TẤT CẢ CÁC LỆNH TRONG MS DOS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TẤT CẢ CÁC LỆNH TRONG MS DOS":

CÁC LỆNH HỆ ĐIỀU HÀNH CỦA MS DOS

CÁC LỆNH HỆ ĐIỀU HÀNH CỦA MS DOS

I. Các lệnh nội trú:

Lệnh nội trú là những lệnh thi hành những chức năng của HĐH, thường xuyên được sử dụng, được lưu trữ vào bộ nhớ của máy tính từ khi khởi động và thường trú ở trong đó cho tới khi tắt máy.
Cách viết chung:

1.1. Một số lệnh về hệ thống
. Lệnh xem và sửa ngày: DATE
Current Date is Sat 02042000
Enter new Date (mmddyy)
Lúc này có hai tuỳ chọn
Nếu không thay đổi ngày giờ gõ Enter
Nếu sửa ngày hiện hành ở dòng một thì sửa theo khuôn mẫu (tháng ngàynăm).
Bạn hãy thay đổi ngày lại cho máy tính ví dụ 31072004.
. Lệnh xem và sửa giờ: TIME
Current time is 4:32:35.23a
Enter new time:
Lúc này có hai lựa chọn:
Nếu không sửa giờ hiện hành của dòng một thì gõ Enter
Nếu sửa giờ hiện hành thì sửa theo khuôn mẫu (giờ: phút:giây.% giây)
Bạn hãy thay đổi giờ lại cho máy tính thành 05 giờ 05 phút.
. Lệnh thay đổi dấu nhắc lệnh của DOS: PROMPT
Lệnh thay đổi dấu đợi lệnh để có thể hiện thị một số thông tin hiện hành theo ý riêng của Người sử dụng.
Prompt Chuỗi ký tự
P: Thư mục hiện hành D: Ngày hiện hành
G: Dấu > T: Giờ hiện hành
: Xuống dòng
Ví dụ: C>PROMPT T PG
. Lệnh xem phiên bản DOS: VER
VER
Bạn muốn xem hiện tại mình đang giao tiếp với HĐH MSDOS là phiên bản nào.
Ví dụ: C:VER
Windows 98 Version 4.10.2222
. Lệnh xoá màn hình: CLS
CLS
Lệnh xoá toàn bộ dữ liệu trên màn hình đưa con trỏ về góc trên cùng bên trái màn hình.
. Chuyển đổi ổ đĩa
Gõ tên ổ đĩa và dấu hai chấm, sau đó nhấn ENTER.
Ví dụ: A: C:

1.2. Các lệnh về thư mục
. Lệnh xem nội dung thư mục.
DIR drive: Path Tên thư mục AS{PW}
Trong đó: P : để xem từng trang
W: Trình bày theo hàng ngang
A : xem các tập tin có thuộc tính ẩn và hệ thống
S: Xem cả thư mục con
Ví dụ:
DIR C:WINDOWS P W
Lệnh trên sẽ hiển thị các tệp, thư mục thuộc thư mục WINDOWS nằm trong thư mục gốc ổ đĩa C thành 5 hàng và dừng lại sau khi hiển thị hết một trang màn hình. Muốn xem tiếp chỉ việc nhấn một phím bất kỳ.
. Lệnh chuyển về thư mục gốc và vào một thư mục nào đó.
+ Chuyển từ thư mục hiện thời về thư mục gốc của ổ đĩa hiện hành.
CD
+ Lệnh chuyển về cấp t
Xem thêm

7 Đọc thêm

DE THI TIN HOC TRE KHONG CHUYEN NAM 1995-2000.

DE THI TIN HOC TRE KHONG CHUYEN NAM 1995-2000.

Đề thi tin học trẻ không chuyên tq lần thứ I-1995Khối A - Thời gian: 120 phútBài 1:Văn cho Nam mợn một đĩa mềm trong đó có ghi 2 trò chơi. Trên đĩa của Văn có một th mục là VAN và 2 th mục con của nó có tên tơng ứng là TROCHOI1 và TROCHOI2. Trong hai th mục con đó có các tệp tin để chơi các trò chơi. Tất cả tên của các tệp trong các th mục TROCHOI1 và TROCHOI2 đều có chung các phần chính tơng ứng là TETRIS và FOOTBALL.Giả sử đĩa mềm đợc đặt trong ổ A.Em hãy giúp Nam:1. Sao chép các trò chơi từ đĩa mềm sang đĩa cứng C ở th mục có tên là NAM.2. Đổi tên các tệp tin trong th mục CHOTROI1 và TROCHOI2 thành các tệp có phần chính tơng ứng là XEPHINH và BONGDA.3. Chuyển trò chơi XEPHINH vào th mục TROCHOI2, trò chơi BONGDA vào thmục TROCHOI1.Em hãy dùng một phần mềm soạn thảo để ghi lại dãy các lệnh của DOS thực hiện các công việc ở trên vào một tệp văn bản có tên là BTDOS.TXTBài 2.Dùng một phần mềm soạn thảo văn bản để soạn thảo và trình bày thời khoá biểu học trên lớp của Em bao gồm các ngày trong tuần (thứ) và tiết học mỗi ngày.Ghi kết quả trình bày vào tệp văn bản có tên TKB.TXTBài 3.Dùng một phần mềm có sẵn để vẽ hình Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.Lu trữ tệp kết quả vào đĩa với tên có phần chính LBH, phần đuôi có tên ngầm định qui định bởi phần mềm đợc sử dụng.Bài 4.Trò chơi Xếp Chữ đợc thực hiện nh sau:Cho trớc một dãy chữ cái. Ngời chơi có nhiệm vụ lấy các chữ cái từ dãy đã cho để ghép lại thành những từ có nghĩa. Cứ xếp đợc 1 từ có nghĩa thì ngời chơi nhận đợc một số điểm bằng số chữ cái của từ đó.Ví dụ: Với dãy đã cho là HNCOHIT có thể có các lời giải sau:
Xem thêm

12 Đọc thêm

DE THI TIN HOC TRE KHONG CHUYEN TU NAM 19952000.

DE THI TIN HOC TRE KHONG CHUYEN TU NAM 19952000.

Đề thi tin học trẻ không chuyên tq lần thứ I-1995Khối A - Thời gian: 120 phútBài 1:Văn cho Nam mợn một đĩa mềm trong đó có ghi 2 trò chơi. Trên đĩa của Văn có một th mục là VAN và 2 th mục con của nó có tên tơng ứng là TROCHOI1 và TROCHOI2. Trong hai th mục con đó có các tệp tin để chơi các trò chơi. Tất cả tên của các tệp trong các th mục TROCHOI1 và TROCHOI2 đều có chung các phần chính tơng ứng là TETRIS và FOOTBALL.Giả sử đĩa mềm đợc đặt trong ổ A.Em hãy giúp Nam:1. Sao chép các trò chơi từ đĩa mềm sang đĩa cứng C ở th mục có tên là NAM.2. Đổi tên các tệp tin trong th mục CHOTROI1 và TROCHOI2 thành các tệp có phần chính tơng ứng là XEPHINH và BONGDA.3. Chuyển trò chơi XEPHINH vào th mục TROCHOI2, trò chơi BONGDA vào thmục TROCHOI1.Em hãy dùng một phần mềm soạn thảo để ghi lại dãy các lệnh của DOS thực hiện các công việc ở trên vào một tệp văn bản có tên là BTDOS.TXTBài 2.Dùng một phần mềm soạn thảo văn bản để soạn thảo và trình bày thời khoá biểu học trên lớp của Em bao gồm các ngày trong tuần (thứ) và tiết học mỗi ngày.Ghi kết quả trình bày vào tệp văn bản có tên TKB.TXTBài 3.Dùng một phần mềm có sẵn để vẽ hình Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.Lu trữ tệp kết quả vào đĩa với tên có phần chính LBH, phần đuôi có tên ngầm định qui định bởi phần mềm đợc sử dụng.Bài 4.Trò chơi Xếp Chữ đợc thực hiện nh sau:Cho trớc một dãy chữ cái. Ngời chơi có nhiệm vụ lấy các chữ cái từ dãy đã cho để ghép lại thành những từ có nghĩa. Cứ xếp đợc 1 từ có nghĩa thì ngời chơi nhận đợc một số điểm bằng số chữ cái của từ đó.Ví dụ: Với dãy đã cho là HNCOHIT có thể có các lời giải sau:
Xem thêm

12 Đọc thêm

KIỂM TRA TIN 10 KÌ 2

KIỂM TRA TIN 10 KÌ 2

cần làm việc trở lại chỉ cần di chuyển chuột hoặc ấn phím bất kỳ):A. RestartB. Shut downC. Stand byD. Restart in MS DOS ModeCâu 19. Chọn câu sai trong các câu sau.A. Chuột là công cụ duy nhất giúp người dùng giao tiếp với hệ thống;B. Windows là hệ điều hành đa nhiệm;C. Hệ điều hành Windows có giao diện đồ hoạ;D. Hệ điều hành Windows không cung cấp khả năng làm việc trong môi trường mạng.Câu 20. Phải giữ phím nào khi thao tác chọn nhiều tệp tin rời rạc trong cửa sổ thư mục:A.Ctrl.B.Alt.C.Tab.D. ShiftCâu 21. Để tạo thêm cột vào bảng đã có, ta thực hiện:A. Edit / Insert / Rows.B. Insert / Rows.C. Table / Insert / Columns.D. Insert / Columns.Câu 22. Giao thức truyền thông là gì?A. Là bộ quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin và chia sẻ tài thiết bị trong mạng giữa các thiết bịnhận và truyền tín hiệuB. Là giao thức TCP/IPC. Là bộ quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu.D. Là ngôn ngữ chung giữa các máy tính trong mạngCâu 23. Khi soạn thảo văn bản Word, thao tác nào cho phép để mở nhanh hộp thoại Find and Replace(tìm kiếm và thay thế):A. Ctrl + CB. Ctrl + F
Xem thêm

2 Đọc thêm

LAP RAP SUA CHUA MAY TINH

LAP RAP SUA CHUA MAY TINH

Nếu bạn không tạo dạng đĩa, Ms-Dos sẽ xuất hiện thông báo sau khi bạn sử dụng đĩa cứng: Invaid media type  Nếu bạn tạo dạng partition DOS sơ cấp để khởi động đĩa cứng thì hãy dùng lệnh [r]

49 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH HƯỚNG DẪN CHI TIẾT ACCESS 2010

GIÁO TRÌNH HƯỚNG DẪN CHI TIẾT ACCESS 2010

MS Access 2010 cung cấp hệ thống công cụ rất mạnh, giúp ngườidùng nhanh chóng và dễ dàng xây dựng chương trình ứng dụngthông qua query, form, report kết hợp với một số lệnh Visual Basic.Trong Microsoft Access 2010, bạn có thể xây dựng cơ sở dữ liệuweb và đưa chúng lên các SharePoint site. Người duyệt SharePointcó thể sử dụng ứng dụng cơ sở dữ liệu của bạn trong một trìnhduyệt web, sử dụng SharePoint để xác định ai có thể xem những gì.Nhiều cải tiến mới hỗ trợ khả năng đưa dữ liệu lên web, và cũngcung cấp lợi ích trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu trên máy đơntruyền thống.Access 2010 giao diện người dùng cũng đã thay đổi. Nếu bạnkhông quen với Office Access 2007, Ribbon và Cửa sổ Danh mụcchính có thể là mới cho bạn. Thanh Ribbon này thay thế các menuvà thanh công cụ từ phiên bản trước. Cửa sổ Danh mục chính thaythế và mở rộng các chức năng của cửa sổ Database.Và một điểm mới trong Access 2010, Backstage View cho phépbạn truy cập vào tất cả các lệnh áp dụng cho toàn bộ cơ sở dữ liệu,như là thu gọn và sửa chữa, hoặc các lệnh từ menu File.
Xem thêm

162 Đọc thêm

TIỂU LUẬN: NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

TIỂU LUẬN: NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1.1.1. Phiên bản 1.0:Phiên bản đầu tiên của hệ điều hành windows với mã code là InterfaceManager. Thay vì tương tác dòng lệnh như MS-DOS trước đây với bàn phím, ngườidùng có thể nhấp chuột để chọn vị trí trên màn hình và chọn tác vụ trên màn hình,được gọi là “cửa sổ”. Hệ điều hành bao gồm menu thả xuống, thanh cuộn, các biểutượng, và hộp thoại làm cho chương trình dễ dàng hơn để tìm hiểu và sử dụng. Ngườidùng có thể chuyển đổi giữa các chương trình mà không cần tắt mở lại từng cái.Windows 1.0 đưa ra cùng với các chương trình MS-DOS quản lý file, Paint, WindowsWriter, Notepad, Calculator, lịch, và đồng hồ giúp người dùng quản lý hoạt động hàngngày.Thậm chí còn có game( Reversi)1.1.2. Phiên bản 2.0-2.11:Phiên bản windows 2.0 được đưa ra vào ngày 9 tháng 12 năm 1987 với biểu tượngdesktop và mở rộng bộ nhớ. Với hỗ trợ đồ họa cải tiến, người dùng có thể chồng cửa sổ,kiểm soát bố trí màn hình, sử dụng phím tắt để tăng tốc độ công việc. Một số nhà pháttriển phần mềm viết chương trình dựa trên windows đầu tiên trên phiên bản này. Windows2.0 được thiết kế cho bộ xử lý Intel 286. Khi bộ xử lý Intel 386 được phát hành, windows/386 cũng sớm ra đời để tận dụng bộ nhớ mở rộng. Phiên bản kế tiếp của windows tiếp tụccải thiện tốc độ, độ tin cậy và khả năng sử dụng của máy tính. Năm 1988, Microsoft trởthành công ty phần mềm lớn nhất thế giới máy tính dựa vào doanh số bán hàng. Máy tínhđang bắt đầu trở thànhPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌCĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHmột phần của cuộc sống hàng ngày cho một số các nhân viên văn phòng. Windows 2.0cũng xuất hiện Control Panel đầu tiên.1.1.3. Phiên bản Windows 3.0-Windows NT:Phiên bản Windows 3.0 được Microsoft đưa ra vào ngày 22 tháng 5 năm 1990
Xem thêm

27 Đọc thêm

CÁC LỆNH CƠ BẢN TRONG CMD DOS

CÁC LỆNH CƠ BẢN TRONG CMD DOS

Đình HưngMarch 12, 2015 at 7:10 amReblogged this on Blog Đình Hưng.ReplyPingback: Các lệnh cơ bản trong DOSFollowFollow “Nhận thứclà một quátrình...”Get every new post delivered toyour Inbox.Enter your email addressSign me upBuild a website with WordPress.comhttps://nhatnguyet2014.wordpress.com/2014/02/27/cac­lenh­co­ban­trong­dos/15/15

Đọc thêm

Ứng dụng access trong kế toán

ỨNG DỤNG ACCESS TRONG KẾ TOÁN

mục đích hướng dẫn những người làm công tác kế toán dễ dàng tạo một ứng dụng bắng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access để lưu trữ các số liệu kế toán phát sinh, xử lý và ra các sổ, báo cáo có nội dung và hình thức theo các quy định hiện hành.

Với các kiến thức về MS Access chúng ta có thể làm một phần mềm kế toán mà không cần phải có các dòng lệnh lập trình vì Access có các công cụ mạnh và thân thiện với người sử dụng bằng hình thức đồ họa để lưu dữ liệu, xử lý và điều khiển như: bảng (tables), bảng hỏi (queries), biểu mẫu (forms), biểu báo (reports), tập lệnh (macros). Nếu cần xử lý các vấn đề phức tạp, ví dụ như đổi số ra chữ thì mới cần viết các các câu lệnh trong các thủ tục (procedures) và lưu trong các tập chương trình (modules).
Xem thêm

30 Đọc thêm

TỔNG HỢP TẤT CẢ LỆNH TRONG CAD 2D CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

TỔNG HỢP TẤT CẢ LỆNH TRONG CAD 2D CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

Tổng hợp tất cả lệnh trong CAD 2d cơ bản và nâng cao
giành cho các bạn có nhu cầu hãy tải về để tham khảo và thực hành để thành thạo cad qua các câu lệnh trên autocad
nên cài đặt và vẽ bằng lệnh sẽ chuyên nghiệp hơn nhé

1 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HIREN'S BOOT CD TOÀN TẬP

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HIREN'S BOOT CD TOÀN TẬP

AIDA Sys Infomation Tool 2.14 : cho bạn biết tất cả các thông tin về hệ thống máy tính TRANG 12 Bao gồm các công cụ quản lý tập tin trong môi trường DOS : Volkov Commander chương trình q[r]

36 Đọc thêm

SQL sever 2008 create new database

SQL SEVER 2008 CREATE NEW DATABASE

SQL (structured query language) là ngôn ngữ dùng để truy vấn các dữ liệu có cấu trúc. SQL được hỗ trợ ở hầu hết các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu như MS Access, SQL server, MySQL, Postgres, …Các câu lệnh trong SQL được phân chia thành 3 loại chính:Data DefinitionData ManipulationData ControlCác lệnh cơ bảnData Definition1.Lệnh Create Table:Câu lệnh Create Table dùng để tạo bảng dữ liệu.Cấu trúc chính của lệnh Create TableCreate Table table_name(column_name1 data_type(size) attributes,column_name2 data_type(size) attributes,column_name3 data_type(size) attributes,…
Xem thêm

7 Đọc thêm

tại sao phần network của máy A và máy B giống nhau? Với cách kết nối bằng cáp chéo, 2 máy muốn kết nối với nhau, truyền dữ liệu cho nhau phải nằm trong cùng một mạng. Nghĩa là 2 máy A và B cùng phần network.

TẠI SAO PHẦN NETWORK CỦA MÁY A VÀ MÁY B GIỐNG NHAU? VỚI CÁCH KẾT NỐI BẰNG CÁP CHÉO, 2 MÁY MUỐN KẾT NỐI VỚI NHAU, TRUYỀN DỮ LIỆU CHO NHAU PHẢI NẰM TRONG CÙNG MỘT MẠNG. NGHĨA LÀ 2 MÁY A VÀ B CÙNG PHẦN NETWORK.

I. Xây dựng mạng Peertopeer
Mô hình thí nghiệm: Sinh viên dùng loại dây thích hợp vừa bấm ở bước trước kết nối 2 máy tính.

Để kết nối PC và PC ta cần dùng loại cáp nào: Cáp chéo






Gán địa chỉ cho máy A và máy B theo bảng sau:

Máy A Máy B

Địa chỉ IP 192.168.1.10 192.168.1.11

Subnetmask 255.255.255.0 255.255.255.0


Hãy cho biết phần network và host của máy A và máy B?

Máy A Máy B

Phần network 192.168.1 192.168.1

Phần host 10 11


Tại sao phần network của máy A và máy B giống nhau?
Với cách kết nối bằng cáp chéo, 2 máy muốn kết nối với nhau, truyền dữ liệu cho nhau phải nằm trong cùng một mạng. Nghĩa là 2 máy A và B cùng phần network.
Tại sao phần host của máy A và máy B khác nhau?
Trong môi trường TCPIP, mỗi hệ thống phải được gán ít nhất một số định danh gọi là địa chỉ IP. Trong cùng một mạng để phân biệt địa chỉ hay nơi truyền nhận dữ liệu của các hệ thống các địa chỉ IP có phần host khác nhau để đảm bảo điều đó.

Từ PC A thực hiện lệnh ping 192.168.1.11 ở command prompt của Windows, kết quả ping?
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL = 128
Ping statistics for 192.168.1.11
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0
Apphoximate round trip times in milli – seconds:
Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average = 0ms
Từ PC B thực hiện lệnh ping 192.168.1.10 ở command prompt của Windows, kết quả ping?
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL = 128
Ping statistics for 192.168.1.10
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0
Apphoximate round trip times in milli – seconds:
Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average = 0ms
II. Xây dựng mạng Switch based

Mô hình kết nối: sinh viên dùng loại dây thích hợp đã bấm ở bước trước để kết nối

Để kết nối PC và Switch ta cần dùng loại cáp nào? Cáp thẳng











So với mô hình PeertoPeer thì mô hình Switch based có ưu điểm và khuyết điểm gì?
Xem thêm

33 Đọc thêm

LẬP TRÌNH CHO HỆ THỐNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ ASSEMBLY

LẬP TRÌNH CHO HỆ THỐNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ ASSEMBLY

Thực hành Lập trình HệThống giúp cho sinh viên viết được chương trình bằng ngôn ngữAssembly trên máy tính PC. Giáo trình này chỉhướng dẫn sinh viên những kỹnăng rất cơbản trong việc lập trình bằng Assembly như: Sửdụng trình biên dịch hợp ngữtrong môi trường Windows, biên dịch, sửa lỗi và liên kết, khảo sát tập lệnh, các ngắt đơn giản của Hệ điều hành DOS. Đểvận dụng và nâng cao được kỹnăng lập trình hệthống bằng Hợp ngữ, đòi hỏi sinh viên phải nổlực rất nhiều trong việc tựhọc, đọc thêm tài liệu đểbổsung những kiến thức nhất định vềphần cứng máy tính cũng nhưnguyên ly vận hành của các thiết bịngoại vi có liên quan, như: Máy in, hệvi điều khiển, cổng vào ra nối tiếp song song ....
Xem thêm

39 Đọc thêm

 TẠO DỰNG CÁC KHỐI BLOCK

TẠO DỰNG CÁC KHỐI BLOCK

TỔ CHỨC CÁC BLOCK THÀNH MỘT THƯ VIỆN VÀ VIẾT MÊNU SỬ DỤNG Từ các block đã có ta tiến hành các thao tác tạo lập thư viện block như sau Dùng lệnh Zoom ext để tràn hết màn hình Dùng lệnh ms[r]

25 Đọc thêm