3 2 MÔ HÌNH MÁY CẤP LIỆU RUNG ĐIỆN TỪ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "3 2 MÔ HÌNH MÁY CẤP LIỆU RUNG ĐIỆN TỪ":

SÂU ĐIỆN TỪ ĐỤC ĐẤT CỦA LƯU TÙNG HẢI

SÂU ĐIỆN TỪ ĐỤC ĐẤT CỦA LƯU TÙNG HẢI

Ở Việt Nam đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về cơ cấu rung va đập dùng cho máy đục ngang có kích thước nhỏ gọn như: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Nghiên cứu phát triển mô hình động lực học phi tuyến của cơ cấu rung va đập dùng ống Sôlênôít trong mạch cộng hưởng RLC, ứng dụng cho các máy rung va đập yêu cầu kích thước nhỏ gọn của tác giả Nguyễn Văn Dự Đại Học Thái Nguyên. Đề tài luận văn thạc sỹ Động lực học cơ cấu rung RLC của tác giả La Ngọc Tuấn Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Vinh2009... Các đề tài đã khảo sát mạch cộng hưởng RLC nghiên cứu tương tác giữa ống dây mang dòng điện, khảo sát lực tương tác giữa một ống dây với một lõi sắt và sử dụng lực tương tác do va đập của cuộn dây với chốt chặn.
Từ những nghiên cứu trước đây của các nhà khoa học, nhóm chúng em nhận thấy cần nghiên cứu một cơ cấu điện từ đục ngang nhỏ gọn, hoạt động dựa trên nguyên tắc hút đẩy của mạch điện từ theo kiểu sâu đục đất, chúng em gọi là Sâu điện từ đục đất.
Xem thêm

24 Đọc thêm

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY TRỘN PHÂN VI SINH KIỂU BĂNG CHUYỀN LIÊN TỤC NĂNG SUẤT 2 ÷ 10 TẤN

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY TRỘN PHÂN VI SINH KIỂU BĂNG CHUYỀN LIÊN TỤC NĂNG SUẤT 2 ÷ 10 TẤN

Chương 4.PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN.4.1. Phương pháp thiết kế:Dựa vào cơ sở nguyên lý cấu tạo, nguyên tắc làm việc của máy trộn có bộ phậntrộn quay và phạm vi ứng dụng của máy chúng tôi chọn máy thiết kế là:Máy trộn kiểu một vít nằm nghiêng, cấp liệu tự chảy bằng băng tải. Máy đượcthiết kế theo nguyên tắc làm việc trộn khuếch tán, ngoài ra còn có các quá trình trộnphụ như: trộn va đập, trộn cắt, trộn nghiền và trộn đối lưu.Để tiến hành thiết kế chúng tôi dựa theo yêu cầu về năng suất và các yêu cầuđặt ra cho máy.Như vậy nội dung thiết kế máy trộn bao gồm:• Xác định cơ sở thiết kế.• Lựa chọn mô hình máy hợp lý nhất.• Tính toán các thông số cơ bản như: các kích thước hình học, các thôngsố động học của thùng và bộ phận trộn, công suất truyền động• Chọn và tính hệ thống truyền động cho máy.• Kiểm tra lại các kết quả và kiểm tra bền.4.2. Phương pháp chế tạo:Máy được chế tạo đơn lẻ theo đơn đặt hàng.Để tiến hành chế tạo chúng tôi chia máy thành các chi tiết cơ bản và phân thànhcác công nghệ chế tạo điển hình sau:• Chế tạo chi tiết và cụm chi tiết dạng hộp: vỏ thùng trộn, máng xả liệu…• Chi tiết có bề mặt dạng vít.• Chi tiết dạng trục: trục vít.• Một số chi tiết như: nhông, xích, ổ bi được tính toán và mua trên thịtrường.• Lắp ráp các bộ phận theo mô hình đã chọn.4.3. Phương pháp khảo nghiệm:
Xem thêm

44 Đọc thêm

ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHÀ MÁY ĐIỆN THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN

38,1916,19-- Phụ tải cấp điện áp cao :+ SUCmax = 116,3 MVA từ 10h–12h chiếm.+ SUCmin= 150,6 MVA từ 0h–4h; 20-22h và 22h-24h.* Khả năng phát triển của nhà máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí nhà máy, địa bàn phụtải, nguồn nhiên liệu... Riêng về phần điện nhà máy hoàn toàn có khả năng phát triển thêm 1 sốphụ tải ở các cấp điện áp sẵn có.KẾT LUẬN:Qua phân tích trên ta thấy nhà máy điện thiết kế đóng vai trò rất quan trọng tronghệ thống điện với nhiệm vụ chính không những cung cấp đủ cho: phụ tải địa phương, phụ tảicấp điện áp trung,phụ tải cấp điện áp cao mà còn cung cấp cho hệ thống lúc cực đại lên đến28,24 %.1.3. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆNGiả sử phụ tải địa phương lấy điện từ 2 máy phát –máy biến áp liên lạc, vậy mỗi tổ máy sẽlấy là:maxS ĐP20, 24.100 .100  8, 61%  15%2.SđmF2.117,5Vậy không cần thanh góp điện áp máy phát, các MPĐ sẽ được nối bộ với MBA để đưalên cấp điện áp cao và trung. Phụ tải địa phương sẽ được trích ra từ đầu cực 2 MPĐ nối vớiMBA liên lạc.Vì mạng điên phía cao 220kV và phía trung 110kV là lưới trung tính nối đất và có hệ số cólợi:
Xem thêm

67 Đọc thêm

Thiết bị sấy băng tải

THIẾT BỊ SẤY BĂNG TẢI

NỘI DUNG TIỂU LUẬN3TĨNH LỰC HỌC CỦA QUÁ TRÌNH SẤY3VẬT LIỆU ẨM3Phân loại vật liệu ẩm3Ở điều kiện bình thường PKKK=P; t = 273oK thì ρKKK=1,29 kgm39Ở đây: Ckkk: nhiệt dung riêng của không khí khô, ở nhiệt độ t9 10Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị sấy.13Khi đó: 13Biểu đồ I – X của không khí ẩm14Sơ đồ máy sấy 1 cấp và biểu diễn của quá trình sấy trên đồ thị iX15Sơ đồ máy sấy nhiều cấp và biểu diễn của quá trình sấy trên đồ thị iX15Sơ đồ máy sấy tuần hoàn và biểu diễn quá trình sấy trên đồ thị iX16ĐỘNG LỰC HỌC CỦA QUÁ TRÌNH SẤY17Wbh = r.(PM PB).F.T (kg)17Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sấy:19Mặt khác, dQ = a.F.(tK ts).dT20PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ SẤY22Sơ đồ hệ thống sấy đối lưu23Sơ đồ mấy sấy băng tải một chặng một tầng26Máy sấy băng tải loại một chặng.26Mô hình máy sấy băng tải dạng một chặng – ba tầng.28Sơ đồ máy sấy băng tải một chặng – hai tầng29Máy sấy băng tải loại ba chặng.29Sơ đồ máy sấy băng tải ba chặng30Lưới băng tải có bản tựa tiếp hợp.30Mô tả sự quan trọng của máy tiếp liệu.33Máy tiếp liệu rung33Một loại chải băng tải.34Q = h.A.∆T35∆T: chênh lệch nhiệt độ giữa dòng khí và sản phẩm35Q = hV.V.∆T36SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM TRONG QUÁ TRÌNH SẤY VÀ BẢO QUẢN41Bảng 346Bảng 447Máy sấy băng tải với không khí nóng trong thép không rỉ51Máy sấy băng tải thực phẩm52Máy sấy băng tải52Mô hình máy sấy băng tải53Sơ đồ của một máy sấy băng tải53Loại thường dùng54
Xem thêm

65 Đọc thêm

Tiểu luận mô hình truyền sóng HATA

TIỂU LUẬN MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG HATA

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Chương 1 : Tổng quan các mô hình truyền thông tin di động
Chương 2 : Các mô hình truyền thông tin di động
2.1 Mô hình OKURUMA
2.2 Mô hình COST 231
2.3 Mô hình IMT 2000
2.4 Mô hình HATA
Chương 3 : Mô hình HATA
3.1 Khái quát mô hình
3.2 Công thức tính suy hao
3.2.1 Mô hình HATA cho khu vực đô thị
3.2.2 Mô hình HATA cho khu vực ngoại ô
3.2.3 Mô hình HATA cho khu vực nông thôn
3.2.4 Mô hình HATA cho khu vực mở
3.3 Biểu đồ suy hao truyền sóng trong các khu vực
3.4 Hạn chế của mô hình HATA
Chương 4 : Kết luận

PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO





LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây, với sự phát triển của về kinh tế xã hôi của đất nước tốc độ hiện đại hóa tại các đô thị và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Nhiều công trình cao ốc mọc lên trong các thành phố lớn,đồng thời cũng xuất hiện nhiều công trình ngầm, công trình có cấu trúc phức tạp như tòa nhà văn phòng, khách sạn, chung cư cao cấp … Tại các công trình này có yêu cầu lớn về thông tin và lưu lượng thông tin. Yêu cầu cao về chất lượng phục vụ của hệ thống nói chung và thông tin vô tuyến di động nói riêng.
Tuy nhiên, do đặc điểm phức tạp của cấu trúc công trình cùng với sự thiếu đồng bộ khi xây dựng công trình chưa tính đến các yếu tố phủ sóng di động nên tín hiệu di động kém,tồn tại nhiều điểm mù sóng, chuyển giao, chất lượng cuộc gọi thấp… Với các lí do trên, việc xây dựng hệ thông phủ sóng trong công trình này đảm bảo chất lượng phục vụ của mạng di động là hết sức cần thiết.
Hầu hết các hệ thống di động hoạt động ở khu vực đô thị không có đường truyền trực tiếp từ máy phát đến máy thu và tại những nơi có các cao ốc gây ra suy hao do nhiễu xạ rất lớn. Do có nhiều hiện tượng phản xạ từ nhiều vị trí nên sóng điện từ đến máy thu từ nhiều đường có chiều dài khác nhau gây ra giao thoa lẫn nhau gọi là fading đa đường và làm giảm cường độ sóng.
Các mô hình truyền sóng thường tập trung vào việc ước tính mức tín hiệu thu trung bình với cự ly tính từ máy phát cũng như sự thay đổi tín hiệu trong không gian gần vị trí đang xét.
Việc tính cường độ trung bình của tín hiệu nhằm xác định vùng phủ sóng của máy phát được gọi là mô hình diện rộng (large scale) với khoảng cách từ vài trăm đến vài ngàn mét.
Mặt khác mô hình truyền sóng được đặc trưng bởi sự thay đổi rất nhanh của cường độ tín hiệu trong khoảng cách ngắn hoặc trong thời gian ngắn được gọi là mô hình diện hẹp hoặc mô hình fading.
Trong bài viết này chúng em đề cập tới 4 mô hình truyền sóng đó là :
Mô hình OKUMURA
Mô hình HATA
Mô hình COST 231
Mô hình IMT 2000
Xem thêm

19 Đọc thêm

VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC ĐIỀU TRA VÀO DẠY CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÝ 11 NÂNG CAO NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC ĐIỀU TRA VÀO DẠY CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÝ 11 NÂNG CAO NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

1.2. Mô hình dạy học điều tra1.2.1. Mô hình dạy học đều tra [18], [21], [22], [32], [33], [36], [39], [45]a.“Inquiry”: Tìm kiếm chân lí, thông tin hay kiến thức bằng cách đặt câu hỏi. Như vậy,“Inquiry” chính là sự tham gia để dẫn đến sự hiểu biết, sự tham gia trong việc học bao hàm việc sởhữu những kiến thức, kĩ năng và thái độ cho phép người học tìm kiếm những giải đáp cho các câuhỏi, các vấn đề trong khi xây dựng kiến thức mới.b. IBL hay “Investigative Learning”: Là mô hình dạy học lấy HS làm trung tâm, xuất pháttừ kiến thức, kỹ năng và những nhu cầu mong muốn hiểu biết của HS; hợp tác với bạn đồng hành,thu hút HS tìm kiếm giải pháp, điều tra thông tin để tìm câu trả lời cho các câu hỏi dưới sự cố vấncủa GV trong quá trình xây dựng kiến thức mới. Có thể định nghĩa mô hình dạy học điều tra theomột vòng tròn khép kín.HỏiPhản chiếuThảo luậnĐiều traHình thànhHình 1.1. Sơ đồ định nghĩa “Inquiry Based Learning” Hỏi: Từ tình huống có vấn đề (thường xuất phát từ cuộc sống hằng ngày) một câu hỏibài học được đặt ra. Câu hỏi này phải có nội dung khoa học, HS có thể trả lời được, câu hỏi có thểphân tích thành nhiều câu hỏi nhỏ, có ý nghĩa thực tiễn và hấp dẫn đối với HS. Điều tra: HS phân tích câu hỏi bài học, đưa ra các câu hỏi nền (hoặc GV cung cấp choHS hệ thống câu hỏi nền) làm cơ sở cho việc thu thập, chọn lọc thông tin: tìm hiểu tài liệu, nghiêncứu mài mò thí nghiệm, quan sát thực tế, phỏng vấn…; so sánh các thông tin bản thân tìm kiếm từcác nguồn khác nhau, tham khảo chéo các thông tin mà các thành viên trong nhóm thu thập được…
Xem thêm

20 Đọc thêm

THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG CHUẨN BỊ PHỐI LIỆU SẢN XUẤT XI MĂNG LÒ ĐỨNG THUYẾT MINH BẢN VẼ

THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG CHUẨN BỊ PHỐI LIỆU SẢN XUẤT XI MĂNG LÒ ĐỨNG THUYẾT MINH BẢN VẼ

Ximăng poóclăng hỗn hợp (PCB) là chất kết dính hyđrát có khả năng đôngkết rắn chắc và phát triển cờng độ trong môi trờng không khí và nớc, thờng đợcgọi là chất kết dính rắn trong nớc hay chất kết dính thuỷ lực, nó đợc phát minhvà đa vào sử dụng trong xây dựng từ đầu thế kỷ 19, về sau nó đợc phát triểnngày càng hoàn thiện về tính năng kỹ thuật và công nghệ sản xuất. Các chủngloại xi măng poóclăng là chất kết dính đợc sử dụng chủ yếu trong xây dựngquốc gia, nó còn dợc coi là một trong các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sựtăng trởng của ngành xây dựng và phát triển đất nớc.Xi măng poóclăng đợc sản xuất bằng bằng công nghệ nghiền mịnclanhke xi măng poóclăng với thạch cao (thạch cao đóng vai trò là phụ gia điềuchỉnh thời gian đông kết). Để cải thiện tính chất kỹ thuật và giảm giá thành sảnphẩm, trong quá trình nghiền clanhke ngời ta đa vào các chất phụ gia khoánghoạt tính, phụ gia đầy( phụ gia trơ) và ta gọi sản phẩm này là xi măng poóclănghỗn hợp (PCB). Đây là loại sản phẩm đợc sử dụng rộng rãi nhất ở nớc ta vàcũng là sản phẩm chính của nhà máy. Theo tiêu chuẩn Việt Nam qui định thìtổng lợng phụ gia đa vào tính với khối lợng clanhke không đợc vợt quá 40%trong đó phụ gia gầy không vợt quá 20%.Thành phần chính trong xi măng hỗn hợp là clanhke, phụ gia thạch caovà một số các loại phụ gia khác. Clanhke là nguyên liệu chính đóng vai tròquyết định cho tính chất của xi măng. Clanhke đợc sản xuất bằng cách nungđến thiêu kết hỗn hợp nguyên liệu đồng nhất phân tán mịn gồm đá vôi, đất sét(nguyên liệu chính) và một số nghuyên liệu khác đóng vai trò điều chỉnh (xỉpyrít, quặng sắt, cát quắc, ... ).I. Clanhke ximăng poóclăng :Clanhke ximăng poóclăng là bán thành phẩm của công nghệ sản xuất ximăng tồn tại ở dạng hạt, kích thớc từ (10 ữ 14 mm) và phụ thuộc vào dạng lòLê Phợng Ly
Xem thêm

170 Đọc thêm

Cơ sở quang học sóng

CƠ SỞ QUANG HỌC SÓNG

Quang học là một ngành của vật lý học nghiên cứu các tính chất và hành xử của ánh sáng, bao gồm tương tác của nó với vật chất và các chế tạo ra các dụng cụ nhằm sử dụng hoặc phát hiện nó.1 Phạm vi của quang học thường nghiên cứu ở bước sóng khả kiến, tử ngoại, và hồng ngoại. Bỏi vì ánh sáng là sóng điện từ, những dạng khác của bức xạ điện từ như tia X, sóng vi ba, và sóng vô tuyến cũng thể hiện các tính chất tương tự.1

Hầu hết các hiện tượng và hiệu ứng quang học có thể được miêu tả phù hợp bởi điện từ học cổ điển. Tuy nhiên, cách miêu tả điện từ đầy đủ của ánh sáng lại rất khó áp dụng trong thực tiễn. Quang học thực hành thường sử dụng các mô hình đơn giản. Theo nghĩa chung nhất đó là quang hình học, ngành nghiên cứu tính chất của tia sáng khi nó lan truyền trong môi trường theo đường thẳng hoặc bị lệch hay phản xạ giữa các môi trường. Quang học vật lý là mô hình đầy đủ hơn về ánh sáng, bao gồm các hiệu ứng có bản chất sóng như nhiễu xạ và giao thoa mà không thể giải thích bởi quang hình học. Về mặt lịch sử, các nhà vật lý đã phát triển mô hình tia sáng đầu tiên, sau đó là mô hình sóng và mô hình hạt ánh sáng. Sự phát triển của lý thuyết điện từ học trong thế kỷ 19 đã dẫn tới khám phá ra rằng ánh sáng có bản chất là một loại bức xạ điện từ.
Xem thêm

46 Đọc thêm

Điều khiển tốc độ động cơ DC qua bộ chỉnh lưu toàn kỳ 1 pha

ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC QUA BỘ CHỈNH LƯU TOÀN KỲ 1 PHA

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN …………………………………………………...
1.1 Giới thiệu các linh kiện bán dẫn …………………………………………..
1.2 Máy điện một chiều ………………………………………………………
1.2.1 Cấu tạo máy điện một chiều ………………………………………..
1.2.2 Nguyên lý làm việc …………………………………………………
1.2.3 Từ trường và sức điện động của máy điện một chiều ………………
1.2.4 Công suất điện từ. Mômen điện từ của máy điện một chiều ………..
1.2.5 Tia lửa điện trên cổ góp và biện pháp khắc phục ……………………
1.2.6 Phân loại máy phát một chiều ……………………………………….
1.2.7 Phân loại động cơ một chiều ………………………………………...
CHƢƠNG 2: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU …………………………………
2.1 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ một chiều …………………....
2.1.1 Đặc tính cơ tĩnh của động cơ một chiều ……………………………….
2.1.2 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ một chiều ………………
Đồ án môn học 1 GVHD: ThS. Phan Thanh Hoàng Anh
SVTH: Phạm Quốc Thái
2.2 Khởi động động cơ ………………………………………………………….
2.3 Các trạng thái hãm ………………………………………………………….
CHƢƠNG 3: HỆ THỐNG BỘ CHỈNH LƢU …………………………………...
3.1 Bộ chỉnh lưu …………………………………………………………………
3.2 Các thông số đánh giá chất lượng của hệ …………………………………....
3.3 Phân loại bộ chỉnh lưu ……………………………………………………….
3.4 Bộ chỉnh lưu cầu 1 pha điều khiển hoàn toàn ……………………………….
CHƢƠNG 4: MẠCH THỰC TẾ ………………………………………………….
4.1 Mạch mô phỏng ……………………………………………………………...
4.1.1 Mô phỏng psim ………………………………………………………...
4.1.2 So sánh thực tế ………………………………………………………...
4.2 Mạch thực tế …………………………………………………………………
4.2.1 Các khối mạch điều khiển thyristor …………………………………….
4.2.2 Mô phỏng proteus …………………
Xem thêm

46 Đọc thêm

Trường Anten và điện tử

TRƯỜNG ANTEN VÀ ĐIỆN TỬ

BIÊN SOẠN GV:THẠC SĨ CÙ VAN THANH
1.Nội dung ( gồm 2 phần :phần trường điện từ và phần anten.)
Phần trường điện từ:
Chương1:Tổng quan về trường điện từ.
Chương2: Lan truyền trường điện từ trong khí quyển.
Chương3:Lan truyền trường điện từ trong hệ thống hưu tuyến..
Phần anten:
Chương1:Tổng quan về anten.
Chương2: Kỹ thuật điều chỉnh anten.
Chương3:Một số anten thông dụng.
2.Mục đich yeu cầu:
+Cung cấp cho sinh vien một sú kiến thức cơ bản ,cô đọng về trường điện từ và anten.
+Sinh vien có thể thiết kế được một ante đơn giản.

CHƯƠNG1:TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐIỆN TỪ.

1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐIỆN TỪ.

1.2.TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TRƯỜNG .

1.3. TỔNG QUAN VỀ TỪ TRƯỜNG.

1.4. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐIỆN TỪ.

1.5.LUẬN ĐIỂM MAXWELL VỀ TRƯỜNG ĐIỆN TỪ.

1.6. HỆ PHƯƠNG TRỐNH MAXELL VỀ TRƯỜNG ĐIỆN TỪ.
Xem thêm

90 Đọc thêm

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ LUYỆN THI ĐẠI HỌC CÓ GIẢI CHI TẾT

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ LUYỆN THI ĐẠI HỌC CÓ GIẢI CHI TẾT

bài tập chuyên đề dao động và sóng điện từ luyện thi đại học có giải chi tếtThư viện VP là một trong những nơi có nguồn tài lại được đánh giá chất lượng và phong phú về các lĩnh vực hiện nay.Thư Viện VP luôn luôn không ngừng tìm tòi,sưu tầm,nghiên cứu và thực hiện biên soạn những tài liệu hay,bổ ích,chất lượng phục vụ cho tri thức ôn thi công chức,ôn thi đại học,ôn thi cấp 2,ôn thi vào cấp 3…. Các môn Toán,Lý,Hóa,tiếng Anh,Văn….,là kênh tài liệu uy tín cho bạn đọc khám phá…..
Xem thêm

9 Đọc thêm

Giáo trình Robot Công Nghiệp

GIÁO TRÌNH ROBOT CÔNG NGHIỆP

Tên học phần: Robot công nghiệp.Người soạn: Phạm Thành Long Bộ môn Máy Tự động HóaTài liệu tham khảo:1.Modernling and control robotic.2.Robotic control.3.Robot và hệ thống công nghệ robot hoá.4.Kỹ thuật robot.5.Robot công nghiệp.

102 Đọc thêm

VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN THỦY LỰC

VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN THỦY LỰC

VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN THỦY LỰC: I.PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN THỦY LỰCI.1Phân loại:I.2Đặc điểm cấu tạo:II.CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN THỦY LỰCII.1Điều kiện để khởi động máy phát:II.2Phương pháp hoà máy phát vào lưới:II.3Chế độ hoạt động cho phép khi có sai lệch hệ số công suất so với định mứcII.4Trị số giới hạn nhiệt độ cho phép ở các bộ phận tác dụng của máy phátII.5Quá tải ngắn hạn cho phép theo dòng cuộn dây StatorII.6Quá tải ngắn hạn cho phép theo dòng kích thíchII.7Thời gian cho phép hoạt động ngắn hạn trong các chế độ không đối xứng:II.8Phụ tải không đối xứng kéo dài cho phép:II.9Các quy định phải ngừng máy phát:II.10Độ rung cho phép:II.11Độ ồn (tính theo deciben):II.12Số lần khởi động cho phép và chuyển đổi chế độ:III.NỘI DUNG KIỂM TRA CÁC MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ PHÁT ĐIỆN TUA BIN THỦY LỰCIII.1Kiểm tra tua bin nước và bảng điều khiển tua bin:III.2Kiểm tra máy điều tốc:III.3Kiểm tra bộ điều chỉnh mức nước:III.4Kiểm tra hệ thống cung cấp dầu áp lực:III.5Kiểm tra máy phát điện:III.6Kiểm tra thiết bị kích từ:III.7Kiểm tra hệ thống bôi trơn:III.8Kiểm tra hệ thống cấp thoát nước:III.9Kiểm tra khối cung cấp điện khẩn cấp:III.10Kiểm tra bảng rơle, bảng phân phối:III.11Kiểm tra hệ thống giám sát và điều khiển từ xa:III.12Kiểm tra bảng rơle, bảng phân phối:III.13Kiểm tra bộ nạp ắc quy:
Xem thêm

33 Đọc thêm

Tính toán và thiết kế thiết bị nhiệt lạnh ccho kho lạnh

TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ NHIỆT LẠNH CCHO KHO LẠNH

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU4І. Mục đích và ý nghĩa của hệ thống lạnh4ІІ. Nội dung và thông số51. Cấp đông:2. Trữ đông:3. Thông số môi trường:CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG KHO LẠNH§1.1 Tính kích thước phòng cấp đông61. Tính thể tích chất tải: Vct2. Tính diện tích chất tải : Fct 3. Chiều cao trong của phòng cấp đông4. Chiều cao trong của phòng cấp đông5. Xác định số phòng cấp đông: n§1.2 Tính kích thước phòng trữ đông61. Tính thể tích chất tải: Vct2. Tính diện tích chất tải : Fct 3. Chiều cao trong của phòng trữ đông4. Chiều cao trong của phòng trữ đông5. Xác định số phòng trữ đông: n§1.3 Bố trí mặt bằng kho lạnh7CHƯƠNG 2: TÍNH CÁCH NHIỆT CÁCH ÂM CHO KHO LẠNH§2.1 Tính cách nhiệt cho tường bao kho lạnh81. Kết cấu và các số liệu của nó2.Tính toán3. Kiểm tra nhiệt độ đọng sương§2.2 Tính cách nhiệt trần kho lạnh101. Kết cấu và các thông số của nó2.Tính toán3. Kiểm tra nhiệt độ đọng sương§2.3 Tính cách nhiệt nền kho lạnh121. Kết cấu và các thông số của nó2.Tính toán3. Kiểm tra nhiệt độ đọng sương§2.4 Bố trí cách nhiệt cho kho lạnh14CHƯƠNG 3: TÍNH NHIỆT HỆ THỐNG LẠNH§3.1 Tính nhiệt cho phòng cấp đông161. Tính tổn thất lạnh qua kết cấu bao che : Q12. Tính tổn thất lạnh do làm lạnh sản phẩm và bao bì: Q23.Tính tổn thất lạnh do vận hành: Q44. Tính nhiệt kho lạnh5. Công suất lạnh yêu cầu của máy nén§3.2 Tính nhiệt cho phòng trữ đông191. Tính tổn thất lạnh qua kết cấu bao che : Q12. Tổn thất lạnh do làm lạnh sản phẩm và bao bì Q2:3.Tính tổn thất lạnh do vận hành: Q44. Tính nhiệt kho lạnh.5. Công suất lạnh yêu cầu của máy nén CHƯƠNG 4: LẬP CHU TRÌNH VÀ TÍNH CHỌN MÁY NÉN§4.1 Chọn môi chất22§4.2 Hệ thống lạnh cho phòng trữ đông22І. Thông số ban đầuІІ. Tính toán chu trình1. Chọn nhiệt độ bay hơi :2. Chọn nhiệt độ ngưng tụ :3. Tính cấp nén của chu trình4. Chọn chu trình lạnh5. Chọn độ quá lạnh, độ quá nhiệt6. Xây dựng đồ thị và lập bảng thông số các điểm nút7. Xác định lưu lượng tuần hoàn qua hệ thống8. Phụ tải nhiệt của thiết bị ngưng tụ9. Xác định công của máy nén10. Tính chọn công suất lạnh11. Hệ số làm lạnhШ. Chọn máy nén1.Chọn máy nén2. Chọn động cơ kéo máy§4.3 Hệ thống lạnh cho phòng cấp đông25І. Thông số ban đầuІІ. Tính toán chu trình1. Chọn nhiệt độ bay hơi :2. Chọn nhiệt độ ngưng tụ :3. Tính cấp nén của chu trình4. Chọn chu trình lạnh5. Chọn độ quá lạnh, độ quá nhiệt6. Xây dựng đồ thị và lập bảng thông số các điểm nút7. Tính toán chu trình Ш. Tính chọn máy nén và động cơ kéo nó1. Tính chọn máy nén2.Chọn động cơ cho máy nénCHƯƠNG 5: TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT VÀ THIẾT BỊ PHỤ§5.1 Tính chọn thiết bị ngưng tụ30 1. Chọn thiết bị ngưng tụ 2. Mục đích của thiết bị ngưng tụ 3. Cấu tạo 5. Tính chọn thiết bị ngưng tụ4. Nguyên lý làm việc§5.1 Tính chọn thiết bị bay hơi311. Chọn thiết bị bay hơi2. Mục đích của thiết bị bay hơi3. Cấu tạo 4. Nguyên lý làm việc. 5. Tính chọn thiết bị bay hơi§5.3 Tính chọn thiết bị phụ331. Bình chứa cao áp2. Bình tách lỏng3. Bình tách dầu4. Bình gom dầu5. Bình trung gian6. Tính chọn tháp giải nhiệt
Xem thêm

80 Đọc thêm

QUY TRÌNH các bước để XIN GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT xứ (CERITIFICATE OF ORIGIN) FORM b đối với mặt HÀNG gạo (THƠM)

QUY TRÌNH CÁC BƯỚC ĐỂ XIN GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (CERITIFICATE OF ORIGIN) FORM B ĐỐI VỚI MẶT HÀNG GẠO (THƠM)

I. Quy trình cấp CO của phòng công nghiệp và thương mai Việt Nam gồm các bước sau:

1. Tiếp nhận và Kiểm tra mẫu CO doanh nghiệp khai

2. Đánh số bộ CO được cấp của từng công ty vào máy và Đóng số CO theo số CO hiện trên máy vi tính

3. Nhập máy các dữ liệu CO

4. Hậu kiểm và Ký CO

5. Trả CO cho doanh nghiệp

6. Thu lệ phí cấp CO

7. Đóng dấu CO

8. Chuyển lưu hồ sơ CO

21 Đọc thêm

LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP CHO XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH

LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP CHO XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH

Với công suất tiêu thụ như thiết kế nhà máy được trang bị các lò hơi để phát điện nhằm tận dụng nguồn bã mía dồi dào làm chất đốt. Vì vậy trong quá trình vận hành sản suất nhà máy chỉ sử dụng nguồn điện tự phát ra từ 3 máy phát tua bin hơi mà không sử dụng nguồn điện từ lưới điện. Nhà máy chỉ sử dụng nguồn điện lưới để chiếu sáng trong thời gian nhà máy tạm ngưng hoạt động và trong quá trình khởi động lò hơi hoặc trong trường hợp máy phát gặp sự cố. Hệ thống máy phát bao gồm 3 máy phát tua bin hơi, trong đó : Máy phát số 1 và 2 có công suất 1,5 MW, điện áp định mức 400 V, Cosφ = 0,8 Máy phát số 3 có công suất 3 MW, điện áp định mức 6,3 kV, Cosφ = 0,8 Nhà máy có trạm biến áp đặt trong nhà gần gian phát điện. Tủ phân phối chính được đặt tại gian phát điện, các tủ phân phối ứng với các nhóm phụ tải được đặt tại các vị trí vận hành thiết bị sản suất, tại các trạm bơm, khu xử lí nước thải,….
Xem thêm

292 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm các loại tiết chế sử dụng trong máy phát điện trên ô tô, chế tạo mô hình các loại tiết chế

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI TIẾT CHẾ SỬ DỤNG TRONG MÁY PHÁT ĐIỆN TRÊN Ô TÔ, CHẾ TẠO MÔ HÌNH CÁC LOẠI TIẾT CHẾ

MỤC LỤCMỤC LỤC1LỜI NÓI ĐẦU6PHẦN I MỞ ĐẦU71.1 Lí do chọn đề tài nghiên cứu71.2. Mục tiêu của đề tài81.3. Đối tượng nghiên cứu81.4. Các phương pháp nghiên cứu91.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu91.4.2. Phương pháp thống kê9PHẦN II: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHỌN ĐỀ TÀI10Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI MÁY PHÁT ĐIỆN101.1. Phân loại và yêu cầu máy phát điện101.1.1. Phân loại101.1.2. Yêu cầu101.2. Nguyên lý làm việc của máy phát điện xoay chiều 3 pha111.3. Cấu tạo máy phát điên xoay chiều121.3.1. Rôto (phần cảm)141.3.3. Chổi than và giá đỡ chổi than171.3.4. Nắp máy171.3.5. Puli và quạt gió181.3.6. Bộ chỉnh lưu181.3.7. Tiết chế (bộ điều áp)221.4. Đặc tính của máy phát điện xoay chiều371.4.1. Đặc tính không tải381.4.2. Đường đặc tính ngoài391.4.3. Đặc tính điều chỉnh401.4.4. Đặc tính điều chỉnh theo số vòng quay.401.4.5. Đặc tính tải401.4.6. Đặc tính tải theo số vòng quay.40Chương 2: QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT CHẾ422.1. Các hư hỏng và phương pháp kiểm tra tiết chế trên ô tô422.1.1. Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng422.1.2. Các trường hợp hoạt động không bình thường của tiết chế422.1.3. Phương pháp kiểm tra tình trạng làm việc của tiết chế46Chương 3: THIẾT KẾ MÔ HÌNH CÁC LOẠI TIẾT CHẾ THÔNG DỤNG503.1. Mục tiêu thiết kế503.2. Nhiệm vụ thiết kế mô hình50 3.3. Yêu cầu của mô hình503.4. Các phương án thực hiện mô hình513.4.1. Phương án 1: Phương án thiết kế xa bàn dạng nằm51 3.4.2. Phương án 2: Phương án thiết kế xa bàn dạng lăng trụ tam giác523.4.3. Phương án 3: bố trí xa bàn dạng hộp đứng533.5. Chọn phương án thực hiện533.6. Thiết kế mô hình các loại tiết chế543.6.1. Chế tạo khung mô hình543.6.2. Thiêt kế bảng gắn các thiết bị của hệ thống54 3.7. Danh mục vật tư thiết bị cần thiết đê thưc hiện mô hình553.7.1. Phần khung xa bàn55 3.7.2. Các thiết bị của mô hình các loại tiết chế trên ô tô553.8. Modul hoàn thiện563.9. Ý nghĩa của mô hình603.10. Hướng dẫn sử dụng mô hình61Ký hiệu các chân giắc trong mô hình61PHẦN III: KẾT LUẬN63TÀI LIỆU THAM KHẢO65
Xem thêm

68 Đọc thêm

TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ (ĐỀ TRẮC NGHIỆM) DOC

TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ (ĐỀ TRẮC NGHIỆM) DOC

là lúc mặt khung vuông góc với vectơ B. Tại thời điểm t bất kỳ, từ thông qua mỗi vòng dây là: A. BS sin ωt (wb) B. BS cos (ωt + 3π) (wb) C. BS cos ωt. (wb) D. BS sin (ωt + 3π) (wb) CÂU 13. Máy phát điện xoay chiều kiểu cảm ứng hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ bằng cách: A. Làm cho từ thông biến thiên tuần hoàn B. Cho khung dây quay đều quanh một trục đối xứng trong từ trường không đổi với vận tốc ω C. Thay đổi diện tích khung dây trong từ trường đều có cảm ứng từ B D. A và B đều đúng. CÂU 14 . Nhận xét nào sau đây về máy phát điện là không đúng? A. Dòng điện xoay chiều tạo ra bởi máy phát điện trong phòng thí nghiệm luôn luôn có tần số bằng vận tốc quay của khung dây khi tính bằng vòng / s. B. Do trong máy phát điện xoay chiều 1 pha ta có p = 60.fn nên số cặp cực tỉ lệ thuận với tần số dòng điện sinh ra và tỉ lệ nghòch với vận tốc quay của rôto tính bằng vòng/phút. C. Ở hai đầu bán khuyên của máy phát điện 1 chiều có suất điện động xoay chiều D. Để tăng từ thông và giảm dòng điện Foucault thì máy phát điện trong công nghiệp phải có phần cảm và phần ứng đều là các cuộn dây quấn nhiều vòng có lõi sắt đặc biệt. CÂU 15 . Điền vào chỗ trống cho thích hợp Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ của dòng điện không đổi mà
Xem thêm

41 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CUỐI KÌ MÔN HỌC LÝ THUYẾT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN HIỆN ĐẠI

TIỂU LUẬN CUỐI KÌ MÔN HỌC LÝ THUYẾT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN HIỆN ĐẠI

Yêu cầu:
1. Tự đưa ra mô hình toán học của một hệ phi tuyến (phân tích từ các hệ thống thực thì càng tốt).
2. Xét tính ổn định của hệ thống tại các điểm cân bằng.
3. Thiết kế bộ điều khiển theo :
+ Tuyến tính hóa trong lân cận điểm làm việc (bài 1)
+ Thiết kế bộ điều khiển GainScheduling (bài 2)
4. Mô phỏng hệ thống vẽ quỹ đạo pha.





























Bài 1:
1.1 Mô hình hóa hệ cánh tay Robot:


Hình 1.1: Mô hình cánh tay Robot
Trong đó:
J: Mômen quán tính của cánh tay máy.
M: Khối lượng của cánh tay máy.
m: Khối lượng của vật nặng.
l: Chiều dài cánh tay máy.
lc: Khoảng cách từ trọng tâm tay máy đến trục quay.
B: Hệ số ma sát.
g: Gia tốc trọng trường.
Min: Mômen tác động lên trục quay của cánh tay máy.
(t): Góc quay (vị trí) của cánh tay máy.
Theo định luật II Newton, ta có:
Xem thêm

21 Đọc thêm

Bài tập có lời giải môn tự động hóa

BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI MÔN TỰ ĐỘNG HÓA

BÀI TẬP:
Câu 1:X¸c ®Þnh tÇn sè dao ®éng cña m¸ng trong c¬ cÊu cÊp ph«i rung ®iÖn tõ(H×nh vÏ). BiÕt Q = 50ph«iphót; Lph«i= 40mm,; =0,8; =30o

Bài giải
• Nguyên lý làm việc:
Trong số các thiết bị cấp phôi dạng phễu, nhóm các thiết bị cấp phôi rung động có một vị trí rất quan trọng. Dịch chuyển của phôi trogn các thiết bị này được thực hiện nhờ lực quán tính và ma sát xuất hiện khi máng dẫn phôi có chuyển động rung. Dẫn động của các thiết bị cấp phôi này có thể là các đầu rung điện từ, bánh lệch tâm, khí nén hoặc thủy lực. Thông dụng nhất là các đầu rung điện từ. Chúng cho phép diều chỉnh vô cấp năng suất cấp phôi.
• Xác định tần số dao động của máng trong cơ cấu cấp phôi rung điện từ.
Áp dụng công thức.
Vyc = Q.lph. 
Trong đó:
Q : năng suất của cơ cấu.
Lph : chiều dài ( hoặc đường kính phôi ).
 : hệ số an toàn tính đến độ ổn định khi di chuyển.
 Vyc= 60.45.0,8=2160
Góc nghiên tối ưu
tg=206(fmd.vyc)

fmd : hệ số giao động của máng dẫn
fmd= 206( tg. vyc)= 206(tg30. 2160) = 0,17
Xem thêm

16 Đọc thêm

Cùng chủ đề