NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP":

(TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ) NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHUNG NĂNG LỰC VÀO ĐÁNH GIÁ NHÂN SỰ QUẢN LÝ CẤP TRUNG TRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM

(TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ) NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHUNG NĂNG LỰC VÀO ĐÁNH GIÁ NHÂN SỰ QUẢN LÝ CẤP TRUNG TRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM

Nghiên cứu ứng dụng khung năng lực vào đánh giá nhân sự quản lý cấp trung trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam Nghiên cứu ứng dụng khung năng lực vào đánh giá nhân sự quản lý cấp trung trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam Nghiên cứu ứng dụng khung năng lực vào đánh giá nhân sự quản lý cấp trung trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam Nghiên cứu ứng dụng khung năng lực vào đánh giá nhân sự quản lý cấp trung trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam Nghiên cứu ứng dụng khung năng lực vào đánh giá nhân sự quản lý cấp trung trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
Xem thêm

35 Đọc thêm

TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG GIÁO DỤC MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC

TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG GIÁO DỤC MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC

TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý NGUỒN NHÂN lực TRONG GIÁO dục một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý NGUỒN NHÂN lực TRONG GIÁO dục một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý NGUỒN NHÂN lực TRONG GIÁO dục một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý NGUỒN NHÂN lực TRONG GIÁO dục một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý NGUỒN NHÂN lực TRONG GIÁO dục một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học TIỂU LUẬN môn học QUẢN lý NGUỒN NHÂN lực TRONG GIÁO dục một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học
Xem thêm

27 Đọc thêm

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng ( tóm tắt)

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHÂN PHỐI BÁN LẺ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ( TÓM TẮT)

iêu đề

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Tác giả:

Nguyễn Trung Hiếu

Chuyên ngành:

Kinh tế Quản lý

Nguồn phát hành:

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

Sơ lược:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Họ và tên tác giả: Nguyễn Trung Hiếu Khóa: 5
Đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 62.34.04.10
Người hư ớng dẫn khoa học: Người hướng dẫn khoa học 1: TS. Trần Kim Hào.
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Hồ Sỹ Hùng.
Tên cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
Trên cơ sở hệ thống hoá cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối
bán lẻ, luận án đã phân tích, lựa chọn và đưa ra hai nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp phân phối bán lẻ: 1) Nhóm tiêu chí đánh giá các yếu tố quyết định năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp phân phối bán lẻ, bao gồm: i) Nguồn lực tài chính, ii) Nguồn lực máy móc
thiết bị và công nghệ, iii) Nguồn nhân lực, và iv) Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp. 2)
Nhóm tiêu chí đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và kết quả cạnh tranh của doanh
nghiệp phân phối bán lẻ, bao gồm: a) Nguồn năng lực động của doanh nghiệp, b) Vị thế của doanh
nghiệp, c) Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, d) Chất lượng sản phẩmdịch vụ, f) Thị
phần của các sản phẩmdịch vụ, và g) Giá cả của các sản phẩmdịch vụ.
Luận án cũng đã đúc kết các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ, bao gồm, các nhân tố bên trong và các nhân tố
bên ngoài; đồng thời giới thiệu kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp
phân phối bán lẻ trong và ngoài nước, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Những đề xuất, kiến nghị mới rút ra từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của luận án
Bằng việc sử dụng những thông tin thứ cấp và sơ cấp từ điều tra xã hội học với mẫu điều tra
200 doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, luận án đã đưa ra những đánh
giá về thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải
Phòng theo các tiêu chí đánh năng lực cạnh tranh theo loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh
nghiệp và lĩnh vực hoạt động. Luận án đã phân tích và đúc rút các nguyên nhân hạn chế năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng như: quy hoạch
phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị; các cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ còn bất cập, chưa kịp thời; chưa chuẩn bị tốt các
điều kiện để thực thi có hiệu quả các cam kết của Chính phủ khi tham gia vào các tổ chức kinh tế thế
giới (WTO, AFTA...); các cơ chế về tiếp cận vốn, đất đai cho các doanh nghiệp phát triển thương
mại văn minh, hiện đại còn hạn chế; các doanh nghiệp phân phối bán lẻ Hải Phòng còn thiếu kiến
thức và chưa có kinh nghiệm trong tổ chức kinh doanh theo các phương thức kinh doanh hiện đại.
Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trang trên địa bàn Hải Phòng, luận án đã đề xuất 02
nhóm giải pháp có tính dài hạn và 01 nhóm giải pháp ngắn hạn để nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố, đó là: i) Giải pháp về việc rà soát cơ chế,
chính sách, hoàn chỉnh quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các loại kết cấu hạ tầng thương mại
trên địa bàn thành phố Hải Phòng, ii) Giải pháp về tập trung tháo gỡ khó khăn nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn Hải Phòng và iii) Một số giải
pháp mang tính ngắn hạn. Luận án cũng đưa ra kiến nghị đối với Chính phủ và Chính quyền thành
phố Hải Phòng để hoàn thiện các chính sách, góp phần nâng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng cũng như trên phạm vi cả nước.
Xem thêm

27 Đọc thêm

chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

CHÍNH SÁCH THUẾ VỚI VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế chính sách thuế với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Xem thêm

190 Đọc thêm

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHÂN PHỐI BÁN LẺ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.

iêu đề

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Tác giả:

Nguyễn Trung Hiếu

Chuyên ngành:

Kinh tế Quản lý

Nguồn phát hành:

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

Sơ lược:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Họ và tên tác giả: Nguyễn Trung Hiếu Khóa: 5
Đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 62.34.04.10
Người hư ớng dẫn khoa học: Người hướng dẫn khoa học 1: TS. Trần Kim Hào.
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Hồ Sỹ Hùng.
Tên cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
Trên cơ sở hệ thống hoá cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối
bán lẻ, luận án đã phân tích, lựa chọn và đưa ra hai nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp phân phối bán lẻ: 1) Nhóm tiêu chí đánh giá các yếu tố quyết định năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp phân phối bán lẻ, bao gồm: i) Nguồn lực tài chính, ii) Nguồn lực máy móc
thiết bị và công nghệ, iii) Nguồn nhân lực, và iv) Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp. 2)
Nhóm tiêu chí đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và kết quả cạnh tranh của doanh
nghiệp phân phối bán lẻ, bao gồm: a) Nguồn năng lực động của doanh nghiệp, b) Vị thế của doanh
nghiệp, c) Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, d) Chất lượng sản phẩmdịch vụ, f) Thị
phần của các sản phẩmdịch vụ, và g) Giá cả của các sản phẩmdịch vụ.
Luận án cũng đã đúc kết các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ, bao gồm, các nhân tố bên trong và các nhân tố
bên ngoài; đồng thời giới thiệu kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp
phân phối bán lẻ trong và ngoài nước, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Những đề xuất, kiến nghị mới rút ra từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của luận án
Bằng việc sử dụng những thông tin thứ cấp và sơ cấp từ điều tra xã hội học với mẫu điều tra
200 doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, luận án đã đưa ra những đánh
giá về thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải
Phòng theo các tiêu chí đánh năng lực cạnh tranh theo loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh
nghiệp và lĩnh vực hoạt động. Luận án đã phân tích và đúc rút các nguyên nhân hạn chế năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng như: quy hoạch
phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị; các cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ còn bất cập, chưa kịp thời; chưa chuẩn bị tốt các
điều kiện để thực thi có hiệu quả các cam kết của Chính phủ khi tham gia vào các tổ chức kinh tế thế
giới (WTO, AFTA...); các cơ chế về tiếp cận vốn, đất đai cho các doanh nghiệp phát triển thương
mại văn minh, hiện đại còn hạn chế; các doanh nghiệp phân phối bán lẻ Hải Phòng còn thiếu kiến
thức và chưa có kinh nghiệm trong tổ chức kinh doanh theo các phương thức kinh doanh hiện đại.
Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trang trên địa bàn Hải Phòng, luận án đã đề xuất 02
nhóm giải pháp có tính dài hạn và 01 nhóm giải pháp ngắn hạn để nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố, đó là: i) Giải pháp về việc rà soát cơ chế,
chính sách, hoàn chỉnh quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các loại kết cấu hạ tầng thương mại
trên địa bàn thành phố Hải Phòng, ii) Giải pháp về tập trung tháo gỡ khó khăn nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn Hải Phòng và iii) Một số giải
pháp mang tính ngắn hạn. Luận án cũng đưa ra kiến nghị đối với Chính phủ và Chính quyền thành
phố Hải Phòng để hoàn thiện các chính sách, góp phần nâng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng cũng như trên phạm vi cả nước.
Xem thêm

164 Đọc thêm

Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường XK của doanh nghiệp thương mại

CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG XK CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường XK của doanh nghiệp thương mại Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường XK của doanh nghiệp thương mại Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường XK của doanh nghiệp thương mại Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường XK của doanh nghiệp thương mại

94 Đọc thêm

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

Cạnh tranh là một trong những quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. Đối với mỗi chủ thể kinh tế, cạnh tranh tạo ra sức ép hoặc kích thích ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất và phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và giá bán sản phẩm. Cạnh tranh với kết quả biểu hiện qua chỉ tiêu cuối cùng là lợi nhuận sẽ hướng người kinh doanh chuyển nguồn lực từ nơi có hiệu quả thấp sang nơi có hiệu quả cao hơn. Trong cạnh tranh doanh nghiệp yếu kém sẽ bị đào thảo và phải nhường chỗ cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, nhờ đó mà nguồn lực xã hội được sử dụng hợp lý, tạo sự đa dạng của sản phẩm và dịch vụ cũng chính là tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng hay người tiêu dùng.
Trong thời gian vừa qua các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) của Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Trong điều kiện phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và hoàn thiện nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường của các thành phần kinh tế ngày càng gay gắt, khốc liệt. Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV khu vực dân doanh là một nội dung cần được quan tâm và hỗ trợ từ nhiều phía nhất là từ phía Nhà nước.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của cạnh tranh, đề án này nhằm hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiễn về cạnh tranh, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV khu vực tư nhân của Việt Nam, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV.
Kết cấu đề án bao gồm:
Phần I: Những nội dung cơ bản của cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phần II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
Phần III: Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Xem thêm

30 Đọc thêm

NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC PHÒNG GIAO DỊCH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC PHÒNG GIAO DỊCH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

1.Lý do chọn đề tàiNhững năm gần đây nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, Việt Nam cũng không tránh khỏi những hệ lụy và khó khăn của kinh tế. Lợi nhuận của một số ngân hàng giảm đáng kể, sức ép cạnh tranh lớn, dư nợ tín dụng giảm, nợ xấu gia tăng, dẫn tới một số ngân hàng phải đóng cửa, sát nhập, tái cơ cấu để có thể tồn tại và phát triển. Đứng trước tình hình đó với sự lãnh đạo sát sao của Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đang từng bước khắc phục khó khăn trong hoạt động kinh doanh, cơ cấu nợ và đảm bảo an toàn tín dụng, mở rộng dịch vụ, tích cực huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, mở rộng thị phần, nâng cao sức cạnh tranh đảm bảo lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh tốt nhất. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt này, các Ngân hàng thương mại nhất là các Ngân hàng đóng trên địa bàn Hà Nội đã phải xác định rõ định hướng và chiến lược kinh doanh của mình. Trong quá trình đó nhân tố con người đóng vai trò quyết định sự thành công của một ngân hàng. Để tồn tại và phát triển bền vững, các ngân hàng cần phát huy tối đa năng lực của con người trong hoạt động của mình. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội (Agribank Nam Hà Nội) không phải là một ngoại lệ. Agribank Nam Hà Nội là chi nhánh Ngân hàng cấp I được thành lập từ năm 2001, bao gồm 8 phòng nghiệp vụ và 7 phòng giao dịch. Trong định hướng kinh doanh của mình, Agribanh Nam Hà Nội luôn coi trọng yếu tố con người, đặc biệt trong những năm gần đây nhân sự của Agribank thường xuyên thay đổi. Một số cán bộ chủ chốt vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp bị xuống cấp nghiêm trọng dẫn đến việc thất thoát tài sản của Nhà nước, suy giảm tài chính của cả hệ thống Agribank. Chính vì vậy, nâng cao năng lực cán bộ quản lý, là đội trong đó có đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) phòng giao dịch, là nhiệm vụ rất cần thiết. Họ là Giám đốc, phó giám đốc, tổ trưởng tổ tín dụng, tổ trưởng tổ kế toán của các phòng giao dịch. Họ là cầu nối giữa lãnh đạo chi nhánh và các nhân viên trực tiếp thực hiện công việc. Agribank chi nhánh Nam Hà Nội luôn đánh giá cao vai trò của các phòng giao dịch cũng như của cán bộ quản lý phòng giao dịch trong hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp không nhỏ trong vận hành hệ thống quản lý kinh doanh của chi nhánh, cán bộ quản lý phòng giao dịch vẫn tồn tại một số hạn chế sau đây: (1) Năng lực của CBQL phòng giao dịch còn bất cập, thiếu kinh nghiệm quản lý; (2) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của CBQL phòng giao dịch chưa cao; chưa chuyên nghiệp;(3) Phẩm chất, thái độ của một số CBQL phòng giao dịch chưa đúng mức;Điều này, đã một phần làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Vì vậy, Agribank Nam Hà Nội cần quan tâm nhiều hơn đến vấn đề nâng cao năng lực cho CBQL phòng giao dịch. Đó không chỉ là nhiệm vụ của bản thân CBQL mà còn là nhiệm vụ của Chi nhánh nhằm góp phần nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh của Agribank Nam Hà Nội. Xuất phát từ tầm quan trọng của năng lực CBQL phòng giao dịch và từ những hạn chế nêu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cán bộ quản lý các phòng giao dịch tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội” để làm luận văn thạc sỹ. Dựa vào khung lý thuyết và thông qua nghiên cứu đánh giá thực trạng, tác giả luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực CBQL phòng giao dịch của Agribank chi nhánh Nam Hà Nội. 2. Tình hình nghiên cứuNăng lực nói chung và năng lực của cán bộ quản lý phòng giao dịch nóí riêng đac được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu và đề cập đến. Tác giả đã tham khảo được một số công trình có liên quan đến đề tài như: Trương Minh Chương – Vương Đức Hoàng Quân (2009), Năng lực quản lý và sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế tài chính, Kỷ yếu hội thảo kinh tế tài chính 2009, Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố Hồ Chí Minh. Phan Quang Bắc (2013), Luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực cán bộ quản lý cấp trung của Công ty TNHH Khoáng sản Lai Châu”, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. Trong đó đã xác định khung lý thuyết về nâng cao năng lực cán bộ cấp trung tại công ty khoáng sản, đánh giá thực trạng năng lực CBQLCT của Công ty, tìm ra điểm mạnh và điểm yếu về năng lực của họ, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực CBQL cấp trung của Công ty TNHH Khoáng sản Lai Châu. Luận văn thạc sĩ của Bùi Đức Dũng (2012), Trường Đại học Kinh tế quốc dân. “Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp phòng ban tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân”. Đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực quản lý của cán bộ quản lý phòng ban trong trường đại học. Chỉ rõ các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý cấp phòng ban; Xác định được các yêu cầu về năng lực đối với cán bộ quản lý cấp phòng ban tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Chỉ ra năng lực quản lý hiện tại, phát hiện khoảng cách giữa năng lực yêu cầu và năng lực thực tại của đội ngũ này. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý cấp phòng ban tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển Nhà trường. Trần Minh Đức (2013) “Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý xưởng sản xuất tại Công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai ” Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn đã làm rõ các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của cán bộ quản lý phân xưởng; Xác định các yêu cầu về năng lực quản lý đối với cán bộ quản lý phân xưởng nhằm giúp Công ty cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai đạt được mục tiêu chiến lược đến năm 2020; Đánh giá năng lực quản lý của cán bộ quản lý phân xưởng tại Công ty, phát hiện khoảng cách, thiếu hụt giữa năng lực yêu cầu và năng lực hiện tại; Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý phân xưởng tại Công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai.Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về năng lực cán bộ quản lý Phòng giao dịch của Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội.. 3.Mục tiêu nghiên cứu•Xác định được khung lý thuyết nghiên cứu năng lực CBQL phòng giao dịch tại các ngân hàng thương mại. •Xác định được yêu cầu về năng lực đối với CBQL phòng giao dịch của Agribank chi nhánh Nam Hà Nội.•Đánh giá được thực trạng năng lực của CBQL phòng giao dịch tại Agribank chi nhánh Nam Hà Nội. Phát hiện được khoảng cách, thiếu hụt giữa năng lực yêu cầu và năng lực hiện tại của đội ngũ CBQL phòng giao dịch.•Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực của CBQL phòng giao dịch tại Agribank chi nhánh Nam Hà Nội nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển Ngân hàng đến năm 2020.4.Đối tượng, phạm vi nghiên cứuaĐối tượng nghiên cứu: Năng lực của các CBQL phòng giao dịch bao gồm: Giám đốc phòng giao dịch, phó giám đốc phòng giao dịch, tổ trưởng tổ Kế toán, tổ trưởng tổ Tín dụng các phòng giao dịch của Agribank chi nhánh Nam Hà Nội.bPhạm vi nghiên cứu:Về không gian: Tại Agribank chi nhánh Nam Hà Nội.Về thời gian: + Số liệu sơ cấp được thu thập từ Tháng 4 đến tháng 6 năm 2015.+ Số liệu thứ cấp từ năm 2012 đến năm 2014.5.Phương pháp nghiên cứu
Xem thêm

109 Đọc thêm

LUẬN VĂN NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

LUẬN VĂN NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nướckhác và có điều kiện phát huy hơn nữa những lợi thế so sánh của mình trong phâncông lao động và hợp tác quốc tế. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanhnghiệp Việt Nam nói chung và đặc biệt là DNNVV Việt Nam nói riêng đang đứngtrước một thách thức to lớn là cần làm gì để duy trì và phát triển hoạt động của mìnhđể có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càngsâu sắc. Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thế giới biến đổi không ngừng, xu hướng hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, môi trường kinh doanh và cạnh tranh toàncầu ngày càng gay gắt và khốc liệt, đã và đang đặt ra những yêu cầu và thách thứclớn với doanh nghiệp Việt Nam và đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp. Trong đóyêu cầu xây dựng đội ngũ giám đốc doanh nghiệp hiện đại, có đầy đủ phẩm chất, kiếnthức, hiểu biết và có năng lực quản lý là một yêu cầu hết cấp thiết đối với các doanhnghiệp Việt Nam.Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế trong nước và toàn cầu, đặc biệttrong giai đoạn khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế vừa qua, mặc dù cácDNNVV Việt Nam (chiếm tới 97,7% tổng số các doanh nghiệp trên toàn quốc) vẫnphát triển và có những đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết cácvấn đề xã hội cũng như chứng tỏ được tính năng động và linh hoạt trong tận dụngđược các cơ hội để phát triển trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập. Tuy nhiên, cácDNNVV vẫn đang phải đối mặt với không ít khó khăn, vốn là những điểm yếu từchính nội tại của doanh nghiệp, thể hiện ở tình trạng thiếu vốn, hiệu quả thấp, tăngtrưởng chậm, thiếu bền vững,… Khắc phục những điểm yếu này, có nhiều nguyênnhân và những giải pháp đồng bộ khác nhau.Trong đó, vai trò giám đốc doanh nghiệp, người tổng chi huy toàn doanh nghiệpđã được nhiều đánh giá, phân tích như là một yếu tố có ý nghĩa quyết định tới sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp. Giám đốc doanh nghiệp là người trực tiếp quảnlý, điều hành toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự thành côngcủa doanh nghiệp. Đây là đội ngũ cán bộ quản lý đóng vai trò đầu tàu trong mỗi doanhViết thuê luận văn http://luanvanaz.com
Xem thêm

173 Đọc thêm

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trên cơ sở đánh giá thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội thời gian qua, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức huyện Gia Lâm thời gian tới để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức;
Đánh giá thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức huyện Gia Lâm trong thời gian qua;
Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ, công chức huyện Gia Lâm trong thời gian tới.
Xem thêm

64 Đọc thêm

“Hoàn thiện quy trình tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen”

“HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN”

Quản lý nhân sự tại tập đoàn tôn Hoa Sen
Làm thế nào để phát huy được tối đa nhiệt tình và năng lực của cán bộ, nhân viên luôn là yêu cầu cấp thiết của đối với các nhà quản lý doanh nghiệp. Thực tiễn đã chứng minh doanh nghiệp nào biết quản lý và khai thác nguồn nhân lực hiệu quả thì sẽ có được động lực phát triển và ưu thế cạnh tranh trên thị trường. Trong thời đại hội nhập kinh tế như hiện nay thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết để hội nhập tốt. Trong đó con nguồn lực con người đóng vai trò hết sức quan trọng và ý nghĩa to lớn để tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng vấn đề phát triển con người mà chủ yếu là xem nặng vấn đề kinh doanh lỗ lãi. Bên cạnh đó cũng có nhiều doanh nghiệp đã đầu tư nhiều vào việc phát triển nguồn nhân lực coi đó là chìa khóa để phát triển. Hoa Sen Group là một trong những tập đoàn có chính sách thu hút nhân tài tốt. Nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh doanh của mình, Hoa Sen trong thời gian gần đây đã đẩy mạnh tuyển dụng nhân sự chuẩn bị cho phát triển thành Tập đoàn đa ngành trong tương lai. Tuyển dụng được nhân tài với chi phí phù hợp và thời gian ngắn đang là vấn đề khó khăn tại công ty. Giải quyết được bài toán tuyển dụng sẽ giúp công ty tuyển được nhân tài phục vụ cho sự phát triển công ty và cộng đồng.
Xem thêm

52 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo ngắn hạn của viện nghiên cứu y học Đinh Tiên Hoàng

LUẬN VĂN THẠC SỸ: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC ĐÀO TẠO NGẮN HẠN CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU Y HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, năm 2013, cả nước có khoảng 60.737 doanh nghiệp phải giải thể hoặc ngừng hoạt động. Con số này như một hồi chuông cảnh báo đối với các doanh nghiệp về những khốc liệt trong nền kinh tế thị trường còn nhiều khó khăn: khủng hoảng kinh tế, khách hàng ngày càng đòi hỏi khắt khe hơn, các doanh nghiệp buộc phải tìm cho mình những hướng đi nâng cao năng lực, vị thế của mình để có thể tồn tại. Kể từ ngày 11012007 khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam không những đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ mà cùng với đó các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải chịu luật chơi chung và chịu sức ép cạnh tranh không chỉ trong nước mà đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài nước xâm nhập thị trường. Một loạt những ký kết về xóa bỏ hàng rào thuế quan, điều chỉnh các chính sách đối với hàng hóa nước ngoài đã tạo cho doanh nghiệp trong và ngoài nước một sân chơi rộng lớn và công bằng. Các doanh nghiệp nước ngoài không chỉ có kinh nghiệm, tiềm lực kinh tế mà họ còn có ưu thế về mọi mặt, trong khi đó các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn về tài chính, năng lực quản lý,.. Điều này đặt cho các doanh nghiệp Việt Nam một thách thức không hề nhỏ trước sức mạnh cạnh tranh đầy khốc liệt của thị trường, nếu như không tự nâng cao năng lực cạnh tranh ắt hẳn các doanh nghiệp sẽ bị đánh bật khỏi cuộc đua kinh tế thị trường.Sau thời kỳ đổi mới, nên kinh tế Việt Nam có nhiều khởi sắc, tăng trưởng bình quân luôn đạt mức gần 7%, được xếp vào nhóm các nước có mức tăng trưởng kinh tế thế giới, tuy nhiên không có nghĩa là sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam có chỗ đứng trên trường quốc tế. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008, cùng với sự mở cửa nền kinh tế, Việt Nam không đứng ngoài số phận chung của kinh tế thế giới. Những hậu quả nặng nề mà cuộc khủng hoảng kinh tế này để lại càng làm cho khó khăn chồng chất khó khăn. Các doanh nghiệp trước phải đối mặt với sự cạnh tranh toàn cầu hóa, nay còn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn, việc rất nhiều doanh nghiệp phá sản đã là một minh chứng rõ ràng cho thực tế thiếu năng lực cạnh tranh ắt sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Hơn lúc nào hết, tăng cường khả năng cạnh tranh là yếu tố then chốt giúp cho các doanh nghiệp có chỗ đứng và tồn tại được. Nâng cao năng lực cạnh tranh chính là đáp ứng yêu cầu tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật cạnh tranh của thương trường cũng là phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp.
Xem thêm

92 Đọc thêm

Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần X20

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN X20

Lý do chọn đề tài:
Gia nhập WTO và hoạt động trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất to lớn.
Cơ hội là thị trường được mở rộng, dễ dàng hơn trong việc tiếp xúc với các công nghệ, phương pháp sản xuất, quản lý mới, nhưng thách thức cũng rất nhiều, đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa doanh nghiệp “nhỏ bé” của chúng ta với những doanh nghiệp “khổng lồ”, có nhiều tiềm lực, kinh nghiệm về sản xuất, quản lý và công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
Trước thực trạng đó, khả năng đứng vững và phát triển của doanh nghiệp tùy thuộc vào việc doanh nghiệp có nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình hay không. Vì vậy, việc đánh giá và tìm biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là việc vô cùng cần thiết trong thời điểm này. Để doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển, bản thân những nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải biết đánh giá, tìm ra các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp mình.
Đối với ngành may Việt Nam, mức độ cạnh tranh lại càng gay gắt hơn vì doanh nghiệp dệt may của chúng ta phải cạnh tranh với những doanh nghiệp lớn đầy tiềm năng của Trung Quốc, các công ty của Ấn Độ, Đài Loan, Hàn Quốc trong khi khách hàng của chúng ta lại là những khách hàng “khó tính” tại các quốc gia như Hoa Kỳ, Nhật Bản và Châu Âu.
Xuất phát từ những đòi hỏi trên, tôi càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sự tồn tại, phát triển của công ty cổ phần X20 trong giai đoạn hội nhập hiện nay, vì vậy tôi chọn vấn đề “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần X20” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
Xem thêm

86 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VAI TRÒ VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HẢI QUAN VN TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VIỆT NAM

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VAI TRÒ VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HẢI QUAN VN TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VIỆT NAM

cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp vn trong quá trình hội nhập×nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế×những cơ hội và thách thức của việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế×cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế×hải quan việt nam×công tác quản lý hải quan việt nam

16 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Đào tạo và phát triển cán bộ quản lý cấp trung của Công ty 621

LUẬN VĂN THẠC SỸ: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG CỦA CÔNG TY 621

Trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, sự ổn định và phát triển nguồn nhân lực đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng trở nên cấp bách, có tính quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là công việc vô cùng quan trọng đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó đội ngũ cán bộ quản lý là đối tượng vô cùng quan trọng . Với vai trò của mình, cán bộ quản lý cấp cao là người xác định mục tiêu, chiến lược kinh doanh, nhưng chiến lược đó có đi đến người lao động một cách đúng đắn, có đảm bảo biến thành hành động để hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp thì phụ thuộc lớn vào đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung. Vì vậy, để cán bộ quản lý cấp trung phát huy đúng vai trò của mình, trở thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thì công tác đào tạo phải được coi là một hoạt động trọng tâm nhằm nâng cao năng lực quản lý của cán bộ, đảm bảo yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. Công ty 621 , một công ty con của Tổng công ty 622, hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ xây dựng và vật tư xây dựng, đang chịu áp lực không chỉ từ môi trường cạnh tranh về giá , mà còn chịu áp lực về chuyên môn kỹ thuật cũng như những điều khoản khắt khe của ngành nghề mà các đối tác đặt ra, điều đó càng cho ta thấy được tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung. Tuy nhiên, với quy mô doanh nghiệp ngày càng mở rộng, nhưng công tác đào tạo và phát triển cán bộ quản lý cấp trung của doanh nghiệp còn chưa cao, khoảng cách giữa nhu cầu thực tế và thực trạng đội ngũ cán bộ cấp trung còn có sự chênh lệch lớn. Nguyên nhân cơ bản là Công ty 621 còn thiếu chiến lược đào tạo, chưa xác định được chính xác nhu cầu đào tạo, chưa chuẩn hóa đào tạo theo khung năng lực của cán bộ quản lý cấp trung, công tác đánh giá hiệu quả sau đào tạo còn chưa được quan tâm.
Xem thêm

113 Đọc thêm

giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty may tinh lợi

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MAY TINH LỢI

Với việc ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thị trường thì tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng khốc liệt. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh là điều đáng quan tâm. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may tinh lợi

98 Đọc thêm

NÂNG CAO NĂNG lực LÃNH đạo của BAN LÃNH đạo TỔNG CÔNG TY MAY 10

NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA BAN LÃNH ĐẠO TỔNG CÔNG TY MAY 10

NÂNG CAO NĂNG lực LÃNH đạo của BAN LÃNH đạo TỔNG CÔNG TY MAY 10 Họ
c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
I. LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Lãnh đạo vừa là một khoa học đồng thời cũng là một nghệ thuật. Vì vậy,
để trở thành một nhà lãnh đạo thành công thì cần phải có một quá trình lĩnh
hội, trau dồi cùng với sự đam mê và khả năng của bản thân. Lãnh đạo là sự
phát triển chứ không phải là sự khai phá. Muốn trở thành nhà lãnh đạo xuất sắc,
trước hết hãy là người biết trau dồi và biết phát huy những tố chất lãnh đạo sẵn
có. Đặc biệt, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, vai trò của lãnh đạo
trong việc chèo lái con thuyền doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn
bao giờ hết. Bởi vậy, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực chèo
lái con thuyền doanh nghiệp của các lãnh đạo doanh nghiệp là một đòi hỏi cần
thiết, một tất yếu khách quan. Sự cần thiết của nâng cao năng lực lãnh đạo của
các lãnh đạo doanh nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh cụ thể sau:
Thứ nhất, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt. Áp
lực cạnh tranh ngày càng lớn thì khả năng thành công của doanh nghiệp
trên thương trường càng nhỏ. Ngược lại, áp lực cạnh tranh càng nhỏ, khả
năng thành công của doanh nghiệp càng lớn. Bởi vậy, việc lựa chọn kinh
doanh ở lĩnh vực nào và cạnh tranh bằng cách nào để đảm bảo cho doanh
nghiệp thành công tuỳ thuộc hoàn toàn vào khả năng, năng lực của lãnh
đạo doanh nghiệp.
Thứ hai, Số lượng đối thủ cạnh tranh trên thị trường ngày càng tăng,
năng lực cạnh tranh của các đối thủ ngày càng được cải thiện và nâng cao đòi
hỏi bất cứ một lãnh đạo doanh nghiệp nào cũng phải không ngừng tự trau dồi
và nâng cao năng lực lãnh đạo của chính mình để đủ sức chèo lái con thuyền
doanh nghiệp, đảm bảo cho sự thành công lâu dài trên thị trường.
Thứ ba, so với mặt bằng chung, năng lực của lãnh đạo các doanh
Xem thêm

131 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM
Với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH) là yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật, còn với doanh nghiệp TSCĐ HH là bộ phận cơ bản của vốn kinh doanh. TSCĐ HH gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển của nền kinh tế. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ HH lại càng quan trọng. TSCĐ HH không chỉ phản ánh năng lực sản xuất trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, mà còn phản ánh được toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ HH thực chất nó là điều kiện cần có để thành lập doanh nghiệp và là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động và nâng cao năng suất lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cao nhất của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Trong khi đó, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, nhu cầu đòi hỏi của thị trường ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm. Chính vì vậy, để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp không đơn giản là quan tâm tới vấn đề có và sử dụng TSCĐ HH mà điều quan trọng là phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo toàn và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định. Hiệu quả quản lý TSCĐ HH sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Muốn vậy, doanh nghiệp phải có chế độ quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ HH từ tình hình tăng, giảm cả về số lượng lẫn giá trị đến tình hình sử dụng, tình hình hao mòn và khấu hao TSCĐ HH… và làm thế nào để sử dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết công suất, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, trang bị và đổi mới TSCĐ HH. Quản lý TSCĐ HH một cách khoa học sẽ giúp cho việc hạch toán TSCĐ HH được chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, chống thất thoát tài sản mà công cụ quan trọng là kế toán tài chính. Kế toán TSCĐ HH cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ HH của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau. Dựa trên những thông tin đó, nhà quản lý sẽ có được những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế. Do đó, kế toán TSCĐ
Xem thêm

70 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY XÂY LẮP – VẬT LIỆU XÂY DỰNG

CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY XÂY LẮP – VẬT LIỆU XÂY DỰNG

MỤC LỤC Trang

Lời mở đầu 1
Chương I 3
Tổng quan về quản lý và hiệu lực quản lý. 3
I. Những khái niệm.: 3
1. Định nghĩa quản lý. 3
1.1. Khái niệm quản lý: 3
1.2. Nội dung của quản lý kinh tế. 4
1.2.1. Lập kế hoạch: 5
1.2.2 Tổ chức 13
1.2.3 Lãnh đạo. 18
1.2.4 Kiểm tra. 20
2. Đặc điểm. 24
3. Chức năng của quản lý. 25
4. Vai trò của quản lý. 26
5. Các nguyên tắc quản lý. 27
5.1. Tập trung dân chủ. 27
5.2.Tuân thủ luật pháp và thông lệ xã hội 28
5.3. Phối hợp điều hoà các lợi ích. 28
5.4 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. 30
5.5 Hướng vào khách hàng và thị trường mục tiêu. 30
6. Hiệu lực quản lý: 31
6.1. Khái niệm hiệu lực quản lý: 31
6.2. Các phương diện của hiệu lực quản lý: 32
6.2.1. Phương diện kinh tế: 32
6.2.2. Phương diện pháp lý: 32
6.2.3. Phương diện xã hội: 33
II. Tính tất yếu khách quan của nâng cao hiệu lực quản lý: 33
1. Vai trò của quản lý đối với doanh nghiệp: 33
2. Sự cần thiết của nâng cao hiệu lực quản lý: 34
2.1. Sự biến động của môi trường bên ngoài doanh nghiệp. 34
2.2. Sự hoạt động nội tại của doanh nghiệp. 35
2.3. Đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh. 35
III. Các hình thức, xu hướng nhằn nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. 36
1. Tổ chức lại doanh nghiệp: 36
2. Điều chỉnh cơ cấu trong doanh nghiệp. 37
3. Tập trung khâu xung yếu: 38
4. Đẩy mạnh chức năng kiểm soát trong doanh nghiệp: 39
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý. 40
1. Cơ cấu tổ chức: 40
2. Năng lực sản xuất: 40
2.1. Trang thiết bị công nghệ: 40
2.2. Đội ngũ cán bộ công nhân viên. 40
3. Năng lực của nhà quản lý: 41
Chương II 42
Thực trạng công tác quản lý và hiệu lực quản lý ở tại công ty vật liệu xây dựng. 42
I. Tổng quan về công ty: 42
1. Quá trình ra đời: 42
2. Chức năng nhiệm vụ: 43
3. Tổ chức quản lý của công ty: 44
3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: 49
II. Một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu lực quản lý của Công ty: 50
1. Trang thiết bị và công nghệ sản xuất: 50
2. Đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên: 51
2.1. Thực trạng tại Công ty: 51
2.1.1 Đội ngũ công nhân viên kỹ thuật: 52
2.1.2 Chất lượng cán bộ quản lý và khoa học kỹ thuật: 53
3. Mô hình cơ cấu quản lý của Công ty: 56
4. Đặc thù nghành nghề sản xuất kinh doanh: 57
III. Thực trạng sản xuất kinh doanh: 58
1. Một số kết quả đạt được trong ba năm gần đây:
1.1. Về tài chính: 58
1.2. Tình hình thực hiện xây dựng các công trình trong ba năm qua: 60
2. Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh: 60
2.1. Mặt tích cực: 60
2.2. Mặt hạn chế: 60
3. Mục tiêu chung của công ty trong các năm tới. 61
3.1. Về xây lắp: 61
3.2. Về sản xuất công nghiệp: 61
3.3. Về tổ chức sản xuất kinh doanh: 62
3.4. Đầu tư xây dựng cơ bản: 62
3.5. Về tổ chức nhân sự và đào tạo: 62
Chương III 63
Một số biện pháp nâng cao hiệu lực quản lý đối với công ty xây lắp vật liệu xây dựng 63
I. Tổ chức lại Công ty: 63
1. Cơ sở lý luận. 63
2. Nội dung biện pháp. 64
3. Điều kiện thực hiện. 64
4. Đánh giá phương án. 64
II. Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây lắp. 65
1. Cơ sở lý luận. 65
2. Nội dung. 65
3. Điều kiện thực hiện: 66
4. Đánh giá chung 66
III, Nâng cao năng lực cán bộ quản lý 66
1. Cơ sở lý luận 66
2. Nội dung 66
4. Đánh giá 67
IV, Đẩy mạnh chức năng kiểm soát trong công ty 67
1. Cơ sở lý luận 67
2. Nội dung 67
3. Đánh giá chung 68
Xem thêm

72 Đọc thêm

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôn giữ một vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu từ hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.Một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hữu hiệu không những có thể đảm bảo các mục tiêu bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, đảm bảo độ tin cậy của thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý, đảm bảo hiệu quả và năng lực quản lý mà qua đó còn nâng cao hiệu quả hoạt động.Quản lý chi phí sản xuất là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng cường lợi nhuận. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để đạt được các mục tiêu này là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát là một tập đoàn sản xuất và thương mại kinh tế lớn mạnh của Việt Nam với thành viên đầu tiên thành lập tháng 081992. Chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, có ảnh hưởng mạnh đến lợi nhuận đạt được. Để giúp cho Công ty từng bước hoàn thiện và quản lý một cách có hiệu quả chi phí sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao vị thế và mở rộng thị phần của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt thì việc nghiên cứu Đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát” là hết sức cần thiết.
Xem thêm

121 Đọc thêm

Cùng chủ đề