LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU TIẾNG ANH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU TIẾNG ANH":

Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện

TÍNH LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

3. Ví dụ minh họa.1.Trường hợp trả cổ tức bằng cổ phiếu của Cty cổ phần FPT giai đoạn 0107201130062012:NgàySự kiện Trọng số số ngày (A)KLĐLH thực tế (B)Hệ số (C)(D) = (B) x (C)010711KLĐLH thực tế đầu kỳ: 54.729.200 cp.11554.729.200 x 1,500082.093.800241011Phát hành thêm 6.081.030 cp.23860.810.230 x 1,500091.215.345210512GD không hưởng cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ 2:1. Hệ số: 1,5000.190612Niêm yết bổ sung 30.405.114 cp .1291.215.344 91.215.344300612KLĐLH thực tế cuối kỳ: 91.215.344 cp.91.215.344Hệ số điều chỉnh của ngày 215 được tính hồi tố cho KLĐLH đầu kỳ và các sự kiện diễn ra trước đó trong kỳ.Số ngày được tính là khoảng thời gian giữa hai sự kiện có biến động thực tế của KLĐLH.KLĐLH bình quân = ∑(D) x (A) ∑(A) = 88.341.434 cpTrong kỳ này, HOSE nhận được BCTC 4 quý của Cty FPT có các mức lãi tạm tính cho cổ đông như sau:
Xem thêm

35 Đọc thêm

thị trường chứng khoán phái sinh

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Chứng khoán phái sinh là một loại chứng khoán được sinh ra
từ một chứng khoán gốc và giá cả của nó phụ thuộc vào giá cả của
chứng khoán gốc hoặc có thể định nghĩa như sau: : Chứng khoán
phái sinh là những hợp đồng tài chính, hay công cụ tài chính mà
giá trị của nó được xác định dựa vào giá trị của một công cụ
khác, thường gọi là công cụ cơ sở
Công cụ cơ sở có thể là: tài sản, bao gồm hàng hoá, cổ phiếu, trái
phiếu, BĐS nhà ở thế chấp, bất động sản thương mại, các khoản
vay… Rổ tài sản: các loại bất động sản thế chấp hoặc là chỉ số: lãi
suất, tỉ giá, chứng khoán, giá tiêu dùng. Thậm chí là các công cụ
phái sinh khác (ví dụ: dòng tiền của của một công cụ phái sinh
phụ thuộc giá trị của công cụ cơ bản) hay các các loại khác.
Xem thêm

18 Đọc thêm

KẾ TOÁN THU NHẬP CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

KẾ TOÁN THU NHẬP CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

7/23/2015MỤC TIÊUSau khi nghiên cứu chương này, người học sẽhiểu được các nội dung sau:• Định nghĩa về doanh thu, thu nhập và chi phí.• Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ.• Kế toán các khoản doanh thu bán hàng, doanhthu tài chính, thu nhập khác và chi phí.• Nguyên tắc và phương pháp kế toán xác địnhkết quả kinh doanh.• Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.• Chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu.CHƢƠNG 8:KẾ TOÁN THU NHẬP, CHIPHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢKINH DOANHIncome, Expenses, andIncome SummaryLớp không chuyên ngành1TÀI LIỆU HỌC2NỘI DUNG CHƢƠNG8.1 Định nghĩa doanh thu, thu nhập khác và chi phíĐiều kiện
Xem thêm

15 Đọc thêm

Bài giảng Kế toán tài chính Chương 3: Công ty cổ phần

BÀI GIẢNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CHƯƠNG 3: CÔNG TY CỔ PHẦN

Bài giảng Kế toán tài chính Chương 3: Công ty cổ phần CHƯƠNG 3 CÔNG TY CỔ PHẦN 1Nội dung chương bao gồm: Những vấn đề chung. Kế toán bán cổ phiếu huy động vốn. Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến cổ phiếu quỹ. Lãi cơ bản trên cổ phiếu. Thông tin trình bày trên BCTC. 23.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Các khái niệm Công ty cổ phần đại chúng Công ty cổ phần Công ty cổ phần tư nhân Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Cổ đông Đại hội cổ đông thường kỳ Hội đồng quản trị Ban kiểm soát 3Chứng khoán nợ (TP,TP,KP..) Chứng khoán Chứng khoán vốn (Cổ phiếu) Cổ phiếu thường Cổ phiếu Cổ phiếu ưu đãi 4Quyền phát hành cổ phiếu (Số lượng cổ phiếu được phép phát hành) Số lượng cổ phiếu đã phát hành Số lượn chưa phá hành ượng CP đang lưu hành Số lượng Số lượng CP quỹ CP đã hủy bỏ 53.2 KẾ TOÁN BÁN CỔ PHIẾU HUY ĐỘNG VỐN TK chủ yếu sử dụng : TK 411 TK 411 có 3 tài hoản cấp 2: TK 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu TK 4112 Thặng dư vốn cổ phần TK 4118 Vốn khác 6
Xem thêm

14 Đọc thêm

TÀI LIỆU CHUẨN MỰC 30: LÃI TRÊN CỔ PHIẾU PDF

TÀI LIỆU CHUẨN MỰC 30: LÃI TRÊN CỔ PHIẾU PDF

phiếu ưu đãi ở mức giá có chiết khấu, hoặc có mức cổ tức cao để bù đắp cho nhà đầu tư do việc mua cổ phiếu ưu đãi ở mức giá có phụ trội. Các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành lần đầu cổ phiếu ưu đãi lãi suất tăng dần được phân bổ vào lợi nhuận giữ lại theo phương pháp lãi thực và được coi như cổ tức ưu đãi khi tính lãi cơ bản trên cổ phiếu. 14. Doanh nghiệp có thể mua lại cổ phiếu ưu đãi từ người sở hữu. Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi là lợi ích của người sở hữu cổ phiếu ưu đãi và là khoản giảm trừ vào lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch này được trừ vào lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ. 15. Doanh nghiệp có thể khuyến khích việc chuyển đổi trước thời hạn cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi bằng điều kiện có lợi hơn điều kiện chuyển đổi ban đầu hoặc bằng số tiền thanh toán thêm. Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc là lợi ích của người sở hữu cổ phiếu ưu đãi. Khoản chênh lệch này được trừ vào lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ. 16. Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi với giá trị hợp lý của các khoản thanh toán được cộng vào lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ. Số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu 17. Số lượng cổ phiếu phổ thông được sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ. 18. Việc sử dụng số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ là do giá trị vốn cổ đông thay đổi trong kỳ khi số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành tăng hoặc giảm. Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ là số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành đầu kỳ được điều chỉnh theo số cổ phiếu phổ thông được mua lại hoặc được phát hành thêm nhân với hệ số thời gian. Hệ số thời gian là tỷ số giữa số lượng ngày mà cổ phiếu được lưu hành trong kỳ chia cho tổng số ngày
Xem thêm

13 Đọc thêm

Phân tích kỹ thuật từ trong đầu tư chứng khoán

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TỪ TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Phân tích kỹ thuật trong đầu tư chứng khoán
EPS EARNINGS PER SHARE LÃI CƠ BẢN TRÊN 1 CỔ PHIẾU


EPS và PE có ý nghĩa thế nào trong đầu tư?

Tôi muốn biết PE và EPS là chữ viết tắt của thuật ngữ gì, và các thuật ngữ này có ý nghĩa như thế nào trong đầu tư chứng khoán.

Trả lời:

EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu.

Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:

EPS = (Thu nhập ròng cổ tức cổ phiếu ưu đãi) lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông.

Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ. Có thể làm giảm EPS dựa trên công thức cũ bằng cách tính thêm cả các cổ phiếu chuyển đổi, các bảo chứng (warrant) vào lượng cổ phiếu đang lưu thông.

EPS thường được coi là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu. Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ PE. Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết để tạo ra thu nhập ròng (net income) trong công thức tính trên.

Hai doanh nghiệp có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn. Nếu như các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này tốt hơn doanh nghiệp còn lại. Vì doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để đảm bảo chất lượng của tỉ lệ này. Tốt hơn hết là không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất mà nên kết hợp với các bản phân tích tài chính và các chỉ số khác.
Xem thêm

93 Đọc thêm

Thị trường chứng khoán

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Câu hỏi ôn tập Thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán.

Câu 1: Thị trường chứng khoán là gì? So sánh sự giống và khác nhau cơ bản giữa thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp?
Thị trường chứng khoán là:
TTCK là 1 bộ phận quan trọng của thị trường vốn hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ dài hạn cho các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế và nhà nước để phát triển sản xuất tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư.
TTCK là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán này trực tiếp được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành và sau đó ở thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp. Vì vậy, TTCK là nơi các chứng khoán được phát hành trao đổi.
TTCK là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành.
So sánh thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp là:
+ Giống nhau:
Đều là bộ phận của thị trường chứng khoán.
Cùng sử dụng các công cụ là các loại chứng khoán.
Cùng có đối tượng mua bán, đều là quyền sở hữu các nguồn tài chính.
Thông qua cuộc phát hành mua bán chứng khoán, cả 2 thị trường có vai trò cung cấp vốn dài hạn cho nền kinh tế. Đều là cung cấp vốn từ nơi tạm thừa đến nơi tạm thiếu. Được đặc trưng bởi hình thức trực tiếp.
+ Khác nhau:
So sánh Thị trường chứng khoán sơ cấp Thị trường chứng khoán thứ cấp
Khái niệm Là thị trường mua bán các chứng khoán lần đầu được phát hành, các chứng khoán được phát hành lần đầu tiên được bán cho các nhà đầu tư để thu hút vốn đầu tư cho doanh nghiệp cổ phần. Là thị trường lưu thông, nơi diễn ra các hoạt động mua đi bán lại các chứng khoán được phát hành ở thị trường chứng khoán sơ cấp.
Quan hệ Là quan hệ giữa chủ thể cần nguồn tài chính với chủ thể cung ứng nguồn tài chính, tức là quan hệ giữa người phát hành và nhà đầu tư. Là quan hệ người đầu tư – người đầu tư.
Chức năng người môi giới Làm bảo lãnh Làm môi giới
Cơ chế hoạt động Theo cơ chế phát hành: trực tiếp, ủy thác, đấu giá thực hiện qua các hợp đồng. Theo cơ chế ghép lệnh: đấu giá là chủ yếu thông qua lệnh mua và bán chứng khoán.
Giá cả Là lợi tức chứng khoán Là thị giá chứng khoán
Chức năng Dẫn vốn vào nền kinh tế làm tăng vốn đầu tư. Lưu thông chứng khoán nhưng không làm tăng vốn đầu tư vào nền kinh tế.
Mức độ Diễn ra không thường xuyên Diễn ra thường xuyên, liên tục.
Tính luân chuyển Ít linh hoạt Linh hoạt do tính thanh khoản cao của chứng khoán.
Thu nhập của người đầu tư Lợi tức chứng khoán mà người phát hành trả cho người đầu tư. Chênh lệch thị giá chứng khoán.
Tính đầu cơ Thấp Cao


















Câu 2: Chứng khoán là gì? So sánh sự giống và khác nhau cơ bản giữa cổ phiếu và trái phiếu? Giữa phân tích cổ phiếu và phân tích trái phiếu thì việc phân tích chứng khoán nào gặp khó khăn hơn?
Chứng khoán là:
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh. Thực chất chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt.
So sánh sự giống và khác nhau của cổ phiếu và trái phiếu:
+ Định nghĩa:
Cổ phiếu: Là chứng cứ pháp lý xác định việc đầu tư vốn vào công ty cổ phần và khẳng định các quyền và lợi ích hợp pháp của người nắm giữ cổ phiếu là người chủ sở hữu 1 phần vốn của công ty cổ phần.
Nguời nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.
Trái phiếu: Theo Luật chứng khoán của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 702006QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 thì “ Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với 1 phần vốn nợ của tổ chức phát hành”.
Giống nhau :
Là hình thức chuyển nhượng cầm cố, thế chấp, thừa kế
Đều được hưởng chênh lệch giá.
Đều được nhận lãi ( cổ phiếu được gọi là cổ tức )
Đều là phương tiên thu hút vốn của nhà phát hành
Là phương tiện kinh doanh của các nhà đầu tư
Khác nhau:
+ Cổ phiếu ( stock)
Là chứng chỉ góp vốn, người sở hữu trở thành cổ đông
Cổ tức không cố định ( có 2 loại cổ tức là: cổ tức xác định %và cổ tức không xác định %, cổ tức chỉ được trả khi công ty có lãi, và cổ tức thường là rất ít)
Không có tính thời hạn, gắn liền với sự tồn tại của công ty
Có tính rủi ro cao hơn trái phiếu
Cổ đông có quyên tham gia vào hoạt động của công ty
Người sở hữu cổ phiếu không được rút vốn trực tiếp
Không có tính chuyển đổi thành trái phiếu
Do công ty cổ phần phát hành
Khi công ty phá sản cổ phiếu cũng được dùng để thanh toán các nghĩa vụ tài chính nhưng, sau khi đã thanh toán hết cho người sở hữu trái phiếu.
Cổ phiếu có tính tư bản giả. Cổ phiếu không có tính hoàn trả trực tiếp.
Xem thêm

18 Đọc thêm

QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO BIBICA

QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO BIBICA

Đề tài: thực tế quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại công ty bánh kẹo BibicaPhần 1: Khái quát chung về nguồn tài trợ dài hạn.1.1.Phát hành cổ phiếu thường.1.2. Cổ phiếu ưu đãi1.3. Trái phiếu doanh nghiệp 1.4. Vay dài hạn các tổ chức tín dụng.1.5. Thuê tài chính.Phần 2: Thực trạng của việc quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại Công ty cổ phần bánh kẹo Bibica2.1. Giới thiệu chung về công ty. 2.2 Cổ phiếu và lãi cơ bản trên cổ phiếuPhần 3: giải pháp để được tài trợ dài hạn ở các công ty Việt Nam
Xem thêm

22 Đọc thêm

TÌM HIỂU và TRÌNH bày về QUY TRÌNH đầu tư vào CHỨNG KHOÁN ở VIỆT NAM

TÌM HIỂU VÀ TRÌNH BÀY VỀ QUY TRÌNH ĐẦU TƯ VÀO CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

LỜI NÓI ĐẦU
Trong hoạt động đầu tư chứng khoán, giới đầu tư không mấy ai không biết đến lý thuyết thị trường hiệu quả trong những lý thuyết được lấy làm nền tảng và là tiên đề bất di bất dịch cho trường phái phân tích kỹ thuật. Thị trường chứng khoán có ảnh hưởng rất quan trọng trong nền kinh tế nhất là trong thời kỳ hội nhập WTO. Nó góp phần không nhỏ trong việc tang trưởng kinh tế nước nhà. Giúp các doanh nghiệp huy động nguồn vốn vào đầu tư kinh doanh đưa nền kinh tế phát triển hơn cùng với Ccá nước bạn.
Thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay là một trong những thị trường tiềm năng, đang phát triển rất nóng, đang nhận được sự quan tâm rất lớn từ công chúng đến Chính phủ vì nó có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng, tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô. Thị trường chứng khoán Việt Nam đã đi vào hoạt động được hơn 8 năm, cho đến nay hầu hết các công ty chứng khoán đã thực hiện nghiệp vụ này đã thu được những kết quả nhất định, tuy nhiên còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục. Để thực hiện đầu tư chưng khoán mỗi một nhà đầu tư đều có cho mình một phong cách đầu tư riêng, và nền móng của các phong cách đầu tư đó là quy trình và các bước tiến hành đầu tư, các phong cách đầu tư bao gồm: đầu tư theo đà, tăng trưởng , giá trị, kỹ thuật hay lướt sóng, cho dù bạn không theo phong cách nào bạn vẫn phải lựa chọn những cổ phiếu ưa thích mua và bán đế tối đa hóa lợi nhuận, bạn cần tính toán thời điểm mua và bán hợp lý, phân bổ và quản lý danh mục đầu tư. Vì vậy để đầu tư chứng khoán có hiệu quả chúng ta phải có một quy trình cụ thể.
Chính vì những lý do trên và dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Lê Đức Thiện nên nhóm chúng em quyết định chọn đề tài :” Tìm hiểu và trình bày về quy trình đầu tư vào chứng khoán ở Việt Nam”
Trong quá trình làm bài chúng em không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn nữa.
Chúng em xin chân thành cảm ơn

CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. Chứng khoán
1.1.1.Khái niệm
Chứng khoán là thuật ngữ dùng để chỉ các chứng chỉ đầu tư hoặc cho vay vốn nhằm thu được trong tường lai một khoản lợi tức.
Chứng khoán bao gồm 3 loại chính sau
Chứng khoán vốn: cổ phiếu
Chứng khoán nợ: trái phiếu
Các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán: chứng quyền, chứng chỉ thụ hưởng
1.1.2. Một số loại chứng khoán cơ bản
1.1.2.1.Cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ cổ phần xác nhận sự góp vốn của người nắm giữ cổ phiêu vào công ty cổ phần và xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người nắm giữ cổ phiếu với tài sản và thu nhập của công ty
Cổ phiếu được chia làm hai loại chủ yếu sau
Cổ phiếu ưu đãi có đặc điểm là thường có mức cổ tức cố định. Người chủ của cố phiếu này có quyền được nhận tiền lãi trước các cổ đông thường. Nếu số lãi chỉ đủ trả cổ tức cho các cổ đông ưu tiên thì các cổ đông thường sẽ không nhận được cổ tức kì đó. Một vấn đề rất quan trọng trong việc phát hành cổ phiếu ưu đãi là thuế. Khác với chi phí lãi vay được giảm trừ khi tính thuế thu nhập công ty, cổ tức được lấy từ lợi nhuận sau thuế. Đó là hạn chế của cổ phiếu ưu đãi. Mặc dù vậy thì cổ phiếu ưu đãi vẫn có ưu điểm với cả nhà phát hành và nhà đầu tư. Tuy nhiên thông thường thì cổ phiếu ưu đãi chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành.
Cổ phiếu thông thường là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì các ưu đIểm của nó đáp ứng được yêu cầu của cả người đầu tư và công ty phát hành. Là cổ phiếu xác định quyền sở hữu của cổ đông trong công ty. Cổ phiếu thường được đặc trưng bởi quyền quản lí, kiểm soát công ty. Cổ đông sở hữu cổ phiếu thường được tham gia bầu hội đồng quả trị, tham gia bỏ phiếu quyết định các vấn đề lớn của công ty. Cổ tức của cổ phiếu thường được trả khi hội đồng quản trị công bố. Khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ đông sở hữu cổ phiếu thường sẽ được chia số tiền còn lại sau khi thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho cổ phiếu ưu đãi. Lượng cổ phiếu tối đa mà công ty được cơ quan quản lý có thẩm quyền cho phép phát hành gọi là vốn cổ phần. Phần lớn những cổ phiếu đã phát hành nằm trong tay những nhà đầu tư cổ đông. Những cổ phiếu này được coi là đang lưu hành trên thị trường. Tuy nhiên, có thể chính công ty phát hành mua lại một số cổ phiếu của mình và giữ nó nhằm những mục đích nhất định và những cổ phiếu đó được coi như không lưu hành.
1.1.2.2. Trái phiếu
Trái phiếu là thoả thuận vay nợ mang tính chất hợp đồng theo đó người đi vay phát hành trái phiếu với cam kết se trả cho người cho vay, người nắm giữ trái phiếu một số tiền lãi định kì và khi trái phiếu hết hạn là lúc khoản thanh toán cuối cùng sẽ được thực hiện
Trái phiếu được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khac nhau
• Căn cứ theo chủ thể phát hành
Trái phiếu công ty: do công ty phat hành nhằm mục đích gia tăng vốn cho công ty. Tuy nhiên không phải công ty nào cũng được quyền phát hành trái phiếu mà chỉ có những công ty lớn có uy tín trên thị trường
Trái phiếu chính phủ: do chính phủ phát hành nhằm mục đích huy động vốn phục vụ cho các mục xây dựng các công trình hay tài trợ cho các dự án của chính phủ
Trái phiếu chính quyền địa phương do chính quyền địa phương phát hành nhằm mục đích tài trợ cho dự án của chính quyền địa phương
• Căn cứ tính chất chuyển đổi của trái phiêu
Trái có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu
Trái phiếu không có khả năng chuyển đổi
• Căn cứ cách thức trả lãi
Xem thêm

39 Đọc thêm

THUYẾT TRÌNH MÔN KẾ TOÁN QUỐC TẾ PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH VẤN ĐỀ LÃI TRÊN CỔ PHIẾU THEO IAS 33 VỚI VAS30 VÀ TT200

THUYẾT TRÌNH MÔN KẾ TOÁN QUỐC TẾ PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH VẤN ĐỀ LÃI TRÊN CỔ PHIẾU THEO IAS 33 VỚI VAS30 VÀ TT200

Ngày chính thức có hiệu lực của IAS3318/12/2003Ban hành bản điều chỉnh IAS 3301/01/2005Ngày chính thức có hiệu lực của IAS33 (điều chỉnh)07/08/2008IAS 33 lại tiếp tục được điều chỉnh cùng với việc ban hành một số các chuẩn mực mới điều chỉnhcác chuẩn mực hiện tại có ảnh hưởng đến IAS 3301/01/2009Ngày chính thức có hiệu lực của IAS33 (điều chỉnh)2.2 Nội dung cơ bản của IAS 332.2.1. Mục tiêu• Quy định nguyên tắc xác định và trình bày thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)so sánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp trong cùng một kỳ báo cáo và• Nhằmhiệu quả hoạt động của cùng một doanh nghiệp qua các kỳ báo cáo [IAS33.1]2.2 Nội dung cơ bản của IAS 33
Xem thêm

60 Đọc thêm

BÁO CÁO KQKD CÔNG TY MẸ QUÝ 1 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM

BÁO CÁO KQKD CÔNG TY MẸ QUÝ 1 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM

44,344,945,99831 11. Thu nhập khác--32 12. Chi phí khác--40 13. Lợi nhuận khác--50 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)51 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành(24,413,704,004)VI.2460 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp70 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)Người Lập biểu

1 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN GÒ ĐÀNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN GÒ ĐÀNG

CÔNG TY CỔ PHẦN GÒ ĐÀNGTHUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤTKỳ báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 30/09 năm 2010(Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)16 ThuếCông ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 15% trên thu nhập chịu thuế trong vòng 10 nămđầu hoạt động. Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên kết quả hoạt động trong năm và điều chỉnh cho cáckhoản chi phí không được khấu trừ và các khoản lỗ do các năm trước mang sang, nếu có. Công ty được miễnthuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm kể từ khi kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 07 năm tiếp theo.Năm 2006 là năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế.Mức thuế suất áp dụng cho các Công ty con là 25%.Thuế hiện hànhTài sản thuế và thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phảinộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đếnngày lập bảng cân đối kế toán.Thuế thu nhập hoãn lạiThuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập bảng cân đối kế toángiữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáotài chính.Tài sản thuế thu nhập hoãn lạiTài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị đượckhấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khichắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, cáckhoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này.17 Lãi cơ bản trên cổ phiếuLãi trên cổ phiếu đuợc tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông của Công ty trước khi tríchlập các quỹ cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm, khôngbao gồm cổ phiếu được mua bởi Nhóm Công ty mà đang được giữ như là cổ phiếu ngân quỹ.
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 4 NĂM 2015 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 4 NĂM 2015 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG

cấp cho người mua nhưng thực tế chưa chi trả như chi phí hoàn nguyên, chi phí sửa chữa… ghinhận căn cứ vào các thông tin có được vào thời điểm cuối năm và các ước tính dựa vào thống kêkinh nghiệm.Dự phòng phải trảMột khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tập đoàn cónghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làmgiảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dựphòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.14CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG VÀ CÁC CÔNG TY CONĐịa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 6, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnhhưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại vớitỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời giancủa tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian đượcghi nhận là chi phí đi vay.4.15Nguồn vốn chủ sở hữuVốn đầu tư của chủ sở hữuVốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.Thặng dư vốn cổ phầnThặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổphiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.Cổ phiếu ngân quỹCổ phiếu ngân quỹ được ghi nhận theo giá mua và được trình bày như một khoản giảm vốn chủsở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.Cổ tức
Xem thêm

35 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THỰC TẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THỰC TẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

quỹ bình quân mỗi phiên đạt 2.971 tỷ đồng, cao gấp 2,2 lần so với năm 2013.Tiến trình cổ phần hóa đã diễn ra mạnh mẽ trong năm 2014 với việc hàng loạtdoanh nghiệp lớn đã IPO ( IPO: phát hành lần đầu ra công chúng, tức là việc chào bánchứng khoán lần đầu tiên) như Vinatex, Vietnam Airlines, SASCO, cảng Hải Phòng,Vocarimex, các tổng công ty Cienco... Nhiều đợt IPO đã có lượng đặt mua gấp 3-5lần, thậm chí hơn 10 lần so với lượng đấu giá.Huy động vốn qua thị trường chứng khoán tiếp tục duy trì ở mức cao: Tính đếnngày 08/12/2014, toàn bộ thị trường đã có 1.240 loại chứng khoán niêm yết, trong đóbao gồm 671 doanh nghiệp niêm yết, 1 chứng chỉ quỹ đóng niêm yết, 01 chứng chỉquỹ ETF và 567 trái phiếu niêm yết. Tổng giá trị niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ là425 nghìn tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2013; trong đó giá trị niêm yết trên SGDCKTp.Hồ Chí Minh chiếm 78,19%. Mức vốn hóa thị trường tính đến ngày 8/12/2014 đạtkhoảng 1.156 nghìn tỷ đồng, tăng 21,77% so với năm 2013 và tương đương 32,24%GDP.Tổng giá trị huy động vốn qua TTCK năm 2014 đạt 237 nghìn tỷ đồng, tăng6% so với cùng kỳ năm 2013 và đóng góp 27,1% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, trongđó tổng giá trị huy động qua phát hành Trái phiếu Chính phủ đạt 214 nghìn tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 90% tổng giá trị vốn huy động và gần tương đương với mức huy độngvốn kỷ lục trong năm 2013.Các sản phẩm mới bước đầu triển khai ra thị trường: Bên cạnh việc triển khaisản phẩm ETF, cơ quan quản lý cũng đang tích cực nghiên cứu để có thể sớm triểnGiảng viên: Dương Ngân Hàkhai thí điểm quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ hưu trí bổ sung. Đây là tiền đề quan trọngcho sự phát triển TTCK trong tương lai.Tính đến tháng 09/2014 đã có 20 CTCK chấm dứt và đình chỉ hoạt động, giảithể, hợp nhất, giảm số CTCK thua lỗ từ 60% xuống còn dưới 20%. Ngoài ra, UBCKcũng đã thực hiện đánh giá, xếp loại các CTCK dựa trên quy chế CAMEL. Theo đó,
Xem thêm

27 Đọc thêm

BÀI TẬP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (47)

BÀI TẬP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (47)

Chi phí cơ hội nếu không thực hiện dự án màtiến hành bán lô đất đã mua (10.4-7)Chi phí xây dựng nhà máyChi phí vốn lưu động ròngChi phí phát hành cổ phiếuTổng cộngVậy dòng tiền đầu tư vào dự án năm 0 là -20.731.000$(3.400.000)(15.000.000)(900.000)(1.431.000)(20.731.000)Câu 3: Tính tỷ lệ chiết khấu cho dự ánGiả thiết dự án sử dụng 100% vốn từ việc phát hành cổ phiếu phổ thông, tỷ lệ chiếtkhấu tính cho dự án bằng tỷ lệ thu nhập mong đợi của chủ sở hữu đối với cổ phiếucó tính thêm tỷ lệ do rủi ro kinh doanh 2%Tỷ lệ thu nhập mong đợi với cổ phiếu này là:Er = Rf + beta x (Rm-Rf)= 5+1.4x8=16.2%/nămTuy nhiên do quản lý công ty muốn điều chỉnh 2% cho rủi ro cao hơn nên giá ruitro thị trườnglúc này sẽ là 8%+2% = 10%. Khi đó tỷ lệ chiết khấu tính cho dự ánnếu sử dụng 100% vốn từ việc phát hành cổ phiếu phổ thôngEr = Rf + beta x (Rm-Rf)= 5+1.4x10=19,0%/năm3Câu 4:Dòng tiền sau thuế của giao dịch thanh lý tài sản vào cuối năm thứ 5Nhà máy được tính khấu hao trong 8 năm theo phương pháp khấu hao đườngthẳng, vậy chi phí khấu hao hàng năm là: 15.000.000/8=1.875.000$
Xem thêm

6 Đọc thêm

CHU Y

CHU Y

Cổ phần hóa DNNNQuyết tâm đến năm 2010 cổ phần hóa xong các DNNN.Quá trình CPH diễn ra chậmDN đã CPH chủ yếu là các DN vừa và nhỏ.Phương thức phát hành CKRiêng lẻ được áp dụng vì các NDT nhỏ lẻ thường không có đủ tiềm lực tài chínhvà thông tin như các NDT có tổ chức để tiếp cận với những loại CK chào bán lầnđầu.Điều kiện chào bán CK1. Quy mô vốn: Cổ phiếu: vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng việt Nam trở lên. Trái phiếu: vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng việt Nam trở lên. Chứng chỉ quỹ: giá trị đăng ký chào bán tối thiểu 50 triệu đồng.2. Tính hiệu quả: Cổ phiếu: hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng kýchào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăngký chào bán. Trái phiếu: giống cổ phiếu + không có các khoản nợ phải trả quá hạntrên một năm. Chứng chỉ quỹ: không quy định.3. Tính khả thi: có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợtchào bán CK.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Bài tập môn toán tài chính

BÀI TẬP MÔN TOÁN TÀI CHÍNH

Toán tài chính (tiếng Anh: mathematical finance) là một ngành toán học ứng dụng nghiên cứu thị trường tài chính. Nói chung, tài chính toán học sẽ thừa kế và mở rộng các mô hình toán học hay con số mà không cần phải thiết lập một liên kết đến lý thuyết tài chính, bằng cách lấy giá cả thị trường quan sát như đầu vào. Tính thống nhất toán học là cần thiết, chứ không phải là tính phù hợp với lý thuyết kinh tế.

Môn học này có nhiều liên hệ đến tài chính kinh tế, nhưng nó hẹp hơn và trừu tượng hơn. Ví dụ, một nhà kinh tế học tài chính có thể nghiên cứu lý do tại sao một công ty có giá cổ phiếu như thế, còn một nhà toán học thì sử dụng giá cổ phiếu cho sẵn, rồi dùng giải tích thống kê để tìm giá trị cho chứng khoán phái sinh của cổ phiếu.
Xem thêm

22 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2011 CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 207

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2011 CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 207

1. Phải trả dài hạn người bán2. Phải trả dài hạn nội bộ3. Phải trả dài hạn khác4. Vay và nợ dài hạn5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm7. Dự phòng phải trả dài hạn8. Doanh thu chưa thực hiện9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệB.VỐN CHỦ SỞ HỮUI. Vốn chủ sở hữu1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu2. Thặng dư vốn cổ phần3. Vốn khác của chủ sở hữu4. Cổ phiếu quỹ5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái7. Quỹ đầu tư phát triển8. Quỹ dự phòng tài chính9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối11. Nguồn vốn đầu tư XDCB12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệpII. Nguồn kinh phí và quỹ khác1. Nguồn kinh phí2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐC. LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐTỔNG CỘNG NGUỒN VỐNCÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG1. Tài sản thuê ngoài
Xem thêm

24 Đọc thêm

Qúa trình làm giá chứng khoán

QÚA TRÌNH LÀM GIÁ CHỨNG KHOÁN

Trên thị trường chứng khoán, để hỗ trợ cho việc ra các quyết định đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện rất nhiều các phân tích xung quanh việc phân tích cơ bản cũng như phân tích kỹ thuật của cổ phiếu. Trên thị trường, giá của các cổ phiếu được hình thành bởi sự giao dịch được gọi là giá cả hay giá giao dịch của các cổ phiếu. Phân tích kỹ thuật sẽ xem xét biến động của giá cả của cổ phiếu và từ đó đánh giá xu thế tiếp theo của cổ phiếu. Giá trị của cổ phiếu được xác định dựa vào thực tế hoạt động của công ty phát hành với lợi nhuận dự kiến cũng như triển vọng phát triển của công ty. Đây được gọi là giá trị nội tại hay giá trị cơ bản của cổ phiếu. Và phân tích cơ bản sẽ nghiên cứu giá trị này của cổ phiếu. Tuy nhiên, không ít nhà đầu tư còn nhầm lẫn về vai trò cũng như phương pháp ứng dụng của hai phương pháp này. Vì vậy, việc hiểu rõ bản chất của hai phương pháp này là rất cần thiết.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giải

BÀI TẬP KẾ TOÁN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN CÓ BÀI GIẢI

Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giải Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giải chi tiết, tài khoản 121 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Bài 1: Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giảiCông ty Việt Hà kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. có các số liệu liên quan đến hoạt động đầu tư như sau:Tài liệu 1: số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản:– Tài khoản 121: 60.000.000 đồng (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Tài khoản 1211 An Việt (2.000 cổ phiếu) 40.000.000 đồngTài khoản 1212 ABC (20 tờ kỳ phiếu) 20.000.000 đồng– Tài khoản 128: 800.000.000 đồngTài khoản 1281 Đông Á(kỳ hạn 6 tháng) 300.000.000 đồngTài khoản 1282 Việt Thành 500.000.000 đồng– Tài khoản 331 Hưng Phát: 120.000.000 đồngTài liệu 2: trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:1) Mua 50 tờ kỳ phiếu của ngân hàng Việt Nam Thương Tín Ngân hàng mệnh giá 1.000.000 đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%tháng, thu lãi định kỳ hàng thàng, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.2) Cho công ty Hoàng Hà vay ngắn hạn 200.000.000 đồng bằng chuyển khoản, công ty đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng.3) Công ty mua 4.000 cổ phiếu của công ty Việt Binh với giá 13.750 đồng cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng cổ phiếu, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, chi phí môi giới, giao dịch phát sinh liên quan đến việc mua cổ phiếu thanh toán bằng tiền mặt là 1.000.000 đồng.4) Mua tín phiếu kho bạc bằng tiền mặt, ký hạn 6 tháng, lãi suất 0.8%thàng, mệnh giá 200.000.000 đồng, lãi được thanh toán ngay khi mua tín phiếu(tín phiếu chiết khấu).5) Chuyển nhượng 2.000 cổ phiếu đã đầu tư của công ty An Việt, giá bán 15.000 đồng cổ phiếu. thu bằng chuyển khoản qua ngân hàng.6) Mua 150 tờ kỳ phiếu ngân hàng Đông Á mệnh giá 1.000.000 đồngkỳ phiếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, kỳ phiếu được phát hành có thời hạn 12 tháng , lãi suất 12%năm, thu lãi 1 lần khi đáo hạn.7) Chuyển nhượng 1 phần vốn đầu tư vào công ty Việt Thành trị giá gốc chuyển nhượng là 100.000.000 đồng, giá bán thu về bằng chuyển khản là 120.000.000 đồng, chi phí phát sinh liên quan đến việc chuyển nhượng vốn đầu tư thanh toán bằng tạm ứng là 2.000.000 đồng.8) Công ty chuyển khoản gửi có kỳ hạn 6 tháng tại ngâ hàng HSBC số tiền 250.000.000 đồng, công ty đã nhận được giáy báo có của ngân hàng.9) Công ty mua 25.000 cổ phiếu của công ty An Việt bằng chuyển khoản nhằm mục đích đầu tư dài hạn , giá mua 18.800 đồngcỏ phiếu, chi phí giao dịch môi giới thanh toán bằng tiền mặt là 5.000.000 đồng. biết rằng khoản đầu tư vào cong ty An Việt chiếm dưới 5% vốn chử sở hữu của công ty An Việt. Bài giải:Mua kỳ phiếu ngân hàng1.Nợ 1212 T 50.000.000Có 112 50.000.000Cho vay ngắn hạn2.Nợ 1282 H 200.000.000Có 112 200.000.000Mua cổ phiếu3a. Nợ 1211 B 55.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 112 55.000.000Chi phí liên quan đến việc mua cổ phiếu3b. Nợ 1211 B 1.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 111 1.000.000Mua tín phiếu kho bạc4a. Nợ 1212 200.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 111 200.000.000Chiết khấu tín phiếu kho bạc4b. Nợ 111 9.600.000Có 515 9.600.000Chiết khấu tín phiếu: 200.000.000 đồng0,8%6=9.600.000Khi chuyển nhượng cổ phiếu5.Nợ 111 15.000.000Nợ 635 5.000.000Có 1211 A 20.000.000Mua kỳ phiếu6.Nợ 1212 150.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 1111 150.000.000Khi chuyển nhượng vốn đầu tư7a. Nợ 112 120.000.000Có 1282 100.000.000Có 515 20.000.000Chi phí chuyển nhượng7b. Nợ 635 2.000.000Có 141 2.000.000Gởi tiền có kỳ hạn8.Nợ 1281 H 250.000.000Có 112 250.000.000Mua cổ phiếu9a. Nợ 228A 490.000.000Có 112 470.000.000Có 1211A 20.000.000Chi phí liên quan đến việc mua cổ phiếu9b. Nợ 228A 5.000.000Có 111 5.000.000Bài 2: Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giảiDoanh nghiệp A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Trong kỳ doanh nghiệp(DN) phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:1) Mua 100 kỳ phiếu của ngân hàng ACB, mệnh giá mỗi kỳ phiếu là 1.000.000đ, thời hạn 12 tháng, lãi 9%năm, nhận trước khi phát hành, ngân hàng phát hành bằng mệnh giá. DN thanh toán bằng tiền mặt và nhận kỳ phiếu.2) Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về cổ tức được hưởng của số cổ phiếu mà DN đã mua trước đó 15.000.000đ.3) Ngày 110n, DN mua lại một số kỳ phiếu ngân hàng có kỳ hạn 12 tháng, mệnh giá 10.000.000đ, lãi 0,8%tháng, sau 6 tháng nhận một lần. Ngày phát hành là 17n và đáo hạn ngày 3112n . Giá mua 10.240.000đ, đã chuyển khoản. Ngày 16, nhận lãi 6 tháng đầu của kỳ phiếu bằng tiền mặt.4) DN quyết định chuyển nhượng số cổ phiếu đã mua trước đó. Giá gốc của lô cổ phiếu là 92.500.000đ, giá chuyển nhượng là 90.000.000đ,khách hàng chưa trả tiền. Chi phí môi giới là 1.500.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt.5) Chuyển 200.000.000đ tiền gởi không kỳ hạn tại ngân hàng Vietcom bank thành tiền gởi có kỳ hạn 6 tháng cũng tại ngân hàng này.Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ trên.Giải1.Nợ TK 1212 100.000.000(100 x 1.000.000) (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có TK 111 91.000.000Có TK 3387 9.000.000(9% x 100.000.000)2.Nợ TK 138(1388) 15.000.000Có TK 515 15.000.000•3.Ngày 110, khi chi tiền mặt, kế toán ghi:Nợ TK 1212 10.240.000Có TK 111 10.240.000•Ngày 3112, lãi của 6 tháng là: 10.000.000 x 0.8% x 6=480.000Bao gồm: lãi dồn tích từ 17 đến 309n là 240.000, kế toán ghi:Nợ TK 111 480.000Có TK 121 240.000Có TK 515 240.0004a. Nợ TK 131 90.000.000Nợ TK 635 2.500.000Có TK 1211 92.500.0001.Nợ TK 635 1.500.000Có TK 111 1.500.0005.Nợ TK 1211 200.000.000Có TK 1281 200.000.000Bài 3: Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giảiTình hình đầu tư ngắn hạn tại một công ty như sau:Số dư đầu kì tài khoản 121A: 15.000.000 (đồng) tương đương với 500 cổ phiếu; 121B: 10.000.000 (đồng) tương đương với 500 cổ phiếu: 129 : 6.000.000 (đồng), trong dó cổ phiếu A : 5.000.000 (đồng), cổ phiếu B: 1.000.000 (đồng).1) Chi tiền gửi ngân hàng 20.000.000 (đồng) để mua một số chứng khoán có mệnh giá 20.000.000 (đồng). hoa hồng môi giới 200.000 (đồng) đã thanh toán bằng tiền mặt.N121: 20.000.000 +200.000 =20.200.000C112: 20.000.0000C111: 200.0002) Công ty bán 250 cổ phiếu A giá bán 35.000 (đồng) và 300 cổ phiếu B giá bán 30.000 (đồng) nhận bằng chuyển khoản, chi phí môi giới cho việc bán 2 cổ phiếu trên hết 1.000.000 (đồng) trả bằng tiền mặt.N112: 25035.000+30030.000=17.750.000C121A:25030.000=7.500.000C121B:30020.000=6.000.000C515 4.250.000N635 1.000.000C111 1.000.0003) Rút tiền gửi ngân hàng mua kì phiếu 6 tháng, lãi suất 2%tháng, ngân hàng trừ trước lãi cho công ty, trị giá kí phiếu 10.000.000 (đồng). giả sử khi đến hạn công ty nhận được giấy báo Có của ngân hàng 10.000.000 (đồng).N1212 10.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)C112 8.800.000C515 1.200.000N112 10.000.000C1212 10.000.0004) Nhận lãi chứng khoán bằng tiền gửi ngân hàng 1.000.000 (đồng) công ty nhận được giấy báo Có của ngân hàng. Nhận được thông báo chia lã đầu tư ngắn hạn 2.000.000 (đồng).N112 1.000.000C515 1.000.000N138 2.000.000C515 2.000.0005) Công ty bán lại chứng khoán ở nghiệp vụ (1) thu bằng tiền gửi ngân hàng 19.500.000 (đồng), chi phí môi giới trả bằng tiền mặt là 200.000 (đồng).N112 19.500.000N635 200.000+700.000=900.000C121 20.200.0006) Hết hạn đầu tư ngắn hạn công ty nhận lại bằng một số hàng hóa theo giá trị thực tế 60.000.000 (đồng) và tiền mặt là 40.000.000 (đồng) giá gốc ban đầu là 110.000.000 (đồng).N156 60.000.000N111 40.000.000N635 10.000.000C121 110.000.0007) Phải trả lương cho nhân viên theo dõi đầu tư chứng khoán 1.000.000 (đồng).N334 1.000.000C635 1.000.0008) Công ty mua thêm 250 cổ phiếu A giá 37.000 (đồng) chi phí mua là 1.000 (đồng) cổ phiếu và 200 cổ phiếu B giá 27.000 (đồng) chi phí mua 1000 (đồng)cổ phiếu chưa thanh toán cho người bán.N121A 25037.000+2501.000=9.500.000N121B 20027.000+2001.000=5.600.000C331 15.100.0009) Chi tiền mặt mua một số chứng khoán giá 40.000.000 (đồng) hoa hồng môi giới, trả bằng tiền mặt 300.000 (đồng).N121 40.000.000+300.000=40.300.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)C111 40.300.00010) Chuyển khoản tiền gửi ngân hàng 500.000.000 (đồng) sang sổ tiết kiệm tiền gửi có kì hạn 3 tháng, lãi suất 0,7%tháng, giả sử đã đến ngày nhận lãi.N128 500.000.000C112 500.000.000N112 10.500.000C515 10.500.000Yêu cầu:– Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.– Cuối năm kế toán đánh giá lại cổ phiếu đang năm giữ. Biết giá cổ phiếu A trên thị trường là 35.000 (đồng), giá cổ phiếu B là 21.000 (đồng).kế toán tính lại cổ phiếu đang nắm giử: 121A (500 cp)15.000.000 (250 cp)7.500.000 9.500.000 (250 cp) (250 cp)13.000.000 Chênh lệch giữa giá ghi sổ và giá thị trường là:13.000.00025035.000=4.250.000 (đồng)Nhưng do đã lập dự phòng nên kế toán ghi:N129A 750.000C635 750.000121B (500 CP) 10.000.000 (200 CP) 5.600.000 6.000.000 (300 CP) (400 CP) 9.600.000 Chênh lệch giữa giá ghi sổ và giá thị trường là:9.600.00040021.000=1.200.000 (Đồng)Nhưng do đã lập thiếu dự phòng nên kế toán sẽ lập thêm và ghi:N635 200.000C129B 200.000Bài 4: Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giảiDoanh nghiệp D hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.SDĐK : TK 121 : 50.000.000đ (50 cổ phiếu công ty ABC) (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ sau :1) Ngày 17 DN mua 500 trái phiếu của công ty XYZ mệnh giá 500.000đtp, hoa hồng cho người môi giới 1% giá mua, giá mua 550.000đtp. Thời hạn trái phiếu 1 năm từ 11 đến 3112, thanh toán bằng chuyển khoản2) Mua tín phiếu kho bạc bằng tiền mặt kỳ hạn 5 tháng, lãi suất 1%tháng, mệnh giá 50 triệu đồng. Lãi suất được thanh toán ngay khi mua3) Bán 20 cổ phiếu của công ty ABC, giá bán là 1,05 triệu đồngcp thu bằng tiền mặt4) Chuyển nhượng 30 cổ phiếu của công ty ABC cho công ty F, giá chuyển nhượng là 1,1trđcp chưa nhận được tiền5) Cuối năm khi đáo hạn trái phiếu công ty XYZ, DN nhận được lãi trả một lần vào cuối năm. Lãi suất 15%năm, lãi được tính theo nguyên tắc tròn tháng, thanh toán qua ngân hàngYêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ trên. Giải1.Nợ 121 : 277.750.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 112 : 277.750.0002.a) Nợ 121 : 50.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)có 111 : 50.000.0002.b) Nợ 111 : 2.500.000Có 515 : 2.500.0003.Nợ 111 : 20 x 1.050.000 = 21.000.000Có 121 : 20 x 1.000.000 = 20.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 515 : 1.000.0004.Nợ 131 : 30 x 1.100.000 = 33.000.000Có 121 : 30 x 1.000.000 = 30.000.000Có 515 : 3.000.0005.a) Nợ 112 : 500.000 x 500 x 1,5% x 12 = 45.000.000Có 515 : 500.000 x 500 x 1,5% x 6 = 22.500.000Có 121 : 500.000 x 500 x 1,5% x 6 = 22.500.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)1.b) Nợ 112 : 500.000 x 500 = 250.000.000Nợ 635 : 5.250.000Bài 5: Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giảiDoanh nghiệp X tính thuế theo phương pháp khấu trừ, quản lý hàng tồn kho theo phương kê khai thường xuyên. Có phát sinh một số nghiệp vụ như sau”1) Mua 100 cổ phiếu của công ty Y, gái mua 500.000đcổ phiếu,trả bằng chuyển khoản, chi phí mua 1.000.000đ, trả bằng tiền mặt2) Nhận được giấy thong báo về cổ tức được hưởng là 10.000.000đ3) Bán 50 cổ phiếu mua ở kì trước , giá bán 530.000đcp, thanh toán bằng chuyển khoản . Chi phí mô giới đã thanh toán bằng tiền mặt 1.500.000đ, biết giá ghi sổ là 510.000đ4) Chuyển 20 cổ phiếu dài hạn đã mua ở kì trước, giá 400.000đcp thành số của phiếu ngắn hạn,trị giá 9.000.000đ5) Bán 10 cơ phiếu của công ty Y, giá bán 490.000đcp, thanh toán bằng tiền mặt1.Yêu cầu : đinh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.6) Cuối kì kế toán tính lại dự phòng giảm giá chứng khoán, biết rằng giá thị trường lag 490.000đcpBÀI GIẢI1.Nợ 121 50.000.000đ (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 112 50.000.000đNợ 121 1.000.000đCó 111 1.000.000đ2.Nợ 138 10.000.000đCó 515 10.000.000đ3.Nợ 112 50 x 530.000=26.500.000đCó 121 50 x 510.000 =25.500.000đCó 515 1.000.000đ4. Nợ 121 9.000.000đCó 228 8.000.000đCó 515 1.000.000đ5.Nợ 111 4.900.000đNợ 635 200.000đCó 121 5.100.000đ (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)6.Nợ 635 1.900.000đCó 129 1.900.000đ
Xem thêm

39 Đọc thêm

Cùng chủ đề