ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI":

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN

tháng Sau thời gian chấp hành xong hình phạt tù hoặc xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp hoặc được toà án tuyên bố mất tích trở về, tôi làm đơn này đề nghị được hưởng trợ cấp bảo hiểm[r]

2 Đọc thêm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THAI SẢN

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THAI SẢN

TRANG 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THAI SẢN Kính gửi: Bảo hiểm xã hội.. , là cha/người nuôi dưỡng của.[r]

1 Đọc thêm

MẪU ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

MẪU ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

_ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC --- ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố……….. Hiện nay, tôi khô[r]

1 Đọc thêm

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

_ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC --- ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ………... Hiện nay, tôi đã chấ[r]

1 Đọc thêm

 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

_ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC --- ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ………... Hiện nay, tôi đã chấ[r]

1 Đọc thêm

MẪU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY QUYẾT ĐỊNH HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ………………

MẪU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY QUYẾT ĐỊNH HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ………………

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH Căn cứ đề nghị của ông/bà……… đối với trường hợp người lao động đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp; Theo đề nghị của G[r]

1 Đọc thêm

MẪU ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

MẪU ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

_ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC --- ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố……….... TRANG 2 Hiện nay, tô[r]

2 Đọc thêm

NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Bảo hiểm xã hội không những ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người lao động, nó giúp cho người lao động và gia đình họ giải quyết được những khó khăn về đời sống, nó đã bảo vệ chính đáng n[r]

11 Đọc thêm

ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc-------***-------ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆPKính gửi: Trung tâm dịch vụ việc làm .........................................Tên tôi là:....................................................... Sinh ngày:..............................................................Số chứng minh nhân dân:..............................................................................................................Ngày cấp:....................................................... Nơi cấp:..................................................................Số sổ BHXH:.................................................................................................................................Nơi thường trú:..............................................................................................................................Chỗ ở hiện nay:..............................................................................................................................Tôi đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày............................. nhưng hiện nay, tôikhông có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp vì:............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Do đó, tôi đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp để bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thấtnghiệp.Tôi xin trân trọng cám ơn./..........., ngày ....... tháng ..... năm …….Người đề nghị(Ký và ghi rõ họ tên)
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN

tôi làm đơn này đề nghị quý Trung_ tâm xem xét và làm các thủ tục cho tôi được hưởng trợ cấp một lần của số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại nếu người lao động có nguyện [r]

1 Đọc thêm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP BẢO HIỂM 1 LẦN

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP BẢO HIỂM 1 LẦN

TRANG 1 CỘNG HÒA X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ã ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC Đơn đề nghị hởng trợ cấp bảo hiểm x hội một lầnã Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố .... Tổng số thời gian đ[r]

1 Đọc thêm

MẪU 14-HSB: ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP BHXH MỘT LẦN

MẪU 14-HSB: ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP BHXH MỘT LẦN

Mẫu số 14-HSBCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc------------------ĐƠN ĐỀ NGHỊHƯỞNG TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦNKính gửi: Bảo hiểm xã hội ..............................................Tên tôi là: .................................................................. sinh ngày .... tháng .... năm ..........Số sổ BHXH:.....................................................................................................................Số CMND .............................. do .................................cấp ngày .... tháng .... năm .........;Số điện thoại (nếu có): ......................................................................................................Hiện cư trú tại:...............................................................................................................................................................................................................................................................Tổng số thời gian đóng BHXH: ............................. năm ........................ thángĐã dừng đóng BHXH từ tháng ........ năm ............Căn cứ quy định của chính sách tôi làm đơn này đề nghị Bảo hiểm xã hội......................xem xét, giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần cho tôi theo quy định.Tôi đề nghị được nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân của tôi như sau:Chủ tài khoản:........................................................ , số tài khoản: ................................ , mởtại Ngân hàng ........................................................ , chi nhánh......................................(1)./..............., ngày ....... tháng ..... năm ......Người làm đơn(Ký, ghi rõ họ tên)Ghi chú: (1) Trường hợp có yêu cầu nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân thì ghi đầy đủthông tin vào nội dung này, nếu không thì gạch chéo.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THAI SẢN

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THAI SẢN

TRANG 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THAI SẢN Kính gửi: Bảo hiểm xã hội huyện/quận .... Có thời gian tham gia BHXH là ….[r]

2 Đọc thêm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

tháng Sau thời gian chấp hành xong hình phạt tù hoặc xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp hoặc được toà án tuyên bố mất tích trở về; căn cứ quy định của chính sách tôi làm đơn này đề n[r]

1 Đọc thêm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI

Ngời viết đơn Ký, ghi rõ họ tên Xác nhận của Trởng thôn, xác nhận trờng hợp ông bà.... nêu trên là đúng đề nghị UBND xã, huyện xem xét cho ...[r]

1 Đọc thêm

Thực trạng bảo hiểm an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay

THỰC TRẠNG BẢO HIỂM AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM AN SINH XÃ HỘI
1.1. Tổng quan về bảo hiểm
1.1.1. Khái niệm bảo hiểm
Theo Dennis Kessler: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít.
Theo Monique Gaullier: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.
Tập đoàn bảo hiểm AIG của Mỹ định nghĩa: Bảo hiểm là một cơ chế, theo cơ chế này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm.
Ngoài ra ,Bảo Hiểm còn được Định nghĩa: là một phương sách hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được.
Các Định nghĩa trên thường thiên vể một góc độ nghiên cứu nào đó (hoặc thiên về Xã hội, hoặc thiên về Kinh tế Luật pháp hoặc thiên về Kỹ thuật tính). Theo các Chuyên gia Pháp một Định nghĩa vừa đáp ứng được khía cạnh Xã Hội vừa đáp ứng được khía cạnh Kinh Tế và đầy đủ về khía cạnh Kỹ Thuật và pháp lý có thể phát biểu như sau:
Bảo Hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho Người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro .Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của Thống Kê.
Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Xem thêm

59 Đọc thêm

Đơn xin hưởng chế độ thai sản

ĐƠN XIN HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Nay tôi làm đơn này đề nghị BHXH…….………., giải quyết chế độ trợ cấp thai sản cho tôi theo chế độ hiện hành.[r]

1 Đọc thêm

VẤN ĐỀ PHÚC LỢI VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI. THỰC TIỄN, BÀI HỌC VÀ GIẢI PHÁP CHO NƯỚC TA.

VẤN ĐỀ PHÚC LỢI VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI. THỰC TIỄN, BÀI HỌC VÀ GIẢI PHÁP CHO NƯỚC TA.

Mục lụcLời nói đầu1.Giới thiệu chung về các hoạt động trợ cấp:12.Các hình thức trợ cấp ở các nước phát triển trên thế giới:22.1.Bảo hiểm xã hội Liên bang:22.2.Tiền trợ cấp thất nghiệp:22.3.Tiền trợ cấp công cộng:22.4.Phúc lợi của phụ nữ mang thai và nhi đồng:22.5.Bảo hiểm việc làm:32.5.1.Tiền bảo hiểm thất nghiệp:32.5.2.Tiền bồi thường cho công nhân:32.5.3.Tiền bảo hiểm tàn tật của Bang:32.6.Trợ cấp cuộc sống cho người có thu nhập thấp:32.6.1.Phiếu lương thực:32.6.2.Trường học cung cấp bữa ăn giá rẻ hoặc miễn phí:32.6.3.Chương trình trợ cấp năng lượng trong nhà:42.7.Nhà ở công cộng giá rẻ:42.8.Trợ cấp y tế:42.8.1.Trợ cấp tiền thuốc:42.8.2.Chương trình chăm sóc tại nhà:43.Việc áp dụng các hình thức trợ cấp ở Việt Nam:63.1.Các chế độ PLXH bắt buộc:83.1.1.Trợ cấp ốm đau:83.1.2. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:93.1.3.Chế độ bảo hiểm thai sản:103.1.4.Chế độ hưu trí:103.1.5.Chế độ tử tuất:113.2.Phúc lợi tự nguyện:124.So sánh việc áp dụng các hình thức trợ cấp dành cho người lao động ở Việt Nam và trên thế giới:144.1.Các chương trình thay thế thu nhập:144.1.1.Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):144.1.2.Tiền bồi hoàn và bảo hiểm mất sức204.2.Các chương trình duy trì thu nhập:225.Lý thuyết và thực tiễn về nhận định 2.2:22 Lời nói đầuCon người muốn tồn tại và phát triển trước hết phải có điều kiện đảm bảo về ăn,mặc,ở…Để thỏa mãn nhu cầu tối thiểu này con người phải lao động làm ra những sản phẩm cần thiết.Khi của cải xã hội càng có nhiều thì mức độ thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng,nghĩa là việc thỏa mãn nhu cầu trong cuộc sống phụ thuộc vào khả năng lao động của con người.Tuy nhiên,trong suốt cuộc đời không phải lúc nào con người cũng có thể lao động tạo ra thu nhập,trái lại có nhiều trường hợp xảy ra gây cho con người bị giảm hoặc mất khả năng lao động như ốm đâu,tai nạn,già yếu,thất nghiệp…Đồng thời cuộc sống của con người còn phụ thuộc rất nhiều vsof điều kiện tự nhiên,môi trường xã hội.Những điều kiện này không phải lúc nào ở đâu cũng thuận lợi.Những rủi ro bất hạnh do thiên tai hoặc môi trường gây ra cho con người là không thể tránh khỏi.Khi gặp phải những trường hợp rủi ro,thiếu nguồn thu nhập để sinh sống con người đã giải quyết bằng nhiều cách khác nhau.Từ xa xưa con người đã có sự san sẻ,đùm bọc của cộng đồng.Lòng nhân ái,sự bao bọc đã hình thành những hoạt động cứu tế của các tổ chức tôn giáo,phường hội giúp con người giảm đi những khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.Cùng với sự phát triển của xã hội,ý thức cộng đồng tương trợ lẫn nhau dần dần được mở rộng.Từ thế kỉ thứ XVI những người nông dân vùng thung lũng Anpơ đã nhận thấy khả năng của sự đóng góp cộng đồng để trợ cấp cho những người bị đau ốm,tai nạn.Họ đã thành lập những hội tương tế với cách thức mỗi người đều trích ra một phần thu nhập để đóng chung vào một quỹ phòng khi ai ốm đau,tai nạn thì dùng quỹ đó để giúp đỡ.Những yếu tố đoàn kết,hướng thiện đó đã tác động tích cực đến ý thức và công việc xã hội của các Nhà nước dưới các chế độ xã hội khác nhau.Đặc biệt là sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất hàng loạt nông dân di cư ra thành thị và đội ngũ những người làm công ăn lương tăng lên.Cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu dựa vào thu nhập do làm thuê đem lại,nên khi gặp rủi ro như: ốm đau,tai nạn,thất nghiệp,tuổi già…những người lao động đã tìm cách khắc phục bằng cách lập ra các quỹ tương tế để trợ giúp lẫn nhau.Điểm mốc đánh dấu sự hình thành của phúc lợi xã hội là cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ thứ XIX.Cuộc sống cá thể,lao động giản đơn đã nhường bước cho công nghiệp hóa.Cuộc chuyển biến này khiến cuộc sống của người lao động gắn chặt với thu nhập do bán sức lao động đem lại.Chính vì vậy những rủi ro trong cuộc sống như ốm đau,tai nạn,thất nghiệp hoặc do tuổi già sức yếu…đã trở thành mối lo ngại cho những người lao động.Trước những rủi ro,bất hạnh thường xuyên xảy ra trong cuộc sống,một số nước đã khuyến khích các hoạt động tương thân tương ái lẫn nhau,kêu gọi người lao động tự tiết kiệm phòng khi có biến cố hoặc thực hiện trợ cấp đối với những người làm công ăn lương.Việt Nam là nước đang phát triển và hội nhập kinh tế thế giới tuy nhiên do nhiều nguyên nhân nên Việt Nam chưa gia nhập Hiệp hội An sinh xã hội thế giới,nhưng những gì Chính phủ và nhân dân Việt Nam đã và đang thực hiện trong nhiều thập kỉ qua đều hàm chứa những nội dung cơ bản của an sinh xã hội bao gồm:Các hoạt động phòng ngừa rủi ro,phát triển hệ thống BHXH,bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp,bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp…cả về chiều rộng và chiều sâu,tăng cường mức độ bao phủ,cải thiện chất lượng dịch vụ, mở rộng các hình thức bảo hiểm nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động,phòng ngừa rủi ro.Phúc lợi xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với phát triển bền vững của nền kinh tế,phúc lợi xã hội cũng nhằm phát triển các thế hệ tương lai,thúc đẩy dân chủ,nhân quyền.Phúc lợi xã hội tốt sẽ thúc đẩy thực hiện các quyền của con người.Các hoạt động trợ giúp thường xuyên sẽ đảm bảo từng bước được mở rộng đối tượng bao phủ mà quan niệm của các nước là chương trình trợ cấp “không đóng góp,hưu trí không đóng góp” nhưng vẫn tập trung cho những đối tượng khó khăn nhất,bảo đảm công bằng trong các chính sách hỗ trợ,không để sót các đối tượng nhằm đảm bảo cho mọi thành viên trong xã hội được bảo vệ cuộc sống.Đa dạng hóa và linh hoạt trong các hình thức hỗ trợ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đối tượng trên cơ sở mở rộng sự tham gia của các đối tượng vào các hoạt động trợ giúp.Các hoạt động trợ giúp đột xuất bảo đảm đến đúng đối tượng,đến kịp thời và đáp ứng nhu cầu của đối tượng.Linh hoạt trong hoạt động cứu trợ và huy động được sự tham gia rộng rãi của cộng đồng nhưng trách nhiệm chính vẫn thuộc về Nhà nước.   1.Giới thiệu chung về các hoạt động trợ cấp:Trong WTO,trợ cấp được hiểu là bất kì hỗ trợ tài chính nào của Chính phủ hoặc tổ chức công cho một đối tượng nhất định và có thể lượng hóa về mặt tài chính.Trên thực tế,Chính phủ trợ cấp dưới nhiều hình thức khác nhau,như:hỗ trợ trực tiếp bằng tiền (trao tiền mặt,cấp vốn,cho vay…);hỗ trợ thông qua hiện vật;hỗ trợ thêm tiền lương và nâng cao điều kiện làm việc cho nhưỡng người làm trong các ngành nghề độc hại và nguy hiểm;miễn hoặc cho qua các khoản thu lẽ ra phải đóng đối với các doanh nghiệp (ưu đãi thuế,tín dụng…).Các hoạt động trợ cấp của Chính phủ hướng tới mục đích chính là đảm bảo an sinh xã hội,giúp đỡ người dân nâng cao cuộc sống,tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể cạnh tranh mạnh mẽhơn trên thị trường,góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của đất nước.Các cách thức mà Chính phủ áp dụng cho hoạt động trợ cấp dành cho người lao động là:trợ cấp thất nghiệp cho người có thu nhập thấp,người không có khả năng lao động,lao động mất sức về hưu sớm;các phúc lợi cho người già,người vô gia cư,trẻ em mồ côi,người nghèo có hoàn cảnh khó khăn,người tàn tật,người có công với cách mạng và thân nhân của họ;các chính sách đãi ngộ cho phụ nữ trong thời kì thai sản;các chính sách trợ cấp cho các vùng sâu,vùng xa,dân tộc thiểu số,có hoàn cảnh khó khăn;trợ cấp xuất khẩu của Chính phủ dành cho các doang nghiệp liên quan đến xuất khẩu với mục tiêu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và tạo việc làm cho người lao động;trợ cấp đặc biệt cho các ngành nghề nguy hiểm độc hại bằng cách tăng lương,tạo điều kiện làm việc tốt hơn,ví dụ các ngành như:hóa chất,luyện kim,khai khoáng,vũ khí hạt nhân…;các trợ cấp về giáo dục cho những học sinh nghèo vượt khó,tài trợ các suất du học cho học sinhsinh viên để có cơ hội phát huy tài năng,học hỏi các nước phát triển hơn…Ở những nước phát triển như Mỹ,họ dành một khoản chi phí lớn của quốc gia vào các hoạt động trợ cấp.Do đó những chế độ phúc lợi của họ khá toàn diện trên nhiều phương diện khác nhau.Việt Nam là một nước đang phát triển nên mức độ trợ cấp dành cho người lao động đang còn thấp song nhà nước ta vẫn luôn quan tâm và lấy đó làm một trong những chiến lược hàng đầu trong phát triển kinh tế.2.Các hình thức trợ cấp ở các nước phát triển trên thế giới:2.1.Bảo hiểm xã hội Liên bang:Bảo hiểm xã hội Liên bang được thiết lập cho những người có việc làm,bản thân những người vẫn đang làm việc và đã từng làm việc và người thân trong gia đình vẫn có thể tham gia.Chủ yếu bao gồm:tiền về hưu(Retirement Benefits),tiền dưỡng lão (Survivor’s Benefits),tiền dành cho người tàn tật (Disability Benefits) và tiền phúc lợi y tế (Medicare Benefits)…2.2.Tiền trợ cấp thất nghiệp:Chỉ cần là người xin nghỉ việc thất nghiệp,bất kể là người đó có khoản tiền tiết kiệm hay không đều được phép đăng ký.Thời gian trợ cấp thông thường là từ 69 tháng,căn cứ theo tình hình của từng Bang mà có thể được kéo dài thời gian trợ cấp.2.3.Tiền trợ cấp công cộng:Đây là trợ cấp được dành cho những người có thu nhập thấp hoặc những người khiếm thị,người già,người tàn tật và những gia đình không có thu nhập.Chính quyền bang sẽ căn cứ theo điều kiện sinh sống của từng trường hợp để cấp tiền.Người đăng ký phải chấp nhận điều tra để chứng minh tư cấp đăng ký và lĩnh nhận trợ cấp.2.4.Phúc lợi của phụ nữ mang thai và nhi đồng:Đây là khoản phúc lợi được thiết lập để đảm bảo và gia tăng sức khỏe cho phụ nữ mang thai và nhi đồng,không cấp tiền mặt mà cung cấp các dịch vụ về sức khỏe.Phương án an toàn xã hội mang tính toàn quốc,được lập ra để bảo đảm cho quyền lợi của tất cả mọi người.Trừ khoản tiền trợ cấp công cộng ra,phần lớn các biện pháp phúc lợi khác không phân biệt người giàu hay người nghèo đều được hưởng.Điều đáng nói là Cục an toàn xã hội quy định:người nhận tiền an toàn xã hội không nhất thiết phải ở tại nước Mỹ,để thuận tiện cho những người đã về hưu nhưng lại sinh sống ở nước ngoài.2.5.Bảo hiểm việc làm:2.5.1.Tiền bảo hiểm thất nghiệp:2.6.Trợ cấp cuộc sống cho người có thu nhập thấp:2.6.1.Phiếu lương thực:Bộ Nông nghiệp Liên bang Mỹ giải ngân cho chính quyền các Bang phát các phiếu lương thực,các phiếu lương thực này chỉ có thể đổi các nông phẩm được sản xuất tại Mỹ,không được đổi lấy tiền mặt,để cứu tế cho những gia đình có thu nhập thấp.Trợ cấp này chỉ dành cho công dân Mỹ.2.6.2.Trường học cung cấp bữa ăn giá rẻ hoặc miễn phí:Đây là chương trình thực phẩm dinh dưỡng mang tính toàn quốc được Chính phủ thiết lập để đảm bảo cho sức khỏe của học sinh.Những người không có quốc tịch Mỹ cũng có quyền lợi này.2.6.3.Chương trình trợ cấp năngViệc áp dụng các hình thức trợ cấp ở Việt Nam:Trong những năm 90,xã hội Việt Nam thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc xã hội và văn hóa,do quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung còn mang nặng tính nông nghiệp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN.Ba thiết chế trụ cột trong một Nhà nước hiện đại là chính trị,kinh tế và phúc lợi xã hội.Hệ thống PLXH có vai trò thiết yếu vì nó nhằm đảm bảo các nhu cầu xã hội cơ bản của các tầng lớp dân cư và hình thành nên mối quan hệ xã hội.Với chức năng như vậy,phúc lợi có tác động lớn trong việc giảm khác biệt xã hội và tăng cường liên kết xã hội.3.1.Các chế độ PLXH bắt buộc:Ở Việt Nam,các chế độ phúc lợi bắt buộc bao gồm 5 chế độ:bảo hiểm xã hội cho người lao động,trợ cấp ốm đau,tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp,thai sản hưu chí và tử tuất.Việc tính và chi các loại phúc lợi bắt buộc trong BHXH cụ thể:3.1.1.Trợ cấp ốm đau:3.1.2. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:3.1.2. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:3.1.5.Chế độ tử tuất:Khi đủ điều kiện làm việc và tham gia BHXH thì người lao động khi chết được hưởng chế độ tử tuất.Đối tượng được hưởng chế độ.+) Người lao động làm việc có thời gian đóng BHXH4.So sánh việc áp dụng các hình thức trợ cấp dành cho người lao động ở Việt Nam và trên thế giới:4.1.Các chương trình thay thế thu nhập:4.1.1.Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):Ở Việt Nam:Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bắt đầu được triển khai thực hiện ở Việt Nam theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) từ ngày 01012009 nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ thất nghiệp, bên cạnh đó BHTN còn hỗ trợ họ trong việc học nghề, tìm việc làm và chi trả bảo hiểm y tế (BHYT). Trên thế giới:Việc áp dụng bảo hiểm thất nghiệp được quản lý bởi từng quốc gia thuộc chương trình Bảo hiểm thất nghiệp Liên bang,Nhà nước.Người lao động phải đáp ứng các hướng dẫn cụ thể được quy định bởi Nhà nước trước khi họ có thể nhận được trợ cấp thất nghiệp.Tại Úc , lợi ích an sinh xã hội, bao gồm trợ cấp thất nghiệp, được tài trợ thông qua hệ thống thuế. Không có quỹ bảo hiểm thất nghiệp quốc gia bắt buộc. Thay vào đó, lợi ích được tài trợ trong ngân sách liên bang hàng năm do Kho bạc Nhà nước và thuộc quản lý và phân phối trên toàn quốc bởi các cơ quan chính phủ,Centrelink. Mức trợ cấp được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng và được điều chỉnh hai lần một năm theo lạm phát hoặc giảm phát.Có hai hình thức thanh toán có sẵn cho những người bị thất nghiệp. Việc đầu tiên, được gọi là Youth Allowance, được trả cho những người trẻ tuổi 1620 (hoặc 15, nếu cần để đáp ứng các tiêu chuẩn để được coi là độc lập của Centrelink). Youth Allowance cũng được trả cho sinh viên toàn thời gian trong độ tuổi 1624, và toàn thời gian người lao động Úc học nghề tuổi từ 1624. Người trong độ tuổi dưới 18, những người đã không hoàn thành giáo dục trung học của họ, thường được yêu cầu để được giáo dục đầy đủ thời gian, thực hiện học nghề hoặc làm đào tạo để đủ điều kiện cho Youth Allowance. Loại thứ hai của thanh toán được gọi là Newstart Allowance và được trả cho người thất nghiệp ở độ tuổi trên 21 và dưới độ tuổi đủ điều kiện hưu trí. Để nhận được một khoản thanh toán Newstart, người nhận phải thất nghiệp, được chuẩn bị để tham gia vào một Pathway Kế hoạch việc làm (trước đây gọi là Hiệp định Hoạt động) mà họ đồng ý để thực hiện một số hoạt động nhằm tăng cơ hội việc làm của họ, là cư dân Úc và đáp ứng các thử nghiệm thu (có giới hạn thu nhập hàng tuần đến A 32 mỗi tuần trước khi lợi ích bắt đầu giảm, cho đến khi thu nhập của một người đạt đến A 397,42 mỗi tuần tại thời điểm đó không có trợ cấp thất nghiệp được trả lương) và kiểm tra tài sản (một người nhận đủ điều kiện có thể có tài sản lên đến A 161,500 nếu người đó sở hữu một ngôi nhà trước khi trợ cấp bắt đầu giảm và 278,500 nếu họ không sở hữu một ngôi nhà). Tỷ lệ trợ cấp Newstart như ở 12 tháng một năm 2010 cho những người độc thân không có con là A 228 mỗi tuần, hai tuần một lần trả. (Điều này không bao gồm các khoản thanh toán bổ sung như hỗ trợ thuê.) Giá khác nhau áp dụng cho mọi người với các đối tác (và) hoặc trẻ em.Đối với những người thuê nhà của họ, trợ cấp thất nghiệp được bổ sung bởi Thuê hỗ trợ, trong đó, đối với những người độc thân tại thời điểm ngày 29 Tháng 6 năm 2012, bắt đầu được thanh toán khi thuê hàng tuần là hơn 53,40 đô la. Hỗ trợ tiền thuê nhà trả theo tỷ lệ tổng số tiền thuê phải trả (75 cent cho mỗi đô la được trả hơn 53,40 lên đến tối đa). Số tiền tối đa hỗ trợ thuê phải trả là A 60,10 mỗi tuần, và được thanh toán khi tổng số tiền thuê hàng tuần vượt quá A 133,54 mỗi tuần. Mức giá khác nhau áp dụng cho mọi người với các đối tác và hoặc trẻ em, hoặc những người đang chia sẻ chỗ ở.Trợ cấp thất nghiệp ở Đức được gọi là bảo hiểm thất nghiệp, như là một phần của hệ thống an sinh xã hội Đức. Bảo hiểm được •Giúp đỡ trong việc tìm kiếm việc làm•Đào tạoLợi ích thất nghiệp được chi trả cho người lao động đã đóng góp ít nhất là trong 12 tháng trước mất mát của một công việc. Phụ cấp này được trả một nửa số thời gian đó người lao động đã đóng góp. Các bên tranh chấp có được 60% tiền lương của họ trước ròng (giới hạn trần ở an sinh xã hội), hoặc 67% đối với các bên tranh chấp với trẻ em. Do đó, lợi ích tối đa là 2964 Euro (năm 2012). Trong năm 2011, Cơ quan liên bang làm việc đã có doanh thu và chi phí 37,5 tỷ EUR .Sau khi một sự thay đổi trong luật pháp của Đức có hiệu lực từ năm 2008, cung cấp lịch sử công việc của họ có đủ tiêu chuẩnLựa chọn bất lợi:Lựa chọn bất lợi liên quan đến thực tế là người lao động có khả năng cao nhất trở thành thất nghiệp có nhu cầu cao nhất đối với bảo hiểm thất nghiệp. lựa chọn bất lợi gây ra lợi nhuận tối đa hóa các cơ quan bảo hiểm tư nhân để thiết lập phí bảo hiểm cao đối với bảo hiểm vì có một khả năng cao họ sẽ phải thanh toán cho hợp đồng bảo hiểm. Phí bảo hiểm cao làm việc để loại trừ nhiều cá nhân khác có thể mua bảo hiểm. Một chương trình của chính phủ bắt buộc tránh được vấn đề lựa chọn ngược. Do đó, chính phủ cung cấp cho người dùng có khả năng để tăng hiệu quả. Đồng thời, những người lao động quản lý để có được bảo hiểm có thể gặp thất nghiệp nhiều hơn. Các công ty bảo hiểm tư nhân sẽ phải xác định xem người lao động bị thất nghiệp không phải do lỗi của riêng mình, đó là khó khăn để xác định. Xác định không chính xác có thể dẫn đến việc thanh toán số tiền đáng kể cho các đơn gian lận hoặc luân phiên không trả đòi hỏi hợp pháp. Điều này dẫn đến lý do rằng nếu chính phủ có thể giải quyết hai vấn đề mà chính phủ can thiệp sẽ tăng hiệu quả.4.1.2.Tiền bồi hoàn và bảo hiểm mất sứcBảo hiểm xã hội là biện pháp bảo đảm, thay đổi hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động do gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm thông qua một quỹ tiền tệ được tập trung từ sự đóng góp của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nước. Từ chỗ đan xen, làm thay chính sách cứu trợ, ưu đãi…, nay đã thực hiện đúng chức năng là góp phần ổn định đời sống của người lao động khi gặp rủi ro.Ở Việt NamCác trường hợp được hưởng trợ cấp này là Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc (khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động (NSDLĐ); Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc (trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý); Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn và bệnh nghề nghiệp:Bị bệnh thuộc Danh mục BNN khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại; Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh.Trên thế gióiỞ Phần Lan, trợ cấp mất sức được thực hiện rất bài bản.Một nhân viên bị thương tích liên quan được bảo vệ về tài chính thông qua các khoản thanh toán bảo hiểm chi phí y tế và phục hồi chức năng và hoàn toàn phù hợp với tiền lương của mình. Nếu chấn thương dẫn đến thương tật vĩnh viễn, người lao động có thể nhận được các khoản thanh toán lên tới 85 phần trăm tiền lương của mình cho tổng số người khuyết tật. Những người sống sót có đủ điều kiện cho lương hưu, cũng như một khoản trợ cấp mai táng khá lớn. Chương trình bắt buộc này được tài trợ hoàn toàn của chủ công ty.Ở Pháp, có ba tai nạn xã hội mà rủi ro được bảo hiểm tốt hơn bởi vì do bảo hiểm y tế bảo đảm tai nạn. 4.2.Các chương trình duy trì thu nhập:Chính sách này thường được áp dụng thông qua các chương trình khác nhau được thiết kế để cung cấp dân số có thu nhập vào những thời điểm khi họ không có khả năng chăm sóc bản than.Ở Việt NamTrên thế GiớiTại Hoa Kỳ Ở Thuỵ Điển, nếu bạn không có hoặc có thu nhập thấp, bạn có thể nộp đơn xin phúc lợi từ bạn quyền địa phương Lý thuyết và thực tiễn về nhận định 2.2:Để gia tăng phúc lợi xã hội,Việt Nam nên dành cho những người lao động không có việc làm (do thất nghiệp,tai nạn lao động,mất sức lao động…)những khoản trợ cấp hay tiền bồi thường ngày càng lớn.Nhận định trên là đúng bởi:Phúc lợi xã hội có nghĩa là mang lại lợi ích cho xã hội.Những chương trình phúc lợi xã hội là những chương trình của Chính phủ được thực hiện để trợ giúp những người cần giúp đỡ.Chúng gồm trợ cấp hưu trí,trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp cho những người không có khả năng lao động,phụ cấp gia đình,trợ cấp tử tuất cho thân nhân của quân nhân đã chết và bảo hiểm y tế quốc gia.PLXH,chung nhất được hiểu là một hệ thống các chính sách,các chương trình và các dịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của xã hội hoặc các nhóm xã hội khác nhau về đời sống,kinh tế,văn hóa,tinh thần,giáo dục và chăm sóc sức khỏe…Các chính sách và giải pháp PLXH tập trung vào nhóm người yếu thế,nhóm người thiệt thòi trong xã hội nhiều hơn nhằm hướng tới sự công bằng xã hội.Theo từ điển bách khoa Việt Nam,PLXH là một bộ phận thu nhập quốc dân được sử dụng nhằm thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong xã hội,chủ yếu được phân phối ngoài thu nhập theo lao động,phân phối lại.Dưới giác độ kinh tế học phúc lợi,PLXH là những biện pháp của Nhà nước và xã hội nhằm khắc phục những “thất bại”,khiếm khuyết của thị trường.Bản chất của PLXH là làm giảm thiểu sự bất công bằng trong xã hội,đảm bảo cho các thành viên trong xã hội đều có thể thụ hưởng những cái “chung” của xã hội.Một mặt phải làm cho cái bánh của xã hội to ra;mặt khác phải “chia” cái bánh đó “hợp lý”,mục tiêu cuarPLXH là giảm bớt sự bất công bằng xã hội,mục tiêu hướng đến là một xã hội hưng thịnh và hạnh phúc cho mọi người.(A.Smith).Trong kinh tế học phúc lợi,một vấn đề thường được đưa ra bàn luận trong PLXH là mối quan hệ giữa hiệu quả và công bằng.Liệu có thể đánh đổi,”hy sinh” hiệu quả (kinh tế,xã hội…) để có được công bằng xã hội hay không?Hoặc đánh đổi thì ở giới hạn nào có lợi nhất,vừa đạt được hiệu quả,vừa đảm bảo được công bằng.Trong nền kinh tế thị trường,với việc tối đa hóa lợi nhuận,các doanh nghiệp phải tính đến hiệu quả kinh tế với việc giảm thiểu các chi phí cho PLXH.Ngược lại,Chính phủ muốn xã hội ổn định,phải có các giải pháp ,chính sách để giảm bớt sự bất công trong xã hội.Hai muc tiêu này dường như là mâu thuẫn khó dung hòa.Tuy nhiên trên thực tế,kinh tế học phúc lợi đã chỉ ra rằng xã hội sẽ phát triển bền vững nếu như dung hòa được hiệu quả và công bằng.Kinh tế học phúc lợi chỉ ra rằng,trong PLXH vai trò của Chính phủ là rất lớn và chie có Chính phủ mới điều chỉnh được những khiếm khuyết,thất bại của thị trường.Ví dụ,để phát triển kinh tếxã hội giữa hai bờ sông Hồng cần phải xây dựng một số cầu.Nhưng vì lợi ích chung nên Chính phủ phải tổ chức xây dựng cầu (bằng nguồn vốn nhà nước).Đối với các nhà hoạch định chính sách PLXH là làm sao tiếp cận đến sự cân bằng hai yếu tố hiệu quả và công bằng ,cái gì có thể đánh đổi được và cái gì không thể đạt được cả hai yếu tố này.Như vậy,về bản chất,PLXH không phải là sự cho không mà đó là chính sách và các giải pháp của Chính phủ,với nguồn lực còn hạn chế,phải đảm bảo đem lại lợi ích cho số đông,nhưng không vì thế mà làm tổn hại đến lợi ích của số ít;đồng thời phải tiệm cận được hai yếu tố hiệu quả và công bằng.PLXH là một trong những “đối trọng” của tăng trưởng,là một trong những thành tố của sự phát triển.Chính sách phúc lợi xã hội hướng tới đảm bảo sự cân bằng được giữa hiệu quả và công bằng.Chính sách phúc lợi xã hội phải là động lực để tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.Ở Việt Nam,trong thời gian gần đây hệ thống phúc lợi xã hội ngày càng thể hiện vai trò to lớn của nó với sự phát triển và ổn định kinh tế xã hội.Thứ nhất,PLXH góp phần ổn định đời sống của người lao động.PLXH giúp khắc phục nhanh chóng được tổn thất về vật chất,nhanh chóng phục hồi sức khỏe,ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình hoạt động bình thường.Thứ hai,PLXH góp phần đảm bảo an toàn,ổn định cho toàn bộ nền kinh tế,xã hội,kịp thời hỗ trợ,tạo điều kiện cho người lao động nhanh ổn định cuộc sống và sản xuất.Thứ ba,hệ thống PLXH trong đó có bảo hiểm xã hội làm tăng mối quan hệ gắn bó giữa người lao động,người sử dụng lao động và Nhà nước.Điều đó làm cho người lao động có trách nhiệm hơn trong công việc.Nhà nước vừa tham gia đóng góp,vừa điều hành hoạt động của quỹ BHXH,đảm bảo sự công bằng,bình đẳng.Điều đó làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa Nhà nước –người sử dụng lao độngngười lao động góp phần ổn định nền kinh tếxã hội.Thứ tư,hệ thống PLXH góp phàn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.Quỹ an sinh xã hội,trong đó có quỹ bảo hiểm xã hội là nguồn tài chính tập trung khá lớn đươc sử dụng để chi trả các chế độ cho người lao động và gia đình họ,phần “nhàn rỗi” đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh để bảo tồn và tăng trưởng quỹ.Như vậy xét trên cả phương diện chi trả các chế độ,cũng như đầu tư tăng trưởng quỹ,hoạt động của quỹ an sinh xã hội đều góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Bên cạnh đó,PLXH góp phần làm giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và người nghèo,góp phần bảo đảm sự công bằng xã hội. Nguồn:theo Tổng cục thống kê.Biểu đồ sản xuất công nghiệp giai đoạn 20002010.Mặc dù trong giai đoạn khủng hoảng nhưng nhờ có những chính sách phúc lợi xã hội mà sản xuất công nghiệp ở Việt nam vẫn có giá trị tăng đều qua các năm.Trong vòng 10 năm từ 20002010 tăng gần 600 tỷ đồng.Trong đó tăng mạnh nhất là giai đoạn 20052006 và 20092010.Sự tăng trưởng sản xuất công nghiệp của Việt Nam giữ được sự ổn định trong giai đoạn từ 20032006.Do nền kinh tế khủng hoảng,sản xuất công nghiệp ở Việt Nam giảm mạnh từ 20072009.Từ 20092010 sản xuất công nghiệp phục hồi và tăng mạnh. Nguồn:theo Tổng cục Thống kê.Biểu đồ GDP bình quân đầu người giai đoạn 20002010.Mặc dù trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế nhưng GDP bình quân đầu người ở Việt Nam vẫn tăng đều qua các năm.GDP trong giai đoạn này được đánh giá là tăng trưởng khá cao so với khu vực.
Xem thêm

32 Đọc thêm

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội Việt Nam Bài tập học kỳ Luật An sinh xã hội
Chuyên mục Bài tập học kỳ, Luật An sinh xã hội
Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội Việt Nam là những tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt và chi phối toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật bảo hiểm xã hội. bảo hiểm xã hội luôn chứa đựng và đan xen hai yếu tố kinh tế và xã hội. Vai trò của pháp luật là xác lập được một hình thức pháp luật nhất định và bảo đảm thực hiện bởi một cơ chế pháp luật thích hợp nhằm kết hợp hài hòa nội dung kinh tế và nội dung xã hội trong bảo hiểm xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước, trên cơ sở quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng các bên trong quan hệ bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội phải tuân thủ triệt để các nguyên tắc cơ bản của pháp luật an sinh xã hội. Cụ thể là:


Thứ nhất là, mọi thành viên trong xã hội đều có quyền được hưởng an sinh xã hội.


Quyền được hưởng an sinh xã hội của người lao động là một trong những biểu hiện cụ thể của quyền con người. Tuy nhiên, để được hưởng một chế độ trợ giúp nào đó thì đối tượng được trợ giúp phải thỏa mãn những điều kiện nhất định. Ví dụ, đối tượng để hưởng bảo hiểm xã hội là người lao động và phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội phải là người đang gặp hoàn cảnh rủi ro, bất hạnh mà bản thân không thể tự khắc phục được. Tương tự như vậy, được hưởng trợ cấp ưu đãi xã hội phải là những người đã có cống hiến, hy sinh cho sự nghiệp cách mạng vẻ vang của dân tộc.

Nhưng giữa nguyên lí và thực tiễn luôn luôn có một khoảng cách rất xa. Mặc dù việc được hưởng an sinh xã hội là quyền của mọi thành viên trong xã hội nếu họ thỏa mãn các điều kiện về đối tượng được hưởng, tuy nhiên có nhiều trường hợp dù đủ điều kiện, nhưng một số đối tượng vẫn không được hưởng những chế độ an sinh xã hội này. Bởi vậy, cần căn cứ vào các điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn phát triển về tổ chức và hoàn thiện dần việc đảm bảo nguyên tắc trên được thực hiện đầy đủ và đúng đắn.

Thứ hai là nhà nước thống nhất quản lí vấn đề an sinh xã hội

Cơ sở của nguyên tắc này nằm ngay chính ở chức năng xã hội của nhà nước. Nhà nước, người chủ sở hữu cao nhất đồng thời là người chủ sử dụng lao động lớn nhất, người đại diện cho toàn xã hội phải là người thống nhất quản lý toàn bộ lĩnh vực an sinh xã hội.

Sự thống nhất quản lí an sinh xã hội thể hiện ở chỗ, trước hết, Nhà nước định ra các “ chính sách xã hội”, cùng với các chính sách kinh tế, chính sách văn hóa, an ninh quốc phòng. Đồng thời, Nhà nước ban hành hệ thống pháp luật an sinh xã hội nhằm thể chế hóa các chính sách xã hội ấy. Để thực thi có hiệu quả các văn bản pháp luật, Nhà nước thành lập hệ thống các cơ quan chức năng về an sinh xã hội cũng như kiểm tra việc tổ chức, thực hiện các chính sách, chế độ an sinh xã hội của các cơ quan này.

Là người chủ sở hữu lớn nhất, Nhà nước còn trực tiếp đóng góp hoặc hỗ trợ vào nguồn thực hiện các chế độ an sinh xã hội. Ví dụ, Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm quỹ bảo hiểm xã hội để thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bên cạnh sự đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động. Phần lớn quỹ dùng để ưu đãi cho người có công với cách mạng và quỹ cứu trợ xã hội cũng chủ yếu do ngân sách Nhà nước cấp.

Tuy nhiên, nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý an sinh xã hội không có nghĩa là hoàn toàn loại trừ sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức, đoàn thể xã hội. Tùy theo vị trí, chức năng của từng tổ chức, như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Hội nông dân Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội chữ thập đỏ… mà pháp luật trao cho họ một số quyền và cả trách nhiệm tương ứng trong việc tham gia tổ chức quản lí một số mặt hoạt động thuộc an sinh xã hội.

Thứ ba là kết hợp hài hòa chính sách kinh tế và chính sách xã hội

Nguyên tắc kết hợp hài hòa chính sách kinh tế và chính sách xã hội xuất phát từ quan niệm “con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của chính sách xã hội” của nhà nước ta. Mục tiêu của chính sách xã hội là nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người và vì con người. Trong khi đó, nguồn lực của con người lại được xác định là “yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Đến lượt nó, phát triển kinh tế lại đóng vai trò là cơ sở, là tiền đề để thực hiện chính sách xã hội. Do vậy, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và phát triển văn hóa xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội là chủ trương có tính chiến lược của Nhà nước ta. Chúng ta không chờ cho nền kinh tế phát triển cao rồi mới tiến hành giải quyết các vấn đề xã hội mà chú trọng đến các vấn đề xã hội trong từng bước cũng như suốt quá trình phát triển kinh tế. “ Kết hợp hài hòa”, cũng không đồng nghĩa với ảo tưởng là có thể giải quyết tất cả các vấn đề xã hội ngay trong cùng một lúc, nhất là đối với một quốc gia đang ở giai đoạn thấp của sự phát triển như nước ta hiện nay.

Có thể nói, không ngành luật nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam mà nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và xã hội lại thể hiện một cách rõ ràng và xuyên suốt như trong luật an sinh xã hội.

Thứ tư là kết hợp hài hòa giữa nguyên tắc “hưởng thụ theo đóng góp” và nguyên tắc “ lấy đông bù số ít”

Nguyên tắc có “tính chất kép” này rất đặc trưng cho pháp luật an sinh xã hội. Nếu nhìn riêng từng nguyên tắc nhỏ thì thấy chúng chứa đựng những nội dung khác nhau, tuy nhiên chúng không loại trừ nhau mà bổ sung cho nhau.

Nguyên tắc “hưởng thụ theo đóng góp” trong luật an sinh xã hội chính là sự cụ thể hóa nguyên tắc “ công bằng xã hội” – nguyên tắc bao trùm lên nhiều lĩnh vực của đời sống. Điều này là cần thiết, bởi vì đối với một nước đang phát triển như Việt Nam thì hưởng thụ tương ứng với đóng góp, vẫn là một điều không thể tranh khỏi. Tuy nhiên, nguyên tắc “hưởng thụ theo đóng góp” trong an sinh xã hội không hoàn toàn giống nhau như áp dụng nguyên tắc “phân phối theo lao động” trong luật lao động. Nguyên tắc này thường được áp dụng trong việc thực hiện trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người lao động, cũng như ưu đãi người có công. Ở đây, mức trợ cấp cho các đối tượng căn cứ vào mức độ, thời gian đóng góp của họ vào quỹ trợ cấp (đối với bảo hiểm xã hội) hoặc mức độ, thời gian cống hiến, hy sinh của họ (đối với ưu đãi xã hội).

Nguyên tắc “lấy số đông bù số ít” thể hiện tính nhân đạo xã hội. Nguyên tắc thường chủ yếu áp dụng trong các chế độ bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội. Tinh thần cơ bản của nguyên tắc “lấy số đông bù số ít” là ở chỗ, bằng sự đóng góp, trợ giúp của nhiều người sẽ hạn chế, giảm thiểu khó khăn, bất hạnh cho một thiểu số người. Ở đây, tính tương trợ, tương ái thể hiện rất rõ. Những đối tượng gặp rủi ro không phải đóng góp gì và được giúp đỡ căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, mức độ khó khăn, hiểm nghèo của từng trường hợp.

Tuy nhiên, cũng không nên hiểu “sự kết hợp hài hòa” trong nguyên tắc này một cách máy móc như nhau ở mọi nơi, mọi lúc. Tùy thuộc vào từng mặt của các mối quan hệ, hoặc từng khâu của mỗi chế độ, thậm chí từng loại đối tượng của an sinh xã hội mà có sự áp dụng linh hoạt và phù hợp. Có như vậy mới phát huy đúng tinh thần của nguyên tắc có “tính chất kép” này.

Các trợ cấp an sinh xã hội có nhiều mức khác nhau. Tuy nhiên, về nguyên tắc, mức trợ cấp không cao hơn mức thu nhập khi làm việc, nhưng mức thấp nhất cũng phải đảm bảo những nhu cầu tối thiểu, thiết yếu cho những người thụ hưởng.

Thứ năm là đa dạng hóa, xã hội hóa các hoạt động an sinh xã hội

Các nguyên nhân gây ra rủi ro rất nhiều nên nhu cầu an sinh của các thành viên trong xã hội cũng rất đa dạng. Vì vậy, để đáp ứng được các nhu cầu ấy, các hoạt động an sinh xã hội cũng phải được đa dạng hóa. Nghĩa là cần đảm bảo sao cho các chế độ an sinh xã hội phải thực sự là “tấm lá chắn”, là “lưới an toàn” của xã hội. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng dù sao các chế độ trợ giúp, các mức trợ cấp cũng phải trên cơ sở nhu cầu thực tế và không thể thoát ly được khả năng và điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

Việc tổ chức, thực hiện an sinh xã hội, như đã nói, trước hết thuộc chức năng, trách nhiệm xã hội của Nhà nước, đặc biệt đối với một quốc gia chủ trương thực hiện “nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” như Việt Nam. Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn loại trừ việc thực hiện xã hội hóa các hoạt động an sinh xã hội. Bởi vì, suy cho cùng, các công việc xã hội, các vấn đề xã hội phải do toàn xã hội đảm nhiệm, gánh vác, trong đó Nhà nước giữ vai trò ví như người “nhạc trưởng”. Điều này cũng phải phù hợp với định nghi của ILO về an toàn xã hội: “An toàn xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thanh viên của minh thông qua một loạt các biện pháp công cộng…”

Ngoài các nguyên tắc nêu trên, bảo hiểm xã hội với những nội dung đặc thù nhất định nên trong quá trình áp dụng, thực hiện còn phải tuân thủ những nguyên tắc riêng sau:

1. Mọi người lao động trong mọi trường hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm đều có quyền được hưởng BHXH

Quyền được hưởng BHXH của người lao động là một trong những biểu hiện cụ thể của quyền con người. Biểu hiện cụ thể quyền được hưởng BHXH của người lao động là việc họ được hưởng chế độ trợ cấp BHXH theo các chế độ xác định. Các chế độ này gắn với các trường hợp người lao động hoặc bị giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do đó bị giảm hoặc mất nguồn sinh sống. Trong nền kinh tế thị trường các trường hợp đố có thể có rất nhiều và xảy ra một cách ngẫu nhiên. Về nguyên lí thì mội trường hợp như thế, người lao động đều phải được BHXH. Nhưng giữa nguyên lí và thực tiễn luôn luôn có một khoảng cách rất xa. Khoảng cách đó do các biểu hiện kịnh tế xã hội qui định. Bởi vậy trên giác độ điều hành vĩ mô, cần căn cứ vào các điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn phát triển về tổ chức và hoàn thiện dần việc BHXH đối với các trường hợp làm giảm hoặc mất thu nhập của người lao động nói trên.

2. Nhà nước và người sử dụng lao động có trách nhiệm phải đóng BHXH đối với người lao động, người lao động cũng có trách nhiệm phải tự đóng BHXH cho mình

Đây là quan hệ ba bên trong nền kinh tế thị trường, trong đó Nhà nước phải có vai trò quản lí vĩ mô mọi hoạt động kinh tế xã hội trên phạm vi cả nước. Với vai trò này, Nhà nước có trong tay mọi điều kiện vật chất của toàn xã hội, đồng thời cũng có mọi công cụ cần thiết để thực hiện vai trò của mình. Đối với người sử dụng lao động, mọi khía cạnh cũng tương tự như trên nhưng chỉ trong phạm vi một ssố doanh nghiệp, ở đó, giữa người lao động và người sử dụng lao động có mối quan hệ rất chặt chẽ. Người sưe dụng lao động muốn ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh không chỉ chăm lo đầu tư máy móc thiết bị mà còn phải chăm lo tay nghề và đời sống người lao động mà mình sử dụng. Khi người lao động làm việc bình thường thì phải trả lương cho họ còn khi họ gặp rủi ro, bị ốm đau, tai nạn lao động...mà có gắn với quá trình lao động thì phải có trách nhiệm BHXH cho họ. Chỉ có như vậy, người lao động mới yên râm công tác góp phần tăng năng xuất lao động và tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.Đối với người lao động, khi gặp rủi ro không mong muốn và không phải hoàn toàn hay trực tiếp do lỗi của người khác thì trước hết đó là rủi ro của bản thân. Vì thế nếu muốn được BHXH tức là muốn nhiều người khác hỗ trợ cho mình, là dàn trải rủi ro của mình cho nhiều người khác thì mình cũng phải đống BHXH. Điều đó cho thâấy bản thân người lao động phải có trách nhiệm tham gia BHXH để tự bảo hiểm cho mình.

3. Bảo hiểm xã hội phải dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia để tự hình thành quỹ BHXH độc lập và tập trung

Sự đóng góp của ba bên như trên nếu không được đóng góp cho bên thứ ba cơ quan BHXH chuyên nghiệp và được tồn tích dần thành một quĩ tài chính độc lập và tập trung như cách làm đặc trưng của BHXH th nó sẽ biến thành một cách làm khác với BHXH về chất, đó là phương thức tiết kiệm. Như vậy, mục đích, bản chất và yêu cầu của BHXH sẽ không thể thực hiện được.

4. Phải kết hợp hài hoà giữa các lợi ích, các khả năng và phương thức đáp ứng nhu cầu BHXH

Trong BHXH cả ba bên tham gia, người sử dụng lao động, người lao động và Nhà nước đều nhận được nhiều lợi ích. Nhưng lợi ích nhận được không phải luôn luôn như nhau, thống nhất với nhau, mà trái lại có lợi ích có lúc mâu thuẫn với nhau. Chẳng hạn, việc tăng mức trợ cấp hoặc tăng thời gian nghỉ làm việc và hưởng trợ cấp BHXH sẽ rất có lợi cho người lao động nhưng lại gặp khó khăn cho người chủ sử dụng lao động nêú giảm hậu quả cho người chủ sử dụng lao động thì Nhà nước phải gánh chịu.

Nguồn cơ bản để hình thành quĩ BHXH là sự đóng góp của ba bên như đã nói ở trên. Muốn phát triển BHXH thì phải tăng quĩ,muốn vậy thì phải tăng nguồn thu, nhưng nguồn thu cơ bản này lại có giới hạn không cho phép vượt(làm giảm thu nhập hiện thời của người lao động và làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh). Vì vậy, phải tích cực đi tìm kiếm các nguồn thu khác để bổ sung như đầu tư vốn nhàn rỗi tương đối của quĩ BHXH vào các hoạt động sinh lời, hợp tác quốc tế... Ngoài ra có thể tìm tòi các phương cách BHXH khác mà nền kinh tế thụ trường đã tạo ra môi trường thuận lợi để áp dụng.

5. Mức trợ cấp BHXH phải thấp hơn mức tiền lương lúc đang đi làm, nhưng thấp nhất cũng phải bảo đảm mức sống tối thiểu

Trợ cấp BHXH nói ở đây là loại trợ cấp thay thế cho tiền lương như: trợ cấp ốm đau, thai sản, hưu trí...Như đã biết tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ thực hiện công việc nhất định. Nghĩa là, người lao động có sức khoẻ bình thường, có việc làm bình thường và thực hiện được công việc nhất định mới có tiền lương. Khi đã bị ốm đau, tai nạn, tuổi già... không thực hiện được công việc nhất định hoặc không có việc làm mà trước đó có tham gia BHXH thì chỉ có trợ cấp BHXH và trợ cấp đó không thể bằng tiền lương do lao động tạo ra được. Còn nếu cố tìm cách trợ cấp BHXH bằng hoặc cao hơn tiền lương thì không một người lao động nào phải cố gắng có việc làm và tích cực làm việc để có lương mà ngược lại họ sẽ cố gắng ốm đau, thai sản... để nhận được trợ cấp. Hơn nỡa, cách lập quĩ theo phương thức dàn trải rủi ro cũng không cho phép trả trợ cấp BHXH băằng tiền lương lúc đang đi làm. Vì trả trợ cấp bằng tiền lương thì chẳng khác gì người lao động bị rủi ro đem rủi ro của mình danf trải hết cho người khác. Như vậy, mức trợ cấp BHXH phải thấp hơn mức tiền lương lú đang đi làm, tuynhiên, do mục đích, bản chất và cách làm của BHXH thì mức trợ cấp BHXH thấp nhất cũng không thể thấp hơn mức sống tối thiểu hằng ngày. Chỉ khi đó trợ cấp BHXH mới có ý nghĩa an sinh.

6. Kết hợp giữa bắt buộc với tự nguyện

Cho đến nay ở nước ta việc tham gia BHXH vẫn chưa trở thành tập quán, hơn nữa trong BHXH lợi ích của các bên tham gia và lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài của ngươì lao động vẫn có những mâu thuẫn. Bởi vậy, cần có sự kết hợp giữa bắt buộc với tự nguyện trong việc tham gia BHXH. Sự bắt buộc nên thực hiện đối với các bên tham gia BHXH ở khu vực có quan hệ lao động và với mức thu nhập cơ bản. Đối với những người có nhu cầu BHXH ở mức cao hoặc với người lao động độc lập thì nên để họ tham gia tự nguyện.

7. Phải đảm bảo tính thống nhất BHXH trên phạm vi cả nước đồng thời phải phát huy tính đa dạng, năng động của các bộ phận cấu thành

Hệ thống BHXH của một nước thường gồm nhiều bộ phận cấu thành. Trong đó, bộ phận lớn nhất do Nhà nước tổ chức và bảo hộ bao trùm toàn bộ những người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và nhng người lao động thuộc khu vực kinh tế quan trọng của đất nước. Ở nước ta do những điều kiện kinh tế xã hội chưa cho phép các tổ chức và cá nhân thực hiện BHXH mà chỉ có BHXH của NHà nước.

Để BHXH hoạt động có hiệu quả, nhất thiết phải đảm bảo tính thống nhất trên những vấn đề lớn hoặc cơ bản nhất để tránh sự tuỳ tiện, tính cục bộ, cát cứ, hoặc những mâu thuẫn nảy sinh. Đồng thời cũng phải có cơ chế để bộ phận cấu thành có thể năng động trong hoạt động để chúng có thể bù đắp, bổ sung những ưu điểm cho nhau.

BHXH phải được phát triển dần từng bước phù hợp với các điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể

BHXH của một nước gắn rất chặt với trạng thái kinh tế, với các điều kiện kinh tế xã hội, với cơ chế và trình độ quản lí, đặc biệt là với sự đồng bộ, sự hoàn chỉnh của nền pháp chế của nước đó. Ở nước ta, nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đang hình thành, nhiều mặt kinh tế xã hội đang chuyển động mạnh. Vì vậy, việc xây dựng và phát triển BHXH phải đảm bảo tính chắc chắn, tính toán thận trọng và phải có bước đi phù hợp mới có thể đạt hiệu quả mong muốn.
Xem thêm

11 Đọc thêm

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI VÀO BẢO HIỂM XÃ HỘI

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI VÀO BẢO HIỂM XÃ HỘI

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúcCÂU HỎI Phần kiến thức chung (Quản lý Nhà nước)( Dùng cho thí sinh ôn tập thi tuyển vào Ngành BHXH Việt Nam )Câu 1 : Trình bày bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCH Việt Nam?Câu 2 : Trình bày mối quan hệ giữa Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam với các tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam và nhân dân?Câu 3 : Trình bày những quan điểm và nguyên tắc cơ bản chỉ đạo tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?Câu 4 : Trình bày sơ đồ hệ thống bộ máy tổ chức Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam theo hiến pháp 1992?Câu 5 : Trình bày vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội? thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội?Câu 6 : Trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quốc hội? Nêu nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức đó?Câu 7 : Trình bầy vai trò, vị trí và quyền hạn của Chủ tịch nước? Nêu thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước?Câu 8 : Trình bày vị trí quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chính phủ? Nêu thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ?Câu 9 : Trình bầy hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước ở địa phương? Nêu vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn chung của tổ chức đó?Câu 10 : Nêu khái niệm về tổ chức, cơ quan Nhà nước trong cơ quan hành chính Nhà nước ?Câu 11 : Trình bày phân loại cơ quan hành chính Nhà nước.Câu 12 : Hãy nêu các chức năng và đặc điểm cơ bản của các cơ quan hành chính Nhà nước.Câu 13 : Hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của các cơ quan hành chính Nhà nước. Câu 14 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền chung? Nêu địa vị pháp lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.Câu 15 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền riêng? Nêu vị trí pháp lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân.Câu 16 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính Nhà nước.Câu 17 : Hãy nêu những nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý hành chính Nhà nước?Câu 18 : Nêu khái niệm công chức là gì, viên chức là gì ? So sánh sự giống nhau, khác nhau giữa công chức và viên chức?Câu 19 : Nêu quyền lợi và nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp được quy định trong Luật Viên chức?Câu 20 : Nêu quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương được quy định trong Luật Viên chức?Câu 21 : Nêu quyền lợi và nghĩa vụ của công chức quy định trong Luật Công chức?Câu 22 : Nêu những việc viên chức không được làm được quy định trong Luật Viên chức?Câu 23: Nêu mục đích và các căn cứ đánh giá viên chức?Câu 24 : Nêu nội dung đánh giá và phân loại đánh giá Viên chức?Câu 25 : Các hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức?Câu 26 : Hợp đồng làm việc là gì? Theo Luật Viên chức có mấy loại hợp đồng làm việc?Câu 27: Hãy cho biết nội dung cơ bản của hợp đồng làm việc được quy định trong Luật Viên chức?Câu 28: Nêu vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam?Câu 29 : Nêu nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam?Câu 30 : Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm có đại diện lãnh đạo cơ quan nào? Nêu nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam?Câu 31 : Nêu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương?Câu 32 : Nêu cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương?Câu 33 : Nêu vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp huyện?Câu 34 : Nêu các khái niệm về văn bản, văn bản quản lý Nhà nước, văn bản quản lý hành chính Nhà nước, văn bản pháp luật và văn bản hành chính thông thường?Câu 35: Thế nào là văn bản quy phạm pháp luật? Văn bản quy phạm pháp luật gồm hệ thống các văn bản nào?Câu 36 : Thế nào là văn bản cá biệt? Nêu tên các loại văn bản hành chính thông thường và văn bản chuyên mônkỹ thuật?Câu 37 : Hãy nêu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật?BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAMCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcCÂU HỎI Phần chính sách bảo hiểm xã hội(Dùng cho thí sinh ôn tập thi tuyển vào ngành BHXH Việt Nam)Câu 1: Trình bày khái niệm về bảo hiểm xã hội? Trình bày các nguyên tắc của Bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật BHXH?Câu 2: Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại có gì giống nhau và khác nhau?Câu 3: Luật BHXH quy định những loại hình BHXH nào? Đối tượng áp dụng của những loại hình BHXH đó?Câu 4: Luật BHXH quy định cơ quan quản lý Nhà nước về BHXH là những cơ quan nào? Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?Câu 5: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người lao động có quyền và trách nhiệm gì khi tham gia BHXH?Câu 6: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động có quyền và trách nhiệm gì khi tham gia BHXH?Câu 7: Theo quy định của Luật BHXH thì Tổ chức BHXH có quyền và trách nhiệm gì?Câu 8: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định người tham gia BHXH bắt buộc, tham gia BHXH tự nguyện được hưởng những chế độ nào?Câu 9: Luật BHXH quy định quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức công đoàn như thế nào?Câu 10: Luật BHXH quy định mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động và người sử dụng lao động tham gia BHXH như thế nào?Câu 11: Theo pháp luật BHXH hiện hành thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc được quy định như thế nào?Câu 12: Luật BHXH quy định điều kiện nào thì người lao động được hưởng chế độ ốm đau?Câu 13: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện, thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau như thế nào?Câu 14: Luật BHXH quy định những trường hợp nào không được hưởng chế độ ốm đau?Câu 15: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện, thời gian và mức hưởng chế độ thai sản như thế nào?Câu 16: Luật BHXH quy định như thế nào về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con (không bao gồm trường hợp sau khi sinh mà con bị chết hoặc người mẹ bị chết) đối với lao động nữ tham gia BHXH bắt buộc có đủ điều kiện hưởng theo quy định?Câu 17: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện và mức hưởng chế độ tai nạn lao động như thế nào?Câu 18: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện, và mức hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như thế nào?Câu 19: Điều kiện, mức hưởng về trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần đối với người bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được quy định Luật BHXH như thế nào?Câu 20: Luật BHXH quy định về việc giám định, giám định lại, giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động đối với người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào ? Câu 21: Đối tượng, điều kiện hưởng lương hưu được quy định trong Luật BHXH như thế nào?Câu 22: Luật BHXH quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi bị suy giảm khả năng lao động và mức lương hưu hằng tháng như thế nào?Câu 23: Luật BHXH quy định về điều kiện và mức hưởng BHXH một lần đối với người tham gia BHXH bắt buộc không đủ điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?Câu 24: Luật BHXH quy định về việc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng như thế nào? Khi nào lại được tiếp tục hưởng?Câu 25: Luật BHXH quy định đối tượng nào khi chết người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng? Mức hưởng trợ cấp mai táng được quy định là bao nhiêu?Câu 26: Luật BHXH quy định trường hợp nào khi bị chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng?Câu 27: Luật BHXH quy định thân nhân nào của người chết và điều kiện nào đối với thân nhân người chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng?Câu 28: Luật BHXH quy định mức hưởng và số lượng người hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như thế nào đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH bắt buộc chết?Câu 29: Luật BHXH quy định trường hợp nào khi bị chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần?Câu 30: Luật BHXH quy định như thế nào về mức trợ cấp tuất một lần mà thân nhân người chết được hưởng?Câu 31: Theo quy định của Luật BHXH thì quỹ BHXH bắt buộc được hình thành từ những nguồn nào?Câu 32: Theo quy định của Luật BHXH thì quỹ BHXH bắt buộc được sử dụng như thế nào?Câu 33: Luật BHXH quy định quỹ BHXH bắt buộc được đầu tư theo các hình thức nào?Câu 34: Pháp luật BHXH hiện hành quy định những đối tượng nào thuộc diện tham gia BHXH tự nguyện? Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng những chế độ nào? Câu 35: Luật BHXH quy định mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện như thế nào?Câu 36: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?Câu 37: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành từ những nguồn nào?Câu 38: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định người tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hưởng các chế độ gì? Điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?Câu 39: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như thế nào?Câu 40: Pháp Luật về BHXH hiện hành quy định mức đóng, phương thức đóng Bảo hiểm thất nghiệp.Câu 41: Hãy nêu nhiệm vụ của cơ quan BHXH trong thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp?BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc CÂU HỎI Phần Chính sách Bảo hiểm y tế ( Dùng cho thí sinh ôn tập thi tuyển vào ngành BHXH Việt Nam )Câu 1. Hãy nêu khái niệm về Bảo hiểm y tế, Quỹ BHYT, nguồn hình thành quỹ BHYT tại Việt Nam? Câu 2. Luật BHYT quy định việc sử dụng Quỹ BHYT như thế nào?Câu 3. Chính sách bảo hiểm y tế tại Việt Nam được thực hiện dựa trên các nguyên tắc nào?Câu 4. Luật BHYT tại Việt Nam được ban hành khi nào? Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHYT? Cơ quan nào có chức năng tổ chức thực hiện chính sách BHYT? Câu 5. Chức năng quản lý nhà nước về BHYT của Bộ Y tế bao gồm những nội dung gì?Câu 6. Bộ Tài chính có trách nhiệm như thế nào trong quản lý nhà nước về BHYT?Câu 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với BHYT?Câu 8. Trách nhiệm của BHXH Việt Nam trong tổ chức và thực hiện chính sách BHYT? Câu 9. Hãy nêu quyền hạn của BHXH Việt Nam của tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ?Câu 10. Hãy nêu các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động BHYTCâu 11. Hãy nêu các nhóm đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT theo qui định của Luật BHYT?Câu 12. Hãy nêu trách nhiệm và quyền hạn của người sử dụng lao động về thực hiện chế độ BHYT đối với người lao động?Câu 13. Hãy nêu trách nhiệm và quyền hạn của người tham gia BHYT?Câu 14. Căn cứ vào mức lương nào để qui định mức đóng BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện?Câu 15. Hiện tại, đối tượng nào phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động? Trách nhiệm đóng của các nhóm đối tượng này được quy định như thế nào?Câu 16. Hiện tại, đối tượng nào phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4,5% mức lương tối thiểu?Câu 17. Mức đóng BHYT hiện tại của người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người hưởng trợ cấp thất nghiệp; Học sinh, sinh viên được quy định như thế nào? Câu 18. Nêu các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT Câu 19. Nêu các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT?Câu 20. Trường hợp nào được giảm trừ mức đóng BHYT và giảm trừ như thế nào?Câu 21. Luật BHYT quy định như thế nào về việc cấp thẻ BHYT và thời hạn sử dụng thẻ BHYT?Câu 22. Hãy nêu các quy định về đổi, cấp lại thẻ BHYTCâu 23. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi, tạm giữ trong các trường hợp nào? Câu 24. Hãy nêu phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT?Câu 25. Các trường hợp không thuộc phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT?Câu 26. Hãy nêu khái niệm về cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh. Mức đồng chi trả chi phí KCB được quy định như thế nào? Câu 27. Trường hợp nào được quỹ BHYT thanh toán 100%, 95%, 80% chi phí khi sử dụng các dịch vụ KCB thông thường?Câu 28. Hãy nêu phạm vi được hưởng của người có thẻ BHYT khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao chi phí lớn:Câu 29.Thế nào là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế? Nêu các loại cơ sở khám chữa bệnh BHYT? Câu 30. Hãy nêu những quy định của Luật BHYT về trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT?Câu 31. Hãy nêu các quy định của Luật BHYT về đăng ký khám chữa bệnh ban đầu đối với người tham gia BHYT?Câu 32. Thủ tục khám chữa bệnh BHYT được quy định như thế nào?Câu 33. Hãy nêu các phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế?Câu 34. Theo Luật BHYT, thanh toán chi phí KCB BHYT có các hình thức nào?Câu 35. Thế nào là thanh toán trực tiếp chi phí KCB? Những trường hợp nào được cơ quan BHYT thanh toán trực tiếp?Câu 36. Khi thanh toán trực tiếp chi phí KCB, người đề nghị cần có những giấy tờ gì? Câu 37. Người có thẻ BHYT đi khám chữa bệnh đúng quy định phải tự thanh toán với bệnh viện chi phí nào? Câu 38. Giám định BHYT là gì? Hãy nêu nội dung của công tác giám định BHYT theo quy định của Luật BHYT? Câu 39. Quỹ khám bệnh, chữa bệnh do Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý được sử dụng như thế nào?Câu 40. Hãy nêu các tranh chấp và cách thức giải quyết các tranh chấp về BHYT?
Xem thêm

12 Đọc thêm

Cùng chủ đề