QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT":

GIÁO ÁN QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

GIÁO ÁN QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬTI. Mục tiêu:- Kiến thức:+ Biết tự làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật ( tế bào biểu bìvảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín).+ Biết sử dụng cơ bản kính hiển vi.+ Tập vẽ hình quan sát được.- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát mẫu vật qua kính hiển vi và sử dụng cơbản kính hiển vi.- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn và cẩn thận khi làm tiêu bảnthực hành.II. Phương pháp.-Vấn đáp.Thảo luận nhóm.Sử dụng tranh, ảnh minh họa.Thực hành.Thuyết giảng.III. Phương tiện.- Bảng, phấn.- Tranh, ảnh, máy chiếu.- Đồ dùng thực hành:+ Củ hành, quả cà chua.+ Kính hiển vi, kim mũi mác, bàn kính, giấy thấm, nước cất, ống hút.IV. Nội dung.Thời gianNội dung cần đạt
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THỰC VẬT THUỐC TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI GIẢNG THỰC VẬT THUỐC TẾ BÀO THỰC VẬT

lỗ & ống trao đổi nối liền tế bào chất của cácTB cạnh nhau.Cấu trúc vách tế bào thực vậtPectinPectinPhiến giữaVách sơcấpHemicelluloseVi sợicelluloseMàng sinhchấtCELLULOSE - HEMICELLULOSE- Cellulose chỉ cóđường glucose.- cellulose là 1polymer thẳng gồm7.000 – 15.000 phân

36 Đọc thêm

Tiểu luận kĩ THUẬT NUÔI cấy mô tế bào THỰC vật

TIỂU LUẬN KĨ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

KĨ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬTI.Giới thiệu:Nuôi cấy mô thực vật là một trong những lĩnh vực ứng dụng đạt nhiều thành công nổi bật của công nghệ sinh học thực vật. Bằng các kỹ thuật nuôi cấy trong điều kiện vô trùng các bộ phận tách rời của cơ thể thực vật, người ta đã nhân giống in vitro thành công nhiều loài cây trồng có giá trị mà trước đây các phương thức nhân giống truyền thống gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, Tế bào động vật có thể sinh trưởng trên các loại môi trường dinh dưỡng tổng hợp bên ngoài cơ thể, vì thế chúng đã được nuôi cấy cho các mục đích sau: nghiên cứu các tế bào ung thư, phân loại các khối u ác tính, sản xuất tế bào gốc…III. Khái niệm : Nuôi cấy mô tế bào thực vật là kĩ thuật cho phép nuôi cấy dễ dàng những tế bào thực vật hay mô phân sinh sạch bệnh trong môi trường nhân tạo thích hợp để tạo ra những khối tế bào hay những cây hoàn chỉnh trong ống nghiệm.
Xem thêm

7 Đọc thêm

bài giảng thực vật học -tế bào thực vật

BÀI GIẢNG THỰC VẬT HỌC -TẾ BÀO THỰC VẬT

bài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vậtbài giảng thực vật học -tế bào thực vật
Xem thêm

29 Đọc thêm

Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng

NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT HỌC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG

Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng Nuôi cấy mô tế bào thực vật học nghiên cứu và ứng dụng
Xem thêm

186 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau. Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau. nhưng chúng đều gồm các thành phần sau :vách tế bào (chỉ có ở tế bào thực vật ), màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá),... Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 6. QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 6. QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

NhânTBVáchTBLưu ý:Khi đậy lamelle lên lame có mẫu vật hạ từ từtránh bọt khí.II. Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín:Tiến hành:- Cắt đôi quả cà chua, dùng kim mũi mác cạomột ít thịt (càng ít càng tốt, nhiều khó quan sátvì các tế bào chồng lấn lên nhau).- Lấy lame có sẳn giọt nước cất, đưa đầu mũimác vào sao cho các tế bào cà chua tan đềutrong nước rồi đậy lamelle lại.- Chọn vùng có tế bào quan sát được rỏ nhất, vẽhình.Quả cà chua chín: ảnh tế bào trong SGK.Phần voPhần hạtPhần thịt quaCà chua cắt đôi
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI 6. QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 6. QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

NhânTBVáchTBLưu ý:Khi đậy lamelle lên lame có mẫu vật hạ từ từtránh bọt khí.II. Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín:Tiến hành:- Cắt đôi quả cà chua, dùng kim mũi mác cạomột ít thịt (càng ít càng tốt, nhiều khó quan sátvì các tế bào chồng lấn lên nhau).- Lấy lame có sẳn giọt nước cất, đưa đầu mũimác vào sao cho các tế bào cà chua tan đềutrong nước rồi đậy lamelle lại.- Chọn vùng có tế bào quan sát được rỏ nhất, vẽhình.Quả cà chua chín: ảnh tế bào trong SGK.Phần voPhần hạtPhần thịt quaCà chua cắt đôi
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI 6. QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 6. QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

Học sinh các lớp vừa múa vừa thấy khoan khoái trong người rồi chúng em theo hàng đi vào lớp.Các bạn học sinh lần lượt vào lớp, ai cũng tươi tắn như những đoá hoa ban mai.. • Khuôn mặt ai[r]

3 Đọc thêm

LÝ THUYẾT QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

LÝ THUYẾT QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó ánh sáng năng lượng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó ánh sáng năng lượng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. - Phương trình quang hợp tổng quát: -  Quang hợp cung cấp thức ăn, năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới; cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con ngưởi; điều hòa thành phần  khí trong sinh quyển. -  Lá xanh là cơ quan quang hợp. Lục tạp là bào quan quang hợp, chứa hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục và carôtenôit phân bố trong màng tilacôit. Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng. Sau đó, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                            PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦   Quan sát hình 8.1 và cho biết quang hợp là kì Trả lời: Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước. Trả lời: Các tế bào chứa diệp lục phân bố trong mô giậu và mô xốp của phiến lá. Mô giậu có nhiều tế bào chứa diệp lục hơn, các tế bào xếp sít nhau và song song với nhau. Mô giậu nằm ngay bên dưới lớp tế bào biểu hì mặt trên của lá. Điều đó giúp các phân tử sắc tố hấp thụ trực tiếp được ánh sáng chiếu lên mặt trên của lá. Mô khuyết (mô xốp) phân bố mặt dưới của lá. Các tế bào mô khuyết phân bố cách xa nhau tạo nên các khoảng trống là điều kiện cho sự trao đổi khí cho quang hợp. Các khí C02 khuếch tán vào lá đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp chủ yếu qua mặt dưới của lá, nơi phân bố nhiều khí khổng hơn so với mặt trên. Quan sát hình 8.3 và dựa vào kiến thức về lục lạp trong Sinh học 10. hãy nêu những đặc điểm cấu tạo của lục lụp thích nghi với chức năng quang hợp. Trả lời: Màng lilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng. Xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước. Chất nền (slrôma) của lục diệp là nơi diễn ra các phản ứng của pha tối quang hợp.
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ?Câu 2.Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ? Trả lời: Dựa vào số đo và hình dạng của các tế bào thực vật, ta thấy: các loại tế bào khác nhau (tế bào rễ, tế bào thân, tế bào lá...) thì có hình dạng và kích thước khác nhau. Câu 2. Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Trả lời: Cấu tạo tế bào cơ bản giống nhau gồm:-Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.-Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.-Chất tế bào là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá),…Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào:-Nhân: thường chỉ có một nhân, cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.-Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào. Câu 3. Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật? Trả lời: Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng. Có các loại mô : Mô nâng đỡMô phân sinh ngọnMô mềm.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ÔN TẬP CHƯƠNG I

ÔN TẬP CHƯƠNG I

Mối dinh dưỡng quan hệ ở thực vật. Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật. Tiêu hóa ở động vật. Hô hấp ở động vật. Hệ tuần hoàn ở động vật. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi I. MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT -        Hình 22.1 thể hiện một số quá trình xảy ra trong cây. Hãy chỉ rõ quá trình gì xảy ra trong cấu trúc đặc hiệu nào và ở đâu. -        Dựa vào hình 22.1, hãy viết câu lời vào các dòng a - e dưới đây. a  ......................................... b) .........................................                                                 C ........................................... d) ..........................................                                                e)-----------------------------------     Trả lời: a)   C02 khuếch tán qua khí khổng vào lá. b)   Quang hợp trong lục lạp ở lá. c)     Dòng vận chuyển đường saccarôzơ từ lá xuống rễ theo mạch libe trong thân cây. d)   Dòng vận chuvển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá theo mạch gỗ từ rễ qua thân lên lá. Thoát hơi nước qua khí khổng và culin ở trong lớp biểu bì lá II. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT Hãy điền các chất cần thiêt vào vị trí có dấu hỏi (?) trong hình 22.2   IV. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT -        Cho biết cơ quan trao đổi khí à thực vật và động vật. -       So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và cớ thể động vật Trả lời: -       Cơ quan trao đổi khí: + ở thực vậi: tế bào khí khổng + Ở động vật: bề mặt cơ thể, hộ thông ống khí, mang, phổi. -       So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và động vật: *     Trao đổi khí ở cơ thể thực vật: + ở mức tế bào có hô hấp giống với hô hấp nội bào của cơ thể động vật: hút ôxi và giải phóng ra khí cacbonic. Ngoài trao đổi khí qua hô hấp, ở thực vật còn trao đổi khí qua quang hợp diễn ra theo chiều ngược lại: hút khí cacbonic và giải phóng ra ôxi. + Ở mức cơ thể, sự trao đổi khí giữa các mô và các cơ quan trong cơ thể thực vật thực hiện hằng cách khuếch tán qua khoang gian bào. Trao đổi khí giữa cơ thể thực vật với môi trường được thực hiện thông qua các khí khổng ở lá và khí khổng ở thân cây. *     Trao đổi khí ở cơ thể động vật: + Ở mức cơ thể: Động vật trao đổi khí với môi trường xung quanh các cơ quan hô hấp là bề mặt cơ thể, hệ thông ống khí, mang, phổi. Quá trình trao dổi khí giữa cơ thể với môi trường dựa trên nguyên tắc khuếch tán từ nơi có áp suất khí cao sang nơi có áp suất khí thấp. Ôxi từ bên ngoài khuếch tán vào cơ thể qua cơ quan hô hấp và khí cacbonic khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài. + ở mức tế bào: Tế bào trao đổi khí ôxi và cacbonic với máu cũng dựa trên nguyên tắc khuếch tán từ nơi có áp suất khí cao sang nơi có áp suất khí thấp. Ôxi từ máu khuếch tán từ máu vào tế bào và khí cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.  V HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT Cho biết hệ thống vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở thực vật và hệ thống vận chuyển máu à động vật. Trả lời: + Hệ thống vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở thực vật là mạch gỗ và mạch rây. + Hệ thống vận chuyển máu ở động vật là hệ tuần hoàn. Cho biết động lực vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở cơ thể thực vật và hệ thống vận chuyển máu ở cơ thề động vật trả lời: + Động lực vận chuyển nhựa nguyên là sự phối hợp của 3 lực: Áp suất rễ. Lực hút do thoát hơi nước ở lá. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách tế bào mạch gỗ. + Động lực vận chuyển nhựa luyện là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (ví dụ: rễ). + Động lực vận chuyển máu ở cơ thể động vật là tim. -        Quan sát hình 22.3 và trả lời các câu hỏi sau: + Cá thể động vật trao đổi chất với môi trường sống như thế nào. + Môi liên quan về chức năng giữa các hệ cơ quan với nhau và giữa các hệ cơ quan với tế bào cơ thể (với chuyển hóa nội bào). -        + Cơ thể động vật đơn bào và đa bào bậc thâp trao đổi chất trực tiêp với môi trường bên ngoài. + Động vật bậc cao: Các tế bào nằm sâu trong cơ thể nên phải trao đổi chất với môi trường ngoài gián tiếp thông qua môi trường trong (là máu và dịch mô bao quanh tế bào: hệ tuần hoàn) và các hệ tiêu hóa, hô hấp và bài tiết. -        + Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. Các tế bào tồn tại, luôn đổi mới thành phần , lớn lên và phân chia là nhờ thường xuyên được hệ tiêu hóa cung cấp các chất dinh dưỡng dưới dạng các hợp chất đơn giản (nhờ hệ tuần hoàn vận chuyển). + Trong quá trình hoạt động của tế bào đòi hỏi phải tiêu dùng năng lượng. Nguồn năng lượng này do quá trình ôxi hóa các hợp chất tích năng lượng trong tế bào cung cấp (quá trình dị hóa) nhờ ôxi của không khí bên ngoài được hệ hô hấp tiếp nhận theo hệ tuần hoàn đi tận các tế bào. + Sản phẩm của quá trình dị hóa không cần thiết cho cơ thể được thải ra ngoài qua hệ bài tiết (thận, phổi, tuyến mồ hôi). + Sự vận chuyển các chất dinh dưỡng (do cơ quan tiêu hóa cung cấp), ôxi từ cơ quan hô hấp tới các tế bào, đảm bảo cho quá trình đồng hóa và dị hóa ở tế bào, đồng thời chuyển sản phẩm cần thải loại ra khỏi cơ thể đến hệ bài tiết đều nhở hệ tuần hoàn. Vậy, hoạt động của các hệ cơ quan phối hợp, ăn khớp với nhau một cách nhịp nhàng để thực hiện quá trình trao đổi chất ở phạm vi tế bào, giữa tế bào với môi trường trong được thực hiện liên tục.
Xem thêm

5 Đọc thêm

SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

- Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN -        Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. -        Mô phân sinh là nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, duy trì được suốt đời khả năng phân bào nguyên nhiễm. -        Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. -        Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ rác và vỏ. -        Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống, của loài cây, hoocmôn và các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, nước, ánh sáng, ôxi và muối khoáng. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                                               PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦     Quan sát hình 34.2 và chỉ rõ vị trí và kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp của thân, rồi cho biết sinh trưởng sơ cấp của cây là gì? Trả lời: -        Sinh trưởng sơ cấp của thân là do hoạt động phân chia nguyên nhiễm của các tế bào mô phân sinh đỉnh thân tạo nên (hình 34.2 SGK). -        Sinh trưởng sơ cấp của rễ là do các tế bào mô phân sinh đỉnh rễ phân chia nguyên nhiễm tạo nên. -        Sinh trưởng sơ cấp của cây là sinh trưởng làm tăng chiều dài của thân và của rễ do hoạt động phân bào nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ. Miền chồi đỉnh (mặt cắt dọc) ; B - Quá trình sinh trưởng của cành). ♦ Quan sát hình 34.3 và trả lời các câu hỏi.  Sinh trưởng thứ cấp là gì?   Cây Một lá mầm hay cây Hai lá mầm có sinh trưởng thứ cấp và kết quả của kiểu sinh trưởng đó là gì ? -  Các lớp tế bào ngoài cùng (bần) của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ đâu? Trả lời: -        Sinh trưởng thứ cấp cùa cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. -        Cây 2 lá mầm có sinh trưởng thứ cấp. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ. Các lớp tế bào ngoài cùng (bầu) của vỏ cây Thân gỗ được sinh ra lừ tầng sinh bần
Xem thêm

3 Đọc thêm

Chuẩn kiến thức kỹ năng lớp 11 môn sinh học

CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG LỚP 11 MÔN SINH HỌC

I. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC 11

Sinh học cơ thể thực vật và động vật
1. Yêu cầu về kiến thức
1.1. Đối với địa phương thuận lợi:
Học sinh trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của sự sống chủ yếu là sinh học cơ thể thực vật, động vật.
Học sinh hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về trao đổi chất và năng lượng, về tính cảm ứng, về sinh trưởng phát triển, về sinh sản của động vật và thực vật.
Học sinh nêu và giải thích được các cơ chế tác động, các quá trình sinh lí trong hoạt động sống ở mức cơ thể (động vật và thực vật) có liên quan mật thiết đến mức độ phân tử, tế bào cũng như mối quan hệ mật thiết với môi trường sống.
Học sinh thấy được sự thống nhất và khác biệt về các quá trình sống giữa động vật với thực vật.
Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng, bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là bảo vệ rừng, bảo vệ các động vật hoang dã.
Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống.
1.2. Đối với vùng khó khăn:
Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương trình. Cụ thể như sau:
Chương I Chuyển hoá vật chất và năng lượng
+ Thực vật: Trao đổi nước, ion khoáng và nitơ; các quá trình quang hợp, hô hấp ở thực vật. Thực hành: thí nghiệm thoát hơi nước và vai trò của một số chất khoáng. Thí nghiệm về tách chiết sắc tố và hô hấp.
+ Động vật: Tiêu hoá, hấp thụ, hô hấp, máu, dịch mô và sự vận chuyển các chất trong cơ thể ở các nhóm động vật khác nhau; các cơ chế đảm bảo nội cân bằng. Thực hành: Thí nghiệm đơn giản về tuần hoàn.
Chương II Cảm ứng
+ Thực vật: Vận động hướng động và ứng động. Thực hành: làm được một số thí nghiệm về hướng động.
+ Động vật: Cảm ứng ở các động vật có tổ chức thần kinh khác nhau; dẫn truyền trong tổ chức thần kinh; tập tính. Thực hành: xây dựng tập tính cho vật nuôi trong gia đình hoặc thành lập phản xạ có điệu kiện ở vật nuôi.
Chương III Sinh trưởng và phát triển
+ Thực vật: Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp; các nhóm chất điều hoà sinh trưởng ở thực vật; hoocmôn ra hoa florigen, quang chu kì và phitôcrôm.
+ Động vật: Quá trình sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái. Vai trò của hoocmôn và những nhân tố ảnh hưởng đối với sinh trưởng và phát triển của động vật.
+ Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể.
Chương IV Sinh sản :
+ Thực vật: Sinh sản vô tính và nuôi cấy mô, tế bào thực vật; giâm, chiết, ghép; sinh sản hữu tính và sự hình thành hạt, quả, sự chín hạt, quả. Thực hành: sinh sản ở thực vật.
+ Động vật: Sinh sản vô tính; sinh sản hữu tính; Sự tiến hoá trong các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật, thụ tinh ngoài và thụ tinh trong, đẻ trứng, đẻ con; điều khiển sinh sản ở động vật và người; chủ động tăng sinh ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
Thực hành: nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép.
2. Yờu cầu về kĩ năng
2.1.Đối với các địa phương thuận lợi
Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học: Học sinh thành thạo.
Kỹ năng thực hành sinh học: Học sinh thành thạo.
Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn: Học sinh có thể vận dụng được.
Kỹ năng học tập: Học sinh thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng tự học (biết thu thập, xử lớ thụng tin, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ...).
2.2. Đối với các vùng khó khăn
Kỹ năng quan sát, mô tả: Học sinh biết quan sát và mô tả được.
Kỹ năng thực hành sinh học: Yêu cầu giảm nhẹ hơn ở các bài đòi hỏi phương tiện kĩ thuật hiện đại như xem băng hình, đo các chỉ tiêu sinh lí ở người, ...
Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn ở địa phương: Bước đầu học sinh có thể vận dụng được.
Kỹ năng học tập: Học sinh biết cách tự học.

Lưu ý: Tuỳ từng địa phương, tuỳ từng đối tượng học sinh có thể cắt bớt những nội dung không bắt buộc theo chương trình nhưng có trong sách giáo khoa hoặc giảm bớt yêu cầu đối với các nội dung bắt buộc theo chương trình. Riêng đối với học sinh năng khiếu, học sinh chuyên không cắt bỏ hoặc giảm bớt nội dung nào trong sách giáo khoa.
Giáo viên phải bám sát nội dung chương trình (chuẩn kiến thức).
Sau đây là những hướng dẫn cụ thể để thực hiện tốt chương trình và sách giáo khoa:
II. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG SINH HỌC LỚP 11
Chương I. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN) BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
1. Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật

a) Trao đổi nước ở thực vật

Kiến thức:
Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào.

Trình bày được vai trò của nước ở thực vật: đảm bảo hình dạng nhất định của tế bào và tham gia vào các quá trình sinh lí của cây. Thực vật phân bố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt của nước.

Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước; ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật.








































Nêu được sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng.

Trình bày được sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường.









Kĩ năng :
Biết được cách xác định cường độ thoát hơi nước.






Vai trò của nước: Làm dung môi, đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường…), ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.



Hấp thụ nước:
+ Có 2 con đường:
Con đường qua thành tế bào gian bào: Nhanh, không được chọn lọc.
Con đường qua chất nguyên sinh không bào: Chậm, được chọn lọc.
+ Cơ chế: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.



Vận chuyển nước ở thân:
+ Nước được vận chuyển chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ từ rễ lên lá.
Ngoài ra còn con đường qua mạch rây, hoặc vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.
+ Cơ chế: Khuếch tán do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
Nước được vận chuyển từ rễ lên lá nhờ lực hút do thoát hơi nước của lá, lực đẩy của rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch.

Thoát hơi nước:
+ Có 2 con đường:
Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh.
Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
+ Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng.









+ Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật:
Tạo ra sức hút nước ở rễ.
Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi  tránh cho lá, cây không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao.
Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phóng O2 điều hoà không khí....

Cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây phát triển bình thường.
Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: Tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách.

Ảnh hưởng của điều kiện môi trường:
+ Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng  ảnh hưởng đến thoát hơi nước.
+ Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm không khí).
+ Độ ẩm: Độ ẩm đất càng tăng thì quá trình hấp thụ nước tăng, độ ẩm không khí càng tăng thì sự thoát hơi nước càng giảm.
+ Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng trong đất càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao  hấp thụ nước càng giảm.
















Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hút nước: Rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút.
Đặc điểm của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước:
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
+ Có một không bào trung tâm lớn.
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.















Cơ chế đóng, mở khí khổng:
+ Khi lượng nước trong cây lớn, do sự thay đổi của nồng độ các ion, sự thay đổi của các chất thẩm thấu  áp suất thẩm thấu trong tế bào đóng tăng  nước thẩm thấu vào tế bào đóng  tế bào đóng no nước, mặt trong cong lại  khí khổng mở.
+ Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic tăng  kích thích các bơm ion hoạt động  các ion trong tế bào đóng vận chuyển ra ngoài (K+)  nước thẩm thấu ra ngoài theo  tế bào đóng mất nước, duỗi thẳng  khí khổng đóng.
Xem thêm

154 Đọc thêm

 HOOCMÔN THỰC VẬT

HOOCMÔN THỰC VẬT

Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do thực vật tiết ra, cây tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do thực vật tiết ra, cây tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.- Hoocmôn thực vật được chia thành 2 nhóm: nhóm hoocmôn kích thích gồm AIA, GA, xitôkinin và nhóm hoocmôn ức chế gồm êtilen, axit abxixic,-- Nhiều hoocmôn thực vật đã được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.- Các chất điều hòa sinh trưởng nhân tạo do không bị enzim phân giải sẽ tích lại nhiều trong nông phẩm nên có thể gây độc hại cho con người. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                                             PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦     Quan sát hình 35.1 và nêu ảnh hưởng của auxin đến sự sinh trưởng của quả dâu tây. Tác động sinh lí của AIA. Trả lời: -   Auxin kích thích sinh trưởng làm tăng kích thước quả dâu tây. + Ở mức tế bào, AIA kích thích quá trình phân bào nguyên nhiễm và sinh trưởng dãn dài của tế bào. + Ở mức cơ thể, AIA tham gia vào nhiều họat động sống cùa cây như hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, kích thích ra rễ phụ, thể hiện tính ưu thế đỉnh (chồi đỉnh ức chế sự sinh trưởng của các chồi bên). Các chất Auxin nhân tạo có cấu trúc và tính chất giống với AIA, ví dụ, ANA, AIB ... Auxin nhân tạo không có enzim phân giải nó, nên được tích lũy trong nông phẩm sẽ gây độc hại cho người và động vật. Auxin tự nhiên và các auxin nhân tạo như ANA, AIB, ... được sử dụng để kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thủ quả (cà chua,...), tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cây. Không nên dùng các chất auxin nhân tạo đối với nông phẩm được sử dụng trực tiếp làm thức ăn. Quan sát hình 35.2 và trình bày tác động của gibêrelin đối với sinh trưởng của thân cây ngô lùn   Gibêrelin kích thích sự sinh trưởng kéo dài của thân cây ngô lùn làm cho nó đạt kích thước bình thường của cây ngô. Quan sát hình 35.3 và cho nhận xét về vai trò của xitôkinin đối với sự hình thành chồi trong mô callus (trong nuôi cấy mô thực vật) Trả lời: Xitôkinin hoại hóa sự phân hóa phát sinh chồi thêm trong nuôi cấy mô callus ♦     Quan sát hình 35.4 và cho biết người ta xếp quả chín cùng với quả xanh để làm gì ? Trả lời: Người ta xếp quả chín cùng với quả xanh để quả cà chua chín giải phóng êtilen kích thích tăng nhanh quá trình chín của các quả cà chua xanh được xếp chung với nó (quả chín).
Xem thêm

3 Đọc thêm

SINH LY TE BAO THUC VAT

SINH LY TE BAO THUC VAT

các đăc điểm, cấu tạo, độ nhớt, các dạng điển hình của 1 tế bào thực vật bậc cao

32 Đọc thêm

BÀI 1, 2 TRANG 22 SGK SINH 6

BÀI 1, 2 TRANG 22 SGK SINH 6

Câu 1. Các bộ phận của tế bào thực vật là gì? Câu 2. Trình bày các bước làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật. Câu 1. Các bộ phận của tế bào thực vật là gì? Trả lời: Các bộ phận chủ yếu của tế bào thực vật là vách tế bào, chất tế bào. nhân tế bào và màng sinh chất... Câu 2. Trình bày các bước làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật. Trả lời: + Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng kim mũi mác khẽ lật lấy một lớp rất mỏng ở phía trong vảy hành cho vào đĩa đã có nước. + Trải phẳng mặt ngoài lớp biểu bì vảy hành lên sát lam kính đã nhỏ sẵn nước sao cho không bị gập (để vcác lớp tế bào không chồng lên nhau), rồi nhẹ nhàng đẩy lamen lên. Nếu có nước tràn ra ngoài lamen thì dùng giấy hút cho đến lúc không còn nước tràn ra nữa. + Cố định tiêu bản trên bàn kính và điều chỉnh ánh sáng sao cho nhìn thấy mẫu vật rõ nhất. + Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi và vẽ các tế bào vảy hành theo hình quan sát được.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Chuyên đề sinh học tế bào học

CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC TẾ BÀO HỌC

Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống, là khuôn xây dựng mà từ đó mọi cơ thể sống được cấu thành. Với kính hiển vi tự tạo, Robert Hooke (1665) là người đầu tiên quan sát mô bần thực vật và gọi là các xoang nhỏ hình tổ ong trong đó là tế bào ( Cellulae ). Về sau, với sự phát triển của kính hiển vi có độ phóng đại lớn hơn, nhiều nhà sinh học đã phát hiện được nhiều loại tế bào vi sinh vật, thực vật, động vật khác nhau và thấy tế bào không phải là xoang rỗng mà có cấu tạo phức tạp. Nhưng vì lý do lịch sử nên vẫn dùng thuật ngữ tế bào (xoang rỗng ) để gọi chúng, mặc dù chúng đều có cấu tạo rất phức tạp gồm màng sinh chất, tế bào chất chứa nhiều bào quan và nhân như chúng ta đã biết ngày nay.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Giáo án sinh học lớp 11 full

GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 11 FULL

1) MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1.1. Kiến thức:
Trình bày được vai trò của nước ở thực vật: đảm bảo hình dạng nhất định của tế bào và tham gia vào các quá trình sinh lí của cây. Thực vật phân bố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt của nước.
Trình bày được cơ chế hấp thụ nước của thực vật.
Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở rễ của thực vật.
1.2. Kỹ năng:
Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình.
Lập được bảng so sánh giữa các cơ chế hấp thụ nước và hấp thụ ion khoáng ở rễ
Xem thêm

65 Đọc thêm