LÀM RÕ CƠ SỞ KHÁCH QUAN NHÂN TỐ CHỦ QUAN VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH QUA 5 GIAI ĐOẠN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "LÀM RÕ CƠ SỞ KHÁCH QUAN NHÂN TỐ CHỦ QUAN VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH QUA 5 GIAI ĐOẠN":

Bài giảng tư tưởng Hồ Chí Minh

BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Bộ môn tư tưởng Hồ Chí Minh có nhiệm vụ đi sâu làm rõ các nội dung sau: Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh( khách quan và chủ quan) Các giai đoạn hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh Nội dung, bản chất cách mạng và khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong toàn bộ hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh Vai trò nền tảng của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam Quá trình quán triệt vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh qua các giai đoạn cách mạng của Đảng và nhà nước ta Các giá trị tư tưởng lý luận của Hồ Chí Minh đối với kho tàng tư tưởng cách mạng thế giới
Xem thêm

36 Đọc thêm

Lịch sử phép biện chứng

LỊCH SỬ PHÉP BIỆN CHỨNG

Phép biện chứng là một bộ môn khoa học triết học, nó có ý nghĩa thế giới quan rộng lớn cũng như bản thân của triết học vậy. Lịch sử phép biện chứng đã trải qua quá trình phát triển lâu dài, với hơn 2000 năm lich sử mà đỉnh cao của nó là phép biện chứng Mácxít. Phép biện chứng mácxít dựa trên truyền thống tư tưởng biện chứng của nhiều thời kì lịch sử trước đó để nêu ra những đặc điểm chung nhất của biện chứng khách quan. Nghiên cứu những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của cả tư duy nữa. Nó là chìa khoá giúp con người nhận thức và chinh phục thế giới. Nắm vững những nguyên tắc phương pháp luận của phép biện chứng duy vật không những là một nhân tố cơ bản để hình thành thế giới quan mà còn là điều kiện tiên quyết cho sự sáng tạo của đảng cách mạng Thực tiễn cách mạng đã chứng minh chỉ khi nào ta nắm vững những lý luận phép biện chứng, biết vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận của nó một cách sáng tạo, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể. Lấy cái bất biến ứng vào cái vạn biến như chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói thì vai trò và hiệu lực cải tạo tự nhiên, biến đổi xã hội được tăng cường. Ngược lại cách nghĩ, cách làm chủ quan duy ý chí siêu hình đã dẫn đến những sai lầm, khuyết điểm nghiêm trọng gây tổn thất cho cách mạng và quá trình phát triển xã hội nói chung. Vì vậy học tập, nghiên cứu sự hình thành và phát triển của phép biện chứng là một nhu cầu hết sức cần thiết. Hiện nay nước ta đang tiếp tục công cuộc đổi mới tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Việc nghiên cứu lịch sử phép biện chứng một cách có hệ thống và nhất là nắm vững bản chất biện chứng duy vật mácxít càng là nhu cầu bức thiết để đổi mới tư duy tiếp tục vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Quan điểm đường lối của Đảng ta là biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan của thực tiễn cách mạng Việt Nam. Nó đang là định hướng tư tưởng và là công cụ tư duy sắc bén để đưa cách mạng nước ta lên giành thắng lợi trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Phép biện chứng đã phát triển qua 4 hình thức cũng là 4 trình độ khác nhau. Quá trình phát triển đó phù hợp với trình độ khoa học bấy giờ cũng như phù hợp với các điều kiện khách quan khác như chính trị ,kinh tế-xã hội, cũng như là phù hợp với tiền đề lý luận.
Xem thêm

19 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRUYỀN THỐNG yêu nước, CHỐNG GIẶC NGOẠI xâm của dân tộc đối với sự HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN TRUYỀN THỐNG yêu nước, CHỐNG GIẶC NGOẠI xâm của dân tộc đối với sự HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH

Sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh là hội tụ những yếu tố khách quan và chủ quan. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, là nhân tố quan trọng. Những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam vừa là cội nguồn, vừa là tác động xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong đó chủ nghĩa yêu nước là một nhân tố cơ bản có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đối với sự hình thành, phát triển tư tưởng của Người. Chủ nghĩa yêu nước, truyền thống đánh giặc giữ nước đã thôi thúc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước, xây dựng chí hướng cứu nước, tạo động lực cho Hồ Chí Minh vượt qua mọi khó khăn, gian khổ để tìm thấy ánh sáng chủ nghĩa MácLênin tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh viết “Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải là chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba
Xem thêm

Đọc thêm

Đề: Trong các nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, nguồn gốc nào quan trọng nhất? Tại sao?

ĐỀ: TRONG CÁC NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH, NGUỒN GỐC NÀO QUAN TRỌNG NHẤT? TẠI SAO?

Đề: Trong các nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, nguồn gốc nào quan trọng nhất? Tại sao?Bài làmNguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh:Đại Hội Đảng lần IX khẳng định: “tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại” và “tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta”.Nghị quyết 09 của Bộ Chính trị (khoá VII) viết: “Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm nắm bắt sâu sắc bản chất Cách mạng và khoa học, tinh thần biện chứng và nhân đạo của học thuyết Mác Lênin, vận dụng một cách sáng tạo học thuyết ấy phù hợp với hoàn cảnh thực tế nước ta, đồng thời Người đã kế thừa phát huy chủ nghĩa yêu nước truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa của nhân loại. Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành từ những nguồn gốc đó”.1.Bối cảnh lịch sử xuất hiện tư tưởng Hồ Chí Minh.Bối cảnh lịch sử trong nước. 191958 Pháp bắn phát súng đầu tiên vào bán đảo Sơn Trà – bắt đầu xâm chiếm Việt Nam. Trong nước, chính quyền triều Nguyễn đã từng bước khuất phục trước cuộc xâm lược của tư bản Pháp, lần lượt ký các hiệp ước đầu hàng: Hiệp ước Hecmăng (1883); Hiệp ước Patơnôt (1884), thừa nhận nền bảo hộ của thực dân Pháp trên toàn cõi Việt Nam. Phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc, các sĩ phu Nho học có tư tưởng tiến bộ, thức thời: Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám đứng lên khởi nghĩa chống thực dân Pháp, song chưa có đường lối đúng đắn nên đều thất bại. Bối cảnh quê hương, gia đình. Hồ Chí Minh xuất thân từ làng Sen – xã Kim Liên – huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An. Đây là vùng đất địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống yêu nước. Quê hương của những người con anh hùng cách mạng tiêu biểu như: Đặng Dung, Nguyễn Biểu, Phan Đình Phùng, Phạm Hồng Thái… Gia đình Nho giáo, hiếu học, tinh thần trọng dân, thương dân, lấy dân làm gốc. Tất cả những yếu tố đó đều ảnh hưởng từ cụ Nguyễn Sinh Sắc – cha của Hồ Chí Minh.Bối cảnh Thế giới. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền đã xác lập quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới, với mục đích xâm chiếm thuộc địa và tranh giành xâu xé giữa các nước. Thập niên đầu thế kỷ XX. Cao trào cách mạng thế giới đạt tới đỉnh cao với sự thành công thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga (1917). Chính cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại này đã đánh thức nhân dân các nước thuộc địa, làm “thức tỉnh các dân tộc Châu Á” và “mở ra kỷ nguyên Cách mạng ngoại giao Thế giới”. Tháng 3 – 1919, với sự ra đời của Quốc tế Cộng sản, phong trào công nhân trong các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phương Đông càng có quan hệ mật thiết với nhau hơn trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. 1919 Hội nghị Vécxay được ký kết dẫn tới sự phân chia quyền lợi giữa các nước. Chỉ ra được thực trạng, mâu thuẫn trong và ngoài nước. Khủng hoảng về đường lối cứu nước. Từ thực trạng lịch sử trong nước và ngoài nước thì nhu cầu khách quan đặt ra là:Độc lập cho dân tộc.Dân chủ cho nhân dân.Nhu cầu cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.2.Nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh (cơ sở lý luận, thực tiễn). Khách quan:a) Truyền thống tư tưởng, văn hóa Việt Nam (tiền đề xuất phát tinh thần yêu nước Hồ Chí Minh). Chủ nghĩa yêu nước, kiên cường bất khuất: Được hình thành trong quá trình dựng nước và giữ nước. Tinh thần tương thân tương ái, đoàn kết, tương kết, lòng nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng, là ý chí vươn lên vượt qua mọi khó khăn, thử thách, lòng khoan dung, độ lượng…  Sự cần cù, thông minh sáng tạo, nhạy bén, quý trọng hiền tài, tinh tế trong giao tiếp, khiêm tốn tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc. Chủ nghĩa yêu nước là động lực quan trọng nhất thúc đẩy Hồ Chí Minh đi tìm con đường cứu nước; động lực tác động, chi phối hành động của Hồ Chí Minh và đưa Người đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin. Chính chủ nghĩa yêu nước đã giúp Hồ Chí Minh tìm ra con đường mới để giải phóng dân tộc Việt Nam. Từ thực tiễn đó, Hồ Chí Minh đã đúc kết chân lý: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước”.b) Tinh hoa văn hóa nhân loại.Kết hợp các giá trị truyền thống của văn hóa phương Đông với các thành tựu hiện đại của văn minh phương Tây – đó chính là nét đặc sắc trong quá trình hình thành nhân cách và văn hóa Hồ Chí Minh. Phương Đông:+ Nho giáo, tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo từ các học thuyết triết học, tư tưởng của Khổng Tử, Lão Tử và Mặc Tử. Tư tưởng về một xã hội bình trị, hòa mục, hòa đồng. Triết lý hành động, đề cao lễ giáo, nhân nghĩa. Tạo ra truyền thống hiếu học lý tưởng về một xã hội bình trị, đồng thời triệt để phê phán những yếu tố tiêu cực trong Nho giáo: Tư tưởng trọng nam khinh nữ; tư tưởng đẳng cấp quân tử, tiểu nhân; chính danh định phận… Đề cao việc đọc sách.+ Phật giáo, Hồ Chí Minh tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân…;là nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm việc thiện; là tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt giai cấp; là việc đề cao lao động, chống lười biếng “nhất nhật bất tác, nhất nhật bất thực”; là chủ trương sống không xa lánh việc đời mà gắn bó với dân, với nước, tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân tộc…+ Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn: “Dân tộc độc lập – Dân quyền tự do – Dân sinh hạnh phúc”. Phương Tây:+ Hồ Chí Minh tiếp thu tư tưởng bình đẳng, tự do, bác ái của các nhà triết học và các nhà khai sáng như Rútsô, Vonte, Môngtétxkiơ.+ Hồ Chí Minh tiếp thu tư tưởng bình đẳng, tự do, quyền con người trong Cách mạng Tư sản Pháp, Mỹ thông qua hai bản Tuyên ngôn: Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ (1776), Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1789).+ Thiên Chúa giáo, là một tôn giáo ở phương Tây. Hồ Chí Minh quan niệm: “Tôn giáo là văn hóa”, điểm tích cực và nổi bật của Thiên Chúa giáo là “lòng nhân ái”.c) Chủ nghĩa Mác Lênin. Chủ nghĩa Mác Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. Chủ nghĩa Mác Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp quyết định bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh: “Chủ nghĩa Mác Lênin đối với chúng ta… là mặt trời soi sáng con đường chúng ta đi tới thắng lợi cuối cùng, đi tới xã hội chủ nghĩa”. Từ những nhận thức ban đầu về Chủ nghĩa Mác Lênin, Hồ Chí Minh đã tiến dần tới những nhận thức “lý tính”, trở lại nghiên cứu Chủ nghĩa Mác Lênin sâu sắc hơn, để rồi tiếp thu học thuyết của các ông một cách có chọn lọc, không rập khuôn máy móc, không sao chép giáo điều. Người tiếp thu lý luận Mác Lênin theo phương pháp mácxít, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất. Người vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của Chủ nghĩa Mác Lênin để giải quyết những vấn đề thực tiễn của Cách mạng Việt Nam, chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở. Thế giới quan và phương pháp luận Mác Lênin đã giúp Hồ Chí Minh tổng kết kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước. Hồ Chí Minh tiếp thu có chọn lọc tư tưởng văn hóa Đông –Tây để phục vụ cho Cách mạng Việt Nam. Người dẫn lời của Lênin “Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những hiểu biết quý báu của các thời đại trước để lại”. Chủ quan:d) Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh không ngừng quan sát, nhận xét thực tiễn, làm phong phú thêm sự hiểu biết của mình, đồng thời hình thành những cơ sở quan trọng để tạo dựng nên những thành công trong lĩnh vực hoạt động lý luận của Người về sau. Hồ Chí Minh có tư duy độc lập tự chủ sáng tạo, có óc quan sát tinh tường trong việc nghiên cứu tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới. Trong quá trình tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh khám phá các quy luật vận động xã hội, đời sống văn hóa và cuộc đấu tranh của các dân tộc trong hoàn cảnh cụ thể để khái quát thành lý luận, đem lý luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn và được kiểm nghiệm trong thực tiễn. Nhờ vào con đường nhận thức chân lý như vậy mà lý luận của Hồ Chí Minh mang giá trị khách quan, cách mạng và khoa học. Người không ngừng học tập chiếm lĩnh vốn tri thức, vốn kinh nghiệm đấu tranh của các phong trào giải phóng dân tộc. Chính nhân cách, phẩm chất, tài năng, trí tuệ của Hồ Chí Minh đã giúp Người đến với Chủ nghĩa Mác Lênin và tiếp thu được các giá trị nhân loại.e) Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn.Bác có tâm hồn của một Người yêu nước vĩ đại, một chiến sĩ cộng sản nhiệt tình cách mạng, một trái tim yêu thương nhân dân, thương người cùng khổ, sẵn sàng chịu đựng hy sinh vì độc lập của Tổ quốc vì hạnh phúc nhân dân. Phẩm chất, tài năng đó được biểu hiện trước hết ở tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, cộng với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trong việc nhận xét, đánh giá các sự vật, sự việc chung quanh. Phẩm chất, tài năng đó cũng được biểu hiện ở bản lĩnh kiên định, luôn tin vào nhân dân; khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi; nhạy bén với cái mới, có phương pháp biện chứng, có đầu óc thực tiễn. Chính vì thế, Hồ Chí Minh đã khám phá ra lý luận cách mạng thuộc địa trong thời đại mới, trên cơ sở đó xây dựng một hệ thống quan điểm lý luận toàn diện, sâu sắc và sáng tạo về cách mạng Việt Nam, kiên trì chân lý và định ra các quyết sách đúng đắn, sáng tạo để đưa cách mạng đến thắng lợi. Phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh còn biểu hiện ở sự khổ công học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức nhân loại, là tâm hồn của một nhà yêu nước chân chính, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng, một trái tim yêu nước thương dân, sẵn sàng chịu đựng hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, hạnh phúc của đồng bào. Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tổng hòa của những điều kiện khách quan và chủ quan, của truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại. Cùng với thực tiễn dân tộc và thời đại được Hồ Chí Minh tổng kết, chuyển hóa sắc sảo, tinh tế với một phương pháp khoa học, biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh đã trở thành tư tưởng Việt Nam hiện đại.Tất cả các yếu tố hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh từ chủ quan tới khách quan đều có vai trò là nguồn gốc, cơ sở, tiền đề, lý luận quyết định nên hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh. Nhưng một trong những yếu tố mang tính quyết định là hệ thống lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin vì:Chủ nghĩa Mác Lênin là nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất và tác động quyết định đến quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh. Đó là cơ sở hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học của Hồ Chí Minh, nhờ đó mà Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh đã có bước phát triển về chất từ một người yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản lỗi lạc, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn. Chính trên cơ sở của lý luận Mác Lênin đã giúp Người tiếp thu và chuyển hoá những nhân tố tích cực, những giá trị và tinh hoa văn hoá của dân tộc và của nhân loại để tạo nên tư tưởng của mình phù hợp với xu thế vận động của lịch sử. Vì vậy, trong quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh thì chủ nghĩa Mác Lênin có vai trò to lớn, là cơ sở, nguồn gốc chủ yếu nhất.Chính chủ nghĩa Mác Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. Để từ đó Hồ Chí Minh đã rút ra được kinh nghiệm thực tiễn  Tổng kết lịch sử, rút kinh nghiệm thực tiễn, tích lũy kiến thức tìm ra con đường cứu nước. Người viết: “trong cuộc đấu tranh, vừa nghiên cứu lý luận Mác Lênin, vừa làm công tác thực tế, dần dần tôi hiểu được rằng chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới”; “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”; “Chính là do cố gắng vận dụng những lời dạy của Lênin, nhưng vận dụng một cách sáng tạo, phù hợp với thực tế Việt Nam ngày nay, mà chúng tôi đã chiến đấu và giành được thắng lợi to lớn”.Thông qua chủ nghĩa Mác Lênin đã thể hiện và quyết định bản chất thế giới quan và khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh, cũng như phương pháp hành động biện chứng của Hồ Chí Minh. Từ khi tiếp thu được chủ nghĩa Mác Lênin Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước đưa Người từ người tìm đường trở thành người dẫn đường cho cả dân tộc đi theo.Nếu không có chủ nghĩa Mác Lênin thì ở nơi con người Hồ Chí Minh các yếu tố như khả năng tư duy trí tuệ, phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn vẫn sẽ hình thành, vẫn tồn tại, vẫn phát triển. Nhưng từ khi bắt gặp và vận dụng một cách đúng đắn chủ nghĩa Mác Lênin vào trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Cách mạng Việt Nam trong bối cảnh lúc bấy giờ, thì ở nơi Hồ Chí Minh đã hội tụ đủ tất cả những tư tưởng có thể giải phóng được cả dân tộc Việt Nam. Và chính sự Độc lập – Tự do của dân tộc Việt Nam đã minh chứng cho điều đó. 
Xem thêm

12 Đọc thêm

Bài giảng: Tư tưởng Hồ Chí Minh

Bài giảng: Tư tưởng Hồ Chí Minh

THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC Tên môn học: Tư tưởng Hồ Chí Minh Mã môn học: Số tín chỉ: 2 Thuộc chương trình đào tạo trình độ Đại học, Cao đẳng các khối không chuyên ngành MácLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Loại môn học: bắt buộc Các môn học tiên quyết: Sinh viên phải học xong môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin. Các môn học kế tiếp: Đường lối cách mạng của Đảng CSVN Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: + Nghe giảng lý thuyết: tiết + Thảo luận tại lớp: tiết Khoa phụ trách môn học: Bộ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, thuộc Khoa Lý luận chính trị. Nội dung: Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 7 chương + Chương 1: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh + Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc + Chương 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam + Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam + Chương 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế + Chương 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân + Chương 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới Tài liệu học tập:1. Hội đồng trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn MácLênin tư tưởng Hồ Chí Minh, “Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh”, Nxb CTQG…2. Bộ Giáo dục Đào tạo, “Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh”, Nxb CTQG, HN2009…3. Hồ Chí Minh, “Hồ Chí Minh toàn tập”, Nxb CTQG, HN2000.4. Ban Tư tưởng văn hóa TW, “Tài liệu nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh”, Nxb CTQG, HN2003.5. Các Nghị quyết, văn kiện của Đảng6. Các sách, báo, công trình nghiên cứu về Hồ Chí Minh và tư tưởng Hồ Chí Minh (của các tác giả khác)Chương mở đầuĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINHGv: Lý Kim Cương__________I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1.Khái niệm tư tưởng và tư tưởng Hồ Chí Minh a. Khái niệm “tư tưởng” Tư tưởng là hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận điểm được xây dựng trên một nền tảng triết học nhất quán, đại biểu cho ý chí và nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc, được hình thành trên cơ sở thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo thực tiễn, cải tạo hiện thực. Nhà tư tưởng: là người biết giải quyết trước người khác tất cả những vấn đề chính trịsách lược, các vấn đề về tổ chức, về những yếu tố vật chất của phong trào không phải một cách tự phát. b. Khái niệm về tư tưởng Hồ Chí Minh “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa; là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa MácLênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người (Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb CTQG, HN2009, tr 14)I.ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1.Đối tượng nghiên cứu Hệ thống quan điểm tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam. Quá trình vận động, hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh trong thực tiễn cách mạng Việt Nam. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh  khẳng định sự ra đời tư tưởng Hồ Chí Minh là một tất yếu lịch sử. Các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Nội dung, đặc điểm, bản chất khoa học và cách mạng của tư tưởng Hồ Chí Minh. Vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Quá trình nhận thức, vận dụng, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng và nhà nước ta. Giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với kho tàng lý luận cách mạng thế giới.3. Mối quan hệ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh với các môn lý luận chính trị khác Mối quan hệ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin: Chủ nghĩa MácLênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa MácLênin vào điều kiện cụ thể Việt Nam. Do đó, tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng MácLênin. Mối quan hệ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh với môn học Đường lối cách mạng của Đảng ộng sản Việt Nam: tư tưởng Hồ Chí Minh là một bộ phận trong đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhưng là bộ phận nền tảng tư tưởng của đường lối Đảng.II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1. Cơ sở phương pháp luận Thế giới quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa MácLênin và những quan điểm có giá trị phương pháp luận của Hồ Chí Minh là cơ sở phương pháp luận quan trọng giúp ta hiểu đúng nội dung, bản chất của tư tưởng Hồ Chí Minh. Thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa MácLênin yêu cầu khi nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a. Nguyên tắc tính đảng và tính khoa học b. Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn c. Quan điểm lịch sử cụ thể d. Quan điểm toàn diện và hệ thống e. Quan điểm kế thừa và phát triển f. Kết hợp nghiên cứu tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí Minh. 2. Các phương pháp cụ thể Phương pháp lịch sử và logique Các phương pháp khác: phân tích, tổng hợp, so sánh, phương pháp khai thác nhân chứng lịch sử, phương pháp trực quan… III. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1. Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác 2. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trịChương ICƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINHGv: Lý Kim CươngI. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1. Cơ sở khách quan a. Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIXđầu thế kỷ XX Các đặc điểm chính trịxã hội nổi bật của Việt Nam cuối thế kỷ XIXđầu thế kỷ XX ?  Yêu cầu của xã hội? Các đặc điểm, các yêu cầu trên có tác động gì đến Hồ Chí Minh? Đến việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? Bối cảnh thời đại (quốc tế) + Cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù chung của nhân dân lao động thuộc địa và giai cấp vô sản ở chính quốc. Cách mạng thuộc địa muốn thắng lợi phải đoàn kết với nhau và đoàn kết với cách mạng vô sản thế giới. + Năm 1917, cách mạng tháng Mười (Nga) thành công mở ra một thời đại mới: thời đại thắng lợi của cách mạng vô sản, thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một xu thế tiến bộ, xu thế tất yếu của lịch sử. + Tháng 3 năm 1919, Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) ra đời, tạo điều kiện cho việc thực hiện liên minh chiến đấu giữa phong trào cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng vô sản thế giới. Các đặc điểm thời đại có tác động gì đến quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?b. Các tiền đề tư tưởng lý luận a. Giá trị truyền thống dân tộc Các giá trị đặc sắc của văn hóa dân tộc Việt Nam? (SV phát biểu, trao đổi tại lớp)+ Chủ nghĩa yêu nước+ Tinh thần đoàn kết, nhân nghĩa, tương thân tương ái+ Tinh thần cần cù, hiếu học, sáng tạo+ Tinh thần lạc quan Kết luận: Truyền thống văn hóa dân tộc là cơ sở lý luận quan trọng  hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh: + Thúc đẩy Hồ Chí Minh đi tìm đường cứu nước + Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của sự kế thừa và phát triển các giá trị tinh hoa văn hóa dân tộc. b. Tinh hoa văn hóa nhân loạiHồ Chí Minh tiếp thu và chọn lọc, phát triển các giá trị tích cực trong các trào lưu tư tưởng văn hóa nhân loại phương Đông, phương Tây: Phương Đông? + Tư tưởng Nho giáo+ Tư tưởng Phật giáo+ Tư tưởng của các nhà cách mạng phương Đông: Tôn Trung Sơn, Gandhi Phương Tây: tư tưởng dân chủ và cách mạng của các trào lưu dân chủ tư sản phương Tây+ Chủ nghĩa nhân văn trong văn hóa Phục hưng+ Tư tưởng dân chủ trong văn hóa khai sáng + Tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái – ngọn cờ của cách mạng tư sản phương Tâyc. Chủ nghĩa MácLênin Chủ nghĩa MácLênin trang bị cho Hồ Chí Minh thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận khoa học  tạo nên sự chuyển biến sâu sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh: chuyển từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống sang yêu nước theo lập trường vô sản.  giúp Hồ Chí Minh xác định đúng đắn con đường cách mạng Việt Nam: giải phóng dân tộc bằng cách mạng vô sản.==> Hồ Chí Minh khẳng định: chủ nghĩa MácLênin là “cẩm nang thần kỳ”, là ánh sáng soi đường cho cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh tiếp thu chủ nghĩa MácLê nin với tinh thần sáng tạo và phát triển cho phù hợp với đặc điểm cách mạng Việt Nam chứ không giáo điều, máy móc.2. Phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh Khả năng tư duy và trí tuệ của Hồ Chí Minh? Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh? II.Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh a.Trước 1911: Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước Môi trường giáo dục của quê hương, gia đình và thực tiễn xã hội Việt Nam  hình thành những phẩm chất cao quý ở Hồ Chí Minh (mầm mống đầu tiên của những tư tưởng lớn: yêu nước, thương dân, sớm có hoài bão cứu nước…).b.19111920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Khảo sát các nước  Hồ Chí Minh kết luận: chủ nghĩa đế quốc là cội nguồn của mọi áp bức, bất công. 1861919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước gởi đến Hội nghị Versailles bản “Yêu sách của nhân dân An Nam”. Sau sự kiện này, Nguyễn Ái Quốc kết luận: “Chủ nghĩa Uynxơn chỉ là trò bịp bợm lớn” (Hồ Chí Minh, Toàn tập, t1, tr 416). Tháng 7 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (Lênin)  bước đầu lựa chọn con đường cách mạng vô sản. Tháng 12 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia bỏ phiếu tán thành Quốc tế III  góp phần sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản, chuyển từ yêu nước truyền thống sang yêu nước theo lập trường vô sản).c. 19201930: giai đoạn hình thành về cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam Hoạt động thực tiễn? + Nguyễn Ái Quốc phụ trách Ban nghiên cứu thuộc địa của ĐCS Pháp. + Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa (71921) và tờ báo Le Paria (báo Người cùng khổ), cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa. + Năm 1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô, tham dự nhiều Đại hội quốc tế. Tham dự Đại hội lần thứ nhất Quốc tế nông dân (cuối năm 1923), Đại hội Quốc tế thanh niên, Đại hội V Quốc tế Cộng sản (1924)… + Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Trung Hoa Liên lạc với những người Việt Nam yêu nước, mở các lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên yêu nước Việt Nam (tại Quảng Châu). Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (61925)  báo Thanh niên. Triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam  Đảng Cộng sản Việt Nam (321930). Hoạt động lý luận?+ Viết báo+ Viết sách (Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường cách mệnh)+ Tham luận tại các Đại hội quốc tế + Giảng dạy chủ nghĩa MácLênin và đường lối cách mạng Việt Nam cho các lớp huấn luyện chính trị do Người tổ chức tại Quảng Châu.+ Soạn thảo các văn kiện đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt, Chương trình tóm tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam và Lời kêu gọi của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với quốc dân) Nội dung các văn kiện Đảng, các tác phẩm, bài viết… đã xác định những vấn đề cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam (xác định phương hướng, mục tiêu chiến lược, nhiệm vụ cách mạng, phương pháp cách mạng, lực lượng cách mạng của cách mạng Việt Nam).d.19301945: giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng Những khó khăn, thử thách? Nguyễn Ái Quốc và các quan điểm tư tưởng của Người bị Quốc tế Cộng sản phê phán là hữu khuynh, xa rời lập trường của giai cấp công nhân, là dân tộc chủ nghĩa, thiếu tinh thần quốc tế. Tư tưởng Hồ Chí Minh được khẳng định trong thực tiễn? Từ sau ĐH VII của Quốc tế Cộng sản (71935), Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện triệt để những quan điểm đúng đắn của Nguyễn Ái Quốc  Cách mạng Tháng Tám thành công. Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã kiểm nghiệm và khẳng định tính đúng đắn của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam.e. 19451969: tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam  Hồ Chí Minh tổng kết, phát triển lý luận về kháng chiến đi đôi với kiến quốc, về nghệ thuật quân sự, về xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện chiến tranh và đất nước bị chia cắt hai miền, về Đảng Cộng sản, về đạo đức, nhân văn, văn hóa; về xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân … III. GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc a. Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá của dân tộc ta b. Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới a. Tư tưởng Hồ Chí Minh phản ánh khát vọng thời đại: độc lập dân tộc chủ nghĩa xã hội, xây dựng một thế giới hòa bình, hợp tác, hữu nghị… b. Tư tưởng Hồ Chí Minh vạch ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người: Xác định con đường cứu nước ở các thuộc địa: giải phóng dân tộc bằng cách mạng vô sản. Phương pháp thức tỉnh các dân tộc bị áp bức Phương thức đấu tranh chống CNĐQ c. Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả: hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN1. Phân tích nguồn gốc, cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong các nguồn gốc đó, nguồn gốc nào là quan trọng nhất, quyết định bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh? Vì sao?2. Trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong những giai đoạn đó, giai đoạn nào tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa vạch đường đi cho cách mạng Việt Nam? Chứng minh?3. Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh?
Xem thêm

Đọc thêm

Tiểu luận cao học môn cơ sở lý luận công tác tư tưởng của đảng giáo dục lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ đảng viên huyện tứ kỳ tỉnh hải dương trong thời kỳ mớ

Tiểu luận cao học môn cơ sở lý luận công tác tư tưởng của đảng giáo dục lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ đảng viên huyện tứ kỳ tỉnh hải dương trong thời kỳ mớ

1. Tính cấp thiết của đề tài:Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa khi bàn và đánh giá lĩnh vực nào, chúng ta cũng đều quan tâm đến vấn đề hiệu quả, nhất là hiệu quả hoạt động chính trị tư tưởng. Vậy, muốn làm rõ quan niệm về hiệu quả công tác chính trị tư tưởng phải làm rõ quan niệm về chính trị tư tưởng, làm rõ nội hàm của quan niệm này. Chúng ta đánh giá hiệu quả chính trị tư tưởng của Đảng cũng cần phải bắt đầu thống nhất quan niệm về chính trị tư tưởng của Đảng nhằm: Phát triển hệ tư tưởng của Đảng hình thành phát triển cương lĩnh, đạo luật, cơ sở của Đảng trong từng giai đoạn, từng thời kỳ. Truyền bá hệ tư tưởng, truyền bá cương lĩnh, đường lối, cơ sở của Đảng trong xã hội để xây dựng thế giới quan khoa học. Nhân sinh quan cộng sản, xây dựng niềm tin cho cán bộ, Đảng viên trong nhân dân vào mục tiêu lý tưởng cách mạng, niềm tin vào đường lối, cơ sở, vào sự lao động của Đảng và nhân dân. Cổ vũ, đông viên, giai cấp tự giác, chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ của Đảng. Xây dựng đời sống xã hội tỉnh nhà cao đẹp mà điều cốt lõi là bồi dưỡng con người mới XHCN. Cùng vời công tác tổ chức, xây dựng Đảng mạnh về chinh trị, tư tưởng và tổ chức. Đó cũng là 5 nội dung chủ yếu là thước đo cơ bản để đánh giá hoạt động của công tác tư tưởng của Đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: “Muốn có CNXH phải có con người CNXH”. Ngày nay, trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, xây dựng đất nước cán bộ Đảng viên vững vàng về chính trị có trình độ chuyên môn cao là đòi hỏi tất yếu. Đối với Đảng và nhà nước ta, giáo dục là cách tốt nhất để nâng cao trình độ nhân thức của cán bộ Đảng viên, cũng là nâng cao trình độ, trí tuệ của toàn Đảng. Như những điều biết không có trí tuệ thì không thể lao động được. Ngay từ buổi đầu cách mạng, việc truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt Nam thông qua những buổi học của: “Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí Hội” một hình thức của giáo dục lý luận chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh mà chúng ta đã có những lớp cán bộ đầu tiên rất kiên cường va hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Nội dung giáo dục lực lượng chính trị là giáo dục chủ nghĩa Mác –Lênin, tư tương Hồ Chí Minh, cương lĩnh, điều lệ trong các nghị quyết của Đảng, cuộc sống pháp luật, pháp lệnh nhân dân. Đảng ta đã xác định chủ nghĩa Mác Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và cách mạng. Mọi thắng lợi hay vấp váp tổn thất của cách mạng đều liên quan trực tiếp đến việc Đảng ta có nhận thức và vận dụng đúng đắn chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh hay không? Vì vậy của chủ nghĩa Mác Lênintư tưởng Hồ Chí Minh là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác CTTT, cũng là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng
Xem thêm

Đọc thêm

tiểu luận triết học hy lạp cổ đại

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI

Phép biên chứng thời cổ đại là phép biện chứng tự phát, ngây thơi và mang nặng tính trực quan được hình thành trên cơ sở quan sát tự nhiên, xã hội hoặc thông qua kinh nghiệm của bản thân. Ba trung tâm triết học lớn nhất thời bấy giờ là: Triết học Trung Hoa cổ đại, triết học ấn Độ cổ đại và triết học Hy Lạp cổ đại. Bên cạnh những đặc điểm chung, do đặc điểm văn hoá cũng như hoàn cảnh lịch sử khác nhau nên sự thể hiện tư tưởng biện chứng trong học thuyết triết học mỗi trung tâm đều có những đặc điểm riêng không giống nhau. Mặc dù hãy còn nhiều tính cắt khúc, nhưng triết học Hy Lạp cổ đại đã có những phát hiện mới đối với phép biện chứng. Chính trong thời kỳ này thuật ngữ biện chứng đã hình thành. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế thời kỳ chiếm hữu nô lệ, Hy Lạp cổ đại đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về văn hoá, nghệ thuật, mà trước hết là các thành tựu trong khoa học tự nhiên như: Thiên văn học, vật lý học, toán học đã làm cơ sở thực tiễn cho sự phát triển của triết học trong thời kỳ này. Triết học Hy Lạp cổ đại đã phát triển hết sức rực rỡ, trở thành nền tảng cho sự phát triển của triết học phương Tây sau này. Các nhà sáng lập triết học Mác lênin đã khẳng định: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của quá trình nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan. Tuy nhiên, đễ có thể đi đến chân lý này, triết học đã trải qua một quá trình lâu dài, mà một trong những người đặt nền móng cho quan điểm này chính là các nhà triết học Hy Lạp cổ đại. Họ đã chỉ ra sự khác biệt giữa các giai đoạn của quá trình nhận thức (nhận ra cái khác biệt trong sự đồng nhất), đối tượng của quá trình nhận thức, thậm chí cả vai trò của các giai đoạn đó đối với quá trình nhận thức chân lý, mối quan hệ giữa các giai đoạn đó. Vì vậy, Việc nghiên cứu lịch sử phát triển của phép biện chứng đặc biệt là tư tưởng biện chứng trong nhận thức luận của triết học cổ đại Hy lạp sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn bản chất của phép biện chứng và sự phát triển của tư duy biện chứng của nhân loại. Xuất phát từ mục đích đó, tôi chọn đề tài tiểu luận về: Tư tưởng biện chứng trong nhận thức luận của triết học Hy Lạp cổ đại để làm tiểu luận hết môn.
Xem thêm

28 Đọc thêm

TIỂU LUẬN hồ CHÍ MINH sự TIẾP THU tư TƯỞNG và văn hóa PHƯƠNG ĐÔNG

TIỂU LUẬN hồ CHÍ MINH sự TIẾP THU tư TƯỞNG và văn hóa PHƯƠNG ĐÔNG

Trong lịch sử phát triển của các dân tộc mỗi giai đoạn lịch sử đều có những phát sinh về tư tưởng, quan điểm với tính cách là bộ phận của ý thức xã hội đều có quá trình phát sinh hình thành và phát triển trong điều kiện thực tiễn của lịch sử xã hội nhất định. Đó chính là cơ sở tiền đề nguồn gốc hình thành phát triển phản ánh những ý chí và nguyện vọng của các dân tộc thông qua những vĩ nhân của thời đại mà cuộc đời và sự nghiệp tư tưởng, hành động và hoạt động thực tiễn luôn gắn với một giai đoạn lịch sử có tác động vào sự phát triển của thời đại mà khi nhắc đến đó chính là Mác – Ăngghen, Hồ Chí Minh là những con người như vậy.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh: Chương 1 GV. Hải Ngọc (ĐH Kinh tế TP.HCM)

BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH: CHƯƠNG 1 GV. HẢI NGỌC (ĐH KINH TẾ TP.HCM)

Bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh: Chương 1 GV. Hải Ngọc (ĐH Kinh tế TP.HCM) Chương 1 của bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp cho người học các nội dung kiến thức về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Hy vọng bài giảng này sẽ phục vụ hữu ích cho quá trình học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh của các bạn

8 Đọc thêm

BÀI tập CUỐI kỳ môn tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH phân tích nguồn gốc lý luận quan trọng nhất hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

BÀI tập CUỐI kỳ môn tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH phân tích nguồn gốc lý luận quan trọng nhất hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

Chủ nghĩa Mác – Lênin là nhân tố ảnh hưởng và tác động quyết định đến quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh. Đó là cơ sở hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học của Hồ Chí Minh, nhờ đó mà Hồ Chí Minh đã có bước phát triển về chất từ một người yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản lỗi lạc, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn. Chính trên cơ sở của lý luận Mác – Lênin đã giúp Người tiếp thu và chuyển hoá những nhân tố tích cực, những giá trị và tinh hoa văn hoá của dân tộc và của nhân loại để tạo nên tư tưởng của mình phù hợp với xu thế vận động của lịch sử. Vì vậy, trong quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh thì chủ nghĩa Mác – Lênin có vai trò to lớn, là cơ sở, nguồn gốc chủ yếu nhất.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề cương đáp án môn Tư tưởng Hồ Chí Minh

ĐỀ CƯƠNG ĐÁP ÁN MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

CÂU 1: Đồng chí hãy phân tích: Nguồn gốc hình thành tư tưởng HCM, làm rõ mối quan hệ giữa các nguồn gốc đó và khẳng định nhân tố có vai trò quan trọng nhất ? Câu 2 : Làm rõ những sáng tạo của Hồ Chí Minh trong tư tưởng giải phóng dân tộc. Câu 3 Phân tích cơ sở để Hồ Chí Minh lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Câu 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền. Câu 5: Tư tưởng HCM về xây dựng nhà nước trên cơ sở hiến pháp và pháp luật ? Câu 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết Câu 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa . Câu 8: Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. Câu 9 : Phân tích phương châm “Di bất biến ứng vạn biến” trong phương pháp cách mạng Hồ Chí Minh
Xem thêm

53 Đọc thêm

Ôn thi tốt nghiệp môn Tư tưởng Hồ Chí Minh có đáp án

ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH CÓ ĐÁP ÁN

Ôn thi tốt nghiệp môn Tư tưởng Hồ Chí Minh CÂU 1: Đồng chí hãy phân tích: Nguồn gốc hình thành tư tưởng HCM, làm rõ mối quan hệ giữa các nguồn gốc đó và khẳng định nhân tố có vai trò quan trọng nhất. (Truyền thống dân tộc Tinh hoa văn hóa nhân loại Chủ nghĩa MácLênin Chủ quan của Hồ Chí Minh).... Tập hợp câu hỏi ôn thi môn tư tưởng HCM có đáp án cho các bạn tham khảo

39 Đọc thêm

164 CÂU TRẮC NGHIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ( CÓ ĐÁP ÁN)

164 CÂU TRẮC NGHIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ( CÓ ĐÁP ÁN)

CHƯƠNG MỞ ĐẦU1)Thuật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh” được dùng theo nghĩa nào?a)Là tư tưởng của 1 cá nhânb)Là tư tưởng của lãnh tục)Là tư tưởng của 1 giai cấp, 1 dân tộcd)Là tất cả những vấn đề trên2)Đối tượng của bộ môn tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?a)Quá trình sản sinh ra tư tưởngb)Quá trình hiện thực hoá tư tưởngc)Quá trình sản sinh và hiện thực hoá tư tưởngd)Quá trình Đảng Cộng sản vận dung tư tưởng Hồ Chí Minh3)Tư tưởng Hồ Chí Minh có vị trí như thế nào trong hệ thống tư tưởng của Đảng Cộng Sản Việt Nam?a)Là 1 bộ phận trong hệ thống tư tưởng của Đảngb)Là bộ phận quan trọng trong hệ thống tư tưởng của Đảngc)Là bộ phận rất quan trọng trong hệ thống tư tưởng của Đảngd)Là bộ phận nền tảng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng4)Vấn đề nào mà giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh chưa nêu khi nói về ý nghĩa học tập môn học này đối với sinh viên?a)Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tácb)Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trịc)Nâng cao long tự hào dân tộc, tự hào về Bác kính yêud)Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường5)Tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng nào?a)Hệ tư tưởng phong kiếnb)Hệ tư tưởng tư sảnc)Hệ tư tưởng MacLênind)Là sự pha trộn 3 hệ tư tưởng trên6)Định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh của đại hội IX Đảng Cộng sản Việt Nam nêu lên 4 vấn đề: nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh, bản chất cách mạng và khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh, nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh … Vấn đề thứ 4 là gì?a)Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minhb)Mục đích tư tưởng Hồ Chí Minhc)Ý nghĩa của tư tưởng Hồ Chí Minhd)Cả 3 vấn đề trên đều đúng7)Bộ môn tư tưởng Hồ Chí Minh có 6 nhiệm vụ cần phải làm rõ:Xác định cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh; nội dung, bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh; vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam; quá trình nhận thức, vận dụng, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng ta qua các thời kì cách mạng; giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh… Nhiệm vụ còn lại là gì?a)Làm rõ tư tưởng kinh tế của Hồ Chí Minhb)Làm rõ tư tưởng ngoại giao của Hồ Chí Minh c)Làm rõ tư tưởng quân sự của Hồ Chí Minhd)Xác định rõ các giai đoạn hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
Xem thêm

28 Đọc thêm

Tổng hợp câu hỏi ôn thi triết học và gợi ý trả lời

Tổng hợp câu hỏi ôn thi triết học và gợi ý trả lời

Câu 1:Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận và và nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 2: Phân tích cơ sở lý luận của khẳng định của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Câu3 :Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới”.Câu 4:Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện. Vì sao trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc toàn diện? Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.Gợi ýCơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối lien hệ phổ biến.Nguyên tắc toàn diện là gì – các yêu cầu của nguyên tắc toàn diện?Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc toàn diện sẽ mang lại kết quả gì ? Ngược lại nếu không tôn trọng nguyên tắc toàn diện sẽ mang lại hậu quả gì ?Nguyên tắc toàn diện gợi mở cho chúng ta điều gì công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 5: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc toàn diện của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 6: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 7: Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển. Vì sao trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc phát triển? Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.Gợi ýCơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển nguyên lý về sự phát triển.Nguyên tắc phát triểnlà gì – các yêu cầu của nguyên tắcphát triển ?Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc phát triểnsẽ mang lại kết quả gì ? Ngược lại nếu không tôn trọng nguyên tắc phát triểnsẽ mang lại hậu quả gì ?Nguyên tắc phát triểngợi mở cho chúng ta điều gì công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 8: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc lịch sử cụ thể của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 9: Phân tích nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác – Lênin. Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nưoc ta hiện nay.Câu10: Phân tích nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu11: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Ý nghĩa phương pháp luận của học thuyết hình thái kinh tế – xã hội? Phân tích tư tưởng của Mác: “Sự phát triển hình thái kinh tế – xã hội là quá trình lịch sử – tự nhiên”. Đảng CSVN đã vận dụng học thuyết hình thái KTXH như thế nào vào thực tiễn cách mạng VN hiện nay?Câu12:Phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Tại sao nói quy luật này là quy luật cơ bản và phổ biến nhất của xã hội lòai người. Đảng CSVN đã vận dụng quy luật này như thế nào vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.Câu13:Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Đảng CSVN đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?CÂU 14: Bằng hiểu biết của mình về nội dung của chủ nghĩa duy vật lịch sử, Anh ( chị) hãy làm sáng tỏ luận điểm sau đây của Lênin:“ Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học . Một lý luận hết sức hoàn chỉnh và chặt chẽ đã thay cho sự lộn xộn và sự tùy tiện, vẫn ngự trị từ trước đến nay trong các quan niệm về lịch sử và chính trị” Gợi ý Trước Mác các quan niệm về lịch sử mang tính duy tâm, phản khoa học… C. Mác Ăngghen đã vận dụng những nguyên lý của CNDVBC và PBCDV vào việc phân tích xã hội hình thành nên CNDVLS với những quan niệm duy vật và khoa học về lịch sử:+ SXVC quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội; PTSX quyết định đời sống chính trị và tinh thần nói chung.+ Sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên ( theo các quy luật khách quan)+ Nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước+ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội mang tính độc lập tương đối tác động trở lại tồn tại xã hội+ Bản chất con người…+ Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sửCÂU15: Hãy giải thích và chứng minh luận điểm sau đây của Lênin:“ Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” Gợi ýGải thích: Luận điểm trên chỉ rõ sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên diễn ra theo các quy luật khách quan mà quy luật cơ bản, quan trọng nhất là quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; điều đó có nghĩa, xét tới cùng sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên được bắt đầu từ sự phát triển của LLSXKhái niệm HTKT – XH và cấu trúc của HTKT – XHChứng minh sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên theo quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, nghĩa là được bắt đầu từ sự phát triển của LLSX.CÂU 16: Giai cấp là gì? Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị. Điều đó có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội”.Gợi ýGiai cấp là gì?Luận điểm trên chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầngVề mặt lý luận: Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầngVề mặt thực tiễn Dùng thực tế lịch sử để chứng minhCâu 17: Anh ( chị) hãyphân tích quan điểm của triết học Mác Lênin về bản chất con người và vận dụng các quan điểm này vào việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay.Gợi ýQuan niệm về con người trong triết học Mác:+ Con người là một thực thể sinh vật – xã hội+ Trong tính hiện thực của nó bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội+ Con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của lịch sửVận dụng các quan điểm về con người trong triết học Mác vào việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay:+ Phải biết quan tâm đến con người bản năng+ Phải biết quan tâm đến lợi ích vật chất của con người+ Phải biết quan tâm đến lợi ích cá nhân,kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể+ Phải biết kế thừa những giá trị tốt đẹp của con người trong quá khứ; đồng thời phải biết xây dựng mẫu người phù hợp với từng giai đoạn lịch sử…Dùng thực tế lịch sử để chứng minhBÀI LÀMCâu 1: Phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dung nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng ở nước ta. Cơ sở lý luận:Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới. Yêu cầu của nguyên tắc này được tóm tắt như sau :khi nhận thức khách thể (đối tượng), sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực – chủ thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó mà không được thêm hay bớt một cách tùy tiện . Vật chất là cái có trước tư duy. Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đọan phát triển nhất định của mình nó mới sản sinh ra tư duy. Do tư duy phản ánh thế giới vật chất, nên trong quá trình nhận thức đối tượng ta không được xuất phát từ tư duy, từ ý kiến chủ quan của chúng ta về đối tượng.mà phải xuất phát từ chính bản thân đối tượng, từ bản chất của nó, không được ”bắt” đối tượng tuân theo tư duy mà phải “bắt” tư duy tuân theo đối tượng. Không ép đối tượng thỏa mãn một sơ đồ chủ quan hay một “Lôgíc” nào đó, mà phải rút ra những sơ đồ từ đối tượng, tái tạo trong tư duy các hình tượng, tư tưởng cái lôgíc phát triển của chính đối tượng đó. Toàn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng được gói ghém trong sự tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng những con đường, cách thức, phương tiện thâm nhập hữu hiệu vào “thế giới” bên trong của sự vật. “nghệ thuật” chinh phục như thế không mang đến cho sự vật, hiện tượng một cái gì đó xa lạ với chính nó. Điều này đặt ra cho chủ thể một tình thế khó khăn. Làm như thế nào để biết chắc chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật là khách quan, là phù hợp với bản thân sự vật? Nguyên tắc khách quan đòi hỏi được bổ sung thêm yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng . Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức độ quan tâm và năng lực nhận thức của các lực lượng xã hội đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội, đối với khuynh hướng phát triển của các hiện tượng xã hội, đối với việc đánh giá tình hình xã hội … những đánh giá có giá trị hơn, những cách giải quyết đúng hơn thường là những đánh giá, những cách giải quyết thuộc về các lực lượng xã hội biết đứng trên lập trường của giai cấp tiên tiến, của những lực lượng cách mạng của thời đại đó. Vì vậy tính khách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội nhất quán với nguyên tắc tính đảng. Việc xem thường nguyên tắc này dễ dẫn đến vi phạm yêu cầu của nguyên tắc khách quan trong xem xét, dễ biến nó thành chủ nghĩa khách quan, cản trở việc nhận thức đúng đắn các hiện tượng xã hội phức tạp. Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan trong xem xét:Nguyên tắc khách quan trong xem xét có mối liên hệ mật thiết với các nguyên tắc khác của lôgíc biện chứng. Nó thể hiện ở yêu cầu cụ thể sau:+ Trong hoạt động nhận thức, Chủ thể phải: Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó vốn có mà không được tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan. Hai là: Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả tuyết đó bằng thực nghiệm.+ Trong hoạt động thực tiễn, Chủ thể phải : Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó. Hai là: Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kế họach, tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện. Kịp thời điều chỉnh, uốn nắng họat động của con người đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra.Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức có nghĩa là phát huy vai trò tri thức, tình cảm, ý chí, lý trí… tức là phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhận thức và họat động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan, vươn lên làm chủ thế giới. Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng của Việt Nam:Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất. Cụ thể là: Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để họach định các đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước. Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để hiện thực hóa đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước. Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đòan kết tòan dân tộc là động lực chủ yếu để phát triển đất nước. Biết kết hợp hài hòa các lợi ích khác nhau (lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội...) thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy công cuộc đổi mới. Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lầm, thất bại trước đổi mới, Đảng ta kết luận: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”.Câu 2: Phân tích cơ sở triết học (lý luận và phương pháp luận) trong khẳng định của Đảng cộng sản Việt Nam Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan. Ngay từ khi ra đời, Đảng cộng sản Việt Nam đã lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng và vận dụng tư tưởng lý luận đó vào thực tế cách mạng nước ta để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách qua từng thời kỳ. Một trong những vận dụng cơ sở lý luận của triết học Mác Lênin vào công cuộc đổi mới đất nước mà Đảng đã khởi xướng bắt đầu từ Đại hội Đảng lần thứ IV là nguyên tắc khách quan, một nguyên tắc được rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức. Đảng cộng sản Việt Nam Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan. Việc tìm hiểu quy luật khách quan trên cơ sở mối quan hệ giữa vật chất và ý thức để vận dụng đúng đắn quy luật này vào thực tiễn là vấn đề hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học. Phạm trù vật chất và mối liên hệ giữa vật chất và ý thức đã được các nhà triết học trước Mác quan tâm với nhiều quan điểm khác nhau và luôn diễn ra cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trong suốt lịch sử của triết học .Quan điểm Mácxit cho rằng chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật chất tồn tại khách quan có trước và độc lập với ý thức con người. Lênin –người đã bảo vệ và phát triển triết học Mác đã nêu ra định nghĩa “vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại để làm cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại ,chụp lại ,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.Vật chất là một phạm trù triết học: Đó là một phạm trù rộng và khái quát nhất , không thể hiểu theo nghĩa hẹp như các khái niệm vật chất thường dùng trong các lĩnh vực khoa học cụ thể hoặc đời sống hàng ngày. Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là “thực tại khách quan” , “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”, đó cũng chính là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải là vật chất.Vật chất quyết định ý thức, vật chất quyết định nội dung ý thức. Cả ý thức thông thường và ý thức lý luận đều bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định . Phong tục, tập quán , thói quen nầy nẩy sinh trên những điều kiện vật chất nhất định đó là thực tiển xã hội –lịch sử. Chủ nghĩa xã hội khoa học đời cũng dựa trên mảnh đất hiện thực là những tiên đề về kinh tế chính trị xã hội, về khoa học tự nhiên và sự kế thừa tinh hoa tư tưởng , văn hoá nhân loại cùng với thiên tài của MÁC và Ăngghen .Do thực tại khách quan luôn luôn biến động vận động nên nhận thức của nó củng luôn luôn biến đổi theo, nhưng xét đến cùng thì vật chất bao giờ củng quyết định ý thức . Nhưng ý thức đã ra đời thì nó có tác động lại vật chất . Với tính độc lập tương đối của mình ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiển của con người .Quán triệt quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức của triết học Mác xit. Trong nhận thức và thực tiễn , chúng ta phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình . Đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố của con người trong việc nhận thức, tác động cải tạo thế giới. Quan điểm khách quan trên giúp ta ngăn ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí.Bệnh chủ quan duy ý trí là xuất phát từ việc cường điệu tính sáng tạo của ý thức, tuyệt đối hoá vai trò nhân tố chủ quan của ý chí, bất chấp qui luật khách quan, xa rời hiện thực, phủ nhận xem nhẹ điều kiện vật chất .Ở nước ta , trong thời kỳ trước đổi mới. Đảng ta đã nhận định rằng chúng ta mắt bệnh chủ quan duy ý chí trong việc xác định mục tiêu và bước đi trong việc xây dựng vật chất kỹ thuật và cải tạo xã hội chủ nghĩa ; về bố trí cơ cấu kinh tế; về việc sử dụng các thành phần kinh tế ….Trong cải tạo xã hội chủ nghĩa ,sử dụng các thành phần kinh tế , đã có hiện tượng nóng vọi muốn xoá bỏ ngay các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa , nhanh chống biến kinh tế tư bản tư nhân thành quốc doanh trong khi đúng ra là phải duy trì thực hiện phát triển các thành phần kinh tế theo từng bước đi thích hợp , phù hợp với thời kỳ quá độ trong một thời gian tương đối dài để phát triển lực lượng sản xuất.Nguyên nhân của căn bệnh chủ quan duy ý chí trên là do sự lạc hậu, yếu kém về lý luận, do tâm lý của người sản xuất nhỏ và do chúng ta kéo dài chế độ quan liêu bao cấp.Văn kiện Đại Hội toàn quốc lần thứ 6 của Đảng ta đã nêu lên bài học :”Đảng ta luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan. Chúng ta biết rằng quan điểm khách quan đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ bản thân sự vật hiện tượng, phải thừa nhận và tôn trọng tính khách quan của vật chất, của các qui luật tự nhiên và xã hội, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan.Bài học mà Đảng ta đã nêu ra , trước hết đòi hỏi Đảng nhận thức đúng đắn và hành động phù hợp với hệ thống qui luật khách quan. Tiếp tục đổi mới tư duy lý luận, nhất là tư duy về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đó là xây dựng CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa cho nên phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài nhiều chặn đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế xã hội có tính chất quá độ .Mổi chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước phải xuất phát từ thực tế khách quan của đất nước và phù hợp qui luật . Chúng ta biết rằng ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong quá trình con người cải tạo thế giới . Do đó càng nắm bắt thông tin về thực tế khách quan chính xác , đầy đủ trung thực và sử lý các thông tin ấy một cách khoa học thì quá trình cải tạo thế giới càng hiệu quả .Đồng thời cần thấy rằng sức mạnh của ý thức là ở năng lực nhận thức và vận dụng tri thức củng như các qui luật của thế giới khách quan .Xuất phát từ mối quan hệ biên chứng giữa vật chất và ý thức . Đảng ta xác định Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan” là xác định vai trò quyết định của vật chất (thế giới khách quan). Như vậy , từ chủ nghĩa MácLênin về mối quan hệ vật chất và ý thức, củng như từ những kinh nghiệm thành công và thất bại trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng ta đả rút ra bài học trên.Bài học ấy có ý nghĩa thời sự nóng hổi trong quá trình đổi mới đất nước. Hiện nay, trong tình hình đổi mới của cục diện thế giới và của cách mạng ở nước ta đòi hỏi Đảng ta không ngừng phát huy sự hiệu quả lảnh đạo của mình thông qua việc nhận thức đúng, tranh thủ được thời cơ do cách mạng khoa học công nghệ, do xu thế hội nhập và toàn cầu hoá đem lại, đồng thời xác định rỏ những thách thức mà cách mạng nước a trãi qua. Câu 3: Bằng lý luận và thực tiễn chứng minh rằng Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới ?Ý thức của con người theo triết học duy vật biện chứng không phải là một hiện tượng thần bí, tách rời khỏi vật chất mà là đặc tính của một dạng vật chất có tổ chức đặc biệt là bộ óc của con người, là sự phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài vào bộ óc của con người trên nền tảng của hoạt động lao động sáng tạo và được hiện thực hóa bằng ngôn ngữ. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Ý thức con người có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội Nguồn gốc tự nhiên: Triết học DVBC chỉ ra rằng, phản ánh là thuộc tính chung của mọi vạn vật chất. Đó là năng lực giữ lại, tái hiện lại của 01 hệ thống vật chất này những đặc điểm của của một hệ thống vật chất khác khi 02 hệ thống vật chất đó tác động lẫn nhau. Cùng với sự phát triển của thế giới vật chất, thuộc tính phản ánh của nó cũng phát triển từ thấp lên cao. Như vậy ý thức là thuộc tính của 01 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người. Não người và sự phản ánh của thế giới khách quan vao não người chính là nguồn gốc tự nhiên của ý thức Nguồn gốc xã hội:Triết học DVBC chỉ ra rằng, chính lao động và ngôn ngữ là 02 nguồn gốc xã hội Quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của ý thức Chính lao động đóng vai trò Quyết định trong sự chuyển biến từ vượn thành người, làm cho con người khác với tất cả động vật khác. Lao động giúp con người cải tạo thế giới và hoàn thiện chính mình. Thông qua lao động não người càng ngày càng hoàn thiện, phát triển giúp tư duy trừu tượng phát triển. Chính lao động là cơ sở hình thành, phát triển của ngôn ngữ . Sự ra đời của ngôn ngữ sẽ giúp con người phản ánh sự vật khái quát hơn. Điều này càng thúc đẩy tư duy trừu tượng phát triển . Đây là 02 yếu tố quan trọng để phát triển ý thức. Lao động và ngôn ngữ là “hai sức kích thích chủ yếu” để bộ não vượn thành bộ não người, phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh ý thức.Về bản chất của ý thức: Các Mác đã chỉ ra rằng ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được di chuyển vào trong bộ óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Như vậy bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Có nghĩa là nội dung của ý thức là do thế giới khách quan quy định, nhưng khi phản ánh thì nó mang dấu ấn chủ quan của con người. Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc người nhưng đó là phản ánh sáng tạo. Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú. Trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tế. ý thức có thể tiên đoán, dự báo tương lai, có thể tạo ra những huyền thoại, những giả thuyết ... Phản ánh của ý thức là tích cực, chủ động: con người trên cơ sở hoạt động thực tiễn, chủ động tác động vào sự vật hiện tượng làm cho chúng bộc lộ tính chất, thuộc tính, đặc điểm → hiểu biết vận dụng tri thức để nhận thức và cải tạo TGKQ. Ý thức mang bản chất xã hộiKhi thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức, quyết định ý thức thì sự nhận thức thế giới không thể xuất phát từ ý thức con người, mà phải xuất phát từ thế giới khách quan.Trong hoạt động thực tiễn phải tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan. Lênin đã nhiều lần nhấn mạnh rằng không được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, lấy ý chí áp đặt cho thực tế vì như vậy sẽ mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí.Tuy nhiên, chủ nghĩa duy vật đồng thời vạch rõ sự tác động trở lại vô cùng to lớn của ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Quan hệ giữa vật chất và ý thức là quan hệ hai chiều. Không thấy điều đó sẽ rơi vào quan niệm duy vật tầm thường và bệnh bảo thủ, trì trệ trong nhận thức và hành động.Nói tới vai trò của ý thức thực chất là nói tới vai trò của con người, vì ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được gì trong hiện thực cả. Do đó, muốn thực hiện tư tưởng phải sử dụng lực lượng thực tiễn. Nghĩa là con người muốn thực hiện quy luật khách quan thì phải nhận thức, vận dụng đúng đắn những quy luật đó, phải có ý chí và phương pháp để tổ chức hành động. Vai trò của ý thức là ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người, có thể quyết định làm cho con người hành động đúng hay sai, thành công hay thất bại trên cơ sở những điều kiện khách quan nhất định. Do đó, con người càng phản ánh đầy đủ, chính xác thế giới khách quan thì càng cải tạo thế giới có hiệu quả Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới. Vì vậy, phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người để tác động, cải tạo thế giới khách quan.Từ quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ta thấy không được xem nhẹ quan điểm khách quan, tính năng động, sáng tạo của ý thức mà nó còn đòi hỏi phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, của nhân tố chủ quan. Bởi vì quá trình đạt tới tính khách quan đòi hỏi chủ thể phải phát huy tính năng động, sáng tạo trong việc tìm ra những biện pháp, những con đường để từng bước thâm nhập sâu vào bản chất của sự vật, trên cơ sở đó con người thực hiện sự biến đổi từ cái “vật tự nó” (tức thực tại khách quan) thành cái phục vụ cho nhu cầu của con người đồng thời sử dụng hiệu quả các điều kiện, sức mạnh vật chất khách quan, sức mạnh của quy luật … để phục vụ cho các mục tiêu, mục đích khác nhau của con người.Nếu trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta tuyệt đối hóa, cường điệu hóa vai trò của nhân tố chủ quan thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của xã hội và rơi vào bệnh bệnh bảo thủ trì trệ. Đây là khuynh hướng sai lầm cực đoan do cường điệu hóa vai trò của vật chất, sùng bái sức mạnh của quy luật, hạ thấp vai trò của nhân tố chủ quan. Khuynh hướng bảo thủ sẽ dẫn đến tình trạng ỷ lại, chậm đổi mới, ngại thay đổi, dựa dẫm, chờ đợi, thậm chí cản trở cái mới, bằng lòng thỏa mãn với cái đã có. Liên hệ thực tế: Bệnh bảo thủ trì trệ là một thực tế tồn tại trong thời kỳ khá dài trước đổi mới (trước Đại hội lần VI tháng 121986). Trong giai đoạn này, tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội ngày càng trầm trọng xuất phát từ bảo thủ có tác hại rất lớn. Bênh bảo thủ trì trệ được biểu hiện qua việc “chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã lỗi thời”, trong công tác tổ chức thời kỳ này “khuyết điểm lớn nhất là sự trì trệ, chậm đổi mới công tác cán bộ. Việc lựa chọn, bố trí cán bộ vào các cơ quan lãnh đạo và quản lý các cấp còn theo quan niệm cũ kỹ và tiêu chuẩn không đúng đắn, mang nặng tính hình thức..” Đảng ta đã “duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp” một cơ chế gắn liền với tư duy kinh tế dựa trên những quan niệm giản đơn về chủ nghĩa xã hội, mang nặng tính chất chủ quan, duy ý chí. Bệnh bảo thủ trì trệ có nguyên nhân từ sự yếu kém lạc hậu về tư duy lý luận, trí thức lý luận không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Sự giản đơn yếu kém về lý luận thể hiện ở chổ: hiểu và vận dụng chưa đúng nguyên lý, quy luật, phạm trù, chưa chú ý tiếp thu kế thừa những thành tựu, kỹ thuật công nghệ mới của chủ nghĩa tư bản, của nhân loại, thậm chí còn có định kiến phủ nhận một cách cực đoan những thành tựu đó, chưa chú ý tổng kết những cái mới từ sự vận động, phát triển của thực tiễn theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì nguyên nhân của bệnh chủ quan là kém lý luận, lý luận là lý luận suông. Còn do nguồn gốc lịch sử, xã hội, giai cấp, tâm lý của con người chi phối. Nhờ vận dụng đúng đắn các quy luật thông qua các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từng bước được ổn định và nâng cao, chế độ XHCN ngày càng củng cố và đất nước đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội và đang có những bước chuyển biến tích cực trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Tóm lại, từ những phân tích trên cho thắng lợi của công cuộc đổi mới có được là dựa trên một nền tảng tư tưởng đúng, đó là chủ nghĩa MácLênin và tư tưởng Hồ Chí Minh mà trong đó sự quán triệt và vận dụng đúng quy luật, nguyên tắc khách quan là điều kiện đảm bảo sự dẫn dắt đúng đắn của Đảng.Câu 4: AnhChị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý‎ luận của nguyên tắc toàn diện. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và họat động thực tiễn?Trả lời: (Tham khảo thêm sách TH P2, trang 70).
Xem thêm

Đọc thêm

Tư tưởng hồ chí minh về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn việc vận dụng tư tưởng đó ở việt nam hiện nay tiểu luận cao học

Tư tưởng hồ chí minh về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn việc vận dụng tư tưởng đó ở việt nam hiện nay tiểu luận cao học

Trong tư duy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế nước ta, cũng như đối với việc nâng cao đời sống của nhân dân. Trong Thư gửi điền chủ nông gia Việt Nam, ngày 1941946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Việt Nam là nước sống về nông nghiệp. Nền kinh tế của ta lấy canh nông làm gốc. Trong công cuộc xây dựng nước nhà, Chính phủ trông mong vào nông dân, trông cậy vào nông nghiệp một phần lớn. Nông dân ta giàu thì nước ta giàu. Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh”.Vào những năm đất nước bước vào giai đoạn chuẩn bị cho nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch dài hạn công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế nói chung, phải lấy việc phát triển nông nghiệp làm gốc, làm chính”.Trong Bài nói với cán bộ ở Trung ương về xã tham gia cải tiến quản lý hợp tác xã, cải tiến kỹ thuật (đăng trên báo Nhân Dân, số 3300, ngày 941963), Người nói: “... Có gì sung sướng bằng được góp phần đắc lực vào công cuộc phát triển nông nghiệp, nền tảng để phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa”. Với tư tưởng coi trọng nông nghiệp trong nền kinh tế nước ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thể hiện phẩm chất một nhà lãnh đạo am hiểu sâu sắc thực tiễn của đất nước mình. “Lấy nông nghiệp làm chính” và “Phải bắt đầu từ nông nghiệp” đã trở thành quy luật trong nhiệm vụ kinh tế xã hội giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đối với những nước nông nghiệp lạc hậu như nước ta.Trong quá trình lãnh đạo, Đảng ta đã vận dụng và phát triển tư tưởng nông nghiệp của Hồ Chí Minh để xây dựng thành đường lối phát triển kinh tế nói chung, đường lối phát triển nông nghiệp nói riêng qua các giai đoạn lịch sử, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Chính vì vậy, tôi lưa chọn nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Việc vận dụng tư tưởng đó ở Việt Nam hiện nay để làm rõ hơn tư tưởng của Hồ Chí Minh về nông nghiệp không những có ý nghĩa thực tiễn to lớn, mà còn là cơ sở lý luận vô cùng quan trọng đã và đang được Đảng và Nhà nước ta vận dụng để xây dựng phát triển nền kinh tế nông nghiệp nước ta, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tư tưởng Hồ Chí Minh về nông nghiệp không chỉ có giá trị về mặt lý luận mà nó còn có giá trị thực tiễn hết sức sâu sắc
Xem thêm

Đọc thêm

Tổng hợp 56 câu hỏi và đáp án chi tiết tư tưởng Hồ Chí Minh

TỔNG HỢP 56 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại đối với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. Câu 4. Phân tích vai trò của chủ nghĩa Mác Lênin đối với việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. Câu 5. Phân tích vai trò của nhân tố chủ quan (các phẩm chất riêng của Người) trong việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. Câu 6. Hãy trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Câu 7. Dựa trên cơ sở nào để khẳng định đến năm 1930, tư tưởng Hồ Chí Minh đã được hình thành về cơ bản? Câu 8. Các giai đoạn hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh được phân định theo những căn cứ nào? Câu 9. Hãy nêu phương pháp nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh? Câu 10. Hãy kể tên các tác phẩm, bài viết lớn của Hồ Chí Minh ? Câu 11. Phân tích cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc. Câu 12. Chứng minh rằng, tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền của các dân tộc vừa mang tính cách mạng, khoa học vừa mang tính nhân văn sâu sắc. Câu 13. Phân tích cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc. Câu 14. Phân tích nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc. Câu 15. Vì sao phải vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc vào sự nghiệp đổi mới hiện nay ở nước ta. Câu 16. Không có gì quý hơn độc lập, tự do hay còn có gì quý hơn độc lập tự do? Chứng minh trả lời. Câu 17. Phân tích nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội. Câu 18. Phân tích quan niệm của Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội. Câu 19. Nhận thức của anh (hay chị) về quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội Câu 20. Phân tích tính tất yếu của thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam? Câu 21. Phân tích quan niệm của Hồ Chí Minh về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Câu 22. Nêu phương hướng vận dụng và phát huy tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta. Câu 23. Bằng kiến thức tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội được liên hệ với cuộc sống của bản thân, hãy phác thảo những nét lớn về cuộc sống trong tương lai của bạn và phương hướng thực hiện Câu 24. Phân tích cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về khối đại đoàn kết dân tộc.
Xem thêm

77 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC DHTN

ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC DHTN

đề cương ôn thi kết thúc học phần Môn TƯ Tưởng HCM trường Đại Học Khoa Học Đại Học Thái Nguyên... CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1. Cơ sở khách quan a) Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Bối cảnh thời đại (quốc tế) b) Các tiền đề tư tưởng, lý luận Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam Tinh hoa văn hóa nhân loại Chủ nghĩa Mác Lênin 2. Nhân tố chủ quan Phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh Khả năng tư duy, trí tuệ Nhân cách, phẩm chất đạo đức Năng lực hoạt động, tổng kết thực tiễn II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước Tiếp thu truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước Những bài học thành, bại rút ra từ các cuộc đấu tranh chống Pháp Nung nấu ý chí yêu nước và quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới 2. Thời kỳ từ 19111920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Tới Pháp và các nước châu Âu, nơi sản sinh những tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái Kiên trì chịu đựng gian khổ, ra sức học tập và khảo sát thực tiễn Tham gia vào các tổ chức chính trị, xã hội tiến bộ Tìm hiểu các cuộc cách mạng thế giới Đến với chủ nghĩa Lênin và tán thành tham gia đệ tam quốc tế, tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn. 3. Thời kỳ từ 1921 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam Tiếp tục hoạt động và tìm hiểu chủ nghĩa Mác Lênin Kết hợp nghiên cứu với xây dựng lý luận Hình thành hệ thống các quan điểm về cách mạng Việt Nam
Xem thêm

29 Đọc thêm

Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và ý nghĩa hiện thời của nó

Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và ý nghĩa hiện thời của nó

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, cùng với xu thế phát triển của thời đại, sự hội nhập và giao lưu văn hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu dân chủ của nhân dân ta ngày càng được nâng cao. Trong quá trình đổi mới đất nước, các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội đều cần được hoàn thiện, phát triển và mở rộng cũng như đi vào chiều sâu. Dân chủ là động lực lớn cho sự phát triển của xã hội. Như vậy, việc đẩy mạnh quá trình thực hiện dân chủ của đất nước cần dựa trên những lý luận nền tảng về dân chủ. Cho nên, việc khảo cứu và làm rõ các lý luận về dân chủ để từ đó vận dụng vào giải quyết những vấn đề bức xúc đang đặt ra cần thiết hơn bao giờ hết. Từ năm 1991 đến nay, Đảng ta đã khẳng định, “lấy Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho hành động”. Những di sản Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta trong đó có tư tưởng về dân chủ đến nay vẫn còn nguyên giá trị. Đó là một trong những kho tàng lý luận quý giá của dân tộc. Ở đó hàm chứa nhiều vấn đề về dân chủ liên quan đến xây dựng, phát triển xã hội mà chúng ta chưa khai thác được một cách triệt để. Tư tưởng của Người là sự kế thừa và phát triển học thuyết Mác – Lênin. Người đã bổ sung và làm phong phú thêm học thuyết Mác về dân chủ. Hiện nay, chúng ta đang trong quá trình vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào trong điều kiện cụ thể của Việt Nam nên cũng cần phải xem xét và luận giải về sự kế thừa và phát triển tư tưởng dân chủ Hồ Chí Minh trong học thuyết Mác. Đối với Việt Nam, từ khi thực hiện chính sách “mở cửa”, Đảng và Nhà nước ta cũng đã quan tâm đến thực thi dân chủ cho người dân. Thực tế cho thấy, qua mỗi kỳ Đại hội, trong đường lối của Đảng càng ngày càng quan tâm hơn đến vấn đề dân chủ. Để có được những định hướng đúng và trúng thì đường lối, chính sách để thực thi dân chủ không thể không dựa vào những lý luận dân chủ trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Do vậy, tư tưởng dân chủ của Người càng cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng để Đảng và Nhà nước ta có cơ sở vận dụng một cách sáng tạo và hiệu quả trong việc thực thi dân chủ nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu dân chủ của người dân. Tuy nhiên, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ có thực sự đã được khai thác một cách triệt để chưa? Những lý luận mà Người để lại mà chúng ta khai thác hiện nay đã được hiểu đúng và trúng chưa? Những vấn đề về dân chủ và thực hành dân chủ của Người được hiểu đúng thì đã được vận dụng tốt cho hoàn cảnh hiện nay của chúng ta chưa?... Từ những điều này, cho thấy việc nghiên cứu là làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và ý nghĩa hiện thời của nó là cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.1. Mục đích - Trên cơ sở phân tích và làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ, luận án nêu bật ý nghĩa hiện thời của tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ trong quá trình dân chủ hóa ở Việt Nam hiện nay. 2.2. Nhiệm vụ Để thực hiện mục đích đó, luận án có những nhiệm vụ chủ yếu sau: - Thứ nhất: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài - Thứ hai: Trình bày khái niệm dân chủ và nêu lên cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ. - Thứ ba: Trình bày và phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ - Thứ tư: Làm rõ ý nghĩa hiện thời của tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ trong quá trình dân chủ hóa ở Việt Nam hiện nay.
Xem thêm

Đọc thêm

LÀM RÕ SỰ SÁNG TẠO CỦA HỒ CHÍ MINH TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ VẤN ĐỀ GIAI CẤP.VẤN ĐỀ NÀY ĐƯỢC ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA HIỆN NAY GIẢI QUYẾT NHƯ THẾ NÀO?

LÀM RÕ SỰ SÁNG TẠO CỦA HỒ CHÍ MINH TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ VẤN ĐỀ GIAI CẤP.VẤN ĐỀ NÀY ĐƯỢC ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA HIỆN NAY GIẢI QUYẾT NHƯ THẾ NÀO?

TRANG 5 “chủ nghĩa tư bản là một con đỉa có hai vòi,một vòi hút máu của nhân dân các nước thuộc địa,một vòi hút máu của nhân dân các nước chính quốc.Muốn giết chết con vật hút máu này th[r]

16 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

TƯ TƯỞNG 123 (DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC 2 – 2016) 1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh ( Cơ sở khách quan) 2 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc 3 3. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản 3 4. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc 5 5. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THỂ HIỆN QUYỀN LÀ CHỦ VÀ LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN 8 6. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam 12 7. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng 14 8. Lực lượng đại đoàn kết dân tộc 16 9. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược “trồng người” 18 10. Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng 20 11. Chủ đề học tập 23
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề