CÂU 29 THẾ NÀO LÀ CƠ SỞ KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ NÊU CÁC LOẠI CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH BHYT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÂU 29 THẾ NÀO LÀ CƠ SỞ KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ NÊU CÁC LOẠI CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH BHYT":

 6 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CHUYỂN TUYẾN KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

6 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CHUYỂN TUYẾN KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

6 trường hợp được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tếHỏi: Bà tôi có thẻ BHYT cho người cao tuổi, đang điều trị nội trú tại trạm y tế xã, vậy bàtôi xin giấy giới thiệu từ tuyến xã để lên khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Y Dược cổtruyền tỉnh mà không phải qua bệnh viện tuyến huyện có được không?Đáp: Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 11 Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày16/11/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu vàchuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT, người có thẻ BHYT đăng ký khám bệnh,chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã được quyền khám bệnh,chữa bệnh BHYT tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc bệnh viện tuyếnhuyện và được chuyển tuyến đến bệnh viện y học cổ truyền tuyến tỉnh trong trường hợpbệnh viện huyện không có khoa y học cổ truyền.Vì vậy, để được hưởng đầy đủ quyền lợi BHYT bạn có thể đưa bà của mình tới khámbệnh tại khoa y học cổ truyền của bệnh viện huyện, trong trường hợp bệnh viện huyệnkhông có khoa y học cổ truyền hoặc tình trạng bệnh tật của bệnh nhân vượt quá khả năngchuyên môn kỹ thuật của bệnh viện huyện thì sẽ được chuyển tuyến lên Bệnh viện YDược cổ truyền tỉnh.Người bệnh được cấp cứu ở bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nàoTheo quy định tại Thông tư 40/2015/TT-BYT của Bộ Y tế quy định việc đăng ký khámbệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểmy tế có 6 trường hợp được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế:- Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện đượcquyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đakhoa, hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh.- Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh tuyến xã chuyển tuyến đến bệnh viện huyện, bao gồm cả các bệnh việnhuyện đãđược xếp hạng I, hạng II và bệnh viện y học cổ truyền tỉnh (trong trường hợpbệnh viện huyện không có khoa y học cổ truyền).- Người có thẻ bảo hiểm y tế được bệnh viện tuyến huyện, bao gồm cả bệnh viện đã đượcxếp hạng I, hạng II và bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện chuyên khoa,trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh chuyển tuyến đến trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh
Xem thêm

3 Đọc thêm

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI VÀO BẢO HIỂM XÃ HỘI

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI VÀO BẢO HIỂM XÃ HỘI

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúcCÂU HỎI Phần kiến thức chung (Quản lý Nhà nước)( Dùng cho thí sinh ôn tập thi tuyển vào Ngành BHXH Việt Nam )Câu 1 : Trình bày bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCH Việt Nam?Câu 2 : Trình bày mối quan hệ giữa Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam với các tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam và nhân dân?Câu 3 : Trình bày những quan điểm và nguyên tắc cơ bản chỉ đạo tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?Câu 4 : Trình bày sơ đồ hệ thống bộ máy tổ chức Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam theo hiến pháp 1992?Câu 5 : Trình bày vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội? thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội?Câu 6 : Trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quốc hội? Nêu nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức đó?Câu 7 : Trình bầy vai trò, vị trí và quyền hạn của Chủ tịch nước? Nêu thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước?Câu 8 : Trình bày vị trí quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chính phủ? Nêu thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ?Câu 9 : Trình bầy hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước ở địa phương? Nêu vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn chung của tổ chức đó?Câu 10 : Nêu khái niệm về tổ chức, cơ quan Nhà nước trong cơ quan hành chính Nhà nước ?Câu 11 : Trình bày phân loại cơ quan hành chính Nhà nước.Câu 12 : Hãy nêu các chức năng và đặc điểm cơ bản của các cơ quan hành chính Nhà nước.Câu 13 : Hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của các cơ quan hành chính Nhà nước. Câu 14 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền chung? Nêu địa vị pháp lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.Câu 15 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền riêng? Nêu vị trí pháp lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân.Câu 16 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính Nhà nước.Câu 17 : Hãy nêu những nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý hành chính Nhà nước?Câu 18 : Nêu khái niệm công chức là gì, viên chức là gì ? So sánh sự giống nhau, khác nhau giữa công chức và viên chức?Câu 19 : Nêu quyền lợi và nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp được quy định trong Luật Viên chức?Câu 20 : Nêu quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương được quy định trong Luật Viên chức?Câu 21 : Nêu quyền lợi và nghĩa vụ của công chức quy định trong Luật Công chức?Câu 22 : Nêu những việc viên chức không được làm được quy định trong Luật Viên chức?Câu 23: Nêu mục đích và các căn cứ đánh giá viên chức?Câu 24 : Nêu nội dung đánh giá và phân loại đánh giá Viên chức?Câu 25 : Các hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức?Câu 26 : Hợp đồng làm việc là gì? Theo Luật Viên chức có mấy loại hợp đồng làm việc?Câu 27: Hãy cho biết nội dung cơ bản của hợp đồng làm việc được quy định trong Luật Viên chức?Câu 28: Nêu vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam?Câu 29 : Nêu nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam?Câu 30 : Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm có đại diện lãnh đạo cơ quan nào? Nêu nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam?Câu 31 : Nêu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương?Câu 32 : Nêu cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương?Câu 33 : Nêu vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp huyện?Câu 34 : Nêu các khái niệm về văn bản, văn bản quản lý Nhà nước, văn bản quản lý hành chính Nhà nước, văn bản pháp luật và văn bản hành chính thông thường?Câu 35: Thế nào là văn bản quy phạm pháp luật? Văn bản quy phạm pháp luật gồm hệ thống các văn bản nào?Câu 36 : Thế nào là văn bản cá biệt? Nêu tên các loại văn bản hành chính thông thường và văn bản chuyên mônkỹ thuật?Câu 37 : Hãy nêu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật?BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAMCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcCÂU HỎI Phần chính sách bảo hiểm xã hội(Dùng cho thí sinh ôn tập thi tuyển vào ngành BHXH Việt Nam)Câu 1: Trình bày khái niệm về bảo hiểm xã hội? Trình bày các nguyên tắc của Bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật BHXH?Câu 2: Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại có gì giống nhau và khác nhau?Câu 3: Luật BHXH quy định những loại hình BHXH nào? Đối tượng áp dụng của những loại hình BHXH đó?Câu 4: Luật BHXH quy định cơ quan quản lý Nhà nước về BHXH là những cơ quan nào? Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?Câu 5: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người lao động có quyền và trách nhiệm gì khi tham gia BHXH?Câu 6: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động có quyền và trách nhiệm gì khi tham gia BHXH?Câu 7: Theo quy định của Luật BHXH thì Tổ chức BHXH có quyền và trách nhiệm gì?Câu 8: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định người tham gia BHXH bắt buộc, tham gia BHXH tự nguyện được hưởng những chế độ nào?Câu 9: Luật BHXH quy định quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức công đoàn như thế nào?Câu 10: Luật BHXH quy định mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động và người sử dụng lao động tham gia BHXH như thế nào?Câu 11: Theo pháp luật BHXH hiện hành thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc được quy định như thế nào?Câu 12: Luật BHXH quy định điều kiện nào thì người lao động được hưởng chế độ ốm đau?Câu 13: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện, thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau như thế nào?Câu 14: Luật BHXH quy định những trường hợp nào không được hưởng chế độ ốm đau?Câu 15: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện, thời gian và mức hưởng chế độ thai sản như thế nào?Câu 16: Luật BHXH quy định như thế nào về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con (không bao gồm trường hợp sau khi sinh mà con bị chết hoặc người mẹ bị chết) đối với lao động nữ tham gia BHXH bắt buộc có đủ điều kiện hưởng theo quy định?Câu 17: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện và mức hưởng chế độ tai nạn lao động như thế nào?Câu 18: Luật BHXH quy định đối tượng, điều kiện, và mức hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như thế nào?Câu 19: Điều kiện, mức hưởng về trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần đối với người bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được quy định Luật BHXH như thế nào?Câu 20: Luật BHXH quy định về việc giám định, giám định lại, giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động đối với người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào ? Câu 21: Đối tượng, điều kiện hưởng lương hưu được quy định trong Luật BHXH như thế nào?Câu 22: Luật BHXH quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi bị suy giảm khả năng lao động và mức lương hưu hằng tháng như thế nào?Câu 23: Luật BHXH quy định về điều kiện và mức hưởng BHXH một lần đối với người tham gia BHXH bắt buộc không đủ điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?Câu 24: Luật BHXH quy định về việc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng như thế nào? Khi nào lại được tiếp tục hưởng?Câu 25: Luật BHXH quy định đối tượng nào khi chết người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng? Mức hưởng trợ cấp mai táng được quy định là bao nhiêu?Câu 26: Luật BHXH quy định trường hợp nào khi bị chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng?Câu 27: Luật BHXH quy định thân nhân nào của người chết và điều kiện nào đối với thân nhân người chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng?Câu 28: Luật BHXH quy định mức hưởng và số lượng người hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như thế nào đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH bắt buộc chết?Câu 29: Luật BHXH quy định trường hợp nào khi bị chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần?Câu 30: Luật BHXH quy định như thế nào về mức trợ cấp tuất một lần mà thân nhân người chết được hưởng?Câu 31: Theo quy định của Luật BHXH thì quỹ BHXH bắt buộc được hình thành từ những nguồn nào?Câu 32: Theo quy định của Luật BHXH thì quỹ BHXH bắt buộc được sử dụng như thế nào?Câu 33: Luật BHXH quy định quỹ BHXH bắt buộc được đầu tư theo các hình thức nào?Câu 34: Pháp luật BHXH hiện hành quy định những đối tượng nào thuộc diện tham gia BHXH tự nguyện? Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng những chế độ nào? Câu 35: Luật BHXH quy định mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện như thế nào?Câu 36: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?Câu 37: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành từ những nguồn nào?Câu 38: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định người tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hưởng các chế độ gì? Điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?Câu 39: Pháp luật về BHXH hiện hành quy định mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như thế nào?Câu 40: Pháp Luật về BHXH hiện hành quy định mức đóng, phương thức đóng Bảo hiểm thất nghiệp.Câu 41: Hãy nêu nhiệm vụ của cơ quan BHXH trong thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp?BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc CÂU HỎI Phần Chính sách Bảo hiểm y tế ( Dùng cho thí sinh ôn tập thi tuyển vào ngành BHXH Việt Nam )Câu 1. Hãy nêu khái niệm về Bảo hiểm y tế, Quỹ BHYT, nguồn hình thành quỹ BHYT tại Việt Nam? Câu 2. Luật BHYT quy định việc sử dụng Quỹ BHYT như thế nào?Câu 3. Chính sách bảo hiểm y tế tại Việt Nam được thực hiện dựa trên các nguyên tắc nào?Câu 4. Luật BHYT tại Việt Nam được ban hành khi nào? Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHYT? Cơ quan nào có chức năng tổ chức thực hiện chính sách BHYT? Câu 5. Chức năng quản lý nhà nước về BHYT của Bộ Y tế bao gồm những nội dung gì?Câu 6. Bộ Tài chính có trách nhiệm như thế nào trong quản lý nhà nước về BHYT?Câu 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với BHYT?Câu 8. Trách nhiệm của BHXH Việt Nam trong tổ chức và thực hiện chính sách BHYT? Câu 9. Hãy nêu quyền hạn của BHXH Việt Nam của tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ?Câu 10. Hãy nêu các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động BHYTCâu 11. Hãy nêu các nhóm đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT theo qui định của Luật BHYT?Câu 12. Hãy nêu trách nhiệm và quyền hạn của người sử dụng lao động về thực hiện chế độ BHYT đối với người lao động?Câu 13. Hãy nêu trách nhiệm và quyền hạn của người tham gia BHYT?Câu 14. Căn cứ vào mức lương nào để qui định mức đóng BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện?Câu 15. Hiện tại, đối tượng nào phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động? Trách nhiệm đóng của các nhóm đối tượng này được quy định như thế nào?Câu 16. Hiện tại, đối tượng nào phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4,5% mức lương tối thiểu?Câu 17. Mức đóng BHYT hiện tại của người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người hưởng trợ cấp thất nghiệp; Học sinh, sinh viên được quy định như thế nào? Câu 18. Nêu các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT Câu 19. Nêu các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT?Câu 20. Trường hợp nào được giảm trừ mức đóng BHYT và giảm trừ như thế nào?Câu 21. Luật BHYT quy định như thế nào về việc cấp thẻ BHYT và thời hạn sử dụng thẻ BHYT?Câu 22. Hãy nêu các quy định về đổi, cấp lại thẻ BHYTCâu 23. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi, tạm giữ trong các trường hợp nào? Câu 24. Hãy nêu phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT?Câu 25. Các trường hợp không thuộc phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT?Câu 26. Hãy nêu khái niệm về cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh. Mức đồng chi trả chi phí KCB được quy định như thế nào? Câu 27. Trường hợp nào được quỹ BHYT thanh toán 100%, 95%, 80% chi phí khi sử dụng các dịch vụ KCB thông thường?Câu 28. Hãy nêu phạm vi được hưởng của người có thẻ BHYT khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao chi phí lớn:Câu 29.Thế nào là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế? Nêu các loại cơ sở khám chữa bệnh BHYT? Câu 30. Hãy nêu những quy định của Luật BHYT về trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT?Câu 31. Hãy nêu các quy định của Luật BHYT về đăng ký khám chữa bệnh ban đầu đối với người tham gia BHYT?Câu 32. Thủ tục khám chữa bệnh BHYT được quy định như thế nào?Câu 33. Hãy nêu các phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế?Câu 34. Theo Luật BHYT, thanh toán chi phí KCB BHYT có các hình thức nào?Câu 35. Thế nào là thanh toán trực tiếp chi phí KCB? Những trường hợp nào được cơ quan BHYT thanh toán trực tiếp?Câu 36. Khi thanh toán trực tiếp chi phí KCB, người đề nghị cần có những giấy tờ gì? Câu 37. Người có thẻ BHYT đi khám chữa bệnh đúng quy định phải tự thanh toán với bệnh viện chi phí nào? Câu 38. Giám định BHYT là gì? Hãy nêu nội dung của công tác giám định BHYT theo quy định của Luật BHYT? Câu 39. Quỹ khám bệnh, chữa bệnh do Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý được sử dụng như thế nào?Câu 40. Hãy nêu các tranh chấp và cách thức giải quyết các tranh chấp về BHYT?
Xem thêm

12 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH VÌ MỤC TIÊU ĐÁP ỨNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH VÌ MỤC TIÊU ĐÁP ỨNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

h Xây dựng các chỉ số và tiêu chí cụ thểđánh giá việc thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh vì mục tiêu đáp ứng sự hài lòng của người bệ[r]

6 Đọc thêm

THÔNG TƯ 38/2016/TT-BYT QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH

THÔNG TƯ 38/2016/TT-BYT QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH

bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi cách cho trẻ bú đúng, vắt sữa, bảo quản sữa mẹ và duytrì nguồn sữa mẹ;e) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các bà mẹ cho trẻ sơ sinh bú mẹ hoàn toàn, không ăn,uống gì khác ngoài sữa mẹ, trừ các trường hợp phải sử dụng sản phẩm sữa thay thế sữamẹ theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;g) Thực hiện cho trẻ sơ sinh được nằm cùng mẹ suốt 24 giờ trong ngày để tạo điều kiệncho trẻ được bú mẹ hoàn toàn;h) Tuyên truyền và hướng dẫn các bà mẹ sau sinh cho trẻ bú bất cứ khi nào trẻ đòi bú;i) Tuyên truyền và hướng dẫn các bà mẹ có con dưới 24 tháng không cho con sử dụngbình bú hoặc vú ngậm nhân tạo;k) Thành lập và duy trì hoạt động của nhóm “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” tại cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh để hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ các bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ.Điều 3. Thực hiện Danh hiệu “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em”1. Tiêu chí công nhận Danh hiệu “Bệnh viện Bạn hữu trẻ em”:Các bệnh viện thực hiện Tiêu chí về Nuôi con bằng sữa mẹ thuộc phần E. Tiêu chí đặcthù chuyên khoa của Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 4858/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc banhành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện (sau đây viết tắt là Bộ tiêu chíđánh giá chất lượng bệnh viện) đạt từ mức 4 trở lên.2. Trách nhiệm thực hiện Danh hiệu “Bệnh viện bạn hữu trẻ em”:Người đứng đầu các bệnh viện có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị triển khai thực hiện cácnội dung được quy định tại Điều 2 Thông tư này và căn cứ vào nội dung Tiêu chí về Nuôicon bằng sữa mẹ thuộc phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa của Bộ tiêu chí đánh giáchất lượng bệnh viện để tự đánh giá:a) Sau khi tự đánh giá chất lượng bệnh viện, các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, bệnh việntrực thuộc Y tế các Bộ, ngành gửi báo cáo kết quả tự đánh giá Tiêu chí về Nuôi con bằngsữa mẹ thuộc phần E về Bộ Y tế (Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em).b) Các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế báo cáo kết quả tự đánh giá về Sở Y tế. Sở Y tế
Xem thêm

5 Đọc thêm

TÀI LIỆU đào tạo PHÒNG và KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN năm 2012

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN NĂM 2012

Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là hậu quả không mong muốn trong thực
hành khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh. NKBV làm tăng tỷ lệ mắc
bệnh, tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian điều trị và đặc biệt là làm tăng chi phí
điều trị. NKBV xuất hiện với mật độ cao tại những cơ sở khám chữa bệnh không
tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc,
điều trị người bệnh và ở những nơi kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn
của nhân viên y tế còn hạn chế.
Nhằm bổ sung, cập nhật và phổ cập các kiến thức, kỹ năng và thái độ về
KSNK cho cán bộ, viên chức y tế đang công tác tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh và thực hiện Điều 33 Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư
072008BYT ngày 2852008, Bộ Y tế ban hành Tài liệu đào tạo liên tục về
Phòng ngừa và Kiểm soát nhiễm khuẩn.
Tài liệu đào tạo Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn này được xây dựng trên
cơ sở tham khảo Tài liệu đào tạo về chống nhiễm khuẩn của Bộ Y tế ban hành
năm 2003, Tài liệu đào tạo về Phòng ngừa chuẩn (BYT, 2010) và các Tài liệu tập
huấn về kiểm soát nhiễm khuẩn của các bệnh viện Chợ rẫy, Trung ương Huế,
Bạch Mai từ năm 2000 đến nay. Ngoài ra, Tài liệu còn tham khảo thêm Tài liệu
đào tạo KSNK của Tổ chức Y tế Thế giới tại Hồng Kông năm 2010.
Xem thêm

150 Đọc thêm

thực trạng sử dụng quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tự nguyện nhân dân trên địa bàn thành phố hà nội năm 2008

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG QUỸ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2008

ĐẶT VẤN ĐỀ


Để đảm bảo chăm sóc sức khoẻ cho mọi người dân và đảm bảo sự bình
đẳng trong khám chữa bệnh thì việc thực hiện BHYT là vô cùng cần thiết.
Điều 39, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam khẳng định: "Thực hiện BHYT
tạo điều kiện để mọi người dân được chăm sóc sức khoẻ".
Theo Luật BHYT số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đến năm 2014 sẽ thực
hiện BHYT toàn dân bằng cách chuyển dần các đối tượng tham gia BHYT
sang diện BHYT bắt buộc. Trong luật cũng quy định lộ trình để thực hiện
BHYT toàn dân, các đối tượng trong thời gian chưa thực hiện BHYT bắt buộc
theo lộ trình quy định có quyền tham gia BHYT tự nguyện theo quy định của
Chính phủ.
Tuy nhiên, hiện nay nước ta vẫn còn trên 50% dân số chưa có BHYT.
Trong đó phần lớn là những người nông dân, những lao động tự do,... thuộc
nhóm đối tượng tham gia BHYT tự nguyện. Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay,
khi chưa thể triển khai BHYT toàn dân thì việc phát triển BHYT tự nguyện là
việc làm cần thiết, là giai đoạn quá độ để tiến tới BHYT toàn dân. BHYT tự
nguyện tạo điều kiện để các đối tượng không thuộc diện tham gia BHYT bắt
buộc, đặc biệt là những người có thu nhập thấp được khám chữa bệnh, giúp
họ thoát khỏi bẫy nghèo do ốm đau, bệnh tật. Như vậy, BHYT tự nguyện là
chính sách an sinh xã hội. Một trong những nguyên tắc cơ bản của hệ thống
an sinh xã hội là đảm bảo tính bền vững tài chính. Trong những năm qua, nếu
như BHYT tự nguyện học sinh, sinh viên ngày càng phát triển và đi vào nề
nếp thì việc BHYT tự nguyện nhân dân (BHYT tự nguyện ở nước ta bao gồm
BHYT tự nguyện học sinh, sinh viên và BHYT tự nguyện nhân dân) còn gặp
nhiều khó khăn trong tổ chức thực hiện, trong việc cân đối quỹ do số lượng người tham gia ít, do mức đóng thấp, do có sự lựa chọn ngược,….Đặc biệt là
từ khi thực hiện BHYT theo Điều lệ BHYT ban hành kèm theo Nghị Định số
63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ, quyÒn lîi cña bÖnh nh©n
®−îc më réng gÇn nh− tèi ®a th× quỹ khám chữa bệnh BHYT tù nguyÖn
nh©n d©n cµng mÊt c©n ®èi trÇm träng: năm 2006 bội chi 913 tỷ đồng, gấp
4,75 lần quỹ khám chữa bệnh được sử dụng, năm 2007 bội chi 1200 tỷ đồng,
năm 2008 bội chi 1003 tỷ đồng. Câu hỏi đặt ra là thực trạng khám chữa bệnh
và sử dụng quỹ khám chữa bệnh BHYT tự nguyện nhân dân hiện nay như thế
nào? yếu tố nào ảnh hưởng tới việc bội chi quỹ như vậy? Hà Nội là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của cả nước. Về y tế, ngoài hệ thống ở địa
phương, Hà Nội còn tập trung nhiều bệnh viện chuyên khoa đầu ngành vừa
làm nhiệm vụ đào tạo nghiên cứu, vừa tổ chức khám chữa bệnh cho nhân dân
cả nước. Đối với hoạt động BHYT tự nguyện nhân dân, Hà Nội là một trong
những địa phương thực hiện thí điểm sớm nhất, có số người tham gia tương
đối cao. Nghiên cứu BHYT tự nguyện nhân dân tại Hà Nội là một trong các
nghiên cứu góp phần điều chỉnh chính sách BHYT tự nguyện, nhằm thực hiện
phát triển BHYT toàn dân ở Việt Nam một cách bền vững. Vì vậy, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu “Thực trạng sử dụng quỹ khám chữa bệnh BHYT tự
nguyện nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2008”.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả thực trạng khám chữa bệnh BHYT tự nguyện nhân dân trên
địa bàn thành phố Hà Nội năm 2008.
2. Mô tả mức cân đối quỹ khám chữa bệnh BHYT tự nguyện nhân dân
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2008.
Từ kết quả nghiên cứu, hy vọng sẽ tìm ra một số yếu tố có khả năng
ảnh hưởng đến việc sử dụng quỹ, từ đó đề xuất được một số giải pháp nhằm cân đối quỹ và phát triển BHYT tự nguyện nhân dân, làm tiền đề để thực hiện
BHYT toàn dân vào năm 2014 như Luật BHYT số 25/2008/QH12 quy định.
Xem thêm

96 Đọc thêm

20 ĐỀ THI TUYỂN CÔNG CHỨC MÔN THI TRẮC NGHIỆM NGÀNH KHÁM CHỮA BỆNH NĂM 2016 DOC

20 ĐỀ THI TUYỂN CÔNG CHỨC MÔN THI TRẮC NGHIỆM NGÀNH KHÁM CHỮA BỆNH NĂM 2016 DOC

theo phân cấpB. Quản lý các bệnh viện tư nhân, phòng khám tư nhân trên địa bàn.C. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng, thanh tra và xử lý các vi phạm trong khámbệnh, chữa bệnh của các bệnh viện trung ương và bệnh viện tư nhân hoạt động trên địa bàn.D. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thẩm định các điều kiện hành nghề y tế trên địa bànhuyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.14Đề số 4:Câu 1 Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnhA. Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.B. Được tôn trọng về tuổi tác, giới tính, dân tộc, tín ngưỡngC. Quản lý thống nhất việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề và giấy phéphoạt độngD. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnhCâu 2. Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnhA. Trạm y tế được khám chữa bệnh bằng thuốc namB. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứuC. Phát triển công tác y tế học đườngD. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi,người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng,phụ nữ có thai.Câu 3. Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnhA. Người hành nghề phải được đào tạo liên tụcB. Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuậtC. Cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghềD. Cung cấp thông tin về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnhCâu 4. Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Xem thêm

98 Đọc thêm

THÔNG TƯ 45/2015/TT-BYT QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC Y TẾ

THÔNG TƯ 45/2015/TT-BYT QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC Y TẾ

biển tên.Chương VIIĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 31. Hiệu lực thi hành1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.2. Bãi bỏ Quyết định số 2365/2004/QĐ-BYT ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởngBộ Y tế về việc ban hành quy chế trang phục y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.Điều 32. Điều khoản chuyển tiếpTrang phục y tế đã được ký hợp đồng và may xong; trang phục y tế đã được trang bị chongười hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người lao động và các đối tượng khác tại cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực mà không theo đúng quycách trang phục y tế quy định tại Thông tư này được tiếp tục sử dụng sau khi Thông tưnày có hiệu lực nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm cấp phát, trang bị cho ngườisử dụng.Điều 33. Điều khoản tham chiếuTrường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổsung thì áp dụng theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung.Điều 34. Trách nhiệm thi hành1. Cục Quản lý khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan chịutrách nhiệm hướng dẫn, tổ chức việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này.2. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng y tế ngànhchịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này đốivới các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.3. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thôngtư này tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (CụcQuản lý khám, chữa bệnh) để nghiên cứu giải quyết.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh và sự phản hồi của khách hàng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình từ 2006 - 2008

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH VÀ SỰ PHẢN HỒI CỦA KHÁCH HÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH TỪ 2006 - 2008

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, hệ thống Y tế Việt Nam nói chung đặc biệt là hệ thống khám chữa bệnh nói riêng đã có nhiều bước phát triển tiến bộ vượt bậc. Nhiều thiết bị y tế tiên tiến và kỹ thuật mới trên thế giới được đưa vào áp dụng phục vụ cho chẩn đoán và điều trị. Trình độ nhân viên y tế không ngừng được nâng cao. Chất lượng phục vụ người bệnh của các bệnh viện đã được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên bệnh viện vẫn là cơ sở điều trị không thể thiếu trong mọi thời đại. Là nơi cung ứng các dịch vô khám chữa bệnh cho nhân dân khi dịch, bệnh xuất hiện; nơi cứu sống người bệnh; nơi tiếp xúc với người dân tại thời điểm nhạy cảm nhất. Người dân thường đánh giá, nhận xét hiệu quả nhiệm vô của ngành Y tế thông qua hệ thống bệnh viện. Chính vì vậy mà bệnh viện vẫn được nhìn nhận như là bộ mặt của ngành Y tế.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một bệnh viện thường căn cứ vào những tiêu chí có thể định lượng được như lưu lượng người bệnh đến khám bệnh chữa bệnh; khả năng đáp ứng cung cấp các dịch vụ y tế về khám chữa bệnh và những tiêu chí vừa có tính chất định tính lại có cả tính chất định lượng thông qua sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh (khách hàng) khi đến bệnh viện.
Việc nghiên cứu, phân tích lưu lượng bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa tuyến cuối của một tỉnh có vai trò quan trọng để xác định tần suất, tình trạng bệnh tật làm cơ sở khoa học giúp cho các nhà quản lý chủ động trong việc xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên, xác định nguồn lực, lập kế hoạch và định hướng hoạt động khám chữa bệnh của ngành, của địa phương.
Khả năng đáp ứng các dịch vụ y tế phụ thuộc vào một số nguồn lực cơ bản của bệnh viện nh­ nhân lực, vật lực và tài lực. Trong đó nhân lực được đánh giá thông qua cơ cấu, số lượng, trình độ, năng lực, bố trí cán bộ hợp lý;
Với vật lực bao hàm cả trang thiết bị chuyên môn, hành chính và cơ sở hạ tầng kiến trúc xây dựng.
Với tài lực đánh giá thông qua hoạt động tài chính của bệnh viện, khả năng tự chủ trong hạch toán kinh tế y tế, năng lực quản lý tài chính, cân đối thu chi từ các nguồn thu hợp pháp.
Bên cạnh đó việc đánh giá sự phản hồi của người bệnh và người nhà người bệnh còn giúp chóng ta tìm hiểu được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, trả lời được câu hỏi là tại sao khách hàng lại đến khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh nhất là khi mà các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ hoạt động trong cơ chế thị trường đang được đa dạng hóa trên cả hai hệ thống y tế: hệ thống y tế công và hệ thống y tế tư nhân. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trong ngành Y, sự phát triển hệ thống giao thông, sự tiếp cận thông tin, nhận thức và nhu cầu tăng cao của người dân về chăm sóc sức khoẻ; sự hài lòng của người bệnh khi đến bệnh viện cũng là những lý do để quyết định đầu tư nguồn lực sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.
Nghiên cứu phân tích các nguồn lực cơ bản của bệnh viện, lưu lượng bệnh nhân và sự phản hồi của khách hàng là những tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị; khả năng cung cấp dịch vụ y tế của của bệnh viện; chất lượng phục vụ người bệnh; các dịch vụ của bệnh viện cung ứng có được chấp nhận hay không; lựa chọn giải pháp quản lý bệnh viện thế nào cho phù hợp và là cơ sở khoa học để hoạch định chính sách đầu tư mở rộng, phát triển hệ thống điều trị cho ngành, cho địa phương.
Tỉnh Ninh Bình được Chính phủ và Bé Y tÕ đồng ý cho xây mới bệnh viện Đa khoa tỉnh với quy mô 700 giường bệnh thay cho bệnh viện hiện tại quy mô 450 giường bệnh và sẽ đi vào hoạt động vào đầu năm 2010. Việc phân tích lưu lượng bệnh nhân, mô tả thực trạng một sè nguồn lực cơ bản và nghiên cứu những ý kiến phản hồi từ phía người bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh hiện tại sẽ là cơ sở khoa học để có kế hoạch đầu tư, phân bổ các nguồn lực phù hợp cho bệnh viện 700 giường như việc: xác định được cơ cấu, quy mô giường bệnh; nhân lực cán bộ cho từng khoa phòng; cơ số trang thiết bị, thuốc men vật tư y tế, đầu tư nguồn tài chính phù hợp với tình hình bệnh tật và điều kiện kinh tế của tỉnh Ninh Bình.
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh và sự phản hồi của khách hàng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình từ 2006 - 2008.
Xem thêm

84 Đọc thêm

 HỆ THỐNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI VIỆT NAM

HỆ THỐNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI VIỆT NAM

Quản lý nhà nướcTTYT Dự phòngTrạm y tế xãSơ đồtổ chứcHệ thốngKCBTỔ CHỨC MẠNG LƯỚI VÀ CUNG ỨNGDỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH• Phân tuyến kỹ thuật – chuyển tuyến• Chăm sóc sức khỏe lồng ghép và tính liêntục của chăm sóc• Đảm bảo an toàn và chất lượng dịch vụKCBCÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH•Theo Luật khám bệnh, chữa bệnh:1. Bệnh viện.2. Cơ sở giám định y khoa.3. Phòng khám đa khoa.4. Phòng khám chuyên khoa, bác sỹ gia đình.5. Phòng chẩn trị y học cổ truyền.
Xem thêm

41 Đọc thêm

SỰ CẦN THIẾT VÀ LỢI ÍCH CỦA BẢO HIỂM HỌC SINH SINH VIÊN

SỰ CẦN THIẾT VÀ LỢI ÍCH CỦA BẢO HIỂM HỌC SINH SINH VIÊN

Lời mở đầu

Một xã hội phát triển trước hết phải có những con người khoẻ mạnh. Có sức khoẻ con người mới có thể thực hiện các hoạt động sống phục vụ cho chính bản thân mình và cho cộng đồng. Nhưng không phải lúc nào con người cũng khoẻ mạnh và không phải ai cũng có khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnh khi không may gặp rủi ro bất ngờ như ốm đau, bệnh tật … Chính vì vậy ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đều triển khai BHYT nhằm giúp đỡ và tạo ra sự công bằng trong chăm sóc sức khoẻ đối với người bệnh.
Ở nước ta BHYT được thực hiện từ năm 1992, tuy đã đạt được nhiều kết quả nhưng còn rất nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau. Mặc dù vậy tại Đại hội Đảng IX, Nhà nước ta đã quyết tâm đến 2010 nước ta sẽ tiến tới BHYT toàn dân, tạo điều kiện chăm sóc sức khoẻ cộng đồng mà không phân biệt địa vị, giới tính, nơi cư trú …Muốn đạt được mục tiêu này phải từng bước tăng nhanh đối tượng tham gia, đặc biệt là chú trọng BHYT .
Là thế hệ trẻ của đất nước, học sinh; sinh viên cần được quan tâm chăm sóc sức khoẻ của cả cộng đồng để sẵn sàng gánh vác trách nhiệm lớn lao trong tương lai. Ngay từ khi thành lập, Bảo hiểm Y tế Việt Nam đã quan tâm đến việc triển khai BHYT HSSV. Sau gần 20 năm thực hiện, BHYT HSSV đã chứng tỏ được vai trò không thể thiếu của mình. Nhằm đánh giá chính xác và có những cái nhìn khách quan đến bảo hiểm HSSV. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Trình bày sự cần thiết và lợi ích của bảo hiểm HSSV”
Em chọn đề tài này với mục đích nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của BHYT HSSV góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tiến tới BHYT toàn dân mà toàn Đảng, toàn dân đã đặt ra.



1.Bảo hiểm HSSV là gì?
Ở đây chúng ta cần hiểu rõ ràng bảo hiểm HSSV là bao gồm bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội mà ở đây tiêu biểu là bảo hiểm y tế HSSV. Vì vậy, nhắc đến bảo hiểm HSSV là chúng ta có thể nghĩ ngay tới bảo hiểm y tế HSSV.

1.1.Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế HSSV:

Đối tượng của BHYT là sức khoẻ của con người, bất kỳ ai có sức khoẻ và có nhu cầu bảo vệ sức khoẻ cho mình đều có quyền tham gia BHYT. Như vậy đối tượng tham gia BHYT là tất cả mọi người dân có nhu cầu BHYT cho sức khoẻ của mình hoặc một người đại diện cho một tập thể, một cơ quan …đứng ra ký kết hợp đồng BHYT cho tập thể, cơ quan ấy.
Trong thời kỳ đầu mới triển khai BHYT , thông thường các nước đều có hai nhóm đối tượng tham gia BHYT là bắt buộc và tự nguyện. Hình thức bắt buộc áp dụng đối với công nhân viên chức nhà nước và một số đối tượng như người về hưu có hưởng lương hưu,những người thuộc diện chính sách xã hội theo qui định của pháp luật ... hình thức tự nguyện áp dụng cho mọi thành viên khác trong xã hội có nhu cầu và thường giới hạn trong độ tuổi nhất định tuỳ theo từng quốc gia.
Trước đây HSSV là đối tượng tham gia BHYT không thuộc diện bắt buộc. Nhưng kể từ 1.1.2010, HSSV đang theo học thường xuyên tại các trường từ tiểu học đến đại học thuộc các loại hình công lập, bán công, dân lập bắt buộc phải mua BHYT (ngoại trừ HSSV thuộc các đối tượng nghèo, cận nghèo, thân nhân là người có công, hoặc tham gia lực lượng vũ trang đã được cấp thẻ BHYT tại địa phương nơi cư trú theo quy định của luật).
1.2.Phạm vi của bảo hiểm y tế HSSV
Mọi đối tượng tham gia BHYT khi không may gặp rủi ro về ốm đau, bệnh tật đi khám chữa bệnh đều được cơ quan BHYT xem xét chi trả bồi thường nhưng không phải mọi trường hợp đều được chi trả và chi trả hoàn toàn chi phí khám cữa bênh, BHYT chỉ chi trả trong một phạm vi nhất định tuỳ điều kiện từng nước.
BHYT là hoạt động thu phí bảo hiểm và đảm bảo thanh toán chi phí y tế cho người tham gia bảo hiểm. Mặc dù mọi người dân trong xã hội đều có quyền tham gia BHYT nhưng thực tế BHYT không chấp nhận bảo hiểm thông thường cho người mắc bệnh nan y nếu không có thoả thuận gì thêm.
Những người đã tham gia BHYT khi gặp rủi ro về sức khoẻ đều được thanh toán chi phí KCB với nhiều mức độ khác nhau tại các cơ sở y tế. Tuy nhiên nếu KCB trong các trường hợp cố tình tự huỷ hoại bản thân trong tình trạng không kiểm soát được hành động của bản thân, vi phạm pháp luật … thì không được cơ quan BHYT chịu trách nhiệm.
Ngoài ra, mỗi quốc gia đều có những chương trình sức khoẻ quốc gia khác nhau. Cơ quan BHYT cũng không có trách nhiệm chi trả đối với người được BHYT nếu họ khám chữa bệnh thuộc chương trình này.
2.Vai trò của bảo hiểm HSSV:
2.1.Đối với HSSV:
Được cấp thẻ theo mẫu qui định thống nhất toàn quốc
Được đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở kx gần nơi cư trú theo hướng dẫn của cơ q
Xem thêm

13 Đọc thêm

LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 512001QH10;Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm y tế.1. Luật này quy định về chế độ, chính sách bảo hiểm y tế, bao gồm đối tượng, mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng bảo hiểm y tế; thẻ bảo hiểm y tế; phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế; tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế; thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quỹ bảo hiểm y tế; quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.2. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế.3. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm y tế mang tính kinh doanh.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tiểu luận cuối khoá chương trình Quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

TIỂU LUẬN CUỐI KHOÁ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGẠCH CHUYÊN VIÊN: BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

gười nghèo nói riêng . trong trường hợp quỹ khám bệnh chữa bệnh BHYT người nghèo bị bội chi , ngân sách nhà nước sẵn sàng cấp bù phần thiếu hụt để đảm bảo quyền lơi cho người nghèo trong khám chữa bệnh.
Bên cạnh đó cần cũng cố hệ thống BHYT ,đặt biệt là mạng lưới tuyến x v huyện , vì người nghèo đa số khám chữa bênh ở các tuyến này . Việc đầu tư nâng cấp cơ sở khám chữa bệnh tuyến x ,huyện cần phải được đồng bộ cả cơ sở vật chất và đội ngũ y bác sỹ . Có như vậy người nghèo mới được hưởng đầy đủ các dịch vụ kỹ thuật ,đặt biệt là các dịch vụ kỹ thuật cao.
Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý ti chính y tế cc cơ sở khám chữa bệnh . Các nội dung đổi mới cần phải mang tính đồng bộ như. Đổi mới việc cấp phát ngân sách nhà nước cho các cơ sở chữa bệnh mà cấp trực tiếp cho người dân ,sau đó người dân lấy tiền đó mua bảo hiểm y tế .như vậy đối tượng đươc ngân sách nhà nước cấp kinh phí mua BHYT. Như vậy đối tượng được nhà nước cấp kinh phí mua bao hiểm y tế không chỉ có người nghèo , các đối tượng chính sách ; Giao quyền tự chủ cho các đơn vị thu chi quỹ khám chữa bệnh ; tính đúng ,tính đủ các dịch vụ y tế .
Đây là các giải pháp mang tính đồng bộ trong việc thực thi đưa vào bổ sung thêm nghị định 63 và có kế hoạch dự thảo luật BHYT .Ra đời cho hợp lý hơn . để thực hiện được các giải pháp phải có các điều kiện cần thiết và giải php cụ thể :lộ trình thực hiện , đối tượng được ngân sách nhà nước mở rộng cấp kinh phí mua BHYT.

VI. KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận:
Người nghèo có thẻ bảo hiểm y tế được khám và chữa bệnh theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, bình đẳng như các đối tượng khác là vấn đã được đảng và nhà nước hết sức quan tâm và cho thấy Nghị định số 63ra đời “thực hiện BHYT người nghèo là giải pháp mang lại hiệu quả rõ nét nhất trong việc sử dụng ngân sách nhà nước để KCB cho người nghèo vào các đối tượng tham gia BHYT bắt buột là chủ trương hoàn toàn đúng đắng, phù hợp với thực tế nước ta”. Vì vậy việc thống kê, lập danh và cấp thẻ Bảo hiểm y tế đúng người, đúng họ, tên, năm sinh và chữ đệm để thuận lợi cho người nghèo có thẻ Bảo hiểm y tế được khám và chữa bệnh nhanh chóng và kịp thời và tạo cho người nghèo tâm lý thoải mái và dễ chấp nhận khi có tấm thẻ bảo hiểm y tế trên tay là điều rất cần thiết.
Trong tình huống thẻ Bảo hiểm y tế của Bà Diễm sai xót là: cán bộ thống kê không ghi đầy đủ họ tên, chữ đệm của Bà Diễm mà lập danh sách theo sự hiểu biết và tên gọi thông thường, không căn cứ theo hộ khẩu hay giấy chứng minh nhân dân. Trong trường hợp trên xét theo lí thì cán bộ thống kê sai hoàn toàn và gây hậu quả quá nghiêm trọng cho Bà Diễm và mất thời gian và tốn chi phí cho việc đi lại để cấp thẻ Bảo hiểm y tế. Từ đó chúng ta rút ra bài học kinh ngiệm trong quản lý Nhà nước chặt chẽ kích thích xã hội phát triển và tạo niềm tin đối với nhân dân ngựơclại quản lí nhà nước lỏng lẻo thiếu chặt chẽ làm cho xã hội rối ren, bộc lộ sự thiếu công bằng, mất lòng tin của nhân dan đối với nhà nước.
Công tác quản lí nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế – văn hóa xã hội cơ bản đạt hiểu quả. Tuy nhiên, do xã hội ngày càng phát triển, quản hệ xã hội ngày càng phức tạp nên công tác quản lý nhà nước từng lúc chưa theo kịp diễn biến nhu cầu xã hội, ché đọ chính sách đối với người nghèo không chỉ đơn thuần dựa theo quy định, căn cứ vào pháp luật mà đôi lúc lãng quên chăm lo chính sách đối vơí người nghèo như câu từ ngàn xưa nói “Lá lành đùm lá rách” cùng nhau vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
Xem thêm

11 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐẾN KHÁM CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2014

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐẾN KHÁM CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2014

Khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân là đề tài nghiên cứu của các cơ sở y tế trong nước cũng như nước ngoài thường được tiến hành định kỳ nhằm nắm bắt sự mong đợi qua việc thu thập ý kiến của bệnh nhân ở từng thời điểm khác nhau. Từ đó các cấp lãnh đạo, các cơ sở khám chữa bệnh có sự điều chỉnh, cải tiến cho phù hợp với tình hình thực tế giúp bệnh nhân yên tâm hơn, các cơ sở cố gắng tạo uy tín cho đơn vị mình nhằm thu hút bệnh nhân đến khám khi có nhu cầu và từng bước cải thiện, nâng chất lượng phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Với lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của người dân đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp năm 2014”.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là: Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân hoặc thân nhân bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn huyện Lai Vung.
Phương pháp nghiên cứu là mô tả cắt ngang, định tính, sử dụng bảng câu hỏi soạn sẵn phỏng vấn người bệnh hoặc thân nhân người bệnh.
Đối tượng đích là bệnh nhân hoặc thân nhân người bệnh có đến khám bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn huyện Lai Vung trong thời gian nghiên cứu, cỡ mẫu là 600 mẫu.
Kết quả nghiên cứu (n=600 mẫu) cho thấy mức độ hài lòng chung của bệnh nhân là 56.3%, và một số yếu tố có liên quan cảnh quan: vệ sinh cơ sở, an ninh trật tự nơi giữ xe, chiếu sáng ban đêm với tuổi và trình độ học vấn; nhóm phòng khám, điều trị và giường bệnh với giới; nhóm hướng dẫn chu đáo trong thời gian khám, điều trị bệnh với trình độ học vấn; và sự hài lòng chung của bệnh nhân khi đến khám chữa bệnh tại cơ sở y tế trên địa bàn xã thị trấn.
Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi đề xuất một số ý kiến tạo điều kiện tốt nhất cho công tác khám chữa bệnh đạt hiệu quả với thời gian chờ đợi nhanh, đón tiếp bệnh nhân vui vẻ, hướng dẫn tận tình chu đáo,.. nhằm tăng cường sự hài lòng của người bệnh, người nhà người bệnh đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn huyện Lai Vung.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh được xác định là hoạt động dịch vụ. Bên cạnh trình độ chuyên môn giỏi, các nhà quản lý hướng đến chất lượng dịch vụ y tế, tính tiện ích, sự tiện nghi, phong cách giao tiếp ứng xử của đội ngũ thầy thuốc, nhân viên phục vụ, “lấy người bệnh làm trung tâm của hoạt động chăm sóc và điều trị”. Đây là bài toán đối với các cơ sở khám chữa bệnh nhằm thu hút và hấp dẫn người bệnh, các cở sở y tế huyện Lai Vung cũng không ngoại lệ.
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các cơ sở khám chữa bệnh, đồng thời cũng là niềm mong đợi của người dân. Với tình hình thực tế như hiện nay, giá dịch vụ y tế tăng nhưng chất lượng chưa thật tương xứng, trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu, thái độ của nhân viên y tế có nơi chưa tận tình, chu đáo, thủ tục khám chữa bệnh rườm rà. Vì vậy cải thiện chất lượng khám chữa bệnh là nhu cầu cấp thiết và cũng là tiêu chí để đánh giá chất lượng KCB của các cơ sở y tế. Trong thực tế, nếu ở đâu người bệnh có tâm lý sợ sệt, e ngại khi gặp bác sĩ và bác sĩ xem người bệnh như “con bệnh”, đang chờ được “ban ân huệ” là được khám và chữa bệnh thì ở đó không có sự hài lòng.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành y tế được Bộ trưởng Bộ Y tế trình nêu Hội nghị tổng kết công tác y tế năm 2012, triển khai nhiệm vụ năm 2013, đó là: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về y tế; tập trung thực hiện Đề án giảm quá tải bệnh viện, Đề án 1816, Bệnh viện vệ tinh, Bác sĩ gia đình; Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh; Khẩn trương triển khai Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân;
Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của người dân đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp năm 2014” nhằm xác định mức độ hài lòng người bệnh và thân nhân người bệnh, qua đó đưa ra đề xuất phù hợp nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
Với mục tiêu: Xác định tỷ lệ hài lòng và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người dân đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn huyện Lai Vung.

Chương 1
TỔNG QUAN Y VĂN
1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Hiện nay, các nước trên thế giới nhà nước thống nhất việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân. Hầu hết các nước có hệ thống tổ chức cơ sở khám, chữa bệnh từ trung ương đến địa phương, theo địa giới hành chính hoặc cụm dân cư.
Nguồn lực y tế của các nước hoàn toàn khác nhau và phụ thuộc vào trình độ kinh tế, chính trị của từng nước. Ở các nước phát triển, nguồn lực kinh tế cho y tế lớn nên hệ thống y tế phát triển. Chi phí cho y tế của các nước phát triển rất cao như Mỹ, Anh, Nhật, trong đó đứng đầu là Mỹ. Chi phí y tế bình quân theo đầu người của Mỹ hiện cao nhất thế giới (5.267) USDngườinăm, cao hơn hai lần chi phí ở các nước châu Âu và gấp đôi ở Anh quốc, Canada, Châu Úc và New Zealand. So với mức thu nhập bình quân đầu người được chi cho y tế thì ba nước mới gia nhập châu Âu là Estonia, Hungary và Ba Lan đã có một dịch vụ y tế cực kỳ tốt, trong đó Estonia thậm chí còn xếp trên Pháp, Anh, Ý và Tây Ban Nha .
Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động y tế không phải hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng tài chính và chất lượng khám, chữa bệnh không phải lúc nào cũng tỷ lệ thuận với chi phí y tế.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (1983): chất lượng chăm sóc, điều trị bệnh nhân là phải đảm bảo mỗi bệnh nhân về cả hai mặt, về mặt sức khoẻ: bệnh nhân được thực hiện tất cả các thao tác kỹ thuật cần thiết để chẩn đoán và điều trị nhằm đem lại kết quả sức khoẻ tốt nhất, về mặt thứ hai: phải thích ứng với sự phát triển khoa học y học, với giá cả hợp lý nhất để cho ra kết quả tốt đồng thời bệnh nhân phải được sự hài lòng cao nhất về kết quả điều trị, về sự tiếp xúc với hệ thống chăm sóc và quy trình điều trị.
Lượng giá chất lượng chăm sóc điều trị cho bệnh nhân bao gồm nhiều loại lượng giá chi tiết. Theo Avedis Donabedian để đo lường phần lớn chất lượng điều trị phải lượng giá chất lượng của 3 lĩnh vực lớn: cơ cấu tổ chức chăm sóc, quy trình chăm sóc kết quả chăm sóc. Trong lĩnh vực kết quả, việc lượng giá sự hài lòng của bệnh nhân là một yếu tố quan trọng và coi sự hài lòng của bệnh nhân là một chỉ số đánh giá chất lượng điều trị.
Sự hài lòng của bệnh nhân cũng có thể sử dụng để lượng giá tiến trình chăm sóc, điều trị chứ không chỉ kết quả cuối cùng. Do đó, việc đo lường sự hài lòng của bệnh nhân là một công cụ quan trọng cho lĩnh vực nghiên cứu, lĩnh vực quản lý, lĩnh vực lập kế hoạch.
Về phương pháp nghiên cứu, qua những tài liệu chúng tôi có được, thì những nghiên cứu này được phân thành hai nhóm chính: nghiên cứu định tính, với câu hỏi mở và nghiên cứu định lượng, với câu hỏi đóng.
Một nghiên cứu của Hiệp hội các bệnh viện Mỹ (1996) ở 16 cộng đồng dân cư thuộc 12 bang về “ nhận thức của cộng đồng về bệnh viện và việc chăm sóc sức khoẻ”. Kết quả nghiên cứu đưa ra những ý kiến bệnh nhân than phiền về cung cấp thông tin của nhân viên y tế cho bệnh nhân, những khó khăn trong quy trình nhập viện và sự thiếu quan tâm ổn định tinh thần cho bệnh nhân.
Nghiên cứu “Hiểu biết về kinh nghiệm của bệnh nhân” (1996) với hơn 30.000 bệnh nhân của Viện Picker16 cho thấy có 36% bệnh nhân than phiền vì không được quyết định việc điều trị cho mình, gần 13 bệnh nhân không được chuẩn bị kỹ lưỡng để xuất viện, gần 13 bệnh nhân ở bệnh viện và 28% bệnh nhân ở dưỡng đường hay phòng khám tư than phiền về vấn đề không được đáp ứng đầy đủ khi muốn biết thông tin về bệnh của mình, 28% bệnh nhân không được hỗ trợ về tinh thần trong quá trình điều trị.
Một số nghiên cứu khác cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân hài lòng chung trong quá trình nằm viện rất cao thường ≥ 90%. Và cho thấy, mối tương quan có ý nghĩa giữa sự hài lòng của bệnh nhân không những với những vấn đề liên quan trực tiếp trong cơ cấu tổ chức, tiến trình chăm sóc điều trị và điều trị mà còn với những đặc điểm dân số học, tình trạng sức khoẻ, tâm lý của bệnh nhân cũng như liên quan với cả thái độ và sự mong chờ đòi hỏi của bệnh nhân liên quan đến việc điều trị chuyên môn.
Hiện nay, việc khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân không những được tiến hành thường xuyên mà còn với mức độ ngày càng chuyên sâu hơn nhằm định ra những yếu tố quyết định tính hài lòng của bệnh nhân để lập chương trình can thiệp, tất cả nhằm vào mục đích cuối cùng là nâng cao sự hài lòng của bênh nhân, nhằm đạt được một chất lượng chăm sóc điều trị tốt nhất.
Xem thêm

66 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ôn THI VIÊN CHỨC NGÀNH y tế TỈNH TIỀN GIANG năm 2014

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2014

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2014
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận.
2. Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh.
3. Người bệnh là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
4. Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này (sau đây gọi chung là chứng chỉ hành nghề).
5. Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật này (sau đây gọi chung là giấy phép hoạt động).
6. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là người đã được cấp chứng chỉ hành nghề và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi chung là người hành nghề).
7. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
8. Lương y là người có hiểu biết về lý luận y dược học cổ truyền, có kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y dược học cổ truyền có dùng thuốc hoặc không dùng thuốc được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận sau khi có ý kiến của Hội đông y trung ương hoặc Hội đông y cấp tỉnh.
9. Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền là người sở hữu bài thuốc hoặc phương pháp chữa bệnh theo kinh nghiệm lâu đời do dòng tộc, gia đình truyền lại, điều trị có hiệu quả đối với một hoặc vài bệnh, chứng nhất định được Sở Y tế công nhận sau khi có ý kiến của Hội đông y cấp tỉnh.
10. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục là việc người hành nghề tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo về y khoa thuộc lĩnh vực hành nghề theo chương trình do Bộ Y tế phê duyệt hoặc công nhận và được cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
11. Người bệnh không có người nhận là người bệnh đang ở trong tình trạng cấp cứu, bị bệnh tâm thần hoặc bị bỏ rơi, bao gồm cả trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy tờ tùy thân, không xác định được địa chỉ cư trú.
12. Hội chuẩn là hình thức thảo luận giữa những người hành nghề về tình trạng bệnh của người bệnh để chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, kịp thời.
13. Tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh là hậu quả gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh do sai sót chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh hoặc rủi ro xảy ra ngoài ý muốn trong khám bệnh, chữa bệnh mặc dù người hành nghề đã tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật.
Điều 3. Nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
1. Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.
2. Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 11 và khoản 4 Điều 59 của Luật này.
3. Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật
4. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụ nữ có thai.
5. Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề.
6. Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ.
Điều 6. Các hành vi bị cấm
1. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh.
2. Khám bệnh, chữa bệnh không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động.
3. Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, trừ trường hợp cấp cứu.
4. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hoạt động.
5. Người hành nghề bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ bác sỹ đông y, y sỹ đông y, lương y và người có bài thuốc gia truyền.
6. Áp dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế chưa được công nhận, sử dụng thuốc chưa được phép lưu hành trong khám bệnh, chữa bệnh.
7. Quảng cáo không đúng với khả năng, trình độ chuyên môn hoặc quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động; lợi dụng kiến thức y học cổ truyền hoặc kiến thức y khoa khác để quảng cáo gian dối về phương pháp chữa bệnh, thuốc chữa bệnh.
8. Sử dụng hình thức mê tín trong khám bệnh, chữa bệnh.
9. Người hành nghề sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở khi khám bệnh, chữa bệnh.
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO GIAI ĐOẠN 2010 2012

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO GIAI ĐOẠN 2010 2012

Tiếp tục quán triệt sâu sắc và nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, ý nghĩa của bảo hiểm y tế
2 Tổ chức thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách về bảo hiểm y tế
3 Đổi mới công tác thông tin, truyền thông và tuyên truyền về bảo hiểm y tế
4 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế và quản lý Quỹ bảo hiểm y tế
5 Tổ chức tốt việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
6 Phát động cuộc vận động toàn dân tham gia bảo hiểm y tể và chuẩn bị lộ trình tiến đến bảo hiểm y tế bắt buộc trong tháng năm tiếp theo.
Xem thêm

23 Đọc thêm

Khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngoài giờ và tại nhà của những bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh Viện đại học y Hà Nội năm 2010

KHẢO SÁT NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGOÀI GIỜ VÀ TẠI NHÀ CỦA NHỮNG BỆNH NHÂN VÀ NGƯỜI NHÀ BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2010

ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục đích của nghiên cứu hệ thống y tế là nâng cao sức khỏe của cộng
đồng thông qua việc nâng cao tính hiệu quả của hệ thống y tế như là một phần
của quá trình phát triển kinh tế xã hội. Nghiên cứu và phát triển các dịch vụ y
tế hiện nay góp phần thúc đẩy sự phát triển hệ thống y tế, nâng cao tính hiệu
quả của việc cung cấ
p và sử dụng dịch vụ y tế.
Và khách hàng đến sử dụng dịch vụ y tế ngoài mong muốn được chẩn
đoán và điều trị đúng bệnh còn muốn được khám thật nhanh để có thể về làm
việc vì bệnh viện cũng chỉ làm việc vào giờ hành chính, khi đi khám thì người
đến khám bệnh phải xin nghỉ làm do đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất lao động.
Ngoài ra, do cơ sở
hạ tầng và trình độ chuyên môn của tuyến y tế cơ sở còn
hạn chế và sự gỡ bỏ hạn chế của thẻ BHYT nên hầu hết bệnh nhân vượt tuyến
lên tuyến trung ương để khám chữa bệnh, dẫn đến tình trạng quá tải bệnh
viện. Việc này ảnh hưởng tới chất lượng khám chữa bệnh và thái độ phục vụ
bệnh nhân của nhân viên y tế. Theo báo cáo đánh giá tình tr
ạng quá tải của
một số bệnh viện tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do Viện Chiến lược
và Chính sách Y tế thực hiện, tất cả các bệnh viện đều hoạt động vượt công
suất đáng kể, công suất sử dụng giường bệnh nội trú trên 100%, bình quân các
bệnh viện đều quá tải từ 25%-30%, các bệnh viện nhi và sản đều nằm ghép
giường 2-3 bệnh nhân/ giường, bình quân 1 bác sĩ khám cho 50 b
ệnh nhân
trong một buổi sáng. Nhiều phương án giảm tải bệnh viện đã được đưa ra như
mở rộng thêm cơ sở hạ tầng cho các bệnh viện, xây dựng thêm bệnh viện mới,
nâng cao trình độ chuyên môn của tuyến dưới, tăng số giờ khám chữa bệnh…
tuy nhiên vẫn không có kết quả rõ ràng.
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội tuy là một bệnh viện mới chính thức hoạt
động từ năm 2008 nhưng đã thu hút một lượng lớn khách hàng đến khám
chữa bệnh. Bệnh viện cũng đã mở thêm một số hình thức dịch vụ mở rộng
như bác sĩ gia đình, tổ chức khám chữa bệnh vào sáng thứ 7 [1]. Nhưng vẫn
gặp tình trạng quá đông bệnh nhân đến khám trong buổi sáng hàng ngày, nhất là vào buổi sáng trước 9h30 hàng ngày, nhất là những ngày có các bác sĩ nôi
tiếng khám [13]. Cho nên, trong thời gian tới bệnh viện dự định mở rộng thêm
dịch vụ khám chữa bệnh ngoài giờ và tại nhà để giải quyết phần nào nhu cầu
khám chữa bệnh của bệnh nhân, để họ được chủ động lựa chọn hình thức thời
gian cũng như địa điểm khám chữa bệnh phù hợp v
ới mỗi người, và giúp
phát hiện sớm bệnh tật, không để bệnh nặng rồi mới điểu trị đỡ được chi phí
tốn kém hơn rất nhiều. Và để phát triển các dịch vụ của bệnh viện, giải pháp
này có thực sự được đón nhận hay không? Và các yếu tố liên quan, ảnh hưởng
đến nhu cầu sử dụng dịch vụ CSSK ngoài giờ và tại nhà. Nghiên cứu này
được tiến hành
để tìm câu trả lời cho các vấn đề được đề cập ở trên.
Mục đích của nghiên cứu: Cung cấp bằng chứng cho ban lãnh đạo và quản
lí bệnh viện

Mục tiêu của nghiên cứu:
• Xác định nhu cầu về dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngoài giờ và tại nhà
của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện
Đại học Y Hà Nội năm 2010

Xác định một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngoài
giờ và tại nhà của người khám bệnh và người nhà bệnh nhân.
Xem thêm

88 Đọc thêm

TÌNH HÌNH BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN

TÌNH HÌNH BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN

BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN.1. Mở rộng đối tượng tham gia.1.1. Tăng nhanh đối tượng tham gia.Do đặc thù cũng như đặc điểm của hoạt đông Bảo hiểm là thực hiện nguyêntắc số lớn, Bảo hiểm y tế tự nguyện cũng vậy. Do đó để phát triển loại hình này đòihỏi phải không ngừng tăng nhanh đối tượng tham gia trong qúa trình phát triển loạihình, làm được điều này sẽ giúp cho nguồn quỹ Bảo hiểm y tế tự nguyện sẽ tăngtrưởng nhanh và đảm bảo chăm sóc tốt sức khoẻ của người tham gia.1.2. Nâng cao quyền lợi của người tham gia.Tâm lý của người tham gia là luôn luôn mong muốn được hưởng dịch vụkhám chữa bệnh tốt nhất khi họ không may gặp rủi ro về bệnh tật, điều này đặc biệtđúng với đối tượng tham gia tự nguyện. Do vậy để có thể thuyết phục cũng như mởrộng được đối tượng tham gia tự nguyện, thì công tác đảm bảo cũng như nâng caoquyền lợi của người tham gia là đặc biệt quan trọng.1.3. Giáo dục ý thức của người tham gia thông qua tuyên truyền.Phần lớn người dân ở nước ta trong thực tế vẫn chưa hiều được đầy đủ về lợiích khi tham gia Bảo hiểm y tế. Do vậy nên chăng Bảo hiểm y tế cũng như các cơsở y tế thực hiện các biện pháp tuyên truyền sau:- Chú trọng tới công tác tuyên truyền, hướng dẫn giải thích trực tiếp tại cơ sởkhám chữa bệnh, gắn liền với chủ trương thực hiện cải cách hành chính trong khámchữa bệnh Bảo hiểm y tế.- Làm bảng chỉ dẫn, áp phích, tranh cổ động Bảo hiểm y tế tự nguyện.- Phối hợp với bệnh viện, toạ đàm với Bác sĩ, bệnh nhân, phát tài liệu tuyêntruyền tờ gấp thông báo quyền lợi và trách nhiệm khi khám chữa bệnh.- Triển khai thực hiện công tác thông tin tuyên truyền đi vào chiều sâu thôngqua hệ thống Tuyên giáo các cấp để từ đó Tuyên giáo các cấp chỉ đạo quần chúngthực hiện tốt chủ trương chính sách Bảo hiểm y tế.- Hợp tác chặt chẽ với hệ thống thông cơ quan thông tin đại chúng ở địaphương, ngành xây dựng đội ngũ công tác viên tích cực cho công tác thông tintuyên truyền, có chế độ thù lao đông viên hợp lý, để khuyến khích kịp thời những
Xem thêm

24 Đọc thêm

Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạm y tế xã thuộc huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum

THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ THEO ĐỊNH SUẤT TẠI MỘT SỐ TRẠM Y TẾ XÃ THUỘC HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM

Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạm y tế xã thuộc huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum

Đây là nghiên cứu đầu tiên về phương thức thanh toán (PTTT) chi phí khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) theo định suất tại trạm y tế (TYT) tuyến xã được hoàn thành trước năm 2015, thời điểm mà tất cả các cơ sở y tế đăng ký KCB ban đầu tại địa phương thực hiện PTTT theo định suất theo quy định của liên Bộ Y tế và Bộ Tài chính.

266 Đọc thêm

Tài liệu ôn thi viên chức phần kiến thức chung ngành Y tế năm 2014

TÀI LIỆU ÔN THI VIÊN CHỨC PHẦN KIẾN THỨC CHUNG NGÀNH Y TẾ NĂM 2014

DANH MỤC TÀI LIỆU MÔN KIẾN THỨC CHUNGDÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ NĂM 2014PHẦN I. PHÁP LUẬT VỀ VIÊN CHỨC1. Luật Viên chức số 582010QH12 ngày 15112010:Điều 2. Viên chứcĐiều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức Điều 7. Vị trí việc làmĐiều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệpĐiều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lươngĐiều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơiĐiều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy địnhĐiều 16. Nghĩa vụ chung của viên chứcĐiều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệpĐiều 19. Những việc viên chức không được làm2. Luật Phòng, chống tham nhũng số 552005QH11 ngày 29112005:Điều 3. Các hành vi tham nhũngĐiều 4. Nguyên tắc xử lý tham nhũngĐiều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làmĐiều 38. Nghĩa vụ báo cáo và xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũngĐiều 40. Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức3. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 442013QH13 ngày 26112013:Điều 4. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phíĐiều 8. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chứcPHẦN 2. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ ĐƯỜNG LỐI,CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG , PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH Y TẾ1.Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế (Ban hành kèm theo Quyết định số 292008QĐBYT ngày 1808 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Điều 1. Quy tắc ứng xử chung Điều 2. Quy tắc ứng xử với người bệnh và gia đình người bệnh 2.Luật Khám bệnh, chữa bệnh số: 402009QH12.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhĐiều 4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnhĐiều 6. Các hành vi bị cấmĐiều 52. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnhĐiều 53. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh3. Luật Bảo hiểm y tế số: 252008QH12, ngày 14 tháng 11 năm 2008. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngĐiều 3. Nguyên tắc bảo hiểm y tếĐiều 4. Chính sách của Nhà nước về bảo hiểm y tếĐiều 11. Các hành vi bị nghiêm cấmĐiều 36. Quyền của người tham gia bảo hiểm y tếĐiều 37. Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tếĐiều 38. Quyền của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế4. Luật Dược số: 342005QH11 Ngày 14 tháng 06 năm 2005Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụngĐiều 3. Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dượcĐiều 9. Những hành vi bị nghiêm cấmĐiều 36. Lưu hành thuốcĐiều 48. Điều kiện cung ứng thuốcĐiều 49. Bảo đảm cung ứng thuốc5. ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ DƯỢC (Ban hành kèm theo Quyết định số 23971999QĐBYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10 tháng 8 năm 1999)6. QUY ĐỊNH VỀ Y ĐỨC (TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC Y TẾ) (Ban hành kèm theo Quyết định số 2088BYTQĐ ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Hết TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN KIẾN THỨC CHUNGDÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ NĂM 2014PHẦN I. PHÁP LUẬT VỀ VIÊN CHỨCI. Luật Viên chức số 582010QH12 ngày 15112010:Điều 2. Viên chứcViên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức 1. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.2. Tận tụy phục vụ nhân dân.3. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.Điều 7. Vị trí việc làm1. Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định1. Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.2. Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức1. Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.2. Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.3. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.4. Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả tiết kiệm tài sản được giao.5. Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp1. Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.2. Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.3. Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.4. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.5. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau: a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân; d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.6. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Điều 19. Những việc viên chức không được làm1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.II. Luật Phòng, chống tham nhũng số 552005QH11 ngày 29112005:Điều 3. Các hành vi tham nhũng1. Tham ô tài sản.2. Nhận hối lộ.3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.5. Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi.7. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi.8. Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi.10. Nhũng nhiễu vì vụ lợi.11. Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.Điều 4. Nguyên tắc xử lý tham nhũng1. Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh.2. Người có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị, chức vụ nào phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.3. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, tịch thu; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.4. Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng thì có thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật, giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 5. Việc xử lý tham nhũng phải được thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.6. Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác vẫn phải bị xử lý về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện.Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm1. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây:a) Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc;b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết;d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước. 3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. 4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp. 5. Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.Điều 38. Nghĩa vụ báo cáo và xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng1. Khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình làm việc thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến dấu hiệu tham nhũng đó thì báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp.2. Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo về dấu hiệu tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét xử lý và thông báo cho người báo cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá ba mươi ngày; trường hợp cần thiết thì quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng và bảo vệ người báo cáo.Điều 40. Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không được sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước làm quà tặng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Cán bộ, công chức, viên chức không được nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.3. Nghiêm cấm lợi dụng việc tặng quà, nhận quà tặng để hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác vì vụ lợi.4. Chính phủ quy định chi tiết việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cán bộ,III. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 442013QH13 ngày 26112013.Điều 4. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí1. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên từ chủ trương, đường lối, cơ chế chính sách đến tổ chức thực hiện gắn với kiểm tra, giám sát.2. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, chế độ và quy định khác của pháp luật.3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính và bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, không để ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.4. Thực hiện phân cấp quản lý, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; bảo đảm vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và nhân dân trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức1. Thực hiện chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí được giao.2. Quản lý, sử dụng vốn nhà nước, tài sản nhà nước được giao đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ; giải trình và chịu trách nhiệm cá nhân về việc để xảy ra lãng phí thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.3. Tham gia hoạt động thanh tra nhân dân, tham gia giám sát, đề xuất các biện pháp, giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức và trong lĩnh vực công tác được phân công; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi gây lãng phí theo thẩm quyền.PHẦN 2. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ ĐƯỜNG LỐI,CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG , PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH Y TẾ1.QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 292008QĐBYT ngày 1808 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Điều 1. Quy tắc ứng xử chung 1. Những việc cán bộ, viên chức y tế phải làm: a) Thực hiện nghiêm túc các quy định về Tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế (12 Điều y đức Ban hành kèm theo Quyết định số 2088QĐBYT ngày 06111996 của Bộ trưởng Bộ Y tế); b) Khi thi hành nhiệm vụ, công vụ phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của cán bộ, viên chức; c) Mặc trang phục, đeo thẻ cán bộ, viên chức theo quy định; Đeo phù hiệu của các lĩnh vực đã được pháp luật quy định (nếu có); Giữ uy tín, danh dự cho đơn vị, cho lãnh đạo và đồng nghiệp; d) Có thái độ hòa nhã, lịch sự, văn minh khi giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp qua các phương tiện thông tin; Phải bảo đảm thông tin trao đổi đúng nội dung công việc mà cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân cần hướng dẫn, trả lời; đ) Trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: Tôn trọng ý kiến của đồng nghiệp; Phục tùng và chấp hành nhiệm vụ được giao, đồng thời phát huy tinh thần tự chủ, dám chịu trách nhiệm; Có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của đơn vị mình nhằm bảo đảm cho hoạt động nhiệm vụ, công vụ đạt hiệu quả; e) Có trách nhiệm phát hiện việc thực hiện không nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của cán bộ, viên chức đối với cán bộ, viên chức khác trong cùng đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ và phản ánh đến cấp có thẩm quyền, đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân về những phản ánh đó. 2. Những việc cán bộ, viên chức y tế không được làm: a) Lạm dụng danh tiếng của cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc cá nhân; Tự đề cao vai trò bản thân trong cơ quan, đơn vị; b) Cố tình kéo dài thời gian hoặc từ chối sự phối hợp của những người trong cùng đơn vị mình hoặc cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và của người dân khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ; c) Che giấu, bưng bít và làm sai lệch nội dung phản ảnh đối với cán bộ, viên chức làm việc trong cơ quan, đơn vị; d) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, trường học tư nhân và tổ chức nghiên cứu khoa học tư nhân về y tế như: Bệnh viện tư nhân, Công ty cổ phần về Y, Dược tư nhân, Trường trung cấp y tư nhân, Trường đại học y tư nhân…; đ) Làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các công việc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích quốc gia, đến ngành y tế và đơn vị. Điều 2. Quy tắc ứng xử với người bệnh và gia đình người bệnh 1. Những việc cán bộ, viên chức y tế phải làm: a) Thực hiện nghiêm túc quy định về chế độ giao tiếp trong các cơ sở khám chữa bệnh (được ban hành kèm theo Quyết định số 40312001QĐBYT ngày 2792001 của Bộ trưởng Bộ Y tế); b) Tuân thủ chặt chẽ, nghiêm túc Quy chế chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh; c) Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của người thầy thuốc xã hội chủ nghĩa; d) Tìm hiểu, nắm bắt diễn biến tâm lý người bệnh và gia đình người bệnh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; Thương yêu người bệnh, coi người bệnh như người nhà của mình; đ) Lịch sự, hòa nhã, động viên, an ủi, tôn trọng người bệnh và gia đình người bệnh; e) Nghiêm túc thực hiện lời Bác Hồ dạy “Lương y phải như từ mẫu”; Thực hiện khẩu hiệu “Bệnh nhân đến đón tiếp niềm nở, bệnh nhân ở chăm sóc tận tình, bệnh nhân về, dặn dò chu đáo”; g) Thường xuyên học tập, rèn luyện, trau dồi kỹ năng giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh. 2. Những việc cán bộ, viên chức y tế không được làm: a) Có hành vi tiêu cực, lạm dụng nghề nghiệp để thu lợi trong quá trình phục vụ, chăm sóc người bệnh, như: biểu hiện ban ơn, có thái độ, cử chỉ gợi ý nhận tiền, quà biếu của người bệnh và gia đình người bệnh; b) Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, thờ ơ, gây khó khăn đối với người bệnh, gia đình người bệnh; c) Làm trái quy chế chuyên môn trong thi hành nhiệm vụ. 2.LUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH SỐ: 402009QH12.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhLuật này quy định quyền và nghĩa vụ của người bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; điều kiện đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; quy định chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh; sai sót chuyên môn kỹ thuật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong khám bệnh, chữa bệnh; điều kiện bảo đảm công tác khám bệnh, chữa bệnh.Điều 4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh1. Ưu tiên bố trí ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cơ bản của nhân dân. Quan tâm dành ngân sách cho việc chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng, trẻ em, người nghèo, nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nhân dân ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.2. Tăng cường phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực y tế ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến trên xuống tuyến dưới, từ vùng có điều kiện kinh tế xã hội không khó khăn đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.3. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.4. Khuyến khích việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong khám bệnh, chữa bệnh.5. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong khám bệnh, chữa bệnh.Điều 6. Các hành vi bị cấm1. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh2. Khám bệnh, chữa bệnh không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động.3. Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, trừ trường hợp cấp cứu.4. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hoạt động.5. Người hành nghề bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ bác sỹ đông y, y sỹ đông y, lương y và người có bài thuốc gia truyền.6. Áp dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế chưa được công nhận, sử dụng thuốc chưa được phép lưu hành trong khám bệnh, chữa bệnh.7. Quảng cáo không đúng với khả năng, trình độ chuyên môn hoặc quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động; lợi dụng kiến thức y học cổ truyền hoặc kiến thức y khoa khác để quảng cáo gian dối về phương pháp chữa bệnh, thuốc chữa bệnh.8. Sử dụng hình thức mê tính trong khám bệnh, chữa bệnh.9. Người hành nghề sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở khi khám bệnh, chữa bệnh.10. Vi phạm quyền của người bệnh; không tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh; tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữa bệnh.11. Gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hành nghề.12. Ngăn cản người bệnh thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cố ý thực hiện chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc diện chữa bệnh bắt buộc.13. Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước.14. Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh.Điều 52. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh1. Được thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật này; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế được khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe để lao động, học tập, làm việc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khám sức khỏe của mình.2. Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nếu trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh mà tiên lượng bệnh vượt quá khả năng hoặc trái phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong giấy phép hoạt động nhưng phải giới thiệu người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để giải quyết. Trong trường hợp này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vẫn phải thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trị cho người bệnh cho đến khi người bệnh được chuyển đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.3. Được thu các khoản chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.4. Được hưởng chế độ ưu đãi khi thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.Điều 53. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh1. Tổ chức việc cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh kịp thời cho người bệnh.2. Thực hiện quy định về chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật có liên quan.3. Công khai thời gian làm việc, niêm yết giá dịch vụ và thu theo đúng giá đã niêm yết.4. Báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động trong trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người hành nghề là người nước ngoài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.5. Bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bệnh, người hành nghề được quy định tại Luật này.6. Bảo đảm các điều kiện cần thiết để người hành nghề thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động chuyên môn được phép.7. Chấp hành quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.8. Trường hợp dừng hoạt động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm chuyển người bệnh, hồ sơ bệnh án đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp và quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh với người bệnh.3. LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ SỐ: 252008QH12, NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2008. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng1. Luật này quy định về chế độ, chính sách bảo hiểm y tế, bao gồm đối tượng, mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng bảo hiểm y tế; thẻ bảo hiểm y tế; phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế; tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế; thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quỹ bảo hiểm y tế; quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.2. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế.3. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm y tế mang tính kinh doanh.Điều 3. Nguyên tắc bảo hiểm y tế1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế.2. Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính (sau đây gọi chung là mức lương tối thiểu).3. Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.4. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả.5. Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ.Điều 4. Chính sách của Nhà nước về bảo hiểm y tế1. Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng và một số nhóm đối tượng xã hội.2. Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế để bảo toàn và tăng trưởng quỹ. Nguồn thu của quỹ và số tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế được miễn thuế.3. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm y tế hoặc đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng.4. Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong quản lý bảo hiểm y tế.Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm1. Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này.2. Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.3. Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.4. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.5. Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.Điều 36. Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế1. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế khi đóng bảo hiểm y tế.2. Lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này.3. Được khám bệnh, chữa bệnh.4. Được tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế.5. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế.6. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.Điều 37. Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế1. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.2. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế.3. Thực hiện các quy định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh, chữa bệnh.4. Chấp hành các quy định và hướng dẫn của tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh.5. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế chi trả.Điều 38. Quyền của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế1. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế.2. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.4. LUẬT DƯỢC Số: 342005QH11 Ngày 14 tháng 06 năm 2005Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng1. Luật này quy định việc kinh doanh thuốc; đăng ký, lưu hành thuốc; sử dụng thuốc; cung ứng thuốc; thông tin, quảng cáo thuốc; thử thuốc trên lâm sàng; quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ; tiêu chuẩn chất lượng thuốc và kiểm nghiệm thuốc.2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.Điều 3. Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dượcNhà nước thực hiện các chính sách sau đây về lĩnh vực dược:1. Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, ưu tiên phát triển công nghiệp dược.Dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thay thế thuốc nhập khẩu, thuốc phòng chống các bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phát triển nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các thuốc mới; đầu tư sản xuất nguyên liệu làm thuốc, thuốc thành phẩm phù hợp với cơ cấu bệnh tật và nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân;3. Khuyến khích nghiên cứu, kế thừa các bài thuốc và kinh nghiệm của đông y, kết hợp hài hòa đông y với y dược học hiện đại; tìm kiếm, khai thác, sử dụng dược liệu mới, xuất khẩu dược liệu; thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ nuôi trồng dược liệu, khai thác dược liệu thiên nhiên hợp lý, bảo đảm lưu giữ và phát triển nguồn gen dược liệu; hiện đại hóa sản xuất thuốc từ dược liệu;4. Hỗ trợ về thuốc bằng những hình thức thích hợp cho các đối tượng thuộc diện chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn;5. Phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc, bảo đảm đủ thuốc có chất lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân;6. Bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu, kinh doanh và sử dụng thuốc tại Việt Nam.Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm1. Kinh doanh thuốc mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.2. Hành nghề dược mà không có Chứng chỉ hành nghề dược.3. Kinh doanh thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ, thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc hết hạn dùng, thuốc thuộc danh mục thuốc cấm nhập khẩu, thuốc thử lâm sàng, thuốc chưa được phép lưu hành, thuốc mẫu dùng để đăng ký hoặc giới thiệu cho thầy thuốc.4. Giả mạo, thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.5. Thông tin, quảng cáo thuốc sai sự thật, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng; quảng cáo thuốc trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.6. Bán thuốc tại những nơi không phải là cơ sở bán thuốc hợp pháp.7. Lợi dụng độc quyền trong kinh doanh thuốc để thu lợi bất chính, bán phá giá thuốc, tăng giá thuốc trái quy định của pháp luật.8. Khuyến mại thuốc trái quy định của pháp luật.9. Bán thuốc thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, thuốc viện trợ mà quy định không được bán; thuốc viện trợ nhân đạo và thuốc nhập khẩu phi mậu dịch.10. Bán lẻ thuốc kê đơn không có đơn thuốc.11. Lợi dụng việc kê đơn thuốc để trục lợi.12. Huỷ hoại các nguồn dược liệu quý.13. Các hành vi khác bị nghiêm cấm trong hoạt động về dược theo quy định của pháp luật.Điều 36. Lưu hành thuốc1. Thuốc lưu hành trên thị trường phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký;b) Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về ghi nhãn hàng hoá của thuốc theo quy định tại Điều 37 của Luật này và các quy định khác của pháp luật;c) Vật liệu bao bì và dạng đóng gói phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng thuốc;d) Có số đăng ký hoặc chưa có số đăng ký nhưng được nhập khẩu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 20 của Luật này;đ) Phải được kê khai giá thuốc theo quy định của Luật này; nếu là thuốc nhập khẩu thì giá thuốc nhập khẩu không được cao hơn giá thuốc nhập khẩu vào các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự như Việt Nam tại cùng thời điểm.2. Thuốc sản xuất trong nước cho chương trình y tế quốc gia, thuốc nhập khẩu theo quy định tại điểm các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều 20 của Luật này phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng; nhãn thuốc phải đáp ứng quy định tại Điều 37 của Luật này; trên bao bì lẻ của thuốc phải in dòng chữ Không được bán, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 20 của Luật này.Điều 48. Điều kiện cung ứng thuốc1. Việc cung ứng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuân thủ các quy định về thực hành tốt trong phân phối, bảo quản thuốc và các quy định khác của pháp luật có liên quan.2. Người cấp phát thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện cấp phát thuốc theo đúng y lệnh hoặc đơn thuốc, ghi rõ tên thuốc, hàm lượng trên bao bì đựng thuốc và có hướng dẫn cho người sử dụng.3. Bác sĩ, y sĩ, y tá, nữ hộ sinh, điều dưỡng viên không được bán thuốc cho người bệnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này.Điều 49. Bảo đảm cung ứng thuốc1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bảo đảm cung ứng đủ thuốc có chất lượng trong danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phục vụ cho nhu cầu cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở.Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục và cơ số thuốc cấp cứu, danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và việc cung ứng thuốc tại cơ sở y tế nhà nước, trừ việc mua thuốc quy định tại khoản 2 Điều này.2. Việc mua thuốc thuộc danh mục thuốc chủ yếu của các cơ sở y tế nhà nước và thuốc do ngân sách nhà nước chi trả thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, bảo đảm các nguyên tắc sau đây:a) Ưu tiên mua thuốc sản xuất trong nước có cùng chủng loại, chất lượng tương đương và giá không cao hơn thuốc nhập khẩu;b) Giá thuốc trúng thầu không được cao hơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền định kì công bố theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 của Luật này.Bộ trưởng Bộ y tế phối hợp với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua thuốc theo quy định tại khoản này.5. ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ DƯỢC (Ban hành kèm theo Quyết định số 23971999QĐBYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10 tháng 8 năm 1999)Là một bộ phận của những người làm công tác y tế, người hành nghề dược có trách nhiệm thực hiện 12 điều quy định về Y đức, đồng thời phải có những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp riêng đạo đức hành nghề dược để rèn luyện, tu dưỡng, phấn đấu góp phần thực hiện sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.Đạo đức hành nghề dược bao gồm những nội dung sau:1. Phải đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ nhân dân lên trên hết.2. Phải hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và tiết kiệm cho người bệnh và nhân dân. Tích cực, chủ động tuyên truyền kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.3. Phải tôn trọng và bảo vệ quyền của người bệnh, những bí mật liên quan đến bệnh tật của người bệnh.4. Phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và những quy định chuyên môn; thực hiện Chính sách quốc gia về thuốc. Không lợi dụng hoặc tạo điều kiện cho người khác lợi dụng nghề nghiệp để mưu cầu lợi ích cá nhân, vi phạm pháp luật.5. Phải tôn trọng và hợp tác với cơ quan quản lý nhà nước, kiên quyết đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động nghề nghiệp.6. Phải trung thực, thật thà, đoàn kết, kính trọng các bậc thầy, tôn trọng đồng nghiệp. Sẵn sàng học hỏi kinh nghiệm, trao đổi kiến thức với đồng nghiệp và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.7. Phải hợp tác chặt chẽ với các cán bộ y tế khác để thực hiện tốt nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học.8. Phải thận trọng, tỷ mỉ, chính xác trong khi hành nghề. Không được vì mục đích lợi nhuận mà làm thiệt hại sức khoẻ và quyền lợi của người bệnh, ảnh hưởng xấu đến danh dự và phẩm chất nghề nghiệp.9. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, tích cực nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến, đáp ứng tốt các yêu cầu phục vụ xã hội trong mọi tình huống.10. Phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hành nghề, gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh; tích cực tham gia đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội.6. QUY ĐỊNH VỀ Y ĐỨC (TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC Y TẾ) (Ban hành kèm theo Quyết định số 2088BYTQĐ ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế)Y đức là phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế, được biểu hiện ở tinh thần trách nhiệm cao, tận tuỵ phục vụ, hết lòng thương yêu chăm sóc người bệnh, coi họ đau đơn như mình đau đớn, như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: Lương y phải như từ mẫu. Phải thật thà đoàn kết, khắc phục khó khăn, học tập vươn lên để hoàn thành nhiệm vụ, toàn tâm toàn ý xây dựng nền Y học Việt Nam. Y đức phải thể hiện qua những tiêu chuẩn, nguyên tắc đạo đức được xã hội thừa nhận.1 Chăm sóc sức khoẻ cho mọi người là nghề cao quý. Khi đã tự nguyện đứng trong hàng ngũ y tế phải nghiêm túc thực hiện lời dạy của Bác Hồ. Phải có lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của người thầy thuốc. Không ngừng học tập và tích cực nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn. Sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn gian khổ vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.2 Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn. Không được sử dụng người bệnh làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học khi chưa được phép của Bộ Y tế và sự chấp nhận của người bệnh.3 Tôn trọng quyền được khám bệnh chữa bệnh của nhân dân. Tôn trọng những bí mật riêng tư của người bệnh; khi thăm khám, chăm sóc cần bảo đảm kín đáo và lịch sự. Quan tâm đến những người bệnh trong diện chính sách ưu đãi xã hội. Không được phân biệt đối xử người bệnh. Không được có thái độ ban ơn, lạm dụng nghề nghiệp và gây phiền hà cho người bệnh. Phải trung thực khi thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh.4 Khi tiếp xúc với người bệnh và gia đình họ, luôn có thái độ niềm nở, tận tình; trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ để tạo niềm tin cho người bệnh. Phải giải thích tình hình bệnh tật cho người bệnh và gia đình họ hiểu để cùng hợp tác điều trị; phổ biến cho họ về chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh; động viên an ủi, khuyến khích người bệnh điều trị, tập luyện để chóng hồi phục. Trong trường hợp bệnh nặng hoặc tiên lượng xấu cũng phải hết lòng cứu chữa và chăm sóc đến cùng, đồng thời thông báo cho gia đình người bệnh biết.5 Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán, xử trí kịp thời không được đun đẩy người bệnh.6 Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn; không vì lợi ích cá nhân mà giao cho người bệnh thuốc kém phẩm chất, thuốc không đúng với yêu cầu và mức độ bệnh.7 Không được rời bỏ vị trí trong khi làm nhiệm vụ, theo dõi và xử trí kịp thời các diễn biến của người bệnh.8 Khi người bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo, hướng dẫn họ tiếp tục điều trị, tự chăm sóc và giữ gìn sức khoẻ.9 Khi người bệnh tử vong, phải thông cảm sâu sắc, chia buồn và hướng dẫn, giúp đỡ gia đình họ làm các thủ tục cần thiết.10 Thật thà, đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp, kính trọng các bậc thầy, sẵn sàng truyền thụ kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau.11 Khi bản thân có thiếu sót, phải tự giác nhận trách nhiệm về mình, không đổ lỗi cho đồng nghiệp, cho tuyến trước.12 Hăng hái tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh cứu chữa người bị tai hạn, ốm đau tại cộng đồng; gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, giữ gìn môi trường trong sạch. Hết
Xem thêm

19 Đọc thêm

Cùng chủ đề