CẤU TẠO THỨ CẤP CỦA THÂN CÂY 2 LÁ MẦM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CẤU TẠO THỨ CẤP CỦA THÂN CÂY 2 LÁ MẦM":

Đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 11 năm 2014 THPT Trần Hưng Đạo

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 11 NĂM 2014 THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 11 NĂM 2014 - THPT TRẦN HƯNG ĐẠO Câu 1: ( 3điểm) Phân biệt quá trình phát triển ở sâu hại cây trồng và châu chấu theo các tiêu chí: Bản chất, đặc điểm, các giai đoạn. Câu 2: (3,5 điểm) Vẽ sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính ở động vật ( 1 điểm) Các hiện tượng dưới đây thuộc dạng tập tính nào ở động vật?(2,5 điểm) -         Chim thay đổi nơi sống theo mùa -         Chim nhạn đực mang cá đến “biếu” cho chim nhạn cái. -         Rái cá biển đập vỏ sò. -         Đàn ong sống trong tổ. -         Hươu đực thường quệt dịch tiết từ tuyến cạnh mắt vào các cành cây. Câu 3: (3,5 điểm) Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật ở các tiêu chí sau: vị trí, kết quả, đối tượng thực vật(3 điểm) Kể tên những nhân tố ngoại cảnh có ảnh hưởng đến sinh trưởng ở thực vật?(0,5điểm) ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 11 NĂM 2014 THPT TRẦN HƯNG ĐẠO Câu 1: ( 3điểm) Phân biệt quá trình phát triển ở sâu hai cây trồng và châu chấu   Bướm Châu chấu Điểm Bản chất Phát triển qua biến thái hoàn toàn Phát triển qua biến thái không hoàn toàn 1điểm Đặc điểm ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác con trưởng thành. Trải qua giai đoạn trung gian ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành. ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành 1 điểm Các giai đoạn Trải qua 4 giai đoạn: trứngàcon nonànhộngàcon  trưởng thành(bướm) Trải qua 3 giai đoạn: trứngàcon nonàcon trưởng thành 1 điểm  Câu 2: (3,5 điểm) a. Học sinh vẽ đúng sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính ở động vật  b.  Hiện tượng Dạng tập tính Điểm Chim thay đổi nơi sống theo mùa Di cư 0,5 đ Chim nhạn đực mang cá đến “biếu” cho chim nhạn cái. Sinh sản 0,5 đ Rái cá biển đập vỏ sò. Kiếm ăn 0,5 đ Đàn ong sống trong tổ. Xã hội 0,5 đ Hươu đực thường quệt dịch tiết từ tuyến cạnh mắt vào các cành cây. Bảo vệ lãnh thổ 0,5 đ Câu 3: (3,5 điểm) a. Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật ở các tiêu chí sau: vị trí, kết quả, đối tượng thực vật   Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp Điểm Vị trí Mô phân sinh đỉnh(thân, rễ), mô phân sinh lóng Mô phân sinh bên: tầng sinh bần và tầng sinh mạch 1đ Kết quả Gia tăng chiều dài của thân, rễ. Gia tăng đường kính thân 1đ Đối tượng thực vật Cây một lá mầm và thân cây hai lá mầm lúc còn non. Thân cây hai lá mầm. 1đ b. Những nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng như:  -         Nhiệt độ -         Nước -         Ánh sáng. -         Oxi. -         Dinh dưỡng khoáng Các em chú ý theo dõi các đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 11 tiếp theo trên Tuyensinh247.com nhé! Theo Nguyễn Thu Hà - Dethi.Violet
Xem thêm

2 Đọc thêm

SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

- Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN -        Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. -        Mô phân sinh là nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, duy trì được suốt đời khả năng phân bào nguyên nhiễm. -        Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. -        Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ rác và vỏ. -        Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống, của loài cây, hoocmôn và các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, nước, ánh sáng, ôxi và muối khoáng. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                                               PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦     Quan sát hình 34.2 và chỉ rõ vị trí và kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp của thân, rồi cho biết sinh trưởng sơ cấp của cây là gì? Trả lời: -        Sinh trưởng sơ cấp của thân là do hoạt động phân chia nguyên nhiễm của các tế bào mô phân sinh đỉnh thân tạo nên (hình 34.2 SGK). -        Sinh trưởng sơ cấp của rễ là do các tế bào mô phân sinh đỉnh rễ phân chia nguyên nhiễm tạo nên. -        Sinh trưởng sơ cấp của cây là sinh trưởng làm tăng chiều dài của thân và của rễ do hoạt động phân bào nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ. Miền chồi đỉnh (mặt cắt dọc) ; B - Quá trình sinh trưởng của cành). ♦ Quan sát hình 34.3 và trả lời các câu hỏi.  Sinh trưởng thứ cấp là gì?   Cây Một lá mầm hay cây Hai lá mầm có sinh trưởng thứ cấp và kết quả của kiểu sinh trưởng đó là gì ? -  Các lớp tế bào ngoài cùng (bần) của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ đâu? Trả lời: -        Sinh trưởng thứ cấp cùa cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. -        Cây 2 lá mầm có sinh trưởng thứ cấp. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ. Các lớp tế bào ngoài cùng (bầu) của vỏ cây Thân gỗ được sinh ra lừ tầng sinh bần
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU MẦM SẢN XUẤT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU MẦM SẢN XUẤT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

3.2. Ý nghĩa thực tiễn:Là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình sản xuất rau mầm đạtnăng suất, chất lượng cao và đóng góp vào việc thúc đẩy sản xuất rau mầm antoàn trong cộng đồng.2PHẦN 2: NỘI DUNGChương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1. Giới thiệu chung về rau mầmRau mầm là loại rau trồng trên giá thể lúc còn non, chỉ có lá mầm chưacó lá thật, thời gian canh tác ngắn (4 - 10 ngày tùy loại rau), là loại rau sạch,được sản xuất theo nguyên tắc “ba không”: không bón phân, không tưới nướcbẩn, không dùng hoá chất hay thuốc bảo vệ thực vật.Rau mầm là một loại rau mới có độ an toàn cao, dễ sản xuất, không yêucầu diện tích lớn và đặc biệt phù hợp với điều kiện sản xuất hộ gia đình tại đôthị. Ngoài ra sản xuất rau mầm còn góp phần làm đa dạng chủng loại rau trongbữa ăn hàng ngày, tăng thu nhập cho những hộ có diện tích canh tác nhỏ hẹp,…Hơn thế nữa, trồng rau xanh trong nhà còn là một hình thức lao động nhẹ nhàng,một phương pháp thư giãn thú vị giúp giảm stress hiệu quả sau những giờ laođộng căng thẳng. Rau mầm được xem là một mặt hàng mới, sản xuất rau mầmđược coi là một ngành sản xuất mới góp phần giải quyết việc làm cho một bộphận dân cư.Theo tác giả Nguyễn Mạnh Chinh (2008)[3], rau mầm được chia thành2 loại:- Rau mầm trắng: Được trồng hoàn toàn trong tối, thân mầm phát triểnmạnh, lá mầm màu vàng nhạt; phổ biến nhất là giá đỗ tương, đỗ xanh, mầmcỏ linh lăng, mầm cải mù tạt, mầm hành,...
Xem thêm

41 Đọc thêm

LỚP 1 LÁ MẦM VÀ LỚP HAI LÁ MẦM BÀI HỘI GIẢNG SINH 6 CẤP TỈNH

LỚP 1 LÁ MẦM VÀ LỚP HAI LÁ MẦM BÀI HỘI GIẢNG SINH 6 CẤP TỈNH

-Kiểu hạt của phôi: hai lá mầm, mộtlá mầmQuan sát hình 42.1Căn cứ vào các đặc điểm của lá,rễ, hoa mà em có thể nhận rađược từ hình vẽ, hãy phân biệtcây Hai lá mầm và cây Một lámầm theo mẫu sau:Đặc điểmKiểu rễKiểu gân láSố cánh hoa...................Cây Hai lá mầmCây Một lá mầm•Hình 42.1A.Cây Hai lá mầm(Cây dừa cạn)B. Cây Một lá mầm

22 Đọc thêm

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY SỐ 2

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY SỐ 2

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Trình bày được khái niệm về sinh trưởng
Phân tích được ý nghĩa của các loại mô phân sinh đối với thực vật một lá mầm và thực vật hai lá mầm
Phân biệt được sinh trưởng thứ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Giải thích được sự hình thành vòng năm
Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ở thực vật
2. Kỹ năng
Kỹ năng trình bày ý kiến trước tập thể lớp
Kỹ năng phân tích
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng làm việc cá nhân
Xem thêm

13 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

LÝ THUYẾT CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

Lý thuyết cấu tạo ngoài của thân. Thân cây gồm : thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách. Thân cây gồm : thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách. Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc cành mang hoa hoặc hoa. Chồi ngọn giúp thân, cành dài ra. Tuỳ theo cách mọc của thân mà người ta chia làm ba loại .thân đứng (thân gỗ, thân cột. thân cỏ), thân leo (bằng thân quấn, bằng tua cuốn) và thân bò.

1 Đọc thêm

Trình bày lịch sử nghiên cứu và vai trò sinh lí của hoocmôn thực vật auxin, gibberellin, xytok

TRÌNH BÀY LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ VAI TRÒ SINH LÍ CỦA HOOCMÔN THỰC VẬT AUXIN, GIBBERELLIN, XYTOK

Bài tiểu luận:
Trỡnh bày lịch sử nghiờn cứu và vai trũ sinh lớ của Hoocmụn thực vật Auxin, Gibberellin, Xytokinin, AAB, Etilen Tầm quan trọng kinh tế của chỳng.
Bài làm.
Các chất kích thích sinh trưởng Auxin, Gibberellin, Xytokinin, AAB, Etilen Chỳng thuộc nhúm cỏc chất điều chỉnh sinh trưởng, phỏt triển của thực vật.
Các chất kích thích sinh trưởng được chia thành 2 nhúm cú tỏc dụng đối khỏng về sinh lý.
+ Nhúm kớch thớch sinh trưởng : Auxin, Gibberellin, Xytokinin.
+ Nhúm ức chế sinh trưởng: AAB, Etilen.
1. Auxin
1.1.Lược sử nghiên cứu.
Năm 1880 Darwin đ• phát hiện ra rằng trong bao lá mầm( Coleopty) của cây họ lúa rất nhạy cảm với ánh sáng. Nếu chiếu sáng một chiều thì gây quang hướng động, nhưng nếu che tối hoặc bỏ đỉnh ngọn thì hiện tượng trên không xảy ra. ông cho rằng: Đỉnh ngọn bao lá mầm là nơi tiếp nhận kích thích của ánh sáng.
Paal (1919) đ• cắt đỉnh bao lá mầm và đặt trở lại trên chỗ cắt nhưng lệch sang một bên và để tới tối. Hiện tượng uốn quanh (hướng động) xảy ra nhử trường hợp chiếu sáng một chiều. Ông kết luận rằng đỉnh ngon đ• hình thành một chất sinh trưởng nào đấy còn ánh sáng xác định sự phân bố của chất đó về hai phía của bao lá mầm.
Went(1928) đ• đạt đỉnh ngon tách rời của bao lá mầm đó lên các bản agar để cho các chất sinh trưởng nào đấy khuyếch tán xuống agar và gây nên sự sinh trưởng hướng động đó. Went gọi chất đó là chất sinh trưởng và hiện nay chính là auxin. Ông cho rằng ánh sáng một chiều đ• gây nên sự vận chuyển và phân bố của chất sinh trưởng ở hai phía của bao lá mầm.
Đến năm 1934 giáo sư hoá học Kogl ( Hà Lan) và cộng sự đ• tách ra một chất từ dịch chất nấm men có hoạt chất tương tự chất sinh trưởng và năm 1935
Xem thêm

10 Đọc thêm

BỘ ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC 6

BỘ ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC 6

Bộ đề kiểm tra môn sinh học lớp 6 bao gồm: đề kiểm tra 1 tiết và đề kiểm tra học kì I, II. Có ma trận đề và đáp án.
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Khoanh tròn vào phương án đúng hoặc đúng nhất
1. Trong các nhóm quả sau, nhóm nào gồm toàn quả khô?
A. Quả cà chua, ớt, quả thìa là, chanh
B. Quả lạc, quả dừa, đu đủ, quả táo ta
C. Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả cải, quả đậu Hà Lan.
D. Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho.
2. Sự phát tán là gì?
A. Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió
B. Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật
C. Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống
D. Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi.
3. Muốn cho hạt nảy mầm tốt cần
A. chất lượng hạt tốt, có đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
B. chất lượng hạt tốt, đất tơi xốp
C. Chất lượng hạt tốt, có đủ nước
D. chất lượng hạt tốt, có đủ ánh sang
4. Hạt đỗ tương gồm các bộ phận
A. vỏ hạt, 2 lá mầm, rễ mầm, thân mầm, chồi mầm
B. vỏ hạt, lá mầm, rễ mầm, thân mầm, chồi mầm và phôi nhũ
C. vỏ hạt, 1 lá mầm, rễ mầm, thân mầm, chồi mầm
D. vỏ hạt, rễ mầm, thân mầm, chồi mầm và phôi nhũ
5. Đặc điểm chung của Tảo là
A. Cơ thể có cấu tạo đơn giản, gồm một hoặc nhiều tế bào, màu sắc khác nhau và luôn có chất diệp lục.
B. Có rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt
C. Sống ở nước
D. Có rễ, thân, lá, chưa có mạch dẫn
Xem thêm

12 Đọc thêm

 HAY PHONG LAN

HOA PHONG LAN

Lan , hay Phong lan , (tên khoa học: Orchidaceae ) là một họ thực vật có hoa, thuộc bộ Măng tây, lớp thực vật một lá mầm. Họ Orchideceae là một trong những họ lớn nhất của thực vật và có các thành viên mọc trên toàn thế giới, ngoại trừ châu Nam Cực; có cây hoa lan sống dưới mặt đất và chỉ nở hoa trên mặt đất cũng như có cây hoa lan sống tại vùng cao nguyên của dãy Himalaya; hoa lan có thể tìm thấy tại các vùng có khí hậu nhiệt đới như trong rừng già của Brasil đến các vùng có tuyết phủ trong mùa đông như tại bình nguyên của Manitoba, Canada; hoa lan có loại mọc trong đất
Xem thêm

50 Đọc thêm

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN HỌC MÁY ĐIỆN KHÍ CỤ ĐIỆN: ĐỀ SỐ 5 CÓ ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN HỌC MÁY ĐIỆN KHÍ CỤ ĐIỆN: ĐỀ SỐ 5 CÓ ĐÁP ÁN

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcBộ công nghiệpTrờng đại học công nghiệp Hà NộiKhoa Điện TửĐề thi trắc nghiệmMôn học: Máy điện - Khí cụ điệnLớp: CĐLTĐT K3Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian phát đề)Đề thi số 5(Hãy chọn câu trả lời đúng nhất)1. Bản chất của sự cố ngắn mạch:a. Dòng điện tăng đột ngột.b. Dòng điện đợc khép kín nhng không qua tải.c. Cả hai đáp án trên đều đúng.d. Không có đáp án đúng.2. Hồ quang xoay chiều dễ bị dập tắt hơn hồ quang một chiều vì.a. Hồ quang xoay chiều có chiều dài lớn hơn.b. Hồ quang xoay chiều có mật độ dòng điện nhỏ hơn.c. Dòng điện xoay chiều có 2 lần qua trị số 0 trong 1 chu kỳ.d. Cờng độ từ trờng xoay chiều nhỏ hơn cờng độ từ trờng 1 chiều.3. Cơ cấu điện từ mắc nối tiếp là cơ cấu điện từ có:a. Cuộn dây đợc cấp bởi nguồn dòng.b. Cuộn dây đợc cấp bởi nguồn áp.c. Cả hai đáp án đều đúng.
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI 4. GIỚI THỰC VẬT

BÀI 4. GIỚI THỰC VẬT

GIỚI THỰC VẬT(Plantae)I- Đặc điểm chung của giới thực vật1-Đặc điểm về cấu tạoBÀI 4 :Gồm những sinh vật nhân chuẩn, đa bào,tế bào cóthành xenlulôzơ và chứa nhiều lục lạp.2- Đặc điểm về dinh dưỡngCó khả năng quang hợp và là sinh vậttự dưỡng. Phần lớn sống cố định, cókhả năng cảm ứng chậm trước nhữngtác động của môi trường.Nêu đặc điểm thực vật thích nghiđời sống trên cạn ?Rừng thôngHẠT KÍNII- CÁC NGÀNH THỰC VẬTHẠT TRẦN

10 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 45 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 45 SGK SINH 6

Câu 1. Thân cây gồm những bộ phận nào ?Trả lời:
Thân cây gồm các bộ phận sau: Thân chính, cành , chồi ngọn và chồi nách. Chồi nách có 2 loại : chồi lá và chồi hoa. Câu 1. Thân cây gồm những bộ phận nào ? Trả lời: Thân cây gồm các bộ phận sau: Thân chính, cành , chồi ngọn và chồi nách. Chồi nách có 2 loại : chồi lá và chồi hoa. Câu 2. Sự khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa? Trả lời: _ Chồi lá pơhast triển thành cành mang lá - Chồi hoa phát triển thành cành mang hoa Câu 3. Có mấy loại thân? kể tên một số loại cây có thân đó? Trả lời:  
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

BÀI 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

 SINH TRƯỞNG THỨ CẤP Ở THÂN TRƯỞNG TRANG 9 TRANG 10 TRANG 11 TRANG 12 Hypoxis với bao hoa và gân lá song song điển hình của thực vật một lá mầm Cây thầu dầu non, một chứng cứ rõ ràng về[r]

26 Đọc thêm

SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT BẬC CAO (PHÁT SINH PHÔI)

SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT BẬC CAO (PHÁT SINH PHÔI)

Sự sinh sản củathực vật bậc cao(phát sinh phôi)E. Sự phát sinh phôia. Sự phát sinh phôi của thực vật Hai lámầm+ Phôi - cây mầmKhông thể trình bày ở đây tất cả các kiểucấu tạo của các giai đoạn đầu tiên củaphát sinh phôi, chúng tôi chỉ trình bàyvới một vài chi tiết của loài Capsellabursa - pastoris/họ Cải đặc trưng chothực vật Hai lá mầm mà người ta nghiêncứu khá đầy đủ Tế bào hợp tử phân đôicho tế bào gốc và tế bào ngọn. Tế bàongọn mà nó khởi đầu chủ yếu để hìnhthành phôi, phân cắt dọc (thẳng góc vớivách ngăn đầu tiên) thành bốn tế bào.Các tế bào này đến lượt chúng phân cắtngang, hình thành một khối cầu 8 tế bào.Đó là giai đoạn tiền phôi, sau đó, các lầnphân cắt tiếp theo, phôi hình cầu đượchình thành, tất cả tế bào của chúng đềucó khả năng phân chia như một phân môsinh. Tế bào gốc lớn kéo dài ra phân cắtngang ở đầu cuối gần ngọn. Kết quả hìnhthành một dãy dọc tế bào mà nó là nguồngốc của dây treo và của một phần rễmầm.
Xem thêm

7 Đọc thêm

SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

cây non sớm trong công nghệ tế bào thực vật…B. Bài tập :Nhận biết :Câu 1: Gibêrelin có vai trò:a/ Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.b/ Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.c/ Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiềudài thân.d/ Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dàithân.Câu 2: Xitôkilin chủ yếu sinh ra ở:a/ Đỉnh của thân và cành.b/ Lá, rễc/ Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả. d/ Thân, cànhCâu 3: Auxin chủ yếu sinh ra ở:a/ Đỉnh của thân và cành.b/ Phôi hạt, chóp rễ.c/ Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả. d/ Thân, lá.Câu 4: Êtylen có vai trò:a/ Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.b/ Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.c/ Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.d/ Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.Câu 5: Gibêrelin chủ yếu sinh ra ở:a/ Tế bào đang phân chia ở, hạt, quả.b/ thân,cành.c/ Lá, rễ.d/ Đỉnh của thân và cành.Câu 6: Axit abxixic (ABA)có vai trò chủ yếu là:a/ Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt,
Xem thêm

13 Đọc thêm

de thi hoc ky 2 khoi 6 nam hoc 2012 2013

DE THI HOC KY 2 KHOI 6 NAM HOC 2012 2013

PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm):
Câu 1: (2,5 điểm) Phân biệt cây thuộc lớp 1 lá mầm và lớp 2 lá mầm?
Câu 2: (2,5 điểm) Nêu hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn?
Câu 3: (3,0 điểm)
a) Nêu những biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật?
b) Bản thân em phải làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học?

4 Đọc thêm

GIÁO ÁN BÀI 34 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT SINH HỌC 11 CƠ BẢN

GIÁO ÁN BÀI 34 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT SINH HỌC 11 CƠ BẢN

     Phát biểu được khái niệm sinh trưởng của thực vật
     Trình bày được đặc điểm các loại mô phân sinh
     Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật
     Giải thích được sự hình thành các vòng năm ở thân cây gỗ
     Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật

13 Đọc thêm

VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG TRONG THÂN CÂY

VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG TRONG THÂN CÂY

chức năng sinh lí của thân cây phù hợp như thế nào với cấu tạo của thân cây.cấu tạo trong thân cây: mạch rây mạch gỗ phù hợp với chức năng vận chuyển nước và muối khoáng trong cây...............................................................................................

19 Đọc thêm

Cấu tạo giải phẫu lá

CẤU TẠO GIẢI PHẪU LÁ

I. Sự hình thành và phát triển của lá.
• Lá bắt đầu xuất hiện dưới dạng các u hay nếp nhỏ.
• Các tế bào u lá phân chia thành một đỉnh hình nón với một phần gốc loe rộng.
• Đỉnh hình nón sẽ phát triển thành phiến lá và cuống lá, còn phần gốc cho ra lá kèm.
• Lớp ngoài cùng phân chia cho ra biểu bì lá, còn lớp trong cùng mô phân sinh trụ sẽ cho ra thịt lá và các yếu tố dẫn.
• Sau khi được hình thành, lá sẽ tiếp tục sinh trưởng để tăng kích thước cho tới khi đạt được một giới hạn nhất định đặc trưng cho loài
II. Cấu tạo lá cây Hai lá mầm.
Đa số cây Hai lá mầm đều có cuống lá và phiến lá phân biệt rõ rệt. Do đó, ở phần cấu tạo giải phẫu cũng phân biệt hai phần này.
1. Cuống lá: Cuống lá của nhiều cây thường phân biệt mặt trên và mặt dưới rất rõ, mặt trên phẳng hoặc hơi lõm, mặt dưới lồi.
Biểu bì: là những tế bào hình chữ nhật, phía ngoài có tầng cutin và lỗ khí, đôi khi còn có lông che chở.
Mô dày: nằm sát dưới lớp biểu bì, làm nhiệm vụ nâng đỡ.
Mô mềm: chứa diệp lục. Ở những cây thủy sinh, trong lớp mô mềm thường có nhiều khoang khuyết chứa khí (sen, súng, …). Một số cây thì phần này có ống tiết (lá trầu không, rau mùi, …).
Các bó dẫn: Các bó dẫn thường nằm trong khối mô mềm, thường xếp thành hình cung mà mặt lõm quay lên trên. Các bó dẫn to ở phía dưới, các bó dẫn nhỏ ở phía trên. Trong các bó dẫn, phần gỗ ở trong, libe ở ngoài.

(Hình 1: Cuống lá)

2. Phiến lá: nằm ngang nên có cấu tạo không đồng nhất, thể hiện kiểu lưng bụng rõ rệt.
Phiến lá cây Hai lá mầm thường có gân hình lông chim, gồm một gân chính ở giữa và các gân con phân nhánh hình mạng lưới ở 2 bên. Vì thế khi giải phẫu ngang phiến lá, ta thấy phần giữa thường dày hơn so với hai bên.
Biểu bì: nằm ở mặt ngoài của lá, không có lục lạp, dày và thấm cutin, đôi khi có sáp hoặc lông. Lỗ khí không có ở mặt trên nhưng mặt dưới rất nhiều.
Mô dậu: chứa nhiều lục lạp nằm dưới lớp biểu bì trên (40 vạn lục lạp1mm2 lá thầu dầu).
Mô xốp: Mô xốp nằm ở giữa phần mô dậu và lớp biểu bì dưới là những tế bào tròn cạnh, không đều, xếp thưa nhau để hở nhiều khoảng trống khí, các khoảng trống khí này không với phòng chứa khí. Trong tế bào mô xốp chứa ít lục lạp hơn (10 vạn lục lạp1mm2 lá thầu dầu)
Các bó dẫn (gân lá): nằm giữa phần mô dậu với mô xốp tạo thành hệ gân lá có chức năng dẫn truyền và nâng đỡ. Các bó dẫn này chỉ có cấu tạo sơ cấp nên thời gian sinh trưởng rất ngắn.



(Hình 2: Phiến lá)


(Hình 3: Sơ đồ tổng quát phiến lá cây Hai lá mầm)

III. Cấu tạo lá cây Một lá mầm.
Đa phần cây một lá mầm đều không có cuống lá, chỉ gồm bẹ lá và cuống lá (ví dụ: lá tre, lá trúc, cỏ tranh,….)










(Hình 4: Lá tre) (Hình 5: Lá lúa)
Lá của cây Một lá mầm thường xếp thẳng đứng, hai mặt lá được chiếu sáng tương đối đồng đều, do đó được cấu tạo tương đối đồng nhất, ít có sự sai khác giữa hai mặt.
Hệ gân lá của cây Một lá mầm có hình cung hoặc song song cho nên các bó dẫn thường nhiều và xếp thành một hàng ngang trong phiến lá.
Hai mặt lá là 2 lớp cutin, một số cây có thêm lớp sáp (lá chuối) hoặc silic (lá mía, lá cỏ tranh). Lỗ khí trải đều cả hai mặt.
Phần thịt lá có cấu tạo đồng nhất, không phân hóa thành mô dậu, mô xốp mà gồm các TB mô mềm chứa lục lạp, để hở các khoảng gian bào.
Trên lớp biểu bì trên, thỉnh thoảng xuất hiện một số tế bào cảm biến. Khi trời nắng to, tế bào này xẹp xuống làm cho lá cụp lại để tránh mất nước. Còn khi trời mưa ẩm thì tế bào này lại trương lên làm cho lá trải rộng ra.
+ Các bó dẫn nằm trong mô mềm đồng hóa.
+ Các bó dẫn chính xếp song song với nhau.
+ các bó dẫn nhỏ xếp thành mạng giữa các bó dẫn chính.
Đặc biệt, mô cơ rất phát triển, làm thành mô cứng bao quanh các bó dẫn.
Bên ngoài các vòng mô cơ là các thâu góp.
Xem thêm

16 Đọc thêm