TIẾN HÀNH XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHUYÊN NGỮ TẠI VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TIẾN HÀNH XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHUYÊN NGỮ TẠI VIỆT NAM":

Xây dựng chương trình đào tạo văn hóa doanh nghiệp cho Nhân Viên Bán Hàng thị trường của TO TO việt Nam

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CHO NHÂN VIÊN BÁN HÀNG THỊ TRƯỜNG CỦA TO TO VIỆT NAM

1.xây dựng chương trình đào tạo văn hóa DN cho NVBH thị trườngMục tiêu• Giúp nhân viên hiểu và nhận thúc đúng về công ty• Giúp nhân viên thích ứng với doanh nghiệp, hội nhận với môi trường làm việc của doanh nghiệp, có kỹ năng ứng xử tốt...Đối tượng: Toàn bộ nhân viên bán hàng tại thị trường của công ty Toto Việt Nam mới tuyển trong 1 năm gần đây.Thời gian : Các buổi sáng thứ 7 hàng tuầnĐịa điểm: Tại trụ sở chính của công ty hoặc tại bộ phận bán hàng tại thị trường của công ty
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đề tài Ứng dụng chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành giáo dục thể chất trình độ cao đăng ở trường cao đẳng Tuyên Quang

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRÌNH ĐỘ CAO ĐĂNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG

Ứng dụng chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành Giáo dục thể chất trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang” 2. Mục đích nghiên cứu Từ kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài tiến hành lựa chọn nội dung đổi mới, xây dựng và ứng dụng thực nghiệm chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng theo hướng tích cực hóa và đáp ứng nhu cầu xã hội. Kết quả nghiên cứu sẽ trực tiếp góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo giáo viên chuyên nghành GDTC và hiệu quả đà Đề tài Ứng dụng chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành giáo dục thể chất trình độ cao đăng ở trường cao đẳng Tuyên Quang 3. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo giáo viên chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang. Giải quyết nhiệm vụ này này đề tài tiến hành các nội dung sau: - Lựa chọn nội dung mô hình đánh giá chương trình đào tạo; - Lựa chọn các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo, bao gồm các nội dung: Lựa chọn trên cơ sở đọc và tham khảo tài liệu; Phỏng vấn lựa Đề tài Ứng dụng chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành giáo dục thể chất trình độ cao đăng ở trường cao đẳng Tuyên Quang chọn; lựa chọn trên cơ sở đánh giá độ tin cậy của các tiêu chuẩn, tiêu chí; 5 Đề tài Ứng dụng chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành giáo dục thể chất trình độ cao đăng ở trường cao đẳng Tuyên Quang - Lựa chọn các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chuẩn giáo viên GDTC trình độ cao đẳng theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội; - Xác định quy trình, cách thức đánh giá chương trình đào tạo; - Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu đổi mới chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng. Giải quyết nhiệm vụ này đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau: + Nguyên tắc đổi mới chương trình + Định hướng đổi mới chương trình đào tạo + Xây dựng chương trình đào tạo theo hướng đổi mới. Đề tài Ứng dụng chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành giáo dục thể chất trình độ cao đăng ở trường cao đẳng Tuyên Quang + Tổ chức hội thảo chuyên đề xin ý kiến đóng góp cho chương trình đào tạo dự thảo. - Nhiệm vụ 3: Ứng dụng đánh giá hiệu quả của chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành Giáo dục thể chất trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang. + Nghiên cứu tổ chức thực nghiệm: xây dựng và xin ý kiến Lãnh đạo nhà trường phê duyệt kế hoạch thực nghiệm; xây dựng kế hoạch thực nghiệm chương trình, Kế hoạch ngoại khóa, Kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm. + Tiến hành thực nghiệm và đánh giá hiệu quả thông qua kế hoạch đánh giá chương trình thực nghiệm. + Xử lý số liệu. Các kết quả sử dụng làm căn cứ để đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo thực nghiệm được dự kiến như sau: Kết quả học tập lý thuyết; Kết quả thực hành kỹ thuật các môn thể thao; Kết quả thực hành phương pháp tập luyện, tổ chức và trọng tài thi đấu; Đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo tác động tới các tố chất thể lực, hình thái và chức năng cơ thể cơ thể; Đánh giá hiệu quả chương trình thông qua kết quả thực tập nghiệp vụ sư phạm (bao gồm: đánh giá của giáo viên hướng dẫn thực tập, đánh giá của cơ sở sử dụng 6 giáo sinh thực tập, tự đánh giá của sinh viên sau thực tập); Tự đánh giá của các giáo viên và sinh viên tham gia chương trình thực nghiệm. 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài Quá trình nghiên cứu luận án đã hệ thống hóa các mô hình phát triển chương trình, mô hình đánh giá chương trình, các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá giáo viên GDTC, cũng như đổi mới được chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng theo hướng tích cực hóa và đáp ứng nhu cầu xã hội. 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Luận án đã đánh giá được thực trạng chương trình đào tạo và thực trạng năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu công tác của giáo viên GDTC đã được trường Cao đẳng Tuyên Quang đào tạo. - Tổ chức thực nghiệm và đánh giá chương trình đổi mới đào tạo chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng ở trường Cao đẳng Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu sẽ trực tiếp góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo giáo viên chuyên nghành GDTC và hiệu quả đào tạo chung của trường Cao đẳng Tuyên Quang. Cũng như làm cơ sở để các trường sư phạm khác xây dựng chương trình đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội. 7 CHƢƠNG I – TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc về Giáo dục - Đào tạo nói chung và Giáo dục thể chất nói riêng 1.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về vai trò của Giáo dục - Đào tạo trong sự nghiệp phát triển đất nước. Giáo dục và đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế - chính trị của mỗi nước, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Sinh thời, Hồ Chí Minh đã từng nói “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. [61, tr.8] Vì vậy, ngay từ những ngày đầu mới giành được chính quyền, Đảng ta luôn xác định, phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng tốt là một nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam. Từ Nghị quyết của Đại hội lần thứ IV (1979), Đảng đã xem giáo dục là bộ phận quan trọng của cuộc cách mạng tư tưởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành. Nghị quyết Đại hội VI tiếp tục khẳng định vai trò của giáo dục đào tạo là: hình thành và phát triển toàn diện nhân cách xã hội chủ nghĩa của thế hệ trẻ, đào tạo đội ngũ lao động có kỹ thuật đồng bộ về ngành nghề, phù hợp với yêu cầu phân công lao động của xã hội [9, tr.3]. Bên cạnh đó, vai trò quan trọng của giáo dục chuyên nghiệp trong việc phát triển con người Việt Nam mới cũng được đánh giá cao Đảng coi sự nghiệp giáo dục, nhất là giáo dục đại học và chuyên nghiệp, trực tiếp góp phần vào việc đổi mới công tác quản lý kinh tế và xã hội [6], [7], [8], [9]. Trước những đòi hỏi cấp bách về nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng khẳng định, một trong những nhiệm vụ cốt yếu để phát triển trí tuệ cho nhân dân ta là nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ. Vì vậy, từ Nghị quyết Đại hội VII, Đảng ta đã coi khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Đến các Đại hội Đảng VIII, IX, X, XI, Đảng ta tiếp tục khẳng định đường lối phát triển giáo dục và đào tạo, khoa 8 học và công nghệ, quán triệt quan điểm coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu. [10], [14], [16], [18], [19]. Như vậy, nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục đào tạo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước nói chung và phát triển con người nói riêng, Đảng ta đã và đang quan tâm, chăm lo cho phát triển một nền giáo dục Việt Nam tiên tiến, hiện đại, chất lượng cao. Trong Nghị quyết Đại hội lần thứ XI đã khẳng định“Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" [107, tr.1]. 1.1.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước về đổi mới Giáo dục - Đào tạo phù hợp với sự phát triển của xã hội Đổi mới giáo dục và đào tạo phù hợp với sự phát triển của xã hội luôn được Đảng và nhà nước ta đặt ra như một trong những yêu cầu cấp thiết nhất trong sự nghiệp phát triển đất nước. Quan điểm đó đã được thể hiện xuyên suốt trong các văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV đến đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI cũng như trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về Giáo dục và Đào tạo. Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Đảng đã chỉ ra rằng cần phải tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước; phát triển giáo dục phổ thông; sắp xếp, từng bước mở rộng và hoàn chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp; phát triển rộng rãi các trường dạy nghề. Quan điểm về cải cách giáo dục đó tiếp tục được bổ xung và hoàn thiện trong các đại hội đại biểu toàn quốc của đảng. Đến đại hội đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng nhấn mạnh: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam... trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” [107, tr. 1], [6], [19], [124]. Để cụ thể hoá nghị quyết của các đại hội đại biểu toàn quốc cũng như phù hợp với sự phát triển của đất nước ở mỗi giai đoạn khác nhau Đảng và Nhà nước đã ra nhiều văn bản, chỉ thị và nghị quyết về cải cách giáo dục như: Nghị quyết
Xem thêm

210 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC BÀI NGHE TIẾNG ANH THƯỜNG DÙNG THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NHẤT NĂM HOC 20152016

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC BÀI NGHE TIẾNG ANH THƯỜNG DÙNG THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NHẤT NĂM HOC 20152016.

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông trung học. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng. Trong đó môn tiếng Anh có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy ngoại ngữ tốt nhất. Để có tài liệu ôn luyện, khảo sát chất lượng học sinh học sinh các lớp kịp thời và sát với chương trình thi tiếng Anh, tôi đã sưu tầm các câu văn mẫu môn tiếng Anh giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện cho họ sinh. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC BÀI NGHE TIẾNG ANH THƯỜNG DÙNG THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NHẤT NĂM HOC 20152016. CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Chân thành cảm ơn
Xem thêm

56 Đọc thêm

LẬP HỆ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG TỪ 6 ĐẾN 11 TUỔI

LẬP HỆ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG TỪ 6 ĐẾN 11 TUỔI

TÂM LÝ HỌC BÁO CHÍ Đề tài:Lập hệ các chương trình truyền hình dành cho đối tượng từ 6 đến 11 tuổi. Trả lời: 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KÊNH TRUYỀN HÌNH ĐƯỢC XÂY DỰNG: Tên kênh: kênh truyền hình TinTin. Giới thiệu kênh: Kênh truyền hình TinTin là kênh chuyên phát sóng các chương trình đặc biệt dành cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi nhằm giúp các em có tư duy tốt, phát triển toàn diện về trí tuệ và thể chất, cách ứng xử và thích ứng với đời sống xã hội. Chương trình được đội ngũ biên tập chọn lựa kĩ càng đảm bảo tính giái trí kết hợp với tính giáo dục cao sao cho kênh truyền hình này thực sự bổ ích và lý thú với các bạn thiếu nhi. Lịch phát sóng: Tất cả các ngày trong tuần từ 6:00h sáng đến 23:00h. Ý tưởng sản xuất kênh: Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi luôn là đối tượng đươc các nhà sản xuất truyền hình quan tâm hướng tới bởi đây là lượng khán thính giả khá đông đảo của truyền hình. Nhưng hiện tại lại không có nhiều kênh truyền hình trong nước dành cho trẻ em, chủ yếu là các chương trình của nước ngoài. Các chương trình của nước ngoài thường phong phú tuy nhiên có nhiều chỗ còn không phù hợp với đặc điểm tâm lý và cách sống của người phương Đông. Việc xây dựng một kênh truyền hình dành riêng cho lứa tuổi từ 6 đến 11 ở Việt Nam là hoàn toàn cần thiết. Mục đích của kênh:Đem đến những kiến thức bổ ích lý thú trong cuộc sống và giúp trẻ em thư giãn sau mỗi ngày học tập vất vả căng thẳng, giúp trẻ em có khả năng tự chăm sóc và bảo vệ bản thân mình. Tính chất của kênh: • Giáo dục • Giải trí • Tương tác • Chia sẻ
Xem thêm

13 Đọc thêm

Nhóm 7 thực tế đào tạo và phát triển lao động quản lý

NHÓM 7 THỰC TẾ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN LAO ĐỘNG QUẢN LÝ

Mục lục Lời mở đầu…………………………………………………………………………………………………2 I.Cơ sở lý thuyết về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực……………………………………………..3 1.Các khái niệm liên quan đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực…………………..……………....3 1.1. Khái niệm nguồn nhân lực…………………………………………………………………….……..………….3 1.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực……...…………………………………….…………………….….…..3 1.2.1. Đào tạo nguồn nhân lực…………………………………………………………………….……..…3 1.2.2.Phát triển nguồn nhân lực………………………………………………………………………….....3 1.2.3.Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực…………………………………………….3 1.2.4.Ý nghĩa của công tác đaò tạo và phát triển nguồn nhân lực…………………………………...….…4 2. Nội dung cơ bản cuả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức.....................................4 2.1.Xác định nhu cầu đào tạo……………………………………………………………………….………4 2.2.Xác định mục tiêu đào tạo………………………………………………………..………………………….…..5 2.3.Lựa chọn đối tượng đào tạo……………………………………………………..……………………...……….5 2.4.Xây dựng chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo……………………………………………....5 2.5.Dự tính chi phí đào tạo…………………………………………………………………………………6 2.6. Lựa chọn giáo viên …………………………….………………………………………………………6 2.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo………………..…………………………………..………..7 II. Thực trạng về đào tạo và phát triển lao động quản lý tại Công ty TNHH Phương Đông………...8 1.Giới thiệu chung về Công ty………………………………………………………………………...…...8 2. Thực trạng về đào tạo và phát triển lao động tại Công ty TNHH Phương Đông……………….…….8 3. Thực trạng về đào tạo và phát triển lao động quản lý tại Công ty TNHH Phương Đông…….……....9 3.1 Xác định nhu cầu đào tạo……………………………………..………………………..………….…9 3.2 Xác định mục tiêu đào tạo………………….…………………………………………..………….….10 3.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo…………………………………………………………………...………10 3.4 Xây dựng chương trình đào tạo…………………………………………………………..………. ..11 3.5 Xác định phương pháp đào tạo…………………………………………………………….………….12 3.6 Chi phí đào tạo…………………………………………………………………………..…………….13 3.7 Lựa chọn giáo viên đào tạo………………………………………………………………...……….....14 3.8 Đánh giá chương trình đào tạo………………………………………..……………………………...16 Kết luận…………………………………………………………………………………………………...17 Danh mục tài liệu tham khảo………………………………...…………………….……………………18
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC BHXH QUẢNG NAM

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC BHXH QUẢNG NAM

cấp các nghiệp vụ chuyên môn cho tuyến huyện, thành phố giải quyết. Ngoài ra để đảm bảo quyền lợicủa người tham gia BHYT và hạn chế việc lạm dụng quỹ BHYT tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnhnên nhu cầu lao động làm công tác giám định và thường trực tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh đềubiến động nhanh qua từng năm. Đứng trước tình hình đó, BHXH tỉnh thường xuyên tuyển dụng nhânviên vào vị trí này.............................................................................................................................. 432.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực........................................................................................ 432.2.3. Cơ cấu nguồn nhân lực............................................................................................... 452.3.1. Thực trạng về xác định mục tiêu đào tạo....................................................................47Việc xác định số lượng học viên và cơ cấu học viên được tiến hành một cách nhanh chóng.Tuy nhiên việc xác định mục tiêu đào tạo chỉ dừng lại ở mục tiêu ngắn hạn trước mắt, chưa tập trungxác định đào tạo mang tính lâu dài, việc đào tạo còn phụ thuộc rất nhiều vào kế hoạch đào tạo của Bảohiểm xã hội Việt Nam. Hơn nữa việc xác định mục tiêu đào tạo chưa có khoa học, chưa căn cứ vào kếhoạch phát triển nguồn nhân lực trong tương lai, chưa thực hiện các bước phân tích để để xác địnhnhững kiến thức, kỹ năng còn thiếu cần đào tạo bổ sung cho từng đối tượng cụ thể để đáp ứng với mụctiêu của tổ chức. Mặt khác các khảo sát về nhu cầu đào tạo chưa được tiến hành, việc nắm bắt nhu cầuđào tạo trong thời thời gian qua chỉ dựa vào những đề xuất được đưa lên từ Bảo hiểm xã các huyện,thành phố và các phòng chuyên môn.................................................................................................. 472.3.2. Thực trạng về xác định nhu cầu đào tạo......................................................................482.3.3. Thực trạng về việc xác định nội dung kiến thức cần được đào tạo..............................492.3.4. Thực trạng về việc lựa chọn đối tượng đào tạo...........................................................502.3.5. Thực trạng về việc xây dựng chương trình đào tạo.....................................................522.3.6. Thực trạng về đánh giá kết quả đào tạo.......................................................................542.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BẢO HIỂM XÃHỘI TỈNH QUẢNG NAM............................................................................................................................552.4.1. Những kết quả đạt được............................................................................................. 55Kết quả triển khai, thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đã thực sự là biện pháp thiết thựctrong việc chuẩn hoá công chức nói chung và công chức ngành BHXH nói riêng. Với vai trò tác độngcủa công tác này đã nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị và ý thức trách
Xem thêm

Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI VÀ ĐỀ ÔN TẬP MẪU MÔN TIẾNG VIỆT VÀ MÔN TOÁN LỚP 2 CUỐI NĂM HỌC NĂM HỌC 20152016 DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI VÀ ĐỀ ÔN TẬP MẪU MÔN TIẾNG VIỆT VÀ MÔN TOÁN LỚP 2 CUỐI NĂM HỌC NĂM HỌC 20152016 DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập các đề thi và đề ôn tập mẫu môn Tiếng Việt và môn Toán lớp 2 cuối năm học 20152016 dành cho học sinh tiểu học” nhằm giúp cho học sinh ôn tập và giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI VÀ ĐỀ ÔN TẬP MẪU MÔN TIẾNG VIỆT VÀ MÔN TOÁN LỚP 2 CUỐI NĂM HỌC NĂM HỌC 20152016 DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌCTrân trọng cảm ơn
Xem thêm

260 Đọc thêm

LÊ THỊ THÚY PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG sử DỤNG NGUỒN NHÂN lực và các GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác đào tạo và PHÁT TRIỂN NHÂN lực tại CÔNG TY cổ PHẦN

LÊ THỊ THÚY PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒDANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 01: Quy trình hoạt động xây lắp của công ty tiên đạt.20Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy quản lý tổ chức điều hành trong Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Đạt24DANH MỤC BẢNGBảng 01: Khái quát tình hình tài chính của Công ty CPXD Tiết Đạt26Bảng 02: Nhân lực và chuyên gia tính theo ngành:28 MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU11. Lý do chọn đề tài.12. Mục Đích Nghiên Cứu.23. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.23.1. Nội dung và đối tượng nghiên cứu.23.2 Phạm vi nghiên cứu.24. Phương pháp nghiên cứu.24.1. Phương pháp kế thừa.24.2. Phương pháp khảo sát thực tiễn:24.3. Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:25. Kết cấu bài báo cáo3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP41.1.Khái Niệm Đào Tạo Và Phát Triển Nhân Lực.41.2.Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực51.3. Vai trò của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực51.4.Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển đến các phương tiện khác trong quản trị nhân lực.61.5. Nội dung vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.91.5.1. Xác định nhu cầu đạo tạo và phát triển.91.5.2 Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển.91.5.3. Xác định đối tượng đào tạo và phát triển91.5.4 Xác định phương pháp và xây dựng chương trình đào tạo91.5.4.1.Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực91.5.4.2 Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực111.5.5 Dự tính chi phí đào tạo và phát triển121.5.6 Lựa chọn và đào tạo người dạy131.5.7 Đánh giá chương trình đào tạo và phát triển.131.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp131.6.1 Các yếu tố khách quan:141.6.1.1 Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế141.6.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố chính trị.141.6.1.3. Ảnh hưởng của yếu tố kỹ thuật công nghệ151.6.1.4. Ảnh hưởng của các nhân tố văn hóa xã hội151.6.2 Các yếu tố chủ quan.151.6.2.1. Nhóm nhân tố thuộc về người lao động:151.6.2.2. Nhóm nhân tố thuộc về nhà quản trị161.7. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp161.8.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực171.8.1 Chỉ tiêu định tính171.8.2 Chỉ tiêu định lượng18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TIẾN ĐẠT192.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Đạt.192.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.192.2.1. Đặc điểm hoạt động Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Đạt.192.2.2. Cơ cấu tổ chức SXKD của Công ty CP Xây dựng Tiến Đạt.212.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP xây dựng Tiến Đạt.232.2.4. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty CPXD Tiết Đạt.252.3 Một số đặc điểm về nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần xây xậy tiến đạt282.3.1 Quy mô và cơ cấu lao động282.3.2 Chất lượng lao động:282.3.3 Đặc điểm về thù lao, đãi ngộ302.4. Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty.302.4.1 Nhu cầu đào tạo và phát triển của công ty302.4.2 Mục tiêu đào tạo và phát triển.312.4.3 Xác định đối tượng đào tạo và phát triển312.4.4 Phương pháp và chương trình đào tạo312.4.5Chi phí đào tạo và phát triển332.4.6 Lựa chọn và đào tạo người giảng dạy342.5. Đánh gia công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo tiêu chí định tính và định lượng342.5.1. Theo tiêu chí định tính:342.5.2. Theo định lượng:342.6. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Đạt342.6.1 Những mặt đạt được của công ty342.6.2 Những mặt hạn chế352.6.3 Nguyên nhân36CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP373.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Đạt373.2 phương hướng hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty373.2.1. Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển373.2.2. Xác định rõ mục tiêu đào tạo và phát triển383.2.3. Xác định đối tượng đào tạo393.2.4. Xây dựng chương trình đào tạo và đa dạng hóa phương thức đào tạo393.2.5. Xác định chi phí cho việc đào tạo và phát triển413.2.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên423.2.7 Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả đào tạo và phát triển chi tiết, chính xác423.3 Một số giải pháp khác433.3.1 Tổ chức và tiến hành đào tạo một cách có hệ thông liên tục ở tất cả các cấp, các phòng ban và bộ phận433.3.2 Quản lý nhân viên theo định hướng con người và minh bạch433.3.3 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong công ty443.3.4 Tạo ra động lực khuyến khích nhân viên làm việc năng động và tích cực453.3.5 Liên kết với các trường đại học463.5 Một số kiến nghị đối với nhà nước và người lao động nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp473.5.1 Đối với nhà nước473.5.2 Đối với người lao động48KẾT LUẬN49TÀI LIỆU THAM KHẢO50 LỜI NÓI ĐẦU1. Lý do chọn đề tài.Thế kỷ XXI, một thế kỷ mà nhiều nhà kinh tế dự đoán, là thế kỷ của nền kinh tế tri thức, nền công nghiệp tri thức. Một thế kỷ mà ở đó không còn lệ thuộc chủ yếu vào trữ lượng tài nguyên thiên nhiên của nước đó, mà phụ thuộc vào đội ngũ cán bộ khoa học, đội ngũ nguồn lao động, hay phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực của quốc gia đó. Vì thế yếu tố con người trong bất kì cơ quan, tổ chức nào đều là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của cơ quan, tổ chức đó.Đó cũng là thế kỷ mà vị thế cạnh tranh dựa trên nguồn nhân lực rẻ của các nước đang phát triển, trong đó có nước ta sẽ mất đi. Nhận thức được điều này, các nhà quản trị mới nhận ra rằng: chính con người – các nhân viên của mình – mới chính là nguồn nhân lực quan trọng nhất của cơ quan, doanh nghiệp đó. Ở nước ta từ khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì nền kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực.Nhà quản trị qua thực tế kinh doanh sẽ có cái nhìn mới hơn, thực tế hơn, hiện đại hơn, về công tác quản trị. Công tác quản trị đã thay đổi để phù hợp với cơ chế mới. Tuy nhiên công tác quản trị nhân lực còn gặp phải một số yếu kém. Các nhà quản trị chưa biết tận dụng nguồn nhân lực con người một cách hiệu quả so với những gì họ đã làm, với các yếu tố sản xuất khác. Chính vì vậy họ phải thay đổi cách nhìn con người là lực lượng thừa hành theo cách nhìn toàn diện hơn.Hơn nữa, Việt Nam vừa mới tham gia WTO trong điều kiện vẫn chưa hoàn thiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng đang được đặt ra cấp bách để đáp ứng những nhu cầu của thế giới, của quốc gia về một đội ngũ lao động cao, tay nghề giỏi để có thể xây dựng nền kinh tế nước ta thêm mạnh mẽ và vững chắc. Vì vậy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần có những đổi mới theo chiều hướng đúng đắn. Trong quá trình này, con người luôn chiếm vị trị trung tâm, là đối tượng và mục tiêu phát triển.Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Đạt , qua nghiên cứu công tác đào tạo và phát triển tại công ty, em thấy rằng công ty đã và đang tích cực tiến hành một cách có hiệu quả công tác này. Tuy nhiên do điều kiện có hạn nên cônh tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế đòi hỏi công ty phải có những biện pháp giải quyết kịp thời.Do tầm quan trọng của vấn đề quản trị nhân lực nói chung và công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực nói riêng cộng với lòng say mê mong muốn tìm hiểu về nhân lực và muốn góp một phần nhỏ của mình vào việc giải quyết những thực tế của công tác đào tạo và phát triển nhân lực còn tồn tại của công ty, nên em mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu : “Phân tích thực trạng sử dụng nguồn nhân lực và các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Đạt” . Em hy vọng một phần nào sẽ giúp cho công ty đạt hiệu quả cao trong thời gian tới.2. Mục Đích Nghiên Cứu.Nghiên cứu thực trạng sử dụng nguồn nhân lực và đào tạo phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Đạt.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.3.1. Nội dung và đối tượng nghiên cứu.Nghiên cứu về nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Đạt.3.2 Phạm vi nghiên cứu.Tình hình biến động nguồn nhân lực của công ty cổ phần tiến đạt trong những năm 2011, 2012 và 2013.4. Phương pháp nghiên cứu.4.1. Phương pháp kế thừa.Kế thừa các loại tài liệu, kết quả nghiên cứu đã công bố. cụ thể là báo cáo tài chính các năm, báo cáo sản xuất kinh doanh các số liệu thống kê của công ty về nhân sự.4.2. Phương pháp khảo sát thực tiễn: Qua quá trình thực tập tại công ty xây dựng tiến đạt thì em đã khảo sát về tình hình về nhân nsuwj của công ty và các chế độ dành cho người lao động.4.3. Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:Các phương pháp thống kê kinh tế được sử dụng để đánh giá tình hình biến đổi lao động. Phương pháp biện chứng. so sánh của các năm và biện pháp logic.5. Kết cấu bài báo cáoNgoài lời mở đầu và kết luận của báo cáo thì thục tập tốt nghiệp còn chia làm 3 chương.Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Công tác đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp. Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Đạt.Chương 3: Kiến nghị và giải pháp 
Xem thêm

60 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP NHỮNG CÂU ĐỐ DÂN GIAN VIỆT NAM HAY VÀ ĐÁP ÁN DÀNH CHO HỌC SINH.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP NHỮNG CÂU ĐỐ DÂN GIAN VIỆT NAM HAY VÀ ĐÁP ÁN DÀNH CHO HỌC SINH.

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng. Đối với cấp tiểu học, nội dung học tập là chất lượng bốn môn Toán và Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử Địa lí. Trong đó môn Tiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Trong môn Tiếng việt các câu đố cũng rất quan trọng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP NHỮNG CÂU ĐỐ DÂN GIAN VIỆT NAM HAY VÀ ĐÁP ÁN DÀNH CHO HỌC SINH. Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

36 Đọc thêm

Đề thi cao học môn toán giai tích

ĐỀ THI CAO HỌC MÔN TOÁN GIAI TÍCH

Đề thi tuyển sinh môn toán giải tích cho những ai muốn ôn luyện thi cao học.Giúp học viên định hướng và lựa chọn đề tài làm luận văn cao học chuẩn xác và phù hợp xu hướng.ào tạo sau đại học là hình thức đào tạo dành cho các đối tượng đã tốt nghiệp đại học với mục tiêu trang bị những kiến thức sau đại học và nâng cao kỹ năng thực hành nhằm xây dựng đội ngũ những người làm khoa học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có trình độ cao, đáo ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, khoa học công nghệ của Việt Nam.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Quản trị thực phẩm đồ uống trong nhà hàng khách sạn

QUẢN TRỊ THỰC PHẨM ĐỒ UỐNG TRONG NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN

Trong những năm gần đây kinh doanh du lịch không ngừng phát triển không riêng ở Việt Nam mà là sự phát triển chung cho toàn xã hội, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng tăng. Năm 2007 đạt trên 4 triệu lượt khách trong khi đó lượng khách nội địa cũng tăng mạnh do nhu cầu đời sống của xã hội ngày càng cao. Đó là những cơ hội tốt để làm điều kiện phát triển nhà hàng. Kinh doanh nhà hàng cũng là một bộ phận trong kinh doanh du lịch – là hoạt động kinh tế mang lại lợi nhuận cao và nguồn lao động dồi dào. Để giúp sinh viên, học sinh học chuyên ngành nhà hàng có kỹ thuật quản lý thực phẩm trong nhà hàng, quản trị nhà hàng có tài liệu học tập và đáp ứng nhu cầu cho những người mong muốn được làm việc tốt trong các nhà hàng kinh doanh ăn uống, Trường Đại Học Duy Tân tiến hành biên soạn giáo trình môn học Quản Trị Thực Phẩm – Đồ Uống. Trên cơ sở khung chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành và từ những tài liệu của các tác giả nổi tiếng cùng với kinh nghiệm rút ra từ thực tế đào tạo và nhu cầu lao động của địa phương. Trường đại học Duy Tân đã thực hiện theo sự chỉ đạo của Bộ giáo dục tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình một cách khoa học hệ thống và cập nhật những kiến thức thực tiễn phù hợp với từng đối tượng học.
Xem thêm

142 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH BẮC NINH

BÁO CÁO KIẾN TẬP: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH BẮC NINH

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT A.PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3 7. Kết cấu đề tài 3 B. PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH BẮC NINH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MANG TÍNH LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 5 1.1. Khái quát về ngân hàng hợp tác Bắc Ninh 5 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng hợp tác chi nhánh Bắc Ninh 5 1.1.2. Cơ cấu bộ máy NHHT chi nhánh Bắc Ninh 6 1.2.Những vấn đề mang tính lý luận về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 6 1.2.1Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức 6 1.2.1.1. Một số khái niệm 6 1.2.1.2. Vai trò của đào tạo và phát triển NNL 7 1.2.1.3. Đối với tổ chức 8 1.2.1.4. Đối với người lao động 8 1.2.2. Các nhân tố tác động đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 9 1.2.3. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 10 1.2.3.1. Đào tạo trong công việc 10 1.2.3.2. Đào tạo ngoài công việc 11 1.3. Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo 13 1.3.1. Trình tự chương trình đào 13 1.3.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo 13 1.3.1.2. Xác định mục tiêu đào tạo 14 1.3.1.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo 15 1.3.1.4. Xác định chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo 15 1.3.1.5. Dự tính chi phí đào tạo 15 1.3.1.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên 16 1.3.1.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo 16 CHƯƠNG II .THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH BẮC NINH 17 2.1. Tình hình sử dụng lao động 17 2.2. Thực trạng đào tạo và phát triển NNL của NHHT Bắc Ninh 18 2.2.1. Xác định mục tiêu đào tạo 18 2.2.2. Xác định nhu cầu đào tạo 18 2.2.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo 21 2.2.4. Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo 21 2.2.5. Dự tính chi phí đào tạo 23 2.2.6. Lựa chọn và đào tạo giảng viên 24 2.2.7. Những kết quả đạt được của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh NHHT Bắc Ninh 25 2.3.Đánh giá chung về công tác đào tạo và phát triển NNL tại NHHT Bắc Ninh 28 2.3.1. Những mặt đạt được 28 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 29 2.3.2.1. Tồn tại 29 2.3.2.2. Nguyên nhân 30 CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NHHT BẮC NINH 32 3.1. Quan điểm định hướng đào tạo của chi nhánh đến năm 2015 32 3.1.1. Quan điểm đào tạo và phát triển của chi nhánh 32 3.1.2. Định hướng mục tiêu đào tạo của chi nhánh 32 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh NHHT Bắc Ninh 33 3.2.1.Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 33 3.2.2. Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển NNL trong chi nhánh NHHT Bắc Ninh 34 3.2.3. Đổi mới trong xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo 36 3.2.3.1. Kết hợp các phương pháp xác định nhu cầu đào tạo 36 3.2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo cần cụ thể và hợp lí cho mỗi chương trình 38 3.2.3.3. Lựa chọn đúng đối tượng đào tạo 38 3.2.3.4. Thiết kế các khóa học 40 3.2.3.5. Xây dựng đội ngũ giảng viên, tài liệu giảng dạy chất lượng 41 3.2.3.6. Cải tiến phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo 41 3.2.3.7. Một số giải pháp khác 43 3.3. Một số kiến nghị và đề xuất 44 C. KẾT LUẬN 46 D. DANH MỤC TÀI LIỀU THAM KHẢO 48
Xem thêm

54 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 300 CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI NGỮ PHÁP TIẾNG ANH DÀNH CHO THI CHỨNG CHỈ B.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 300 CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI NGỮ PHÁP TIẾNG ANH DÀNH CHO THI CHỨNG CHỈ B.

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng. Trong đó môn Tiếng Anh có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để có tài liệu ôn luyệnthi chứng chỉ B tiếng Anh kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các 30 câu ngữ pháp tiếng Anh thi chứng chỉ B cho sinh viên và người đã di làm giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 300 CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI NGỮ PHÁP TIẾNG ANH DÀNH CHO THI CHỨNG CHỈ B. Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

60 Đọc thêm

Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH đầu tư phát triển xây dựng Thanh Hà

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG THANH HÀ

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................ 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài............................................................................... 3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.............................................................................. 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài............................................................................... 5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài........................................................................... 6. Kết cấu của bài thực tập........................................................................................... PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG THANH HÀ............................................................................................. 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư và phát triển xây dựng Thanh Hà....................................................................................................... 1.1 Giới thiệu chung......................................................................................................... 1.2 Các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty..................................................... 1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH đầu tư phát triển xây dựng Thanh Hà :....................................................................................................... 2. Chức năng nhiệm vụ của công ty.............................................................................. 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty............................................................... 4. Đặc điểm lao động của công ty................................................................................... 5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH đầu tư phát triển xây dựng Thanh Hà........................................................................................................ 6. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty....................................................................................................................................... PHẦN 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG THANH HÀ.................................................................................................................................... 1, Cơ sở lí luận chung về quản lí nhân sự...................................................... ............. 1.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của quản lý nhân sự........................................ 1.1.1. Khái niệm............................................................................................................. 1.1.2. Vai trò, chức năng của quản lý nhân sự............................................................ 1.1.2.1. Vai trò........................................................................................................................... 1.2.2.2. Chức năng.................................................................................................................... 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhân sự..................................... 1.2.1. Môi trường bên ngoài.......................................................................................... 1.2.2. Môi trường bên trong.......................................................................................... 1.3 Những nội dung chính của công tác quản lý nhân sự........................................... 1.3.1. Hoạch định tài nguyên nhân sự.......................................................................... 1.3.2. Phân tích công việc và tuyển dụng..................................................................... 1.3.2.1. Phân tích công việc....................................................................................................... 1.3.2.2. Tuyển dụng.................................................................................................................... 1.3.2.3. Đào tạo và phát triển nhân lực........................................................................ 1.3.2.4. Đánh giá khả năng hoàn thành công việc.......................................................... 1.3.2.5. Giải quyết các vấn đề về lương bổng, phóc lợi.................................................. 1.3.2.6. Tương quan nhân sự........................................................................................... 1.4 Tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.................................. 1.4.1 Một số khái niệm............................................................................................................. 1.4.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực trong tổ chức.................................................................. 1.4.1.2 Khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..................................................... 1.4.2 Tầm quan trọng của công tác giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực............................................................................................................................................. 1.4.3 Phân loại các hình thức đào tạo.................................................................................... 1.5 Tiến trình xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.................................................................................................................................... 1.5.1 Các căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực............................................................................................................................................... 1.5.2 Tiến trình xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực............................................................................................................................................... 1.5.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo............................................................................................... 1.5.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo.............................................................................................. 1.5.2.3 Lựa chọn đối tượng........................................................................................................ 1.5.2.4 Xây dựng nội dung chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo............................. 1.5.2.5. Dự tính chi phí đào tạo.................................................................................................. 1.5.2.6 Lựa chọn và đào tạo giáo viên....................................................................................... 1.5.2.7 Đánh giá chương trình và hiệu quả đào tạo.................................................................. 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..................................................................................................................................... 1.6.1 Quan điểm của doanh nghiệp về đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực........................................................................................................................................ 1.6.2 Mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp..................................... 1.6.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ, kinh phí, cơ sở vật chất............................................................................................................................................ 1.6.3.1 Phát triển khoa học công nghệ...................................................................................... 1.6.3.2 Nguồn kinh phí, cơ sở vật chất...................................................................................... 1.6.4 Các chính sách phát triển và đặc điểm cạnh tranh của nguồn nhân lực.............................................................................................................................................. 1.6.4.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực........................................................................... 1.6.4.2 Đặc điểm cạnh tranh của nguồn nhân lực..................................................................... 1.6.5 Yếu tố khác....................................................................................................................... 1.6.5.1 Pháp luật........................................................................................................................ 1.6.5.2 Môi trường văn hóa trong doanh nghiệp....................................................................... 2. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH đầu tư phát triển xây dựng Thanh Hà.............................................. 2.1 Thực trạng công tác đào tạo tại Công ty đầu tư phát triển xây dựng Thanh Hà...................................................................................................................................... 2.1.1 Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo.......................................................................... 2.1.2 Lựa chọn phương pháp đào tạo..................................................................................... 2.1.3 Xây dựng nội dung chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo........................ 2.1.4 Nguồn kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo và phát triển........................................................................................................................................... 2.1.5 Lựa chọn và đào tạo giáo viên....................................................................................... 2.1.6 Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo................................................................... 2.1.7 Các chế độ chính sách đối với người lao động............................................................. 2.2. Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty TNHH đầu tư phát triển xây dựng Thanh Hà............................................................................. 2.2.1 Quy mô đào tạo............................................................................................................... 2.2.1.2 Chất lượng đào tạo....................................................................................................... 2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân................................................................................................ PHẦN 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG THANH HÀ...............................................
Xem thêm

75 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 275 CÂU HỎI TIN HỌC TRẺ VÀ MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN TỰ LUYỆN THI TIN HỌC TRẺ DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 275 CÂU HỎI TIN HỌC TRẺ VÀ MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN TỰ LUYỆN THI TIN HỌC TRẺ DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì ngoài việc nâng cao chất lượng đại trà cần nâng cao chất lượng học sinh năng khiếu các môn học vô cùng quan trọng. Trong đó môn Tin học, Toán học có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để giúp giáo viên và học sinh tiểu học có tài liệu ôn luyện, tham gia thi Tin học trẻ các cấp kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các đề thi tin học trẻ các năm giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện cho học sinh. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 275 CÂU HỎI TIN HỌC TRẺ VÀ MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN TỰ LUYỆN THI TIN HỌC TRẺ DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC. Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

169 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI CÁC NĂM VÀ ĐÁP ÁN THI TIN HỌC TRẺ CẤP TỈNH VÀ QUỐC GIA DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI CÁC NĂM VÀ ĐÁP ÁN THI TIN HỌC TRẺ CẤP TỈNH VÀ QUỐC GIA DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì ngoài việc nâng cao chất lượng đại trà cần nâng cao chất lượng học sinh năng khiếu các môn học vô cùng quan trọng. Trong đó môn Tin học, Toán học có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để giúp giáo viên và học sinh tiểu học có tài liệu ôn luyện, tham gia thi Tin học trẻ các cấp kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các đề thi tin học trẻ các năm giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện cho học sinh. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI CÁC NĂM VÀ ĐÁP ÁN THI TIN HỌC TRẺ CẤP TỈNH VÀ QUỐC GIA DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC. Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

97 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN ÔN TẬP THI TIN HỌC TRẺ CÁC CẤP DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN ÔN TẬP THI TIN HỌC TRẺ CÁC CẤP DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC.

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì ngoài việc nâng cao chất lượng đại trà cần nâng cao chất lượng học sinh năng khiếu các môn học vô cùng quan trọng. Trong đó môn Tin học, Toán học có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để giúp giáo viên và học sinh tiểu học có tài liệu ôn luyện, tham gia thi Tin học trẻ các cấp kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn các đề thi tin học trẻ các năm giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện cho học sinh. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN ÔN TẬP THI TIN HỌC TRẺ CÁC CẤP DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC. Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

104 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh năng khiếu là vô cùng quan trọng. Trong đó môn Toán có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để có tài liệu ôn luyện, thi lớp 5 lên lớp 6 THCS năng khiếu kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn tuyển tập 11 đề thi vào lớp 6 THCS năng khiếu giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 11 ĐỀ ÔN LUYỆN VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6 NĂNG KHIẾU NĂM HỌC 20142015 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

53 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 15 ĐỀ ÔN LUYỆN VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 15 ĐỀ ÔN LUYỆN VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng. Trong đó môn Toán có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để có tài liệu ôn luyện, thi lớp 5 lên lớp 6 THCS kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn tuyển tạp 15 đề thi vào lớp 6 THCS giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 15 ĐỀ ÔN LUYỆN VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 THI LÊN LỚP 6 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

67 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 16 ĐỀ ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC VÀ ĐÁP ÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 12 CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 16 ĐỀ ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC VÀ ĐÁP ÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 12 CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đại trà là vô cùng quan trọng. Trong đó môn Toán có vai trò vô cùng quan trọng giúp phát triển tư duy tốt nhất. Để có tài liệu ôn luyệNthi đại học cho học sinh THPT kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã sưu tầm biên soạn 16 đề ôn luyện thi đại học cho học sinh lớp 12 THPT giúp giáo viên có tài liệu ôn luyện cho học sinh. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYỂN TẬP 16 ĐỀ TOÁN ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC VÀ ĐÁP ÁN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 12 CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

45 Đọc thêm

Cùng chủ đề