TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI THỨC ĂN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI THỨC ĂN":

ĐÁNH GIÁ TƯƠNG TÁC THUỐC XUẤT HIỆN TRONG CƠ SỞ BÁO CÁO ADR TỰ NGUYỆN TẠI VIỆT NAM

ĐÁNH GIÁ TƯƠNG TÁC THUỐC XUẤT HIỆN TRONG CƠ SỞ BÁO CÁO ADR TỰ NGUYỆN TẠI VIỆT NAM

Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam Đánh giá tương tác thuốc xuất hiện trong cơ sở báo cáo ADR tự nguyện tại việt nam
Xem thêm

59 Đọc thêm

MỘT SỐ TƯƠNG TÁC THUỐC TRÊN BẢN VẬN ĐỘNG CỦA CƠ VÂN VÀ TRÊN HẠCH GIAO CẢM TRONG ĐIỀU KIỆN SINH LÝ BÌNH THƯỜNG VÀ TRONG TRẠNG THÁI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỰC NGHIỆM

MỘT SỐ TƯƠNG TÁC THUỐC TRÊN BẢN VẬN ĐỘNG CỦA CƠ VÂN VÀ TRÊN HẠCH GIAO CẢM TRONG ĐIỀU KIỆN SINH LÝ BÌNH THƯỜNG VÀ TRONG TRẠNG THÁI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỰC NGHIỆM

Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm Một số tương tác thuốc trên bản vận động của cơ vân và trên hạch giao cảm trong điều kiện sinh lý bình thường và trong trạng thái đái tháo đường thực nghiệm
Xem thêm

101 Đọc thêm

TỔNG QUAN TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ DƯỢC LIỆU

TỔNG QUAN TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ DƯỢC LIỆU

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU........................................................................................ 2
1.1. Tổng quan hệ thống ...................................................................................... 2
1.1.1 Khái niệm ...................................................................................................... 2
1 .1.2. Quy trình của tổng quan hệ thống................................................................ 2
1.2. Tƣơng tác thuốcdƣợc liệu ........................................................................... 3
1.2.1. Khái niệm chung về tương tác thuốc, cơ chế và hậu quả lâm sàng............. 4
1.2.2. Tương tác thuốc – dược liệu ........................................................................ 6
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 8
2.1. Tiếp cận tổng quan hệ thống về mặt phƣơng pháp và nội dung .............. 8
2.1.1. Nguồn dữ liệu............................................................................................... 8
2.1.2. Chiến lược tìm kiếm..................................................................................... 8
2.1.3. Quy trình lựa chọn nghiên cứu, trích xuất dữ liệu....................................... 8
2.1.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn .................................................................................. 9
2.1.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ .................................................................................... 9
2.2. Rà soát dƣợc liệu ở Việt Nam có tƣơng tác với thuốc tổng hợp để lựa
chọn dƣợc liệu cho tổng quan hệ thống.............................................................. 9
2.2.1. Rà soát dược liệu có tương tác với thuốc tổng hợp ..................................... 9
2.2.2. Rà soát dược liệu ở Việt Nam có tương tác với thuốc tổng hợp ................. 9
2.2.3. Rà soát tổng quan hệ thống về tương tác thuốc của các dược liệu cụ thể . 10
2.3. Tổng quan hệ thống về tƣơng tác thuốc với một dƣợc liệu cụ thể ......... 10
2.3.1. Nguồn dữ liệu............................................................................................. 10
2.3.2. Chiến lược tìm kiếm................................................................................... 11
2.3.3. Quy trình lựa chọn nghiên cứu, trích xuất dữ liệu..................................... 11
2.3.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ................................................................................ 11
2.3.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ .................................................................................. 12
2.3.4. Đánh giá mức độ bằng chứng tương tác thuốc .......................................... 12
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................... 14
3.1. Kết quả tổng hợp từ các tổng quan hệ thống về tƣơng tác thuốc –
dƣợc liệu .............................................................................................................. 14
3.2. Kết quả rà soát dƣợc liệu ở Việt Nam có tƣơng tác với thuốc tổng
hợp ....................................................................................................................... 28
3.3. Kết quả tƣơng tác thuốc tổng hợp và hoàng cầm (Scutellaria
baicalensis Georg.).............................................................................................. 31
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN.................................................................................. 44
4.1. Những điểm đáng lƣu ý về tƣơng tác thuốc – dƣợc liệu.......................... 44
4.2. Tƣơng tác thuốc – hoàng cầm.................................................................... 49
4.2.1. Ảnh hưởng của hoàng cầm lên dược động học của thuốc và các enzym
chuyển hóa thuốc.................................................................................................. 49
4.2.2. Ảnh hưởng của hoàng cầm trên dược động học của ciclosporin............... 52
4.2.3. Ảnh hưởng của baicalin trên dược động học của rosuvastatin, cơ chất
của protein vận chuyển OATP1B1 ...................................................................... 53
4.2.4. Tác dụng hiệp đồng của baicalein và baicalin với thuốc kháng sinh và
kháng nấm ............................................................................................................ 54
4.2.5. Ảnh hưởng của paracetamol tới sự hấp thu và chuyển hóa của baicalein
thành phần hoạt chất của hoàng cầm ................................................................ 55
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT........................................................ 57
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 57
5.2. Đề xuất.......................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1. Tổng hợp phương pháp nghiên cứu từ các tổng quan hệ thống
Phụ lục 2. Bảng lựa chọn các tổng quan hệ thống về tương tác thuốc – dược
liệu............................................................................................................................
Phụ lục 3. Bảng rà soát dược liệu cụ thể
Phụ lục 4. Bảng lựa chọn các nghiên cứu tương tác thuốc – hoàng cầm
Xem thêm

132 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC THUỐC

BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC THUỐC

 Đối tượng nguy cơ: người già người có bệnh mãn tính gan thận BN trong ICU, điều trị dài ngàyCơ chế của tương tác thuốcTương tác dược động học hấp thu / phân bố / biến dưỡng / đào thải làm thay đổi nồng độ thuốcgiảm tác dụngsinh độc tínhCơ chế của tương tác thuốcTương tác dược động học: hấp thu hấp thu phụ thuộcpKa, tính hòa tan trong lipid, pHkhuẩn đường ruột

31 Đọc thêm

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN (CHUYÊN ĐỀ VỀ BUPRENORPHINE VÀ METHADONE)

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN (CHUYÊN ĐỀ VỀ BUPRENORPHINE VÀ METHADONE)

nhóm chuyên gia độc lập đã được thống nhất gồm: (1) đánh giá các nguy cơloạn nhịp tim liên quan đến methadone, (2) đánh giá bệnh sử lâm sàng, (3) sànglọc ECG cho tất cả bệnh nhân, (4) phân loại bệnh nhân và theo dõi bệnh nhâncó khoảng QT>450m giây, và (5) cảnh báo tương tác thuốc giữa methadone vànhững thuốc khác có nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc những thuốc làm chậmthải trừ methadone (Krantz và cộng sự, 2008).Tài liệu tham khảoBaker JR, Best AM, Pade PA, McCance-Katz EF. Hiệu quả của buprenorphine và các thuốc khángretrovirus lên khoảng QT trên bệnh nhân lệ thuộc các chất dạng thuốc phiện. Ann Pharmacother,2006;40(3):392–6.Eap CB, Crettol S, Rougier JS, Schlapfer J, Sintra Grilo L, Deglon JJ, Besson J, Croquette-KrokarM, Carrupt PA, Abriel H. (S)-methadone chẹn kênh hERG và kéo dài thời gian QT đối với các chấtchuyển hóa chậm CYP2B6. Clin Pharmacol Ther, 2007; 81(5):719–28.Ehret GB, Voide C, Gex-Fabry M, Chabert J, Shah D, Broers B, Piguet V, Musset T, Gaspoz JM,Perrier A, Dayer P, Desmeules JA. Hội chứng QT kéo dài do thuốc kích thích trên bệnh nhân nghiệnchích ma túy sử dụng methadone: tần xuất cao trên bệnh nhân nhập viện và các yếu tố nguy cơ.Arch Intern Med, 2006;166 (12):1280–7.Ehret GB, Desmeules JA, Broers B. Hội chứng QT kéo dài do methadone: tăng cường điều trị bằngthuốc đối với nghiện các chất dạng thuốc phiện bất hợp pháp và bài học từ dược lý học. Chuyêngia về chất dạng thuốc phiện Saf, 2007;6 (3):289–303.Fanoe S, Hvidt C, Ege P, Jensen GB. Bất tỉnh và thời gian QT kéo dài trên các bệnh nhân nghiện chấtdạng thuốc phiện được điều trị thay thế của thành phố Copenhagen. Tạp chí tim mạch, 2007 Mar7; [Epub ahead of print].Gerber JG, Rhodes RJ, Gal J. Chuyển hóa methadone N-demethylation nhờ cytochrome P450 2B6và 2C19. Chirality, 2004;16(1): 36–44.Hussain T, Ewer AK. Điều trị methadone trên phụ nữ mang thai có thể gây lên rối lọan nhịp tim chotrẻ sơ sinh. Acta Paediatr, 2007;96(5):768–9.
Xem thêm

84 Đọc thêm

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ CƠ THỂ

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ CƠ THỂ

TƯƠNG TÁC THUỐCTHUỐC1. Khái niệm chung.Tương tác thuốc là hiện tượng xảy ra khi dùng nhiều loại thuốc đồng thời.Sự thay đổi này làm thay đổi tác dụng hoặc độc tính của một trong những loạithuốc đó.Ưu điểm:- Lợi dụng tương tác thuốc theo hướng có lợi để tăng hiệu quả điều trị- Giảm tác động phụ hoặc để giải độc thuốcNhược điểm:- Có những tình huống bất ngờ xảy ra cùng một thuốc ở liều điều trị màkhi phối hợp với thuốc này lại giảm hoặc mất tác dụng, dùng với thuốc khác lạixảy ra ngộ độc.- Tỷ lệ tương tác thuốc tăng theo cấp số nhân với số lượng thuốc phối hợp2. Phân loại tương tác thuốc.2.1. Các tương tác dược lực học- Là những tương tác xảy ra trên cùng Recepter hoặc trên các Recepterkhác nhau nên cường độ tác dụng hoặc độc tính của thuốc thay đổi.- Tương tác xảy ra tại Recepter giữa hai thuốc thường dẫn đến kết quả làmgiảm hoặc mất tác dụng gây nên tính đối kháng.VD: antropin – pilocarpin, Morphin – Nalorphina. Receptor (nơi tiếp nhận, điểm đích)Là bất cứ thành phần nào của tế bào, kết hợp với thuốc và khởi đầu mộtchuỗi các hiện tượng sinh hóa để dẫn đến các tác động dược lực.Về bản chất hóa học, receptor là các đại phân tử sinh học như acidnucleic, lipid màng tế bào nhưng hầu hết chúng có bản chất protein.Liên kết giữa receptor với thuốc là các liên kết ion, hydro, kỵnước,vanderwal và liên kết cộng hóa trị.b. Các cách tác dụng của thuốc- Tác dụng tại chỗ: là tác dụng xuất hiện ở ngay nơi ta cung cấp thuốc
Xem thêm

11 Đọc thêm

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THỰC TRẠNG TƯƠNG TÁC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THỰC TRẠNG TƯƠNG TÁC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

BAO CAO LUẬN VĂN KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TƯƠNG TÁC THUỐCTương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong điều trị và là một trong những nguyên nhân gây ra các phản ứng bất lợi của thuốc, bao gồm: xuất hiện độc tính hoặc phản ứng có hại trong quá trình sử dụng, thất bại điều trị, thậm chí có thể gây tử vong cho bệnh nhân. Đặc biệt trong trạng thái đa bệnh lý, đa triệu chứng cần phải phối hợp nhiều loại thuốc đồng thời người bệnh càng có nguy cơ gặp tương tác thuốc hơn.Để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử trí tương tác thuốc, các bác sỹ và dược sỹ thường phải tra cứu thông tin trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) khác nhau như sách chuyên khảo, phần mềm, tra cứu trực tuyến, tuy nhiên việc này trong thực tế còn gặp nhiều khó khăn. Do các CSDL về tương tác thuốc thường không đồng nhất trong việc liệt kê tương tác và nhận định mức độ nghiêm trọng của các tương tác, khiến cán bộ y tế mất nhiều thời gian tra cứu các CSDL khác nhau, không phù hợp với thực tế vốn yêu cầu xử lý vấn đề một cách nhanh chóng. Trong nhiều trường hợp các CSDL đưa ra các cảnh báo tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng. Các tương tác không có đáp ứng, biểu hiện trên lâm sàng. Các bác sỹ thiếu tin tưởng và bỏ qua cảnh báo được đưa ra, điều này đôi khi trở nên nguy hiểm nếu họ bỏ qua cả những cảnh báo về tương tác nghiêm trọng. Khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên có quy mô lớn, số lượng bệnh nhân đông, nhiều loại hình bệnh tật, bệnh lý mạn tính do đó bệnh nhân phải sử dụng nhiều thuốc phối hợp trong thời gian dài. Bệnh nhân cao tuổi có sự suy giảm chức năng các cơ quan nhất là gan, thận. Nhiều loại thuốc có phạm vi điều trị hẹp, độc tính, có nguy cơ cao xảy ra tương tác cao khi phối hợp giữa các nhóm thuốc khác. Nhưng việc nghiên cứu về tương tác thuốc chưa được tác giả nào thực hiện tại đây. Do đó tương tác thuốc tại khoa Nội BVĐKTWTN là một vấn đề cần được quan tâm hơn. Việc khảo sát, đánh giá tương tác thuốc bất lợi, phân tích một số yếu tố nguy cơ làm gia tăng tương tác thuốc trên cơ sở đó xây dựng một danh mục ngắn gọn những tương tác thuốc cần chú ý dựa trên CSDL đáng tin cậy là rất hữu ích, góp phần nâng cao chất lượng điều trị bệnh. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài ”Khảo sát tương tác thuốc bất lợi tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên” với hai mục tiêu sau:1. Khảo sát thực trạng tương tác thuốc tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện tương tác thuốc.
Xem thêm

27 Đọc thêm

khóa luận nghiên cứu thực trạng tương tác thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên

KHÓA LUẬN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TƯƠNG TÁC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong điều trị và là một trong những nguyên nhân gây ra các phản ứng bất lợi của thuốc, bao gồm: xuất hiện độc tính hoặc phản ứng có hại trong quá trình sử dụng, thất bại điều trị, thậm chí có thể gây tử vong cho bệnh nhân. Đặc biệt trong trạng thái đa bệnh lý, đa triệu chứng cần phải phối hợp nhiều loại thuốc đồng thời người bệnh càng có nguy cơ gặp tương tác thuốc hơn.
Để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử trí tương tác thuốc, các bác sỹ và dược sỹ thường phải tra cứu thông tin trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) khác nhau như sách chuyên khảo, phần mềm, tra cứu trực tuyến, tuy nhiên việc này trong thực tế còn gặp nhiều khó khăn. Do các CSDL về tương tác thuốc thường không đồng nhất trong việc liệt kê tương tác và nhận định mức độ nghiêm trọng của các tương tác, khiến cán bộ y tế mất nhiều thời gian tra cứu các CSDL khác nhau, không phù hợp với thực tế vốn yêu cầu xử lý vấn đề một cách nhanh chóng. Trong nhiều trường hợp các CSDL đưa ra các cảnh báo tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng. Các tương tác không có đáp ứng, biểu hiện trên lâm sàng. Các bác sỹ thiếu tin tưởng và bỏ qua cảnh báo được đưa ra, điều này đôi khi trở nên nguy hiểm nếu họ bỏ qua cả những cảnh báo về tương tác nghiêm trọng.
Khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên có quy mô lớn, số lượng bệnh nhân đông, nhiều loại hình bệnh tật, bệnh lý mạn tính do đó bệnh nhân phải sử dụng nhiều thuốc phối hợp trong thời gian dài. Bệnh nhân cao tuổi có sự suy giảm chức năng các cơ quan nhất là gan, thận. Nhiều loại thuốc có phạm vi điều trị hẹp, độc tính, có nguy cơ cao xảy ra tương tác cao khi phối hợp giữa các nhóm thuốc khác. Nhưng vấn đề nghiên cứu tương tác thuốc và đề xuất biện pháp xử trí chưa được tác giả nào thực hiện tại đây. Do đó tương tác thuốc tại khoa Nội BVĐKTWTN là một vấn đề đáng quan tâm. Việc khảo sát, đánh giá tương tác thuốc bất lợi, phân tích một số yếu tố nguy cơ làm gia tăng tương tác thuốc trên cơ sở đó xây dựng một danh mục ngắn gọn những tương tác thuốc cần chú ý dựa trên CSDL đáng tin cậy là rất hữu ích, góp phần nâng cao chất lượng điều trị bệnh.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài ”Khảo sát tương tác thuốc bất lợi tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên” với hai mục tiêu sau:
1. Khảo sát thực trạng tương tác thuốc tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện tương tác thuốc.
Xem thêm

57 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC THUỐC ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC THUỐC ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

bài giảng dược lâm sàng đại học dược hà nội. Bài giảng tương tác thuốc
bài giảng dược lâm sàng đại học dược hà nội. Bài giảng tương tác thuốc
bài giảng dược lâm sàng đại học dược hà nội. Bài giảng tương tác thuốc
bài giảng dược lâm sàng đại học dược hà nội. Bài giảng tương tác thuốc
bài giảng dược lâm sàng đại học dược hà nội. Bài giảng tương tác thuốc

12 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CƠ SỞ DỮ LIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG THỰC HÀNH TRA CỨU TƯƠNG TÁC THUỐC TẠI VIỆT NAM

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CƠ SỞ DỮ LIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG THỰC HÀNH TRA CỨU TƯƠNG TÁC THUỐC TẠI VIỆT NAM

Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam Đánh giá một số cơ sở dữ liệu thường dùng trong thực hành tra cứu tương tác thuốc tại việt nam
Xem thêm

80 Đọc thêm

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ KIỂM SOÁT TƯƠNG TÁC THUỐC TRÊN LÂM SÀNG

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ KIỂM SOÁT TƯƠNG TÁC THUỐC TRÊN LÂM SÀNG

Tương tác thuốc là hiện tượng một thuốc bị thay đổi tác dụng hoặc độc tính trên người bệnh khi được sử dụng đồng thời với thuốc khác. Tương tác thuốc có thể làm giảm, mất tác dụng hoặc ngược lại, gây ra những tai biến nguy hiểm, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu cho thấy tác hại do tương tác thuốc gây ra là rất đáng kể, do đó, việc phát hiện và xử lý kịp thời các tương tác thuốc có ý nghĩa quan trọng với mỗi khoa lâm sàng.
Chuyên đề này nhằm cung cấp kiến thức về TTT của một số nhóm thuốc thông dụng, cách phát hiện TTT và các biện pháp nhằm hạn chế tác hại do TTT gây ra.
Xem thêm

67 Đọc thêm

Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai

LỰA CHỌN PHẦN MỀM DUYỆT TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ ỨNG DỤNG KHẢO SÁT BỆNH ÁN TẠI MỘT SỐ KHOA CỦA BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai Lựa chọn phần mềm duyệt tương tác thuốc và ứng dụng khảo sát bệnh án tại một số khoa của bệnh viện bạch mai
Xem thêm

92 Đọc thêm

DƯỢC LÝ LÂM SÀNG: PHẦN 31 - THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LỌAN LIPOPROTEIN MÁU

DƯỢC LÝ LÂM SÀNG: PHẦN 31 - THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LỌAN LIPOPROTEIN MÁU

Bộ giáo trình là toàn bộ 36 bài giảng trong quyển Dược Lý Lâm Sàng của Đại Học Y Hà Nội được nhà Suất Bản Y Học phát hành. Mỗi bài giảng là 1 bài hướng dẫn chi tiết về tính chất, tương tác thuốc, dược động học của thuốc từng nhòm thuốc, loại thuốc. Sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về cơ chế tác dụng, hoạt động của những thuốc mình đang sử dụng. Bộ sách rất thích hợp dùng cho sinh viên học tập và nghiên cứu.

8 Đọc thêm

THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC

THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC

1. Biết được cơ chế bệnh sinh của cơn đau thắt ngực.
2. Kể được 3 nhóm thuốc chính trong kiểm soát cơn đau thắt ngực.
3. Hiểu được cơ chế tác động, dược động học, chống chỉ định, tương tác thuốc của 3 nhóm thuốc nitrates, chẹn beta giao cảm, chẹn kênh canxi.

73 Đọc thêm

Đánh giá thông tin về tương tác của thuốc điều trị ung thư sử dụng tại viện huyết học và truyền máu trung ương trong các cơ sở dữ liệu tra cứu thường dùng

ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN VỀ TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ SỬ DỤNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC VÀ TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG TRONG CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRA CỨU THƯỜNG DÙNG

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ................................................................................... 3
1.1. Khái niệm và phân loại tương tác thuốc ................................................... 3
1.1.1. Khái niệm tương tác thuốc ............................................................... 3
1.1.2. Phân loại tương tác thuốc................................................................. 3
1.1.2.1. Tương tác dược động học ............................................................. 3
1.1.2.2. Tương tác dược lực học ................................................................ 4
1.1.3. Dịch tễ tương tác thuốc .................................................................... 4
1.1.4. Tầm quan trọng của tương tác thuốc ............................................... 5
1.1.5. Yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc ................................................ 6
1.2. Kiểm soát tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng ............................. 6
1.2.1. Phần mềm hỗ trợ kê đơn cho bác sĩ ................................................. 6
1.2.1.1. Các cơ sở dữ liệu tương tác thuốc thường dùng ........................... 7
1.2.1.2. Sự chênh lệch giữa các cơ sở dữ liệu thường dùng trong tra cứu
tương tác thuốc .......................................................................................... 14
1.2.2. Bảng cảnh báo về những tương tác nghiêm trọng ........................... 15
1.3. Tổng quan về thuốc điều trị ung thư và nguy cơ tương tác thuốc............ 17
1.3.1. Sơ lược bệnh lý ung thư................................................................... 17
1.3.2. Các phương pháp điều trị ung thư.................................................... 17
1.3.3. Nguy cơ gặp tương tác thuốc trong điều trị ung thư........................ 19
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 20
2.1.1. Cơ sở dữ liệu ................................................................................... 20
2.1.2. Thuốc ............................................................................................... 20
2.1.3. Bệnh án điều trị nội trú ................................................................... 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 21
2.2.1. Đánh giá sự đồng thuận về khả năng liệt kê tương tác giữa các cơ sở
dữ liệu và nhận định tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng giữa các cơ sở
dữ liệu và trong từng cơ sở dữ liệu dựa vào mức độ can thiệp y khoa hoặc
dựa vào mức độ nặng và mức độ y văn ghi nhận về tương tác.................. 21
2.2.1.1. Đánh giá sự đồng thuận về khả năng liệt kê tương tác giữa các cơ
sở dữ liệu.................................................................................................... 21
2.2.1.2. Đánh giá sự đồng thuận trong việc nhận định mức độ có ý nghĩa
lâm sàng của tương tác thuốc giữa các cơ sở dữ liệu và trong từng cơ sở dữ
liệu dựa vào mức độ can thiệp y khoa hoặc dựa vào mức độ nặng và mức
độ y văn ghi nhận về tương tác .................................................................. 22
2.2.2. Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý của các thuốc điều trị
ung thư được sử dụng tại Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương,
hướng dẫn xử trí các cặp tương tác này trong thực hành lâm sàng .......... 23
2.2.3. Xác định tần suất xuất hiện tương tác trong bệnh án nội trú tại 4
khoa sử dụng thuốc điều trị ung thư tại Viện Huyết học và Truyền máu
Trung ương bằng danh mục tương tác thuốc cần chú ý đã xây dựng ........ 24
2.3. Xử lý số liệu ............................................................................................ 24
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 25
3.1. Đánh giá sự đồng thuận về khả năng liệt kê tương tác giữa các cơ sở dữ
liệu và nhận định tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa các cơ sở dữ liệu và
trong từng cơ sở dữ liệu dựa vào mức độ can thiệp y khoa hoặc dựa vào mức
độ nặng và mức độ y văn ghi nhận về tương tác ............................................. 25
3.1.1. Đánh giá sự đồng thuận về khả năng liệt kê tương tác giữa các cơ sở
dữ liệu......................................................................................................... 25
3.1.2. Đánh giá sự đồng thuận về nhận định tương tác có ý nghĩa lâm sàng
giữa các cơ sở dữ liệu và trong từng cơ sở dữ liệu dựa vào mức độ can
thiệp y khoa hoặc dựa vào mức độ nặng và mức độ y văn ghi nhận về
tương tác..................................................................................................... 27
3.1.2.1. Đánh giá sự đồng thuận trong việc nhận định tương tác có ý nghĩa
lâm sàng giữa các cơ sở dữ liệu dựa vào mức độ can thiệp y khoa hoặc dựa
vào mức độ nặng và mức độ y văn ghi nhận về tương tác......................... 27
3.1.2.2. Đánh giá sự đồng thuận trong việc nhận định tương tác có ý nghĩa
lâm sàng trong từng cơ sở dữ liệu dựa vào mức độ can thiệp y khoa hoặc
dựa vào mức độ nặng và mức độ y văn ghi nhận về tương tác.................. 32
3.2. Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý của các thuốc điều trị ung
thư được sử dụng tại Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương và hướng
dẫn xử trí các cặp tương tác này trong thực hành lâm sàng ............................ 33
3.3. Xác định tỷ lệ xuất hiện những tương tác trong danh mục tương tác thuốc
đã được xây dựng trong bệnh án nội trú tại các khoa sử dụng thuốc điều trị
ung thư của Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương.............................. 36
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ...................................................................................... 38
4.1. Đánh giá sự đồng thuận về khả năng liệt kê tương tác giữa các cơ sở dữ
liệu và nhận định tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa các cơ sở dữ liệu và
trong từng cơ sở dữ liệu dựa vào mức độ can thiệp y khoa hoặc dựa vào mức
độ nặng và mức độ y văn ghi nhận về tương tác ............................................ 38
4.2. Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý của các thuốc điều trị ung
thư được sử dụng tại Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương và hướng
dẫn xử trí các cặp tương tác này trong thực hành lâm sàng ........................... 41
4.3. Xác định tỷ lệ xuất hiện những tương tác trong danh mục tương tác thuốc
đã được xây dựng trong bệnh án nội trú tại các khoa sử dụng thuốc điều trị
ung thư của Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương.............................. 42
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................ 45
5.1. Kết luận ................................................................................................... 45
5.2. Đề xuất .................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

89 Đọc thêm

5 "NGUYÊN TẮC" SỬ DỤNG VITAMIN

5 "NGUYÊN TẮC" SỬ DỤNG VITAMIN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Với một người bình thường, lượng vitamin cần thiết cho cơ thể thông qua nguồn thức ăn hằng ngày là đủ, không cần phải bổ sung thêm. Những trường hợp đặc biệt, cơ thể không hấp thụ đủ vitamin mới bổ sung theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc chuyên khoa. Khi bổ sung vitamin cho cơ thể, chúng ta không bỏ qua những nguyên tắc sau: 1. Lý do sử dụng rõ ràng Một số người cho rằng, vitamin là thuốc bổ nên an toàn. Vì vậy, để tăng sức đề kháng, làm cho cơ thể khỏe hơn, da bóng mịn hơn, tóc mượt hơn... họ đã sử dụng vitamin tuỳ tiện và điều này rất nguy hiểm cho sức khỏe. Nên nhớ, chỉ khi thầy thuốc chẩn đoán chính xác cơ thể thiếu loại vitamin nào thì mới bổ sung, tuyệt đối không được sử dụng tuỳ tiện. 2. Liều lượng Thuốc dù tốt và bổ dưỡng đến mấy cũng phải dùng với liều lượng thích hợp. Nếu sử dụng vitamin D quá liều lượng và thời gian sẽ bị ngộ độc. Cơ thể thừa vitamin A có thể bị nhiễm độc với triệu chứng da bị tổn thương, viêm khớp, bong da toàn thân, có nguy cơ bị viêm gan. Phụ nữ có thai uống quá nhiều vitamin A có nguy cơ gây dị dạng thai nhi. Với vitamin E, nếu dùng quá liều sẽ gây tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hoá, mệt mỏi và suy nhược cơ thể. 3. Tìm nguyên nhân bổ sung chính xác Nhiều trường hợp thiếu vitamin là do một số bệnh gây ra. Do đó, phải được thầy thuốc khám xác định bệnh chính xác, sau đó mới bổ sung vitamin sao cho hiệu quả.   Thuốc dù tốt và bổ dưỡng đến mấy cũng phải dùng với liều lượng thích hợp.  (Ảnh minh họa) 4. Thời gian bổ sung Vitamin C, B1, B2... là các vitamin tan được trong nước, vì thế uống sau bữa ăn là thích hợp bởi các vitamin này sẽ nhanh chóng thấm qua dạ dày và thành ruột. Nếu uống khi đói, phần lớn vitamin sẽ bị cơ thể bài tiết ra ngoài khi các mô trong cơ thể hấp thụ chưa hết. Ngoài ra, những vitamin tan trong mỡ như vitamin A, D, E... nên uống sau bữa ăn, vì khi đó, đường ruột và dạ dày tích trữ một lượng mỡ từ thức ăn nên có lợi cho sự hoà tan vitamin, làm cho cơ thể hấp thu dễ dàng. 5. Nắm được sự tương tác của vitamin với các loại thuốc khác Vitamin có thể tương tác với một số thuốc, gây giảm hiệu lực của thuốc hoặc giảm hiệu lực của vitamin. Chẳng hạn, thuốc paraphin dạng lỏng có thể làm giảm sự hấp thu và tăng sự đào thải các vitamin tan trong mỡ; thuốc kháng sinh sẽ ức chế vi khuẩn đường ruột, làm giảm sự tổng hợp vitamin K trong cơ thể. Những loại thuốc có tác dụng làm chất xúc tác như phenol barbital và aspirin... có thể làm tăng sự bài tiết vitamin B 1, vitamin C và tiêu huỷ vitamin B12 . Vitamin C và B1 không thích hợp uống cùng thời điểm với thuốc tránh thai vì làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai. Nếu uống vitamin D cùng một lúc với thuốc kháng khuẩn tổng hợp có khả năng dẫn đến nước tiểu bị kết tủa, làm hại thận. Trong khi đó, nếu uống viên sắt cùng thời điểm với vitamin C sẽ làm tăng sự hấp thụ sắt của cơ thể.
Xem thêm

1 Đọc thêm

KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC GIỮA BÀI THUỐC PT5 VÀ MELOXICAM TRÊN THỰC NGHIỆM

KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC GIỮA BÀI THUỐC PT5 VÀ MELOXICAM TRÊN THỰC NGHIỆM

Tương tác thuốc luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm của các chuyên gia y tế trong thực hành lâm sàng và là nguyên nhân hàng đầu gây ra biến cố bất lợi của thuốc 9, góp phần làm tăng tỷ lệ tử vong và gánh nặng tài chính đáng kể trên bệnh nhân nội trú 43. Theo một khảo sát trên các đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Thống Nhất TP.Hồ Chí Minh, trung bình một lần kê đơn phối hợp 6,29 ± 2,06 thuốc 20 điều này làm tăng nguy cơ tương tác thuốc, tần suất xuất hiện tương tác thuốc tỉ lệ thuận với số lượng thuốc người bệnh sử dụng đồng thời, từ 3 – 5% ở người bệnh dùng vài thuốc đến 20% người bệnh đang dùng 10 – 20 thuốc 9.
Xem thêm

112 Đọc thêm

Bữa ăn và thời điểm dùng thuốc

BỮA ĂN VÀ THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Vậy viên thuốc có quan hệ gì với bữa ăn, tuy không phải là tất cả nhưng có một số thuốc điều trị có mối quan hệ ràng buộc này. Muốn kết quả điều trị tốt cần phải tuân theo cách uống. Thuốc với dạ dày, những điều nên biết Thức ăn cần được acid dạ dày phân hủy lớp màng bao quanh, tạo điều kiện để các men tiêu hóa trong dạ dày, ruột, tụy ngấm vào và tiêu hóa thức ăn. Nếu không có acid thì lớp màng khó bị tiêu hủy và các men này khó lách được vào. Trong khi có bệnh và uống thuốc, chúng ta vẫn cần phải ăn, vậy chúng có ảnh hưởng tới nhau như thế nào? Nồng độ trong máu của một loại thuốc uống phụ thuộc vào mức hấp thu của nó qua đường tiêu hóa. Một số yếu tố của dạ dày như pH dịch vị, dạ dày rỗng hoặc đầy thức ăn... có ảnh hưởng tới quá trình hấp thu thuốc làm tăng hoặc giảm hiệu suất điều trị. Dạ dày rỗng, hay khi chứa nhiều thức ăn có độ pH khác nhau: khi no pH tăng đến 3 hoặc hơn nữa tùy thuộc chế độ ăn, nhưng khi đói dịch dạ dày sẽ tăng tính acid độ pH chỉ còn khoảng 1,7-1,8, thuốc sẽ thay đổi hấp thu tùy theo pH. Mặt khác, dạ dày khi no hay đói cũng có ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển của thuốc. Uống thuốc vào lúc đói chỉ cần 10 - 30 phút là thuốc từ dạ dày xuống ruột, nhưng nếu uống vào lúc no tốc độ di chuyển thuốc sẽ chậm, phải mất 1-4 giờ mới qua khỏi dạ dày. Vậy, nếu uống thuốc khi ăn no thuốc sẽ tồn lâu ở dạ dày, hậu quả tốt hay xấu còn tùy theo từng loại thuốc điều trị.    Uống thuốc đúng lúc để đạt hiệu quả chữa bệnh (Ảnh: Internet) Những thuốc cần uống lúc no Đó là các loại thuốc mà kích thước hạt chịu ảnh hưởng cùng với độ hấp thu như nitrofurantoin (điều trị nhiễm khuẩn cấp hoặc mạn tính ở niệu đạo), griseofulvin (thuốc kháng sinh điều trị các loại nấm ngoài da), spironolacton (điều trị xơ gan cổ trướng, phù nề)... nên uống trong bữa ăn thì dịch dạ dày và thức ăn sẽ nhào nặn giúp các hạt thuốc trộn đều làm tăng độ ẩm và dễ hấp thu. Với các thuốc tan mạnh trong dầu mỡ như sulfamid, griseofulvin, phenytoin (trị động kinh và các cơn tâm thần vận động)... thì nên uống trong bữa ăn giàu chất béo. Phần lớn các thuốc kháng nấm ketoconazol nên uống trong bữa ăn để giảm bớt các hiện tượng không dung nạp đường tiêu hóa và cải thiện sự hấp thu, nhưng cần tránh uống rượu. Các vitamin nhất là nhóm hòa tan trong chất béo như vitamin A, D, E, K thì nên uống trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn để dầu mỡ có trong thức ăn giúp vitamin dễ hòa tan, cơ thể hấp thu tốt. Các thuốc chống viêm hạ nhiệt giảm đau không steroid: aspirin, ibuprofen, ketoprofen, diclofenac, kèm với nguy cơ loét dạ dày, cần uống thuốc vào bữa ăn và không được uống rượu. Các thuốc chống sốt rét như chloroquin (niraquin), proguanil (paludein), mefloquin (lariam): uống vào cuối bữa ăn để cải thiện sự dung nạp đường tiêu hóa. Những thuốc cần uống xa bữa ăn Thuốc kháng sinh tetracyclin dễ tạo phức với ion canxi hóa trị 2 (Ca 2+ trong thức ăn nhất là sữa), hay các cation kim loại khác có trong thức ăn làm biến đổi tính chất của thuốc mất tác dụng kháng sinh. Bởi vậy, cần uống tetracyclin và các biệt dược của nó cách xa bữa ăn (trước hoặc sau bữa ăn ít nhất 1,5 - 2 giờ). Với thuốc kháng sinh ampicilin cũng dễ bị ức chế bởi thức ăn, không nên uống ngay sau bữa ăn; tuy nhiên, amoxycilin (chỉ định như ampicilin) thì không bị ức chế bởi thức ăn. Với đa số các kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, spiramycin, josamycin…) sự hấp thu sẽ tốt hơn nếu dùng xa bữa ăn và nên uống vào lúc đói; đối với erythromycin nên uống ngay trước bữa ăn. Cefalexin (ceporexin, reforal), oxacilin phải uống xa bữa ăn để hấp thu tốt hơn. Những thuốc có tác dụng phụ gây nôn do cơ chế trung ương như opiat, thuốc chống ung thư... thì cần phải uống xa bữa ăn. Thuốc nhuận tràng làm trơn (dầu paraffin) nên uống một lần vào buổi sáng, xa các bữa ăn để tránh cản trở hấp thu các vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K). Những thuốc không liên quan với bữa ăn Đó là những thuốc không bị thức ăn làm ảnh hưởng đến hấp thu hoặc phá hỏng, có thể uống vào lúc nào cũng được. Thí dụ, với các kháng sinh nhóm quinolon (norfloxacin, ofloxacin, ciprofloxacin…) có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn, sự hấp thu không bị ảnh hưởng. Amoxycilin (clamoxil) cũng vậy, có thể uống trong khi ăn hoặc ngoài bữa ăn. Thuốc tadalafil (chữa rối loạn cương dương) sự hấp thu thuốc không liên quan tới bữa ăn và thời điểm dùng thuốc, có thể uống tùy ý. Các thuốc tránh thai dạng uống có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn cũng được, nhưng cần phải uống vào giờ cố định sáng hoặc tối.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CHỐNG ĐỘNG KINH

CHỐNG ĐỘNG KINH

_ ƯU ĐIỂM CỦA ĐA TRỊ LIỆU Phổ tác dụng chống động kinh rộng hơn Tăng cường hiệu quả của thuốc Cơ chế tương tác dược động học Cơ chế tương tác dược lực học Bổ túc cơ chế tác dụng Giảm tác[r]

11 Đọc thêm