VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG":

MÀNG VÀ SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG

MÀNG VÀ SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG

CHƯƠNG III. MÀNG VÀ SỰ VẬN CHUYỂNCÁC CHẤT QUA MÀNGNỘI DUNG• I. ĐẠI CƯƠNG VỀ MÀNG SINH HỌC– 1.1. Khái niệm– 1.2. Chức năng• II. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MÀNG• III. SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG– 3.1. Nhiệt động học của quá trình vận chuyển quamàng– 3.2. Sự vận chuyển thụ động– 3.3. Sự vận chuyển tích cựcI. ĐẠI CƯƠNG VỀ MÀNG SINH HỌC• 1.1. Khái niệm– Màng sinh học (biomembrane) là lớp cấu trúc baobọc bên ngoài tế bào sinh vật cũng như các khíquan nội bào như nhân, ty lạp, lục lạp, lysosomehoặc tạo thành các hệ thống khí quan như lưới nộichất, máy Golgi, vv...1.2. Chức năng– Ngăn cách môi trường trong và ngoài tế bào– Điều hòa sự trao đổi các chất– Tiếp nhận các tín hiệu hóa học từ các tế bào khác:
Xem thêm

56 Đọc thêm

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Vận chuyểnchủ độngNhập bào Xuất bàoBÀI 18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. Vận chuyển thụ động• Định nghĩa:Là sự vận chuyển các chất qua màng, theo cơ chếkhuếch tán mà không cần tiêu tốn năng lượng.• Khuếch tán là gì? Thí nghiệm.BÀI 18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. Vận chuyển thụ độngThí nghiệm về hiện tượng khuếch tánNồng độNồng độDD caoDD thấphơnhơnHướng dichuyển củacác chấtHiện tượng trên gọi là khuếch tán, vậy khuếch tán là
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

4-Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự khuếchtán-Sự khuếch tán các chất qua màng phụ thuôc vàocác yếu tố sau:+ kích thước của các phân tử chất tan+ Sự chênh lệch nồng độ giữa trong vàngoài tế bào+ Màng tế bào là màng bán thấm+ Nhiệt độ của 2 bên màngII-VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG:1-Khái niệm:-Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyểncác chất qua màng từ nơi chất tan có nồng đọ thấpđến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng2-Nguyên lý-Sử dụng các bơm đặc chủng cho từng loạichất cần vận chuyển-VD:Bơm Natri-kaliBơm natri-kaliIII-NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO1-Nhập bào-Nhập bào là phương thức tế bào đuưa các chất
Xem thêm

18 Đọc thêm

PHOSPHOLIPID, cấu TRÚC MÀNG SINH học và sự vận CHUYỂN QUA MÀNG

PHOSPHOLIPID, CẤU TRÚC MÀNG SINH HỌC VÀ SỰ VẬN CHUYỂN QUA MÀNG

MỞ ĐẦU
PHẦN I: PHOSPHOLIPID
1.1. Vị trí của phospholipid trong hệ thống lipid
1.2. Phospholipid

PHẦN II: MÀNG SINH HỌC
2.1. Khái niệm về hệ thống màng sinh học
2.2. Cấu trúc màng sinh học
2.3. Chức năng của màng tế bào

PHẦN III: SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG
3.1. Sự khuếch tán và thẩm thấu
3.2. Vận chuyển các chất không tiêu phí năng lượng
3.3. Vận chuyển các chất có kèm theo tiêu phí năng lượng
3.4. Sự nhập bào và xuất bào
3.5. Sự trao đổi thông tin qua màng tế bào

KẾT LUẬN
Xem thêm

79 Đọc thêm

SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT (NC)

SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT (NC)

TRANG 1 BÀI 18 SH 10NC GV: PHẠM THÀNH NHÂN TRANG 2 TRANG 3 TRANG 4 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT TRANG 5 TRANG 6 TRANG 7 PHIẾU HỌC TẬP THÍ NGHIỆM A THÍ NGHIỆM B KẾT QUẢ TRANG 8 [r]

45 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Trình bày cấu tạo và chức năng của màng sinh chấtTIẾT 9: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUAMÀNG SINH CHẤTCÁC PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂNQUA MÀNGVận chuyểnthụ độngVận chuyểnchủ độngNhập bàoXuất bàoA: Nồng độ chất tan trong tế bàoB: Nồng độ chất tan ngoài môi trườngAA= BMôi trườngưu trươngMôi trường

13 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. VẬN CHUYỂN THỤ ÐỘNG1. Khái niệm:2. Con đường vận chuyển thụ động3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán quamàng sinh chất:Những yếu tố nào có thể ảnh hưởngđến tốc độ khuếch tán các chất quamàng sinh chất?Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. VẬN CHUYỂN THỤ ÐỘNG1. Khái niệm:2. Con đường vận chuyển thụ động:3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán qua màngsinh chất: Kích thước, đặc tính lý hoá của chất tan.Nhiệt độ môi trường. Sự chênh lệch về nồng độ các chất giữa môi trường trongvà ngoài tế bào.Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTTế bào để trong ba môi trường
Xem thêm

30 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Phim nềnBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOThông tin cuộc thiTrang bìaTiêu đề bài dự thiCuộc thi quốc gia Thiết kế bài giảng e-Learning lần thứ 4Vận chuyển các chất qua màng sinh chấtChủ đề:Môn Sinh học lớp 10Thông tin tác giả:Giáo viên: Nguyễn Thị QuyênE-mail:nguyenthiquyen.c3lehongphong@lamdong.edu.vn Điện thoại liên lạc:0984 652 016Đơn vị công tác:

34 Đọc thêm

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Kiểm tra bài cũHãy chú thích các thành phần cấu trúc củamàng sinh chất trên sơ đồTrình bày chức năng của màng sinh chất?1-Cac bonhydrat12-Gai glicoprotien23-Colesteron35-protein xuyªn mµng44-protein bám màng56-photpholipit61BÀI 11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤTQUA MÀNG SINH CHẤT2

31 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

I. VẬN CHUYỂN THỤ ÐỘNG1. Khái niệm: Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyểncác chất qua màng sinh chất xuôi chiều nồng độ,không tiêu tốn năng lượng.Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. VẬN CHUYỂN THỤ ÐỘNG1. Khái niệm:* Nguyên lí: Khuếch tán : Các chất đi từ nơi có nồng độ cao đếnnơi có nồng độ thấp (xuôi chiều nồng độ). Thẩm thấu : Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơicó thế nước thấp .Hình 11.1 SGK/47NỒNG ĐỘ CAOMàng sinh chất( photpholipit kép )NỒNG ĐỘ THẤPCO2O2
Xem thêm

16 Đọc thêm

ĐỀ THI ĐỀ KIỂM TRA KT HK 1

ĐỀ THI ĐỀ KIỂM TRA KT HK 1

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ K10 ( 2011 – 2012 )MÔN : SINH HỌCĐề 1:A. Trắc nghiệm ( 3 điểm).Mỗi câu đúng 0,25 điểm.1. B4. A7. A10. A2. D5. D8. A11. C3. A6. A9. D12. CB. Tự luận ( 7 điểm).Câu 1: ( 1,5đ )Vận chuyển thụ động : Là sự vận chuyển các chất qua màng mà không tiêu tốn nănglượng và theo nguyên lý khuếch tán, là đi từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chấttan thấp.Vận chuyển chủ động : Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độchất tan thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradient nồng độ) và cần có sự tham gia củanăng lượng ATP.( Nêu được chiều vận chuyển của mỗi hình thức 0,25đ , nêu được vai trò của năng lượng đốivới mỗi hình thức 0,5đ. )Câu 2: ( 2đ )a. Cấu tạo của ATP ( 1đ)- ATP gồm bazơnitơ adenin, đường ribose và 3 nhóm phosphat.- 2 nhóm phosphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Câu tạo và Chức năng Màng sinh chất trong tế bào độngthực vật

CÂU TẠO VÀ CHỨC NĂNG MÀNG SINH CHẤT TRONG TẾ BÀO ĐỘNGTHỰC VẬT

Vỏ bọc bên ngoài của một tế bào gọi là màng sinh chất. Màng có chức năng bao bọc và phân tách tế bào với môi trường xung quanh. Màng được cấu thành bởi một lớp lipid kép và các protein. Các phân tử protein hoạt động như các kênh vận chuyển và bơm được nằm khảm vào lớp lipid một cách linh động (có thể di chuyển tương đối).

Năm 1972, hai nhà khoa học là Singer và Nicolson đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, màng sinh chất có lớp kép phôtpholipit. Liên kết phân tử prôtêin và lipit còn có thêm nhiều phân tử cacbohidrat. Ngoài ra, màng sinh chất ở tế bào động vật còn có thêm nhiều phân tử côlestêrôn có tác dụng tăng cường sự ổn định. Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là bộ phận chọn lọc các chất từ môi trường đi vào tế bào và ngược lại. Màng sinh chất đảm nhận nhiều chức năng quan trọng của tế bào như : vận chuyển các chất, tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào, là nơi định vị của nhiều loại enzim, các prôtêin màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong một mô... Màng sinh chất có các dâu chuẩn là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào lạ của cơ thể khác.
Xem thêm

17 Đọc thêm

NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất. Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất. Người ta chia nhập bào thành 2 loại là thực bào và ẩm bào. Thực bào là phương thức các tế bào động vật dùng để “ăn” các tế bào như vi khuẩn, các mảnh vỡ tế bào cũng như các hợp chất có kích thước lớn (hình 11.2a và 11.3). Quá trình này được thực hiện như sau : Đầu tiên, màng tế bào được lõm vào để bao bọc lấy “đối tượng”, sau đó “nuốt” hẳn đối tượng vào bên trong tế bào. Sau khi “đối tượng” đã được bao bọc trong lớp màng riêng liền được liên kết với lizôxôm và bị phân huỷ nhờ các enzim. Tế bào còn có thể đưa các giọt nhỏ dịch ngoại bào vào bên trong tế bào bằng cách lõm màng sinh chất bao bọc lấy giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa vào bên trong tế bào. Kiểu vận chuyển này được gọi là tế bào (hình 11.2b).Sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với nhập bào gọi là quá trình xuất bào. Bằng cách xuất bào các prôtêin và các đại phân tử được đưa ra khỏi tế bào (hình 8.2) Hình 11.2. Sơ đó quá trình thực bào và ẩm bào (bên trái là sơ đồ, bên phải là ảnh chụp dưới kính hiển vi điện tử)a) Thực bào ; b) Ẩm bào  Hình 11.3. Một tế bào đang ăn một tế bào khác bằng cách “thực bào” a) Bữa ăn đang bắt đầu : b) Bữa ăn sắp sửa hoàn tấtCác chất được vận chuyển qua màng tế bào có thể theo phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng. Vận chuyển chủ động cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề cương sinh lý 1 hay nhất

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ 1 HAY NHẤT

1. Đề cương sinh lí 1 2014 Câu 1.1. Quá trình khuếch tán qua chất mang? Ứng dụng giải thích trường hợp xuất hiện glucose niệu khi nồng độ glucose máu tăng vượt quá ngưỡng glucose ở thận ( đái tháo đường ) ? Quá trình khuếch tán qua chất mang: là sự khuếch tán có vai trò của chất mang (thường là các protein màng). Quá trình diễn ra như sau: Chất cần vận chuyển đi đến gần màng sẽ liên kết với các phân tử chất mang tương ứng. Liên kết được tạo thành bằng sự tạo ra các liên kết đồng hóa trị giữa cơ chất và chất mang. Chất mang sẽ thay đổi cấu trúc bậc 4 hay phức hợp chất mang – cơ chất sẽ quay 1800 , liên kết giữa chất mang và cơ chất bị phá hủy đồng thời giải phóng cơ chất ra phía bên kia của màng. Tốc độ vận chuyển cơ chất tỉ lệ với nồng độ của nó, tuy vậy khi nồng độ cơ chất quá cao, số lượng chất mang không đủ, tốc độ vân chuyển lại phụ thuộc vào mật độ chất màng trên màng tế bào. Tốc độ vận chuyển còn phụ thuộc vào tốc độ tạo thành liên kết, tốc độ vận chuyển phức chất và phá hủy liên kết ở bên kia của màng. Ngoài ra còn phụ thuộc vào sự có mặt của một số chất có trong bào tương và gian bào, hormon insulin làm tăng tốc độ vận chuyển của glucose lên 10 đến 20 lần. (đồ thị) Một số chất được vận chuyển theo hình thức này như glucose, mannose, galactose… và phần lớn các axit amin. Sự xuất hiện glucose trong bệnh đái tháo đường: một trong các hình thức vận chuyển chủ yếu của glucose là khuếch tán qua chất mang. Bình thường, lượng glucose trong máu từ 0.81.2 gl. Glucose có trong nước tiểu đầu và tại màng các tế bào ống lượn gần ở thận có nhiều các protein mang vận chuyển glucose, khi nồng độ glucose trong máu thấp hơn 1.8gl thì glucose sẽ được tái hấp thu hoàn toàn tại đây. Vì hình thức vận chuyển này phụ thuộc vào số lượng chất mang trên bề mặt màng và thời gian vận chuyển cơ chất (thời gian tạo liên kết, thời gian để protein thay đổi hình dáng, thời gian để phân ly phức hợp cơ chấtchất mang) nên khi nồng độ glucose quá cao thì số lượng chất mang không còn đủ để có thể vận chuyển kịp. Nồng độ glucose 1.8gl được gọi là ngưỡng vận chuyển glucose tối đa của thận. Vì vậy khi nồng độ glucose vượt quá 1.8 gl, thận không thể tái hấp thu hết glucose và glucose sẽ theo nước tiểu ra ngoài. 1 THT
Xem thêm

38 Đọc thêm