VỤ CŨNG XÁC ĐỊNH RÕ NHIỆM VỤ CỦA VỤ TRONG VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂM 2009

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VỤ CŨNG XÁC ĐỊNH RÕ NHIỆM VỤ CỦA VỤ TRONG VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂM 2009":

THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ VỤ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT

THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ VỤ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT

MỤC LỤC
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 4
Chương 1: Tổng quan về Bộ Kế hoạch Đầu tư và 4
Vụ Quản lý Khu công nghiệp và chế xuất 4
1.1.Khái quát chung về Bộ Kế hoạch Đầu tư 4
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.2.Chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 6
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch Đầu tư 12
1.2. Khái quát chung về Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị 14
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Quản lý Khu công nghiệp và chế xuất. 14
1.2.2.Cơ cấu tổ chức của Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị. 16
1.2.3.Chức năngnhiệm vụ của từng công chức trong Vụ quản lý khu công nghiệp và chế xuất. 18
Chương 2: Việc thực hiện nhiệm vụ và chức năng của Vụ Quản lý Khu công nghiệp và chế xuất. 22
2.1. Tình hình thực hiện hoạt động của Vụ Quản lý Khu công nghiệp và khu chế xuất 22
2.1.1. Về quy hoạch và phát triển KCN, KCX 24
2.1.2. Về đầu tư vào các KCN 25
2.1.3. Về hoạt động sản xuất kinh doanh trong các KCN 26
2.1.4. Về vấn đề tạo việc làm 27
2.2. Những kết quả đạt được 27
2.3. Những hạn chế còn tồn tại 28
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất 30
3.1. Phương hướng hoạt động của Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất. 30
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất. 31
KẾT LUẬN 32
PHỤ LỤC 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Xem thêm

36 Đọc thêm

TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN YÊN PHONG

TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN YÊN PHONG

Trung)Đáng tự hào hơn, Yên phong là một trong hai huyện có nhiều làng quanhọ cổ nhất trong vùng văn hóa Kinh Bắc.Ngày nay, Yên Phong đang phát triển kinh tế với nhiều khu côngnghiệp. Tuy nhiên thực trạng các khu công nghiệp phát triển như vậy ảnhhưởng rất lớn đến cuộc sống của nông dân. Bên cạnh lợi thế thì thách thứccũng ngày càng nhiều vì nông dân khó có thể bắt kịp được với tiến trìnhCNH, HĐH khi mà nông nhiệp lúa nước vẫn giữ vai trò chủ yếu đối với đờisống của từng hộ gia đình.1.2. UBND huyện Yên Phong1.2.1. Vị trí, chứ năngUBND huyện Yên Phong là cơ quan hành chính Nhà nước của hệthống hành chính XHCN Việt Nam. “UBND do HĐND bầu, là cơ quan chấphành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách5nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan Nhà nước cấp trên. UBND chịutrách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nướccấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực hiện chủtrương, biện pháp KT-XH, củng cố quốc phòng, an ninh, và thực hiện chínhsách khác trên địa bàn.” – Điều 2, luật tổ chức HĐND và UBND ngày 22tháng 11 năm 20031.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạnUBND huyện Yên Phong thực hiện những nhiêm vụ và quyền hạn sau:- Xây dựng, tổ chức và kiểm tra thực hiện kế hoạch phát triển KT-XHhàng năm, lập dự đoán thu, chi ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, tổchức thực hiện ngân sách địa phương trên địa bàn, thực hiện các chương trìnhkhuyến khích phát triển kinh tế;- Tham gia với UBND tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch
Xem thêm

38 Đọc thêm

Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2014

BÁO CÁO CHUNG TỔNG QUAN NGÀNH Y TẾ NĂM 2014

Báo cáo JAHR 2014, được xây dựng vào năm thứ 4 của chu kỳ kế hoạch 5 năm, và là năm cuối cùng
để các quốc gia tiến tới các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs), trong đó có 5 nhóm mục tiêu liên quan tới
y tế, được các nước thành viên Liên Hợp Quốc cam kết hoàn thành đến năm 2015. Báo cáo có nhiệm vụ: (i) Hỗ
trợ cho việc xây dựng kế hoạch 2015, cung cấp sớm những thông tin hỗ trợ xây dựng kế hoạch 5 năm 20162020

và (ii) Hỗ trợ cho việc xây dựng chiến lược dự phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm (BKLN) giai
đoạn 2015-2020.
PHẦN MỘT của Báo cáo phân tích đánh giá tình trạng sức khoẻ, các yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ
và cập nhật, đánh giá thực trạng hệ thống y tế Việt Nam với những nội dung chính sau đây:
Chương I: Tình trạng sức khoẻ và các yếu tố ảnh hưởng.
Chương II: Cập nhật thực trạng hệ thống y tế:
 Những nhiệm vụ trọng tâm của ngành y tế năm năm 2014;
 Tình hình thực hiện Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011–
2015, bao gồm (i) Tăng cường năng lực quản lý của ngành y tế; (ii) Nhân lực y tế; (iii) Tài chính y
tế; (iv) Dược và trang thiết bị y tế; (v) Hệ thống thông tin y tế; (vi) Cung ứng dịch vụ chăm sóc sức
khoẻ ban đầu (CSSKBĐ), y tế dự phòng (YTDP), các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, DS-Kế
hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) và (vii) Cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB).  Tình hình thực hiện các chỉ tiêu y tế cơ bản trong Kế hoạch 5 năm, 2011–2015 và Mục tiêu Thiên
niên kỷ của Việt Nam.
PHẦN HAI của báo cáo: Phân tích chủ đề về tăng cường dự phòng và kiểm soát các BKLN, với các
nội dung sau:
Chương III: Tổng quan về phòng chống BKLN trên thế giới và Việt Nam, gồm các nội dung (i) Tổng
quan phòng chống BKLN trên thế giới và trong khu vực Tây Thái Bình Dương và (ii) Diễn biến dịch tễ học và
gánh nặng BKLN ở Việt Nam.
Chương IV: Kiểm soát các yếu tố nguy cơ chung của các BKLN, bao gồm (i) Phòng chống tác hại của
thuốc lá, (ii) Kiểm soát tác hại của rượu, bia; (iii) Khuyến khích chế độ dinh dưỡng hợp l và (iv) Tăng cường
hoạt động thể lực, rèn luyện thể dục, thể thao.
Chương V: Tình hình thực hiện các chương trình, dự án phòng chống BKLN, bao gồm dự án phòng,
chống bệnh tăng huyết áp, ung thư, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và dự án bảo vệ sức khoẻ tâm
thần cộng đồng và trẻ em.
Chương VI: Tăng cường đáp ứng của hệ thống y tế trong phòng chống BKLN, với các nội dung về
quản l điều hành, nhân lực, tài chính, dược-trang thiết bị y tế, hệ thống thông tin – giám sát BKLN và cung ứng
dịch vụ y tế.
PHẦN BA của báo cáo là kết luận, tổng hợp các nhận định chính về thực trạng hệ thống y tế Việt Nam
và về chủ đề tăng cường phòng chống BKLN; khuyến nghị các giải pháp cho những vấn đề ưu tiên của kế hoạch
2015 và những năm tiếp theo và các giải pháp nhằm tăng cường đáp ứng của hệ thống y tế trong dự phòng và
kiểm soát BKLN.
PHỤ LỤC của báo cáo gồm các chỉ số theo dõi đánh giá các lĩnh vực y tế.
Phương pháp thực hiện
Quá trình xây dựng báo cáo JAHR 2014 được thực hiện dựa vào một số phương pháp tiếp cận và yêu
cầu chung, bao gồm:
 Căn cứ vào bối cảnh kinh tế-xã hội và đặc điểm của hệ thống y tế Việt Nam đang trong quá trình đổi
mới và phát triển, dựa vào các tiêu chí công bằng, hiệu quả của hệ thống y tế, để đánh giá đúng những
kết quả, tiến bộ, những khó khăn, trở ngại trong việc thực hiện các mục tiêu cần hướng tới, đặc biệt là
các nhiệm vụ đã đề ra, từ đó đề xuất các giải pháp tương ứng.
 Tìm hiểu và vận dụng các khung lý thuyết phù hợp đối với từng cấu phần của hệ thống y tế, cũng như
đối với các chủ đề về y tế được đề cập trong báo cáo, để bảo đảm tính nhất quán, khoa học về quan
niệm và cách tiếp cận, phù hợp với xu thế hiện đại.
 Chú trọng thảo luận với cán bộ, chuyên gia các Vụ, Cục liên quan của Bộ Y tế để làm rõ những vấn đề
cần quan tâm về tiến độ thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch 5 năm liên quan đến từng Vụ,
Cục; kịp thời trao đổi thông tin và cung cấp các dự thảo báo cáo cho nhóm xây dựng kế hoạch của Vụ
Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
Các phương pháp cụ thể được sử dụng để xây dựng báo cáo, bao gồm: (i) Tổng hợp các tài liệu có
sẵn, gồm các văn bản chính sách, pháp luật và các tài liệu nghiên cứu, khảo sát, và (ii) Thu thập, xử l kiến
của các bên liên quan, nhất là của cán bộ quản l , chuyên gia ngành y tế và các bộ, ngành liên quan, các chuyên
gia quốc tế.
Tổng hợp và xử lý các tài liệu sẵn có, gồm các văn bản của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Y tế và các
bộ; các công trình nghiên cứu, khảo sát; các báo cáo của các bộ, ngành; báo cáo tổng kết chuyên ngành; tài liệu
của các tổ chức quốc tế và của nước ngoài. Nhóm điều phối tìm kiếm và cung cấp một số tài liệu và số liệu
thống kê chính; các chuyên gia chủ động tìm kiếm và chia sẻ các tài liệu liên quan.
Thu thập và xử l các kiến của các bên liên quan được thực hiện như sau:
 Tổ chức 8 buổi thảo luận bàn tròn với các chuyên gia (chủ yếu là chuyên gia trong nước) và 3
hội thảo của Nhóm đối tác y tế.
 Đăng các dự thảo chương trên website của JAHR (www.JAHR.org.vn) để lấy ý kiến của các chuyên
gia trong nước và quốc tế.
 Gửi các dự thảo chương để lấy ý kiến của các cục, vụ và đơn vị liên quan của Bộ Y tế và một số bộ,
ngành liên quan.  Gửi các dự thảo để lấy ý kiến của một số cán bộ quản lý và chuyên gia (cộng tác viên của JAHR) trong
quá trình dự thảo các chương.
Tổ chức thực hiện
Cũng như các năm trước, JAHR 2014 được xây dựng với sự phối hợp chỉ đạo của Bộ Y tế và Nhóm
đối tác y tế. Cơ cấu tổ chức để điều hành quá trình xây dựng báo cáo gồm có:
Nhóm điều phối, gồm đại diện Bộ Y tế, một điều phối viên quốc tế, một điều phối viên trong nước và
một số cán bộ hỗ trợ, có nhiệm vụ giải quyết những vấn đề hằng ngày về quản l và hành chính, tổ chức hội
thảo, tổng hợp các kiến đóng góp, bảo đảm cho quá trình viết báo cáo có sự tham gia của nhiều bên; biên tập,
hoàn thiện báo cáo.
Chuyên gia tư vấn, gồm các chuyên gia trong nước có kiến thức, kinh nghiệm liên quan đến các cấu
phần của hệ thống y tế, có nhiệm vụ dự thảo các chương của báo cáo, thu thập kiến của các bên liên quan và
hoàn thiện các chương phù hợp với các góp và nhận xét chung.
Xem thêm

249 Đọc thêm

QUA BẢNG THỐNG KÊ TRÊN, HÃY NHẬN XÉT VỀ THÀNH TỰU CỦA LIÊN XÔ TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP.

QUA BẢNG THỐNG KÊ TRÊN, HÃY NHẬN XÉT VỀ THÀNH TỰU CỦA LIÊN XÔ TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP.

Liên Xô thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa theo đường lối ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. Liên Xô thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa theo đường lối ưu tiên phát triển công nghiệp nặng: công nghiệp chế tạo máy móc và nông cụ, công nghiệp năng lượng (điện, than, dầu mỏ….), công nghiệp khai khoáng, công nghiệp quốc phòng…Trong 2 năm đầu (1926-1927), Liên Xô đã từng bước giải quyết thành công các vấn đề về vốn đầu tư, đào tạo cán bộ kĩ thuật, công nhân lành nghề… Công cuộc công nghiệp hóa ngày càng mở rộng đòi hỏi phải có những kế hoạch dài hạn với mục tiêu cụ thể cho từng thời kì. Đó là những kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Giải pháp phát triển năng lực quản lý của đội ngũ chuyên viên hợp tác quốc tế thuộc Bộ giáo dục nước CHDCND Lào

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ CHUYÊN VIÊN HỢP TÁC QUỐC TẾ THUỘC BỘ GIÁO DỤC NƯỚC CHDCND LÀO

1. Lí do chọn đề tài.
Hiện nay tất cả các nước trên thế giới đang trong xu thế hội nhập toàn cầu trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Giáo dục là một trong những lĩnh vực được các nước quan tâm nhiều nhất, vì giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học – công nghệ, phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại. Một đất nước muốn nền giáo dục của nước mình phát triển thì việc mở rộng trao đổi học hỏi kinh nghiệm giáo dục với các nước là điều không thể tránh khỏi. Trong những năm qua chính phủ cũng như Bộ giáo dục nước CHDCND Lào luôn thực hiện chính sách mở của giáo dục với các nước nhất là Việt nam. Tất nhiên ta không thể phủ nhận rằng để phát triển nền giáo dục của nước nhà thì việc thu hút đầu tư và sự giúp đỡ của nước ngoài về giáo dục là hình thức mà các nước luôn thực hiện và muốn làm tốt điều đó đòi hỏi cán bộ ở tầm vĩ mô như các phòng, ban, các viện trực thuộc bộ giáo dục phải là những người đi đầu, những người có phẩm chất năng lực chuyên môn thực sự đảm bảo chất lượng công việc phụ trách. Ví dụ năng lực ngoại ngữ, kỹ năng về vi tính và năng lưc đối ngoại . . . . Bởi trình độ năng lực của cán bộ là yếu tố quyết đinh sự thắng bại của cơ quan.
Xuất phát từ lý do nêu trên, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng nhân dân cách mạng Lào đề ra phương hướng và nhiệm vụ của sự phát triển nền kinh tế - xã hội của CHDCND Lào từ năm 2011 đến năm 2015. Đối với công tác giáo dục và phát triển nguồn nhân lực Đại hội đã khẳng định và nhấn mạnh rằng: “ phải coi công tác giáo dục và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm của sự phát triển, tiếp tục cải cách hệ thống giáo dục quốc dân một cách tích cực đảm bảo cả số lượng và chất lượng, đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thực tiễn của xã hội qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu thiên nhiên kỷ”.


Trước yêu cầu đặt ra như vậy, Bộ giáo dục Lào nói chung và vụ kế hoạch hợp tác quốc tế nói riêng đã rất chú trọng trong khâu tuyển chọn cán bộ và tạo điều kiện cho nhân viên được đi tập huấn trong nước và nước ngoài, giúp họ có thể tích lũy được nhiều kinh nghiệm và vận dụng tốt trong công việc. Nhưng thực tế vẫn tồn tại những khó khăn nhất định, một số cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước. Tất cả những vấn đề đó đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công viêc.
Để đội ngũ cán bộ đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ và sự biến đổi của tình hình thực tế thì đòi hỏi phải không ngừng học tập, rèn luyện vươn lên. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “đã lựa chọn cán bộ cần phải dạy bảo lý luận cho cán bộ. chỉ thực hành mà không có lý luận cũng như một mắt sáng, một mắt mù”. Và theo C. Mác “người đi giáo dục cũng phải được giáo dục”. Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thì điều tất yếu trước hết phải tìm cách nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên viên. Vì thế trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, việc tạo ra những thay đổi căn bản về chất cho đội ngũ cán bộ không chỉ còn là một nhu cầu mà còn đang trở thành một vấn đề mang tính cấp bách quyết định sự thành bại của công cuộc đổi mới.
Vụ kế hoạch và hợp tác quốc tế là một trong những vụ nằm trong bộ máy hành chính và quản lý giáo dục của Bộ giáo dục, đồng thời là tham mưu cho bộ trưởng trong việc nghiên cứu tổng hợp và lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch phát triển giáo dục trong từng giai đoạn, hợp tác song phương và đa phương với các nước, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức phi chình phủ để huy động sự giúp đỡ và vốn tài trợ để phát triển nền giáo dục Lào phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của đất nước trong thời kỳ đổi mới. Xuất phát từ lí do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển năng lực quản lý của đội ngũ chuyên viên hợp tác quốc tế thuộc Bộ giáo dục nước CHDCND Lào”.
Xem thêm

99 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm của tỉnh nghệ an giai đoạn 2011 2015 chi tiết nhất và khái quát tổng quan nhất về Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân.
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011 – 2015” trong lần báo cáo thực tập tốt nghiệp lần này. Bài báo cáo dưới đây là đánh giá tình hình, kết quả chủ yếu, những tồn tại hạn chế và bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 20112015.
Xem thêm

65 Đọc thêm

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ DOANH NGHIỆP

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ DOANH NGHIỆP

ở các khu, các tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựng dự án kế hoạch phát triển kinh tế,văn hoá và tiến hành thống kê, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.1Ngày 9 tháng 10 năm 1961, Hội đồng Chính phủ ra Nghị quyết số 158 CP quyđịnh nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà n-ớc trongđó xác định Uỷ ban Kế hoạch Nhà n-ớc là cơ quan của Hội đồng Chính phủ cótrách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng nămkế hoạch dài hạn phát triển kinh tế vàvăn hoá quốc dân theo đ-ờng lối, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc.Cùng với thời gian, qua các thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất n-ớc,Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định và bổ sung chức năng cho Uỷban kế hoạch Nhà n-ớc (158/CP; 47/CP; 209/CP; 29/CP; 10/CP; 77/CP; 174/CP;15/CP; 134/CP; 224/CP; 69/HĐBT; 66/HĐBT; 86/CP; ....).Ngày 1 tháng 1 năm 1993 Uỷ ban Kế hoạch Nhà n-ớc tiếp nhận Viện nghiêncứu quản lý kinh tế Trung -ơng đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, pháp luậtkinh tế phục vụ công cuộc đổi mới.Ngày 1 tháng 1 năm 1995, Chính phủ đã ra Nghị định 75/CP quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ máy của Bộ Kế hoạch và đầu t- trên cơsở hợp nhất Uỷ ban kế hoạch Nhà n-ớc và Uỷ ban Nhà n-ớc về hợp tác và đầu t-.Bộ Kế hoạch và đầu t- là cơ quan của Chính phủ có chức năng tham m-u,tổng hợp về xây dựng chiến l-ợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội củacả n-ớc về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý Nhà n-ớc về lĩnh vực đầu ttrong và ngoài n-ớc, giúp Chính phủ phối hợp điều hành thực hiện các mục tiêu vàcân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Theo Nghị định 75/CP thì nhiệm vụ chủyếu của Bộ Kế hoạch và đầu t- đã đ-ợc nêu tại Điều 2 - Nghị định 75/CP.Theo Điều 3 - Nghị định 75/CP ngày 1 tháng 11 năm 1995 cơ cấu tổ chức củaBộ Kế hoạch và đầu t- gồm:Bộ tr-ởng Bộ Kế hoạch và đầu tCác Thứ tr-ởng của Bộ Kế hoạch và đầu tCác đơn vị trong Bộ Kế hoạch và đầu tBộ Kế hoạch và đầu t- gồm 2 Vụ, Viện, Trung tâm. Mỗi Vụ, Viện, Trung tâmđều có nhiệm vụ nhất định cụ thể để hình thành guồng máy hoạt động của Bộ Kế
Xem thêm

10 Đọc thêm

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ BỘ NỘI VỤ

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ BỘ NỘI VỤ

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Phạm vi nghiên cứu: 2
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
5. Kết cấu đề tài 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 3
1.Khái niệm 3
1.1.Khái niệm về đào tạo phát triền nguồn nhân lực và một số khái niệm liên quan 3
1.2.Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4
1.2.1.Các căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4
1.2.2 Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4
1.2.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo 4
1.2.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo 5
1.2.2.3 Lựa chọn đối tượng 5
1.2.2.4 Xây dựng nội dung chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo 5
1.2.2.5.Lựa chọn và đào tạo giáo viên 8
1.2.2.6. Dự tính chi phí đào tạo 8
1.2.2.7 Đánh giá chương trình và hiệu quả đào tạo 9
1.3.Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 10
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 10
1.4.1.Quan điểm của tổ chức về đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 10
1.4.2 Mục tiêu, chiến lược của tổ chức 11
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VỤ CÁN BỘ TỔ CHỨC BỘ NỘI VỤ 12
2.1.Khái quát chung về đơn vị thực tập: 12
2.1.1.Thông tin chung về Bộ Nội vụ 12
2.1.1.1. Khái lược lịch sử hình thành và phát triển của Bộ Nội vụ 12
2.1.1.2Chức năng, nhiệm vụ chung : 13
1.2.Sơ đồ cơ cấu của tổ chức 25
2.1.2.Khái quát thực trạng công tác quản trị nhân lực của đơn vị nơi sinh viên thực tập: 28
2.1.2.1 Công tác lập kế hoạch nhân lực 28
2.1.2.2.Công tác phân tích công việc 30
2.1.2.3.Công tác tuyển dụng nhân lực 32
2.1.2.4.Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực: 33
2.1.2.5.Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc 34
2.1.2.6 Công tác thù lao lao động 35
2.1.2.7 Công tác giải quyết các quan hệ lao động 36
2.2.Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ 36
2.2.1 Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 36
2.2.1.1 Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo 36
2.2.1.2 Lựa chọn đối tượng 39
2.2.1.3 Lựa chọn phương pháp đào tạo 39
2.2.1.4 Xây dựng nội dung chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo 42
2.2.1.5 Nguồn kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo và phát triển. 42
2.2.1.6 Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo 44
2.2.2 Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ năm 20122014 44
2.2.2.1 Quy mô đào tạo : 44
2.2.2.2 Chất lượng đào tạo 46
2.2.2.3 Hạn chế và nguyên nhân 47
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ BỘ NỘI VỤ 49
3.1.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 49
3.1.1.Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 49
3.1.2. Các hình thức đào tạo mới 50
3.1.3.Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí phục vụ cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 52
3.1.4.Đánh giá khả năng thực hiện công việc và phân tích công việc của người lao động 53
3.1.5.Tạo động lực cho cán bộ , công chức viên chức, người lao động trong tổ chức 53
3.1.6.Nâng cao vai trò công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sau mỗi chương trình học 54
3.2.Một số khuyến nghị về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ 55
PHẦN KẾT LUÂN 58
Xem thêm

65 Đọc thêm

ĐẤU TRANH PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐẤU TRANH PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

13Tăng cường công tác đấu tranh phòng chống tội phạm trong lĩnh vực CNTT+ Ngày 29/01/2013, Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an thành phố Hồ Chí Minh đãkhởi tố Nguyễn Ngọc Anh và đồng bọn về tội “sử dụng mạng Interet thực hiện hành vichiếm đoạt tài sản” (Điều 226b). Do Phương và đồng bọn đã tổ chức đăng tin tin quảngcáo trên website rao vặt kèm theo số điện thoại để liên lạc mua hàng, khi khách hàng liênhệ mua hàng Phương và đồng bọn yêu cầu khách hàng chuyển tiền vào tài khoản chỉđịnh nhưng không giao hàng và hủy sim điện thoại, rút tiền chia nhau chiếm hưởng. Tổngsố tiền chúng chiếm đoạt là 167 triệu 895 nghìn đồng.Tình hình lừa đảo trong lĩnh vực thương mại điện tử và thanh toán điện tử gia tăng,đã làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của khách hàng xuất phát từ Việt Nam, khi nhiều tranggiao dịch trực tuyến ở nước ngoài từ chối các giao dịch có nguồn gốc, địa chỉ IP xuấtphát từ Việt Nam. Đặc biệt, hành vi này còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hìnhảnh của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại điện tử nói riêng và lĩnh vực kinh tế quốc tếnói chung.- Trong lĩnh vực trật tự, an toàn xã hộiTrên lĩnh vực trật tự, an toàn xã hội, trong vài năm trở lại đây tiếp tục được đặt “báođộng đỏ” của an ninh mạng Việt Nam với rất nhiều vụ tấn công, phá hoại, lây nhiễm vi rút, phần mềm gián điệp, mã tin học độc hại...nhằm vào hệ thống mạng của cơ quan,doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế của Nhà nước với mức độ, tính chất ngày càng nghiêmtrọng, làm rối loạn hoạt động của hệ thống và lộ lọt thông tin.Điển hình là vụ hệ thống mạng của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam bị tin tặcliên tiếp tấn công bằng nhiều phương thức khác nhau, làm ngưng trệ hoạt động và xóasạch toàn bộ dữ liệu website. Hay vụ Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA tại TP. Hồ ChíMinh bị đối tượng tấn công làm tê liệt hệ thống mạng máy tính, mã hóa dữ liệu, đe dọatống tiền trên 2 triệu đô la Mỹ. Và gần đây, hàng loạt báo mạng như VnMedia,VnExpress,VietNamNet…liên tiếp bị tấn công làm tê liệt trong vài giờ.- Trong hoạt động thanh toán thẻ, thanh toán điện tửGần đây, tội phạm thẻ tấn công dồn dập vào Việt Nam, chỉ tính riêng trong 6 tháng
Xem thêm

35 Đọc thêm

32KH HĐTĐKT CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA QUẬN HOÀNG MAI GIAI ĐOẠN 2016 2020 KHBCD32201601_SIGNED

32KH HĐTĐKT CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA QUẬN HOÀNG MAI GIAI ĐOẠN 2016 2020 KHBCD32201601_SIGNED

hướng dẫn các đơn vị thuộc Quận xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện hàngnăm.- Phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên tiến hành kiểm ừa, đôn đốc cácphòng, ban, ngành, địa phương tổ chức phong trào thi đua theo kế hoạch 5 năm và hàngnăm; phối hợp với các phòng, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu ƯBNDquận tiến hành sơ kết, rút kinh nghiệm; tổng kết 5 năm và xây dựng Kế hoạch giai đoạntiếp theo; đồng thời hướng dẫn các đơn vị khen thưởng và đề xuất khen thường theo quyđịnh.- Đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong các phong trào thi đua,nhân rộng các điên hình tiên tiên.3. Các phường, phòng, ban, đơn vị; các phường, phòng, ban, ngành, MTTQ vàcác đoàn thê, các đơn vị thuộc quận: căn cứ Kê hoạch công tác thi đua, khen thưởng củaquận giai đoạn 2016-2020, xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm, tổ chức triển khaithực hiện cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng địa phương, đơn vị, đảm bảothực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu đề ra. Xây đựng điển hình trongtừng ngành, từng lĩnh vực, đăng ký danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởngtrong từng nam và giai đoạn 2016-2020, đồng thời thường xuyên tăng cường kiểm tra,đánh giá kết quả thực hiện các phong trào thi đua, qua đó kịp thời biêu dương khenthưởng.4. Đe nghị ủy ban Mật trận Tổ quốc quận Hoàng Mai, các đoàn thể và cáctổ chức xã hộĩ căn cứ tính chất, nhiệm vụ, nội dung của phong trào thi đua để phối hợpchặt chẽ với chính quyền các cấp vận động các hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cựchưởng ứng và thực hiện phong trào thi đua giai đoạn 2016-2020 đạt được hiệu quả thiếtthực.5. Phòng Văn hóa và thông tin chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan, ƯBNDcác phường tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đưa thông tinvà nêu gương điển hình tiên tiên, người tôt việc tôt ừong tổ chức, triển khai thực hiện cáctrong trào thi đua yêu nước giai đoạn 2016-2020.
Xem thêm

5 Đọc thêm

bài dự thi vận dụng kiến thức liên môn: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng

BÀI DỰ THI VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG

Kính thưa các thầy, cô giáo và các bạn học sinh
Trong đời sống hiện nay,cùng với sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,đòi hỏi nhu cầu về cơ sở vật chất,hạ tầng phục vụ cho đời sống con người ngày càng cao, dẫn đến nhu cầu sử dụng điện năng ngày càng nhiều.
Theo Cục Kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương), mỗi năm cả nước xảy ra khoảng 500 vụ tai nạn do điện, làm 350 400 người chết, hàng ngàn người bị thương tật. Đáng lo ngại là có đến 70% số vụ tai nạn xuất phát từ sự mất an toàn trong sử dụng điện tại gia đình…Vậy để sử dụng điện an toàn chúng ta cần phải làm gì ?
Để chủ động ngăn ngừa các sự cố cháy, nổ do việc sử dụng điện gây ra nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản cho mọi người góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội chúng ta cần thực hiện một số biện pháp sau
Xem thêm

9 Đọc thêm

QUYẾT ĐỊNH 688/QĐ-BKHCN DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA

QUYẾT ĐỊNH 688/QĐ-BKHCN DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA

BỘ KHOA HỌC VÀCÔNG NGHỆ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------Số: 688/QĐ-BKHCNHà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2016QUYẾT ĐỊNHVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆCẤP QUỐC GIA ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2016BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học vàCông nghệ về việc quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệcấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;Theo kiến nghị của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ và nộidung đề nghị của Vụ Khoa học xã hội và Tự nhiên;Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp,QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia đối với đề tài“ Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm ứng dụng hệ thống đo và định vị từ trường trái đấtdựa trên hiệu ứng Từ giảo - Áp điện và kỹ thuật GPS” để tuyển chọn bắt đầu thực hiệntrong kế hoạch năm 2016 (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Xem thêm

4 Đọc thêm

BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Thực hiện Chỉ thị số 46/2008/CTBGDĐT ngày 5/8/2008 của Bộ GD-ĐT về tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, từ năm học 2009-2010 các trường THCS triển khai đánh giá chất lượng giáo dục theo Thông tư số 12/2009/TTBGDĐT ngày 12/5/2009 và Thông tư số 42/2012/TTBGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012. Qua việc đánh giá làm rõ thực trạng, qui mô, chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường. Xác định và so sánh theo các tiêu chuẩn kiểm định của Bộ GDĐT xem đạt đến mức nào của các tiêu chuẩn. Xác định rõ tầm nhìn, những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của nhà trường. Đề xuất các chiến lược, kế hoạch, giải pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục; kiến nghị với các cơ quan cấp trên và địa phương chỉ đạo, hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng của nhà trường. Kết quả đánh giá là căn cứ chính xác để nhà trường xây dựng và điều chỉnh kế hoạch năm học có hiệu quả cao.
Xem thêm

71 Đọc thêm

Nghiên cứu hình thái của chấn thương ngực trên những nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông đường bộ qua giám định y pháp

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI CỦA CHẤN THƯƠNG NGỰC TRÊN NHỮNG NẠN NHÂN TỬ VONG DO TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ QUA GIÁM ĐỊNH Y PHÁP

ĐẶT VẤN ĐỀChấn thương ngực (CTN) do tai nạn giao thông (TNGT) đường bộ là tổn thương nặng, nguy cơ tử vong cao. Trước thế kỷ 20, phần lớn nạn nhân bị CTN là những người lính trong chiến tranh, một số ít là nạn nhân trong các vụ tai nạn lao động, rất hiếm gặp CTN do TNGT. Từ năm 1950 đến 1960 của thế kỷ 20, với sự ra đời của các loại xe ôtô tốc độ cao và hình thành hệ thống đường cao tốc ở các nước công nghiệp phát triển đã làm số vụ TNGT tăng nhanh, số nạn nhân bị CTN cũng tăng lên đáng kể 95. Tại Mỹ, khoảng 70% số người chết do TNGT có CTN trong đó 25% là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong, trung bình mỗi ngày số nạn nhân tử vong vì CTN do TNGT là 121triệu dân, ước tính hàng năm có khoảng 16.000 số người chết do CTN, hậu quả trực tiếp của tình trạng gia tăng số lượng các loại phương tiện giao thông tốc độ cao 28. Tại Việt Nam, từ năm 19891998, số vụ TNGT và người bị thương vong tăng nhanh trên khắp địa bàn cả nước với nguyên nhân chủ yếu là chấn thương sọ não (CTSN). Những năm gần đây, sự phát triển của hệ thống đường giao thông và sự tăng đột biến số lượng các loại xe ôtô, xe máy cùng với quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm đã làm cho đặc điểm chấn thương do TNGT có xu hướng chuyển dịch từ CTSN sang CTN và các loại hình chấn thương khác 2. Chức năng của giám định Y Pháp (GĐYP) trong các vụ TNGT là xác định nguyên nhân tử vong, cơ chế gây thương tích, dựng lại hiện trường vụ tai nạn và nghiên cứu đặc điểm tổn thương của những nạn nhân tử vong nhằm tìm ra những biện pháp phòng tránh TNGT phù hợp nhất, đồng thời giúp các thầy thuốc lâm sàng trong chẩn đoán, hồi sức cấp cứu, tiên lượng và điều trị những người bị tai nạn được tốt hơn. Mặc dù đã có quy định của luật pháp về chức năng GĐYP trong các vụ TNGT, nhưng trên thực tế ở nước ta việc khám nghiệm tử thi không phải lúc nào cũng thuận lợi do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, dẫn đến hậu quả có nhiều vụ việc giám định viên không giải thích được cơ chế hình thành dấu vết thương tích và nguyên nhân tử vong của nạn nhân, đặc biệt trong những trường hợp có CTN .Nghiên cứu về CTN ở nước ta có nhiều, nhưng chủ yếu trong các chuyên khoa lâm sàng, với chuyên ngành GĐYP cho đến nay chỉ có rất ít công trình nghiên cứu chính thức được công bố, vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu hình thái của chấn thương ngực trên những nạn nhân tử vong do TNGT đường bộ qua giám định Y Pháp ” nhằm mục tiêu :1. Mô tả các tổn thương hình thái học của chấn thương ngực ở những nạn nhân tử vong do TNGT.2. Phân tích mối liên quan giữa dấu vết thương tích bên ngoài với tổn thương bên trong và giá trị của chúng trong giám định Y Pháp.
Xem thêm

106 Đọc thêm

Báo cáo tốt nghiệp: Điều tra nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại cây rau kinh giới Elsholtzia cristata Willd ở Hà Nội và các vùng phụ cận vụ đông xuân năm 2008 2009

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỆNH NẤM HẠI CÂY RAU KINH GIỚI ELSHOLTZIA CRISTATA WILLD Ở HÀ NỘI VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2008 2009

Nghiên cứu xác định thành phần bệnh nấm hại cây rau kinh giới vụ đông xuân năm 2008 2009 ở Hà Nội và các vùng phụ cận. Điều tra diễn biến một số bệnh nấm hại chủ yếu hại rau kinh giới ngoài đồng ruộng và khảo sát biện pháp phòng trừ

74 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp về bộ kế hoạch đầu tư và vụ Đầu tư nhà nước

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ VỤ ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC

Do những đòi hỏi khách quan trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, mỗi một sinh viên cần phải có sự tiếp cận thực tế trước khi ra trường. Do giữa lý thuyết và những kiến thức thực tế luôn có một khoảng cách, vì vậy thực tập tốt nghiệp đối với mỗi sinh viên là điều vô cùng cần thiết. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và nâng cao kiến thức đã học ở trường, vận dụng tổng hợp kiến thức vào thực tế. Qua quá trình thực tập, chúng ta tự rèn luyện tác phong và phương pháp làm việc, quản lý, bổ sung những kiến thức mà chúng ta không có điều kiện tiếp cận trong nhà trường. Vì vậy, em đã chọn Vụ đầu tư nước ngoài, thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư là nơi để học hỏi kinh nghiệm và là phối hợp quan để cung cấp cho em những thông tin hữu Ých trong linh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài mà em đang nghiên cứu.
Chủ trương hợp tác đầu tư với nước ngoài nhằm tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị trường xuất khẩu phục vụ sự nghiệp CNHHĐH đã được xác định và cụ thể hoá trong các văn kiện của Đảng trong thời kỳ đổi mới. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành từ cuối năm 1987 đã mở đầu cho việc thu hót và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTNN) theo phương châm đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại; góp phần thực hiện chủ trương phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.
ĐTNN đã đạt được những thành tựu quan trọng, đóng góp ngày càng lớn vào phát triển kinh tếxã hội của nước ta. Nhưng tình hình trong nước và thế giới có nhiều thay đổi với những thuận lợi và khó khăn mới khác với dự báo ban đầu. Do đó, cần đánh giá hoạt động ĐTNN trong hơn mười năm qua, nhất là 5 năm trở lại đây để rót ra những kết luận cần thiết, trên cơ sở đó đề ra chủ trương, phương hướng và một hệ thống giải pháp hữu hiệu phù hợp với tình hình mới để thu hót và sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn ĐTNN phục vụ cho chiến lược phát triển trong thời gian tới. Đó cũng là nội dung chính mà em muốn đề cập đến trong báo cáo tổng hợp này dùa trên những thông tin có đựoc từ Vụ ĐTNN. Trên cơ sở đó, em xin được trình bày báo cáo với bố cục như sau:
Phần I : Khái quát về Bộ Kế hoạch Đầu tư và Vụ ĐTNN
Phần II : Thực trạng ĐTTTNN tại Việt Nam trong thời gian qua và giai đoạn 19962002
Phần III : Đánh giá hoạt động ĐTTTNN tại Việt Nam giai đoạn 19962002 và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong giai đoạn 20032005
Xem thêm

48 Đọc thêm

Đồ án công nghệ chế tạo máy ,Chi tiết Gối đỡ

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ,CHI TIẾT GỐI ĐỠ

Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy gối đỡ là chi tiết dạng hộp.Do gối đỡ là loại chi tiết quan trọng trong một sản phẩm có lắp trục .Gối đỡlàm nhiệm vụ đỡ trục của máy và xác định vị trí tương đối của trục trongkhông gian nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó . Gối đỡ còn làmnhiệm vụ của ổ trượt .

22 Đọc thêm

Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN

1. Lí do chọn đề tài
Học chế tín chỉ là phương thức đào tạo ưu việt đã được hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng với triết lý giáo dục xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo.
Với những ưu điểm: Chương trình đào tạo mềm dẻo, quy trình đào tạo đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học, đánh giá chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả, thuận lợi cho người học chủ động xây dựng kế hoạch học tập thích hợp nhất, chuyển đổi ngành học, trình độ đào tạo cũng như học liên thông lên cấp cao hơn một các dễ dàng … Năm 2010, Bộ GD&ĐT là mốc thời hạn để các trường đại học, cao đẳng trong cả nước phải chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ.
Kết thúc năm học 2009 - 2010, cả nước có khoảng 40 trường thực hiện chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ (Báo Sài Gòn giải phóng online dẫn lời Bà Trần Thị Hà - Vụ trưởng Vụ Đại học Bộ GD&ĐT). Trong số này có rất ít trường thực hiện đổi mới quản lý trong đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng đào tạo. Từ năm học 2008-2009, Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ. Tuy nhiên, không nằm ngoài những khó khăn mà hầu hết các trường gặp phải, công tác quản lý của nhà trường đứng trước nhiều thách thức. Từ việc nhận thức của cán bộ quản lý, người dạy, người học, sự thiếu thốn về cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho đến việc trật tự về mặt thời gian bị thay đổi, tổ chức lớp học bị phá vỡ, sự đa dạng của kế hoạch học tập cá nhân… đòi hỏi công tác quản lý cũng phải thay đổi theo.
Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên đã và đang từng bước tự hoàn thiện các khâu trong công tác quản lý nhằm đáp ứng những đòi hỏi cấp thiết đó. Tuy nhiên, hiệu quả đạt được chưa cao, chất lượng trong quá trình đào tạo vẫn ở mức cần phải được nâng cao thêm nữa.
Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên” với mong muốn tìm ra những biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên.
Xem thêm

113 Đọc thêm

Đề tài: Thực trạng cung ứng dịch vụ giáo dục tại Singapore 

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIÁO DỤC TẠI SINGAPORE 

    Các quốc gia trên thế giới hình thành và phát triển theo các hình thức và giai đoạn với các thể chế chính trị khác nhau. Nhưng tất cả các nhà nước đều thực hiện chức năng quản lý hay cai trị và chức năng phụ vụ ở từng mức độ khác nhau, hai chức năng này thể hiện mối quan hệ biện chứng mà nhà nước phải thực hiện nhằm đảm bảo cho xã hội ổn định và phát triển. Về mặt chức năng phụ vụ xã hội, nhà nước phụ vụ công dân của mình trên các mặt, các lĩnh vực của đời sống xã hội đáp ứng một cách tối ưu nhất nhu cầu của người dân. Một hoạt động trong những hoạt động trong chức phụ vụ của nhà nước mà chúng ta có thể thấy rõ đó là hoạt động cung cấp dịch vụ công của nhà nước cho công dân.     Cung cấp dịch vụ công phụ vụ nhu cầu chung của người dân là tất yếu khách quan và rất cần thiết trong xu thế hiện nay là nhà nước chuyển dần từ cai trị sang phụ vụ. Việc cung ứng và cải cách dịch vụ công hướng tới nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công dân và xã hội là vấn đề mà được các quốc gia trên thế giới đang quan tâm hiện nay. Với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội vì con người, vai trò và trách nhiệm của nhà nước trong việc tổ chức cung ứng các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu cơ bản thiết yếu của công dân và tổ chức trong xã hội, bảo đảm trật tự và công bằng xã hội ngày càng được đề cao.
Xem thêm

23 Đọc thêm

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ DOANH NGHIỆP

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ DOANH NGHIỆP

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ Vụ Doanh nghiệp là đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và đầu t giúp Bộ trởng thực hiện chức năng theo dõi và quản lý Nhà nớc về thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh, kh[r]

14 Đọc thêm

Cùng chủ đề