THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÂN HÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÂN HÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP":

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CHỢ LỚN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHTMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CHỢ LỚN

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Có vốn chúng ta mới có thể thực hiện được công nghiệp hoá hiện đại hoá, mà đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn.
Nắm bắt được nhu cầu này của doanh nghiệp, trong những năm qua Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi nhánh Chợ Lớn đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh hoạt động tín dụng ngắn hạn truyền thống. Hoạt động tín dụng trung dài hạn của Chi nhánh đã đạt được kết quả đáng kể tuy nhiên vẫn còn không ít những khó khăn và hạn chế cần được khắc phục.
Vì lý do đó, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Eximbank Chợ Lớn, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Chợ Lớn ” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

80 Đọc thêm

Thẩm định dự án đầu tư tại NHNoPTNT, Chi nhánh huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHNOPTNT, CHI NHÁNH HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Nền kinh tế Việt Nam vừa trải qua giai đoạn hết sức khó khăn do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế thế giới. Trong thời kỳ phục hồi sau khủng hoảng, hoạt động của ngành ngân hàng rất quan trọng vì khi nền kinh tế đi vào ổn định thì việc đầu tư phát triển là hết sức cần thiết. Do khả năng về vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, việc huy động vốn của các doanh nghiệp qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu cũng rất khó khăn do thị trường chứng khoán nước ta còn đang ở giai đoạn sơ khai nên các ngân hàng thương mại vẫn là những trung gian tài chính quan trọng, là nguồn cung chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn cho các DAĐT. Thông qua nghiêp vụ tín dụng, các ngân hàng thương mại cung ứng vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động cho vay này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nên ngân hàng cần có các biện pháp phòng ngừa. Một trong những biện pháp cơ bản mà hữu hiệu nhất đang được các ngân hàng sử dụng hiện nay là thẩm định dự án đầu tư trước khi cho vay.Công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHNoPTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đã đạt được khá nhiều thành tựu, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro đối với các khoản đầu tư của Ngân hàng. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, công tác thẩm định tại Chi nhánh còn tồn tại những hạn chế nhất định. Việc nhìn nhận lại những hạn chế và đưa ra những giải pháp khắc phục đang là vấn đề đặt ra với Ngân hàng và các cơ quan chức trách có liên quan.Qua thời gian thực tập tại NHNoPTNT Hoài Đức, em quyết định chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư tại NHNoPTNT, Chi nhánh huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình, với mục đích đưa ra một số giải pháp góp ý nhằm hoàn thiện hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh.
Xem thêm

101 Đọc thêm

thực trạng và giải pháp đối với tín dụng trung – dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nga sơn.doc

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NGA SƠN.DOC

MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTiii
MỤC LỤCiv
MỞ ĐẦU1
1. Tính cấp thiết của đề tài1
2. Mục đích nghiên cứu1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu1
4. Phương pháp nghiên cứu2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI3
1.1. Khái quát về tín dụng ngân hàng3
1.1.1. Khái niệm tín dụng3
1.1.2. Tín dụng ngân hàng4
1.1.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng5
1.1.3.1. Căn cứ theo phương thức tín dụng5
1.1.3.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay6
1.1.3.3. Căn cứ theo tài sản đảm bảo6
1.1.3.4. Căn cứ theo mục đích sử dụng6
1.1.3.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả7
1.1.4. Các hình thức đảm bảo tín dụng7
1.1.4.1. Cầm cố7
1.1.4.2. Thế chấp7
1.1.4.3. Bảo lãnh8
1.2. Các vấn đề cơ bản về tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế8
1.2.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn8
1.2.2. Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn9
1.2.3. Các hình thức tín dụng trung và dài hạn9
1.2.3.1. Tín dụng theo dự án đầu tư9
1.2.3.2. Tín dụng thuê mua10
1.2.3.3. Thấu chi11
1.2.3.4. Bảo lãnh trung và dài hạn mua thiết bị trả chậm11
1.2.4. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn11
1.2.4.1. Nguyên tắc cho vay11
1.2.4.2. Điều kiện vay vốn12
1.2.5. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trường13
1.2.5.1. Đối với nền kinh tế13
1.2.5.2. Đối với doanh nghiệp15
1.2.5.3. Đối với ngân hàng16
1.3. Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM16
1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn hiện nay16
1.3.1.1. Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là đòi hỏi bức thiết đối với sự phát triển kinh tế - xã hội16
1.3.1.2. Nâng cao chất lượng tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM18
1.3.2. Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn19
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn21
1.3.3.1. Nhóm chỉ tiêu định tính21
1.3.3.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng21
1.3.4. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn24
1.3.4.1. Nhân tố thuộc về phía khách hàng:24
1.3.4.2. Nhân tố thuộc về phía ngân hàng25
1.3.4.3. Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NGA SƠN30
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển30
2.1.2. Bộ máy tổ chức32
2.1.3. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn33
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn đối với Ngân hàng36
2.1.4.1. Thuận lợi36
2.1.4.2. Khó khăn37
2.1.5. Tình hình hoạt động Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn37
2.1.6. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn.38
2.1.6.1. Tình hình huy động vốn38
2.1.6.2. Hoạt động sử dụng vốn42
2.1.6.3. Các dịch vụ khác44
2.1.6.4. Kết quả hoạt động kinh doanh47
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn49
2.2.1. Quy trình tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn49
2.2.2. Tình hình huy động vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn51
2.2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn54
2.2.3.1. Cơ cấu dư nợ tín dụng trung và dài hạn54
2.2.3.2. Doanh số cho vay và thu nợ tín dụng trung và dài hạn57
2.2.3.3. Chỉ tiêu nợ quá hạn tín dụng trung và dài hạn59
2.2.3.4. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn62
2.2.3.5. Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trung và dài hạn64
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn65
2.3.1. Những thành tựu đạt được65
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân66
2.3.2.1. Hạn chế66
2.3.2.2. Nguyên nhân67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NGA SƠN70
3.1. Mục tiêu hoạt động tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn70
3.1.1. Định hướng chung70
3.1.2. Định hướng mục tiêu phát triển Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn71
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn71
3.2.1. Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn71
3.2.1.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trung và dài hạn71
3.2.1.2. Đa dạng hóa các hình thức tín dụng trung và dài hạn73
3.2.1.3. Đẩy mạnh công tác tư vấn đầu tư73
3.2.1.4. Tăng cường công tác Marketing Ngân hàng73
3.2.1.5. Mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa74
3.2.1.6. Đơn giản hóa các thủ tục cho vay75
3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn76
3.2.2.1. Đổi mới chính sách tín dụng76
3.2.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư76
3.2.2.3. Tăng cường hoạt động giám sát77
3.2.2.4. Phát hiện và dự báo kịp thời các rủi ro tiềm ẩn77
3.2.2.5. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng78
3.2.2.6. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng78
3.2.2.7. Tăng cường các biện pháp thu nợ, ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn79
3.3. Một số kiến nghị80
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ80
3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam80
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam81
KẾT LUẬN82

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, qui mô và chất lượng. Trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển. Như vậy hệ thống Ngân hàng thương mại thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế, đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế xã hội nước ta.
Tuy hoạt động Ngân hàng ở nước ta gặp nhiều khó khăn và còn nhiều vẫn đề tồn tại nhất là trong khâu tín dụng của các NHTM. Tín dụng là hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM nhưng chất lượng tín dụng chưa cao đang là mối quan tâm không chỉ đối với các cấp lãnh đạo, các cấp quản lý và điều hành hệ thống Ngân hàng mà còn là mối quan tâm của toàn Xã hội.
Tuy nhiên trong lĩnh vực tín dụng đặc biệt là tín dụng trung dài hạn Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn, tín dụng trung dài hạn có vị trí quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng. Bởi vậy chất lượng tín dụng trung dài hạn là vấn đề mà Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp đối với tín dụng trung - dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn”
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống lại, làm rõ hơn vai trò của tín dụng trung và dài hạn trong việc phát triển kinh tế - xã hội và vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn trong ngân hàng.
Nghiên cứu và đánh giá chất lượng tín dụng, thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hiện nay.
Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bài chuyên đề tập trung nghiên cứu vào hoạt động tín dụng và thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn trong những năm gần đây.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài chuyên đề sử dụng một số phương pháp sau: phương pháp thu thập và phân tích số liệu, phương pháp tổng hợp, diễn giải, quy nạp, so sánh nhằm nêu bật mục đích và nội dung nghiên cứu.
5. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM
Chương 2: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn
Xem thêm

87 Đọc thêm

Chuyên đề thực tập: Quản lý tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG

Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán…phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và cá nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, sau khi Việt Nam gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức sôi động đặc biệt là sự vận động không ngừng của thị trường vốn trong nước và quốc tế. Hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn mà chúng ta khó có thể lường trước. Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng rất nhạy cảm, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội… Sự biến động của những yếu tố này có thể gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng. Đối với bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi rủi ro xảy ra, những ảnh hưởng xấu của nó là khó lường và hậu quả cũng không dễ khắc phục, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín dụng hoạt động chủ yếu và thường xuyên của các ngân hàng thương mại. Vì vậy hoạt động quản lý tín dụng tại ngân hàng được coi như một trong những hoạt động chủ chốt để giúp ngân hàng ngày càng phát triển hơn nữa. Đây cũng là vấn đề được rất nhiều nhà quản lý quan tâm. Đó cũng là lí do em chọn đề tài: “ Quản lý tín dụng tại ngân hàng thương mại.”
Dưới sự chỉ đạo chung của Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, sự chỉ đạo riêng của Khoa Khoa học quản lý, và được sự chấp thuận của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung. Với thời gian thực tập 15tuần, chuyên đề thực tập với đề tài : “ Quản lý tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung”
Xem thêm

78 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Hà Nội

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

Trong nền kinh tế thị trường đặc biệt là trong giai đoạn hôi nhập WTO hoạt động đầu tư được đánh giá là động lực của sự phát triển nói chung và sự phát triển kinh tế nói riêng đối với mọi quốc gia trên thế giới. Với mục tiêu hàng đầu là phát triển và rút ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển trong khu vực và trên thế giới, có thể nói chưa bao giờ nhu cầu đầu tư lại to lớn và khẩn trương như hiện nay, nhất là khi mục tiêu nói trên lại được hướng tới trong một bối cảnh là xuất phát điểm của ta còn quá thấp. Bản thân vốn đầu tư luôn là một nguồn lực có hạn. Chính vì thế mà đầu tư vào đâu, đầu tư như thế nào lại thực sự là một vấn đề không hề đơn giản .
Tồn tại và vận hành trong nền kinh tế với tư cách là một chủ thể trung gian trong hoạt động tín dụng, là một kênh phân phối vốn của xẫ hội. Để có thể hoạt động hiệu quả, các ngân hàng không những cần phải làm tốt công tác vay mà cần phải làm tốt cả công tác cho vay của mình. Cho vay không chỉ đem lại nguồn lợi cho ngân hàng mà còn đặc biệt giúp các doanh nghiệp có đủ vốn để kinh doanh xây dựng và phát triển. Để có thể thực hiện tốt công tác “cho vay” đòi hỏi các ngân hàng phải có một nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư một cách hoàn thiện và chính xác, đóng góp quan trọng trong hoạt động kinh doanh cũng như sự an toàn của các ngân hàng thương mại. Trong các loại hình cho vay của ngân hàng thì cho vay trung và dài hạn các dự án đầu tư là loại hình cho vay ẩn chứa nhiều rủi ro nhất đòi hỏi phải được quan tâm thẩm định một cách khoa học chính xác
Trong một thời gian được thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội, được tham gia các hoạt động trong phòng tín dụng em đã có những hiểu biết về hoạt động của ngân hàng, thấy được tầm quan trọng trong việc thẩm định các dự án vay vốn trung và dài hạn vì vậy em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại NHNoPTNT Nam Hà Nội’’ làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

83 Đọc thêm

Thực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại NHNoPTNT chi nhánh nam hà nội

THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNOPTNT CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính trung gian lớn nhất tại bất cứ quốc gia nào.Song song với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang lớn mạnh không ngừng cả về quy mô lẫn chất lượng dịch vụ cung cấp. Trong danh mục dịch vụ của các ngân hàng thương mại thì cho vay doanh nghiệp (hay có thể gọi là cho vay kinh doanh) là hoạt động truyền thống, diễn ra thường xuyên nhất và mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng. Đồng thời thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng thương mại đã đóng góp một vai trò lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững và hiệu quả. Do vai trò quan trọng của hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng là yêu cầu nhất thiết đối với mọi ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt của hệ thống trung gian tài chính của Việt Nam hiện nay.
NHNoPTNT Chi nhánh Nam Hà Nội trong những năm qua đã không ngừng mở rộng hoạt động cho vay các doanh nghiệp và đã thu được những thành tựu đáng kể . Đóng trên điạ bàn quận Thanh Xuân với rất nhiều công ty, doanh nghiệp lớn tiềm năng phát triển rất cao; nhu cầu vốn trên địa bàn là rất lớn và sẽ tiếp tục tăng cao trong thời gian tới. Đây là điều kiện thuận lợi để NHNNo PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội mở rộng cho vay, nâng cao lợi nhuận. Tuy nhiên trong việc nâng cao chất lượng cho vay kinh doanh ngắn hạn của Chi nhánh còn gặp một số khó khăn. Nếu tìm ra biện pháp tăng cường hoạt động này, NHNoPTNT Chi nhánh Nam Hà Nội có thể mở rộng tổng dư nợ cho vay, trong khi nhiều doanh nghiệp sẽ có được những khoản vốn cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Do tầm quan trọng của vấn đề và qua thực tế tìm hiểu, nghiên cứu trong thời gian thực tập tại NHNoPTNT Chi nhánh Nam Hà Nội, đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo, Ths Cao Ý Nhi và Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ Phòng Tín dụng NHNoPTNT Chi nhánh Nam Hà Nội, em đã mạnh dạn chọn đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp Thực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại NHNoPTNT Chi nhánh Nam Hà Nội”.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Hoạt động cho vay kinh doanh ngắn hạn của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay kinh doah ngắn hạn tại NHNoPTNT Chi nhánh Nam Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay kinh doanh ngắn hạn tại NHNoPTNT Chi nhánh Nam Hà Nội
Xem thêm

99 Đọc thêm

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

Những năm gần đây chúng ta chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của hệ thống ngân hàng từ 4 Ngân hàng thương mại quốc doanh và 15 Ngân hàng thương mại cổ phần và hợp tác xã tín dụng năm 1990, đến năm 2014 con số này đã tăng lên mạnh mẽ cùng rất nhiều các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính… Với số lượng đông đảo như vậy, các ngân hàng muốn phát triển và thành công thì phải tự xác định cho mình thị trường và đối tượng khách hàng chủ yếu.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 93% số doanh nghiệp tại Việt Nam, với lĩnh vực hoạt động phong phú, quy mô đa dạng đang là thị trường mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng đầy rủi ro cho các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội là ngân hàng lựa chọn chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ tập trung đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ và đã thu được nhiều thành công.
Chi nhánh Hoàn Kiếm là chi nhánh lớn trong hệ thống Ngân hàng Quân Đội. Vấn đề lớn nhất của chi nhánh đó là đảm bảo tăng trưởng dư nợ trong khi vẫn đảm bảo chất lượng cho vay với đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ được xem là có nhiều đặc điểm phức tạp. Yêu cầu trên đặc biệt khó khăn trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế như hiện nay. Do đó, em đã lựa chọn cho đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề thực tập được chia làm ba phần chính:
Chương I: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và các vấn đề về hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM
Chương II: Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương III: Giải pháp mở rộng quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm
Được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các thành viên trong Phòng khách hàng SME và những hướng dẫn của T.S Lê Thanh Tâm – giảng viên Viện Ngân hàng Tài chính trường ĐH Kinh tế Quốc dân, em đã hoàn thành đề tài này một cách chu đáo nhất. Em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tuy nhiên trong quá trình đánh giá phân tích, do kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên chắc chắn chuyên đề sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót hạn chế. Vì vậy em mong cô hướng dẫn sẽ có những đóng góp thêm để em tiếp tục hoàn thiện chuyên đề đạt chất lượng tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

74 Đọc thêm

Chuyên đề tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn trung và dài hạn tại SGD INHCTVN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SGD INHCTVN

Công nghiệp hoá Hiện đại hoá là bước phát triển tất yếu mà mỗi quốc gia phải trải qua trên con đường phát triển. Để chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá, nền kinh tế quốc dân nước ta cần phải giải quyết đồng bộ nhiều vấn đề quan trọng, đặc biệt là vấn đề vốn. Kinh nghiệm của các nước cho thấy vốn là chìa khoá để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá, là yếu tố quyết định sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Ở nước ta hiện nay, vấn đề cung ứng vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế đang là một đòi hỏi lớn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Ngân hàng là một ngành kinh tế huyết mạch của đất nước. Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng, được ví như hệ thần kinh của toàn bộ nền kinh tế. Nền kinh tế chỉ có thể “cất cánh”, phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống Ngân hàng lành mạnh. Do đó, Ngân hàng là lĩnh vực không thể thiếu của mỗi quốc gia vì sự phát triển của hoạt động Ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và quyết định đến tiềm lực kinh tế của quốc gia đó.Trong những năm qua, các Ngân hàng thương mại đã không ngừng nỗ lực thu hút nguồn vốn trung, dài hạn song kết quả vẫn không được như mong đợi. Nguồn vốn huy động trung dài hạn vẫn chưa được đáp ứng đủ nhu cầu vốn của nền kinh tế trong khi nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư vẫn còn rất lớn. Thực tế cho thấy nguồn vốn huy động trung, dài hạn vẫn còn nhỏ về quy mô, cơ cấu chưa hợp lý, chi phí hoạt động vốn trung, dài hạn vẫn còn cao.Bước sang thế kỷ 21, xu thế hội nhập và toàn cầu hoá đã tạo ra cho các Ngân hàng thương mại Việt nam những thời cơ và thách thức mới. Sự cạnh tranh gay gắt và vai trò to lớn của Ngân hàng đối với nền kinh tế đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải có những đổi mới trong hoạt động kinh doanh đặc biệt là phải nâng cao hiệu quả huy động vốn trung, dài hạn để nâng cao năng lực cạnh tranh và đứng vững trên thương trường.Với tư cách là một trong những Chi nhánh lớn nhất thuộc hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam, nhiệm vụ đặt ra cho SGD I trong thời gian tới là phải huy động tối đa nguồn vốn trung và dài hạn, đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng như nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của bản thân.Chính từ những suy nghĩ trên em đã chọn đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn trung và dài hạn tại SGD INHCTVN ” cho chuyên đề thực tập của mình. Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:Chương 1: Những vấn đề chung về nguồn vốn và hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn trung và dài hạn tại SGD INHCTVN .Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn trung và dài hạn tại SGD INHCTVN Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Ngân hàng Tài chính đặc biệt là thầy giáo Tiến sĩ Đặng Ngọc Đức cùng toàn thể cán bộ công nhân viên chức của SGD INHCT Việt nam đã nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực tập vừa qua.
Xem thêm

74 Đọc thêm

GIẢI PHÁP mở RỘNG tín DỤNG với DOANH NGHIỆP vừa và NHỎ tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH hóa

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp là trung thực, phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam– Chi nhánh Thanh Hóa.Trong thời gian thực hiện bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, được phía ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thanh Hóa và Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, em đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài khóa luận : “Giải pháp mở rộng tín dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thanh Hóa”. Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của cá nhân em mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô, các cán bộ, nhân viên tại NHNoPTNT Thanh Hóa, gia đình và bạn bè. Em xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Th.S. Lê Đức Thiện, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng cùng toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị kiến thức lý luận chuyên ngành cho em trong suốt bốn năm vừa qua.Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên NHNoPTNT Thanh Hóa đã tạo mọi điều kiện cho em tiếp xúc với hoạt động thực tế tại Chi nhánh để hoàn thành bài báo cáo thực tập này một cách tốt nhất.Cảm ơn tất cả bạn bè những người đã giúp đỡ, trao đổi thông tin về đề tài trong quá trình thực hiện bài báo cáo thực tập.Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bài báo cáo thực tập không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý từ phía thầy cô và bạn đọc để bài báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơnSinh viên thực hiện Lê Thị Huyền DANH MỤC BẢNG BIỂUSơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Thanh Hóa27Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNoPTNT Thanh Hóa giai đoạn 2010 201230Bảng 2.2. Kết quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2010 2012.32Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2010 201234Bảng 2.4 Tỷ trọng số DNVVN trong tổng số khách hàng của Chi nhánh.37Bảng 2.5 Cơ cấu khách hàng là DNVVN theo thành phần kinh tế38Bảng 2.6 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của DNVVN trong tổng dư nợcủa Chi nhánh39Biểu đồ 2.2 Dư nợ với DNVVN trong tổng dư nợ của Chi nhánh.40Bảng 2.7 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của DNVVN theo thời hạn.41Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ của DNVVN theo thời hạn.41Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ với DNVVN theo ngành kinh tế.43Biểu đồ 2.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng với DNVVN theo ngành kinh tế.43Bảng 2.9 Chất lượng tín dụng với DNVVN44Biểu đồ 2.5 Dư nợ với DNVVN phân theo nhóm nợ45Bảng 2. 10 Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNVVN47 BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮTCHỮ VIẾT TẮTCHỮ ĐẦY ĐỦDNVVNDoanh nghiệp vừa và nhỏDNDoanh nghiệp NHNgân hàngNHTMNgân hàng thương mạiTMCPThương mại cổ phầnCNChi nhánhNHNoPTNT Thanh HóaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Namchi nhánh Thanh HóaNHNNNgân hàng nhà nướcDNNNDoanh nghiệp nhà nướcTNHHTrách nhiệm hữu hạn MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPINHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNIILỜI CAM ĐOANIIIDANH MỤC BẢNG BIỂUIVBẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮTVMỤC LỤCVILỜI MỞ ĐẦU11: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI12: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU23: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU24: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU25: KẾT CẤU BÁO CÁO THỰC TẬP3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NHTM41.1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DNVVN41.1.1: Khái niệm DNVVN41.1.2: Đặc điểm của DNVVN51.1.3: Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường71.2.1: Khái niệm tín dụng ngân hàng81.2.1.1: Khái niệm tín dụng ngân hàng81.2.2: Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN101.2.2.1: TDNH là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN101.2.2.2: TDNH góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNVVN111.2.2.3: TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp111.2.3: Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN ở Việt Nam111.3: MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN121.3.1: Sự cần thiết việc mở rộng tín dụng NH đối với DNVVN121.3.2: Chỉ tiêu để đánh giá mở rộng tín dụng đối với DNVVN131.3.2.1: Mở rộng số lượng khách hàng vay là DNVVN141.3.2.2: Mở rộng doanh số cho vay đối với các DNVVN151.2.3.3: Mở rộng dư nợ tín dụng đối với DNVVN161.3.2.4: Kiểm soát chất lượng tín dụng đối với DNVVN171.3.2.5: Mở rộng phương thức cho vay đối với DNVVN181.3.3: Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình mở rộng tín dụng đối với DNVVN181.3.3.1: Các nhân tố khách quan191.3.3.2: Nhân tố chủ quan201.4: KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI CÁC DNVVN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM.23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THANH HÓA.252.1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THANH HÓA.252.1.1: Quá trình hình thành và phát triển.252.1.1.1: Huy động vốn:252.1.1.2: Tín dụng:252.1.1.3: Dịch vụ ngân hàng quốc tế:262.1.1.4: Dịch vụ thanh toán điện tử.262.1.1.5: Dịch vụ tư vấn.262.1.2: Cơ cấu quản lý bộ máy Chi nhánh Thanh Hóa262.1.3: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNoPTNT Thanh Hóa giai đoạn 2010 2012292.1.3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNoPTNT Thanh Hóa giai đoạn 2010 2012302.2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN CỦA NHNOPTNT THANH HÓA352.2.1: Một số vấn đề cơ bản về chính sách tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa352.2.2: Số lượng khách hàng là DNVVN372.2.3: Dư nợ cho vay DNVVN392.2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNVVN412.2.5: Chất lượng tín dụng với DNVVN442.2.6: Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNVVN462.3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA482.3.1 Những thành tựu đạt được482.3.2: Những hạn chế và nguyên nhân492.3.2.1: Tồn tại492.3.2.2: Nguyên nhân50CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA523.1: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNOPTNT THANH HÓA523.1.1: Định hướng phát triển DNVVN của Nhà nước523.1.2: Định hướng phát triển tín dụng đối với DNVVN của Chi nhánh Thanh Hóa543.2: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA543.2.1: Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng543.2.2: Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN553.2.3: Xây dựng chiến lược marketing hướng đến DNVVN563.2.4: Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp, chuyên sâu phục vụ DNVVN573.2.5: Tổ chức tốt công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng573.3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN583.3.1: Kiến nghị với Nhà nước593.3.2: Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước603.3.3: Kiến nghị với Ngân hàng NHNoPTNT Thanh Hóa613.3.4: Kiến nghị với các DNVVN61KẾT LUẬN63DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:64 LỜI MỞ ĐẦU1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀIKể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng và Nhà nước ta đã đổi mới toàn diện nền kinh tế đất nước với chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước. Nước ta đã phát huy mọi nguồn lực trong nước cho phát triển,tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Điều này được thể hiện ở: tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 2010 là 7,26%; năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.168 USD – GDP vượt ngưỡng 100 tỷ USD…Để đạt được những thành tựu này là nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta mà hạt nhân chính là các doanh nghiệp, trong đó DNVVN đóng một vai trò hết sức quan trọng. Các DNVVN đã có những đóng góp đáng kể trong tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động…. Và gần đây nhất, ngày 20012011, khối Tài chính doanh nghiệp – ngân hàng HSBC công bố báo cáo kết quả cuộc khảo sát mức độ lạc quan của các DNVVN do HSBC tiến hành trên 6300 doanh nghiệp ở 17 quốc gia theo định kỳ 6 tháng một lần. Theo đó, mức độ lạc quan của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ở mức tích cực, đạt 156 điểm, đứng thứ hai trên thế giới so với mức bình quân toàn cầu là 125 điểm. Tuy nhiên, DNVVN Việt Nam cũng dành ba mối quan tâm hàng đầu trong thời gian sáu tháng tới là lạm phát (62%), các điều kiện tăng trưởng kinh tế (52%) và các khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn (52%). Như vậy, có thể thấy mối quan tâm lớn của DNVVN dành cho tiếp cận nguồn vốn. Điều này cũng là dễ hiểu bởi lẽ bất kể doanh nghiệp nào dù là doanh nghiệp lớn đều cần phải cân đối tài chính và đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, DNVVN với điểm yếu cố hữu là tiền lực về vốn yếu, khi nguồn vốn tự có nhỏ, các nguồn vốn khác huy động khó và quy mô hạn chế thì nguồn vốn vay từ các NHTM là vô cùng quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, cũng phải nhìn nhận từ góc độ các nhà ngân hàng các NHTM. Theo thống kê của NHNN Việt Nam, hiện nay, nước ta có 37 ngân hàng thương mại trong nước cùng hàng chục chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Do đó, cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng, tất yếu, sẽ ngày càng ác liệt, và khi đó, DNVVN là đối tượng khách hàng không thể bỏ qua.Là một chi nhánh tiêu biểu của Ngân hàng NHNoPTNT,CN Thanh Hóa đã và đang từng bước khẳng định mình. Nhận thức rõ vị trí và vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế, nắm bắt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước , những phương hướng phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam nên trong những năm qua, CN Thanh Hóa luôn chú trọng tới việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN. Việc mở rộng tín dụng không chỉ có ý nghĩa đối với DNVVN mà còn đem lại lợi ích lớn cho Chi nhánh nói riêng và Ngân hàng NHNoPTNT nói chung, qua đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Chính vì tầm quan trọng và cấp thiết như vậy, sau thời gian thực tập 2 tháng tại Ngân hàng NHNoPTNT chi nhánh Thanh hóa, em chọn nghiên cứu đề tài “ Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa”2: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Khóa luận tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng đối với DNVVN, đặc điểm cũng như vai trò của nó đối với nền kinh tế; qua đó chỉ ra tầm quan trọng của việc hỗ trợ tín dụng cho các DNVVN trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống hoạt động tín dụng phục vụ DNVVN tại Ngân hàng NHNoPTNT CN Thanh Hóa để nhận ra các mặt còn hạn chế, tồn tại. Tìm ra giải pháp, kiến nghị hợp lý nhằm mở rộng tín dụng cho DNVVN tại Chi nhánh.3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨUĐối tượng nghiên cứu:Báo cáo thực tập tập trung nghiên cứu tình hình mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại NHNoPTNT CN Thanh Hóa trong thời gian 3 năm từ 2010 đến hết 2012Phạm vi nghiên cứu:Báo cáo tập trung vào hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa trong những năm gần đây.4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUBáo cáo thực tập sử dụng kết hợp một số phương pháp sau: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê, so sánh nhằm nêu bật mục đích và nội dung nghiên cứu.5: KẾT CẤU BÁO CÁO THỰC TẬPNgoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:Chương 1 : Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại các NHTMChương 2: Thực trạng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn CN Thanh HóaChương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn CN Thanh Hóa
Xem thêm

73 Đọc thêm

bài 2 GIẢI PHÁP mở RỘNG tín DỤNG với DOANH NGHIỆP vừa và NHỎ tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH hóa

BÀI 2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp là trung thực, phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam– Chi nhánh Thanh Hóa.Trong thời gian thực hiện bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, được phía ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thanh Hóa và Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, em đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài khóa luận : “Giải pháp mở rộng tín dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thanh Hóa”. Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của cá nhân em mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô, các cán bộ, nhân viên tại NHNoPTNT Thanh Hóa, gia đình và bạn bè. Em xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Th.S. Lê Đức Thiện, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng cùng toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị kiến thức lý luận chuyên ngành cho em trong suốt bốn năm vừa qua.Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên NHNoPTNT Thanh Hóa đã tạo mọi điều kiện cho em tiếp xúc với hoạt động thực tế tại Chi nhánh để hoàn thành bài báo cáo thực tập này một cách tốt nhất.Cảm ơn tất cả bạn bè những người đã giúp đỡ, trao đổi thông tin về đề tài trong quá trình thực hiện bài báo cáo thực tập.Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bài báo cáo thực tập không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý từ phía thầy cô và bạn đọc để bài báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơnSinh viên thực hiện Lê Thị Huyền DANH MỤC BẢNG BIỂUSơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Thanh Hóa27Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNoPTNT Thanh Hóa giai đoạn 2010 201230Bảng 2.2. Kết quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2010 2012.32Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2010 201234Bảng 2.4 Tỷ trọng số DNVVN trong tổng số khách hàng của Chi nhánh.37Bảng 2.5 Cơ cấu khách hàng là DNVVN theo thành phần kinh tế38Bảng 2.6 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của DNVVN trong tổng dư nợcủa Chi nhánh39Biểu đồ 2.2 Dư nợ với DNVVN trong tổng dư nợ của Chi nhánh.40Bảng 2.7 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của DNVVN theo thời hạn.41Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ của DNVVN theo thời hạn.41Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ với DNVVN theo ngành kinh tế.43Biểu đồ 2.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng với DNVVN theo ngành kinh tế.43Bảng 2.9 Chất lượng tín dụng với DNVVN44Biểu đồ 2.5 Dư nợ với DNVVN phân theo nhóm nợ45Bảng 2. 10 Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNVVN47 BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮTCHỮ VIẾT TẮTCHỮ ĐẦY ĐỦDNVVNDoanh nghiệp vừa và nhỏDNDoanh nghiệp NHNgân hàngNHTMNgân hàng thương mạiTMCPThương mại cổ phầnCNChi nhánhNHNoPTNT Thanh HóaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Namchi nhánh Thanh HóaNHNNNgân hàng nhà nướcDNNNDoanh nghiệp nhà nướcTNHHTrách nhiệm hữu hạn MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPINHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNIILỜI CAM ĐOANIIIDANH MỤC BẢNG BIỂUIVBẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮTVMỤC LỤCVILỜI MỞ ĐẦU11: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI12: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU23: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU24: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU25: KẾT CẤU BÁO CÁO THỰC TẬP3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NHTM41.1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DNVVN41.1.1: Khái niệm DNVVN41.1.2: Đặc điểm của DNVVN51.1.3: Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường71.2.1: Khái niệm tín dụng ngân hàng81.2.1.1: Khái niệm tín dụng ngân hàng81.2.2: Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN101.2.2.1: TDNH là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN101.2.2.2: TDNH góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNVVN111.2.2.3: TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp111.2.3: Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN ở Việt Nam111.3: MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN121.3.1: Sự cần thiết việc mở rộng tín dụng NH đối với DNVVN121.3.2: Chỉ tiêu để đánh giá mở rộng tín dụng đối với DNVVN131.3.2.1: Mở rộng số lượng khách hàng vay là DNVVN141.3.2.2: Mở rộng doanh số cho vay đối với các DNVVN151.2.3.3: Mở rộng dư nợ tín dụng đối với DNVVN161.3.2.4: Kiểm soát chất lượng tín dụng đối với DNVVN171.3.2.5: Mở rộng phương thức cho vay đối với DNVVN181.3.3: Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình mở rộng tín dụng đối với DNVVN181.3.3.1: Các nhân tố khách quan191.3.3.2: Nhân tố chủ quan201.4: KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI CÁC DNVVN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM.23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THANH HÓA.252.1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THANH HÓA.252.1.1: Quá trình hình thành và phát triển.252.1.1.1: Huy động vốn:252.1.1.2: Tín dụng:252.1.1.3: Dịch vụ ngân hàng quốc tế:262.1.1.4: Dịch vụ thanh toán điện tử.262.1.1.5: Dịch vụ tư vấn.262.1.2: Cơ cấu quản lý bộ máy Chi nhánh Thanh Hóa262.1.3: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNoPTNT Thanh Hóa giai đoạn 2010 2012292.1.3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNoPTNT Thanh Hóa giai đoạn 2010 2012302.2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN CỦA NHNOPTNT THANH HÓA352.2.1: Một số vấn đề cơ bản về chính sách tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa352.2.2: Số lượng khách hàng là DNVVN372.2.3: Dư nợ cho vay DNVVN392.2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNVVN412.2.5: Chất lượng tín dụng với DNVVN442.2.6: Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNVVN462.3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA482.3.1 Những thành tựu đạt được482.3.2: Những hạn chế và nguyên nhân492.3.2.1: Tồn tại492.3.2.2: Nguyên nhân50CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA523.1: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNOPTNT THANH HÓA523.1.1: Định hướng phát triển DNVVN của Nhà nước523.1.2: Định hướng phát triển tín dụng đối với DNVVN của Chi nhánh Thanh Hóa543.2: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA543.2.1: Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng543.2.2: Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN553.2.3: Xây dựng chiến lược marketing hướng đến DNVVN563.2.4: Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp, chuyên sâu phục vụ DNVVN573.2.5: Tổ chức tốt công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng573.3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN583.3.1: Kiến nghị với Nhà nước593.3.2: Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước603.3.3: Kiến nghị với Ngân hàng NHNoPTNT Thanh Hóa613.3.4: Kiến nghị với các DNVVN61KẾT LUẬN63DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:64 LỜI MỞ ĐẦU1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀIKể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng và Nhà nước ta đã đổi mới toàn diện nền kinh tế đất nước với chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước. Nước ta đã phát huy mọi nguồn lực trong nước cho phát triển,tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Điều này được thể hiện ở: tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 2010 là 7,26%; năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.168 USD – GDP vượt ngưỡng 100 tỷ USD…Để đạt được những thành tựu này là nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta mà hạt nhân chính là các doanh nghiệp, trong đó DNVVN đóng một vai trò hết sức quan trọng. Các DNVVN đã có những đóng góp đáng kể trong tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động…. Và gần đây nhất, ngày 20012011, khối Tài chính doanh nghiệp – ngân hàng HSBC công bố báo cáo kết quả cuộc khảo sát mức độ lạc quan của các DNVVN do HSBC tiến hành trên 6300 doanh nghiệp ở 17 quốc gia theo định kỳ 6 tháng một lần. Theo đó, mức độ lạc quan của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ở mức tích cực, đạt 156 điểm, đứng thứ hai trên thế giới so với mức bình quân toàn cầu là 125 điểm. Tuy nhiên, DNVVN Việt Nam cũng dành ba mối quan tâm hàng đầu trong thời gian sáu tháng tới là lạm phát (62%), các điều kiện tăng trưởng kinh tế (52%) và các khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn (52%). Như vậy, có thể thấy mối quan tâm lớn của DNVVN dành cho tiếp cận nguồn vốn. Điều này cũng là dễ hiểu bởi lẽ bất kể doanh nghiệp nào dù là doanh nghiệp lớn đều cần phải cân đối tài chính và đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, DNVVN với điểm yếu cố hữu là tiền lực về vốn yếu, khi nguồn vốn tự có nhỏ, các nguồn vốn khác huy động khó và quy mô hạn chế thì nguồn vốn vay từ các NHTM là vô cùng quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, cũng phải nhìn nhận từ góc độ các nhà ngân hàng các NHTM. Theo thống kê của NHNN Việt Nam, hiện nay, nước ta có 37 ngân hàng thương mại trong nước cùng hàng chục chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Do đó, cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng, tất yếu, sẽ ngày càng ác liệt, và khi đó, DNVVN là đối tượng khách hàng không thể bỏ qua.Là một chi nhánh tiêu biểu của Ngân hàng NHNoPTNT,CN Thanh Hóa đã và đang từng bước khẳng định mình. Nhận thức rõ vị trí và vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế, nắm bắt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước , những phương hướng phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam nên trong những năm qua, CN Thanh Hóa luôn chú trọng tới việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN. Việc mở rộng tín dụng không chỉ có ý nghĩa đối với DNVVN mà còn đem lại lợi ích lớn cho Chi nhánh nói riêng và Ngân hàng NHNoPTNT nói chung, qua đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Chính vì tầm quan trọng và cấp thiết như vậy, sau thời gian thực tập 2 tháng tại Ngân hàng NHNoPTNT chi nhánh Thanh hóa, em chọn nghiên cứu đề tài “ Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa”2: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Khóa luận tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng đối với DNVVN, đặc điểm cũng như vai trò của nó đối với nền kinh tế; qua đó chỉ ra tầm quan trọng của việc hỗ trợ tín dụng cho các DNVVN trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống hoạt động tín dụng phục vụ DNVVN tại Ngân hàng NHNoPTNT CN Thanh Hóa để nhận ra các mặt còn hạn chế, tồn tại. Tìm ra giải pháp, kiến nghị hợp lý nhằm mở rộng tín dụng cho DNVVN tại Chi nhánh.3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨUĐối tượng nghiên cứu:Báo cáo thực tập tập trung nghiên cứu tình hình mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại NHNoPTNT CN Thanh Hóa trong thời gian 3 năm từ 2010 đến hết 2012Phạm vi nghiên cứu:Báo cáo tập trung vào hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa trong những năm gần đây.4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUBáo cáo thực tập sử dụng kết hợp một số phương pháp sau: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê, so sánh nhằm nêu bật mục đích và nội dung nghiên cứu.5: KẾT CẤU BÁO CÁO THỰC TẬPNgoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:Chương 1 : Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại các NHTMChương 2: Thực trạng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn CN Thanh HóaChương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn CN Thanh Hóa
Xem thêm

73 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng tín dụng tại phòng giao dịch WESTERN BANK cầu giấy chi nhánh hà nội

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH WESTERN BANK CẦU GIẤY CHI NHÁNH HÀ NỘI

Ngân hàng thương mại cổ phần là mô hình mới trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần. Hiện nay hệ thống này vừa vận hành để phát triển, vừa rút kinh nghiệm để định hình. Là loại hình non trẻ, lại hoạt động trong môi trường kinh tế thị trường chưa ổn định, do vậy tình hình đặt ra đối với các NHTMCP cũng không nằm ngoài bối cảnh trên. Ngoài ra, trong quá trình hoạt động với đặc tính riêng có của mình, các NHTMCP đã có những phát huy nhất định đóng góp vào sự nghiệp xây dựng chung của đất nước, tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được, còn bộc lộ những mặt hạn chế. Sau khi xác định được tầm quan trọng của chất luợng tín dụng và xuất phát từ thực tế tại phòng giao dịch Cầu Giấy, được sự giúp đỡ của các cơ chú, anh chị trong ngân hàng, em đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Phòng giao dịch WESTERN BANK Cầu Giấy chi nhánh Hà Nội” Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1 : Những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của NHTM
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng của PGD WESTERN BANK Cầu Giấy chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại PGD WESTERN BANK Cầu Giấy chi nhánh Hà Nội
Xem thêm

77 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG TRUNG và dài hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH hóa

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA

LỜI CẢM ƠNTrong thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo này, em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường ĐH CN Hồ Chí Minh, các cô chú, anh chị trong cơ quan nơi em thực tập.Qua báo cáo này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô đang công tác tại trường, các cô chú trong ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong phòng tín dụng cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên chức NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian học và thực tập tại cơ quan để em có thể hoàn thành báo cáo này.Do thời gian thực tập có hạn mà các nghiệp vụ của ngân hàng lại đa dạng, phức tạp nên báo cáo thực tập của em còn nhiều hạn chế, khiếm khuyết. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo và những ý kiến đóng góp chân thành của bạn bè để em có thể từng bước hoàn thiện kiến thức và kỹ năng làm việc của mình. Em xin chân thành cảm ơnThanh Hóa, ngày 09 tháng 03 năm 2013Sinh viên thực hiện:Phạm Thu Trang DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒSƠ ĐỒSơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức hoạt động của Agribank Thanh Hóa34BẢNG BIỂUBảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Thanh Hoá giai đoạn 2010201236Bảng 3.1: Tình hình dư nợ (Tính đến 31122012)40Bảng 3.2: Chất lượng tín dụng qua 3 năm 2010, 2011, 201241Bảng 3.3: Tình hình nợ xấu của ngân hàng trong năm 2010, 2011, 201142 MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANiLỜI CẢM ƠNiiDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒiiiMỤC LỤCivLỜI NÓI ĐẦU1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG31.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại:31.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại:31.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại:31.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:31.2. Khái niệm tín dụng ngân hàng:41.3. Phân loại tín dụng:41.3.1. Phân loại căn cứ vào thời hạn tín dụng:41.3.2. Phân loại căn cứ vào đối tượng tín dụng:41.3.3. Phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:41.4. Vai trò của tín dụng:51.5. Các phương thức cho vay:51.6. Đảm bảo tín dụng:61.6.1. Vai trò của việc đảm bảo tín dụng:61.6.2. Các hình thức đảm bảo tín dụng:71.6.2.1. Phương thức đảm bảo đối vật:71.6.2.2. Phương thức thế chấp:71.6.2.4. Phương thức đảm bảo bằng tiền gửi:71.6.2.5. Phương thức đảm bảo bằng tích trái:81.7. Thẩm định trước khi vay:81.8. Kết luận về quá trình cấp tín dụng:91.9. Tín dụng trung dài hạn và vai trò của tín dụng trung dài hạn91.9.1. Khái niệm tín dụng trung – dài hạn91.9.2. Đặc diểm tín dụng trung dài hạn111.9.3. Các hình thức tín dụng trung dài hạn121.9.3.1. Tín dụng theo dự án đầu tư121.9.3.2. Tín dụng thuê mua (leasing credit)121.9.4. Vai trò của tín dụng trung dài hạn trong nền kinh tế thị trường141.9.4.1. Đối với nền kinh tế141.9.4.2. Đối với doanh nghiệp151.9.4.3. Đối với ngân hàng161.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trung đài hạn171.10.1. Về phía khách hàng:171.11. Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung dài hạn201.11.1. Những nhân tố khách quan201.11.2. Các nhân tố chủ quan23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo PTNT CHI NHÁNH THANH HOÁ322.1. Khái quát chung về NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá:322.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển:322.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy của ngân hàng:332.1.3. Chức năng, nhiệm vụ:352.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn 20102012:362.3. Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá:392.3.1. Kết quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn 20102012:392.3.2. Đánh giá thực trạng tín dụng tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá:422.3.2.1. Các kết quả đạt được:422.3.2.2. Các mặt hạn chế nguyên nhân:43CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNo PTNT CHI NHÁNH THANH HOÁ463.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá:463.1.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn:463.1.2. Giải pháp về tín dụng:493.1.3. Các giải pháp về mạng lưới và tổ chức:563.1.3.1. Về mạng lưới hoạt động:563.1.3.2. Về bộ máy tổ chức:563.1.4. Giải pháp về chiến lược khách hàng:573.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá:573.2.1. Một số kiến nghị đối với Chính phủ, Nhà nước:573.2.2. Một số kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước và NHNo PTNT Việt Nam:583.2.3. Một số kiến nghị đối với UBND Thành phố:59KẾT LUẬN60 LỜI NÓI ĐẦUViệt Nam là một nước đang phát triển, xuất phát điểm với một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Trước thềm hội nhập, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những chính sách để cải thiện nền kinh tế nước nhà và tiến tới một xã hội văn minh phồn thịnh hơn. Hệ thống ngân hàng giữ một vai trò rất quan trọng trong việc biến chủ chương đó thành hiện thực bởi ngân hàng là nguồn chủ yếu huy động cung cấp vốn, khơi dậy tiềm năng và phát triển kinh tế. Nhờ có hệ thống ngân hàng các nguồn vốn được luân chuyển đến những nơi cần thiết để phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.Đó chính là hoạt động tín dụng cuả ngân hàng, một đòn bẩy quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Trong hoạt động của ngân hàng yhì hoạt động tín dụng là một lĩng vực quan trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Nhưng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có hệ số rủi ro là 50%. Trên thực tế nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có tài sản thế chấp và không vượt quá tỷ lệ qui định là an toàn nhất. Thực ra quan niệm này là hoạt động sai lầm, bởi khi cho vay phải chú ý đến tình hình hoạt động và khả năng tài chính của khách hàng thì đó mới là vấn đề quan trọng nhất, còn thế chấp chỉ là một trong những điều kiện cần phải có để đảm bảo khả năng thu hồi khi khách hàng không trả được vốn cho ngân hàng. Qua thời gian thực tập tại NHNo PTNT Thanh Hoá và dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Lê Thuỳ Linh em đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và chọn đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá để làm báo cáo thực tập.Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia thành 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về tín dụng.Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá.Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá.
Xem thêm

64 Đọc thêm

THỰC TRẠNG tín DỤNG TRUNG dài hạn tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN QUẢNG NGÃI

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NGÃI

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Tín dụng có vai trò quan trọng trọng nền kinh tế, hoạt động tín dụng trung dài hạn nếu có hiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế chính trị xã hội. Phát triển cho vay tín dụng trung dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản và giảm bớt thâm hụt ngân sách. Xuất phát từ chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế tín dụng trung dài hạn đã thu hút được nguồn vốn dư thừa, tạm thời nhàn rỗi để đưa vào sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, từ đó phục vụ cho sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Mặt khác, trong qúa trình huy động vốn và cho vay cũng như tổ chức thanh toán cho khách hàng, ngân hàng có thể đánh giá được tình hình tiêu thụ sản phẩm, tinh hình sản xuất kinh doanh cũng như khả năng thanh toán chi trả của khách hàng. Trong quá trình cho vay, để tránh rủi ro ngân hàng luôn đánh giá, phân tích khả năng tài chính và thường xuyên giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh để có thể điều chỉnh, tác động kịp thời khi cần thiết, hướng cho hoạt động của doanh nghiệp đi đúng hướng, từng bước tạo tiền đề vật chất cho xã hội.
Mặc dù là một đơn vị kinh doanh, nhưng các ngân hàng quốc doanh vẫn là một bộ phận của nhà nước, hoạt động tín dụng trung dài hạn cũng nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia thông qua các chính sách ưu đãi trong tín dụng. Về nguyên tắc, ngân hàng ưu đãi đối với các công trình sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá và thắt chặt điều kiện vay vốn với doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
Đầu tư tín dụng trung dài hạn của ngân hàng theo trọng điểm của ngành và trong nội bộ từng ngành góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý. Hoạt động tín dụng theo chiều sâu, xây dựng mới… đã tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật vững chắc cho nền kinh tế phát triển lâu dài, góp phần tăng cường kim ngạch xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Với năng lực sản xuất tăng, hàng hoá sản phẩm nhiều hơn đủ tiêu dùng và dư thừa cho xuất khẩu. Nhiều xí nghiệp với máy móc hiện đại sản xuất ra sản phẩm thay thế hàng nhập. Tất cả các kết quả đó góp phần tiết kiệm chi ngoại tệ, tăng thu ngoại tệ, tạo cán cân thanh toán quốc tế lành mạnh.
Ngoài ra, tín dụng trung dài hạn của ngân hàng còn góp phần ổn định đời sống, tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội bởi lẽ tín dụng trung dài hạn đầu tư vào những lĩnh vực mới,cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất nên sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Bên cạnh đó, do năng lực sản xuất được nâng lên số lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, đó là nguồn thu nhập của cán bộ trong xí nghiệp và góp phần ổn định đời sống cho chính họ.
Tín dụng trung dài hạn cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư, làm cho cơ cấu của nền kinh tế trở lên hợp lý từ đó làm tiền đề cho sự ổn định và trật tự an toàn xã hội.
Chính vì vậy vấn đề hiệu quả tín dụng trung dài hạn đang là một vấn đề được mọi người trong và ngoài ngành quan tâm. Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và thời gian thực tập tại Chi nhánhNH ĐT PT Quảng ngãi thấy rằng những vấn đề còn tồn tại trong tín dụng trung dài hạn nên em đã chọn đề tài:THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNHNGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NGÃI” làm đề tài nghiên cứu của mình với hi vọng sẽ mang lại cái nhìn cụ thể hơn về hoạt động “Tín dụng trung và dài hạn” và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt đông tín dụng tại chi nhánh.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích đúng thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh.
Đánh giá dúng ưu nhược điểm của hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh.
Đua ra những giải pháp và kiến nghị để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Để nắm bắt được các thông tin và dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ đáp ứng nhu cầu phân tích mục tiêu trên vận dụng được những kiến thức đã học ở trường cùng với việc sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thống kê : thu nhập và xử lý thông tin qua hai nguồn
+ Dùng dữ liệu và tài liệu của các NHTM Việt Nam và của Chi nhánhtại NHĐT PT Quảng ngãi.
+ Thu nhập thông tin từ sách báo, các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại và tổ chức hiệp hội có liên quan.
Phương pháp thăm dò: khảo sát thực tế, tìm hiểu các nghiệp vụ cụ thể tại chi nhánh.
Phương pháp qui nạp kết hợp với phương pháp phân tích , so sánh số liệu.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu tình hình cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh.Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục.
Xem thêm

37 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ACB

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ACB

Thực tập cuối khóa có tầm quan trọng đối với sinh viên nói chung cũng như đối với sinh viên khoa Đầu tư trường đại học Kinh tế Quốc dân nói riêng. Sau quãng thời gian học tập trên ghế nhà trường, đây là lúc bổ ích để chúng em mang những kiến thức đó áp dụng vào trong thực tế.
Tìm hiểu tổng quan về Doanh nghiệp, nơi mà sinh viên thực tập là rất cần thiết. Vì nếu như nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh cũng như tình hình hoạt động của doanh nghiệp thì mỗi sinh viên mới có một cái nhìn tổng thể, toàn diện. Từ đó sẽ giúp chúng ta phát hiện và phân tích những điều cần thiết để định hướng đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp phù hợp.
Nhận thức được tầm quan trọng của bài báo cáo thực tập tổng hợp, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lương Hương Giang, em đã có một khoảng thời gian tiếp xúc và làm quen với hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - ACB. Sau khi tìm hiểu và quan sát, cùng với sự chỉ dẫn tận tình của các anh chị tại Ngân hàng Á Châu, em thấy cần nghiên cứu vấn đề: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu ACB”.
Xem thêm

70 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO CHI NHÁNH VANG VIENG (BCEL VVB) GIAI ĐOẠN 20122014

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO CHI NHÁNH VANG VIENG (BCEL VVB) GIAI ĐOẠN 20122014

Cùng với xu hướng mở rộng hoạt động thương mại, thị trường hối đoái đóng vai trò ngày càng quan trọng không chỉ đối với tổng thể nền kinh tế quốc dân mà còn đối với từng doanh nghiệp. Ngân hàng thương mại với chức năng là tổ chức trung gian cung cấp các dịch vụ hoàn hảo nhất, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán quốc tế đồng thời có vị trí trung tâm trong thị trường hối đoái cũng đã không ngừng phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của mình để cân bằng sự dư thừa về cung và cầu ngoại tệ trên thị trường. Một mặt để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, mặt khác tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường và mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình.
Với sự giúp đỡ của khoa quản lý kinh doanh tại Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội và ngân hàng ngoại thương Lào chi nhánh Vang Vieng, em đã về thực tập tại ngân hàng ngoại thương Lào chi nhánh Vang Vieng. Sau thời gian đầu thực tập, em đã tìm hiểu và nắm được tình hình tổng quát chung của ngân hàng và hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này với những nội dung sau:
Kết cấu bài báo cáo gồm 3 chương:
Phần 1: Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng ngoại thương Lào chi nhánh Vang Vieng (BCEL VVB)
Phần 2: Thực trạng hoạt động tại ngân hàng ngoại thương Lào chi nhánh Vang Vieng (BCEL VVB) giai đoạn 20122014
Phần 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng ngoại thương Lào chi nhánh Vang Vieng (BCEL VVB)
Xem thêm

30 Đọc thêm

Luận văn phân tích tình hình tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương – chi nhánh long an

LUẬN VĂN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH LONG AN

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU Trong bất kỳ nền kinh tế nào, hệ thống ngân hàng luôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Ngân hàng là cầu nối giữa các tổ chức, cá nhân thừa vốn và thiếu vốn, thu hút vốn ở nơi tạm thời nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Hoạt động này đã góp phần giúp cho quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế trở nên dễ dàng hơn và đồng vốn được sử dụng có hiệu quả hơn. Đối với Việt Nam, vai trò của ngân hàng thương mại (NHTM) lại càng quan trọng, nó giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông để bôi trơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu. Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới, hội nhập đã mang lại cơ hội nhưng thách thức cũng rất nhiều cho ngành ngân hàng, cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt hơn, nếu không nâng cao chất lượng hoạt động thì các ngân hàng trong nước sẽ mất thị phần, bị thâu tóm, hoặc rút khỏi thị trường vì không đủ sức cạnh tranh. Nhận thức được điều này Chính phủ đã chủ trương cổ phần hóa NHTM nhà nước và Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Ngoại thương tiên phong cổ phần hóa. Trong suốt 45 năm trưởng thành và phát triển, NHTMCP Ngoại Thương không ngừng nổ lực và phấn đấu và vinh dự được Đảng, Nhà nước và ngành ngân hàng coi là đầu tầu trong các NHTM Việt Nam, có được những thành quả như vậy là nhờ vào sự hoạt động có hiệu quả của các chi nhánh; cụ thể là quá trình phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ lãnh đạo, nhân viên trong toàn hệ thống, trong đó có chi nhánh Vietcombank Long An. Như các NHTM khác, hoạt động của Vietcombank Long An là kinh doanh tiền tệ, huy động vốn và cho vay lại, trong đó tín dụng là mảng kinh doanh quan trọng đem lại lợi nhuận, nhưng cũng ẩn chứa nhiều rủi ro ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Vì vậy, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì phải phân tích hoạt động tín dụng. Đây là việc làm hết sức quan trọng, và phải tiến hành thường xuyên của các ngân hàng nhằm tìm ra các mặt mạnh và hạn chế, từ đó có giải pháp kịp thời. Do tầm quan trọng của công tác phân tích tín dụng em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động của NHTMCP Ngoại thương Chi nhánh Long An” làm đề tài nghiên cứu. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) qua 3 năm 2006 2008 của Vietcombank Long An để thấy rõ thực trạng mảng tín dụng này của Chi nhánh, từ đó kiến nghị giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng DNVVN của Chi nhánh. 1.2.1. Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu chung trên đề tài đi vào phân tích các mục tiêu cụ thể sau: Mục tiêu 1: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 20062008. Mục tiêu 2: Đánh giá tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua 3 năm. Mục tiêu 3: Phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời hạn tín dụng, theo loại tiền vay và theo ngành kinh tế trong 3 năm 2006 2008 của Vietcombank Long An đối với khách hàng là DNVVN để thấy rõ thực trạng hoạt động của mảng tín dụng này. Mục tiêu 4: Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Chi nhánh. 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Long An qua 3 năm như thế nào? Ngân hàng có những thuận lợi và gặp những khó khăn gì trong hoạt động kinh doanh của mình? Tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua 3 năm ra sao? Chi nhánh có những thuận lợi và khó khăn gì? Thực trạng trong hoạt động tín dụng DNVVN của ngân hàng giai đoạn 20062008 như thế nào? Những giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng DNVVN của Chi nhánh? 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Lĩnh vực hoạt động của Vietcombank Chi nhánh Long An đa dạng và phong phú. Nhưng thời gian thực tập và khả năng tiếp cận của bản thân có hạn nên em không thể phân tích một cách sâu sắc các hoạt động của Ngân hàng. Nội dung luận văn chỉ đề cập đến hoạt động tín dụng DNVVN tại Ngân hàng. 1.4.1 Không gian Đề tài tập trung phân tích tình hình hoạt động tín dụng DNVVN của NHTMCP Ngoại thương Long An. 1.4.2 Thời gian Số liệu nghiên cứu được thu thập trong ba năm 20062008. Thời gian thực hiện đề tài từ 02022009 đến 25042009. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng DNVVN của NHTMCP Ngoại thương Long An. 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài này, em đã có tham khảo qua tài liệu nghiên cứu sau: Mai Thanh Bình, Đại học Cần Thơ, (2008), Luận văn tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Cần Thơ”. Đề tài tập trung phân tích thực trạng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Sacombank Cần Thơ qua doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu; xem xét những nhân tố ảnh hưởng và từ đó đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của mảng tín dụng này. Trong bài viết tác giả thu thập số liệu thứ cấp tại ngân hàng giai đoạn 20052007, dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối. Trần Quốc Thái, Đại học Cần Thơ, (2008), Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Cần Thơ”. Trong đề tài này, tác giả phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn; xem xét, đánh giá những hạn chế, rủi ro, thuận lợi, khó khăn từ đó đề ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động của ngân hàng. Trong bài tác giả sử dụng chủ yếu các phương pháp: so sánh số tuyệt đối và tương đối.
Xem thêm

57 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh hậu lộc

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HẬU LỘC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Ass
Nội dung Trang
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu tổng dư nợ 20112013
Bảng 1.2: Số liệu tổng thế doanh số cho vay – thu nợ dư nợ
theo loại tín dụng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHNNPTNT chi nhánh Hậu Lộc
Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn chi nhánh NHNN PTNT chi nhánh Hậu Lộc
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng tại NHNN PTNT chi nhánh Hậu Lộc Giai đoạn 2011– 2013
Bảng 2.3 Cơ cấu dự nợ cho vay của chi nhánh NHNN PTNT chi nhánh Hậu Lộc
Bảng 2.4 Hệ số sử dụng vốn huy động
Bảng 2.5 Nợ xấu
Bảng 2.6 Cơ cấu nợ xấu của NHNN chi nhánh Hậu Lộc (20112013)






LỜI CẢM ƠN
Trải qua những năm rèn luyện học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh với sự dìu dắt tận tình của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới đến các thầy cô đã chỉ bảo dậy dỗ chúng em có những kiến thức làm nền tảng cho công việc thực tế sau này. Bên cạnh đó em xin gởi lời cám ơn xâu sắc tới cô LÊ THÙY LINH trong thời gian qua cô đã hướng dẫn chỉ bảo giúp em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Do thời gia học tập có phần ngắn ngủi cùng với những kiến thức kinh nghiệm còn nhiều hạn chế. Vì vậy chuyên đề tốt nghiệp sẽ không thể tránh hết được những sai sót. Kính mong được sự góp ý kiến, chỉ bảo tận tình của quý thậy cô để em có thể củng cố, hoàn thiện hơn cho chuyên đề tốt nghiệp cũng như nâng cao các kiến thức kinh nghiệm hữu ích cho công việc và học tập sau này.

















LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN. Cùng với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn mình thì nền kinh tế đất nước cần phải được tăngtrường và phát triển. Để làm được điều đó cần phải có một đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng nhằm giúp cho ngân hàng có quy định đúng đắn trong hoạt động cho vay của ngân hàng, giúp hiệu quả kinh tế xã hội.Tại ngân hàng NN PTNT chi nhánh Hậu Lộc, công tác tín dụng có vai trò rất quan trọng, không chỉ trực tiếp tác động đến sống còn của hoạt động kinh doanh những năm gần đây, công tác tín dụng tại ngân hàng NN PTNT chi nhánh Hậu Lộc được chú trọng, không ngừng phát triển và đã đặt được nhiều thành công. Nhân thấy tính cấp thiết của vấn đề, sau thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại chi nhánh Hậu Lộc NHNN PTNT em nhận thấy mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thông hoá những lý luận cơ bản về công tác tín dụng. Việc đánh giá chất lượng công tác tín dụng tại NHNN PTNT chi nhánh Hậu Lộc nhằm rút ra những kết quả, nhưng hạn chế và chỉ ra những nguyên nhân đưa đến hạn chế đó. Từ đó, đưa ra một số giải pháp và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ chất lượng tín dụng chi NHTM nói chung và tại – NHNN PTNT chi nhánh Hậu Lộc nói riêng. Chuyên đề tập trung nghiên cứu các vấn đề có liên quan tới công tác chất lượng tín dụng. Phạm vi nghiên cứu là công tác cho vay vốn trung và dài hạn tại NHNN PTNT chi nhánh Hậu Lộc. Là một sinh viên sắp tốt nghiệp trong giai đoạn này của đất nước, với những kiến thực đã được học tập tại trường và mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình vào việc giải quyết những vấn đề bức xúc hiện nay trong hoạt động này của ngành ngân hàng, vì vậy, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hậu Lộc’’ cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

44 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH CHO VAY TRUNG và dài hạn tại á CHÂU BANK (ACB) – THANH hóa

PHÂN TÍCH TÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI Á CHÂU BANK (ACB) – THANH HÓA

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài:12. Mục đích:13. Phạm vi và nội dung nghiên cứu.2CHƯƠNG 1. TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG3TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ACB3TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG31.1. NGÂN HÀNG ACB.31.1.1. Khái niệm.31.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng ACB trong nền kinh tế thị trường.41.1.3. Các loại hình tín dụng Ngân hàng.61.2.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN81.2.1. Khái niệm tín dụng trung dài hạn.81.2.2. Các loại hình tín dụng trung dài hạn.91.2.3. Vai trò của tín dụng trung dài hạn111.3. NỘI DUNG NGHIỆP VỤ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN.131.3.1. Mục đích cho vay.131.3.2. Đối tượng cho vay.131.3.3. Điều kiện cho vay.141.3.4. Nguồn vốn.141.3.5. Thời hạn cho vay.151.3.6. Lãi suất cho vay.161.3.7. Hạn mức tín dụng.161.3.8. Thẩm định dự án.171.4 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ACB TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.171.4.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng trung dài hạn.171.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trung dài hạn.181.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng ACB221.4.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn.26CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ACB3CHI NHÁNH THANH HÓA292.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ACB292.1.1. Gới thiệu về ACB292.1.2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của ACB302.1.2.1. Lịch sử hình thànhError Bookmark not defined.2.2. Khái quát chung về Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa.322.2.1. Cơ cấu tổ chức của ACB Chi Nhánh Thanh Hóa332.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban332.3. Tình hình hoạt động trong 3 năm 20102012342.3.1. Huy động vốn.342.3.2. Hoạt động tín dụng.372.3.4. Tài chính, thanh toán và ngân quỹ412.3.5. Hiện đại hoá ngân hàng, đổi mới công nghệ.422.3.6. Công tác khác.432.4. Thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa trong 3 năm 20102012442.4.1. Cơ cấu cho vay theo thời hạn442.4.2. Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế462.4.3. Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế482.4.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa trong 3 năm 20102012.482.4.5. Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa.522.4.5.1. Những kết quả đạt được.522.4.5.2. Tồn tại.532.4.5.3. Nguyên nhân dẫn tới các tồn tại trên54CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ACB CHI NHÁNH THANH HÓA573.1. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa573.2. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa583.2.1. Cải tiến, đa dạng hoá cơ cấu, loại hình cho vay trung và dài hạn583.2.2. Thực hiện tốt công tác khách hàng và mở rộng tín dụng593.2.3. Nâng cao chất lượng tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư593.2.4. Tăng cường kiểm tra tín dụng613.2.5. Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng613.2.6. Ngăn ngừa và xử lý những khoản nợ quá hạn623.3. Một số kiến nghị với các cơ quan nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa633.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng ACB Việt Nam633.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước633.3.3. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ , ngành có liên quan64KẾT LUẬN65TÀI LIỆU THAM KHẢO.66 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂUBảng 2.1: Kết cấu nguồn vốn nội tệ.36Bảng 2.2:Cơ cấu cho vay của Ngân hàng Bỉm Sơn trong 3 năm 2010201238Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay theo thời hạn trong 3 năm 2010201244Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa45Bảng 2.5: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế.46Bảng 2.6. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế.48Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa49Bảng 2.8: Kết quả kinh doanhvà một số chỉ tiêu chủ yếu51 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮTNGÂN HÀNG ACB Ngân hàng ACBNHNgân hàngTG TCTDTiền gửi tổ chức tín dụngNHNNNgân hàng nhà nướcHDQTHội đồng quản trịTG TCKTTiền gửi tổ chức kinh tếNĐHĐBTNghị địnhHội đồng bộ trưởngSWIFTHiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàngTTQTThanh toán quốc tếTMThương mại LỜI MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài:Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã phải đối mặt với biết bao khó khăn, thử thách: Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực; những thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra. Vượt lên trên mọi khó khăn thử thách đó, Việt Nam vẫn hoàn thành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế xã hội, vững bước đưa Việt Nam trở thành con rồng Châu Á. Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tín dụng trung dài hạn là công cụ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó. Hệ thống Ngân hàng ACB Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế. Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trung dài hạn đối với việc phát triển kinh tế xã hội, các Ngân hàng ACB cũng đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn với phương châm: “Đầu tư chiều sâu cho DOANH NGHIỆP cũng chính là đầu tư cho tương lai của ngành Ngân hàng”. Việc phát triển tín dụng Ngân hàng không những chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành Ngân hàng. Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trungdài hạn còn đang gặp nhiều khó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả tín dụng trung dài hạn còn thấp rủi ro cao, dư nợ tín dụng trung dài hạn trong các Ngân hàng ACB vẫn thường chiếm tỷ lệ không cao lắm so với yêu cầu. Điều đó nói lên rằng vốn đầu tư cho chiều sâu chưa đáp ứng được đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế. Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao cho vay ra nhưng không thu hồi được cả gốc và lãi nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nói chung và của hệ thống Ngân hàng nói riêng. 2. Mục đích:Với những lý do trên, vấn đề hiệu quả tín dụng trung dài hạn đang là một vấn đề được mọi người trong và ngoài ngành quan tâm, giải quyết. Và đây cũng đang là đề tài của nhiều cuộc trao đổi, thảo luận tại các hội thảo, diễn đàn nghiên cứu.Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa một Ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong cho vay trung dài hạn phục vụ đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa nói chung và Huyện Bỉm Sơn nói riêng, thấy rằng những vấn đề còn tồn tại trong tín dụng trung dài hạn nên chúng em đã chọn đề tài: “Phân tích tình cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa” để thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp.3. Phạm vi và nội dung nghiên cứu.Phạm vi nghiên cứu:là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa từ đó chỉ ra nhưng mặt còn hạn chế của Ngân hàng và đề ra nhưng giải pháp để khắc phụcNội dung nghiên cứu: Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm ba chương:Chương 1: Tín dụng và hiệu quả tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng TM trong nền kinh tế thị trường.Chương 2: Thực trạng tình hình hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa .Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa . Với những gì thể hiện trong bài báo cáo thực tập, chúng em hy vọng sẽ đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả tín dụng trung dài hạn đối với Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa nói riêng. Tuy nhiên, trình độ cũng như thời gian thực tập còn nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của Thầy Cô giáo, các Cô, Chú, Anh Chị ở phòng tín dụng và bất cứ ai quan tâm đến vấn đề này để khoá luận của chúng em được hoàn thiện và sâu sắc hơn. Qua đây, chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ giáo viên tổ bộ môn Tài chínhNgân Hàng đã chuyền đạt cho chúng em những kiến thức cơ bản và vô cùng quan trọng về Tài Chính và Ngân hàng. Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Trần Thị Hường, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo để chúng em có thể hoàn thành được bài viết này. Chúng em cũng xin cảm ơn các cán bộ của Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại Ngân hàng.
Xem thêm

72 Đọc thêm

bài 1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại TỔNG hợp NÔNG CỐNG

BÀI 1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG

LỜI CẢM ƠNTrong thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo này, em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường ĐH CN Hồ Chí Minh, các cô chú, anh chị trong cơ quan nơi em thực tập.Qua báo cáo này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô đang công tác tại trường, các cô chú trong ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong phòng tín dụng cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên chức NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian học và thực tập tại cơ quan để em có thể hoàn thành báo cáo này.Do thời gian thực tập có hạn mà các nghiệp vụ của ngân hàng lại đa dạng, phức tạp nên báo cáo thực tập của em còn nhiều hạn chế, khiếm khuyết. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo và những ý kiến đóng góp chân thành của bạn bè để em có thể từng bước hoàn thiện kiến thức và kỹ năng làm việc của mình. Em xin chân thành cảm ơnThanh Hóa, ngày 09 tháng 03 năm 2013Sinh viên thực hiện:Phạm Thu Trang DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒSƠ ĐỒSơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức hoạt động của Agribank Thanh Hóa34BẢNG BIỂUBảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Thanh Hoá giai đoạn 2010201236Bảng 3.1: Tình hình dư nợ (Tính đến 31122012)40Bảng 3.2: Chất lượng tín dụng qua 3 năm 2010, 2011, 201241Bảng 3.3: Tình hình nợ xấu của ngân hàng trong năm 2010, 2011, 201142 MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANiLỜI CẢM ƠNiiDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒiiiMỤC LỤCivLỜI NÓI ĐẦU1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG31.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại:31.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại:31.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại:31.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:31.2. Khái niệm tín dụng ngân hàng:41.3. Phân loại tín dụng:41.3.1. Phân loại căn cứ vào thời hạn tín dụng:41.3.2. Phân loại căn cứ vào đối tượng tín dụng:41.3.3. Phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:41.4. Vai trò của tín dụng:51.5. Các phương thức cho vay:51.6. Đảm bảo tín dụng:61.6.1. Vai trò của việc đảm bảo tín dụng:61.6.2. Các hình thức đảm bảo tín dụng:71.6.2.1. Phương thức đảm bảo đối vật:71.6.2.2. Phương thức thế chấp:71.6.2.4. Phương thức đảm bảo bằng tiền gửi:71.6.2.5. Phương thức đảm bảo bằng tích trái:81.7. Thẩm định trước khi vay:81.8. Kết luận về quá trình cấp tín dụng:91.9. Tín dụng trung dài hạn và vai trò của tín dụng trung dài hạn91.9.1. Khái niệm tín dụng trung – dài hạn91.9.2. Đặc diểm tín dụng trung dài hạn111.9.3. Các hình thức tín dụng trung dài hạn121.9.3.1. Tín dụng theo dự án đầu tư121.9.3.2. Tín dụng thuê mua (leasing credit)121.9.4. Vai trò của tín dụng trung dài hạn trong nền kinh tế thị trường141.9.4.1. Đối với nền kinh tế141.9.4.2. Đối với doanh nghiệp151.9.4.3. Đối với ngân hàng161.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trung đài hạn171.10.1. Về phía khách hàng:171.11. Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung dài hạn201.11.1. Những nhân tố khách quan201.11.2. Các nhân tố chủ quan23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo PTNT CHI NHÁNH THANH HOÁ322.1. Khái quát chung về NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá:322.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển:322.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy của ngân hàng:332.1.3. Chức năng, nhiệm vụ:352.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn 20102012:362.3. Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá:392.3.1. Kết quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn 20102012:392.3.2. Đánh giá thực trạng tín dụng tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá:422.3.2.1. Các kết quả đạt được:422.3.2.2. Các mặt hạn chế nguyên nhân:43CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNo PTNT CHI NHÁNH THANH HOÁ463.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá:463.1.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn:463.1.2. Giải pháp về tín dụng:493.1.3. Các giải pháp về mạng lưới và tổ chức:563.1.3.1. Về mạng lưới hoạt động:563.1.3.2. Về bộ máy tổ chức:563.1.4. Giải pháp về chiến lược khách hàng:573.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá:573.2.1. Một số kiến nghị đối với Chính phủ, Nhà nước:573.2.2. Một số kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước và NHNo PTNT Việt Nam:583.2.3. Một số kiến nghị đối với UBND Thành phố:59KẾT LUẬN60 LỜI NÓI ĐẦUViệt Nam là một nước đang phát triển, xuất phát điểm với một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Trước thềm hội nhập, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những chính sách để cải thiện nền kinh tế nước nhà và tiến tới một xã hội văn minh phồn thịnh hơn. Hệ thống ngân hàng giữ một vai trò rất quan trọng trong việc biến chủ chương đó thành hiện thực bởi ngân hàng là nguồn chủ yếu huy động cung cấp vốn, khơi dậy tiềm năng và phát triển kinh tế. Nhờ có hệ thống ngân hàng các nguồn vốn được luân chuyển đến những nơi cần thiết để phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.Đó chính là hoạt động tín dụng cuả ngân hàng, một đòn bẩy quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Trong hoạt động của ngân hàng yhì hoạt động tín dụng là một lĩng vực quan trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Nhưng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có hệ số rủi ro là 50%. Trên thực tế nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có tài sản thế chấp và không vượt quá tỷ lệ qui định là an toàn nhất. Thực ra quan niệm này là hoạt động sai lầm, bởi khi cho vay phải chú ý đến tình hình hoạt động và khả năng tài chính của khách hàng thì đó mới là vấn đề quan trọng nhất, còn thế chấp chỉ là một trong những điều kiện cần phải có để đảm bảo khả năng thu hồi khi khách hàng không trả được vốn cho ngân hàng. Qua thời gian thực tập tại NHNo PTNT Thanh Hoá và dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Lê Thuỳ Linh em đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và chọn đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá để làm báo cáo thực tập.Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia thành 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về tín dụng.Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá.Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo PTNT Chi nhánh Thanh Hoá.CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG1.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại:Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, một bộ phận hợp thành trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường. Trong mỗi nước có một mô hình riêng về hệ thống trung gian tài chính, nhưng các ngân hàng thương mại lớn nhất về phạm vi, đối tượng cũng như khối lượng hoạt động giao dịch và dịch vụ.Luật các tổ chức tín dụng số 472010QH2 được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 1662010 tại điều 3 khoản 4 qui định:Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các loại hình ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo qui định của nhà nước nhằm mục đích thu lợi nhuận.1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại:Cùng với sự đổi mới và đi lên của đất nước thì không thể phủ nhận sự đóng góp to lớn của ngành ngân hàng:Thứ nhất: NHTM là nguồn chủ yếu huy động cung cấp vốn khơi dậy tiềm năng và phát triển kinh tế.Thứ hai: NHTM là thủ quỹ của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư.Thứ ba: NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp, các hộ gia đình cá thể với thị trường thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với các doanh nghiệp.Thứ tư: NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Thứ năm: NHTM là cầu nối của nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên nó vẫn giữ được bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời. Các nguyên tắc này được cụ thể hoá trong các qui định của ngân hàng nhà nước.Khách hàng cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Các khoản tín dụng của ngân hàng có nguồn vốn chủ yếu từ các khoản vay.Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng.1.2. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân.Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hang vừa là người cho vay vừa là người đi vay.Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Trái lại với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân.
Xem thêm

61 Đọc thêm