2 11 MÁY BAO GÓI KẸO 11

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "2 11 MÁY BAO GÓI KẸO 11":

SẢN SUẤT KẸO VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KẸO

SẢN SUẤT KẸO VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KẸO

MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN VỀ KẸO CỨNG 1
1. Lịch sử của ngành sản xuất bánh kẹo 1
2. Giá trị dinh dưỡng của kẹo 3
3. Một số nguyên liệu chủ yếu sản xuất kẹo 3
3.1. Chất ngọt 3
3.2. Chất béo (dầu mỡ, bơ) 10
3.3. Chất phụ gia cấu trúc 14
3.4. Axit hữu cơ 15
3.5. Hương liệu 17
3.6. Các phụ gia khác 19
4. Kỹ thuật sản xuất kẹo cứng 19
4.1. Phối liệu 19
4.2. Lọc 20
4.3. Nấu siro caramen: 20
4.4. Trộn: 20
4.5. Làm nguội khối kẹo 20
4.6. Cán 21
4.7. Quật 21
4.8. Làm và nạp nhân 21
4.9. Lăn côn 21
4.10. Vuốt 22
4.11. Tạo hình kẹo 22
4.12. Làm nguội kẹo viên. 23
4.13. Chọn kẹo 23
4.14. Làm bóng 23
4.15. Gói kẹo 23
4.16. Đóng gói 23
4.17. Bảo quản 23
5.1. Quá trình hòa tan và phối liệu 23
5.2. Quá trình cô đặc chân không: 24
5.3. Quá trình làm nguội khối kẹo 24
5.4. Quá trình nấu nhân 24
5.5. Qúa trình quật 24
5.6. Bao gói và bảo quản 25
II. CÁC TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KẸO 28
1. Tiêu chuẩn chung của kẹo (theo TCVN 5908 : 2009) 28
2. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu để xác định chất lượng của sản phẩm kẹo 30
3. Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm (theo TCVN 40681985) 34
3.1. Xác định khối lượng tinh, kích thước, hình dạng bên ngoài và trạng thái bên trong 34
3.2. Xác định khối lượng nhân kẹo 36
4. Xác định độ ẩm của (theo TCVN 4069 : 2009) 38
6. Xác định hàm lượng chất béo (theo TCVN 4072:2009) 43
7. Xác định hàm lượng axit (theo TCVN 4073: 2009) 45
8. Xác định hàm lượng đường tổng số (theo TCVN 4074: 2009) 47
9. Xác định hàm lượng đường khử (theo 4075: 2009) 50
10. Phương pháp phát hiện và định lượng coliform 52
10.1. Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (theo TCVN 4882: 2007) 52
10.2. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc (theo TCVN6848: 2007) 55
11. Phương pháp xác định tổng vi sinh vật hiếu khí (theoTCVN 5165: 1990) 56
12. Phương pháp xác định clostridium perfringen 60
13. Phương pháp xác định và định lượng E.Coli 64
13.1. Phương pháp định lượng E.Coli dương tính βglucuronidaza_Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 440C sử dụng màng lọc và 5bromo4clo3indolyl βDglucuronid (theo TCVN 79241: 2008) 64
13.2. Phương pháp định lượng E.Coli dương tính βglucuronidaza_Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 440C sử dụng 5bromo4clo3indolyl βDglucuronid (theo TCVN 79242: 2008) 69
13.3. Phương pháp định lượng E.Coli dương tính βglucuronidaza_ Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất sử dụng 5bromo4clo3indolyl βDglucuronid (theo TCVN 79243: 2008) 74
13.4. Phương pháp phát hiện và định lượng E.Coli giả định Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (theo TCVN 6846:2007) 76
14. Đếm nấm men nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (theo TCVN 7852: 2008) 81
15. TCVN 6909:2001 83
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ CỦA AOAC VỀ KẸO 84
1.1. Xác định độ ẩm 84
1.2. Tro 86
1.3. Xác định Nito trong kẹo 86
1.4. Chiết ete trong kẹo 87
1.5. Tinh bột trong bánh kẹo 88
1.6. Paraffin trong kẹo 89
1.7. Shellac trong kẹo 89
1.8. Rượu trong xirô sử dụng trong kẹo 90
1.9. Glucose (thương mại) trong quy trình bánh kẹo 91
1.10. Sucrose trong Đường và các loại xirô 91
PHỤ LỤC 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105



LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội, mức sống của con người ngày càng nâng cao và nhu cầu về bánh kẹo ngày một tăng. Bánh kẹo không chỉ được làm ở qui mô gia đình mà còn ở qui mô công nghiệp và dần giữ một vị trí quan trọng trong nền công nghiệp thế giới.Nhu cầu về bánh kẹo không chỉ để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng về hương vị và giải trí mà còn có giá trị dinh dưỡng và một số mục đích khác (cung cấp vitamin, kháng sinh…). Kẹo chứa nhiều chất cần thiết cho cơ thể như cacbonhydrat, chất béo, chất khoáng, sinh tố…Cacbonhydrat chủ yếu là polysaccarit, disaccarit ( saccarose, mantose…) mà dạ dày có thể hấp thu khá dễ dàng, đặc biệt trẻ em sử dụng rất thích hợp.
Vậy nên sản suất kẹo và kiểm soát chất lượng kẹo là một vấn đề quan trong và không thể thiếu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của rất nhiều người.
Bài đồ án này sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về quy trình sản suất và quan trọng hơn hết là những tiêu chuẩn, phương pháp kiểm tra của Việt Nam cũng như trên thế giới về kẹo nói chung và kẹo cứng nói riêng.
Xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Phú Đức đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bài đồ án. Vì kiến thức còn chưa thực tế nên còn gặp nhiều thiếu sót mong được sự đóng góp ý kiến chân thành của mọi người.

LỜI NHẬN XÉT VÀ CHO ĐIỂM CỦA GVHD























DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Chỉ tiêu chất lượng của saccharose dùng trong sản xuất kẹo
Bảng 2: Chỉ tiêu chất lượng mật tinh bột dùng trong sản xuất kẹo
Bảng 3: Ảnh hưởng của mật tinh bột đến độ tan của đường saccharose
Bảng 4: Chỉ tiêu chất lượng của bơ dùng để sản xuất kẹo
Bảng 5: Chỉ tiêu chất lượng của magarine dùng sản xuất kẹo
Bảng 6: Chỉ tiêu chất lượng của Albumin dung trong sản xuất kẹo
Bảng 7: Chỉ tiêu chất lượng của axit citric dùng sản xuất kẹo
Bảng 8: Chỉ tiêu chất lượng của axit tactric trong sản xuất kẹo
Bảng 9: Chỉ tiêu chất lượng của Vanillin dùng trong sản xuất kẹo
Bảng 10: chỉ tiêu cảm quan của kẹo cứng
Bảng 11: chỉ tiêu hóa lý của kẹo cứng
Bảng 12: chỉ tiêu kim loại nặng của kẹo cứng
Bảng 13 Các chỉ tiêu cảm quan của đường
Bảng 14 Các chỉ tiêu lý – hóa của đường



TỔNG QUAN VỀ KẸO CỨNG
Lịch sử của ngành sản xuất bánh kẹo
Nghệ thuật làm bánh kẹo đã ra đời cách đây rất lâu, theo những nguồn sử liệu Ai Cập cổ đại thì nghệ thuật làm bánh kẹo đã tồn tại cách đây khoảng 3500 năm.Cuộc khai quật của Herculaneum cho thấy đã có những phân xưởng kẹo với rất nhiều dụng cụ tương ứng với những thứ mà chúng ta sử dụng sản xuất kẹo ngày nay. Lúc đó người ta làm bánh kẹo dựa trên thành phần nguyên liệu chính là mật ong hoặc dùng đường mía thô cho bốc hơi. Đến thế kỉ XVI, ngành sản xuất đường ra đời tại Persia đặt nền tảng cho ngành bánh kẹo sau này. Sau đó ngành đường mía phát triển lan rộng trên toàn thế giới và ngành bánh kẹo bắt đầu phát triển từ đó nhưng chỉ ở qui mô nhỏ và không đa dạng về chủng loại. Khi ngành sản xuất đường mía bắt đầu đi vào lĩnh vực thương mại thì công nghệ làm bánh kẹo bắt đầu phát triển mạnh, người ta biết cho thêm vào bánh kẹo các thành phần khác nhau để tạo ra nhiều chủng loại bánh kẹo phong phú đa dạng.
Cùng với sự phát triển của xã hội, mức sống con người ngày càng nâng cao và nhu cầu về bánh kẹo ngày một tăng. Bánh kẹo không chỉ làm ở quy mô hộ gia đình mà còn ở quy mô công nghiệp và dần giữ một vị trí quan trọng trong nền công nghiệp thế giới.
Nhu cầu về bánh kẹo không chỉ đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng về hương vị và giải trí mà còn có giá trị dinh dưỡng và một số mục đích khác (cung cấp vitamin, kháng sinh…).
Kẹo chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như cacbonhydrat, chất béo, chất khoáng, sinh tố…Cacbonhydrat chủ yếu là polysaccarit, disaccarit (saccarose, mantose…)mà dạ dày có thể hấp thu rât dễ dàng, đăc biệt trẻ em sử dụng rất thích hợp. Monosaccarit cũng tồn tại khá phổ biến trong bánh kẹo, thường các loại kẹo được chế biến từ mật tinh bột hoặc đường chuyển hóa chứa nhiều glucose và fructose.
Đường chiếm một tỷ lệ khá cao trong kẹo và cung cấp 4,2 kcalg đường. Ngoài ra chất béo cũng có mặt tương đối nhiều trong các loại kẹo, mỗi gam chất béo cung cấp khoảng 9,3 kcal.
Albumin cũng là chất dinh dưỡng quan trọng nhưng hay bị thiếu hụt trong cơ thể. Hàm lượng albumin trong kẹo khá cao có thể bù đắp sự thiếu hụt trong cơ thể người cả về số lượng và chất lượng.
Albumin trong kẹo có thể là albumin động vật như sữa, trứng…hay albumin thực vật như lạc, vừng…trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ có thai, người ốm có thể dùng bánh kẹo chứa albumin để điều tiết dinh dưỡng.
Những năm gần đây các nhà máy bánh kẹo đã sản xuất được nhiều loại kẹo dinh dưỡng cung cấp them một lượng nhất định các sinh tố và chất khoáng cần thiết cho cơ thể như vitamin C trong kẹo cứng hoa quả hoặc kẹo socola; vitamin A, B, D trong kẹo bơ kẹo sữa; canxi, photpho, sắt trong kẹo thanh kẹo mềm…Các loại kẹo này không những là thực phẩm thông thường mà còn là thuốc điều trị một số bệnh suy dinh dưỡng.
Loại kẹo được cấu tạo chủ yếu từ đường và mang nhiều đặc điểm đặc trưng của đường ở trạng thái vô định hình là kẹo cứng. Kẹo cứng được làm từ rất lâu đời và là một trong những loại kẹo được sản xuất đầu tiên. Kẹo cứng cũng là loại kẹo được sử dụng phổ biến từ xưa đến nay và việc tìm hiểu quy trình sản xuất kẹo cứng cũng như các phương pháp kiểm tra rất có ý nghĩa và không thể thiếu trong hầu hết các nhà máy sản xuất bánh kẹo trên toàn thế giới.
Kẹo gồm nhiều loại:
Nếu phân loại theo hàm lượng nước thì có các loại sau:
Kẹo cứng: độ ẩm <3%.
Kẹo mềm: độ ẩm 45%.
Kẹo dẻo: độ ẩm 520%.
Nếu phân loại theo đặc trưng của thành phần kẹo thì có các loại kẹo đa dạng hơn và người ta thường phân loại theo đặc điểm này:
Kẹo cứng:
Kẹo cứng hoa quả: cam, dứa, táo, nho…(không nhân, có nhân)
Kẹo cứng tinh dầu: bạc hà, hoa hồng, hoa quế…
Kẹo cứng bơ: bơ sữa,bơ dừa, bơ cacao…
Kẹo thuốc: kẹo kháng sinh (penicillin, biomixin…)
Kẹo dinh dưỡng: (sinh tố A, B, C…)
Kẹo mềm:
Kẹo mềm tinh bột: quýt, nho, vải…
Kẹo mềm pectin: quýt, chanh, dâu…
Kẹo mềm aga: cam, chanh,dứa, sữa…
Kẹo mềm albumin: quýt,dứa…
Kẹo mè xửng: chuối, nho…
Kẹo socola: thuần nhất, có nhân (hạnh nhân, mứt quả…)
Kẹo dẻo:
Kẹo cao su: bạc hà, chanh, cam thảo…
Giá trị dinh dưỡng của kẹo
Kẹo chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe như cacbonhydrat, chất béo, chất khoáng, sinh tố,…Chất dinh dưỡng và lượng chất dinh dưỡng trong các loại kẹo có khác nhau, nhiều nhất là cacbonhydrat, trong đó chủ yếu là đường. Trong kẹo cứng hàm lượng saccharose có thể đạt 7580%. Một số loại kẹo khác chế biến từ nha có nhiều maltose,dạ dày hấp thu loại đường này rất dễ dàng, đặc biệt là trẻ em sử dụng rất thích hợp. Các loại kẹo được chế biến chủ yếu từ nguyên liệu mật tinh bột hay đường chuyể hóa đều chứa nhiều glucose và fructose. Trong một số loại kẹo mềm hoa quả, hàm lượng monosaccharide rất cao, thậm chí đến trên 35%. Như vậy đường chiếm vị trí và vai trò quan trọng trong kẹo, là một trong những nguồn cung cấp nhiệt năng cho cơ thể (cứ mỗi gam đường tỏa ra một nhiệt lượng là 4,22 calo)
Một số nguyên liệu chủ yếu sản xuất kẹo
Xem thêm

111 Đọc thêm

báo cáo cà phê hòa tan cao cấp

BÁO CÁO CÀ PHÊ HÒA TAN CAO CẤP

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÀ PHÊ 2
1.1. Nguyên liệu cà phê 2
1.2. Sản phẩm 4
CHƯƠNG 2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN 5
2.1. Quy trình sản xuất cà phê hòa tan 5
2.2. Thuyết minh quy trình 6
2.2.1. Nguyên liệu 6
2.2.2. Làm sạch 6
2.2.3. Rang 6
2.2.4. Xay 8
2.2.5. Trích ly 8
2.2.6. Lọc 11
2.2.7. Quá trình cô đặc 12
2.2.8. Sấy 12
2.2.9. Tạo hạt 13
2.2.10. Bao gói 13
CHƯƠNG 3. HƯ HỎNG, BẢO QUẢN NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM 15
3.1. Nguyên liệu 15
3.2. Sản phẩm 16
3.2.1. Trước bao gói 16
3.2.2. Sau bao gói 17
CHƯƠNG 4. LỰA CHỌN BAO BÌ VÀ THÔNG TIN SẢN PHẨM 19

4.1. Lựa chọn bao bì 19
4.1.1 Bao bì giấy tetra pak 20
4.1.2. Bao bì thủy tinh 23
4.1.3. Bao bì gỗ cao cấp 23
4.2. Bao bì trung gian 26
4. 3. Bao bì vận chuyển 27
4.4. Thông tin về sản phẩm 27
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Xem thêm

39 Đọc thêm

TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC VÀ MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG ROBOT HÀN DI ĐỘNG TRONG CHẾ TẠO VỎ TÀU THỦY

TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC VÀ MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG ROBOT HÀN DI ĐỘNG TRONG CHẾ TẠO VỎ TÀU THỦY

cụm máy. Các ứng dụng trong môi trường nguy hiểm bao gồm chuyển tải vật liệuLuận văn thạc sĩ khoa học –Chế tạo máyTrang 11Tính toán động học và mô phỏng hoạt động robot hàn di động trong chế tạo vỏ tàu thủy phóng xạ, thám hiểm không gian và đáy biển, hàn điểm, sơn phun,…Ngoài ra,Robot còn được dùng trong xây dựng, các thiết bị bay và di chuyển không người láitại những địa hình phức tạp, các máy khai thác mỏ, các cụm gia công thông minh.Ngày nay, xu hướng mới là chế tạo các Robot thông minh và thân thiện với conngười, kể cả Robot giải phẫu y khoa, giúp việc nhà, giúp người tàn tật…Mặc dùvậy, các loại Robot có thể mô phỏng nhiều chức năng của con người vẫn còn nhữnghạn chế nhất định, do đòi hỏi sự phát triển của công nghệ về trí tuệ nhân tạo.Chuyên ngành khoa học về Robot, “robotics”, đã trở thành một lĩnh vực rộngtrong khoa học, bao gồm các vấn đề cấu trúc cơ cấu động học, động lực học, qũyđạo chuyển động, chất lượng điều khiển… Tuỳ thuộc vào mục đích và phương thứctiếp cận, chúng ta có thể tìm hiểu lĩnh vực này ở nhiều khía cạnh khác nhau.1.1.2 Một số định nghĩa về Robot công nghiệpa. Định nghĩa Robot công nghiệp:Hiện nay có nhiều định nghĩa về Robot, có thể điểm qua một số định nghĩa nhưsau:Định nghĩa theo tiêu chuẩn AFNOR (Pháp): Robot công nghiệp là một cơ cấuchuyển động tự động có thể lập trình, lặp lại các chương trình, tổng hợp các chươngtrình đặt ra trên các tọa độ, có khả năng định vị, định hướng, di chuyển các đốitượng vật chất, theo những hành trình thay đổi đã chương trình hóa nhằm thực hiệncác nhiệm vụ công nghệ khác nhau.Định nghĩa theo RIA (Robot institute of America): Robot là một tay máy vạn
Xem thêm

Đọc thêm

tiểu luận cà phê hòa tan

TIỂU LUẬN CÀ PHÊ HÒA TAN

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1. Sơ lược về cà phê 1
1.2. Một số loại cà phê hạt 1
1.3. Cà phê hòa tan 2
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN 3
2.1. Quy trình sản xuất 3
2.2. Thuyết minh quy trình 4
2.2.1. Làm sạch 4
2.2.2. Phối trộn 5
2.2.3. Rang 6
2.2.4. Nghiền 9
2.2.5. Trích ly 11
2.2.6. Trích ly 12
2.2.7. Xử lí dịch chiết 13
2.2.8. Tách hương 13
2.2.9. Cô đăc bốc hơi 14
2.2.10. Sấy phun 15
2.2.11. Tạo hạt (Agglomeration) 17
2.2.12. Phối trộn 18
2.2.13. Bao gói 18
2.3. Các loại bao bì 19
2.3.1. Bao bì tiêu dùng 19
2.3.2. Bao bì trung gian 23
2.3.3. Bao bì vận chuyển 23
Xem thêm

25 Đọc thêm

Đề tài thiết kế nhà máy sản xuất bánh kẹo liên hợp

ĐỀ TÀI THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH KẸO LIÊN HỢP

1 lớp parafin vào nước, dựa vào mực nước dâng lên ta có thể xác định được thể tích của bánh và qua đó xác định được khối lượng riêng của bánh. Tiến hành : Cân chiếc bánh bằng cân kĩ thuật rồi buộc bánh vào một sợi dây mảnh có chừa ra 1 đoạn. Cầm dây và nhúng bánh vào chén đựng parafin nóng chảy có nhiệt độ gần nhiệt độ đông đặc. Khi parafin trên bề mặt bánh đã đông đặc ta nhúng ngập chiếc bánh trong ống đong đựng nước có chia vạch, thể tích nước dâng lên chính là thể tích của bánh đã parafin hóa. Gọi : m: là khối lượng chiếc bánh. m1: là khối lượng bánh sau khi parafin hóa. V : là thể tích thực của bánh. v1: là thể tích của bánh đã parafin hóa. v2: là thể tích của parafin. Ta có : v2 = 0 1 d mm  do : khối lượng riêng của parafin ( 0,9 gcm3)  v = v1 0 1 d mm  Khối lượng riêng của bánh qui : D = v m Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Dựa vào khối lượng riêng ta đánh giá được độ xốp của bánh qui. Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 CHƯƠNG IV VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Các nhà máy sản xuất nói chung và nhà máy chế biến thực phẩm nói riêng cụ thể là sản xuất bánh kẹo: khâu vệ sinh an toàn thực phẩm rất quan trọng vì các loại được ăn vào cơ thể dưới nhiều dạng khác nhau và chủ yếu lương thực thực phẩm được sử dụng qua quá trình chế biến gia công. Công nghệ (bánh mứt kẹo) trong suốt cả quá trình từ khâu sản xuất đến khâu chế biến, phân phối, vận chuyển… bảo quản và sử dụng, đều có nguy cơ bị ô nhiễm bởi các tác nhân sin học: hoá lý học. Nếu thực hành sản xuất không tuân thủ các quy định vệ sinh an toàn, khi đó những loại ta cần dùng trở nên nguy hại cho sức khoẻ và nguyên nhân của các vụ ngộ độc. Vì vậy công tác này đòi hỏi cần chú ý quan tâm đúng mức. Ta biết rằng: vi khuẩn nhiễm vào thực phẩm thường từ 4 nguồn chủ yếu + Do môi trường không đảm bảo vệ sinh, vi khuẩn có thể qua đất, nước bân dùng rửa dụng cụ, vật dụng, vệ sinh nhà xưởng. + Do thiếu vệ sinh trong quá trình chế biến, vệ sinh cá nhân không đảm bảo tiếp xúc với các loại cần dùng trong thời gian đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính…. + Do bảo quản không vệ sinh, không đúng quy định, không che chăn… + Do bản thân các nguyên liệu đem dùng vào sản xuất bị nhiễm hoặc chứa loại độc tố, vi khuẩn gây nhiễm cụ thể dùng bột đã bị mốc, kém chất lượng… Lạc bị mốc nhân tâm, ngoài. Bò sữa bị ôi, biến chất Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Ngoài ra yêu cầu một nhà máy chế biến phải đạt: + Nguồn nước phải sạch, đủ, không những vào việc sản xuất, cứu hoả mà còn để vệ sinh dụng cụ nhà xưởng, vệ sinh cá nhân. + Hệ thống nước thải phải thông, không bị đọng. + Bố trí nơi tắm rửa hợp lý…. + Về phía người tiêu dùng có các kiến thức cơ bản về thực phẩm và an toàn thực phẩm là cách tốt nhất để bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và gia đình cũng như toàn xã hội. Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 CHƯƠNG V THUYẾT MINH XÂY DỰNG I. CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG : Nhà máy bánh kẹo liên hợp trong bản thiết kế của em đặt ở khu công nghiệp Sài Đồng B l.Khu công nghiệp Sài Đồng B là khu công nghiệp nằm ở huyện Gia Lâm,phía Đông của Thủ Đô Hà Nội.Khu công nghiệp này rộng 97,11 ha,gồm 78,38 ha dành cho phát triển công nghiệp và 18,73 ha dành cho xây dựng phụ. Sở dĩ em chon địa điẻm trên là vì những lý do sau : + Khu đất nằm trong vung quy hoạch cụm công nghiệp của thành phố nên đảm bảo cho hoạt động lâu dài của nhà máy. + Khu đất nằm ở vị trí giao thông hết sức thuận tiện cho việc cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất cũng như việc tiêu thụ sản phẩm.: Khu công nghiệp Sài Đồng B cách trung tâm Thành phố Hà Nội 8 km ,gần sân bay nội địa Gia Lâm và sân bay Quốc tế Nội Bài Khu công nghiệp Sài Đồng B chỉ cách Hải Phòng có 94 km theo con đường mơi được nâng cấp,hoặc cách có 5 km từ quốc lộ 1 A – tuyến đường chính nối liền miền Bắc với miền Nam Việt Nam,từ khu công nghiệp Sài Đồng B ó thể dễ dàng đi đến các tỉnh biên giới phía Bắc cũng như đén các tỉnh miền Trung Việt Nam. Đảm bảo cho việc cung cấp nguyên vật liêu ,nhiên liệu,năng lượng,Nguyên liệu dùng trong sản xuấtbánh kẹo 1 phần được sản xuát trong nước như đường Sacaroza,Shortening…..,một phần được nhập khẩu từ nước ngoài như bột mỳ.Việc cung cấp những nguyên liệu được thực hiện dễ dàng. Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Nguyên liệu dùng trong sản xuất bánh kẹo 1 phần được sản xuất trong nước như đường Sacaroza,Shortening….,một phần đựơc nhập khẩu từ nước ngoài như bột mỳ.Do ở vị trí giao thông thuận lợi nên việc cung cấp nguyên liệu cho nhà mắỵ gặp nhiều thuận lợi.Nhiên liệu chủ yếu dùng trong nhà máy bánh kẹo là than dùng để đốt lò hơi.Than sẽ đựơc vân chuyển từ mỏ than ở Uông Bí theo đường 5 về nhà máy.Việc vận chuyển này là tương đối thuận tiện,do đó đảm bảo cho việc cung cấp nhiên liệu cho nhà máy. Bên cạnh đó việc tiêu thụ sản phẩm đến những địa bàn đông dân cư và có nhu cầu rất lớn về sản phẩm bánh kẹo ở miền Bắc là Hà Nội và Hải Phòng cũng hết sức thuận tiện.Và trong tương lai ,khi nhà máy muốn mở rộng thị trường xuống các tỉnh phía Nam hoặc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì việc vận chuyển sản phẩm bắng đường bộ,đường sắt ,đường thuỷ,hay đường hàng không cũng gặp nhiều thuận lợi. + Khu công nghiệp Sài Đồng B được trang bị cơ sở hạ tầng kĩ thuật rất tốt,rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất nhà máy . Về hệ thông cấp nước : Hệ thống cấp nước do Hanel chịu trách nhiệm cung cấp có thể cung cấp 10000 m3 Nước đạt tiêu chuẩn Việt Nam.Hanel cũng sẽ cung cấp nước sạch đén ranh giới các lô đất theo hợp đồng ký giữa Hanel và các chủ thuê đất Hệ thống cấp điện: Hệ thông cấp điện được xây dựng tại khu công nghiệp B đảm bảo việc cấp điện qua 6 trạm biến áp với công suất 50 MVA và tổng điện áp 22 KV. Mạng lưới thông tin Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) sẽ quản lý và điều hành các Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 dịch vụ thông tin ở khu công nghiệp Sài Đồng B. Về đường xá trong khu công nghiệp: Khu công nghiệp Sài Đồng B có con đường chính rộng 26 m đựơc thiết kế với công suất chịu tải là 30 DH và hệ thống đường phụ rộng 20,5 m Hệ thống thoát nước: Hanel sẽ cung cấp hệ thống thoát nước tới ranh giới các lô đất được thuê. Các công trình khác: Trong tương lai,Hanel sẽ cung cấp các công trình xã hội khác như trường học,bệnh viện,nhà ở,cửa hàng,công viên….đáp ứng các yêu cầu của các chủ đầu tư thuê đát. + Về điều kiện thi công thì Gia Lâm là một huyện ngoại thành có tốc độ đô thị hoá và phát triển kinh tế mạnh mẽ của thành phố Hà Nội,nhà máy lại ở vị trí giao thông thuận lợi nên việc mua bán,vận chuyển vật tư cũng hết sức thuận tiện.Ngoài ra ở Gia Lâm cũng tập chung nhiều đơn vị xây dựng với đội ngủ thi công có tay nghề cao và được trang bị phương tiện xây dựng hiện đại nên việc chọn nhà thầu xây dựng và tổ chức thi công cũng gặp nhiều thuận lợi + Về nguồn nhân lực ,lao động chân tay cũng như lao động trí óc thì Gia Lâm có nguồn nhân lực rồi dào,hoạt động sáng tạo,nhiệt tình. +Về địa hình,khu đất nằm ở vị trí cao ráo ,ó mực nứơc ngầm thấp tạo điều kiện tốt cho việc thoát nước thải và nước mặt dẽ dàng.Độ dốc tự nhiên của khu đát là 3% giúp hạn chế tối đa kinh phí cho việc san lấp mặt bằng. + Về địa chất ,theo tài liệu khảo sát địa chất trong địa bàn huyện Gia Lâm thì khu đát không nằm trên vùng có mỏ khoáng sản,điạ chất của khu đất rất ổn định (hầu như không có nguy cơ về động đất,không có hiện tượng xói mòn đất,không có hiện tượng cát chảy) Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Vậy qua 1 số ưu điểm em đưa ra ở trên có thể thấy địa điẻm xây dựng nhà máy bánh kẹo liên hợp đã chon là phù hợp II.TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 1. Phân xưởng sản xuất chính Nhà một tầng Kết cấu : Khung thép Zamin. Kích thước : Dài x Rộng x Cao = (48000 x 18000 x 6000 ) mm. Phân xưởng sản xuất bánh quy 1.1. Diện tích yêu cầu(Syc) Diện tích khu vực sản xuất chính ST T Tên thiết bị Số lượng Dài Rộng Cao Diện tích 1 Cân nguyên liệu 1 1,5 1,3 1,8 1,95 2 Thiết bị nhào bột 2 1,5 1 1,5 3 3 Thiết bị tạo hình 2 2,5 1,5 1,5 7,5 4 Lò nướng đốt điện 1 26 2 3 52 5 Bàn lựa chọn bánh 2 2 1 0,75 4 6 Bàn đóng gói 2 3 1 0,75 6 7 Bàn đóng hộp 1 2 1 0,75 2 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Tổng diện tích thiết bị( 76,45 Chọn hệ số tính cả khoảng trống cần thiết để thuận tiện cho công nhân làm việc trên dây chuyền là 2 Ta có: Ssxchính=2x =2x76,45 = 152,9m2 Diện tích kho trong phân xưởng(S kho): Kho trong phân xưởng sản xuất bánh quy bao gồm kho nguyên liệu và nơi để sản phẩm +kho nguyên liệu: Kho nguyên liệu trong phân xưởng sản xuất bánh quy được thiết kế để chứa đủ lượng nguyên liệu cần dùng cho 1 ca sản xuất và đủ diện tích cho việc xử lý sơ bộ nguyên liệu Lượng nguyên liệu trong 1 ca(tấn) Tiêu chuẩn diện tích(m2tấn) Diện tích cần(m2) Bột mỳ 4,89864 1,8 8,817552 Đường 0,22492 1,8 0,405 Sữa bột 0,48984 1,45 0,71 Trứng bột 0,48984 1,45 0,71 Shortening 0,319 1,55 0,496 Thuốc nở 0,0245 2 0,049 Muối 0,0245 2 0,049 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Tổng cộng 11,236 Diện tích cần thiết cho một công nhân làm việc ở khâu xử lý sơ bộ nguyên liệu là :6m2công nhân Số công nhân làm việc ở khâu này trong 1 ca là: 2 người Diện tích cần cho việc xử lý sơ bộ nguyên liệu là : 2x6 = 12m2 Diện tích cần cho kho nguyên liệu là:11,236 + 12 = 23,236 Chọn hệ số tính cả đường đi trong kho nguyên liệu là 1,3 .Từ đó ta tính được diện tích kho nguyên liệu trong phân xưởng bánh quy là : 1,3 x 23,236=30,208 Ta chọn kích thước kho nguyên liệu trong phân xưởng bánh quy là : Dài x Rộng x Cao = 6 x 6 x 3,6 m Diện tích 36 m2 Nơi để bao bì và sản phẩm : Ta chọn nơi để bao bì và sản phẩm trong phân xưởng bánh quy là khoảng trống ở cuối dây chuyền sản xuất có thể chứa đủ lượng bao bì cần dùng và lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 ca sản xuất. Diện tích để bao bì: Tên bao bì Lượng bao bì cần dùng trong 1 ca(tấn) Tiêu chuẩn diện tích(m2tấn) Diện tích cần(m2) Khay cứng PE 0,42 11 4,62 Túi đựng bánh 0,3 11 3,3 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Thúng cactông 0,36 7,125 2,565 Tổng cộng 10,485 Diện tích cần để bao bì là : 10,485 m2 Diện tích để sản phẩm: Diện tích cần thiết để chứa 1 tấn sản phẩm bánh quy là 3 m2tấn sản phẩm Năng suất của phân xưởng bánh quy là: 6 tấnca. Diện tích cần để sản phẩm là : 3 x6 = 18 m2 Chọn hệ số tính cả đường đi là : 1,3.Từ đó ta tính được diện tích của nơi để bao bì và sản phẩm trong phân xưởng bánh quy là : 1,3 x(10,485 + 18) = 37,03 m2 Ta chọn nơi để bao bì và sản phẩm có kích thước : Dài x Rộng = 6 x 6 m Diện tích : 36 m2 Vậy diện tích kho trong phân xưởng bánh quy là : Skho=24 +36 = 60 m2 Diện tích văn phòng trong phân xưởng (Svp): Văn phòng trong phân xưởng bánh quy là phòng quản đốc. Phòng quản đốc được thiết kế đảm bảo đủ diện tích làm việc cho 1 quản đốc, một nhân viên kỹ thuật và một nhân viên kiểm nhiệm định mức. Tiêu chuẩn diện tích cần cho một quản đốc là 1,25 Diện tích phòng quản đốc là : 1,25 x18,5 = 23,13 m 2 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Ta chọn kích thước phòng quản đốc là : Dài x Rộng x Cao = 6 x 4 x 3,6 m Vậy Svp= 24 m2 Diện tích phục vụ sinh hoạt trong phân xưởng (Spvsh): Diện tích phục vụ sinh hoạt trong phân xưởng bánh quy bao gồm phòng thay đồ nam và phòng thay đồ nữ. Chọn kích thước phòng thay đò nữ: Dài x Rộng x Cao = 6 x 4 x 3,6m Chọn kích thước phòng thay đồ nam : Dài x Rộng x Cao = 6 x 4 x 3,6 m Vậy Spvsh = 24 + 24 = 48 m 2 Từ các diện tích trên ta tính được diện tích yêu cầu cho phân xưởng bánh quy: Syc=Ssxchính + Skho + Svp + Svpsh = 152,9 + 54 + 24 +48 = 248,9 m 2 Diện tích giao thông (SGT) Chiếm 25 35 % Syc ( chọn SGT=35 % Syc) SGT=35100 x Syc = 35100 x 248,9 = 87,115 m 2 Diện tích dự phòng mở rộng (SMR): chiếm 25 20 % Syc( chọn SMR=20% Syc) SMR=20100 Syc = 20100 x 248,9 = 49,78 m 2 Từ diện tích yêu cầu và các diện tích khác, ta tính được diện tích của phân xưởng bánh quy: Spx=Syc + SGT+ SMR= 248,9 + 87,115 + 49,78 = 385,795 m2 Ta thiết kế phân xưởng bánh quy là nhà một tầng có kích thước : Dài x Rộng x Cao =54 x 18 x 6m 1.2. Phân xưởng sản xuất kẹo cứng chanh Nhà một tầng Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Kết cấu :Khung thép Zamin Kích thước : Dài x Rộng x Cao = ( 48000 x 18000 x 6000) mm. 1.Diện tích yêu cầu (Syc): Diện tích khu vực sản xuất chính(Ssxchính) : STT Tên thiết bị Số lượng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện tích(m2) 1 Cân nguyên liệu 3 1,74 1,235 1,475 6,447 2 Nồi hoà Siro 3 1,86 1,065 1,625 5,94 3 Bơm Siro 3 0,82 0,602 0,405 1,48 4 Nồi nấu kẹo 3 2,2 1,26 1,88 8,316 5 Băng tải làm nguội 3 3,0 1 1 9 6 Máy quật kẹo 3 1,236 1,075 1,525 3,98 7 Máy lăn côn 3 2,15 0,72 1,25 4,644 8 Máy dập hình 3 1,525 1,02 1,41 4,665 9 Máy cắt gói 2 2,955 1,5 1,425 8,865 10 Bàn bao gói 6 3,0 1,5 8 27 Tổng diện tích cần S0 80,33 Chọn hệ số tính cả khoảng trống cần thiết để thuận tiện cho công nhân làm việc trên dây chuyền là 2,5 Ta có: Ssxchính = 2,5 x 80,33 = 200,825 m 2 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Ta thiết kế kho nguyên liệu là Diện tích kho trong phân xưởng (Skho): Kho trong phân xưởng sản xuất kẹo cứng chanh bao gồm kho nguyên liệu và nơi để sản phẩm. +Kho nguyên liệu : Kho nguyên liệu trong phân xưởng sản xuất kẹo cứng chanh được thiết kế để chứa đủ lượng nguyên liệu cần dùng cho 1 ca sản xuất và đủ diện tích cho việc xử lý sơ bộ nguyên liệu . Tên nguyên liệu Lượng nguyên liệu cho 1 ca(tấn) Tiêu chuẩn diện tích(m2tấn) Diện tích cần(m2) Đương sac 3,7769 1,8 6,7984 Mạch nha 1,5108 0,45 0,679 Axit chanh 0,0189 1,45 0,0275 Tinh dầu chanh 0,1888 1,55 0,2926 Tổng cộng 7,798 Diện tích cần thiết cho 1 công nhân làm việc ở khâu xử lý sơ bộ nguyên liệu là : 6 m21 công nhân. Số công nhân làm việc ở khâu này trong 1 ca là : 2 người Diện tích cần cho việc xử lý sơ bộ nguyên liệu là : 2 x 6 =12 m2 Chọn hệ số tính cả đường đi trong kho nguyên liệu là 1,3. Từ đó ta tính được diện tích kho nguyên liệu trong phân xưởng kẹo cứng chanh là : 1,3 x 19,798 = 25,737 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Ta chọn kích thước kho nguyên liệu trong phân xưởng kẹo cứng chanh là: Dài x Rộng x Cao = 6 x 6 x 3,6m Diện tích : 36 m 2 + Nơi để bao bì và sản phẩm : Ta chọn nơi để bao bì và sản phẩm trong phân xưởng kẹo cứng chanh là khoảng trống ở cuối dây chuyền sản xuất có thể chứa đủ lượng bao bì cần dùng và lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 ca sản xuất. Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Diện tích để bao bì : Tên bao bì Luợng bao bì cần dung trong 1 ca(tấn) Tiêu chuẩn diện tích(m2tấn) Diện tích cần(m2) Giấy bóng kính 0,16 11 1,76 Túi polyetylen 0,05 11 0,55 Nhãn gói 0,18 11 1,98 Thùng cactong 0,175 7,125 1,2468 Tổng cộng 5,54 Diện tích cần để bao bì là : 5,54 Diện tích để sản phẩm : Diện tích cần thiết để chứa 1 tấn sản phẩm kẹo cứng chanh là : 2 m2tấn sản phẩm Năng suất của phân xưởng kẹo cứng chanh là: 5 tấnca. Diện tích cần để sản phẩm là :5 x 2 = 10 m2 Chọn hệ số tính cả đường đi là 1,3. Từ đó ta tính được diện tích của nơi để bao bì và sản phẩm trong phân xưởng kẹo cứng chanh là: 1,3 x (5,54 + 10 ) = 20,202 m2 Ta chọn nơi để bao bì và sản phẩm có kích thước: Dài x Rộng = 6 x 4 m Diện tích : 24 m2 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Vậy diện tích kho trong phân xưởng kẹo cứng chanh là : Skho = 24 + 24 = 48 m2 Diện tích văn phòng trong phân xưởng (Svp):D Văn phòng trong phân xưởng kẹo cứng chanh la phòng quản đốc . Phòng quản đốc được thiết kế đảm bảo đủ diện tích làm việc cho 1 quản đốc, 1 nhân viên kỹ thuật và 1 nhân viên kiểm nhiệm định mức. Tiêu chuẩn diện tích cần cho1 nhân viên kiểm nhiệm định mức là : 3,5 m21 chỗ làm việc =>Tổng diện tích chỗ làm việc là : 9 + 6 + 3,5 = 18,5 m2 Chọn hệ số tính cả đường đi trong phòng quản đốc là 1,25. =>Diện tích phòng quản đốc là: Dài x Rộng x Cao = 6 x 4 x 3,6 m Vậy Svp= 24 m 2 Diện tích phục vụ sinh hoạt trong phân xưởng(Spvsh): Diện tích phục vụ sinh hoạt trong phân xưởng kẹo cứng chanh bao gồm phòng thay đồ nam và phòng thay đồ nữ . Chọn kích thước phòng thay đồ nữ : Dài x Rộng x Cao = 6 x 4 x 3,6 m Chọn kích thước phòng thay đồ nam : Dài x Rộng x Cao = 6 x 4 x 3,6 m Vậy SPVSH = 24 + 24 = 48 m2 Từ các diện tích trên ta tính được diện tích yêu cầu cho phân xưởng kẹo cứng chanh là : Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Syc = Ssxchính + Skho + Svp + SPVSH = 200,825 + 36 + 24 + 48 = 308,85 m2 1.3. Diện tích khác: Diện tích giao thông (SGT) : Chiếm 2535% Syc( chọn SGT = 35% Syc) SGT=35100 x Syc = 35100 x 308,85 = 108,09 m2 Diện tích dự phòng mở rộng (SMR): Chiếm 15 20 % Syc ( chọn SMR = 20 % Syc) SMR = 20100 x Syc = 20 100 x 308,85 = 61,77 m2 Từ diện tích yêu cầu và các diện tích khác , ta tính được diện tích của phân xưởng kẹo cứng chanh là : Spx = Syc + SGT + SMR = 308,85 + 108,09 + 61,77 = 478,71 m2 Ta thiết kế phân xưởng kẹo cứng chanh là nhà 1 tầng có kích thước : Dài x Rộng x Cao = 54 x 18 x 6 m Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 2 Tính kho Các nhà máy sản xuất nói chung đều yêu cầu có kho để chứa nguyên liệu đưa vào sản xuất là kho chứa sản phẩm.Cụ thể đối với nhà máy sản xuất bánh kẹo thì sản phẩm bánh kẹo là mặt hàng có nhu cầu tiêu thụ không đồng đều nhất là những dịp lễ tết thì thị trường tiêu thụ mạnh,vì vậy phải có một lượng lớn sản phẩm để dự trữ trước, do đó nhà máy phải có kho chứa. Dựa vào khối lượng nguyên liệu cần dùng và năng xuất của nhà máy sẽ tính được diện tích của kho nguyên liệu cũng như kho sản phẩm. 2.1.Tính kho nguyên liệu Mỗi loại nguyên liệu có điều kiện bảo quản khác nhau .Trong sản xuất bánh kẹo những nguyên liệu chính như đường sacaroza,bột mỳ ,mạch nha được bảo quản ở nhiệt độ thường còn những nguyên liệu phụ như shortening,sữa bột thì bảo quản trong kho lạnh . Kho nguyên liệu phải đảm bảo cung cấp nguyên liệu trong 10 ngày.Dựa vào lượng nguyên liệu và thời gian bảo quản, tiêu chuẩn diện tích của tong loại nguyên liệu ta tính được diện tích cần thiết của kho. Diện tích kho được tính theo công thức : S= So x K Trong đó : So: Diện tích cần(m2) K: Hệ số tính cả đường đi(K = 1,2 1,3) Lấy K = 1,3 Nguyên liệu cần bảo quản và diện tích Tên nguyên liệu Lượng cần 1 ngày(tấnngày) Thời gian bảo Khối lượng Tiêu chuẩn diện Diện tích cần(m2) Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 quản(ngày) cần bảo quản (tấn) tích(m2tấn) Kho thường Bột mỳ 9,79728 10 97,9728 1,8 176,35 Đường 11,78 10 117,8 1,8 212,04 Mạch nha 4,5324 10 45,324 0,45 20,3958 Axit chanh 0,05664 10 0,5664 0,45 0,25448 Tinh dầu chanh 0,5664 10 5,664 0,45 2,5448 Thuốc nở 0,048984 10 0,48984 2 0,97968 Muối 0,048984 10 0,48984 2 0,97968 Kho lạnh Trứng bột 0,97968 10 9,7968 1,45 14,205 Sữa bột 0,97968 10 9,7968 1,45 14,205 Shortening 0,63968 10 6,3968 1,55 9,915 Tổng diện tích cần (So) 451,78 Vậy diện tích kho nguyên liệu là : S = 451,78 x 1,3 = 587,314(m2) Ta thiết kế kho nguyên liệu là nhà một tầng kích thứơc: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Dài x Rộng x Cao = 30 x 12 x 5,4 m Diện tích : 360 m2 2.2 Kho sản phẩm Sản phẩm hoàn thiện được đưa vào kho sản phẩm để chờ xuất ra thị trường tiêu thụ . Sản phẩm và diện tích kho cần : Tên sản phẩm Lượng sản phẩm(tấn ngày) Thời gian bảo quản(ngày) KL cần bảo quản(tấn) Tiêu chuẩn diện tích(m2tấn) Diện tích cần(m2) Bánh quy 12 5 60 3 180 Kẹo cứng chanh 10 5 50 2 100 Tổng cộng (So) 280 Vậy diện tích kho sản phẩm là : S = So x K = 280 x 1,3 = 3,64(m2) Ta thiết kế kho sản phẩm là nhà 1 tầng có kích thước : Dài x Rộng x Cao = 24 x 12 x 5,4 m Diện tích : 288 m2 2.3. Kho bao bì Kho bao bì đuợc thiết kế để chứa đủ lượng bao bì cần dùng trong 5 ngày Bao bì và diện tích kho cần Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Tên bao bì Lượng cần 1 ngày(tấnngày) Thời gian bảo quản(ngày) KL cần bảo quản(tấn) Tiêu chuẩn diện tích(m2tấn) Diện tích cần (m2) Khay cứng 0,84 5 4,2 11 46,2 Túi đựng bánh 0,6 5 3 11 3 Giấy gói 0,6 5 3 11 3 Túi PE 0,2 5 1 11 11 Thùng cactông 1,07 5 5,35 11 58,85 Nhãn gói 0,36 5 1,8 11 19,8 Tổng cộng (So) 141,85 Vậy diện tích kho bao bì là : S = 141,85 x 1,3 = 184,405 Ta thiết kế kho bao bì là nhà một tầng có kích thước : Dài x Rộng x Cao = 18 x 12 x 5,4 m2 Diện tích : 216 m2 3. Nhà Hành Chính Cán bộ Nhân viên Số người Tiêu chuẩn(m21 chỗ làm việc) Diện tích cần(m2) Giám đốc 1 18 18 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Phó Giám đốc 2 15 30 Phòng kỹ thuật 5 9 45 Phong tài vụ 5 3,5 17,5 Phòng kế hoạch 6 3,5 21 Phòng tổ chức 5 3,5 17,5 Phòng vật tư 4 3,5 14 Phòng hành chính 2 3,5 7 Tổng cộng 170 Trong nhà hành chính ta còn bố trí diện tích chỗ cho khách ngồi đơị rộng 9m2 Chọn hệ số tính cả đường đi trong nhà hành chính là 1,3.Từ đó ta tính được diện tích của nhà hành chính là : 1,3 x (170+9) = 232,7 m2 Chọn phương án xây dựng nhà 2 tầng : Tầng 1 : Dài x Rộng x Cao = 12 x 12 x 3,6 m Diện tích 144 m2 Tầng 2 : Dài x Rộng x Cao = 12 x 12 x 3,6 m Diện tích 144m2 4.Nhà hội trường Tính cho 50% tổng số cán bộ công nhân viên toàn nhà máy. Tiêu chuẩn diện tích : 0.7 m21 chỗ ngồi Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy là 319 người Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47  Diện tích chỗ ngồi : 0.7 x 50% x 319 = 11,65 m2  Chọn diện tích sân khấu : 60 m2 Vậy tổng diện tích cần cho hội trường là : 111,65 + 60 = 171,65 m2 Chọn hệ số tính cả đường đi trong nhà hội trường là 1,3 .Từ đó ta tính được diện tích nhà hội trường là : 1,3 x 171,65 = 223,15 m2 Chọn xây hội trường có kích thước : Dài x Rộng x Cao = 18 x 15 x 4,8 m Diện tích 270 m2 5 . Nhà ăn Số người ăn đông nhất trong 1 ca là 129 người. Tiêu chuẩn diện tích là: 2,25 m21 chỗ  Diện tích nhà ăn : 2,25 x 129 = 290,25 m2  Chọn diện tích nhà ăn có kích thước : Dài x Rộng x Cao = 21x 15 x 4,2 m Diện tích : 315 m2 Chọn phương án xây dựng nhà ăn ca và hội trường là nhà ghép khối : Tầng 1 là nhà ăn ,tầng 2 là hội trường. 6. Nhà để xe máy .xe đạp cho cán bộ,công nhân viên làm ca: Tổng số cán bộ, công nhân viên làm ca là: 258 người Trong đó 60% đi xe máy và 40% đi xe đạp. Tiêu chuẩn diện tích: Xe máy 2,25 m21 xe Xe đạp 0,9 m21 xe Diện tích nhà để xe là : Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 258 x 0,60 x 2,25 + 258 x 0,4 x 0,9 = 441,18 m2 Chọn kích thước nhà để xe máy , xe đạp cho cán bộ , công nhân viên làm ca là : Dài x Rộng x Cao = 30 x 15 x 3 m Diện tích 450 m2 7. Nhà để xe máy,xe đạp cho khu vực hành chính và cho khách : Số cán bộ , nhân viên làm việc trong nhà hành chính là : 32 người Trong đó 70% đi xe máy và 30% đi xe đạp. Tiêu chuẩn diện tích : Xe máy 2,25 m21 xe Xe đạp 0,9 m21 xe Diện tích để xe cho khách là 12 m2 Từ đó, ta tính được diện tích nhà để xe máy, xe đạp cho khu vực hành chính và cho khách là 32 x 0,7 x 2,25 + 32 x 0,3 x 0,9 + 12 = 71,04 m2 Chọn kích thước nhà để xe máy xe đạp cho khu vực hành chính và cho khách là : Dài x Rộng x Cao = 12 x 6 x 3 m. Diện tích : 72 m2 8 Gara ôtô Nhà máy có 5 ô tô tải , 2 ô tô con Diện tích để 1 xe tải : 18m2 Diện tích để 1 xe con : 9 m2 Diện tích cần tối thiểu là : 5 x 18 + 2 x 9 = 108 m2 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Chọn hệ số tính cả đường đi là 1,3 .Từ đó ta tính được diện tích của gara ôtô là : 1,3 x 108 = 140,4 m2 Chọn kích thước : Dài x Rộng x Cao = 12 x 12 x 4,8m Diện tích : 144m2 9. Nhà giới thiệu sản phẩm : Chọn kích thước : Dài x Rộng x Cao = 9 x 6 x 4,2 m Diện tích : 54 m2 10. Phòng phân tích : Chọn kích thước : Dài x Rộng x Cao = 9 x 6 x 3,6 m Diện tích 54 m2 11. Nhà vệ sinh Chọn kích thước : Dài x Rộng x Cao = 9 x 6 x 3,6 m Diện tích 54 m2 12.Trạm biến thế Chọn kích thước : Dài x Rộng x Cao = 6 x 6 x 4,2 m Diện tích 36 m2 13. Nhà tạo hơi : Chọn kích thước : Dài x Rộng x Cao = 18 x 12 x 4,2 m Diện tích : 216 m2 14.Trạm bơm nước Chọn kích thước : Dài x Rộng x Cao = 6 x 3 x 3 m Diện tích 18m2 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 15. Bể nước ngầm Chon kích thứơc: Dài x Rộng x Cao = 12 x 9 x 4,2 m Diện tích 108 m2 18. Sân bãi lộ thiên : 1.Bãi đổ xỉ Chọn kích thước : Dài x Rộng = 12 x 9 m Diện tích :108 m2 2.Sân bốc dỡ hàng trước cửa kho nguyên liệu : Chọn kích thước : Dài x Rộng = 30 x 3 m Diện tích : 90 m2 3.Sân bốc dỡ hàng trước cửa kho sản phẩm : Chọn kích thước : Dài x Rộng = 24 x 3 m Diện tích : 72 m2 4.Sân bốc dỡ hàng trước cửa kho bao bì : Chọn kích thước: Dài x Rộng = 18 x 3 m Diẹn tích : 54 m2 Liệt kê các hạng mục công trình cần xây dựng : STT Tên công trình Dài (m ) Rộng (m) Cao (m) Diện tích (m2) Số tầng 1 Phân xưởng kẹo cứng 54 18 6 972 1 2 Phân xưởng Bánh quy 54 18 6 972 1 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 3 Phòng bảo vệ 6 6 3 36 2 phòng 4 Nhà hành chính 24 8 6,5 192 2 5 Nhà giới thiệu sản phẩm 12 6 3 72 1 6 Nhà ăn, nhà hội truờng 24 12 7,5 288 2 7 Kho sản phẩm 42 12 4,8 504 1 8 Nhà vệ sinh + nhà tắm 15 6 3 90 2 9 Nhà tạo hơi 12 6 4,8 72 1 10 Tháp nước 19,6 11 Trạm bơm nước 6 3 3 18 1 12 Trạm điện 6 6 4,2 36 1 13 Nhà cơ khí 18 12 4,2 216 1 14 Kho nguyên liệu + Bao bì 36 12 4,8 432 1 15 Nhà để xe + Gara ôtô 24 9 3 216 1 16 Bể ngầm 10 5 5 50 1 Vậy tổng diện tích các hạng mục công trình là : 4275 ,6 m2 Đối với nhà máy sản xuất bánh kẹo , Ta chọn Kmât độ XD = 35 %. Vậy tổng diện tích mặt bằng nhà máy theo tính toán là : 4275 ,6 x 10050 = 8551,2 m2 Vậy ta chọn tổng diện tích mặt bằng nhà máy là 12000 m2 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Tính lại ta được : Kmật độ XD= 4275 ,6 12000 x 100 = 35,63 % Hệ số sử dụng : Tổng diện tích đường giao thông và vỉa hè của nhà máy là : 4670 m2 Diện tích mặt bằng tầng 2 là: 192 + 288 = 480 m2 =>KSD = 4275,6 + 4670 + 480 12000 x 100 = 78,54 % VI. KẾT LUẬN Từ các gỉai pháp về bố trí tổng mặt bằng nhà máy và kết cấu xây dựng các công trình trong nhà máy ta they như vậy là phù hợp để có thểt thi công xây dựng và giúp cho bản đồ án có tính khả thi. Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 CHƯƠNG VI TÍNH KINH TẾ I.GIỚI THIỆU CHUNG : Để thiết kế hoàn chỉnh một bản đồ án ,khi đưa vào thực tiễn,hoạt động sản xuấtnhà máy đạt hiệu quả lâu dài thì khi thiết kế ta phải xét đến sự cân đối giữa tính kinh tế và kỹ thuật và tính kỹ thuật.Tính kinh tế giúp ta đánh giá được một cách chính xác hơn giá trị của bản thiết kế và nó nhằm kiểm tra xem phương án đã chọn có hiệu quả kinh tế hay không từ đó đưa vào áp dụng thực tế. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đây là vấn đề được tính toán một cách chặt chẽ .Để đạt được như vậy thì tính kinh tế trong bản thiết kế phải xét đến những khía cạnh sau : + Tổ chức sản xuất. + Dự toán tổng đầu tư + Dự toán chi phí và vận hành sản xuát + Dự tính giá thành sản phẩm + Lãi hàng năm + tính một số chỉ tiêu kinh tế : Dựa vào các chỉ tiêu đó chúng ta có thể phân tích tính hiệu quả kinh tế và so sánh chỉ tiêu đó với thực tế sản xuất.Từ đó có thể kết luận chấp nhận hay khan chấp nhận phương án này. 1.1. Tính toán kinh tế 1.1.1. Xác định chế độ công tác cho nhà máy : a) Xác định chế độ làm việc của nhà máy: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Chế độ làm việc của nhà máy: Nhà máy sản xuất gián đoạn ,mỗi ngày 2 ca,mỗi ca 8 giờ. Chế độ làm việc của công nhân Loại thời gian Số ngàynăm Thời gian nghỉ chế độ + Nghỉ ngày lễ + Nghỉ chủ nhật 52 7 Thời gian làm việc theo chế độ 365 – 52 – 7 = 306 Thời gian nghỉ sửa chữa 6 Thời gian nghỉ khác : (Nghỉ phép ,nhgỉ có lý do) 12 Thời gian có mặt làm việc 306 – 6 – 12 = 288 Chế độ làm việc của thiết bị Loại thời gian Số ngàynăm Thời gian nghỉ chế độ: + Nghỉ chủ nhật + Nghỉ ngày lễ 52 7 Thời gian làm việc theo chế độ 365 – 52 – 7 = 306 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Thời gian nghỉ sửa chữa 6 Thời gian làm việc của thiết bị 306 – 6 = 300 b) Xác định số lao động : Bố trí công nhân làm việc Phân xưởng Nơi làm việc Số lượng thiết bị Số công nhânca Số cangày Số công nhânngày Bánh quy Xử lý sơ bộ 2 2 4 Cân nguyên liệu 1 2 2 4 Nhào bột 2 4 2 8 Tạo hình 1 2 2 4 Nướng bánh 1 2 2 4 Làm nguội 1 2 2 4 Bàn chọn bánh 1 2 2 4 Đóng gói 2 16 2 32 Tổng 32 64 Xử lý sơ bộ 2 2 4 Cân nguyên liệu 1 2 2 4 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Kẹo cứng chanh Thùng chứa nguyên liệu 1 2 2 4 Thiết bị hoà xirô 3 6 2 12 Bơm xirô 3 6 2 12 Nồi nấu kẹo 3 6 2 12 Bàn làm nguội 3 6 2 12 Thiết bị lan côn 3 6 2 12 Thiết bị vuốt 3 6 2 12 Thiết bị dập hình 1 2 2 4 Bàn để kẹo 6 12 2 24 Thiết bị bao gói 6 12 2 24 Bàn đóng túi 6 12 2 24 Tổng 76 152 Vậy tổng số công nhân chính trong nhà máy :64 + 152 = 216(người) Tính số công nhân sản xuất phụ: Công nhân vận chuyển nguyên liệu : 6ngườica x 2 = 12 ngườingày Công nhân vận chuyển sản phẩm : 6 ngườica x 2 = 12 ngườingày Công nhân nhà nồi hơi : 7 người ca x 2 = 14 ngườingày Công nhân chịu trách nhiệm về nước : 2 ngườica x 2 = 4 ngườingày Vậy tổng công nhân sản xuất phụ = 42 người + Tính số công nhân làm việc trong nhà máy : Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Xác định hệ số điều khuyết : K = TttTB TttCN Trong đó TttTB : Thời gian làm việc thực tế của thiết bị (TttCN = 300 ngàynăm) TttCN : Thời gian làm việc thực tế của công nhân (TttCN = 288 ngàynăm) Vậy K = 300288 = 1,04 =>Số công nhân làm việc thực tế trong nhà máy là : (176 + 42) x 1,04 = 226,72 người Chọn số công nhân là 228 người Nhân viên quản lý phân xưởng Phân xưởng bánh : + Quản đốc : 1 + Kỹ thuật : 1 + Kiểm nhiệm định mức (KCS) : 1 Tổng số 3 người ca Vậy số người trong 1 ngày là : 2 x 3 = 6 (ngườingày) Số nhân viên quản lý phân xưởng kẹo bằng số nhân viên phân xưởng bánh => Tổng số nhân viên quản lý phân xưởng là : 6 + 6 = 12 (ngườingày) Nhân viên thủ kho : 3 ngườica x 2 = 6 ngườingày Tổ cơ điện : 3 ngườica x 2 = 6 ngườingày Nhân viên phòng phân tích : 2ngươica x 2 = 4 ngườingày Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Số người hành chính,kỹ thuật: + Giám đốc : 1 + Phó giám đốc : 2 + Phòng kỹ thuật : 5 + Phòng tài vụ : 5 + Phòng kế hoạch : 6 + Phòng tổ chức : 5 + Phòng hành chính : 2 + Phòng vật tư : 4 + Tạp vụ : 2 Tổng : 32 ngưòi Nhân viên không sản xuất công nghệ + Bảo vệ :8 + Lái xe : 7 + Y tế : 1ngườica x 2 = 2 ngườingày + Vệ sinh : 3 ngườica x 2 = 6 ngườingày + Nhân viên nhà ăn : 8 Tổng : 31 người Vậy tổng số cán bộ công nhân viên toàn nhà máy : 228 + 12 + 6 + 6 + 4 + 32 + 31 = 319 (người) 2.Dự toán vốn đầu tư Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Mục đích: Dự toán vốn đầu tư đẻ biết được tổng số vốn bỏ ra để xây dựng nhà máy là bao nhiêu.Từ đó xác định giá thành sản phẩm thông qua khấu hao và tính hiệu quả kinh tế . 2.1 Vốn đầu tư và thiết bị : Bao gồm : + Vốn mua thiết bị : N1 + Chi phí lắp đặt bốc.dở : 7% N1 + Chi phí vận chuyển : 10% N1 + Chi phí cho thiết bị phụ : 20 % N1 + Chi phí cho kiểm tra thiết bị và điều chỉnh : 10 % N1 Tổng kết giá thành thiết bị Phân xưởng Thiết bị Số lượng Đơn giá (TriêuVNĐchiếc) Thành tiền (TriêuVNĐ) Bánh quy Cân 1 2,5 2,5 Máy nhào bột 2 120 240 Máy tạo hình 1 3 300 Lò nướng 1 2000 2000 Bàn lựa chọn bánh 1 1 2 Bàn đóng hộp 2 1,5 3 Tổng 2855,5 Cân 1 2,5 2,5 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Kẹo cứng chanh Thùng chứa nguyên liệu 1 20 20 Thiết bị hoá xirô 1 110 110 Bơm xirô 3 10 30 Nồi nấu kẹo 3 250 750 Bàn làm nguội 3 1,0 3 Thiết bị dập hình 1 150 150 Bàn đẻ kẹo 6 1 6 Thiết bị bao gói 6 1 6 Thiết bị lăn côn 3 250 750 Thiết bị vuốt 3 150 450 Thiết bị dập hình 1 150 150 Bàn để kẹo 6 1 6 Thiết bị bao gói 6 1 6 Bàn đóng túi 6 1 6 Thiết bị đao trộn phụ liệu 1 25 25 Thiết bị đảo trôn kẹo 2 20 40 Bàn làm nguội 2 1 2 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Máy gói kẹo 2 400 800 Tổng 3133,9 Chi phí lắp đặt bốc dở : 7% N1 + Phân xưởng bánh quy : 7% x 2855,5 x 106 = 199,9 x 106 VNĐ + Phân xưởng bánh kẹo cứng : 7% x 4249,4 x 106 = 297,4 x 106 VNĐ Chi phí vận chuyển 10 % N1 + Phân xưởng bánh quy : 10% x 2855,5 x 106 = 285,555 x 106 VNĐ + Phân xưởng kẹo cứng :10% x 31339 x 106 = 31339 x 106 VNĐ Chi phí cho thiết bị phụ : 20% N1 + Phân xưởng bánh : 20% x 2855,5 x 106 = 571,1 x 106 VNĐ + Phân xưởng kẹo : 20% x 3133,9 x 106 = 6267,8 x 106 VNĐ Chi phí cho kiểm tra và điều chỉnh : 10% N1 + Phân xưởng bánh : 10% x 2855,5 x 106 = 285,55 x 106 VNĐ + Phân xưởng kẹo : 10% x 3133,9 x 106= 313,39 x 106 VNĐ Vậy chi phí về thiết bị máy móc : + Phân xưởng bánh: 2855,5 x 106 + 199,9 x 106 + 285,555 x 106 + 571,1 x 106 + 285,55 x 106 = 4197,61 x 106 VNĐ + Phân xưởng kẹo : Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 3133,9 x 106 + 297,4 x 106 + 285,555 x 106 + 626,78 x 106 + 313,39 x 106 =4657,1 x 106 VNĐ Tổng chi phí cho thiết bị máy móc củ nhà máy 4197,61 x 106 + 4657,1 x 106 = 9092,2 x 106 VNĐ 2.2.Vốn đầu tư vào xây dựng I.Chi phí về xây dựng Số TT Tên các công trình Số tầng Diện tích (m2) Đơn giá (TriệuVNĐm2) Thành tiền (triệu VNĐ) 1 Nhà sx bánh quy 1 540 1,5 810 2 Nhà sx kẹo cứng 1 540 1,5 810 3 Kho nguyên liệu 1 360 1 360 4 Kho sản phẩm 1 288 1 288 5 Kho bao bì 1 216 1 216 6 Nhà hành chính 2 144 1,2 172,8 7 Hội trường,nhà ăn 2 315 1,2 378 8 Nhà để xe cho CBCN làm ca 1 450 0,9 405 9 Nhà để xe cho KVHC và cho khách 1 72 0,9 64,8 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 10 Gara ôtô 1 144 0,9 129,6 11 Nhà vệ sinh 1 54 1 54 12 Phòng phân tích 1 54 1,2 64,8 13 Trạm biến thế 1 36 1 36 14 Nhà nồi hơi 1 216 1 216 15 Bãi để than 1 108 0,9 97,2 16 Trạm bơm 1 18 1 18 17 Bể nước ngầm 1 108 1 108 18 Tháp nước 1 36 1 36 19 Nhà giới thiệu sp 1 54 1,2 64,8 20 Phòng bảo vệ +ở cổng chính + ở cổng phụ 1 1 12 12 1 1 12 12 Tổng 4353 Vốn đầu tư cho xây dựng công trình : M1 = 4353 . 106 VNĐ Vốn đầu tư cho xây dựng đường xá và các công trình khác: M2 = (0,1 – 0,5 ).M1 Chọn K = 0,3 M2 = 0,3 x M1 = 0,3 x 4353.106 = 1305,9.106 VNĐ Vốn chi cho thiét kế thăm dò : Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 M3 = 0,02 x M1 = 0,02 x 4353.106 = 87,06.106 VNĐ 2.3 Vốn để mua tài sản lưu động tối thiểu Lượng nguyên liệu, bao bì nhiên liệu,điện ,nứơc cần cho 1 tấn sản phẩm đã tính được trong phần tính công nghệ Tính chi phí phân xưởng bánh quy Nguyên vật liệu,nhiên liệu,điện,nước Đơn vị tính Định mức tiêu hao(kgtấn sp) Giá mua: VNĐkg VNĐm3,VNĐh Thành tiền VNĐtấn sp Bột mỳ kg 816,45 4.000 3.265.800 Đường kg 40,82 6.000 244.920 Sữa bột kg 81,64 30.000 2.449.200 Trứng bột kg 81,64 30.000 2.449.200 Muối kg 4,082 6.000 24.492 Shortening Kg 65,316 30.000 1.959.400 Thuốc nở kg 4,082 50.000 204.100 Khay cứng PE kg 70 30.000 210.000 Thùng đựng bánh kg 50 20.000 100.000 Thùng cáctông kg 60 1.500 90.000 Nứơc M3 2,8 4.000 11.200 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Điện KWh 147,2 1.500 220.800 Tổng(C1) 204.100 Chi phí cho phân xưởng kẹo cứng chanh Nguyên vật liệu,nhiên liệu,điện,nước Đơn vị tính Định mức tiêu hao(kgtấn sp) Giá mua: VNĐkg VNĐm3,VNĐh Thành tiền VNĐtấn sp Đường Sacaroza kg 472,12 6.000 2.831.100 Mạch nha kg 188,585 4.000 2.832.720 Axit chanh kg 2,36 50.000 118.000 Tinh dầu chanh kg 23,6 100.000 2.360.000 Giấy gói kg 30 24.000 720.000 Túi PE kg 10 1.500 120.000 Thùng cáctông kg 80 1.500 120.000 Than kg 152 500 76.000 Nước kg 8,66 4.000 34.640 Điện KWh 50,5 1.500 75.750 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Tổng(C2) 7.242.510 + Chi phí nguyên,nhiên vật liệu trong 1 năm của phân xưởng bánh là : CNVL Bánh quy = C1 x QB Trong đó : QB : sản lượng sản xuất của phân xưởng bánh trong một năm(tấn sản phẩmnăm) QB = 6 x 2 x 288 = 3456 (tấn spnăm) CNVL Bánh quy= 10776720 x 3456 = 37,24.109 VNĐnăm + Chi phí mua nguyên, nhiên vật liệu trong 1 năm của phân xưởng kẹo cứng là : CNVL Kẹo cứng =C2 x QK Trong đó : QK : sản lượng sản xuất của phân xưởng kẹo cứng trong một năm(tấn sản phẩmnăm) QK = 5 x 2 x 288 = 2880 (tấn spnăm) CNVL Kẹo cứng = 7242510 x 2880 = 20,85 x 109 VNĐnăm Chi phí mua nguyên, nhiên vật liệu trong 1 năm của cả nhà máy là : CNVL = CNVL Bánh quy + CNVL Kẹo cứng = 37,24 x 109 + 20,85 x 109 = 58,09 x 109 VNĐnăm Vậy vốn để mua tài sản lưu động là : VLĐ = 1,1 x 58,09 x 109 = 63,899 x 109 VNĐnăm Giả định số vòng quay của vốn lưu động là : n = 4 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Vốn lưu động tối thiểu cần là : V = VLĐ 4 = 58,09 x 109 4 = 14,52 x 109 VNĐnăm 2.4. Chi phi khấu hao hàng năm : Chi phí khấu hao tài sản cố định gồm + Khấu hao nhà xưởng Dự tính : Thời gian của dự án là 10 năm Thời gian khấu hao của thiết bị máy móc là 10 năm Thời gian khấu hao của các công trình xây dựng là 10 năm Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Chi phí khâu hao hàng năm STT Tài sản cố định Nguyên giá tài sản cố định khấu hao.106 VNĐ Thời gian khấu hao(năm) Chi phí khấu hao hàng năm.106 VNĐ Giá trị còn.106 VNĐ 1 Thiết bị 9092,2 10 909,22 0 2 Xây dựng 5745,96 10 574,596 0 Tổng chi phí khấu hao hàng năm (CKH) 1483,816 + Chi phí khấu hao hàng năm đối với sản phẩm bánh CKHB = CKH x QB (QB + QK) =1483,816.106 x 3456(3456 + 2880) = 799,19 x 106 VNĐ + Chi phí khấu hao hàng năm đối với sản phẩm kẹo cứng : CKHK = CKH CKHB =1483,816 x 106 – 799,19 x 106 = 666,05 VNĐ Tổng vốn đầu tư là : VĐT = 9092,2 x 106 + 5745,96 x 106 = 14838,16 x 106 VNĐ Tổng vốn đầu tư có từ hai nguồn là : Vốn tự có = 9838,16 x 106 VNĐ Vốn vay ngân hàng = 5000 x 106 VNĐ Vốn vay ngân hàng trong khoảng thời gian là 8 năm với lãi xuất 10% năm mỗi năm trả lãi định kỳ,gốc đều Hoàn trả vốn vay Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Thứ tự năm Gốc.109 VNĐ Lãi. 109 VNĐ Trả gốc.109 VNĐ 1 5 0,5 0,625 2 4,375 0,4375 0,625 3 3,75 0,375 0,625 4 3,125 0,3125 0,625 5 2,5 0,25 0,625 6 1,875 0,1875 0,625 7 1,25 0,125 0,625 8 0,625 0,0625 0,625 Tổng 2,25 3.Dự toán chi phí hoạt động hàng năm : CHĐ =CVH + CKH + CLV CHĐ : chi chí hoạt động hàng năm CVH : chi chí vận hành hàng năm CLV :chi chí lãi vay hàng năm Tính chi phí hoạt động hàng năm gồm + Chi phí nguyên vật liệu ,nhiên liệu + Chi phí nhân công + Chi phí quản lý và bán hàng Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu : Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Đối với sản phẩm bánh : CNVL Bánh quy = 37240 x 106 VNĐ Đối với sản phẩm kẹo : CNVL kẹo cứng = 20850 x 106 VNĐ Chi phí nhân công : Bảng thống kê Thành phần Số người Tiền lương mỗi người tháng (106 VNĐ) Tổng tiền lươngnăm (106VNĐ) Giám đốc 1 2 24 Pho giám đốc 2 1,8 43,2 Kỹ sư 17 1,5 72 Quản đốc 4 1,5 72 Nhân viên văn phòng 22 1,2 316,8 Nhân viên không sx công nghệ 31 0,8 297,6 Nhân viên thủ kho 6 1 72 Thợ cơ điện 6 1 72 Công nhân sản xuất phụ 42 1 504 Công nhân phân xưởng bánh quy 64 1 768 Công nhân phân xưởng kẹo cứng 112 1 1344 Tổng 3819,6 => Chi phí lương cho phân xưởng sản xuất bánh: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 3819,6 – 768 1344 CLB = + 768 x 106 = 1621,8 x 106 VNĐnăm 2 Chi phí bảo hiểm xã hội CBHB =18%.CLB = 0,18 x 1621,8 x 106 = 219,924 x 106 VNĐnăm  Chi phí nhân công cho xưởng bánh : CNCB = 1621,8 x 106 + 219,924 x 106 = 1841,724 x 106 VNĐnăm  Chi phí lương cho phân xưởng sản xuất kẹo cứng: 3819,6 – 768 1244 CLK = + 1344 x 106 = 2197,8 x 106 VNĐnăm 2 Chi phí bảo hiểm xã hội CBKH = 18%.CLK = 0,18 x 2197,8 x 106 =395,604 x 106 VNĐnăm => Chi phí nhân công cho phân xưởng sản xuất kẹo cứng CNCK+ = 2197,8 x 106 + 395,604 x 106 = 2593,406 x 106 VNĐnăm Chi phí quản lý và bán hàng : CQL = 10%(CNVL + CNC) Chi phí quản lý và bán hàng sản phẩm bánh : CQLK = 0,1 x (37240 + 1841,724) x 106 = 3908,17 x 106 VNĐnăm Chi phí quản lý và bán hàng sản phẩm kẹo cứng : CQLB = 0,1 x (20850 + 2593,404) x 106 = 2344,3 x 106 VNĐnăm Tổng chi phí Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Sản phẩm Yếu tố chi phí Giá trị (106 VNĐnăm) Bánh bích quy Chi phí nguyên,nhiên,vật liệu 37240 Chi phí nhân công 1841,724 Chi phí quản lý và bán hàng 1940,1724 Khấu hao nhà xưởng,máy móc 549,45 Lãi vay phải trả 187,5 Tổng(Z1) 41758,84 Kẹo cứng chanh Chi phí nguyên,nhiên,vật liệu 20850 Chi phí nhân công 2593,404 Chi phí quản lý và bán hàng 3350,3404 Khấu hao nhà xưởng,máy móc 915,7455 Lãi vay phải trả 312,5 Tổng(Z2) 47701,9899 Giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm bánh bích quy : ZB = 41758,84 x 1063456 = 12082,99 (VNĐKg) = 1208299 (VNĐtấn) Giá thành sản phẩm kẹo : ZK = 47701,9899 x 1062880 = 1656319(VNĐtấn) Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 = 16563,19 (VNĐKg) Sau khi tham khảo giá ngoài thị trường em bán sản phẩm với giá như sau: Giá bánh bích quy:15 x 106 (VNĐtấn) Giá kẹo cứng chanh : 15 x 106 (VNĐtấn) III.TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ 1. Tính doanh thu DT = (Giá bán x sản lượng) Doanh thu lớn nhất khi sản lượng bán hàng bằng 100% sản lượng thiết kế Tính doanh thu STT Sản phẩm Sản lượng(tấnnăm) Giá thành (106VNĐtấn) Thành tiền 106 VNĐ) 1 Bánh quy 3456 15 51840 2 Kẹo cứng 2880 15 43200 Tổng doanh thu 95040 2.Dự toán kết qủa kinh doanh 2.1. Lợi nhuận lợi nhuận trước thuế LTH = DT  chi phí = 95040 x 106 – 98460,82 x 106 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 = 5579,18 x 106 VNĐ Thuế thu nhập phải nộp TH = t%.LTH Trong đó : t là thuế suất.Từ ngày1.1.2005,t = 28% TH = 0,28 x 5579,18 x 106 = 1562,17 x 106 VNĐ Lợi nhuận sau thúê LST = LTH – TH = 5579,18 x 106 – 1562,17 x 106= 7396,96 x 106 VNĐ 2.2. Tích luỹ TL = LST + khấu hao – trả gốc vay – trả lãi vay = 7396,96 x 106 + 14838,16 x 106 – 625 x 106 – 500 x 106 = 7755,776 x 106 3.Tính các chỉ tiêu hiệu qủ a kinh tế 3.1.Suất sinh lợi của đầu tư: R = (LST x 100%)(VDT + VLD tối thiểu) VDT = vốn đầu tư nhà xưởng + vốn đầu tư máy móc = 5745,96 x 106 + 9092,2 x 106 = 14838,16 x 106 VNĐ R = 7396,96 x 106 x 100%(14838,16 x 106 + 13330 x 106) = 26,27% 3.2.Thời gian hoàn vốn Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian tích luỹ đồng tiền tệ trở nên dương THV = ( VĐT + VLĐ)TL = (14838,16 x 106 + 13330 x 106)(7755,776 x 106) = 3,63 năm =>Dự án khả thi về mặt kinh tế Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 3.3.Hiệu quả đối với nền kinh tế quốc dân Ngoài việc đóng thuế thu nhập cho nhà nứơc còn có thuế gián thu VAT,tạo thu nhập cho nhiều lao động,góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố và cả nứơc Thu hút và tạo công ăn việc làm,giảm được những tiêu cực,tệ nạn xã hội KẾT LUẬN Sau một tháng thực tập và hơn 4 tháng làm đồ án tốt nghiệp với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo hướng dẫn phần công nghệ,phần xây dựng,phần kinh tế,với sự cố gắng nổ lực của bản thân, em đã hoàn thành bản đồ án thiết kế nhà máy sản xuất bánh kẹo liên hợp. Bản đồ án tốt nghiệp là két quả của quá trình học tập tại trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội cùng với đợt thực tập tại nhà máy bánh kẹo Hải Châu đã giúp em nhiều kiến thức bổ xung vào phần lý thuýêt đã được học trên giảng đường để tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện bản đồ án này Tuy vậy, thời gian thực hiện bản đồ án này ngắn so với khối lượng công việc được giao, nhiêm vụ thiết kế bao hàm nhiều lĩnh vực ,từ phần lập luận kinh tế để lựa chọn địa điểm thích hợp tới phần công nghệ,xây dựng ,chọn thiét bị,tính điện,hơi,nước,tính kinh tế nên bản đồ án này không tránh khỏi những thiếu xót nhỏ. Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 Do đó, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo trong quá trình bảo vệ để đồ án được hoàn thiện hơn và được ứng dụng trong thực té,đồng thời cũng cố kiến thức cho bản thân em khi đi làm. Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Mạnh Hùng đã tận tình hướng dẫn em phần công nghệ ,và các thầy cô giáo trong Viện Công nghệ sinh học và thực phẩm các thầy cô ở bộ môn kinh tế,bộ môn xây dựng đã tận tình chỉ bảo những kiến thức bổ ích cho việc thiết kế đồ án tốt nghiệp của em. Sinh viên thiết kế :Trần Phương Thảo Lớp : Sau thu hoạch – K47 Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 TÀI LIỆU THAM KHẢO I.Hoá sinh công nghiệp – Lê Ngọc Tú (chủ biên) Lê Văn Chứ Đặng Thị Thu – Phạm Quốc Thắng – Nguyễn Thị Thịnh Bùi Đức Hợi – Lưu Duẩn – Lê Doãn Biên Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội 1998 II.Kỹ thuật sản xuất bánh kẹo –Trần Mạnh Hùng – Bộ Môn Thực phẩm Nhiệt đới – Trường ĐHBK Hà Nội III.Kỹ thuật sản xuất bánh kẹo Hồ Hữu Long Nhà xuát bản Khoa học kỹ thuật 1982 IV.Kỹ thuật sản xuất tinh dầu – Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật V.Kỹ thuật sản xuất bánh kẹo – Trường ĐHBK Hà Nội VI.Cơ sở xây dựng nhà công nghiệp Trường ĐHBK Hà Nội – Bộ môn xây dựng công nghiệp – PGS Ngô Bình VII.Kinh tế và quản lý trong doanh nghiệp – Trưòng ĐHBK Hà Nội – Bộ môn kinh tế và quản lý. Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy bánh kẹo liên hợp Trần Phương Thảo Lớp STH K47 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................... 1 CHƯƠNG I................................................................................................................ 3 I. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT ................................................................................ 3 1. Nguyên liệu chính ............................................................................................ 3 2. Nguyên liệu phụ ............................................................................................. 22 CHƯƠNG II: THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT ................................. 36 I. Dây chuyền sản xuất bánh quy ...................................................................... 37 II.Thuyết minh dây chuyền sản xuất Kẹo Cứng Chanh ................................... 47 Tính công nghệ ................................................................................................... 60 I. Tính toán trong sản xuất bích qui mặn : ........................................................ 60 II.Tính toán trong sản xuất kẹo cứng chanh ..................................................... 69 CHƯƠNG III. KIỂM TRA SẢN XUẤT .................................................................. 94 CHƯƠNG IV: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ............................................. 107 CHƯƠNG V: THUYẾT MINH XÂY DỰNG........................................................ 109 CHƯƠNG VI: TÍNH KINH TẾ ........................................................................................ 96 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

55 Đọc thêm

Nhom1 nghien cuu ap dung SXSH cho cong nghe san xuat keo dua 1

NHOM1 NGHIEN CUU AP DUNG SXSH CHO CONG NGHE SAN XUAT KEO DUA 1

công nghệ sản xuất sạch hơn về kẹo dừa MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU CHUNG:…….………..………………………………….………..3
1. Giới thiệu công ty………………………...……………………………....3
2. Sơ đồ công nghệ sản xuất kẹo dừa …………………………..…………..4
3. Giải thích qui trình công nghệ……………………………………..……..4
4. Các nguyên liệu sử dụng:………………………………………….……..7
5. Các vấn đề môi trường của công ty………………………………..……..8
II.ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN………..…………….……………………9
1. Khởi động……………………………………………..………….…...9
a. Đội ngũ sản xuất sạch hơn:……….…………………………..….….9
b. Sơ đồ công nghệ thể hiện dòng thải………………………...….…..10
2. Phân tích các bước trong quy trình sản xuất………………...…..…..11
a. Cân bằng nguyên liệu ………………………………….………...11
b. Phân tích dòng thải của công ty:………………………………....12
3. Phân tích nguyên nhân, đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn…………..13
a. Phân tích nguyên nhân, đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn……….13
b. Định giá dòng thải…………………………………………….…16
c. Phát hiện các cơ hội SXSH và tiết kiệm năng lượng………….…16
4. Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn:……………………….…20
III. KẾT LUẬN:……………………………………………………………….25

I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Giới thiệu công ty :
Tên công ty : Công ty TNHH Vĩnh Tiến. Địa chỉ: 6A4, phường Phú Tân, Thành phố Bến Tre. Điện thoại: 0753829707. Fax: 0753823920
Công ty trách nhiệm hữu hạn Vĩnh Tiến bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2004, chuyên sản xuất kẹo dừa, bánh hoa dừa. Trên bước đường phát triển, doanh nghiệp vượt qua những thời khắc khó khăn ban đầu, từng bước khẳng định bản lĩnh và gầy dựng nên các thương hiệu Vĩnh Tiến, Yến Hoàng, Tiến Đạt tiêu biểu của ngành bánh kẹo.
Với thị trường xuất khẩu là Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kong, Nhật Bản, Mỹ và Úc, sản lượng hàng năm của Vĩnh Tiến khoảng 1300 tấn kẹo các loại, trong đó trung bình mỗi tháng công ty sản xuất trên 200 tấn thành phẩm xuất khẩu, chủ yếu là kẹo dừa Yến Hoàng, Tiến Đạt và bánh dừa, sản phẩm mới của công ty. Bên cạnh đó, công ty đã giải quyết việc làm ổn định cho trên 500lao động.
Nhờ vào áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO:90012008 nên sản phẩm đãm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, không ngừng đẩy mạnh cải thiện trang thiết bị máy móc, thay thế những thiết bị không phù hợp bằng những thiết bị tiên tiến công nghệ cao nên sản phẩm của công ty tăng lên đáng kể về số lượng cũng như chất lượng, được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao.





2. Sơ đồ công nghệ sản xuất kẹo dừa :



Nước Thải














3. Giải thích qui trình công nghệ :
a) Rửa:
Mục đích : giúp loại bỏ đi các tạp chất dính trên cơm dừa và một số vi sinh vật bám trên bề mặt của nguyên liệu.
Tại nhà máy chế biến, cơm dừa được gỡ khỏi bao, sau đó cho vào các rổ sắt nhỏ, rửa thủ công bằng cách xóc đều rổ cơm dừa trong bể nước.Bể này được cấp nước rửa vòi nước chảy tràn liên tục. Sau đó, cơm dừa được vớt ra cho vào các rổ sắt để ráo nước và được vận chuyển bằng xe cải tiến sang máy nghiền.
b) Nghiền:
Mục đích : xay nhuyễn cơm dừa, chuẩn bị cho quá trình ép lấy nước cốt dừa.
Cơm dừa sau khi rửa và ráo nước sẽ được nạp vào phễu nạp liệu của máy nghiền. Đây là dạng máy nghiền búa hoạt động liên tục, cấp liệu bằng vít tải, động cơ điện của máy nghiền là 10 HP, công suất nghiền khoảng 500kgh. Tại đây vít tải của máy sẽ vận chuyển cơm dừa vào máy nghiền, cơm dừa miếng sẽ được nghiền thành bột mịn. Sản phẩm khi nghiền ra mịn được chứa tạm trong khay chứa inox, sau đó được gói thủ công vào các tấm vải nilon tạo thành các bánh tròn 40cm và đem đi ép.
c) Ép:
Mục đích : đem bánh tròn chứa bột mịn đem đi vào máy ép để lấy nước cốt dừa.
Máy ép hoạt động bằng điện theo nguyên tắc gián đoạn: công nhân nạp khoảng 1012 baomẻ vào máy, sau đó điều khiển máy bơm dầu thủy lực tạo áp suất lên thớt ép, từ từ ép từ trên xuống. Các bao cơm dừa sẽ bị ép bởi thớt ép tạo ra áp lực cao để sữa dừa tách ra khỏi cơm dừa. Sữa dừa chảy ra khỏi bao chứa sẽ được thu hồi vào chậu nhựa nhựa đặt phía dưới máy ép. Sau khi sữa dừa đã được tách hết khỏi cơm dừa, công nhân điều khiển bơm dầu nâng thớt ép lên và dỡ các bao bã cơm dừa ra khỏi máy và thải bỏ bã về nơi qui định. Quy trình ép được lặp lại liên tục cho đến khi hết nguyên liệu nghiền. Sữa dừa sẽ được chuyển sang bước công nghệ tiếp theo. Bã cơm dừa được thu hồi là sản phẩm phụ của nhà máy kẹo, được bán cho các cơ sở sản xuất dầu dừa tiếp tục ép thu hồi lấy phần dầu dừa dư còn lại trong bã dừa trước khi chuyển đi làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
d) Nấu:
Sữa dừa được chuyển sang nồi nấu kẹo có sức chứa 200kgchảo, có trang bị thêm máy khuấy chạy bằng động cơ điện hay đốt bằng củi và được cho thêm đường, mạch nha và các nguyên liệu phụ tạo hương vị như: sữa, cacao, hay sầu riêng tùy theo loại kẹo định sản xuất. Hỗn hợp sẽ được đun nóng và khuấy liên tục sau đó đem đi lọc kỹ qua vãi lọc để tách hoàn toàn xác dừa và các tạp chất rắn lơ lửng.
e) Cô đặc
Hệ thống cô đặc thường là bếp đôi có hai chảo có sức chứa trung bình 20kgchảo, có trang bị máy khuấy động cơ và được đốt bằng củi. Số lượng bếp được phụ thuộc vào công suất nhà máy. Dung dịch được dun sôi và khuấy liên tục trong chảo, bay hơi nước tạo thành bánh kẹo dừa dẻo. Sau đó được đựng bằng chậu nhựa và vận chuyển thủ công sang các bước tiếp theo.
f) Cán, vào khuôn, cắt và gói viên, đóng gói:
Kẹo dẻo được cán mỏng ngay khi còn nóng, định hình trong các khuôn gỗ và cắt nhỏ bằng tay thành viên kẹo, sau đó được gói viên thủ công, túi kẹo có khối lượng 300400gamgói, đóng thùng và nhập kho thành phẩm.
4. Các nguyên liệu sử dụng:
Nguyên liệu làm từ kẹo dừa bao gồm : Cơm dừa, đường và mạch nha, ngoài ra nhằm tạo mùi vị cho kẹo thu hút người mua và phong phú sản phẩm thì công ty đã phối trộn thêm các hương vị như sữa, cacao, sầu riêng…
Cơm dừa : để làm kẹo dừa phải làm từ loại dừa già, còn rất ít hoặc không có nước dừa bên trong, cơm dừa phải dày, có độ béo cao và màu trắng. Trong cơm dừa chứa nhiều chất dinh dưỡng, thành phần hóa học trong cơm dừa bao gồm : dầu: 40%, nước(sữa): 43% và chất không không dầu: 17%.Nguyên liệu được chứa trong bao và vận chuyển đến nhà máy bằng các phương tiện khác nhau.
Mạch nha: còn gọi là mật tinh bột hoặc mật glucose, đây là sản phẩm do phân hủy tinh bột chưa triệt để bằng axit hoặc men, nó ở dạng lỏng, nhớt, không màu hoặc có mà hơi vàng, trong suốt, hơi ngọt. Thành phần chính của mạch là dextrin, maltoza, glucose và fructose. Tỉ lệ glucose : maltoza : fructose : dextrin trong mạch nha khác nhau tùy thuộc vào mức độ thủy phân tinh bột. Trong sản xuất kẹo dừa, mạch nha đóng vai trò là chất chống hồi đường và nên được nấu từ lúa nếp nảy mầm, tốt nhất là lúa nếp vụ xuân.
Đường: sử dụng trong nấu kẹo là đường mía thông thường (đường ăn) có công thức phân tử C12H22O11.Đường cho vào kẹo để tạo độ ngọt cần thiết phù hợp cần thiết phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng.
Đây là bảng thống kê số lượng tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng của công ty trong 1 năm.




PHIẾU CÔNG TÁC 1 : CÁC THÔNG TIN CHUNG
Nguyên liệu Đơn vị Số lượng
Nguyên liệu chính
Kgnăm
Kgnăm
Kgnăm
429260
526760
421343
1.Cơm dừa
2.Đường
3.Mạch nha
Nguyên liệu phụ
Kgnăm

Kgnăm

Kgnăm
31590

93808

156000
4.Phụ liệu(sữa, cacao, sầu riêng…)
5.Giấy gói, giấy gạn, giấy lót
6.Túi kẹo
Nước và năng lượng
m3năm
kWhnăm
m3năm
28730
41501
1927
7.Nước
8.Điện
9.Củi

PHIẾU CÔNG TÁC 2 : CÁC THÔNG TIN THU ĐƯỢC
Thông tin Khả năng thu thập thông tin Nhận xét
Sơ đồ công nghệ Có Tự tìm hiểu
Sơ đồ nhà máy Không

5. Các vấn đề môi trường của công ty :
Nước thải : Lượng nước thải của công ty bao gồm : nước dùng trong sản xuất và nước sinh hoạt cho công nhân viên trong nhà máy.
+ Nước trong sản xuất tốn rất nhiều vào việc rửa nguyên vật liệu, vệ sinh thiết bị nhà xưởng và dụng cụ sau mỗi ca sản xuất khoảng từ 3 4 m3 tấn sản phẩm.
+ Nước thải còn bao gồm luôn cả nước sinh hoạt, trung bình một người dùng từ 60 70lítngười trong 1 ngày, đặc biệt trong ngành sản xuất kẹo dừa có gói kẹo thủ công nên cần sử dụng nước khá lớn.
Kết quả phân tích nước thải của công ty:
TT Thông số Đơn vị Kết quả TCVN 5939
1 PH 5.13 5.59
2 SS mgl 228 100
3 COD mg O2l 2180 80
4 BOD mg O2l 857 50
5 Coniform Coniform100ml 5.8103 5000
Khí thải : nhà máy thường sử dụng củi làm nhiêu liệu đổt cấp nhiệt cho nấu và cô đặc dung dịch sữa dừa. Lượng củi sử dụng khá lớn nên khí thải của công ty là khói và bụi của quá trình đốt sinh ra.
Các số liệu phân tích cụ thể về môi trường của công ty:
TT Thông số Đơn vị Kết quả TCVN 5939
1 Nhiệt độ oC 135 _
2 CO2 MgNm3 586 _
3 CO MgNm3 4500 1000
4 SO2 MgNm3 2360 1500

Chất thải rắn: thường là bã cơm dừa, ngoài ra còn có bao bì và vỏ kẹo hỏng.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu trên thị trường hà nội

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

MỤC LỤC
Lời cam đoan 1
Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Danh mục từ viết tắt 6
Danh mục các bảng 7
Danh mục các hình 7
1 MỞ ĐẦU 10
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 10
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 11
1.2.1 Mục tiêu chung 11
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 11
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 12
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 12
1.4 Những câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu 12
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13
2.1 Cơ sở lý luận 13
2.1.1 Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 13
2.1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm 16
2.1.3 Lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm 19
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của sản
phẩm 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 28
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của một số
công ty bánh kẹo trong nước và trên thế giới 28
2.2.2. Các công trình nghiên cứu liên quan 31
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
3 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 33
3.1 Đặc điểm thị trường nghiên cứu 33
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bánh kẹo
Hải Châu 33
3.1.2 Tình hình lao động của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 34
3.1.3 Tình hình vốn của công ty Hải Châu trong 3 năm 2011 2013 36
3.1.4 Hệ thống tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty cổ phần bánh
kẹo Hải Châu 37
3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Hải Châu trong 3 năm
2011 2013 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Khung nghiên cứu 40
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 41
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 42
3.2.5. Phương pháp phân tích số liệu 42
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh sản phẩm 46
3.3.1. Chỉ tiêu sản phẩm 46
3.3.2 Chỉ tiêu về kênh phân phối 47
3.3.3 Chỉ tiêu về giá 47
3.3.4 Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 47
3.3.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân ảnh hưởng 47
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Thị phần của Hải Châu so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Hà Nội I 49
4.1.1 Tình hình doanh thu của Hải Châu trên thị trường Hà Nội I 49
4.1.2 Tình hình doanh thu của Bibica trên thị trường Hà Nội I 50
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
4.1.3 Tình hình doanh thu của Kinh Đô trên thị trường Hà Nội I 51
4.1.4 Thị phần của một số công ty bánh kẹo trên thị trường Hà Nội I từ
năm 2011 – 2013: 53
4.2 Năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của Hải Châu trên thị
trường Hà Nội I 56
4.2.1 Chất lượng sản phẩm 56
4.2.2 Giá sản phẩm 65
4.2.3 Đổi mới sản phẩm 68
4.2.4 Kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty Hải Châu 72
4.2.5 Mẫu mã, bao bì sản phẩm 76
4.2.6 Dịch vụ sản phẩm 79
4.2.7 Hoạt động xúc tiến bán hàng và phát triển thương hiệu 82
4.2.8 Tổng hợp ý kiến khách hàng về năng lực cạnh tranh sản phẩm
bánh kẹo của Hải Châu trên thị trường Hà Nội I: 84
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo Hải Châu so
với các ĐTCT ở thị trường Hà Nội I 94
4.3.1 Những điểm mạnh của Hải Châu 94
4.3.2 Những điểm yếu của Hải Châu và nguyên nhân 95
4.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo của
công ty Hải Châu ở thị trường Hà Nội I 97
4.4.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
đến năm 2020 97
4.4.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bánh
kẹo của công ty Hải Châu ở thị trường Hà Nội I 97
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
5.1 Kết luận 114
5.2 Kiến nghị 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Xem thêm

121 Đọc thêm

Đề Cương Thiết Bị Bảo Quản Và Chế Biến Nông Sản

ĐỀ CƯƠNG THIẾT BỊ BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

Câu1. Cấu tạo và hoạt động của kho cơ giới và kho siloCâu 2. Nguyên lý làm việc và nguyên lý cấu tạo của máy làm sạch hạtCâu 3. Nguyên lý làm việc và nguyên lý cấu tạo của máy làm sạch củ quảCâu 4. Nguyên lý làm việc và nguyên lý cấu tạo của thiết bị láng, lọc; ly tâmCâu 5. Tính toán thiết bị làm sạch và phân loại.Câu 6: Nguyên lý làm việc và nguyên lý cấu tạo của máy cắt thái rau cỏ và củ quảCâu 7: Xác dịnhđiều kiện trượt của lưỡi dao lên vật tháiCâu 8: Xác dịnh điều kiện kẹp của vật thái giữa lưỡi dao và tấm kêCâu 9: Xác dịnh năng lượng cắt tháiCâu 10: Nguyên lý làm việc và nguyên lý cấu tạo của máy nghiền kiểu trốngCâu 11: Phát biểu và chứng minh các thuyết nghiền ( diện tích và thể tích)Câu 12: Xác định vận tốc cần thiết để phá vở vật thểCâu 13: Phân tích hiện tượng va đập lệch tâm và xác định tâm va đậpCâu 14: Cấu tạo và hoạt động máy trà kiểu cánh đậpCâu 15: Cấu tạo và hoạt động máy ép rau quả kiểu trục vít.Câu 16: Tính toán máy ép kiểu pittong ( kiểu khuôn kín và kiểu khuôn hở)Câu 17: Cấu tạo và hoạt động của máy định lượng theo thể tích và khối lượng.Câu 18: Độ trộn đều và cách xác định độ trộn đềuCâu 19: Xác định các thông số cơ bản của thiết bị sấy.Câu 20: Cấu tạo và hoạt động của thiết bị tuần hoàn tự nhiên.Câu 21: Cấu tạo và hoạt động của thiết bị cô đặc một nồi.Câu 22: Cấu tạo và hoạt động của thiết bị cô đặc nhiều nồi.Câu 23: Xác định hơi đốt tiêu hao để làm bay hơi dung dịch trong quá trình cô đặc.Câu 24: Thiết bị thanh trùng Laguilharre.Câu 25: Cấu tạo và hoạt động thiết bị thanh trùng Carvallo.Câu 26: Tính toán thiết bị thanh trùng không bao gói (máy thanh trùng kiểu trống OPDIM).
Xem thêm

55 Đọc thêm

BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU

BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU

BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU
Mã hàng:1170902

STTTên nguyên phụ liệuĐơn vị tínhĐịnh mức kĩ thuật
1Vải chính 1- màu nâu, khổ 1,6mm0,8
2Vải chính 2 - màu đen, khổ 1,6mm0,65
3Vải phối màu đen, khổ 1,6mm0,03
4Vải phối sọc taym0,033
5Vải lótm0,12
6Bo taycái2
7Bo laicái1
8Bo cổcái1
9chỉ cotton màu nâu, 60/2m51
10chỉ cotton màu đen, 60/2m49
11nhãn sizecái1
12Dây kéo răng nhựa (túi)cái2
13Dây kéo răng nhựa 2 đầucái1
14Bao nyloncái1

Định mức cấp phát:
•Nguyên liệu: +3%
•Phụ liệu:+3,5%
•Bao gói:+2,5%
Xem thêm

1 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại công ty DNTN ngọc nga

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY DNTN NGỌC NGA

MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
Phần I:TÌM HIỂU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CƠ
SỞ SẢN XUẤT 2
I.Giới thiệu chung về công ty DNTN Ngọc Nga. 2
1.Lịch sử hình thành và phát triển của DNTN Ngọc Nga. 2
2.Ngành nghề kinh doanh: 3
3.Nhiệm vụ và mục tiêu của công ty 3
II.Mô hình tổ chức của DNTN Ngọc Nga. 4
1.Cơ cấu bộ máy quản lý 4
2.Tình hình tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp 6
3.Thực trạng của doanh nghiệp hiện nay 6
III.Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh 6
1.Mục tiêu hoạt động 6
2.Ngành nghề kinh doanh 6
PHẦN II:SƠ ĐỒ MẶT BẰNG DOANH NGHIỆP 7
I. Sơ đồ mặt bằng doanh nghiệp 7
II.Sơ đồ phân xưởng 8
PHẦN III:TỔNG QUAN VỀ VỆ SINH VÀ CÁC CÔNG ĐOẠN CHẾ BIẾN 9
I. Tổng quan vệ sinh trong các công đoạn chế biến 9
1.Vệ sinh cá nhân khi ra vào phân xưởng. 9
2.Sức khỏe công nhân. 10
PHẦN IV:TỔNG QUAN VỂ NGUYÊN LIỆU CHÍNH 11
I. Giới thiệu chung về nguyên liệu cá bò fillet 11
1.Thành phần hóa học của thủy sản 11
2.Các biến đổi của động vật thủy sản sau khi chết 11
3.Nguyên liệu phụ gia 11
3.1.Định nghĩa về nguyên liệu phụ gia 11
4.Nguyên liệu và thiết bị trong sản xuất 16
5.Các loại nguyên liệu chính của doanh nghiệp 16
6.Các nguyên liệu phụ. 16
II.Mô tả các quy trình công nghệ cá bò tẩm gia vị. 17
1.Giải thích các công đoạn 18
1.1.Tiếp nhận nguyên liệu. 18
1.2.Mục đích tiếp nhận 19
1.3.Về nguồn gốc xuất xứ 19
2.Rửa lần 1 19
2.1.Mục đích 19
2.2.Thao tác rửa nguyên liệu 19
3.Bảo quản lần 1. 20
3.1.Mục đích 21
3.2.Thao tác bảo quản. 21
4.Sơ chế 21
4.1.Mục đích 21
5.Rửa lần 2 22
5.1.Mục đích 22
5.2.Yêu cầu 23
6.Bảo quản lần 2 23
6.1.Mục đích 23
6. 2.Cách thức bảo quản 23
6.3.Yêu cầu 24
7.Lột da và fillet 24
7.1.Quy trình lột da 24
7.1.1.Mục đích 24
7.2.Công đoạn Fillet 25
7.2.1.Mục đích 25
7.3.Yêu cầu Fillet 26
7.4.Yêu cầu 26
8.Rửa lần 3 27
8.1.Mục đích 27
8.2.Yêu cầu 27
9.Công đoạn tẩm gia vị 28
9.1.Mục đích 28
10.Công đoạn bao gói 29
10.1.Mục đích 29
10.2.Yêu cầu 29
11.Công đoạn bảo quản lần 3 29
11.1.Mục đích 29
12.Chờ đông 31
12.1.Mục đích 31
13.Cấp đông 31
13.1.Mục đích 31
13.2.Yêu cầu 32
14.Mạ băng 32
14.1.Mục đích 33
14.2.Yêu cầu 33
15.Bao gói 33
15.1.Mục đích 33
16.Thao tác bảo quản và vận chuyển 33
16.1.Yêu cầu xe lạnh 33
16.2.Quy định về điểm trung chuyển 33
16.3.Mục đích của quá trình vận chuyển 33
16.4Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển 33
III.Các biến đổi xảy ra trong quá trình bảo quản lạnh đông 36
1.Sự biến đổi của protein 36
2.Sự biến đổi của chất béo 36
3.Sự biến đổi hàm lượng ẩm 36
4.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. 36
4.1.Ảnh hưởng bởi nhiệt độ 36
4.2.Thời gian xử lý, bảo quản, vận chuyển kéo dài. 37
4.3.Cách thức xử lý, bảo quản không phù hợp 37
4.4.Các yêu cầu về dụng cụ, trang thiết bị trong bảo quản xử lý vận chuyển. 37
5.Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm. 37
5.1.Các yêu cầu và biện pháp cần thực hiện trong xử lý, bảo quản. 37
5.2.Phương pháp bảo quản tại các công đoạn. 38
6.Yêu cầu và biện pháp thực hiện trong vận chuyển. 38
6.1.Yếu tố cần quan tâm. 38
6.2.Yêu cầu vận chuyển nguyên liệu. 38
6.3.Biện pháp. 38
IV.Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm. 39
1.Kiểm tra đánh giá 39
2.Phương pháp bậc thang để kiểm soát nhiệt độ 39
PHẦN III: MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ 41
I. Máy phối trộn 41
1.Cấu tạo 41
2.Nguyên tắc hoạt động 41
3.Vận hành thiết bị 41
4.Thông số kỹ thuật 41
5.Vệ sinh thiết bị 42
II.Tủ đông tiếp xúc 42
1.Cấu tạo của tủ đông tiếp xúc 42
2.Công dụng 42
3.Vận hành tủ đông 42
4.Ưu điểm và nhược điểm 43
5.Nguyên lý hoạt động của tủ đông tiếp xúc 43
6.Vệ sinh thiết bị 44
PHẦN IV:AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT 45
THỦY HẢI SẢN 45
I. Mối nguy gây mất an toàn vệ sinh thủy sản 45
1.Mối nguy vật lý 45
1.1.Nguồn gốc của mối nguy. 45
1.2.Tác hại của mối nguy 45
2.Mối nguy hóa học 45
2.1.Mối nguy từ môi trường hay vô tình đưa vào 45
2.2.Do con người đưa vào có mục đích 45
3.Mối nguy sinh học 46
3.1.Nguồn gốc gây mối nguy sinh học 46
4.Hậu quả do thủy sản không an toàn vệ sinh 46
5.Sử dụng phụ gia thực phẩm có mục đích 47
PHẦN V:HỆ THỐNG VÀ NỘI QUY NHÀ XƯỞNG 48
I. Hệ thống quản lý nhà xưởng 48
1.Yêu cầu về nhà xưởng 48
2.Yêu cầu về thiết kế nhà xưởng 48
3.Hệ thống cấp nước và nước đá 48
4.Biện pháp và nội dung thực hiện tại phân xưởng 48
1.Thuận lợi 49
2.Khó khăn 49
NHẬN XÉT 49
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Xem thêm

54 Đọc thêm

Thiết kế nhà máy sản xuất kẹo hiện đại năng suất 8700 tấn sản phẩm năm ( full bản vẽ )

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT KẸO HIỆN ĐẠI NĂNG SUẤT 8700 TẤN SẢN PHẨM NĂM ( FULL BẢN VẼ )

Theo ƣớc tính, thị trƣờng Việt Nam hiện nay có khoảng 30 doanh nghiệptrong nƣớc, hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹonƣớc ngoài. Các doanh nghiệp trong nƣớc với các tên tuổi lớn nhƣ Kinh Đô, HữuNghị, Bibica, Hải Hà, Tràng An v.v… ƣớc tính chiếm tới 70% thị phần, bánh kẹongoại nhập chiếm khoảng 30% thị phần 11. Tuy nhiên, các nhà máy chỉ tập trungnhiều ở các thành phố lớn nhƣ: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy cần có nhàmáy sản xuất có qui mô công nghiệp nằm ở khu vực miền Trung. Do đó để đáp ứngnhu cầu tiêu thụ của thị trƣờng em lựa chọn nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp“Thiết kế nhà máy sản xuất kẹo hiện đại năng suất 8700 tấn sản phẩm năm”.Nhà máy sản xuất hai sản phẩm: Kẹo mềm anbumin bơ sữa với năng suất 5200 tấn spnăm. Kẹo dẻo chip chip với năng suất 3500 tấn spnăm.
Xem thêm

104 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP GIA CÔNG MÁY XUNG VÀ MÁY CẮT DÂY

BÁO CÁO THỰC TẬP GIA CÔNG MÁY XUNG VÀ MÁY CẮT DÂY

MỤC LỤC
A,Giới Thiệu Chung Về Công Ty
B, Giới Thiệu Máy Cắt Dây Và Máy Xung
1. Gia công bằng máy cắt dây 2
a. Khái niệm 2
b. Nguyên lý làm việc 2
c. Máy cắt dây Gold San 3240T6H40 4
d. Quy trình gia công 7
e. Một số hình ảnh 10
2.Gia Công Bằng Máy Xung…………………………………………………...11
a. Khái niệm ……………..11
b. Nguyên lý làm việc 11
c. Một số hình ảnh 11
d. Thông số làm việc của máy 12







A,Giới thiệu chung về công ty
Tên Công Ty : Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Công Nghệ Cao Hưng Thịnh
Địa Chỉ : Sơn Đồng Hoài Đức Hà Nội
mặt hàng sản xuất : Sản xuất – sửa chữa khuôn mẫu và đồ gá
B,Giới Thiệu Máy Xung Và Máy Cắt Dây
1. Gia công bằng máy cắt dây.
a. Khái niệm.
Là phương pháp gia công tia lửa điện nhưng khác ở chỗ điện cực được làm bằng một dây mảnh, được cuốn liên tục chạy theo đường gia công định trước.
b. Nguyên lý làm việc.
Tương tự như gia công tia lửa điện. Nhưng có thêm một công đoạn : Dây điện cực được hướng rất thẳng, đó là một yêu cầu vô cùng thiết yếu, vì vậy từng đoạn nó được nung nóng bằng dòng điện và được kéo căng ra, trong quá trình đó nó được làm nguội và mất đi trạng thái bị cong. Dây được luồng dẫn qua khe lỗ dẫn hướng đến vật gia công, để tránh dây bị uốn cong.
Trong trường hợp này điện cực là một dây đồng, vônphram hoặc molipden (hình 2.1). Phôi 1 được gá trên bàn máy có khả năng dịch chuyển đi lại theo hai hướng vuông góc với nhau. Dây điện cực 3 (hay điện cực dây) được chuyển từ cuộn dây 4 sang cuộn dây 5 nhờ một động cơ chuyên dùng. Các con lăn dẫn hướng 2 và 7 được dùng để giữ dây điện cực tương đối so với phôi 1. Quá trình cắt rãnh prophin được thực hiện theo dưỡng 6 hoặc theo chương trình phần mềm của máy. Dưỡng 6 có thể kẹp chặt hoặc dán (bằng keo) trên phôi 1.

Hình 2.1. Sơ đồ nguyên lý gia công cắt dây tia lửa điện.

Hình 2.2. Sơ đồ gia công bằng điện cực dây.

c. Máy cắt dây Gold San 3240T6H40.
Máy gia công cắt dây (Wirecut EDM Machine) là máy gia công điện ăn mòn sử dụng các chuyển động điều khiển theo chương trình số để gia công các đường bao theo mong muốn, hoặc để tạo hình bề mặt mà không cần dùng các điện cực có dạng đặc biệt. Máy cắt dây tia lửa điện sử dụng một dây chuyển động liên tục như một điện cực. Điện cực (dây cắt) có thể chế tạo từ đồng thau, đồng đỏ hay bất kì một vật liệu dẫn điện nào khác, đường kính từ 0,05 đến 0,3 mm. Đường đi của dây cắt được điều khiển theo một đường bao nằm trong hệ trục toạ độ XY, cắt thành một khe hở nhỏ xuyên qua chi tiết gia công. Chuyển động được điều khiển này tạo thành một đường liên tục với độ chình xác khoảng 0,001 mm và chuyển động này phải được cài sẵn trong máy.
Máy cắt dây Gold San 3240T6H40 là máy dây điện cực điều khiển số dùng để gia công các loại khuôn, mẫu, dưỡng, dao . . . Điện cực cắt là dây quấn liên tục có đường kính từ 0,015÷0.25 mm. Gia công được thực hiện trong dung dịch êmuxi.
Xem thêm

15 Đọc thêm

báo cáo hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo iso 14001

BÁO CÁO HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001

báo cáo hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo iso 14001
A.TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP
Bài 1: Lựa chọn một doanh nghiệp cụ thể
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH BÁNH KẸO THANH LONG
Hiện nay ở hầu hết các tỉnh trong cả nước đều có các nhà máy, xí nghiệp sản xuất bánh kẹo phục vụ cho địa phương ḿình. Bởi vậy, trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bánh kẹo khác nhau được bày bán. Đứng trước tình hình trên, để có thể chiếm lĩnh được thị trường trong nước phương hướng phát triển mà công ty bánh kẹo Thanh Long đặt ra là: tăng cường về trang thiết bị, cán bộ kỹ thuật, công nhân, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến bao gói, đổi mới mặt hàng…
1. Giới thiệu chung về công ty TNHH bánh kẹo Thanh Long
 Tên công ty: Công ty TNHH bánh kẹo Thanh Long
 Địa chỉ: số 67 Ngô Quyền ,P.10,Q.10,TP.HCM
 ĐT: 08 38532312
 Email:hdangthlongyahoo.com
 Website: www.keoduathanhlongvn.com
 Chức năng nhiệm vụ : chuyên sản xuất và cung ứng các mặt hàng như kẹo dừa, kẹo chuối, kẹo hạt điều, kẹo trái cây, kẹo cứng, kẹo mềm, bánh qui, bánh xốp, mứt gừng dẻo, mứt mãn cầu, nước màu dừa, bánh tráng sữa, me sấy…
Xem thêm

85 Đọc thêm

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH KẸO HIỆN ĐẠI NĂNG SUẤT 6000 TẤN SẢN PHẨMNĂM. (ĐÀY ĐỦ 3 BẢN VẼ CAD KÈM THEO VÀ MỘT SỐ GIẤY TỜ LIÊN QUAN NHIỆM VỤ)

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH KẸO HIỆN ĐẠI NĂNG SUẤT 6000 TẤN SẢN PHẨMNĂM. (ĐÀY ĐỦ 3 BẢN VẼ CAD KÈM THEO VÀ MỘT SỐ GIẤY TỜ LIÊN QUAN NHIỆM VỤ)

DANH MỤC HÌNH VẼMỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU 1PHẦN 1. LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 21.1. Đặc điểm thiên nhiên của vị trí xây dựng 31.2. Vùng nguyên liệu . 31.3. Hợp tác hóa 41.4. Nguồn cung cấp điện 41.5. Nguồn cung cấp nước và vấn đề xử lý nước . 41.6. Thoát nước và xử lý nước thải . 41.7. Giao thông vận tải 41.8. Nguồn cung cấp nhân công 51.9. Thị trường tiêu thụ . 5PHẦN 2. GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU 62.1. Nguyên liệu chính . 62.1.1. Đường kính . 62.1.2. Mật tinh bột . 72.2. NGUYÊN LIỆU PHỤ 92.2.1. Sữa 92.2.2.Gelatin . 102.2.3. Chất béo 102.2.4. Sodium . 122.2.5. Lecithin . 132.2.6. Vanillin (Vanilla, Vanillin, Ethyl Vanillin) . 132.2.7. Titandioxit 142.2.8. Acid thực phẩm 15PHẦN 3. CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT . 16A. DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT KẸO MỀM SỮA . 163.1. Quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm sữa 6 . 163.2. Thuyết minh quy trình . 173.2.1. Chuẩn bị nguyên liệu . 173.2.2. Hòa sirô . 173.2.3. Lọc sirô 183.2.4. Nấu kẹo . 183.2.5. Phối liệu, sục khí . 203.2.6. Làm nguội và ủ . 223.2.7. Đùn, làm lạnh 233.2.8. Máy gói viên 243.2.9. Đóng gói, đóng thùng, thành phẩm . 26B. DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT KẸO CỨNG RÓT KHUÔN 273.3. Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng rót khuôn . 273.4. Thuyết minh quy trình: 283.4.1. Phối liệu 283.4.2. Hòa sirô . 283.4.3. Lọc sirô 293.4.4. Gia nhiệt sơ bộ 293.4.5. Cô đặc chân không 303.4.6. Bổ sung hương liệu và rót khuôn . 313.4.7. Làm nguội 323.4.8. Tách khuôn 333.4.9. Phân loại 333.4.10. Máy gói viên 333.4.11. Đóng gói, đóng thùng, thành phẩm 34PHẦN 4. TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT . 354.1. Lập biểu đồ sản xuất 354.2. Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền kẹo mềm sữa 364.2.1. Thực đơn cho một mẻ nguyên liệu 364.2.2. Tính cân bằng theo một mẻ của thực đơn 364.2.3. Tính cân bằng cho một tấn sản phẩm 384.3. Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền kẹo cứng rót khuôn . 444.3.1 Thực đơn cho một mẻ nguyên liệu . 444.3.2 Tính cân bằng theo một mẻ thực đơn . 444.3.3. Tính cân bằng cho một tấn sản phẩm 46PHẦN 5. CHỌN VÀ TÍNH CHỌN THIẾT BỊ 505.1. Các thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất kẹo sữa mềm . 505.1.1. Nồi tan chảy . 505.1.2. Thiết bị hòa siro . 505.1.3. Thiết bị lọc 515.1.4. Thiết bị nấu 515.1.5. Thiết bị sục khí . 525.1.6. Máy đùn . 535.1.7. Hầm lạnh TLQWJD450 535.1.8. Máy gói kẹo mềm . 545.1.9. Máy đánh dịch nhũ tương 545.1.10. Máy đánh dịch fondant 555.1.11. Bàn làm nguội 555.2. Các thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất kẹo cứng rót khuôn 555.2.1. Máy gói viên kẹo cứng . 565.2.2. Máy đóng bao 575.3. Bảng tổng kết các thiết bị sử dụng trong hai dây chuyền . 57PHẦN 6. TÍNH XÂY DỰNG 596.1. Tính nhân lực 596.1.1. Số lượng công nhân 596.1.2. Tính số cán bộ làm việc theo giờ hành chính . 616.2. Tính các công trình chính phục vụ sản xuất . 616.2.1. Phân xưởng sản xuất chính . 616.2.2. Kho nguyên liệu . 626.2.3. Kho thành phẩm . 646.2.4. Kho vật liệu bao gói . 646.3. Nhà hành chính và các nhà phục vụ sinh hoạt 676.3.1. Nhà hành chính 676.3.2. Nhà ăn, hội trường . 676.3.3. Nhà xe 686.3.4. Nhà vệ sinh . 686.3.5. Phòng bảo vệ 686.4. Tính các công trình phụ trợ . 686.4.1 Trạm biến áp 686.4.2 Nhà phát điện . 686.4.3 Bể chứa nước, đài nước . 696.4.4. Phân xưởng lò hơi . 696.4.5. Kho nhiên liệu . 696.4.6. Xưởng cơ khí . 696.4.7. Nhà trưng bày và bán sản phẩm . 696.4.8. Khu xử lý nước, trạm bơm . 696.4.9. Khu xử lý nước thải . 696.4.10. Bãi chứa xỉ 696.4.11. Khu xử lý nước 706.4.12. Nhà y tế . 706.4.13. Khu thể thao . 706.4.14. Khu đất mở rộng 706.5. Diện tích khu đất xây dựng . 71PHẦN 7. TÍNH ĐIỆN – HƠI – NHIÊN LIỆU – NƯỚC 737.1. Tính điện . 737.1.1. Tính phụ tải chiếu sáng 737.1.2. Phụ tải chiếu sáng . 757.1.3. Xác định phụ tải chiếu sáng . 757.1.4. Tính nhu cầu điện cho cả năm 767.1.5. Xác định phụ tải tính toán . 777.1.6. Chọn máy biến áp 787.1.7. Chọn máy phát điện dự phòng . 797.2. Tính hơi 797.2.1. Tính hơi và nồi hơi 797.2.2. Lượng hơi tiêu tốn cho lò hơi . 807.3. Tính nhiên liệu 807.3.1. Dầu DO cho lò hơi . 807.3.2. Dầu DO để chạy máy phát điện 817.3.3. Xăng sử dụng cho các xe trong nhà máy . 817.4. Tính nước 817.4.1. Nước dùng trong sản xuất . 817.4.2. Lượng nước dùng cho sinh hoạt . 817.4.3. Lượng nước dùng cho lò hơi . 827.4.4. Lượng nước dùng để tưới cây xanh và các mục đích khác 82PHẦN 8. TÍNH KINH TẾ . 838.1. Mục đích . 838.2. Nội dung tính toán 838.2.1. Vốn cố định . 838.2.2. Vốn lưu động 868.3. Tính giá thành sản phẩm . 888.3.1. Giá thành 1 đơn vị sản phẩm . 888.3.2. Doanh thu trong một năm 898.3.3. Nộp ngân sách . 898.3.4. Lợi nhuận nhà máy 898.4. Thời gian thu hồi vốn 89PHẦN 9. KIỂM TRA SẢN XUẤT . 909.1. Mục đích của việc kiểm tra sản xuất . 909.2. Chỉ tiêu đánh giá sản phẩm . 909.2.1. Chỉ tiêu cảm quan 909.2.2. Chỉ tiêu hóa lý và hóa học 909.2.3. Chỉ tiêu vi sinh 919.3. Kiểm tra trọng lượng gói kẹo . 91PHẦN 10. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 9210.1. An toàn lao động 9210.1.1. Các quy định chung về an toàn lao động . 9210.1.2. Các biện pháp chung về an toàn khi sử dụng điện 9310.1.3. Các biện pháp an toàn thiết bị 9310.1.4. An toàn phòng cháy chữa cháy 9410.2. Vệ sinh công nghiệp . 9510.2.1. Vệ sinh môi trường nhà xưởng 9510.2.2. Môi trường xung quanh nhà xưởng . 9510.2.3. Cấp thoát nước . 9610.2.4. Xử lý chất thải 9610.2.5. Vệ sinh thiết bị . 9610.2.6. Vệ sinh cá nhân 97KẾT LUẬN 98TÀI LIỆU THAM KHẢO . 993 bản vẽ CAD kèm theo
Xem thêm

101 Đọc thêm

báo cáo thực tập tại xí nghiệp côn đảo COIMEX

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI XÍ NGHIỆP CÔN ĐẢO COIMEX

LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1. Tìm hiểu chung về xí nghiệp Côn Đảo COIMEX 2
1.1. Giới thiệu chung về công ty 2
1.2. Vị trí địa lý của công ty 4
1.3. Các ngành nghề sản xuất của công ty 4
1.4. Năng lực phát triển của công ty 4
1.5. Xí nghiệp chế biến hải sản 4
1.6. Các thành tích công ty đạt được 5
1.7. Sơ đồ tổ chức công ty 7
1.8. Chức năng và nhiệm vụ của tường bộ phận 7
1.9. Một số sản phẩm của xí nghiệp 11
1.10. Thị trường tiêu thụ 11
1.11. Sơ đồ mặt bằng tổng thể của công ty 11
Chương 2. Công nghệ sản xuất surimi 12
2.1. Nguyên liêu 12
Thuật ngữ Surimi 12
2.2. Một số loại cá dùng để sản xuất surimi 13
2.2.1. Cá đổng 13
2.2.2. Cá mắt kính 14
2.2.3. Cá chuồn 15
2.3 Quy trình chế biến surimui 17
2.4. Giải thích quy trình công nghệ sản xuất surimi 19
2.4.1 Tiếp nhận nguyên liệu 19
2.4.2. Rửa I, sơ chế, rửa II 19
2.4.3. Tách xương, rửa III, ly tâm I, rửa IV, ly tâm II, tách mỡ, thêm dung dịch muối, ly tâm III, tinh lọc, ép nước 21
2.4.4. Trộn phụ gia 23
2.4.5. Định hình, bao gói, cân 24
2.4.7. Dò kim loại đóng thùng carton trữ đông 25
2.5. Bảng mô tả sản phẩm 26
2.6. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của sản phẩm 27
2.7. Các chỉ tiêu hóa học 28
2.8. Các chỉ tiêu vi sinh vật 28
2.9. Các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm 29
2.9.1. Xác định tạp chất 29
2.9.2. Xác định độ dai 30
2.9.4. Xác định độ trắng 31
Chương 3. Vệ sinh và xử lý nước thải 32
3.1. Vệ sinh 32
3.1.1. Vệ sinh cá nhân 32
3.1.2. Vệ sinh thiết bị dụng cụ 32
3.2. Xử lý nước thải 32
Chương 4. Máy móc và thiết bị trong quá trình sản xuất 32
4.1. Máy sản xuất đá vảy 33
4.2. Máy dò kim loại 35
4.3. Máy đóng đai thùng 38
4.4. Máy rửa cá 38
4.5. Bồn tách mỡ 38
4.6. Máy ly tâm 42
4.7. Tủ cấp đống 43
Kết Luận 45
Tài Liệu Tham Khảo 46
Xem thêm

47 Đọc thêm

BÁO CÁO TIỂU LUẬN BAO BÌ THỂ HIỆN VẺ SANG TRỌNG CỦA KẸO CHOCOLATE

BÁO CÁO TIỂU LUẬN BAO BÌ THỂ HIỆN VẺ SANG TRỌNG CỦA KẸO CHOCOLATE

MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC ii
LỜI CẢM ƠN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 2
1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của Chocolate 2
1.2 Một số tính chất chung của chocolate 2
1.3 Nguyên liệu 3
1.3.1 Bột cacao 3
1.3.2 Bơ cacao 4
1.3.3 Đường 5
1.3.4 Sữa 6
1.3.5 Các nguyên liệu khác 6
1.4 Sản phẩm 7
1.4.1 Định nghĩa chocolate 7
1.4.2 Thành phần hóa học của chocolate 8
1.4.3 Các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng chocolate 9
CHƯƠNG 2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHOCOLATE 10
2.1 Quy trình sản xuất 10
2.2 Thuyết minh quy trình 11
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng 13
2.3.1 Các hiện tượng xảy ra khi bảo quản chocolate 13
2.3.2 Những điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng của chocolate 14
2.3.3 Các biến đổi trong quá trình vận chuyển 14
CHƯƠNG 3. BAO BÌ SỬ DỤNG TRONG BAO GÓI KẸO CHOCOLATE 15
3.1 Định nghĩa 15
3.2 Các căn cứ để lựa chọn bao bì thực phẩm 15
3.3 Một số bao bì sử dụng cho kẹo chocolate. 18
3.3.1 Bao bì trực tiếp 18
3.3.2 Bao bì gián tiếp 20
3.3.3 Bao bì vận chuyển 23
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Xem thêm

34 Đọc thêm

SLIDE KEO TRAI CAY

SLIDE KEO TRAI CAY

Bao gói toSảnphẩmNấuKẸO CAO SUĐặc điểmMềm, dẻo, mòn và đàn hồiNguyên liệu Chất keo kò nước: nhai lâu không bò bọt nước hòa tan,giữ nguyên tính dẻo và đàn hồi từ đầu đến cuối.Trái cây sử dụng ở dạng dòch quả.CHẾ TẠO CHẤT KEOChấtđộnXử lýChấtdẻoNghiền vụnChất tăng dẻo,chất ổn đònh,chất tăng ngọt

32 Đọc thêm

Tiểu luận bao gói Bao bì sản phẩm kẹo

TIỂU LUẬN BAO GÓI BAO BÌ SẢN PHẨM KẸO

Tiểu luận bao bì sản phẩm kẹo Môn bao gói

2.1. CHỨC NĂNG BAO BÌ
2.2.1. Đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm
 Bao bì đảm bảo không thay đổi về khối lượng
Người ta dùng 2 hệ thống cân, đong để đảm bảo sản phẩm được bao gói đúng khối lượng. Hệ thống này dựa trên khối lượng tối thiểu bình quân và đã trở thành tiêu chuẩn trong tất cả các quốc gia trong khối cộng đồng kinh tế Châu Âu và nhiều nơi khác trên thế giới (bởi vì nếu bao bì thiếu khối lượng thì không vừa lòng khách hàng còn nếu thừa khối lượng thì không có lợi cho nhà sản xuất). Hệ thống này đem lại lợi ích cho nhà sản xuất bởi vì nó dễ dàng nhận ra sự thay đổi nhỏ diễn ra trong suốt quá trình quản lý sản xuất và do đó, phế phẩm trong sản xuất được giảm xuống đồng thời khắc phục tình trạng bao bì thiếu khối lượng.
Hệ thống khối lượng tối thiểu đảm bảo rằng không có gói nào được đưa ra bán mà lại dưới khối lượng tịnh đã được ghi trên bao bì. Trừ một số trường hợp là khối lượng vượt trội và nếu cao thì đó là lợi thế của khách hàng. Nhà sản xuất có thể tự bảo vệ mình bằng cách kiểm tra mỗi gói và loại bỏ những gói thiếu khối lượng. Khách hàng và thanh tra viên từ chính phủ cũng có thể kiểm tra hoặc phàn nàn hoặc truy tố nếu cần thiết.
Các gói thiếu khối lượng phải được mở ra và sản phẩm bên trong phải được nạp trở lại để sản xuất sản phẩm hạng 2, 3...theo tiêu chuẩn phụ hoặc chúng có thể được đưa ra để bán cho cá nhân ví dụ như nhân viên sản xuất chẳng hạn, miễn là phải nói các bao bì đó là không đủ chuẩn.
Cần điều chỉnh các thông số của hệ thống sao cho sai số khối lượng của bao bì so với khối lượng tối thiểu càng thấp càng tốt và không vượt quá 5%. Sai số nói trên được xem như
Máy cân kiểm tra mỗi gói tự động có thể dùng để loại trừ những gói thiếu cân và tính toán khối lượng bình quân của tất cả các gói không bị loại. Hệ thống tính khối lượng bình quân xác định rằng trong một thời gian cố định thì khối lượng tịnh của mỗi gói là khối lượng được ghi trên bao bì.
 Bao bì đảm bảo về mặt chất lượng.
Chất lượng của kẹo, gồm cả về mặt dinh dưỡng, an toàn vệ sinh, cảm quan, phải luôn được đảm bảo trong suốt quá trình bảo quản.
Kẹo sau khi được chế biến phải được đóng bao bì kín nhằm tránh hay ngăn cản hoàn toàn tác động của môi trường bên ngoài trong suốt quá trình bảo quản.
Xem thêm

58 Đọc thêm

Công nghệ lên men kem chua

CÔNG NGHỆ LÊN MEN KEM CHUA

MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU .................................................................................. 4
1.1. Cream ......................................................................................................................... 4
1.1.1. Giới thiệu ............................................................................................................ 4
1.1.2. Tính chất vật lý ................................................................................................... 4
1.1.3. Thành phần hóa học ............................................................................................ 4
1.1.4. Tiêu chí lựa chọn cream ..................................................................................... 6
1.2. Vi sinh vật sử dụng trong sản xuất kem chua ............................................................. 7
1.2.1. Đặc điểm chung của giống vi khuẩn lactic ......................................................... 8
1.2.1.1.Vi khuẩn Lactococcus ........................................................................................ 8
1.2.1.2.Vi khuẩn Leuconostoc ........................................................................................ 9
1.2.2. Tiêu chí chọn giống .......................................................................................... 10
1.3. Chất ổn định ............................................................................................................. 10
1.3.1. Guar gum .......................................................................................................... 10
1.3.2. Gelatin .............................................................................................................. 11
1.4. Natricitrate ................................................................................................................ 11
1.5. Sữa bột gầy ............................................................................................................... 12
2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ............................................................................................ 11
2.1. Quy trình sản xuất .................................................................................................... 12
2.2. Giải thích quy trình ................................................................................................... 13
2.2.1. Chuẩn hóa ......................................................................................................... 13
2.2.2. Phối trộn ........................................................................................................... 13
2.2.3. Đồng hóa .......................................................................................................... 14
2.2.4. Thanh trùng ...................................................................................................... 16
2.2.6. Cấy giống .......................................................................................................... 17
2.2.7. Lên men ............................................................................................................ 17
2.2.8. Làm lạnh ........................................................................................................... 22
2.2.9. Bao gói .............................................................................................................. 22
2.2.10. Lưu trữ .............................................................................................................. 23
3. SẢN PHẨM ...................................................................................................................... 23
3.1. Mô tả sản phẩm .................................................................................................... 23
3.2. Chỉ tiêu chất lượng ............................................................................................... 24
3.2.1. Chỉ tiêu hóa lý .................................................................................................. 24
3.2.2. Chỉ tiêu cảm quan ............................................................................................. 24
3.2.3. Chỉ tiêu vi sinh .................................................................................................. 24
3.2.4. Sheftlife của sản phẩm .................................................................................... 24
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................................................. 25
4.1. Sự thay đổi hương vị trong kem chua ...................................................................... 25
4.2. Sự thay đổi cấu trúc trong kem chua ........................................................................ 26
4.3. Quy trình sản xuất kem chua lên men trong bao bì .................................................. 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 29
Xem thêm

29 Đọc thêm

BẢO QUẢN CÀ CHUA SAU THU HOẠCH

BẢO QUẢN CÀ CHUA SAU THU HOẠCH

Mục Lục:
I. TỔNG QUAN VỀ CÀ CHUA………………………………………………….2
1. Giới thiệu chung về cây cà chua:…………………………………………2
2. Thành phần hóa học của quả cà chua:…………………………………….3
3. Quá trình chín của cà chua:……………………………………………….6
II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG CÀ CHUA SAU THU HOẠCH……………………………………………………………………………7
1. Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quả sau khi thu hái:………………7
3. Vi sinh vật:………………………………………………………………..8
4. Yếu tố con người:…………………………………………………………9
III. THU HOẠCH VÀ VẬN CHUYỂN………………………………………...11
1. Độ chín thu hoạch:……………………………………………………....11
2. Thời gian thu hoạch:……………………………………………………..13
3. Phương pháp thu hoạch:…………………………………………………13
4. Lưu trữ trên đồng ruộng:………………………………………………...14
5. Làm sạch và kiểm soát thối hỏng:……………………………………….14
6. Phân loạituyển chọn:……………………………………………………15
7. Làm lạnh sơ bộ:………………………………………………………….16
8. Bao gói:………………………………………………………………….17
9.Vận chuyển:………………………………………………………………20
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN……………………………………….23
1. Bảo quản bằng nhiệt độ:…………………………………………………23
2. Bao gói điều biến khí quyển (MAP):……………………………………24
3. Bảo quản lạnh bằng phương pháp bay hơi
( Evaporative Cooling System ):…………………………………………..25
4. Kiểm soát sự chín:……………………………………………………….28
5. Công nghệ bảo quản cà chua mới:………………………………………32
6. Kỹ thuật làm chín cà chua xanh:………………………………………...33
TÀI LIỆU THAM THẢO:………………………………………………………..34
Xem thêm

34 Đọc thêm