PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU TRONG SẢN XUẤT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU TRONG SẢN XUẤT":

MỐI QUAN HỆ CUNG - CẦU TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ LÊN XUỐNG CỦA GIÁ CẢ TRONG MẶT HÀNG THÉP

MỐI QUAN HỆ CUNG - CẦU TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ LÊN XUỐNG CỦA GIÁ CẢ TRONG MẶT HÀNG THÉP

Sự lên xuống của giá cả phụ thuộc vào 3 nhân tố: giá trị thị trường của hàng hoá, quan hệ cung - cầu về hàng hoá và sức mua của đồng tiền trong lưu thông và trong thời gian vừa qua quan [r]

12 Đọc thêm

phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lời nhuận tai cty TNHH sản xuất bao bì nam việt

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ KHỐI LƯỢNG LỜI NHUẬN TAI CTY TNHH SẢN XUẤT BAO BÌ NAM VIỆT

phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lời nhuận tai cty TNHH sản xuất bao bì nam việt

phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lời nhuận tai cty TNHH sản xuất bao bì nam việt

phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lời nhuận tai cty TNHH sản xuất bao bì nam việt

phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lời nhuận tai cty TNHH sản xuất bao bì nam việt

81 Đọc thêm

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU VÀ VIỆC HÌNH THÀNH GIÁ CẢ BIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN NĂM 2011

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU VÀ VIỆC HÌNH THÀNH GIÁ CẢ BIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN NĂM 2011

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘITRUNG TÂM ĐÀO TẠO ELEARNINGKINH TẾ HỌC VI MÔ (ECO101)BÀI TẬP NHÓMĐỀ TÀI:PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU VÀ VIỆC HÌNH THÀNH GIÁ CẢ BIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN NĂM 2011NHÓM 14 LỚP C19:1.Trần Thanh Tâm A (Nhóm trưởng)2.Trịnh Đinh Minh Hùng 3.Nguyễn Thanh Sơn 4.Nguyễn Tri Nhã Trân 5.Nguyễn Trọng Thành 6.Hồ Ngọc Thịnh 7.Trần Đình Huệ 8.Trần Thái Long 9.Lê Thành Nam 10.Trần Thanh TâmB 11.Trương Như Việt MỤC LỤCI.LỜI MỞ ÐẦU21.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI22.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI23.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI24.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU25.NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU26.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2II.CÕ SỞ LÝ LUẬN21. MỘT SỐ KHÁI NIỆM21.1. Khái niệm có liên quan ðến cầu hàng hóa21.2. Khái niệm có liên quan ðến cung hàng hóa22. LÝ THUYẾT VỀ CUNG CẦU22.1. Các nhân tố ảnh hýởng ðến cung và cầu hàng hóa (dịch vụ)22.2. Cân bằng cung cầu trên thị trýờng2III. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ BIA TRÊN ÐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DỊP TẾT NGUYÊN ÐÁN 2011121. Tình hình kinh tế Việt Nam nãm 2011122. Thực trạng cung và cầu Bia trên ðịa bàn TP. HCM trong dịp tết112.1 Thực trạng cung112.2. Thực trạng cầu22.3 Mối quan hệ cung cầu và việc hình thành giá2IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ỔN ÐỊNH GIÁ BIA VÀO DỊP TẾT NGUYÊN ÐÁN21. Nguyên nhân dẫn ðến tình trạng mất cân bằng cung – cầu Bia trong dịp tết nguyên ðán.22. Giải pháp nhằm ổn ðịnh giá cả mặt hàng Bia trong dịp tết Nguyên Ðán.2V. KẾT LUẬN2DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼHình 1: Đồ thị đường cầu ……………………………………………………………………....6Hình 2: Đồ thị đường cung………………………………………………………………………7Hình 3: Đường cung dịch chuyển sang phải..................................................................................9Hình 4: Trạng thái cân bằng cung cầu trên thị trường................................................................10Hình 5: Thị phần các nhà sản xuất bia tại Việt Nam.....................................................................11Hình 6: Nguồn cung tăng làm đường cung dịch chuyển từ SS’...............................................12Hình 7: Cầu tăng làm cho đường cầu dịch chuyển từ DD’........................................................12Hình 8: Sự dịch chuyển đường cung cầu Bia dịp Tết....................................................................13I.LỜI MỞ ĐẦU1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀIBia là loại thức uống không thể thiếu trong các ngày lễ tết, đặc biệt tiêu thụ lớn trong dịp Tết Nguyên đán. Năm nào cũng vậy, cứ mỗi độ giáp Tết, thị trường Bia Nước giải khát lại biến động với các hoạt động buôn bán tấp nập và giá cả mặt hàng này dường như nằm ngoài tầm kiểm soát. Dịp tết năm 2011 vừa qua tại TP. HCM giá Bia có mức tăng từ 510%. Cụ thể: giá bia Heineken từ 330.000 đồngthùng lên khoảng 335.000 đồngthùng. Bia Tiger từ 220.000 đồngthùng cũng tăng lên 230.000 thùng. Tại các đại lý, loại bia tăng giá mạnh nhất trên thị trường dịp cuối năm 2011 là bia 333, giá từ 197.000 đồngthùng đã nhảy lên 235.000 đồngthùng.Tổng công ty Bia rượu nước giải khát Sài Gòn (SABECO) cho biết, chỉ tính riêng tháng 122011 và tháng 12012, SABECO đưa ra thị trường khoảng 130 triệu lít biatháng, tăng 30% so với các tháng bình thường và mặc dù giá bán của nhà máy bia không đổi nhưng giá bia trên thị trường vẫn tăng. 2.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀINhu cầu tiêu thụ bia vào dịp cuối năm thường tăng khoảng 20 30%. Cùng với mức tăng cầu như vậy,Ba đại gia chiếm phần lớn thị trường gồm Công ty Bia Sài Gòn (Sabeco), bia Hà Nội (Habeco) và bia Việt Nam (với các nhãn hiệu Tiger, Heineken, Bivina) đều tuyên bố sản lượng trong những tháng cuối năm tăng hơn 10% so với cùng kỳ năm trước, giá cả không thay đổi. Việc giảm giá thuế nhập khẩu khiến lượng Bia được nhập cũng tăng. Cung cầu tăng cùng lúc và giá bia vào mỗi dịp tết đều tăng. Điều gì đang xãy ra với thị trường Bia mỗi dịp tết? Cung cầu ảnh hưởng như thế nào đến giá cả?Ai được lợi, ai bị thiệt?Giải pháp nào cho thị trường này?3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀIĐể trả lời câu hỏi này, Nhóm chúng tôi chọn đề tài: “Phân tích mối quan hệ cung cầu và việc hình thành giá cả Bia trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh trong dịp tết Nguyên Đán năm 2011” do Thành Phố Hồ Chí Minh là địa phương lượng bia sản xuất và tiêu thụ chiếm khoảng 13 tổng lượng bia cả nước nhằm giải thích được nguyên nhân từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục tình trạng tăng giá bia vào mỗi dịp lễ, tết nhằm ổn định thị trường và giúp cho các doanh nghiệp trong nghành có chiến lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả cũng như giúp cho các nhà quản lý đưa ra các chính sách nhằn bình ổn giá cả thị trường trong các dịp lễ, tết.4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨUTrong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu về mối quan hệ giữa cung, cầu và giá của mặt hàng bia trên thị trường Thành phố HCM nhân dịp Tết Nhâm Thìn năm 2011.5.NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨUNguồn số liệu nghiên cứu được thu thập từ các kết quả khảo sát của các tổ chức và công ty nghiên cứu thị trường, từ nguồn của Tổng cục Thống kê và số liệu từ các trang web của một số công ty có liên quan.6.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUVề phương pháp nghiên cứu dựa trên các số liệu thu thập được về cung, cầu và giá để giải thích sự tác động của hoàn cảnh vào các đối tượng này như thế nào từ đó đưa ra những giải pháp đề xuất.II.CƠ SỞ LÝ LUẬN1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM1.1. Khái niệm có liên quan đến cầu hàng hóaKhái niệm về nhu cầu: Nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người. Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn.Khái niệm cầu thị trường: Cầu thị trường phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác không thay đổi (thu nhập, thị hiếu, kỳ vọng về hàng hóa trong tương lai...)Vì vậy cầu thị trường chỉ xuất hiện khi có đầy đủ hai yếu tố: mong muốn và có khả năng mua.Khái niệm lượng cầu hàng hóa (QD): Lượng cầu là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tổ khác không thay đổi.Luật cầu hàng hóa: giả định rằng tất cả các yếu tố khác không thay đổi, khi giá của hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu của hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lạiPhương trình đường cầu: QD = a – bP (a, b ≥0)Trong đó :a là hệ số phản ánh lượng cầu không phụ thuộc vào giáb là sự nhạy cảm của lượng cầu phụ thuộc vào giá
Xem thêm

13 Đọc thêm

Nghiên cứu mối quan hệ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ khoai tây của các hộ nông dân trên dịa bàn xã việt hùng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHOAI TÂY CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN DỊA BÀN XÃ VIỆT HÙNG, HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài:
Phân tích các mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khoai tây ở xã Việt Hùng, huyên Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường các mối liên kết, thúc đẩy sản xuất khoai tây trên địa bàn xã.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận, thực tiễn cơ bản về các mối liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản phẩm.
+ Phân tích mối quan hệ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ khoai tây ở xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các mối quan hệ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khoai tây ở xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Xem thêm

119 Đọc thêm

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT

Không phải ngẫu nhiên việc nghiên cứu quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là một trong những nội dung quan trọng của công cuộc đổ[r]

18 Đọc thêm

QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THUỐC CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC BẢO PHƯƠNG

QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THUỐC CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC BẢO PHƯƠNG

Kênh phân phối kết hợp tất cả các thành viên tham gia vào hoạt động phân phốibao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý và ngườitiêu dùng. Ngày nay các công ty rất đề cao đến quản lý hệ thống kênh phân phối tronghoạt động marketing của mình. Vì vậy các quyết định về kênh phân phối là một trongnhững quyết định quan trọng và phức tạp nhất. Việc quản lý các hoạt động ở đâykhông chỉ liên quan tới hoạt động chính của công ty mà còn tới các thành viên kháccủa kênh, nhưng điều này không có nghĩa là sự quản lý toàn bộ các thành viên kênh,bởi vì điều này là rất khó khăn do đó sự quản lý hoạt động đối với các thành viên kênhchỉ là ở một mức độ nào đó.Việc thiết lập quản lý kênh phân phối nhằm vào mục đích cuối cùng là đạt đượcmục tiêu phân phối. Mục tiêu phân phối có thể thay đổi và có thể làm cho các yếu tốtrong tổ chức, quan hệ bên ngoài và cách quản lý các hoạt động cũng thay đổi theo.1.1.2. Vai trò của kênh phân phốiKênh phân phối hiệu quả là cần thiết để đáp ứng nhu cầu và mong muốn củakhách hàng, cung cấp cho họ đúng thời gian, đúng địa điểm và mức giá họ có khả năngthanh toán. Vai trò của kênh phân phối thể hiện trên các phương diện sau:Kênh phân phối có vai trò mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao sức cạnh tranhtrên thị trường, điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng về mặt không gian và thời gian.Thị trường luôn luôn đòi hỏi cần được đáp ứng mọi nơi và mọi lúc khi nhu cầu phátsinh, với kênh phân phối nhà sản xuất sẽ tối thiểu hóa được số lần trao đổi để tiết kiệmđược chi phí vận chuyển qua đó giúp khách hàng tiếp cận sản phẩm một cách dễ dànghơn, những sự chênh lệch về thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng sẽ được kéo lại gần.Ngoài ra kênh phân phối giúp duy trì được mục tiêu trong dài hạn cũng như quyết địnhcó đạt được mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp hay không.Trong nền kinh tế thị trường có sự phân công lao động ngày càng sâu sắc. Việcnhà sản xuất chuyển giao công việc tiêu thụ cho các trung gian phân phối sẽ làm giảmbớt được rất nhiều chi phí, nguồn lực và đảm bảo được việc phân phối rộng khắp sảnphẩm đến thị trường mục tiêu một cách nhanh chóng nhất. Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinhnghiệm, sự chuyên môn hóa cao các trung gian phân phối có thể sẽ thu lợi về cho nhàsản xuất nhiều hơn những gì họ mong đợi.
Xem thêm

75 Đọc thêm

TÍN DỤNG: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

TÍN DỤNG: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

Đặc biệt hiện nay trong nền kinh tế thị trờng, nền sản xuất hàng hoá phát triển mạnh mẽ, cùng với sự tồn tại các mối quan hệ cung- cầu về hàng hoá, vật t , sức lao động thì quan hệ cung [r]

15 Đọc thêm

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất2.2. Phân tích các mối quan hệ chủ yếu trong sản xuất2.3. Phân tích tình hình bảo đảm chất lượng sản phẩmCác khái niệm, đối tượng và chỉ tiêu của phân tích tìnhhình kết quả hoạt động sản xuất Phân tích các mối quan hệ chủ yếu trong sản xuất Đánh giá tốc độ tăng trưởng của sản xuấto Phân tích kết quả sản phẩm theo mặt hàngo Phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàngo Phân tích tích chất đồng bộ trong sản xuất Phân tích tình hình bảo đảm chất lượng sản phẩmo Phân tích thứ hạng chất lượng sản phẩmo Phân tích tình hình sai hỏng sản phẩm
Xem thêm

35 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI?Các yếu tố tác động đến thị trường ngoại hối Chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia Chênh lệch lãi suất giữa các nước Mối quan hệ về cung cầu về ngoại tệ Chênh lệch cán cân thanh toán Suy thoái, tăng trưởng kinh tế Tâm lý và hoạt động đầu cơChênh lệch lạm phátKhi một nước có lạm phát, sức mua đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hànghoá dịch vụ trong nước đắt hơn trên thị trường nứơc ngoài trong khi hàng hoá dịch vụnước ngoài rẻ hơn trên thị trường trong nước.Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyển sang dùng hàng ngoại nhiều hơn vìgiá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng.Như vậy lạm phát ảnh hưởng đến cả cungcầu ngoại tệ theo hướng tăng giá ngoại tệ,tác động cộng gộp làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn.Chênh lệch lãi suấtLãi suất có vai trò quyết định đối với thị trườn ngoại hối. Những đồng tiền đại diện chonhững nền kinh tế có lãi suất cao có khuynh hướng mạnh hơn những đồng tiền đại điệncho những nền kinh tế có lãi suất thấp hơnNhà đầu tư luôn luôn tìm kiếm những khoản lợi nhuận cao nhất có thể trên những khoảnđầu tưcủa họ, và những nền kinh tế với lãi suất cao hơn thường có lợi tức đầu tư cao hơnẢnh hưởng của USDẢnh hưởng của kinh tế MỹMỹ chiếm tới 25% GDP của toàn thế giới và giữ vai trò quan trọng trong các giao dịch tàichính quốc tếLo ngại về việc “virus tài chính” ở Mỹ có thể đánh dấu sự khởi đầu của một giai đoạnthụt lùi của kinh tế thế giới là có cơ sở.Điều này không đồng nghĩa với sự suy thoái kinh tế sẽ xảy ra trên toàn cầu, nhiều nướcsẽ trải qua một giai đoạn tăng trưởng chậm chạp
Xem thêm

3 Đọc thêm

Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp hoàn thiện công tác dự báo cung cầu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ BÁO CUNG CẦU LAO ĐỘNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Nhân loại đang đứng trước 4 vấn đề bức xúc:
Hoà bỡnh cho mọi quốc gia và dõn tộc.
Dân số và chất lượng cuộc sống.
Chống ô nhiễm môi trường; Bảo vệ và phát triển bền vũng môi truờng.
Chống đói nghèo, nâng cao sản xuất và đáp ứng nhu cầu cuộc sống của mọi người.
Bốn vấn đề bức xúc này có mối quan hệ mật thiết với nhau tác động qua lại lẫn nhau. Tuy nhiên xét về mối quan hệ nhân quả thỡ dan số chớnh là một trong những nguyờn nhõn chủ yếu của 3 vấn đề cũn lại bởi vỡ con người là một sản phẩm của lịch sử. Con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử đó.
Nước ta đang chuyển đổi dần sang nền kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa, cú sự quản lý vĩ mụ của nhà nước. Đảng và nhà nước ta đó đề ra nhiều mục tiêu chiến lược để phát triển thị trường lao động. Tỉnh thừa thiên huế là một tỉnh miền Trung thuộc vùng kinh tế trọng điểm. Dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh trong thập kỷ vừa qua (19912000). Tốc độ tăng trưởng của tỉnh đạt 7, 3% năm. Bên cạnh nhũng thành công đạt được thị trường lao động tỉnh Thừa Thiên Huế cũn nhiều hạn chế, thiếu xút và chưa hoàn thiện. Đặc biệt giải quyết việc làm cho người lao động, giảm thất nghiệp:
Thứ nhất, về cung lao động dư lực lượng lao động giảm đơn chưa qua đào tạo. Thiếu lực lượng lao động có trỡnh độ kỹ thuật cao qua đào tạo.
Thứ hai, về cầu lao động, khả năng thu hút lục luợng lao động trong 3 nghành:
Nông lâm Ngư nghiệp
Cụng nghiệp Xõy dựng
Thương mại dịch vụ
Cỏc ngành này cũn nhiều bất cập, khu vực nông thôn tham gia lực lượng lao động quá đông áp dụng khoa học kỹ thuật cũn nhiều hạn chế bất cập lực lượng lao động khu vực dịch vụ ít cần phải có những chính sách điều tiết của nhà nước cũn hạn chế thiếu xút.
Mục đich nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng:
Cung >Cầu hoặc Cầu >Cung
Để từ đó đưa ra các giải pháp, những chính sách điều tiết để tạo điều kiện hơn nữa cho cung cầu gặp nhau, giao động quanh vị trí cân bằng, trên cơ sở đó dự báo cung cầu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế đên năm 2015 và nêu lên một số giải pháp kiến nghị về việc xây dựng, quản lý và sử dụng lực lượng lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay cũng như tương lai.
Đối tượng nghiên cứu của cung lao động là dân sô trong độ tuổi lao động:
Nam tuổi từ 15 đến 60 tuổi
Nữ tuổi từ 15 đến 55 tuổi
trừ đi một số đối tượng sau:
Học sinh sinh viên trong độ tuổi lao động đang đi học.
Người trong độ tuổi lao động làm việc nội trợ.
Người trong độ tuổi lao động bị tàn tật.
Đối tượng nghiên cứu của cầu lao động:
Các ngành kinh tế: nông lâm ngư nghiệp, công nghiệpxây dựng, thương mại dịch vụ.
Cỏc khu vực thành thị, nụng thụn.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là kết hợp chặt chẽ các phương pháp toán học, thống kê học, phương pháp phân tích và sử dụng một số phần mềm thông dụng EVIES, SPSS….
Để giải quyết những vấn đề trên đề tài của em sẽ đi nghiên cứu một số mảng sau:
Chương I: Những lý luận cơ bản có liên quan đế dự báo cung cầu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương II: Dự báo cung cầu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương III: Một sồ giải pháp kiến nghị.
Xem thêm

46 Đọc thêm

bài tập kinh tế môi trường

BÀI TẬP KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

Người ta sử dụng quặng tinh hoặc vật liệu tái chế để sản xuất 1 loại sản phẩm. Mức chi phí biên khi sản xuất bằng quặng tinh được biểu diễn bằng hàm: MC1 = 0,5Q1 và chi phí biên khi sản xuất bằng vật liệu tái chế được biểu diễn bằng hàm: MC2 = 5 + 0,1Q2.
Bao nhiêu sản đơn vị sản phẩm cần được sản xuất bằng quặng tinh và bao nhiêu đơn vị sản phẩm cần được sản xuất bằng vật liệu tái chế trong các trường hợp sau:
a/ Đường cầu 1 có dạng: P = 10 – 0,5 (Q1 + Q2)
b/ Đường cầu 2 có dạng: P = 20 – 0,5 (Q1 + Q2)
Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa Cầu với việc khai thác tài nguyên, tái sử dụng và tái chế.
(Q là số sản phẩm đơn vị tính là nghìn sf; P là giá/ chi phí tính trên mỗi sản phẩm tăng thêm)

* Biểu diễn đường MC1; MC2 khi nhà máy sử dụng 2 loại vật liệu trên để sản xuất hàng hóa.
- Theo suy luận thì khi sản xuất càng nhiều, khai thác càng nhiều thì quặng tinh (Tài nguyên Thiên nhiên) sẽ cạn kiệt và ngày càng đắt đỏ, làm tăng chi phí, MC tăng khi Q tăng. Ngược lại với vật liệu tái chế………………. Vì thế 2 đường này có dạng:


P
MC1



MC2






0 10 85 Q

* Nhà máy chỉ sử dụng cả 2 nguyên liệu trong trường hợp MC1 = MC2.
Giả sử, với lượng hàng hóa là Q1 + Q2, nhà máy sản xuất từ cả 2 nguyên liệu, khi đó:
MC1 = MC2 => 0,5Q1 = 5 + 0,1Q2 => Q1 = 10 + 0,2 Q2. Thay vào đường cầu 1, có:
P = 10 – 0,5 (Q1 + Q2) => P = 10 – 0,5 (10 + 0,2Q2 + Q2).
P = 10 – 5 - 0,1Q2 - Q2  P = 5 - 1,1Q2

a). Khi đường cầu 1 có dạng: P = 10 – 0,5 (Q1 + Q2) hay P = 5 - 1,1Q2
Đường Cung lúc này là: MC2 = 5 + 0,1Q2.
Nhà máy sẽ sản xuất ở mức Cung = cầu thị trường. Hay 5 - 1,1Q2 = 5 + 0,1Q2 hay Q2 = 0.
Khi Q2 = 0 (nghìn sf) thì Q1 = 10 + 0,2 Q2 = 10 (nghìn sf).

b) Khi đường cầu 2 có dạng P = 20 – 0,5 (Q1 + Q2) hay P = 20 – 0,5 (10 + 0,2Q2 + Q2)
Đường Cung lúc này là: MC2 = 5 + 0,1Q2.
Nhà máy sẽ sản xuất ở mức Cung = cầu thị trường. Hay 20 – 5 – 0,6Q2 = 5 + 0,1Q2
 10 = 0,7Q2  Q2 = 14,285 (nghìn sf) và Q1 = 10 + 0,2 x 14,28 = 12,856 (nghìn sf).

* Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa Cầu với việc khai thác tài nguyên, tái sử dụng và tái chế.
Khi nhu cầu thị trường còn nhỏ, lượng hàng hóa sản xuất cần ít thì chi phí sản xuất hàng hóa hoặc chi phí biên sản xuất thêm mỗi đơn vị sản phẩm từ các loại tài nguyên thiên nhiên còn thấp. Khi thị trường đòi hỏi lượng hàng hóa trung bình thì việc sản xuất từ cả 2 loại nguyên liệu có chi phí biên tương đương (MC1 = MC2), nhà máy sẽ lựa chọn cả 2 nguyên liệu. Nhưng khi nhu cầu thì trường lớn, đòi hỏi nhà máy sản xuất ra nhiều sản phẩm, lúc đó tài nguyên khan hiếm và đắt đỏ dần, nguyên liệu tái chế ngày càng nhiều và rẻ hơn. Xu hướng chung là các nhà máy sẽ lựa chọn các loại nguyên liệu rẻ để sản xuất.
Xem thêm

17 Đọc thêm

bÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH giầy nam giang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GIẦY NAM GIANG

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCHTÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1.1. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệp điều quan tâm đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp mình có lớn mạnh hay không, để biết được doanh nghiệp mình tồn tại trong thị trường ngày nay.1.1.1. Khái niệm Doanh Nghiệp Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, có đăng kí kinh doanh theo quy định của phát luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.1.1.2.Khái niệm tài chính doanh nghệp Tài chính doanh nghiệp là tài chính của các tổ chức sản xuất kinh doanh có tư cách phát nhân như: Tổng Công ty, Công ty, Xí nghiệp Liên Hiệp thuộc mọi quy mô, mọi thành phần kinh tế, trên mọi lĩnh vực sản xuất lưu thông và dịch vụ. Nó là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính và tại đây diễn ra quá trình tạo lập và chu chuyển vốn gắn liền với quá trình sản xuất đầu tư, tiêu thụ và phân phối.1.1.3.Bản chất của tài chính doanh nghiệpViệc chi dùng thường xuyên vốn tiền tệ đòi hỏi phải có các khoản thu bù đắp tạo nên quá trình luân chuyển vốn. Quan hệ tài chính ở các doanh nghiệp biểu hiện quá trình vận động của vốn kinh doanh và thể hiện qua ba mối quan hệ sau đây: Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước: Quan hệ thông qua việc phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng thu nhập quốc nội (GDP). Quan hệ kinh tế này thường ít chịu sự chi phối của quan hệ sở hữu mà chịu sự chi phối của các quan hệ mang tính luật pháp thông qua các sắc luật thuế mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng thực hiện. Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp các nhà đầu tư, cho vay, bạn hàng với khách hàng. Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp tiến hành các hoạt động huy động vốn đầu tư, cho vay vốn với các doanh nghiệp khác.... Khi đã thực hiện các quan hệ kinh tế này để phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh thì các quan hệ mua bán cũng nảy sinh như quan hệ mua bán vật tư, hàng hoá, chứng chỉ bảo hiểm.... Tất cả các quan hệ kinh tế này phụ thuộc vào các điều kiện của thị trường hàng hoá, thị trường vốn và thậm chí cả thị trường lao động. Nói đúng hơn các quan hệ kinh tế này luôn chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế, quy luật giá trị quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Thế nhưng bao trùm lên toàn bộ hệ thống kinh tế chứa các quan hệ kinh tế này lại là sự quản lý của Nhà Nước. Mối quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:Bao gồm các mối quan hệ sau:+ Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc doanh nghiệp.+ Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp.+ Quan hệ sở hữu trong doanh nghiệp. Tóm lại: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các doanh nghiệp để phục vụ và giám đốc quá trình sản xuất kinh doanh. 1.1.4.Vai trò của tài chính doanh nghiệpVai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khả năng tái tạo, hay còn được coi như “cái gốc của nền tài chính”. Sự phát triển hay suy thoái của sản xuất kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính. Vì vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậm chí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý, sau đó nó còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, phụ thuộc vào cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.
Xem thêm

55 Đọc thêm

CÁC NGUYÊN TẮC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆPX

CÁC NGUYÊN TẮC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆPX

TRANG 1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP:  Nguyên tắc cung cầu: giá trị tài sản được xác định bởi quan hệ cung cầu của tài sản đó trên thị trường và ngư[r]

1 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH KINH TẾ VI MÔ

GIÁO TRÌNH KINH TẾ VI MÔ

CÂU HỎI THẢO LUẬN1. Những nhận định nào dưới đây thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế học vi mô vànhững nhận định nào thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô?a. Đánh thuế cao vào mặt hàng rượu bia sẽ hạn chế số lượng bia được sản xuất.b. Thất nghiệp trong lực lượng lao động đã tăng nhanh vào thập niên 2000.c. Thu nhập của người tiêu dùng tăng sẽ làm cho người tiêu dùng chi tiêu nhiều hơn.d. Người công nhân nhận được lương cao hơn sẽ mua nhiều hàng xa xỉ hơn.e. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế năm nay cao hơn năm qua.f. Các doanh nghiệp sẽ đầu tư vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao.2. Bạn có giải quyết ba vấn đề cơ bản của kinh tế trong cuộc sống hàng ngày không? Cho vídụ minh họa.3. Những nhận định sau đây mang tính thực chứng hay chuẩn tắc?a. Giá dầu lửa những năm 2000 đã tăng gấp đôi so với những năm 90.b. Những người có thu nhập cao hơn sẽ được phân phối nhiều hàng hoá hơn.c. Vào đầu những năm 90, tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta tăng đột biến.d. Hút thuốc không có ích đối với xã hội và không nên khuyến khích.e. Chính phủ cần áp dụng những chính sách kinh tế để giảm tình trạng thất nghiệp.f. Để cải thiện mức sống của người nghèo, chính phủ cần tăng trợ cấp đối với họ.4. Những nhận định nào dưới đây không đúng đối với nền kinh tế kế hoạch tập trung?a. Các doanh nghiệp tự do lựa chọn thuê mướn nhân công.b. Chính phủ kiểm soát phân phối thu nhập.c. Chính phủ quyết định cái gì nên sản xuất.d. Giá cả hàng hoá do cung - cầu trên thị trường quyết định.5. Câu nói sau đây đúng hay sai? "Một nền kinh tế có thất nghiệp không sản xuất ở mức sảnlượng nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)."6. Tại sao đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) có thể minh họa cho sự khan hiếm tàinguyên?7. Kinh tế học đề cập đến ba vấn đề cơ bản của xã hội: sản xuất ra cái gì, như thế nào và choai. Những sự kiện sau đây liên quan đến vấn đề nào trong ba vấn đề trên?a. Các nhà khai khoáng mới phát hiện ra mỏ dầu có trữ lượng lớn.
Xem thêm

234 Đọc thêm

“GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG MỸ”

“GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG MỸ”

 Mức chênh lệch về giá của mặt hàng đó so với đối thủ cạnh tranh Giá bán của sản phẩm trên thị trờng chịu tác động của rất nhiều nhân tố nh: chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu về sản ph[r]

28 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN ĐỒNG BỘ CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM

PHÁT TRIỂN ĐỒNG BỘ CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM

Quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trờng đã thay đổi một cách cơ bản từ chỗ thiếu hụt hàng hoá sang trạng tháI đủ và d thừa.Nhiều mặt hàng trớc đây phảI nhập khẩu thì đến nay sản xuất nộ[r]

20 Đọc thêm

LÃI XUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LÃI XUẤT TRONG HUY ĐỘNG VỐN

LÃI XUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LÃI XUẤT TRONG HUY ĐỘNG VỐN

Trong nền kinh tế hiện đại, chính sách tiền tệ của chính phủ sử dụng lãi suất như một công cụ quan trọng để tác động vào nền kinh tế, kiểm soát lượng tiền cung ứng. Lãi suất là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay, phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu về tiền tệ, thực trạng kinh tế của một nước. Thông qua sự biến động của lãi suất, người ta có thể dự đoán nền kinh tế đang phát triển hay đang suy thoái.Lãi suất là một trong những vấn đề trung tâm của nền kinh tế, vì nó tác động đến chi phí đầu tư, do đó nó là yếu tố quan trọng quyết định tổng mức đầu tư và tổng mức cầu về tiền tệ(GNP). Việt Nam trong hơn 10 năm đổi mới những chính sách Lãi Suất ngân hàng nhà nước sử dụng để có tác động mạnh mẽ tới việc huy động vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngân hàng Thương mại và các doanh nghiệp. Để tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng Thương mại và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế đòi hỏi Ngân hàng nhà nước phải tiếp tục đổi mới hơn nữa cơ chế điều hành Lãi Suất.
Xem thêm

24 Đọc thêm

“TÍN DỤNG: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM”.

“TÍN DỤNG: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM”.

Đặc biệt hiện nay trong nền kinh tế thị trờng, nền sản xuất hàng hoá phát triển mạnh mẽ, cùng với sự tồn tại các mối quan hệ cung- cầu về hàng hoá, vật t , sức lao động thì quan hệ cung [r]

15 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN ĐỒNG BỘ CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM

PHÁT TRIỂN ĐỒNG BỘ CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM

Quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trờng đã thay đổi một cách cơ bản từ chỗ thiếu hụt hàng hoá sang trạng tháI đủ và d thừa.Nhiều mặt hàng trớc đây phảI nhập khẩu thì đến nay sản xuất nộ[r]

20 Đọc thêm

Giáo trình kinh tế vi mô chương 7: Thị trường các yếu tố sản xuất

GIÁO TRÌNH KINH TẾ VI MÔ CHƯƠNG 7: THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

Các nội dung chính của bài này bao gồm:
• Phân tích các đặc trưng cơ bản của thị trường yếu tố sản xuất.
• Thị trường lao động.
• Thị trường vốn.
• Thị trường đất đai.
Nghiên cứu bài này, người học sẽ:
• Trình bày được các đặc điểm cơ bản của thị trường các yếu tố sản xuất.
• Phân tích được thị trường lao động, bao gồm cung và cầu về lao động, trạng thái cân bằng của thị trường lao động, phân tích sự tác động của tiền công tối thiểu.
• Xác định được cung và cầu về vốn trong ngắn hạn và dài hạn, trạng thái cân bằng của thị trường vốn.
• Phân tích được thị trường đất đai, bao gồm: cung và cầu về đất đai, sự thay đổi trạng thái cân bằng của thị trường đất đai trong ngắn hạn và dài hạn.
Xem thêm

31 Đọc thêm

Cùng chủ đề