÂY

Thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật về các lĩnh vực kinh tế tin học thông tin, giao thông vận tải là tạo những tiền đề cho hoạt động du lịch phát triển mạnh, các loại hình du lịch trở nên đa dạng với xu thế hiện đại nhưng gần gũi với thiên nhiên, các loại hình du lịch chuyển đề, sinh thái có sức hấp dẫn du khách hơn, trong quan hệ cung cầu cũng có sự thay đổi phù hợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội. Du lịch đã được quốc tế háo và trở thành vấn đề mong tính chất toàn cầu. Với những thế mạnh và tiềm năng sớm có về du lịch ngành du lịch Việt Nam cũng đang hoà nhịp vào sự phát triển của du lịch toàn thế giới. Nằm trong hệ thống các doanh nghiệp lữ hành, trong những năm qua, ngành du lịch Hà Tây đã không ngừng vươn lên để khẳng định mình trên thị trường du lịch trong nước và quốc tế. Với nhiều chương trình du lịch độc đáo và hấp dẫn, phong phú về cả chất lượng lẫn loại hình và liên tục phát triển các khách du lịch, và số lượng khách ngày cần tăng công ty đã tập trung nhiều chương trình hấp dẫn với chất lượng phục vụ cao đặc biệt là các chương trình du lịch trọn gói. Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề vướng mắc cần giải quyết trong việc xây dựng các chương trình du lịch trọn gói vsới vốn kiến thức đã học được trong nhà trường em đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng chương trình du lịch trọn gói tại sở du lịch Hà Tây”. Qua đó nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh chương trình du lịch trọn gói. Mục đích của đề tài: Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh doanh các chương trình du lịch trọn gói của số du lịch Hà Tây. Trên cơ sở đó đề ra phương hướng và giải pháp cụ thể để hoàn thành quy trình xây dựng chương trình du lịch trọn gói nhằm tạo ra các chương trình du lịch độc đáo và hấp dẫn du khách đem lại lợi nhuận cho công ty. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Chuyên đề chỉ đi sâu vào nghiên cứu hoàn thiện quy trình chương trình du lịch trọn gói tại sở du lịch Hà tây. Phương pháp nghiên cứu Giới hạn phạm vi nghiên cứu Chuyên đề chỉ đi sâu vào nghiên cứu hoàn thiện quy trình chương trình du lịch trọn gói tại sở du lịch Hà tây. Phương pháp nghiên cứuPhương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu phương pháp xử lý và phân tích tài liệu. Cùng với một số phương pháp khác. Kết cấu của đề tài. CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về quy trình xây dựng chương trình du lịch trọn gói. CHƯƠNG II: Kháo sát thực tế tại sở du lịch Hà tây CHƯƠNG III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện việc xây dựng chương trình du lịch trọn gói.
Xem thêm

32 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SALY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SALY

Trong 10 năm qua hoà cùng tiến trình đổi mới của đất nước, ngành Du lịch Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Khách du lịch Quốc tế từ 250.000 lượt người năm 1990 đã tăng đến 2,14 triệu lượt người năm 2000, tăng trên 8 lần. Khách Du lịch nội địa tăng từ gần 1 triệu lượt người lên hơn 11 triệu lượt người, gấp hơn 11 lần. Thu nhập xã hội từ Du lịch năm 1990 là 2.940 tỷ đồng, đến năm 2000 đạt gần 18.000 tỷ đồng tăng gấp khoảng 7 lần. Trong 2002 Du lịch nước ta tiếp tục đà tăng trưởng ở mức cao: ước tính lượng khách Quốc tế đến Việt Nam đạt trên 2.600.000 lượt người, tăng 11% so với năm trước. Trong đó, số khách đến bằng đường hàng không là 1.514.500 lượt người chiếm 58,3% tổng số lượt khách đến, tăng 17%; bằng đường biển là 307.380 lượt người, chiếm 11,8% tổng số khách đến, tăng 7,9%; bằng đường bộ là 778.120 lượt người, chiếm 29,9% tổng số khách đến, tăng 3,6% so với 2001.
Du lịch phát triển tạo nhiều việc làm cho xã hội, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác phát triển, bộ mặt đô thị được đổi mới. Cũng chính bởi sự phát triển của ngành Du lịch Và sự ra đời ồ ạt của các Doanh nghiệp Du lịch nên đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt giữa các Doanh nhgiệp Du lịch với nhau. Để tạo rra đựơc chỗ đứng và có vị trí vững chắc trên thị trường Du lịch. Công ty ĐTTMDVTL đã phải tích cực phấn đấu trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ khâu nghiên cứu thị trường đến khâu cuối cùng là tạo ra sản phẩm ( các chương trình tour ) và lấy ý kiến đóng góp (phản hồi ) từ phía khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Xem thêm

67 Đọc thêm

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ lưu trú tại khách sạn gold coast đà nẵng

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH DU LỊCH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ LƯU TRÚ TẠI KHÁCH SẠN GOLD COAST ĐÀ NẴNG

Cùng với sự phát triển du lịch chung của cả nước, du lịch Đà Nẵng ngày càng khởi sắc và có những bước phát triển vượt bậc, không ngừng phấn đấu để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Đà Nẵng. Với lợi thế về du lịch biển, hiện nay các resort cao cấp đang mọc lên dọc các bãi biển Đà Nẵng cùng với các khách sạn lớn, nhỏ. Thực trạng đó làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lưu trú ngày càng trở nên gay gắt hơn. Chính vì vậy, các khách sạn luôn tìm cho mình một hướng đi, thị trường mục tiêu để phát triển hiệu quả.
Hiện nay, với mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, khách du lịch có khả năng chi trả cao hơn, họ trở nên khắt khe hơn, yêu cầu cao hơn trong quyết định tiêu dùng dịch vụ du lịch. Đi đâu? Ăn gì? Ở ra sao? Mong muốn được tiêu dùng những dịch vụ chất lượng, được vui chơi giải trí nhiều hơn nên khách du lịch có sự cân nhắc kĩ lưỡng khi quyết định lựa chọn khách sạn cho mình. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như vậy, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nhiều khách sạn đã chủ trương quan tâm hơn đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách du lịch.
Là một khách sạn 3 sao, khách sạn Gold Coast là một trong những khách sạn mới được thành lập và vẫn còn rất mới mẻ đối với khách du lịch. Vì vậy việc xây dựng một khách sạn chất lượng và tìm một chỗ đứng mạnh mẽ trên thị trường đối với khách sạn Gold Coast là điều hết sức cần thiết. Qua quá trình nghiên cứu, nhóm nhận thấy rằng muốn có chỗ đứng trên thị trường, khách sạn cần phải thiết lập cho mình một chỗ đứng vững chãi trong lòng khách du lịch, và việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng là điều quan trọng khách sạn nên làm trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Tuy nhiên, trong kinh doanh khách sạn thì kinh doanh lưu trú lại là lĩnh vực kinh doanh cơ bản và là yếu tố quyết định tạo dựng hình ảnh khách sạn trong tâm trí khách hàng. Bởi lẽ, khi đi du lịch thì khách sẽ xem xét để quyết định cho mình một nơi ở thỏa mái nhằm khôi phục sức khỏe sau những giờ vui chơi, giải trí và đôi khi còn là nơi làm việc của khách.Vì vậy, nhóm xin chọn đề tài “Nghiên cứu nhân tố tác động đến sự hài lòng khách du lịch đối với dịch vụ lưu trú tại khách sạn Gold Coast” làm đề tài nghiên cứu của nhóm.
Xem thêm

112 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
VỀ CÔNG TY KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN 1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 1
1.1.1. Giai đoạn 19611966 1
1.1.2. Giai đoạn 19962001 2
1.1.3. Giai đoạn 2002 nay 3
1.2. Hê thống CSVCKT phục vụ kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 5
1.2.1. Khu vực lưu trữ 5
1.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ bổ sung phục vụ 7
1.1.3. Đội ngũ nhân viên phục vụ của Công ty 9
1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 9
1.4.1. Về tổ chức 9
1.4.2. Về tổ chức Đảng và đoàn thể 10
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH 11
DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN 11
2.1. Đặc điểm nguồn khách cảu Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 11
2.1.1. Khách du lịch công vụ 13
2.1.2. Khách vãng lai 13
2.1.3. Khách quốc tế 14
2.2. Kết quả kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 14
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng phục vụ kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên 16
2.3.1. Đánh giá chất lượng trong kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu cơ bản 17
2.3.1.1. Dịch vụ lưu trú 17
2.3.1.2. Dịch vụ bổ sung 20
2.3.1.3. Bộ phận nhà buồng 22
2.3.1.4. Về cơ sở vật chất kỹ thuật được khách đánh giá như sau 23
2.4. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Khách sạn du lịch Kim Liên 24
2.4.1. Tăng cương thu hút khách 24
2.4.1.1. Khu vực phòng ngủ 25
2.4.1.2. Khu vực dịch vụ bổ sung 25
2.4.2. Tăng cường chất lượng của đội ngũ lao động trong kinh doanh lưu trú 25
KẾT LUẬN 27
Xem thêm

30 Đọc thêm

THỰC TRANG MARKETING ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI VIỆT NAM

THỰC TRANG MARKETING ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tàiCho đến nay, các công ty lữ hành Việt Nam chủ yếu kinh doanh từ việc nhận lại khách của các hãng lữ hành nước ngoài. Tuy nhiên, với việc gia nhập WTO, nước ta dần mở cửa thị trường dịch vụ và các hãng lữ hành nước ngoài ngày càng trực tiếp điều hành các chương trình du lịch của họ tại Việt Nam. Thực tế đó buộc các Công ty lữ hành nước ta phải chuyển mạnh sang tự tìm kiếm nguồn khách của mình trên thị trường trong nước. Và vì vậy, vấn đề mấu chốt trong kinh doanh lữ hành nước ta hiện nay là khai thác khách trong nước và do vậy là nâng cao khả năng tiếp cận với khách hàng tiềm năng ở thị trường trong nước. Sử dụng mạng internet để thực hiện các hoạt động marketing nhằm tiếp cận thị trường là một trong những hướng chính để thực hiện yêu cầu này. Khi số lượng người sử dụng internet ngày càng tăng, các doanh nghiệp triển khai ngày càng nhiều các công cụ marketing dựa vào việc sử dụng mạng internet, hình thành nên hoạt động emarketing ngày càng nhộn nhịp. Từ những hoạt động emarketing rời rạc, đã dần xuất hiện các công trình nghiên cứu về sự phối hợp các công cụ marketing qua khai thác mạng internet nhằm thực hiện các mục tiêu marketing dài hạn.Các công ty Lữ hành và Du lịch ở Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động marketing trên internet phục vụ cho việc bán hàng và cổ động. Tuy nhiên, các hoạt động trên vẫn còn rời rạc. Để nâng cao hiệu quả eMarketing, công ty cần phải có sự tìm hiểu về thực trạng của việc Ứng dụng eMarketing trong ngành du lịch ở Việt Nam qua đó đưa ra các giải pháp và chiến lược hợp lý.
Xem thêm

45 Đọc thêm

Kỹ thuật pha chế đồ uống trong quầy bar KS Pullman Hà Nội

KỸ THUẬT PHA CHẾ ĐỒ UỐNG TRONG QUẦY BAR KS PULLMAN HÀ NỘI

Du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Hà Nội nói riêng đang đứng trước cơ hội to lớn khi nhu cầu du lịch trên thế giới cũng như từng khu vực nói ngày một tăng. Các thị trường trọng điểm của du lịch Việt Nam và Hà Nội đều có sự gia tăng về khách.
Đối với thị trường khách du lịch nội địa, nhu cầu du lịch cũng làm tăng nhanh cùng với sự gia tăng về nhu cầu giải trí, lễ hội...tăng thời gian nghỉ cho người lao động, cải thiện về mức sống , sinh hoạt của người dân. Đặc biệt ở các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh...
Có thể thấy du lịch Hà Nội đang đứng trước cơ hội phát triển đứng từ góc độ cầu của thị trường ngày một tăng , đặc biệt những thị trường quốc tế trọng điểm của khu vực như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan... Và Hà Nội thị trường phân phối khách lớn nhất phía Bắc .
Với sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch, theo đó các nhà hàng khách sạn cũng mọc lên ngày càng nhiều để phục vụ nhu cầu ăn uống của du khách. Cùng với những vấn đề về ẩm thực đã và đang được xã hội quan tâm rộng rãi hơn, cuộc sống của nền kinh tế thị trường đã mở ra nhiều hướng tiếp cận mới với văn hóa ăn uống đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, khách sạn của ngành du lịch.
Khách du lịch đến với Việt Nam dù ít dù nhiều cũng đã biết đến và nếm qua các sản phẩm ẩm thực của Hà Nội cũng như của Việt Nam.chẳng hạn như Phở Hà Nội, bánh cuốn Thanh Trì, thịt Dêcơm cháy Ninh Bình,... Đến từ miền Bắc, hay món cháo canh, bún Huế, mì quảng...Đến từ miền quê nghèo miền trung, các món ăn vặt ngon mà rẻ hấp dẫn nhiều người với mọi lứa tuổi như bánh tráng trộn, bánh xèo, gỏi khô bò, bò bía...đến từ miền nam. Đó là những món ăn mang tính chất truyền thống, đặc sản của Việt nam mà ít ai biết đến và thưởng thức các loại đồ uống mang đặc trưng riêng của nhà hàng, khách sạn với những ly cocktail, mocktail ngon bổ và đẹp mắt được các bartender yêu nghề tạo ra.
Trong hoạt động kinh doanh của nhà hàng khách sạn, quầy bar là nơi cung cấp các đồ uống cho khách. Chính vì vậy nó đóng góp một phần tích cực cho hiệu quả kinh doanh của một nhà hàng khách sạn. Quầy bar là một trong những dịch vụ thiết yếu, là điều kiện để tạo ra tính hấp dẫn, thu hút khách đến với nhà hàng khách sạn, đồng thời hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh lưu trú trong khách sạn.
Khách sạn Pullman Hà Nội là một khách sạn 5 sao đã hoạt động khá lâu và có tiếng trên địa bàn Hà Nội. Hiện nay khách sạn có lượng khách đông thường xuyên và ổn định, bản thân em được làm việc pha chế tại quầy bar của khách sạn Pullman Hà Nội.Với mong muốn đem đến công việc yêu thích cho người pha chế một cái nhìn toàn diện hơn về nghiệp vụ pha chế, bồi dưỡng thêm những kỹ năng trong công việc, đồng thời cũng hi vọng sẽ tự mình tạo ra những sản phẩm mới chất lượng để phục vụ khách du lịch với đề tài: “kỹ thuật pha chế đồ uống trong quầy bar”.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẩn tận tình của cô Ngô Thị Hợp giáo viên hướng dẫn và các thầy cô Trường Trung cấp Kinh tếDu lịch Hoa Sữa để em hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Với thời gian thực tập thực tế và trình độ nhận thức còn hạn chế nên trong quá trình viết báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong các thầy cô góp ý và giúp đỡ em để bản báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

36 Đọc thêm

Báo cáo Tâm lý khách du lịch: Tìm hiểu tâm lý khách du lịch Nhật Bản

BÁO CÁO TÂM LÝ KHÁCH DU LỊCH: TÌM HIỂU TÂM LÝ KHÁCH DU LỊCH NHẬT BẢN

Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người. Ngày nay du lịch là nhu cầu quan trọng trong đời sống văn hóa – xã hội. Về mặt kinh tế du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước công nghiệp phát triển. Du lịch được coi là ngành công nghiệp – công nghiệp du lich. Và hiện nay ngành công nghiệp này đứng sau công nghiệp dầu khí và ô tô. Đối với nhiều nước đang phát triển trong đó có Việt Nam thì du lịch được coi là cứu cánh để vực dậy nền kinh tế của quốc gia. Phát triển du lịch quốc tế và nội địa đã trở thành một chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta vì ngành du lịch không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần tăng cường mối quan hệ quốc tế, củng cố hòa bình, thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các nước, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Trong những năm qua lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng.Năm 2008, Việt Nam đã đón 4,218 triệu lượt khách quốc tế, con số này năm 2009 là 3,8 triệu lượt, giảm 11% so với năm trước. Năm 2012, số khách quốc tế đến Việt Nam là 6,8 triệu lượt, khách nội địa đạt 32,5 triệu lượt. Doanh thu ngành du lịch Việt Nam năm 2009 đạt từ 68.000 đến 70.000 tỷ đồng160.000 tỷ đồng năm 2012 Du lịch đóng góp 5% vào GDP của Việt Nam.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Thực trạng và Một số giải pháp thu hút khách Trung Quốc của khách sạn Hà Nội

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH TRUNG QUỐC CỦA KHÁCH SẠN HÀ NỘI

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, các mặt đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội cũng không ngừng được cải thiện. Du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống, văn hóa tinh thần của mỗi con người. Bởi lẽ sự phát triển không ngứng đó cùng với việc lao động theo phong cách công nghiệp đã tạo nên sự căng thẵng, mệt mỏi cho mỗi người mặc dù nó đem lại thu nhập cao cho bản thân họ. Chính vì vậy mà nhu cầu du lịch đã trở thành một nhu cầu tất yếu. Với lợi thế là một đất nước giàu có tài nguyên “Rừng vàng, biển bạc”, có hàng ngàn năm lịch sử, đó là một dân tộc anh hùng không chỉ trong chiến tranh mà trong cả thời bình, con người thân thiện mến khách…Đây là những lợi thế quan trọng cho việc phát triển du lịch. Nhưng chỉ có những điều đó thì chưa đủ mà muốn ngành du lịch phát triển thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn thì cần phải có chiến lược trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn để thu hút một số lượng khách đến với mình nhiều hơn. Để đạt được điều này thì nhất thiết phải có sự đóng góp của các đơn vị kinh doanh trong toàn ngành. Trong đó việc thu hút khách đến với khách sạn mình không phải là một điều dễ dàng gì. Mỗi khách sạn có một mục tiêu khách hàng riêng, nó tùy thuộc vào tiềm năng của khách sạn mình. Do đó việc đề ra các biện pháp thu hút khách là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh.. Trong thời gian thực tập tại khách sạn Hà Nội em nhận thấy các giải pháp thu hút khách của khách sạn tuy thu được kết quả đáng kể nhưng chưa đồng bộ và còn gặp phải nhiều hạn chế Chưa xứng đáng với tiềm năng của khách sạn và nền kinh tế. Với mong muốn hoạt động của khách sạn ngày càng hiệu quả hơn đóng góp vào GDP của cả nước, cũng như việc đào tạo và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Nhận thấy nguồn khách quốc tế chủ yếu mà khách sạn đang khai thác hiện nay đó là khách Trung Quốc, thị trường khách đầy tiềm năng đối với du lịch của Việt Nam nói chung và của khách sạn Hà Nội nói riêng. Vì vậy, để khai thác nguồn khách này đạt được kết quả thì đòi hỏi phải có các biện pháp thu hút khách một cách đúng hướng. Chính vì lẽ đó mà em chọn đề tài “ Thực trạng và Một số giải pháp thu hút khách Trung Quốc của khách sạn Hà Nội”. Với hy vọng sẽ mang lại những giải pháp thiết thực góp phần nhỏ bé của mình vào sự thành công trong lĩnh vực kinh doanh của khách sạn.
Xem thêm

43 Đọc thêm

dự báo số lượt khách quốc tế đến Việt Nam (dự báo kinh tế)

DỰ BÁO SỐ LƯỢT KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM (DỰ BÁO KINH TẾ)

dự báo số lượt khách quốc tế đến Việt Nam, kết quả được thực hiện trên phần mềm Eview bằng các phương pháp: phân tích, Arima. Dành cho các bạn viết luận văn, bài tập nhóm, chuyên đề về dự báo kinh tế. Các công ty du lịch ngoài việc đề ra chính sách phát triển, đổi mới loại
hình kinh doanh, tăng sức canh tranh. Cần phải dự báo số lượt khách trong từng
thời kỳ, hiểu rõ sự biến động trong từng giai đoạn nhầm phân tích và có những
chiến lược phù hợp hơn để phát triển ngành du lịch nói riêng và dịch vụ nói
chung. Hiểu được sự cần thiết của dự báo số lượt khách du lịch lên sự phát triển
ngành dịch vụ nhóm đã chọn đề tài “Dự báo số lượt khách quốc tế đến Việt
Nam từ tháng 042015 đến tháng 092015” để có cái nhìn tổng quát hơn thực
trạng cũng như dự báo trong thời gian sắp tới của du lịch Việt Nam
Xem thêm

28 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA XE BUÝT CÔNG CỘNG ĐẾN CUNG THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH

ẢNH HƯỞNG CỦA XE BUÝT CÔNG CỘNG ĐẾN CUNG THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH

trong việc bảo vệ môi trườngvà thích ứng với biến đổi khíhậu.• Hệ thống mạng lưới, tài xế tuyến còn thiếu• Chất lượng cơ sở hạ tầng cho xe buýt còn thấp• Đội ngũ lái xe, tiếp viên thiếu trách nhiệm, coithường hành khách• Hình thức quản lý khai thác chưa phù hợp vàthiếu khoa học• Trong dân cư còn có quan điểm và nhận thứcchưa đúng về vai trò của giao thông công cộng• Các chính sách quảng cáo chưa đạt hiểu quả• Trang web thiếu các ngôn ngữ khác nhau• Có 5 yếu tố chính khiếnhành khách đi xe buýtchưa hài lòng:o Thái độ phục vụ của nhânviên chiếm 24,6%o Chất lượng xe chưa đạt yêucầu chiếm 14,5%o Tác nghiệp của lái xe chiếm14,4%o Sự an toàn khi đi xe buýtchiếm 10,1%
Xem thêm

26 Đọc thêm

giới thiệu và giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của DNTN khách sạn hoàng gia

GIỚI THIỆU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA DNTN KHÁCH SẠN HOÀNG GIA

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYấN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

GVHD: THS. PHẠM VĂN THẮNG
SVTH:Nguyễn Văn Thắng
Đề Tài:giới thiệu và giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của DNTN khách sạn Hoàng Gia

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay Việt Nam chính thức trở thành một thành viên của tổ chức thương mại thế giơi (WTO), quá trình hội nhập này đem đến cả nước nhiều cơ hội và nhiều thách thức trong tất cả các lĩnh vực, các nghành trong đó có cả ngành kinh doanh khách sạn.
Việt Nam gia nhập WTO, là cơ hội để hội nhập sâu hơn vào kinh tế Thế giới, có điều kiện thuận lợi để hợp tác quốc tế mở rộng thị trường. Việt Nam được bạn bè quốc tế công nhận là điểm đến hấp dẫn, thân thiện, nhờ đó lượng khách quốc tế đến Việt Nam cũng tăng nhanh. Vì vậy, đây chính là cơ hội tốt để khách sạn khai thác và phục vụ được một thị trường lớn hơn và mở rộng danh tiếng. Tất cả các khách sạn đều nhận thấy điều đó vì thế các khách sạn bắt đầu đi vào nâng cấp sản phẩm và cung cấp những dịch vụ tốt nhất tới khách hàng, áp lực cạnh tranh của các khách sạn hiện nay đang rất lớn. Thêm vào đó nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao trên thị trường vì tế để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thu hút càng nhiều du khách, yêu cầu cấp thiết đối với ban quản lý khách sạn là phải có giải pháp tích cực trong hoạt động quản lý chất lượng để nâng cao chất lượng sản phẩm bởi chất lượng chính là yếu tố cạnh tranh bền vững nhất của các khách sạn.
Bố cục đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ và quản lý chất lượng dịch vụ trong khách sạn
Chương 2: Thực trạng về quản lý chất lượng dịch vụ tại khách sạn
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng dịch vụ tại khách sạn
















Chương I
Những cơ sở lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ và quản lý chất lượng dịch vụ trong khách sạn

1.1 Khái niệm về kinh doanh khách sạn
1.1.1 Khái niệm doanh khách sạn
Ban đầu, kinh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm đảm bảo chỗ ngủ qua đêm cho khách có trả tiền. Sau đó, cùng với những đòi hỏi thoả mãn nhiều nhu cầu hơn và ở mức cao hơn của khách du lịch và mong muốn của chủ khách sạn nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu của khách, dần dần khách sạn tổ chức thêm những hoạt động kinh doanh ăn uống phục vụ nhu cầu của khách. Từ đó các chuyên gia trong lĩnh vực khách sạn thường sử dụng hai khái niệm: kinh doanh khách sạn theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách. Còn theo nghĩa hẹp, kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo phục
Xem thêm

44 Đọc thêm

thực trạng quản trị nhân lực tại công ty cổ phần du lịch và xây dựng nam thanh

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG NAM THANH

Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lượng những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty. Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động.CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG NAM THANH2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại công ty Tổng số lao động của Công ty tính đến ngày 31122015 là 82 nguời.Trong những năm qua, nguồn nhân lực của công ty có sự tăng về số lượng nhân viên tuyển dụng khá đồng đều, đây là yếu tố quan trọng để xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực tại công ty.2.1.1 Chính sách Marketing: Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, công ty đã xây dựng cho mình một chiến lược marketing cụ thể tương đối phù hợp với thị trường mục tiêu đã chọn. Mặc dù vậy, trong quá trình hoạt động, công ty vẫn không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu để tìm cho mình một biện pháp tối ưu nhằm khai thác triệt để nguồn khách, chiếm lĩnh thị trường.2.1.1.1..Chính sách sản phẩm Như chúng đã biết, sản phẩm của các công ty lữ hành du lịch là các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần. Đây là đặc trưng của hoạt động lữ hành du lịch. Các công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà cung cấp đơn lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán ra thị trường với mức giá gộp. Nội dung củamột chươngtrìnhdulịch trọngói vì vậy phải thể hiện được lịch trình chi tiết gồm các hoạt động từ vận chuyển, lưu trú, ăn uống tới tham quan và vui chơi giải trí. Mức giá của chương trình bao gồm giá của hầu hết các dịch vụ và hàng hoá phát sinh trong quá trình thực hiện du lịch.Để xây dựng được những chương trình phù hợp với mỗi loại khách hàng khác nhau đòi hỏi công ty phải đi sâu nghiên cứu cung cầu trên thị trường. Đối với Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, ngoài những kết quả thu được, bộ phận thị trường của công ty còn trực tiếp đi sâu khảo sát thị trường, tiếp cận với khách hàng nhằm đưa ra những nhận định sát sao nhất về cầu trên thị trường.Từ đó làm cơ sở để xây dựng chương trình phù hợp. Với chương trình du lịch ngắn ngày (2 ngày trở lên). Đây là các chương trình du lịch nội địa, khoảng thời gian từ 2 đến 5 ngày không giống như chương trình nội địa một ngày,bảng giá của chương trình có ghi rõ nội dung chi tiết từng ngày của chương trình du lịch. Với các chương trình du lịch này, phương tiện vận chuyển không chỉ bằng ôtô mà có thể bằng tàu hoả hay tàu thuỷ, máy bay. Khoảng cách của các điểm du lịch cũng xa hơn nhiều, các điểm này chủ yếu ở phía Bắc. Các chương trình du lịch phía Nam được thiết kế đi bằng phương tiện tàu hỏa (đi ôtô nếu khách yêu cầu). Và tại các điểm du lịch công ty tổ chức tham quan bằng ôtô nên chương trình có sự linh hoạt rất cao.Trong mỗi chương trình du lịch như vậy, côngty đều có sự linh động để có thể thay đổi theo yêu cầu đề ra của khách hàng. Xây dựng ngay những chương trình ngoài những chương trình có sẵn có khi khách hàng yêucầu. Dựa vào cơ cấu khách theo địa phương, … . Đối tượng khách ở những địa phương luôn có xu hướng đi đến những nơi yên tĩnh, không khí trong lành, thoáng mát. Ngoài ra, thời vụ du lịch của Công ty chủ yếu vào tháng năm, sáu,bảy. Đây là những tháng cao điểm của mùa hè,thời tiết nắng nóng,khách thường có xu hướng đổ về nơi mát mẻ,có biển,có rừng. Chính vì vậy, các chương trình du lịch mà công ty xây dựng đều có các tuyến điểm là biển hoặc rừng.Trong đó thu hút được nhiều khách nhất vẫn là các điểm Sầm Sơn, Cửa Lò,Hạ Long, SaPa... Công ty đặt mối quan hệ thường xuyên với các nhà cung cấp ở một số địa phương, ký kết các hợp đồng hợp tác với khách sạn, nhà hàng, dịch vụ vận chuyển và các dịch vụ tại các điểm du lịch nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đồng thời bộ phận thị trường cũng thường xuyên theo dõi những biến động của thị trường du lịch,sự thay đổi về thị hiếu,những vấn đề có lien quan đến chương trình du lịch, xem xét đối thủ cạnh tranh giúp công ty có những chính sách đối phó,cạnh tranh về sản phẩm. 2.1.2.2 Chính sách giá cả Dựa vào đặc điểm nguồn khách của mình, cùng với việc nghiên cứu những biến động của thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh đã áp dụngchínhsách giá cả linhhoạt nhằm thuhút khách du lịch với số lượng lớn. Tuy nguồn khách của công ty chỉ tập trung vào một số đối tượng nhưng công ty vẫn xây dựng nhiều mức giá khác nhau cho từng đối tượng lựa chọn. Công ty luôn có ít nhất hai mức giá, mỗi mức tương xứng với các mức dịch vụ khác nhau. Thường thường đối với khách là công nhân viên chức, công ty xây dựng mức giá khoảng trên dưới 100.000 đngày với mức dịch vụ ở mức thấp.Đối vớimột số loại khách khác như giáo viên, nhà quảnlý có thể lựa chọn mức giá cao hơn một chút hoặc giá đặc biệt. Tất nhiên đay chỉ là mức giá (cứng), ngoài ra công ty có thể linh hoạt thay đổi theo yêu cầu của khách. Khách hàng không nhất thiết phải mua sản phẩm công ty theo giá trọn gói mà có thể mua từng phần nếu có nhu cầu. Ngoài ra, công ty còn áp dụng mức giá ưu đãi với một số đối tượng khách là học sinh, sinh viên,trẻ em... Đối với các đoàn khách đi với số lượng đông, chi phí cố định thấp hơn, do đó mức giá bán đưa ra cũng hạ hơn mang tính khuyến mại so với đoàn khách nhỏ hoặc khách lẻ. Để gây dựng lòng trung thành của khách đối với sản phẩm của mình, công ty còn có những chính sách giá riêng giành cho những khách hàng thường xuyên. Giá cả mà công ty đưa ra cho thị trường mục tiêu thực sự là mức giá cạnh tranh không thu kém bất cứ công ty du lịch nào trên địa bàn Hà Nội. Nhìn chung, xét ở một góc nào đó thì chính sách giá cả ở công ty đã được thực hiện khá thành công. Tuy nhiên, để mở rộng thị trường, tăng nguồn khách, công ty cần phải có một số thay đổi về giá cả áp dụng đối với thị trường mới khai thác nhằm thu hút được nhiều khách nhất về với công ty mà vẫn đem lại hiệu quả kinh tế. 2.1.1.3.Chính sách phân phối Trong du lịch có bảy loại kênh phân phối, nhưng trên thực tế các doanh nghiệp du lịch chỉ sử dụng hai kênh phân phối sau: Kênh phân phối trực tiếp: Doanh nghiệp trực tiếp bán sản phẩm của mình cho khách du lịch. Kênh phân phối gián tiếp: Doanh nghiệp bán sản phẩm cho khách du lịch thong qua các trung gian của mình. Sử dụng kênh phân phối này thì khả năng thu hút khách ngày càngc ao và tương đối ổn định.Tuy nhiên, để sử dụng kênh phân phối này, các doanh nghiệp du lịch phải thắt chặt quan hệ với các hãng lữ hành, các tổ chức trung gian thông qua việc đảm bảo chất lượngsản phẩm và tỷ lệ hoa hồng thoả đáng cho bán hàng. Đối với công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, vì là một đơn vị kinh doanh quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động vẫn còn hạn chế cho nên công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp là chủ yếu. Công ty trực tiếp giao dịch với khách hàng và bán sản phẩm của mình. Bằng cách này bộ phận điều hành của công ty dễ dàng kiểm soát được hoạt động của mình, tiếp nhận thông tin và phản hồi thông tin nhanh nhạy hơn, đồng thời đưa ra được những quyết định kịp thời, phù hợp hơn trước những biến động của thị trường. Với chính sách phân phối chưa hoàn thiện như đã nêu đã gây ra cho công ty không ít khó khăn. Kênh phân phối chính là kênh ngắn, trực tuyến cho nên sản phẩm của công ty chưa được tung ra thị trường một cách rộng khắp. Đây là một trong những nguyên nhân hạn chế cho công ty trong việc mở rộng thị trường,thu hút khách. Đối với các Công ty Lữ hành, việc tạo ra được một mạng lưới các nhà phân phối ở các địa phương là một việc làm cần thiết cho sự phát triển lâu dài của công ty. Chính vì vậy công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc tìm kiếm cho mình một đại lý trung gian ở các địa phương mà công ty chưa tiến hành khai thác. Trong thời gian tới, công việc nặng nề của công ty là phải xây dựng cho mình một chính sách phân phối hoàn thiện hơn.Đây là việc cần thiết để phát triển toàn diện. 2.1.1.4.Chính sách xúc tiến a.Khuyếch trương,quảng cáo: Mục đích của tuyên truyền quảng cáo là nhằm giới thiệu sản phẩm du lịch đến với khách hàng, đưa họ từ chỗ chưa biết đến biết và quyết định mua sản phẩm của mình. Các doanh nghiệp du lịch có thể sử dụng các hình thức quảng cáo và phương tiện quảng cáo khác nhau như: quảng cáo trên các phương tiện thong tin đại chúng,quảng cáo trên các tạp chí,tập gấp,tờr ơi,trên các vật phẩm, quảng cáo, qua các hội chợ... Quảng cáo là một trong những công cụ đắc lực để khai thác thị trường khách. Để đưa sản phẩm của mình đến tận tay người tiêu dùng,ngoài việc các nhân viên Marketing đã và đang thực hiện công ty còn cho in quyển chương trình, tờ rơi.Đây là bộ mặt của công ty trong lần đầu tiên gặp gỡ khách hàng,vì vậy công việc này được chuẩn bị rất cẩn thân. Công ty cũng có biểu tượng riêng được in trên các vật phẩm như áo,mũ...trên phong bì,trên giấy viết thư,giấy fax... b.Xúc tiến bán hàng: Đây là bước công việc thực sự cần thiết để đưa sản phẩm đến tay khách hàng. Trong giai đoạn hiện nay, quá trình xúc tiến bán hàng được thể hiện cụ thể dưới hình thức tiếp thị. Để tiếp cận được với thị trường thì đòi hỏi phải có nhân viên tiếp thị. Đây là bước trung gian khởi đầu cho mối quan hệ giữa công ty và khách hàng. Ngày nay, không riêng gì với ngành du lịch mà còn nhiều ngành kinh doanh khác đều tiến hành công tác tiếp thị để nhằm mục đích đầu tiên là giới thiệu được sản phẩm ra thị trường.Ở công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, công tác tiếp thị là việc làm không kém phần quan trọng để thu hút nguồn khách. Hàng năm, cứ trước mùa du lịch, Công ty lại tuyển thêm người để bổ sung cho đội ngũ nhân viên tiếp thị của mình. Sau khi tuyển dụng, đội ngũ này được trang bị thêm một số kiến thức để chuẩn bị bước vào việc. Thường đến đầu tháng tư, công ty tung đội ngũ tiếp thị của mình ra thị trường, đội quân này được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm sẽ phụ trách một mảng thị trường và sẽ mở rộng dần theo chiến lược đã vạch ra. Công ty đã áp dụng rất nhiều phương pháp tiếp thị: có thể tiếp thị trực tiếp bằng cách gặp thẳng những người có trách nhiệm của các cơ quan, xí nghiệp, trường học, các đơn vị... hoặc cũng có thể tiếp thị gián tiếp qua điện thoại hay gửi thư, gửi fax... Công tác tiếp thị đối với một đoàn khách nào đó được gọi là thành công khi thực hiện được đủ ba bước:Bước1:Tiếp cận và giới thiệu chương trình .Ở giai đoạn này, công việc của nhân viên tiếp thị là bằng cách nào đó tiếp cận được với khách hàng, thuthập thong tin và giới thiệusơ qua cho khách hàng về công ty và các chưong trình du lịch trọn gói của công ty. Đây chỉ là bước ban đầu đặt nền móng cho mối quan hệ về sau này giữa khách hàng với công ty. Chính vì vậy, nhân viên tiếp thị cần gây được ấn tượng cho khách về công ty và sản phẩm của công ty, gợi mở nhu cầu đi du lịch ở khách. Điều đặc biệt quan trọng ở bước này là nhân viên tiếp thị phải thu thập được những thông tin cần thiết về khách hàng, nhu cầu đi du lịch của họ như thế nào, kế hoạch ra sao và tìm hiểu được đối thủ cạnh tranh đang là ai? Tất cả những thông tin này đều được báo cáo và ghi vào sổ nhật ký của phòng Marketing. Từ đó bộ phận marketing sẽ xây dựng kế hoạch gặp gỡ cụ thể cho từng đối tượng khách nhằm mục đích cuối cùng là bán được sản phẩm. Bước2:Giải trình Từ bước 1 đến được với bước 2 là cả một quá trình lâu dài đòi hỏi công ty phải .Khi đã tạo ra được sự chú ý của khách hang về ,hướng khách hang vào một chương trình du lịch nào đó,hay khách đã có nhu cầu cụ thể về một chương trình du lịch của công ty thì bộ phận tiếp thị sẽ tiến hành bước giải trình.Thực chất mục đích của bước này là nhân viên tiếp thị sử dụng kiến thức và hiểu biết của mình để làm nổi bật lên chương trình mà khách chọn.Họ phải giải thích cặn kẽ lịch trình,thời gian,các tuyến điểm có trong chương trình,bóc tách mức giá thật cụ thể,bao gồm những dịch vụ gì như:tàu xe,ăn ở,hướng dẫn,bảo hiểm…giúp khách cảm nhận được chất lượng của sản phẩm,làm tăng thêm sự mong muốn được sử dụng sản phẩm và đi đến quyết định mua. Bước3: Ký hợp đồng là bước cuối cùng của công tác tiếp thị, đánh dấu sự thành công. Quyết định mua sản phẩm của khách du lịch được thể hiện trên văn bản là hợp đồng mua bán chương trình du lịch trọn gói giữa Công ty và khách du lịch. Nội dung của hợp đồng bao gồm tất cả các điều khoản mà bên A và bên B phải thực hiện, phạt hợp đồng,mức giá mà hai bên đã thoả thuận. Để hoàn thành công tác tiếp thị như vậy, đòi hỏi ở đội ngũ nhân viên phải có lòng nhiệt tình, yêu nghề, sự hiểu biết, khả năng giao tiếp tốt và tính kiên trì. Với đội ngũ nhân viên trẻ, yêu nghề và có trình độ, công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh đã có những thành công nhất định trong biện pháp thu hút khác hàng.Điều đó thể hiện ở kết quả thực hiện các năm trong báo cáo tổng kết.Tuy nhiên trên thực tế, công ty cũng đã gặp không ít thất bại. Nếu có thể thực hiện tốt hơn nữa công tác này sẽ là một yếu tố góp phần thu hút khách. Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường du lịch hiện nay,đa số các công ty du lịch đếu áp dụng biện pháp tiếp thị thì sự thất bại đôi khi là không tránh khỏi. Đấy là xét về mặt khách quan,còn về phía bản thân công ty cũng có một số điểm yếu: Đội ngũ nhân viên tiếp thị tuy có trình độ, nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm và chưa được chuyên môn hoá. Khối lượng công việc tương đối lớn nên đôi khi bỏ sót khách hàng hoặc chưa đưa ra được kế hoạch mời chào kịp thời,hợp lý. Nguồn vốn sử dụng cho công tác này còn hạn chế, do đó trong khi thực hiện có phần chậm chạp hơn các đơn vị khác trên thị trường. Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới. Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi. Với sự quan tâm về đề tài quản trị nguồn nhân lực, em đã tiến hành thực tế tại công ty cổ phần du lịch và xây dựng Nam Thanh một công ty hoạt động trong lĩnh vực du lịch và thương mại để tìm hiểu sâu hơn và đã rút ra được một số kinh nghiệm khá hữu ích về thực tế quản trị nguồn nhân lực tại một doanh nghiệp
Xem thêm

67 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ SỰ CẠNH TRANH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐÀ NẴNG

TÌM HIỂU VỀ SỰ CẠNH TRANH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐÀ NẴNG

Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng phổ biến trong đời sống người dân. Về phương diện kinh tế, du lịch là một ngành công nghiệp không khói, có thể giải quyết được một lượng lớn công ăn việc làm, đem laị thu nhập cho người lao động, phân phối lại thu nhập quốc dân, … Về mặt xã hội, nó góp phần giao lưu văn hoá giữa các vùng, các địa phương, các quốc gia…
Đà Nẵng là một thành phố trẻ có nhiều tiềm năng du lịch, những thắng cảnh thiên nhiên kỳ thú, những giá trị nhân văn độc đáo.Và được mệnh danh là “Thành phố đáng để sống”.Đây có thể coi là một trong những điểm thu hút khách quốc tế cũng như khách nội địa của du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Đà Nẵng nói riêng.
Công ty Cổ phần Du lịch Đà Nẵng là một trong các nhà điều hành du lịch uy tín tại Đà Nẵng. Nhưng bên cạnh đó, đê tồn tại thì công ty cũng nên nhận diện rõ: ngành du lịch đứng trước rất nhiều thử thách, và nhiều khó khăn trước mắt cần phải giải quyết. Vì vậy, Công ty có thể đưa ra những phương hướng và chiến lược sáng suốt và đúng đắn nhằm phát triển ngành Du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, chúng ta cần hiểu rõ những nhân tố tác động đến ngành Du lịch.
Kết hợp cơ sở lập luận và thực trạng của Công ty Cổ phần Du lịch Đà Nẵng, chúng tôi xin đưa ra một số phân tích về các yếu tố của môi trường vĩ mô, vi mônhằm làm rõ sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến ngành dịch vụ du lịch nói chung và Công ty Cổ phần Du lịch Đà Nẵng nói riêng.
Xem thêm

27 Đọc thêm

Luận văn tốt nghiệp Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

Những năm qua được sự quan tâm của T.Ư, của tỉnh, với cơ chế chính sách thông thoáng, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh đã nhanh chóng hòa nhập với cơ chế thị trường, mạnh dạn đầu tư khai thác tiềm năng phát triển du lịch.
Với thế mạnh của Hà Giang là khai thác, phát triển loại hình du lịch sinh thái, thể thao mạo hiểm, nghỉ dưỡng, thám hiểm, khám phá tự nhiên... cùng với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, tỉnh đã đầu tư hàng chục tỷ đồng xây dựng, nâng cấp và làm mới đường giao thông các điểm du lịch như: Đường du lịch quanh hồ Quang Minh (Bắc Quang), đường du lịch Quảng Ngần, thị trấn Việt Lâm (Vị Xuyên); Dự án khu vui chơi giải trí Suối Tiên, Khu du lịch leo núi Cấm (TX. Hà Giang)... Hàng loạt khu du lịch sinh thái được đầu tư nâng cấp tạo ra bức tranh du lịch khá sống động như Phố cổ Đồng Văn, Khu di tích nhà Vương, Cột cờ Lũng Cú (Đồng Văn); Làng du lịch văn hóa thôn Tha (xã Phương ĐộTX. Hà Giang); Làng Văn hóa dân tộc Lô Lô (xã Lũng Cú); Làng Văn hóa du lịch dân tộc Mông hoa (xã Sủng LàĐồng Văn); bãi đá cổ Nấm Dẩn (Xín Mần); Khu du lịch sinh thái PanHou (Hoàng Su Phì), du thuyền trên sông Gâm (Bắc Mê)... thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước đến tham quan. Chỉ tính riêng trong 9 tháng đầu năm nay, lượng khách du lịch đến Hà Giang tăng 59,8%; khách Việt Nam sang Trung Quốc qua Cửa khẩu Quốc gia Thanh Thủy tăng gấp 3 lần so với năm 2006; doanh thu du lịch dịch vụ tăng 48,4% so với cùng kỳ năm 2006. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho du lịch đã được hình thành và phát triển. Hiệu suất sử dụng phòng, nhất là các cơ sở lưu trú trên địa bàn thị xã Hà Giang, huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần, Mèo Vạc, Đồng Văn công suất sử dụng phòng bình quân đạt 70%. Hiện nay, toàn tỉnh có 78 cơ sở lưu trú, trong đó có 32 khách sạn, 36 nhà nghỉ, 10 nhà khách (trong đó 1 khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao, 8 khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao, 59 cơ sở đạt tiêu chuẩn tối thiểu và 10 nhà khách).
Song song với việc củng cố, nâng cao, đầu tư mới các khu du lịch đã có để thu hút đông đảo du khách đến với Hà Giang, hoạt động xúc tiến du lịch luôn được chú trọng. Các doanh nghiệp của tỉnh đã tích cực tham gia các Hội chợ thương mạidu lịch trong nước cũng như quốc tế để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm, du lịch Hà Giang. Đồng thời phát triển mạnh mạng lưới du lịch, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 3 đơn vị kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa. Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đã bước đầu phát huy có hiệu quả về khai thác khách du lịch trong và ngoài nước, tạo nguồn khách cho các cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên việc khai thác về du lịch của Hà Giang chưa tương xứng với tiềm năng. Nguyên nhân chủ yếu là mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh đã được đầu tư xây dựng, nhưng đường giao thông tới các xã còn nhiều khó khăn, một số huyện vùng sâu, nhất là các huyện phía Tây của tỉnh như Hoàng Su Phì, Xín Mần thường bị ách tắc trong mùa mưa bão. Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành vừa thiếu, vừa yếu, hoạt động còn nhiều hạn chế, còn thiếu vốn trong công tác đầu tư, kinh doanh. Trình độ, năng lực của đội ngũ làm công tác du lịch cũng hạn chế. Hệ thống cơ sở vật chất dành cho du lịch, chất lượng các dịch vụ và sản phẩm hàng hóa chưa đem lại hiệu quả kinh tế cao...
Để du lịch Hà Giang thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy sự phát triển KTXH, nhanh chóng đưa Hà Giang trở thành một tỉnh giàu, đẹp, trong thời gian tới, ngành Thương mạiDu lịch tỉnh sẽ tập trung đầu tư phát triển các điểm du lịch, các loại hình du lịch đặc thù trên địa bàn, phối hợp với các tỉnh bạn trong khu vực xây dựng đề án nối tuyến du lịch trong khu vực miền núi trung du Bắc Bộ. Khai thác tốt thị trường khách quốc tế, nhất là khách du lịch của nước bạn Trung Quốc;đồng thời đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, nâng cấp các làng văn hóa du lịch truyền thống gắn với xây dựng thương hiệu các sản phẩm du lịch, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch với nhiều hình thức phong phú nhằm khuyến khích khách du lịch trong và ngoài nước đến với Hà Giang, không ngừng nâng cao hơn nữa đối với đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý du lịch, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay...
Chuyên đề được chia ra làm 3 chương:
+ Chương I: Phát triển Du lịch trên địa bàn tỉnh
+ Chương II: Thực trạng Phát triển Du lịch tỉnh Hà giang.
+ Chương III:Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch tỉnh Hà Giang
Với những kiến thức đã được trang bị, em trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của PGS.TS Mai Văn Bưu, và các thầy cô giáo Khoa Khoa học quản lý trường Đại học Kinh tế quốc dân, các đồng chí lãnh đạo trong Ban Giám đốc sở và các đồng nghiệp phòng ban chuyên môn sở Thương mại Du lịch tỉnh hà giang đã tạo điều kiện và cung cấp tài liệu giúp đỡ em hoàn thành đề tài.
Xem thêm

72 Đọc thêm