NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ CẤU TRÚC HỢP LÝ CỦA HỆ THỐNG ĐÊ BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH CÓ XÉT ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ CẤU TRÚC HỢP LÝ CỦA HỆ THỐNG ĐÊ BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH CÓ XÉT ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG":

Nghiên cứu xác định quy mô và cấu trúc hợp lý của hệ thống đê biển tỉnh nam định có xét đến BĐKH và nước biển dâng

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ CẤU TRÚC HỢP LÝ CỦA HỆ THỐNG ĐÊ BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH CÓ XÉT ĐẾN BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định quy mô và cấu trúc hợp lý của hệ thống đê tỉnh Nam Định có xét đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng; lựa chọn quy mô và cấu trúc hợp lý của hệ thống đê biển và giải pháp phòng chống nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Nam Định

195 Đọc thêm

Luận văn: Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa ở tiểu học theo quan điểm tích hợp

LUẬN VĂN: GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA Ở TIỂU HỌC THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP

Luận văn: Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa ở tiểu học theo quan điểm tích hợp
Biến đổi khí hậu đang là vấn đề được toàn nhân loại đặc biệt quan tâm. Các nhà khoa học coi đây là một vấn đề môi trường lớn của thời đại. Biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp. Việt Nam được đánh giá là một trong năm quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu. Trong những năm qua, nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã phải chịu nhiều thiên tai như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán, sóng thần, bão từ, băng giá, nước biển dâng,... Những vấn đề đó đã để lại những hậu quả nghiêm trọng ở mọi lĩnh vực như kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục, đặc biệt là sinh mạng con người...
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã và đang có những kế hoạch hành động để ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhận thức rõ tác động của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Các Bộ, Ngành và địa phương đã và đang xây dựng kế hoạch hành động để ứng phó với những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài của biến đổi khí hậu; nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở các mức độ khác nhau: Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 – 2015 (Theo Quyết định số 1183/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ); Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường (cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) chủ trì biên soạn “Thông báo quốc gia lần thứ nhất của Việt Nam cho Công ước Biến đổi khí hậu”, “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam”, “Chương trình khoa học công nghệ quốc gia về biến đổi khí hậu”, các chương trình hợp tác với UNDP, ADB, WB, DANIDA, JICA, Hà Lan, USA,...
Việc ứng phó với những biến đổi khí hậu và việc đưa Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào giáo dục là một việc làm rất quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa đặc biệt. Ý thức được sự cấp bách của vấn đề, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành giai đoạn 2011 – 2015 và phê duyệt Dự án “Đưa nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011 – 2015”. Tuy nhiên cho đến nay, những nghiên cứu, tài liệu tham khảo, chương trình giáo dục về vấn đề này vẫn còn ít và chưa được quan tâm, đầu tư thỏa đáng.
Xem thêm

135 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG

Mục tiêu chính của dự án là (i) Chống lũ lụt, ngập úng và xâm nhập mặn cho toàn vùng Tp.HCM, trước mắt và lâu dài (khi mực nước biển dâng thêm 75100 cm); (ii) Tăng cường khả năng thoát lũ, giảm chiều sâu và thời gian ngập lũ, chống xâm nhập mặn cho vùng ĐTM trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng; (iii) Chống xâm nhập mặn cho khu vực Gò Công, Long An; (iv) Phòng chống thiên tai và các tác động từ biển cho toàn bộ khu vực TP. Hồ Chí Minh và vùng Đồng Tháp Mười (ĐTM) với diện tích hơn 1 triệu ha.
Về lâu dài khi, sau khi xử lý tốt môi trường ở khu vực sẽ chuyển thành hồ chứa nước ngọt cho vùng Đồng Tháp Mười, chuẩn bị cho mọi sự biến động bất lợi về dòng chảy do tác động của các hồ thủy điện và các nước ở thượng nguồn. Dự án tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giao thông giữa các tỉnh miền Tây với các tỉnh ở Nam Trung bộ. Đặc biệt, dự án có tác động tích cực và đem lại hiệu ích tổng hợp, tạo sự liên kết cho phát triển kinh tế xã hội, tạo ra vùng động lực mới phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ, mở rộng và hình thành chuỗi đô thị mới của cả TPHCM và các tỉnh, thành phố lân cận (Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang và các tỉnh Tây Nam bộ,…), là nơi xây dựng hệ thống cảng biển trong tương lai, khai thác năng lượng gió và năng lượng triều.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Luận văn: Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa ở tiểu học theo quan điểm tích hợp

LUẬN VĂN: GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA Ở TIỂU HỌC THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP

Luận văn: Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa ở tiểu học theo quan điểm tích hợp Biến đổi khí hậu đang là vấn đề được toàn nhân loại đặc biệt quan tâm. Các nhà khoa học coi đây là một vấn đề môi trường lớn của thời đại. Biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp. Việt Nam được đánh giá là một trong năm quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu. Trong những năm qua, nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã phải chịu nhiều thiên tai như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán, sóng thần, bão từ, băng giá, nước biển dâng,... Những vấn đề đó đã để lại những hậu quả nghiêm trọng ở mọi lĩnh vực như kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục, đặc biệt là sinh mạng con người...Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã và đang có những kế hoạch hành động để ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhận thức rõ tác động của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Các Bộ, Ngành và địa phương đã và đang xây dựng kế hoạch hành động để ứng phó với những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài của biến đổi khí hậu; nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở các mức độ khác nhau: Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 – 2015 (Theo Quyết định số 1183QĐTTg, ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ); Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường (cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) chủ trì biên soạn “Thông báo quốc gia lần thứ nhất của Việt Nam cho Công ước Biến đổi khí hậu”, “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam”, “Chương trình khoa học công nghệ quốc gia về biến đổi khí hậu”, các chương trình hợp tác với UNDP, ADB, WB, DANIDA, JICA, Hà Lan, USA,...Việc ứng phó với những biến đổi khí hậu và việc đưa Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào giáo dục là một việc làm rất quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa đặc biệt. Ý thức được sự cấp bách của vấn đề, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành giai đoạn 2011 – 2015 và phê duyệt Dự án “Đưa nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011 – 2015”. Tuy nhiên cho đến nay, những nghiên cứu, tài liệu tham khảo, chương trình giáo dục về vấn đề này vẫn còn ít và chưa được quan tâm, đầu tư thỏa đáng.
Xem thêm

105 Đọc thêm

Những giải pháp phòng chống sạt lở ở Đồng bằng sông Cửu Long

NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG SẠT LỞ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là nơi sinh sống của hơn 17 triệu người và vùng canh tác nông nghiệp lớn nhất nước, với sản lượng lúa chiếm trên 52% tổng sản lượng của cả nước. Tuy nhiên, hiện nay ĐBSCL đang đối mặt với mối đe dọa của biến đổi khí hậu, dẫn đến tình trạng nước biển dâng. Hiện tượng sạt lở ở vùng ĐBSCL luôn là vấn đề nóng, mấy năm trở lại đây luôn trong tình trạng báo động.

Theo nghiên cứu chính thức, 38% diện tích đất ĐBSCL có thể bị nước biển nhấn chìm vào năm 2100. Một số khu vực ven bờ đang bị xâm thực khoảng 30mnăm. Rừng ngập mặn dọc theo bờ biển bảo vệ đất liền khỏi ảnh hưởng của bảo, lũ hiện đang bị suy giảm nghiêm trọng. Mức độ gia tăng xâm nhập mặn dẫn đến tình trạng đất nhiễm mặn gây khó khăn trong sản xuất nông nghiệp.

Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hoàng Văn Thắng cho biết: Sạt lở ở ĐBSCL nguyên nhân chính là do quá trình phát triển thượng nguồn của dòng Mekong, ảnh hưởng phát triển kinh tế xã hội của vùng và cuối cùng là ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Để khắc phục tình trạng trên, cần phải có những biện pháp tổng hợp căn cơ. Trong đó, cần tập trung quản lý, nghiên cứu tác động của việc phát triển kinh tế xã hội ven bờ, sinh kế của người dân hài hòa với tự nhiên và khôi phục vùng sạt lở, phát triển rừng ngập mặn.
Hàng rào hình chữ T ở Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, hạn chế sóng biển đánh trực tiếp vào thân đê nhằm bảo vệ rừng phòng hộ, khu dân cư và sản xuất khu trong đê.
Theo Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam, để phòng chống, kiểm soát sạt lở khu vực ĐBSCL nói chung và cả nước nói riêng cần phải áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật. Theo đó, biện pháp bảo vệ bờ biển bằng công trình cứng và sử dụng rừng ngập mặn giảm sóng, bảo vệ bờ biển là rất quan trọng. Bởi vì, các khu vực rừng ngập mặn có hệ thống rễ dày đặc trên mặt đất như: rễ hình chân nôm của các loài đước, đứng, rễ hình đầu gối của các rễ vẹt, rễ thở hình chông của các loài mấm, bần, ngăn cản xung lực của sóng. Với lớp tán lá dày, thân và cành cây, tạo thành lớp rào bằng vật liệu mềm, giảm sức chống phá của sóng triều. Mặt khác, các lớp thảm thực vật cản sóng, lượng phù sa và mùn bã hữu cơ được tích lũy phù sa cùng mùn bã thực vật tại chỗ làm cho mặt đất được cố định và nâng cao. Từ đó, các trụ mầm và quả, hạt của các loài cây ngập mặn nhanh chóng tái sinh chiếm cứ vùng bãi bồi. Đối với biện pháp bảo vệ bờ biển bằng công trình, Viện cũng đã đưa ra nhiều dạng công trình như: mái dốc nghiêng, mái dốc đứng hoặc dạng tổng hợp...

Theo ông Hà Tấn Việt, Chi Cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão tỉnh Sóc Trăng, hiện nay, tình trạng sạt lở bờ biển thuộc địa phận Sóc Trăng đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Cụ thể, 5 km bờ biển Vĩnh Châu chịu sóng biển mạnh, xói lở tập trung làm mất đi hơn 250m chiều dài rừng phòng hộ và tuyến đê đang bị phá hủy nghiêm trọng. Để khắc phục hiện tượng sạt lở bờ sông, bờ biển, từ năm 2008 đến nay, tỉnh đã trồng hơn 1.666 ha rừng phòng hộ. Ngoài ra, bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới, tỉnh Sóc Trăng đã xây dựng các tuyến dân cư tập trung và di dời 290 hộ dân sống ven rừng phòng hộ vào sinh sống trong khu dân cư tập trung. Bên cạnh đó, đã xây dựng các công trình như: hàng rào hình chữ T, dùng rọ đá để hạn chế sóng biển đánh trực tiếp vào thân đê nhằm bảo vệ rừng phòng hộ, bảo vệ khu dân cư và sản xuất khu trong đê. Bước đầu, cho thấy hiệu quả về gây bồi, tạo bãi.

Tuy nhiên, ông Hà Tấn Việt cho biết: Hiện nay, ở Sóc Trăng những giải pháp chống sạt lở bờ sông, bờ biển chỉ mang tính chất tạm thời. Vì các tuyến đê biển của tỉnh xây dựng đã lâu mà chủ yếu bằng đê đất, dưới tác động của con người và thiên nhiên nên đã xuống cấp nghiêm trọng. Về lâu dài, tỉnh cũng cần nguồn kinh phí lớn để xây dựng bờ kè kiên cố và kết hợp trồng rừng nhằm bảo vệ diện tích rừng phòng hộ và đê biển hiệu quả.

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bạc Liêu, sạt lở ở thảm rừng phòng hộ và bờ biển Bạc Liêu đã và đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh do tác động của dòng chảy ven bờ biển, thủy triều, tác động của sóng và con người. Những năm gần đây, Bạc Liêu triển khai nhiều dự án phòng chống sạt lở bờ biển để khôi phục rừng phòng hộ như: dự án chống sạt lở ở khu vực cửa sông, ven biển Gành Hào; dự án kè chống sạt lở ở khu du lịch Nhà Mát và dự án nâng cao cải tạo đê biển theo Chương trình 667 của Chính phủ... Tuy nhiên, dự án đòi hỏi nguồn vốn lớn. Chỉ tính riêng các công trình kè biển đã và đang thi công cần khoảng kinh phí 1.300 tỉ đồng. Vì vậy, để hạn chế hiện tượng sạt lở trong điều kiện hạn chế vốn đầu tư, tỉnh đã triển khai thử nghiệm xây dựng đê mềm bằng túi Geotube, tại khu vực Nhà Mát thành phố Bạc Liêu; xây dựng kè bán kiên cố bằng 2 hàng cọc bê tông cốt thép, khoảng giữa hai hàng cừ bê tông sẽ bỏ vào các bó cừ tràm để lọc sóng ở khu vực cầu Cần Thăng, TP Bạc Liêu. Ngoài ra, Ban Quản lý dự án GIZ (Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức) đã xây dựng kè bằng cọc tre hình thức giống như mỏ hàn, gồm 3 đoạn dài 2,4km để giảm sóng và gây bồi ở khu vực cầu Cần Thăng cũng mang lại hiệu quả. Đặc biệt, năm 2015, tỉnh Bạc Liêu đã được Trung ương phê duyệt 3 dự án liên quan đến gây bồi tạo bãi khôi phục rừng phòng hộ ven biển từ nguồn vốn ứng phó với biến đổi khí hậu, gồm: Dự án gây bồi tạo bãi khôi phục rừng phòng hộ ven biển tỉnh Bạc Liêu; gây bồi tạo bãi, trồng cây chống xói lở ở khu vực bờ biển Nhà Mát và dự án chống xói lở và gây bồi, trồng cây ngập mặn bảo vệ đê biển Gành Hào. Đến nay, dự án đã được ghi vốn 61 tỉ đồng.

Trao đổi về những giải pháp hạn chế sạt lở bờ sông, đê biển ở ĐBSCL, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hoàng Văn Thắng nhấn mạnh: Để hạn chế sạt lở bờ sông, đê biển ở ĐBSCL cần có các giải pháp đồng bộ và tổng hợp. Trong đó, chú trọng những giải pháp hợp tác quản lý tài nguyên nước bền vững lưu vực sông giữa các quốc gia lưu vực sông Mekong; Phát triển bền vững ngay tại vùng ĐBSCL, xây dựng cơ chế, quy định liên vùng, liên ngành; Quản lý tổng hợp vùng ven biển và rừng ngập mặn. Đặc biệt, cần tăng cường hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ bờ sông, hạn chế sạt lở bờ sông, đê biển ở ĐBSCL nói riêng và cả nước nói chung.
Bài, ảnh: DUY ANH
Xem thêm

3 Đọc thêm

GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT KHU TÁI ĐỊNH CƯ XÃ HẠ LONG, KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG (TT)

GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT KHU TÁI ĐỊNH CƯ XÃ HẠ LONG, KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG (TT)

dụng cửa phai.Kiến nghịTrên cơ sở nghiên cứu các giải pháp CBKT có tính đến yếu tố BĐKH vàNBD, tác giả luận văn đưa ra một số kiến nghị sau:- Cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá, dự báo tác động của biến đổi khí hậu vànước biển dâng cho từng khu vực cụ thể của tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề ra kế hoạchứng phó dài hạn cũng như ngắn hạn- Cần có những điều tra khảo sát đầy đủ và cập nhật số liệu về các công trìnhphòng chống thiên tai hiện có của khu kinh tế Vân Đồn để làm cơ sở lập kế hoạchnâng cấp cải tạo.- Các Sở, Ban, ngành của tỉnh Quảng Ninh cần thiết lập các quy định trongthiết kế các công trình xây dựng nói chung và các công trình CBKT nói riêng ứngphó với biến đổi khí hậunước biển dâng.TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2010), Hướng dẫn phân cấpđê đính kèm Công văn số 4116/BNN/TCTL ngày 19/12/2010, Hà Nội.2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2013), TCVN 9901-2013,Hướng dẫn thiết kế đê biển, NXB Xây dựng, Hà Nội.3. Bộ tài nguyên và môi trường (2012), Kịch bản biến đổi khí hậu nướcbiển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ ViệtNam, Hà Nội.4. Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xâydựng số 01:2008, NXB Xây dựng, Hà Nội.5. Bộ Xây dựng (1987), TCVN 4449 : 1987, Quy hoạch xây dựng đô thị Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng, Hà Nội.6. Hà Mạnh (2012), Khái niệm cơ bản về biến đổi khí hậu và một số ví dụđiển hình, http://biendoikhihau.gov.vn/, trích dẫn 06/8/2012.7. Nikken Sekkei Civil Engineering, ltd (Nhật Bản) (2009), Quy hoạch xâydựng Vùng Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
Xem thêm

20 Đọc thêm

Luận văn Thạc sỹ: Nghiên cứu giải pháp xây dựng hệ thống đê biển Nam Bộ

LUẬN VĂN THẠC SỸ: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÊ BIỂN NAM BỘ

Vùng ven biển Nam Bộ từ Bà Rịa Vũng Tàu đến Kiên Giang là vùng đa dạng về sinh thái, có vai trò lớn trong sự phát triển kinh tế của của miền Nam cũng như của cả nước. Dù vậy, tiềm năng kinh tế đa dạng của vùng này vẫn chưa được khai thác tương xứng, kém ổn định, vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro do thiên tai. Một trong những nguyên nhân là hệ thống đê biển được hình thành qua nhiều thế hệ với quy mô, nhiệm vụ, chức năng ở từng thời kỳ khác nhau, việc xây dựng mang tính chắp vá, hiện tại chưa đủ khả năng chống triều cường, nước biển dâng, để bảo vệ sản xuất và đời sống của nhân dân.
Vì vậy, việc xây dựng hệ thống đê biển, đê ngăn mặn cửa sông Nam Bộ hoàn chỉnh, đồng bộ với quy mô công trình có khả năng giảm nhẹ thiên tai là một nhu cầu cấp thiết nhằm ứng phó với những thay đổi về khí hậu toàn cầu, bảo vệ sự phát triển bền vững cho sản xuất và ổn định đời sống nhân dân trong vùng.
Để hệ thống đê biển làm việc ổn định, an toàn và phát huy hiệu quả phòng chống thiên tai đồng thời tiết kiệm kinh phí đầu tư xây dựng cần phải nghiên cứu các giải pháp xây dựng dựa trên các căn cứ khoa học
MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá thực trạng hệ thống đê biển Nam Bộ;
Xác định quy luật diễn biến của dải ven biển Nam Bộ;
Xác định được các thông số kỹ thuật, giải pháp thi công đê biển Nam Bộ.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Toàn bộ tuyến đê biển từ Bà Rịa – Vũng Tàu đến Kiên Giang, trong đó tập trung nghiên cứu một số đoạn điển hình, đại diện cho từng khu vực.
Xem thêm

123 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TỈNH AN GIANG

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TỈNH AN GIANG

MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNGiii
DANH MỤC HÌNHiv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
1. GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 3
1.4.1 Thời tiết 3
1.4.2 Khí hậu 3
1.4.3 Biến đổi khí hậu 3
1.4.4 Hiệu ứng nhà kính 4
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 4
2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 4
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 5
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KHÍ HẬU Ở AN GIANG 5
3.1.1. Vị trí địa lý 5
3.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 5
3.2 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 6
3.2.1 Kịch bản biến đổi khí hậu 6
3.2.2 Kịch bản nước biển dâng 8
3.3 BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở AN GIANG11
3.3.1 Nhiệt độ11
3.3.2 Lượng mưa11
3.3.3 Diễn biến mực nước12
3.4 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở AN GIANG13
3.4.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế - xã hội ở An Giang13
3.4.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường tự nhiên ở An Giang20
4. GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU27
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ28
5.1 KẾT LUẬN28
5.2 KIẾN NGHỊ28
5.2.1 Về phía Nhà nước28
5.2.2 Về phía địa phương29
5.2.3 Về phía người dân29
TÀI LIỆU THAM KHẢO30
PHỤ LỤC33
Xem thêm

48 Đọc thêm

biến đổi khí hậu_ nghị định thư kyoto

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU_ NGHỊ ĐỊNH THƯ KYOTO

nghị định thư kyoto, cop 17 ,
Nhiệm vụ trong CTMTQG ứng phó với BĐKH
1. “Trên cơ sở các nghiên cứu đã có trong và ngoài nước, đầu năm 2009 hoàn thành việc xây dựng các kịch bản BĐKH ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng, trên cơ sở đó các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch hành động của mình”;
2. “Cuối năm 2010, hoàn thành việc cập nhật các kịch bản BĐKH ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng, cho từng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2100. Các kịch bản có đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn”;
3. “Đến năm 2015, tiếp tục cập nhật các kịch bản BĐKH ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng”.

Mục tiêu
Mục tiêu của việc xây dựng các kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam là đưa ra những thông tin cơ bản về xu thế biến đổi khí hậu, nước biển dâng của Việt Nam trong tương lai tương ứng với các kịch bản khác nhau về phát triển KT XH toàn cầu dẫn đến các tốc độ phát thải KNK khác nhau. Các kịch bản BĐKH, nước biển dâng sẽ là định hướng ban đầu để các Bộ, ngành, địa phương đánh giá các tác động có thể có của BĐKH đối với các lĩnh vực KT XH, xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó với tác động tiềm tàng của BĐKH trong tương lai.

Các kịch bản BĐKH toàn cầu (nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng..) được xây dựng trên cở sở các kịch bản phát triển KTXH ở quy mô toàn cầu và thông qua đó là mức độ phát thải khí nhà kính trong thế kỷ 21

Cơ sở để xác định các kịch bản phát thải:

• Sự phát triển ở quy mô toàn cầu;
• Dân số thế giới và mức độ tiêu dùng;
• Chuẩn mực cuộc sống và lối sống;
• Tiêu thụ năng lượng và tài nguyên năng lượng;
• Chuyển giao công nghệ;
• Thay đổi sử dụng đất.

Các kịch bản phát thải khí nhà kính

Họ A1: Kinh tế phát triển nhanh; Dân số đạt đỉnh vào giữa thế kỷ XXI, sau đó giảm dần; Kỹ thuật phát triển rất nhanh; Cơ sở hạ tầng đồng đều giữa các khu vực trên thế giới.
ƒ Nhóm A1FI: Phát triển nhiên liệu hóa thạch.
ƒ Nhóm A1T: Phát triển năng lượng phi hóa thạch.
ƒ Nhóm A1B: Cân bằng giữa hóa thạch và phi hóa thạch.
Họ A2: Dân số tăng liên tục trong suốt thế kỷ XXI; Phát triển KT
manh mún và chậm.
Họ B1: Dân số phát triển như A1, đỉnh vào giữa thế kỷ; Thay đổi nhanh về cấu trúc KT để tiến tới nền kinh tế thông tin và dịch vụ, giảm cường độ vật liệu và công nghệ tiết kiệm năng lượng, tăng cường năng lượng sạch; Giải pháp môi trường KT – XH bền vững, tính hợp lý được cải thiện nhưng không có các bổ sung về khí hậu.
Họ B2: Nhấn mạnh giải pháp KTXH, MT ổn định; Dân số tăng với tốc độ chậm hơn A2; Phát triển KT vừa phải, chậm hơn A1, B1; Chú trọng tính khu vực, hướng tới bảo vệ MT và công bằng XH.
CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU

IPCC khuyến nghị sử dụng 6 nhóm kịch bản:
• Kịch bản phát thải cao: A1FI, A2
• Kịch bản phát thải trung bình: B2, A1B
• Kịch bản phát thải thấp: A1T, B1
Cơ sở để xây dựng kịch bản BĐKH cho VN
Ngoài nước:
1. Báo cáo đánh giá lần thứ 3 và lần thứ 4 của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC);
2. Sản phẩm của mô hình khí hậu toàn cầu với độ phân giải 20 km của Viện Nghiên cứu Khí tượng Nhật Bản (MRIAGCM);
3. Báo cáo về kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam của Trường Đại học Oxford, Vương quốc Anh.
Cơ sở để xây dựng kịch bản BĐKH cho VN


Trong nước:


1. Kịch bản BĐKH do Ngân hàng phát triển châu Á xây dựng năm 1994 trong báo cáo về BĐKH ở châu Á;
2. Kịch bản BĐKH do Viện KTTVMT xây dựng cho Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu năm 2003;
3. Kịch bản BĐKH do Viện KTTVMT xây dựng năm 2002, 2003 bằng phương pháp nhân tố địa phương;
4. Kịch bản BĐKH do Viện KHKTTVMT xây dựng năm 2005, 2006 bằng phần mềm MAGICCSCENGEN 4.1 và phương pháp Downscaling thống kê;
5. Kịch bản BĐKH do Viện KHKTTVMT xây dựng năm 2007 đóng góp cho dự thảo Thông báo lần hai của Việt Nam cho UNFCCC về BĐKH;
6. Các kịch bản BĐKH do Viên KTTV xây dựng năm 2007, 2008 cho các địa phương: Lào Cai, Thừa Thiên – Huế, Đồng bằng sông Hồng;
7. Kịch bản BĐKH do Viện KHKTTVMT xây dựng năm 2008 bằng MAGICCSCENGEN 5.3 và phương pháp Downscaling thống kê;
8. Phân tích kết quả của mô hình MRIAGCM của Viện Khí tượng Nhật Bản (MRI) và Cục Khí tượng Nhật Bản (JMA) do Viện KHKTTVMT phối hợp với (MRI) thực hiện năm 2008.
9. Áp dụng mô hình PRECIS để tính toán xây dựng kịch bản biến dổi khí hậu cho khu vực và Việt Nam do Viện KHKTTVMT phối hợp với SEA START và Trung tâm Hadley của Cơ quan khí tượng Vương Quốc Anh thực hiện năm 2008
Phương pháp xây dựng kịch bản BĐKH cho VN
• Sử dụng kết quả từ mô hình toàn cầu;
• Áp dụng mô hình động lực;
• Áp mô hình chi tiết hóa thống kê;
• Các phương pháp nội, ngoại suy.
Phương pháp chi tiết hóa thống kê phân tích số liệu thực đo và ngoại suy kết quả cho tương lai dựa theo xu thế của mô hình toàn cầu.
• Ưu điểm: Dựa vào các số liệu và kiến thức khí hậu địa phương.
• Nhược điểm: Yêu cầu số liệu khí hậu thực đo trong thời gian dài
Áp dụng mô hình MRIAGCM Nhật Bản
Kiểm nghiệm:
Số trạm sử dụng: 18
Số liệu mưa tháng và nhiệt độ bình quân tháng
Thời đoạn: 19792007
Áp dụng mô hình MRIAGCM Nhật Bản

So sánh giữa kết quả tính toán và số liệu thực đo: Nhiệt độ
Các tiêu chí để lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu bao gồm:

1) Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu;

2) Độ chi tiết của kịch bản biến đổi khí hậu;

3) Tính kế thừa;

4) Tính thời sự của kịch bản;

5) Tính phù hợp địa phương;

6) Tính đầy đủ của các kịch bản; và

7) Khả năng chủ động cập nhật.
Kịch bản BĐKH cho VN
Hai kịch bản phát thải khí nhà kính được chọn là
ƒ Kịch bản phát thải thấp (B1);
ƒ Kịch bản trung bình của nhóm các kịch bản phát thải vừa
(kịch bản B2);
ƒ Kịch bản trung bình của nhóm các kịch bản phát thải cao
(kịch bản A2).

Các kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ và lượng mưa được xây dựng cho 7 vùng khí hậu của VN: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ. Thời kỳ cơ sở để so sánh là
19801999 (cũng là thời kỳ dùng trong Báo cáo lần thứ 4 của IPCC).
Các kịch bản biến đổi khí hậu

1) Về nhiệt độ (kịch bản trung bình)

• Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả các vùng khí hậu. Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn so với các vùng khí hậu phía Nam.
2) Về lượng mưa

• Lượng mưa mùa khô giảm ở hầu hết các vùng khí hậu của nước ta, đặc biệt là các vùng khí hậu phía Nam. Lượng mưa mùa mưa và lượng mưa năm có thể tăng
ở tất cả các vùng khí hậu.
Kịch bản nước biển dâng
• Kịch bản thấp: B1

• Kịch bản trung bình: B2
• Kịch bản cao: A1FI
Xem thêm

51 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT ĐỆ TỨ VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT ĐỆ TỨ VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam chiếm một vị trí quan trọng trong phát
triển kinh tế - xã hội dọc hành lang kinh tế ven biển nước ta, là khu vực tập trung dân
cư với các trung tâm kinh tế văn hóa lớn của cả nước như Hội An, Tam Kỳ, Chu
Lai… Các hoạt động kinh tế về công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng dân dụng, khai
thác nước dưới đất, các đô thị mới, nuôi trồng thủy hải sản, khai thác khoáng sản…
đang phát triển từng ngày trên nền trầm tích Đệ tứ phân bố liên tục từ Bắc xuống
Nam, từ Đông sang Tây của khu vực. Đặc điểm phân bố của trầm tích Đệ tứ tại đây
khá phức tạp do điều kiện bồn tích tụ trầm tích nhỏ - hẹp, nguồn trầm tích gần với bờ
biển nên không gian, thời gian phân dị, chọn lọc trầm tích hạn chế. Ngoài ra, ảnh
hưởng của các yếu tố kiến tạo Đệ tứ - kiến tạo hiện đại và vai trò của sự thay đổi mực
nước biển có những tác động nhất định đến quá trình hình thành trầm tích cũng cần
làm sáng tỏ hơn trong khu vực nghiên cứu.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội trong vùng, quá trình khai thác,
sử dụng nước dưới đất ngày càng tăng, đặc biệt là nguồn nước dưới đất chứa trong
các thành tạo trầm tích Đệ tứ. Tuy nhiên hệ thống các công trình khai thác nước dưới
đất vẫn chưa được bố trí hợp lý, sự hiểu biết về các tầng chứa nước, nguồn gốc hình
thành, chất lượng – trữ lượng vẫn còn nhiều vấn đề cần xem xét và càng cấp thiết hơn
trong điều kiện của biến đổi khí hậu và nước biển dâng tác động ngày càng sâu sắc
đến điều kiện tự nhiên các vùng ven biển, trong đó có các tầng chứa nước dưới đất
trong trầm tích Đệ tứ.
Việc nghiên cứu địa chất Đệ tứ là cơ sở quan trọng để đánh giá tiềm năng nước
dưới đất (nước lỗ hổng). Các đặc điểm ĐCTV (sự phân bố các tầng chứa nước, mức
độ phong phú nước, động thái, chất lượng nước…) liên quan chặt chẽ với sự phân bố
các tướng trầm tích Đệ tứ và môi trường cổ địa lý hình thành trầm tích.
Nước dưới đất là một dạng khoáng sản đặc biệt với khả năng di chuyển linh hoạt
từ nơi này đến nơi khác, trữ lượng có khả năng phục hồi nếu khai thác hợp lý. Đồng
thời đây cũng là một đối tượng khá nhạy cảm với sự thay đổi của khí hậu, môi trường,
với các tác động của con người như khai thác nước ngầm, khai thác khoáng sản, xây
dựng các khu công nghiệp, bãi rác thải, sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong nông
nghiệp, nuôi tôm trên cát... Hậu quả của những điều này có thể gây ra tình trạng hạ thấp
mực nước ngầm, gây sụt lún mặt đất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, gây ra MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam chiếm một vị trí quan trọng trong phát
triển kinh tế - xã hội dọc hành lang kinh tế ven biển nước ta, là khu vực tập trung dân
cư với các trung tâm kinh tế văn hóa lớn của cả nước như Hội An, Tam Kỳ, Chu
Lai… Các hoạt động kinh tế về công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng dân dụng, khai
thác nước dưới đất, các đô thị mới, nuôi trồng thủy hải sản, khai thác khoáng sản…
đang phát triển từng ngày trên nền trầm tích Đệ tứ phân bố liên tục từ Bắc xuống
Nam, từ Đông sang Tây của khu vực. Đặc điểm phân bố của trầm tích Đệ tứ tại đây
khá phức tạp do điều kiện bồn tích tụ trầm tích nhỏ - hẹp, nguồn trầm tích gần với bờ
biển nên không gian, thời gian phân dị, chọn lọc trầm tích hạn chế. Ngoài ra, ảnh
hưởng của các yếu tố kiến tạo Đệ tứ - kiến tạo hiện đại và vai trò của sự thay đổi mực
nước biển có những tác động nhất định đến quá trình hình thành trầm tích cũng cần
làm sáng tỏ hơn trong khu vực nghiên cứu.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội trong vùng, quá trình khai thác,
sử dụng nước dưới đất ngày càng tăng, đặc biệt là nguồn nước dưới đất chứa trong
các thành tạo trầm tích Đệ tứ. Tuy nhiên hệ thống các công trình khai thác nước dưới
đất vẫn chưa được bố trí hợp lý, sự hiểu biết về các tầng chứa nước, nguồn gốc hình
thành, chất lượng – trữ lượng vẫn còn nhiều vấn đề cần xem xét và càng cấp thiết hơn
trong điều kiện của biến đổi khí hậu và nước biển dâng tác động ngày càng sâu sắc
đến điều kiện tự nhiên các vùng ven biển, trong đó có các tầng chứa nước dưới đất
trong trầm tích Đệ tứ.
Việc nghiên cứu địa chất Đệ tứ là cơ sở quan trọng để đánh giá tiềm năng nước
dưới đất (nước lỗ hổng). Các đặc điểm ĐCTV (sự phân bố các tầng chứa nước, mức
độ phong phú nước, động thái, chất lượng nước…) liên quan chặt chẽ với sự phân bố
các tướng trầm tích Đệ tứ và môi trường cổ địa lý hình thành trầm tích.
Nước dưới đất là một dạng khoáng sản đặc biệt với khả năng di chuyển linh hoạt
từ nơi này đến nơi khác, trữ lượng có khả năng phục hồi nếu khai thác hợp lý. Đồng
thời đây cũng là một đối tượng khá nhạy cảm với sự thay đổi của khí hậu, môi trường,
với các tác động của con người như khai thác nước ngầm, khai thác khoáng sản, xây
dựng các khu công nghiệp, bãi rác thải, sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong nông
nghiệp, nuôi tôm trên cát... Hậu quả của những điều này có thể gây ra tình trạng hạ thấp
mực nước ngầm, gây sụt lún mặt đất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, gây ra sự xâm nhập mặn của nước biển, sự nhiểm bẩn của nước mặt đến nước ngầm, làm biến
đổi thành phần hóa học và độ tổng khoáng hóa của nước dưới đất...
Với những lý do trên, NCS đã chọn đề tài: “Đặc điểm địa chất Đệ tứ và tài
nguyên nước dưới đất khu vực đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam” làm luận án
tiến sỹ của mình.
Xem thêm

181 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) bao gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội,
Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà
Nam, Ninh Bình, và Quảng Ninh [51][55] với tổng diện tích tự nhiên khoảng 2,1 triệu
ha, dân số năm 2013 khoảng 20,44 triệu người. Do đặc trưng vị trí địa lý, địa hình và
điều kiện tự nhiên khá phức tạp, vùng ĐBSH được đánh giá là nơi dễ chịu tác động và
tổn thương nhất do các diễn biến bất lợi của các yếu tố biến đổi khí hậu (BĐKH), thủy
văn, xâm nhập mặn, v.v.. cũng như các hoạt động quản lý khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên không hợp lý, đặc biệt là tài nguyên nước (TNN) ở khu vực
thượng nguồn phía bên trong và bên ngoài lãnh thổ.
Trong tương lai, dưới tác động của BĐKH, TNN vùng ĐBSH được dự tính sẽ
có những biến động mạnh mẽ. Trong khi những nghiên cứu về TNN vùng ĐBSH chỉ
dừng lại ở mức độ đánh giá tập trung vào sự thay đổi dòng chảy tại các trạm thủy văn,
cân bằng nước ở các tiểu lưu vực, chưa được tích hợp, cập nhật đúng mức với các
diễn biến thay đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội, và chưa xem xét đến các
phương án công trình cụ thể để làm cơ sở đề xuất giải pháp ứng phó. Do vậy, kết quả
nghiên cứu đánh giá biến động tài nguyên nước mặt vùng ĐBSH vẫn còn tồn tại
những hạn chế nhất định, chưa đưa ra được các giải pháp phù hợp có tính khoa học,
thực tiễn nhằm hỗ trợ đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển bền vững (PTBV),
dẫn đến việc ứng dụng kết quả nghiên cứu với hoạt động thực tiễn còn nhiều hạn chế.
Hơn nữa, “Quy hoạch thủy lợi vùng ĐBSH giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến
năm 2050 trong điều kiện BĐKH, nước biển dâng” đã được Chính phủ phê duyệt
ngày 17/10/2012 là quy hoạch theo hướng “mở” để có thể điều chỉnh, bổ sung theo
diễn biến của BĐKH, nước biển dâng. Đến nay, kịch bản BĐKH và nước biển dâng
đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cập nhật (năm 2012) ở mức chi tiết hơn so với
kịch bản công bố năm 2009, kịch bản nhiệt độ và lượng mưa được cập nhật chi tiết
đến từng tỉnh và nước biển dâng chi tiết đến 7 khu vực ven biển.
Do vậy, đề tài luận án “Nghiên cứu biến động tài nguyên nước vùng đồng bằng
sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu” mang tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án
a. Mục tiêu
 Thiết lập được cơ sở khoa học và thực tiễn nghiên cứu đánh giá biến động tài
nguyên nước mặt (TNNM) vùng ĐBSH có xét đến tác động của BĐKH và phát triển
kinh tế - xã hội (KT-XH);
 Đề xuất được định hướng các giải pháp hỗ trợ đảm bảo an ninh nguồn nước
trong bối cảnh BĐKH phục vụ PTBV vùng ĐBSH.
b. Nội dung
 Điều tra khảo sát bổ sung, thu thập cơ sở dữ liệu cơ bản, tổng hợp và xử lý dữ
liệu (mặt cắt địa hình, khí tượng, thủy văn, phát triển KT-XH, v.v..) liên quan đến
luận án;
 Phân tích, đánh giá hiện trạng, khai thác và sử dụng TNNM cho LVS HồngThái
Bình
nói
chung

vùng
ĐBSH
nói
riêng;

 Tính toán, đánh giá nhu cầu sử dụng nước vùng ĐBSH xét đến quy hoạch
phát triển KT-XH và BĐKH đến năm 2020, 2030 và 2050;
 Phân tích, đánh giá biến động TNNM vùng ĐBSH đến năm 2020, 2030 và
2050; và
 Nghiên cứu đề xuất định hướng các giải pháp ứng phó để hỗ trợ và đảm bảo
an ninh nguồn nước vùng ĐBSH trong bối cảnh BĐKH.
Xem thêm

205 Đọc thêm

Nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. Áp dụng thí điểm cho một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP. ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM CHO MỘT SỐ TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (FULL TEXT)

MỞ ĐẦU


I. Đặt vấn đề
Khí hậu của trái đất luôn luôn thay đổi và sự thay đổi này trước đây phần lớn
mang tính tự nhiên. Tuy nhiên, kể từ đầu thế kỷ 19, thuật ngữ biến đổi khí hậu bắt
đầu được sử dụng khi nói đến những sự thay đổi khí hậu được so sánh tại thời điểm
đó và những dự báo trong tương lai mà nguyên nhân thay đổi chủ yếu là do những
hoạt động của con người gây ra nhiều hơn những thay đổi tự nhiên trong bầu khí
quyển.
Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng
khoảng 0,5
o
C và mực nước biển đã dâng khoảng 0,20m. Hiện tượng El-Nino, LaNina
ngày

càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam [3]. BĐKH thực sự đã làm cho
các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng mãnh liệt. Theo tính toán, nhiệt
độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên khoảng 3
o
C và mực nước biển có thể dâng
khoảng 1,0m vào năm 2100. Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và
chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh
lương thực, sức khỏe con người ở các vùng đồng bằng và dải ven biển.
Nhận thức rõ ảnh hưởng và tác động của biến đổi khí hậu, việc nghiên cứu
biến đổi khí hậu đang là một vấn đề cấp thiết và được sự quan tâm của các cấp, các
ngành từ TW tới địa phương. Việt Nam đã xây dựng và thực hiện một Chương trình
mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu và được bắt đầu từ tháng
12/2008[2] cũng như đã xây dựng được Chiến lược quốc gia về Biến đổi khí hậu đã
được Chính phủ phê duyệt vào tháng 12/2011, Việt Nam cũng đã công bố kịch bản
biến đổi khí hậu và nước biển dâng thống nhất trong cả nước: “Kịch bản biến đổi
khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, 2011” [4]. Tuy nhiên các nghiên cứu của
Việt Nam về biến đổi khí hậu đến nay mới tập trung vào việc xây dựng các kịch bản
có thể xảy ra trong tương lai. Các nghiên cứu này cũng đã xác định được những
nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu và đã đưa ra được các nguyên tắc, giải pháp
chung để thích ứng và các mối nguy hại có thể xảy ra theo các kịch bản này.
Trước những dự báo, cũng như thực trạng thiên tai diễn ra ở Việt Nam, Bộ
Nông nghiệp và PTNT đã tổ chức hội thảo với chủ đề “Hướng tới chương trình
hành động của ngành nông nghiệp phát triển nông thôn nhằm giảm thiểu và thích
ứng BĐKH ” vào ngày 11/1/2008, tức là chỉ sau Diễn đàn của Liên hiệp quốc một tháng và vào 9/2008 Bộ NN&PTNT đã ban hành Khung Chương trình hành động
thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 20082010.
Gần
đây
nhất
vào
tháng
3/2011
Bộ
NN&PTNT
đã

Quyết
định
về
việc
Ban

hành
kế
hoạch
hành
động
của
ngành
giai
đoạn
2011-2015

tầm
nhìn
đến
2050
[1].

Tuy
nhiên
hiện
tại
còn

rất
ít
các
nghiên
cứu
chi
tiết
về
tác
động
của
biến
đổi
khí

hậu
cũng như
tình trạng
dễ
bị
tổn
thương
đến
lĩnh
vực
nông nghiệp.

Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng bất lợi đến hầu hết các lĩnh vực trong nền
kinh tế, xã hội của Việt Nam đặc biệt là ngành nông nghiệp, vì vậy, mỗi lĩnh vực
cần phải có những nghiên cứu riêng của mình để chủ động thích ứng với biến đổi
khí hậu. Để có chiến lược, kế hoạch chung ứng phó với biến đổi khí hậu, cần xác
định tình trạng dễ bị tổn thương đối với từng lĩnh vực. Theo đánh giá chung, hiện
nay các phương pháp đánh giá về tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
đều được sử dụng theo phương pháp riêng của từng cá nhân, tổ chức chuyên nghiên
cứu về biến đổi khí hậu đặc biệt là các tổ chức trên thế giới. Có rất nhiều các khung,
phương pháp sử dụng cho việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương đến từng ngành,
từng lĩnh vực cụ thể với các quy mô và cấp độ khác nhau từ địa phương, quốc gia,
vùng đến toàn cầu. Ở Việt Nam các phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn
thương chủ yếu dựa vào đánh giá rủi ro hoặc kế thừa sử dụng các phương pháp trên
thế giới.
Có thể nhận định rằng việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương cho một lĩnh
vực và một vùng cụ thể chưa được nghiên cứu và đề cập một cách hệ thống, phương
pháp luận trong đánh giá vẫn còn đang trên bước đường hoàn thiện. Vì vậy việc
nghiên cứu đưa ra được một khung đánh giá sử dụng chung cho việc đánh giá tình
trạng dễ bị tổn thương là rất cần thiết đặc biệt đối với lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp.
Đề tài luận án “Nghiên cứu xây dựng phương pháp luận đánh giá tình trạng
dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. Áp
dụng thí điểm cho một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng“ đươc đặt ra nhằm giải
quyết các vấn đề tồn tại đó. Luận án tập trung nghiên cứu để xây dựng lên một
phương pháp, quy trình thống nhất, cũng như xây dựng một công cụ để hỗ trợ cho
việc đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông
nghiệp. Để kiểm nghiệm tính hiệu quả, phương pháp này được áp dụng đánh giá thí
điểm cho một số tỉnh đồng bằng sông Hồng và từ đó khuyến nghị việc áp dụng cho
các vùng khác có nguy cơ bị tác động nghiêm trọng bởi biến đổi khí hậu và nước
biển dâng. II. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được phương pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do biến
đổi khí hậu đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;
- Đánh giá được tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp tại Nam Định, Hải Phòng, Hà Nam và Hải Dương.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng được quy trình, nội dung đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương;
- Xây dựng được quy trình tính toán bộ chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương đối
với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;
- Xây dựng được công cụ hỗ trợ đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và công
cụ thu thập số liệu;
- Tính toán được bộ chỉ số tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối
với sản xuất nông nghiệp tại các tỉnh nghiên cứu thí điểm;
- Xây dựng được bộ bản đồ tình trạng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối
với sản xuất nông nghiệp của các tỉnh nghiên cứu thí điểm;
- Đánh giá được mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông
nghiệp tại các tỉnh nghiên cứu thí điểm.
Xem thêm

172 Đọc thêm

Đánh giá tác động và tính tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất lúa nước tỉnh nam định

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ TÍNH TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT LÚA NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH

MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... I
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... VI
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... IX
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................................3
1.1. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG DO
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ....................................................................3
1.1.1. Khái niệm tính dễ bị tổn thương(TDBTT) .............................................3
1.1.2. Các phương pháp đánh giá TDBTT ........................................................5
1.2. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA NƢỚC TỈNH NAM ĐỊNH ...22
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa nước của tỉnh Nam Định: ..................................22
1.2.2. Cơ sở hạ tầng thủy lợi phục vụ cho sản xuất lúa nước tỉnh Nam Định: 26
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU.................29
2.1. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TỚI SẢN XUẤT LÚA NƢỚC .................................................................29
2.1.1. Xây dựng bài toán: .................................................................................29
2.1.2. Xác định các chỉ số phụ và chỉ số thành phần của độ phơi nhiễm (E) ..34
2.1.3. Xác định các chỉ số phụ và chỉ số thành phần của độ nhạy (S).............38
2.1.4. Xác định các chỉ số phụ và chỉ số thành phần khả năng thích ứng (AC)
40
2.2. SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU DÙNG CHO ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ TDBTT DO BĐKH TỚI SẢN XUẤT LÚA NƢỚC TỈNH
NAM ĐỊNH ..................................................................................................................43
2.2.1. Số liệu dùng để đánh giá tác động của BĐKH tới sản xuất lúa nước
trong giai đoạn hiện tại ..................................................................................................43
2.2.2. Số liệu và phương pháp xử lý số liệu dùng để đánh giá tác động của
BĐKH tới sản xuất lúa nước giai đoạn năm 2020.........................................................44
2.2.3. Số liệu dùng để xác định chỉ số dễ bị tổng thương do tác động của
BĐKH tới sản xuất lúa nước tỉnh Nam Định. ...............................................................64
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................65
3.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI SẢN XUẤT LÚA
NƢỚC TỈNH NAM ĐỊNH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ...........................................65
3.1.1. Ảnh hưởng của bão, lũ: .........................................................................65
3.1.1. Ảnh hưởng của hạn hán và xâm nhập mặn:..........................................67
iv
3.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI SẢN XUẤT LÚA
NƢỚC TỈNH NAM ĐỊNH TỚI NĂM 2020. .............................................................71
3.2.1. Tác động của BĐKH tới khả năng đáp ứng nhu cầu nước cho tỉnh Nam
Định tới năm 2020. ........................................................................................................71
3.2.2. Tác động xâm nhập mặn và nước biển dâng tới sản xuất lúa nước tỉnh
Nam Định năm 2020 .....................................................................................................73
3.2.3. Tác động mưa 5 ngày max tới sản xuất lúa nước tỉnh Nam Định năm
2020. ..............................................................................................................................81
3.3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG DO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TỚI SẢN XUẤT LÚA NƢỚC TỈNH NAM ĐỊNH. ...............................96
3.3.1. Mức độ tổn thương do tác động của BĐKH tới sản xuất lúa nước giữa
các vùng trong tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay. .............................................96
3.3.2. Mức độ tổn thương do tác động của BĐKH tới sản xuất lúa nước giữa
các vùng trong tỉnh Nam Định năm 2020 với kịch bản hiện trạng thủy lợi 2010. ......105
3.3.3. Mức độ tổn thương do tác động của BĐKH tới sản xuất lúa nước giữa
các vùng trong tỉnh Nam Định năm 2020 với quy hoạch thủy lợi 2020 hoàn thành. .112
KẾT LUẬN ................................................................................................................118
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................120
PHỤ LỤC ...................................................................................................................123
Xem thêm

133 Đọc thêm

Luận văn Thạc sĩ đánh giá và đề xuất giải pháp ứng phó tác động biến đổi khí hậu đối với kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh An Giang

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỈNH AN GIANG

Biến đổi khí hậu dẫn đến hiện tượng nước biển dâng là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Nó tác động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn cầu. Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, gây rủi ro lớn đối với hệ thống kinh tế xã hội trong tương lai của tỉnh An Giang nói riêng và của cả nước nói chung.Việt Nam được đánh giá là một trong các quốc gia chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Việt Nam có bờ biển dài, nhiều khu kinh tế và dân cư tập trung ở vùng ven biển, đặc biệt ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long. Theo tính toán sơ bộ, nếu nước biển dâng cao 1m thì Việt Nam sẽ bị ngập đến 38% diện tích. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, xã hội và an ninh lương thực của Việt Nam và thế giới trong đó An Giang là một trong những vựa lúa lớn nhất của quốc gia. Hậu quả của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với tỉnh An Giang cũng như đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của tỉnh và của cả đất nước.Nhận thức rõ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Trên cơ sở các kịch bản về biến đổi khí hậu, nước biển dâng do Bộ Tài Nguyên và Môi trường công bố, các Bộ, Ngành, địa phương tiến hành đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xây dựng kế hoạch hành động ứng phó.
Xem thêm

95 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH NAM ĐỊNH

THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH NAM ĐỊNH

Nam Định là tỉnh phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng với diện tích tự nhiên 165.146 ha. Tỉnh có lợi thế biển,
song lại chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Do vậy vấn đề sử dụng đất sẽ phải thay đổi và
phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 đã được xây dựng, thực trạng sử dụng đất, tiềm
năng đất đai, mô hình sử dụng một số loại đất, kịch bản dự báo biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến năm 2020.
Kết quả cho thấy diện tích đất nông nghiệp chỉ còn 103.479,97ha, đất phi nông nghiệp là 62.109,84ha, đất chưa sửdụng là 2.552,55ha. Để thích ứng với biến đổi khí hậu vùng ven biển cần khuyến khích phát triển các mô hình sửdụng đất không chỉ tập trung vào sử dụng đất nông nghiệp mà còn liên kết tổ chức sử dụng đất theo hướng dịch vụ
hàng hóa, như sẽ phải thay đổi mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững, mô hình sử dụng đất du lịch sinh thái
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NỖI LO CÒN ĐÓ

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NỖI LO CÒN ĐÓ

- Sự kết hợp giữa đê biển với đường giao thôngven biển, đê sông/bờ bao kiểm soát lũ và nâng nềndân cư... cũng sẽ được nâng cao và chặt chẽ hơn.- Các giải pháp thuỷ lợi phục vụ NTTS (cảnước ngọt và nước lợ/mặn), đặc biệt giải phápcấp nước ngọt/nước mặn, tiêu thoát nước thải...được nghiên cứu và đề xuất.2. Giải pháp phi công trình- Quản lý vùng thiên tai (mà cụ thể là vùng bị tácđộng nặng nề nhất của BĐKH-NBD), bao gồmviệc phân chia các khu vực trong vùng xâm nhậpmặn, ngập lụt và quản lý, khai thác chúng mộtcách khoa học, hợp lý, trong đó có sử dụng đất,quản lý phát triển trong vùng mặn, vùng lũ, thayđổi cơ cấu mùa vụ thích nghi với quy luật triều,quy luật mặn và quy luật lũ, tìm biện pháp địnhcanh, định cư an toàn và ổn định trong vùngngập lũ...;- Thực thi các giải pháp dự báo và cảnh báothiên tai như gia tăng xâm nhập mặn, hạn hán,NBD, gió bão, triều cường, lũ lụt, mưa to..., cứuhộ và tổ chức sơ tán tạm thời, làm tốt công tácnày trong cả 3 giai đoạn trước, trong và sau khithiên tai xảy ra;- Thông qua cứu trợ, khôi phục và bảo hiểmthiên tai để chia sẻ tổn thất do thiên tai gây racho người dân vùng ven biển, vùng ngập lũ...,đặc biệt coi trọng những người dễ bị tổn thươngdo thiên tai như phụ nữ và trẻ em. Tăng cường
Xem thêm

25 Đọc thêm

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Việt Nam được đánh giá là một trong 5 quốc gia sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Hàng triệu ha bị ngập, hàng chục triệu người Việt Nam có thể mất nhà cửa do nước biển dâng cao, tình trạng đói nghèo có thể tăng từ 21,235,0%.
Theo đánh giá của ADB , nếu nhiệt độ tăng lên 1 độ C, năng suất lúa sẽ giảm 10%, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực quốc gia và tính mạng của hàng chục triệu dân.
Biến đổi khí hậu tác động đến mùa vụ, làm thay đổi cấu trúc mùa, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng; làm suy thoái tài nguyên đất, đa dạng sinh học suy giảm; tăng thêm nguy cơ tuyệt chủng của các loài động, thực vật.
Tóm lại biến đổi khí hậu sẽ làm giảm đi sản lượng lương thực, mất đất canh tác dẫn đến an ninh lương thực bị đe dọa
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp.
Xem thêm

22 Đọc thêm

CƠ SỞ ĐỊNH KHẨU ĐỘ CỐNG VÙNG BAO ĐÊ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CÓ TÍNH ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

CƠ SỞ ĐỊNH KHẨU ĐỘ CỐNG VÙNG BAO ĐÊ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CÓ TÍNH ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Biến đổi khí hậu tác động đến việc ngập úng ĐBSCL thể hiện trên hai khía cạnh: lượng mưa tăng cao và mực nước biển dâng. Trong khi kịch bản về tăng lượng mưa tương đối thống nhất thì nước biển dâng ở nước ta cho nhiều số liệu khác nhau. Hơn nữa mới đưa ra số liệu tăng mực nước trung bình và mặc nhiên xem mực nước đỉnh triều và chân triều đều tăng tương tự. Lấy số liệu trạm Vũng Tàu để phân tích tìm sự biến đổi cả mực nước trung bình max và min. Từ đó có kiến nghị về việc xây dựng triều thiết kế để tính toán khẩu độ cống cho vùng bao ở ĐBSCL.
Xem thêm

10 Đọc thêm

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ QUY HOẠCH

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ QUY HOẠCH

Biến đổi khí hậu toàn cầu kèm theo nhiều hậu quả hết sức tai hại: nước dâng ngập các vùng đồng bằng thấp ven biển, bão lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, khốc liệt hơn gây thiệt hại lớn cho nông nghiệp và đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia. Kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy các hiện tượng này có nguyên nhân là do sự gia tăng nồng độ các khí nhà kính trong khí quyển dẫn đến nhiệt độ không khí không ngừng tăng trên phạm vi toàn cầu. Trái đất ấm lên làm tan chảy băng ở các vùng cực, nước biển dâng cao sẽ đe doạ cả hành tinh chúng ta.
Xem thêm

15 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG HỢP LÝ CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP ĐÊ BIỂN KIÊN GIANG (ĐOẠN THUỘC HUYỆN AN BIÊN – AN MINH)

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG HỢP LÝ CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP ĐÊ BIỂN KIÊN GIANG (ĐOẠN THUỘC HUYỆN AN BIÊN – AN MINH)

Đối với các địa phương ven biển, tuyến đê luôn là tấm lá chắn bảo vệ an toàn, hiệu quả đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Từ đầu thập niên 90 của thế kỷ trước, chính quyền và nhân dân tỉnh Kiên Giang đã xây dựng tuyến đê biển An Biên An Minh và hệ thống bờ bao tương đối khép kín. Tuy nhiên, tháng 111997 cơn bão Linda tràn qua các tỉnh phía Nam, đã gây ra thiệt hại to lớn về người và của đối với các tỉnh ĐBSCL, làm cho hàng loạt tuyến đê tại các địa phương này bị sạt lở, hư hỏng nặng nề, trong số đó có tuyến đê biển An Biên An
Minh.
Vì vậy, việc “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thi công hợp lý công trình nâng cấp đê biển Kiên Giang đoạn thuộc An Biên – An Minh” là một nhu cầu cấp thiết để ứng phó với bão và những biến đổi về khí hậu góp phần bảo vệ sự phát triển bền vững cho sản xuất và ổn định đời sống nhân dân, phát triển hệ thống giao thông đường bộ, an ninh quốc phòng và khai thác tổng hợp vùng ven biển.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thi công đê trên nền đất yếu và đề xuất giải pháp thi công hợp lý công trình nâng cấp đê biển Kiên Giang, đoạn thuộc An BiênAn Minh nhằm đảm bảo chất lượng công trình và rút ngắn thời gian xây dựng so với các phương pháp truyền thống đã áp dụng ở khu vực ĐBSCL.
Xem thêm

123 Đọc thêm

Cùng chủ đề