HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN":

“HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP”.

“HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP”.

Mức dự phòng cần lập cho từng loại được tính theo công thức sau: Mức dự phòng Số lượng CK Giá chứng khoán giá CKhoán giảm giá đầu = bị giảm giá tại x hạch toán trên - thực tế trên tư chứ[r]

27 Đọc thêm

“HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP”.

“HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP”.

Mức dự phòng cần lập cho từng loại được tính theo công thức sau: Mức dự phòng Số lượng CK Giá chứng khoán giá CKhoán giảm giá đầu = bị giảm giá tại x hạch toán trên - thực tế trên tư chứ[r]

27 Đọc thêm

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN


DANH SÁCH NHÓM 6 52DN1
• 1. Nguyễn Thị Phương Huyền
• 2. Lê Thị Hường
• 3. Vũ Như Quỳnh
• 4. Nguyễn Đoàn Minh Trang
• 5. Lê Thị Hồng
• 6. Phan Thị Thu Hằng
• 7. Nguyễn Thị Thương
• 8. Đào Nguyễn Hà Trang
• 9. Vũ Thị Kim Dung
• 10. Nguyễn Thị Hoàng Anh



CHỦ ĐỀ:
PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
Nội dung :
I. Khái niệm và tác động
II. Kết cấu
III. Nguyên tắc trích lập
IV. Ảnh hưởng
V. Ưu, nhược điểm
VI. Ví dụ




I: Khái niệm và tác động
A. Khái niệm:
1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
2. Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán.
3. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ () chi phí ước
Xem thêm

12 Đọc thêm

VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KSI – CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN

VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KSI – CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN

Chuyên đề thực tậpGVHD: Th.S Tạ Thu TrangKiểm tra chất lượng và tình trạng HTK để phát hiện những trường hợpHTK đã lạc hậu, kém phẩm chất mà đơn vị không trích lập dự phòng;KTV thu thập báo cáo nhập xuất tồn của thủ kho và các báo cáo khác liênquan đến đánh giá phẩm chất HTK, phỏng vấn thủ kho, nhân viên phân xưởng,nhân viên quản lý về thời gian và trình tự nhập, xuất kho. Qua đó, KTV có thểtheo dõi được thời gian lưu kho thực tế của HTK, xem xét được chất lượng HTKtại các kho bãi;KTV trực tiếp quan sát, xem xét các điều kiện lưu kho, bảo quản, sắp xếptại kho xem có đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được thiết lậpkhông;Kiểm tra chi tiết giá ghi số, đơn giá lập dự phònggiá ghi trên sổ vàothời điểm cuối niên độ kế toán. KTV đánh giá tính hợp lý của giá ghi sổ trênbằng cách xem xét giá trên hóa đơn bán hàng hay cước phí và phí bảo hiểm đãthực chi, so sánh giá trị ghi trên sổ với giá bán mà doanh ghiệp thực hiện tại thờiđiểm cuối năm, xem xét và so sánh với giá thị trường. Kiểm toán dự phòng đầu tư tài chính:- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:Các vấn đề cần tìm hiểu đối với dự phòng giảm giá đầu tư tài chính vềHTKSNB của khách hàng như:Các khoản dự phòng đầu tư tài chính ngắn hạn có được theo dõi chi tiếttheo từng loại chứng khoán không? Có mở sổ phụ theo dõi không, số liệu cókhớp với sổ cái không?Các khoản dự phòng đầu tư ngắn hạn, dài hạn có thực sự tồn tại tạingày kết thức năm hay không? Việc trích lập có tuân theo quy định hiệnhành hay không?Các khoản đầu tư chứng khoán có được phản ánh đúng giá gốc không?Giá thị trường của từng loại chứng khoán đầu tư có được theo dõi để đảm bảocho việc ra quyết định về chúng một cách kịp thời?Có dấu vết các thủ tục phê
Xem thêm

96 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CÁC LOẠI DỰ PHÒNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CÁC LOẠI DỰ PHÒNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

Tài khoản sử sụng Kế toán sử dụng TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho để hạch toán + Nội dung TK 159: Tài khoản 159 được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ lập, xử lý, và hoàn nhập dự p[r]

33 Đọc thêm

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHINHHA

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 8
PHẦN 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 10
1.1. Sự cần thiết phải quản lý và hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp. 10
1.1.1.Khái niệm, vai trò và đặc điểm nguyên vật liệu. 10
1.1.2.Đặc điểm của ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu. 10
1.1.3.Yêu cầu của công tác quản lý vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp. 11
1.1.4.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp. 12
1.1.4.1.Vai trò 12
1.1.4.2.Nhiệm vụ của kế toán NVL 12
1.2.Phân loại và đánh giá NVL trong doanh nghiệp xây lắp. 13
1.2.1.Phân loại NVL và ý nghĩa phân loại NVL. 13
1.2.1.1.Phân loại theo vai trò và công dụng: 14
1.2.1.2.Phân loại NVL theo quyền sở hữu: 14
1.2.1.3.Phân loại NVL theo nguồn nhập: 15
1.2.1.4.Phân loại theo chức năng của NVL: 15
1.2.2.Nguyên tắc đánh giá NVL và phương pháp tính giá NVL 15
1.2.2.1.Giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ 15
1.2.2.1.1.Đối với NVL mua ngoài. 16
1.2.2.1.2.Đối với doanh nghiệp tự gia công chế biến. 16
1.2.2.1.3.Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho. 16
1.2.2.2.Giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ. 17
1.2.2.2.1.Phương pháp nhập trước – xuất trước . 17
1.2.2.2.2.Phương pháp nhập sau – xuất trước. 18
1.2.2.2.3.Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp). 18
1.2.2.2.4. phương pháp giá thực tế bình quân. 19
1.3.Hạch toán chi tiết NVL ở đơn vị xây lắp. 21
1.3.1.Các chứng từ kế toán có liên quan. 21
1.3.2.Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL. 21
1.3.2.1.Phương pháp ghi thẻ song song. 22
1.3.2.1.1.Nguyên tắc hạch toán. 22
1.3.2.1.2.Trình tự hạch toán. 22
1.3.2.2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 23
1.3.2.2.1.Nguyên tắc hạch toán 23
1.3.2.2.2. Trình tự hạch toán 24
1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư. 24
1.3.2.3.1. Nguyên tắc hạch toán. 24
1.3.2.3.2. Trình tự hạch toán. 25
1.4.Hạch toán tổng hợp nhập , xuất NVL ở đơn vị xây lắp. 26
1.4.1. Các phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho. 26
1.4.1.1.Theo phương pháp kê khai thường xuyên. 27
1.4.1.2.Phương pháp kiểm kê định kỳ. 28
1.4.2.Tài khoản sử dụng. 28
1.4.3.Phương pháp hạch toán. 29
1.4.3.1.Trường hợp tăng giảm vật liệu 29
1.4.3.2.Hạch toán dự phòng giảm giá NVL tồn kho. 30
1.5.Các hình thức ghi sổ kế toán sử dụng trong hạch toán kế toán NVL. 31
1.5.1.Hình thức sổ kế toán Nhật ký – sổ cái 32
1.5.2.Hình thức sổ kế toán nhật ký chung 33
1.5.3.Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 35
1.5.4.Hình thức kế toán máy. 36
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHINHHA 38
2.1.Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư và phát tiển CHINHHA 38
2.1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA 38
2.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 38
2.1.3.Tình hình sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần đây 42
2.1.4.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA 43
2.1.4.1.Sơ đồ bộ máy quản lý 43
2.1.4.2. Chức năng quyền hạn của từng bộ phận 44
2.1.4.3. Hình thức kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA 46
Trình tự ghi sổ kế toán: 47
2.1.5.Tổ chức công tác kế toán tại công ty 47
2.1.5.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng kế toán 47
2.1.5.2.Chức năng và nhiệm vụ 49
2.1.6. Đặc điểm hệ thống chứng từ sử dụng 50
2.16.1. Chứng từ sử dụng 50
2.1.6.2. Tài khoản sử dụng: 51
2.1.6.3. Sổ kế toán: 51
2.1.6.4. Sơ đồ hạch toán: 52
2.1.6.5. Quy trình kế toán NVL 52
2.1.6.5.1.Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho 52
2.1.6.5.2. Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho 54
2.2.Tình hình thực tế về kế toán NVL tại công ty 55
2.2.1.Đặc điểm NVL và tổ chức quản lý NVL 55
2.2.1.1.Đặc điểm NVL. 55
2.2.1.2. Yêu cầu quản lý vật liệu ở công ty 55
2.2.2.Phân loại và tính giá NVL tại công ty 56
2.2.2.1.Phân loại NVL tại công ty 56
2.2.2.2.Tính giá nhập, xuất kho NVL tại công ty 57
2.2.2.2.1. Tính giá NVL nhập kho 57
2.2.3.Hạch toán chi tiết NVL tại công ty 57
2.2.3.1.Chứng từ thủ tục nhập, xuất kho NVL 57
2.2.3.2. Hạch toán chi tiết NVL tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA 59
2.2.4. Hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA 60
2.2.4.1. Hạch toán tổng hợp nhập NVL 60
2.2.4.2. Hạch toán tổng hợp xuất kho NVL 61
PHẦN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHINHHA 72
3.1.Nhận xét công tác kế toán NVL tại công ty 72
3.2. Một số ý kiến đề xuất nằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty. 76
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán NVL 76
3.2.2. Nguyên tắc yêu cầu hoàn thiện và một số ý kiến đề xuất. 77
KẾT LUẬN 81
Xem thêm

80 Đọc thêm

Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giải

BÀI TẬP KẾ TOÁN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN CÓ BÀI GIẢI

Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giải Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giải chi tiết, tài khoản 121 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Bài 1: Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giảiCông ty Việt Hà kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. có các số liệu liên quan đến hoạt động đầu tư như sau:Tài liệu 1: số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản:– Tài khoản 121: 60.000.000 đồng (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Tài khoản 1211 An Việt (2.000 cổ phiếu) 40.000.000 đồngTài khoản 1212 ABC (20 tờ kỳ phiếu) 20.000.000 đồng– Tài khoản 128: 800.000.000 đồngTài khoản 1281 Đông Á(kỳ hạn 6 tháng) 300.000.000 đồngTài khoản 1282 Việt Thành 500.000.000 đồng– Tài khoản 331 Hưng Phát: 120.000.000 đồngTài liệu 2: trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:1) Mua 50 tờ kỳ phiếu của ngân hàng Việt Nam Thương Tín Ngân hàng mệnh giá 1.000.000 đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%tháng, thu lãi định kỳ hàng thàng, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.2) Cho công ty Hoàng Hà vay ngắn hạn 200.000.000 đồng bằng chuyển khoản, công ty đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng.3) Công ty mua 4.000 cổ phiếu của công ty Việt Binh với giá 13.750 đồng cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng cổ phiếu, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, chi phí môi giới, giao dịch phát sinh liên quan đến việc mua cổ phiếu thanh toán bằng tiền mặt là 1.000.000 đồng.4) Mua tín phiếu kho bạc bằng tiền mặt, ký hạn 6 tháng, lãi suất 0.8%thàng, mệnh giá 200.000.000 đồng, lãi được thanh toán ngay khi mua tín phiếu(tín phiếu chiết khấu).5) Chuyển nhượng 2.000 cổ phiếu đã đầu tư của công ty An Việt, giá bán 15.000 đồng cổ phiếu. thu bằng chuyển khoản qua ngân hàng.6) Mua 150 tờ kỳ phiếu ngân hàng Đông Á mệnh giá 1.000.000 đồngkỳ phiếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, kỳ phiếu được phát hành có thời hạn 12 tháng , lãi suất 12%năm, thu lãi 1 lần khi đáo hạn.7) Chuyển nhượng 1 phần vốn đầu tư vào công ty Việt Thành trị giá gốc chuyển nhượng là 100.000.000 đồng, giá bán thu về bằng chuyển khản là 120.000.000 đồng, chi phí phát sinh liên quan đến việc chuyển nhượng vốn đầu tư thanh toán bằng tạm ứng là 2.000.000 đồng.8) Công ty chuyển khoản gửi có kỳ hạn 6 tháng tại ngâ hàng HSBC số tiền 250.000.000 đồng, công ty đã nhận được giáy báo có của ngân hàng.9) Công ty mua 25.000 cổ phiếu của công ty An Việt bằng chuyển khoản nhằm mục đích đầu tư dài hạn , giá mua 18.800 đồngcỏ phiếu, chi phí giao dịch môi giới thanh toán bằng tiền mặt là 5.000.000 đồng. biết rằng khoản đầu tư vào cong ty An Việt chiếm dưới 5% vốn chử sở hữu của công ty An Việt. Bài giải:Mua kỳ phiếu ngân hàng1.Nợ 1212 T 50.000.000Có 112 50.000.000Cho vay ngắn hạn2.Nợ 1282 H 200.000.000Có 112 200.000.000Mua cổ phiếu3a. Nợ 1211 B 55.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 112 55.000.000Chi phí liên quan đến việc mua cổ phiếu3b. Nợ 1211 B 1.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 111 1.000.000Mua tín phiếu kho bạc4a. Nợ 1212 200.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 111 200.000.000Chiết khấu tín phiếu kho bạc4b. Nợ 111 9.600.000Có 515 9.600.000Chiết khấu tín phiếu: 200.000.000 đồng0,8%6=9.600.000Khi chuyển nhượng cổ phiếu5.Nợ 111 15.000.000Nợ 635 5.000.000Có 1211 A 20.000.000Mua kỳ phiếu6.Nợ 1212 150.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 1111 150.000.000Khi chuyển nhượng vốn đầu tư7a. Nợ 112 120.000.000Có 1282 100.000.000Có 515 20.000.000Chi phí chuyển nhượng7b. Nợ 635 2.000.000Có 141 2.000.000Gởi tiền có kỳ hạn8.Nợ 1281 H 250.000.000Có 112 250.000.000Mua cổ phiếu9a. Nợ 228A 490.000.000Có 112 470.000.000Có 1211A 20.000.000Chi phí liên quan đến việc mua cổ phiếu9b. Nợ 228A 5.000.000Có 111 5.000.000Bài 2: Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giảiDoanh nghiệp A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Trong kỳ doanh nghiệp(DN) phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:1) Mua 100 kỳ phiếu của ngân hàng ACB, mệnh giá mỗi kỳ phiếu là 1.000.000đ, thời hạn 12 tháng, lãi 9%năm, nhận trước khi phát hành, ngân hàng phát hành bằng mệnh giá. DN thanh toán bằng tiền mặt và nhận kỳ phiếu.2) Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về cổ tức được hưởng của số cổ phiếu mà DN đã mua trước đó 15.000.000đ.3) Ngày 110n, DN mua lại một số kỳ phiếu ngân hàng có kỳ hạn 12 tháng, mệnh giá 10.000.000đ, lãi 0,8%tháng, sau 6 tháng nhận một lần. Ngày phát hành là 17n và đáo hạn ngày 3112n . Giá mua 10.240.000đ, đã chuyển khoản. Ngày 16, nhận lãi 6 tháng đầu của kỳ phiếu bằng tiền mặt.4) DN quyết định chuyển nhượng số cổ phiếu đã mua trước đó. Giá gốc của lô cổ phiếu là 92.500.000đ, giá chuyển nhượng là 90.000.000đ,khách hàng chưa trả tiền. Chi phí môi giới là 1.500.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt.5) Chuyển 200.000.000đ tiền gởi không kỳ hạn tại ngân hàng Vietcom bank thành tiền gởi có kỳ hạn 6 tháng cũng tại ngân hàng này.Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ trên.Giải1.Nợ TK 1212 100.000.000(100 x 1.000.000) (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có TK 111 91.000.000Có TK 3387 9.000.000(9% x 100.000.000)2.Nợ TK 138(1388) 15.000.000Có TK 515 15.000.000•3.Ngày 110, khi chi tiền mặt, kế toán ghi:Nợ TK 1212 10.240.000Có TK 111 10.240.000•Ngày 3112, lãi của 6 tháng là: 10.000.000 x 0.8% x 6=480.000Bao gồm: lãi dồn tích từ 17 đến 309n là 240.000, kế toán ghi:Nợ TK 111 480.000Có TK 121 240.000Có TK 515 240.0004a. Nợ TK 131 90.000.000Nợ TK 635 2.500.000Có TK 1211 92.500.0001.Nợ TK 635 1.500.000Có TK 111 1.500.0005.Nợ TK 1211 200.000.000Có TK 1281 200.000.000Bài 3: Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giảiTình hình đầu tư ngắn hạn tại một công ty như sau:Số dư đầu kì tài khoản 121A: 15.000.000 (đồng) tương đương với 500 cổ phiếu; 121B: 10.000.000 (đồng) tương đương với 500 cổ phiếu: 129 : 6.000.000 (đồng), trong dó cổ phiếu A : 5.000.000 (đồng), cổ phiếu B: 1.000.000 (đồng).1) Chi tiền gửi ngân hàng 20.000.000 (đồng) để mua một số chứng khoán có mệnh giá 20.000.000 (đồng). hoa hồng môi giới 200.000 (đồng) đã thanh toán bằng tiền mặt.N121: 20.000.000 +200.000 =20.200.000C112: 20.000.0000C111: 200.0002) Công ty bán 250 cổ phiếu A giá bán 35.000 (đồng) và 300 cổ phiếu B giá bán 30.000 (đồng) nhận bằng chuyển khoản, chi phí môi giới cho việc bán 2 cổ phiếu trên hết 1.000.000 (đồng) trả bằng tiền mặt.N112: 25035.000+30030.000=17.750.000C121A:25030.000=7.500.000C121B:30020.000=6.000.000C515 4.250.000N635 1.000.000C111 1.000.0003) Rút tiền gửi ngân hàng mua kì phiếu 6 tháng, lãi suất 2%tháng, ngân hàng trừ trước lãi cho công ty, trị giá kí phiếu 10.000.000 (đồng). giả sử khi đến hạn công ty nhận được giấy báo Có của ngân hàng 10.000.000 (đồng).N1212 10.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)C112 8.800.000C515 1.200.000N112 10.000.000C1212 10.000.0004) Nhận lãi chứng khoán bằng tiền gửi ngân hàng 1.000.000 (đồng) công ty nhận được giấy báo Có của ngân hàng. Nhận được thông báo chia lã đầu tư ngắn hạn 2.000.000 (đồng).N112 1.000.000C515 1.000.000N138 2.000.000C515 2.000.0005) Công ty bán lại chứng khoán ở nghiệp vụ (1) thu bằng tiền gửi ngân hàng 19.500.000 (đồng), chi phí môi giới trả bằng tiền mặt là 200.000 (đồng).N112 19.500.000N635 200.000+700.000=900.000C121 20.200.0006) Hết hạn đầu tư ngắn hạn công ty nhận lại bằng một số hàng hóa theo giá trị thực tế 60.000.000 (đồng) và tiền mặt là 40.000.000 (đồng) giá gốc ban đầu là 110.000.000 (đồng).N156 60.000.000N111 40.000.000N635 10.000.000C121 110.000.0007) Phải trả lương cho nhân viên theo dõi đầu tư chứng khoán 1.000.000 (đồng).N334 1.000.000C635 1.000.0008) Công ty mua thêm 250 cổ phiếu A giá 37.000 (đồng) chi phí mua là 1.000 (đồng) cổ phiếu và 200 cổ phiếu B giá 27.000 (đồng) chi phí mua 1000 (đồng)cổ phiếu chưa thanh toán cho người bán.N121A 25037.000+2501.000=9.500.000N121B 20027.000+2001.000=5.600.000C331 15.100.0009) Chi tiền mặt mua một số chứng khoán giá 40.000.000 (đồng) hoa hồng môi giới, trả bằng tiền mặt 300.000 (đồng).N121 40.000.000+300.000=40.300.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)C111 40.300.00010) Chuyển khoản tiền gửi ngân hàng 500.000.000 (đồng) sang sổ tiết kiệm tiền gửi có kì hạn 3 tháng, lãi suất 0,7%tháng, giả sử đã đến ngày nhận lãi.N128 500.000.000C112 500.000.000N112 10.500.000C515 10.500.000Yêu cầu:– Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.– Cuối năm kế toán đánh giá lại cổ phiếu đang năm giữ. Biết giá cổ phiếu A trên thị trường là 35.000 (đồng), giá cổ phiếu B là 21.000 (đồng).kế toán tính lại cổ phiếu đang nắm giử: 121A (500 cp)15.000.000 (250 cp)7.500.000 9.500.000 (250 cp) (250 cp)13.000.000 Chênh lệch giữa giá ghi sổ và giá thị trường là:13.000.00025035.000=4.250.000 (đồng)Nhưng do đã lập dự phòng nên kế toán ghi:N129A 750.000C635 750.000121B (500 CP) 10.000.000 (200 CP) 5.600.000 6.000.000 (300 CP) (400 CP) 9.600.000 Chênh lệch giữa giá ghi sổ và giá thị trường là:9.600.00040021.000=1.200.000 (Đồng)Nhưng do đã lập thiếu dự phòng nên kế toán sẽ lập thêm và ghi:N635 200.000C129B 200.000Bài 4: Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giảiDoanh nghiệp D hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.SDĐK : TK 121 : 50.000.000đ (50 cổ phiếu công ty ABC) (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ sau :1) Ngày 17 DN mua 500 trái phiếu của công ty XYZ mệnh giá 500.000đtp, hoa hồng cho người môi giới 1% giá mua, giá mua 550.000đtp. Thời hạn trái phiếu 1 năm từ 11 đến 3112, thanh toán bằng chuyển khoản2) Mua tín phiếu kho bạc bằng tiền mặt kỳ hạn 5 tháng, lãi suất 1%tháng, mệnh giá 50 triệu đồng. Lãi suất được thanh toán ngay khi mua3) Bán 20 cổ phiếu của công ty ABC, giá bán là 1,05 triệu đồngcp thu bằng tiền mặt4) Chuyển nhượng 30 cổ phiếu của công ty ABC cho công ty F, giá chuyển nhượng là 1,1trđcp chưa nhận được tiền5) Cuối năm khi đáo hạn trái phiếu công ty XYZ, DN nhận được lãi trả một lần vào cuối năm. Lãi suất 15%năm, lãi được tính theo nguyên tắc tròn tháng, thanh toán qua ngân hàngYêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ trên. Giải1.Nợ 121 : 277.750.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 112 : 277.750.0002.a) Nợ 121 : 50.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)có 111 : 50.000.0002.b) Nợ 111 : 2.500.000Có 515 : 2.500.0003.Nợ 111 : 20 x 1.050.000 = 21.000.000Có 121 : 20 x 1.000.000 = 20.000.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 515 : 1.000.0004.Nợ 131 : 30 x 1.100.000 = 33.000.000Có 121 : 30 x 1.000.000 = 30.000.000Có 515 : 3.000.0005.a) Nợ 112 : 500.000 x 500 x 1,5% x 12 = 45.000.000Có 515 : 500.000 x 500 x 1,5% x 6 = 22.500.000Có 121 : 500.000 x 500 x 1,5% x 6 = 22.500.000 (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)1.b) Nợ 112 : 500.000 x 500 = 250.000.000Nợ 635 : 5.250.000Bài 5: Bài tập kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn có bài giảiDoanh nghiệp X tính thuế theo phương pháp khấu trừ, quản lý hàng tồn kho theo phương kê khai thường xuyên. Có phát sinh một số nghiệp vụ như sau”1) Mua 100 cổ phiếu của công ty Y, gái mua 500.000đcổ phiếu,trả bằng chuyển khoản, chi phí mua 1.000.000đ, trả bằng tiền mặt2) Nhận được giấy thong báo về cổ tức được hưởng là 10.000.000đ3) Bán 50 cổ phiếu mua ở kì trước , giá bán 530.000đcp, thanh toán bằng chuyển khoản . Chi phí mô giới đã thanh toán bằng tiền mặt 1.500.000đ, biết giá ghi sổ là 510.000đ4) Chuyển 20 cổ phiếu dài hạn đã mua ở kì trước, giá 400.000đcp thành số của phiếu ngắn hạn,trị giá 9.000.000đ5) Bán 10 cơ phiếu của công ty Y, giá bán 490.000đcp, thanh toán bằng tiền mặt1.Yêu cầu : đinh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.6) Cuối kì kế toán tính lại dự phòng giảm giá chứng khoán, biết rằng giá thị trường lag 490.000đcpBÀI GIẢI1.Nợ 121 50.000.000đ (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)Có 112 50.000.000đNợ 121 1.000.000đCó 111 1.000.000đ2.Nợ 138 10.000.000đCó 515 10.000.000đ3.Nợ 112 50 x 530.000=26.500.000đCó 121 50 x 510.000 =25.500.000đCó 515 1.000.000đ4. Nợ 121 9.000.000đCó 228 8.000.000đCó 515 1.000.000đ5.Nợ 111 4.900.000đNợ 635 200.000đCó 121 5.100.000đ (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)6.Nợ 635 1.900.000đCó 129 1.900.000đ
Xem thêm

39 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 1 NĂM 2015 - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 1 NĂM 2015 - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắnCổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.12. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thuPage 4- Các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cáchtheo quy định trong hợp đồng kinh tế.- Hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúngchủng loại , quy cách.13. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán- Ghi nhận giá vốn hàng bán tuân thủ nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc nhất quán.- Bao gồm: giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trongkỳ.14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chínhCác khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính- Chi phí đi vay vốn- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoánCác khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.15. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lạiChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong nămhiện hành.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệchtạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vói chi phí thuế thu nhập
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÀI TẬP NHÓM MÔN THỊ TRƯỜNG VỐN Thực trạng đầu tư chứng khoán tại Việt Nam? Vai trò của khối đầu tư ngoại

BÀI TẬP NHÓM MÔN THỊ TRƯỜNG VỐN THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM? VAI TRÒ CỦA KHỐI ĐẦU TƯ NGOẠI

BÀI TẬP NHÓM MÔN THỊ TRƯỜNG VỐN

NHÓM 3 – ĐỀ TÀI:

“Thực trạng đầu tư chứng khoán tại Việt Nam?
Vai trò của khối đầu tư ngoại?”



Học viên thực hiện:
1. Nguyễn Thị Phương Thảo (CH 190327)
2. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
3. Vũ Hải Linh
4. Đặng Thúy Hà











PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

I. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
1.1. Định nghĩa hoạt động đầu tư chứng khoán
Hoạt động đầu tư chứng khoán là cá nhân hay tổ chức thực hiện việc mua – bán chứng khoán trên thị trường để tìm kiếm lợi nhuận. “Đầu tư chứng khoán là canh bạc đối với những người không cần mất công hiểu biết về nó, nhưng thật ra nó là một trò chơi đầy trí tuệ và mất nhiều công sức. Nó có thể là con đường để nhà đầu tư đạt đỉnh vinh quang nhưng cũng có thể là nơi gieo mình xuống vực thẳm.”
1.2. Phân loại hoạt động đầu tư chứng khoán
Có nhiều cách phân loại đầu tư chứng khoán, theo mục đích đầu tư thì hoạt động đầu tư chứng khoán có thể chia thành:
Đầu tư ngân quỹ: Hoạt động đầu tư ngân quỹ thường được thực hiện bởi các tổ chức kinh tế và các NĐT lớn. Xuất phát từ nhu cầu thanh toán chi trả, nhu cầu dự phòng và dự trữ, các tổ chức kinh tế và các NĐT lớn thường phải nắm giữ một lượng tiền khá lớn. Tuy nhiên, tiền không phải là tài sản sinh lời nên các đối tượng này thường có xu hướng tăng cường đầu tư vào các tài sản sinh lời, giảm dự trữ tiền. Nhưng việc này cũng tiềm ẩn khả năng rủi ro do khả năng thanh toán kém. Để khắc phục điều này, nhà quản trị tài chính thường đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng…
Đầu tư hưởng lợi: Khác với đầu tư ngân quỹ nhằm đáp ứng khả năng thanh toán, hoạt động đầu tư hưởng lợi nhằm mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư có được từ lợi tức của tài sản đầu tư như cổ tức hàng năm, hay từ lợi tức của trái phiếu. Bên cạnh đó, NĐT có thể thu được chênh lệch giá chứng khoán và các quyền lợi khác (nếu có).
Đầu tư phòng vệ: Hoạt động đầu tư có khả năng mang lại lợi nhuận lớn nhưng cũng hàm chứa rủi ro cao. Vì vậy, các công cụ phòng vệ xuất hiện ngày càng nhiều nhằm giúp NĐT phòng tránh rủi ro như: hợp đồng giao sau, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền mua…
Đầu tư nắm quyền kiểm soát: Cổ phiếu cho phép chủ sở hữu có quyền kiểm soát công ty phát hành thông qua quyền nhận thông tin, quyền tham dự và biểu quyết tại ĐHCĐ. Số lượng cổ phiếu nắm giữ thường quyết định khả năng biểu quyết, kiểm soát của NĐT. Một số NĐT lớn, chủ yếu là NĐT tổ chức như các doanh nghiệp hoặc các ngân hàng lớn thường thực hiện hoạt động đầu tư nắm quyền kiểm soát. Một hình thái khác của đầu tư nắm quyền kiểm soát là hoạt động đầu tư mạo hiểm. Một số tổ chức đầu tư lớn tìm kiếm cơ hội đầu tư từ các công ty chưa phát triển, đặc biệt yếu kém về công nghệ quản lý. Thông qua nắm quyền kiểm soát, họ thực hiện tái cấu trúc công ty, thay đổi quản lý, công nghệ và cải thiện hình ảnh trong công chúng đầu tư và sẽ thực hiện bán cổ phiếu khi giá tăng.
1.3. Nhà đầu tư chứng khoán
Nghị định 481998NĐCP ngày 11798 đã dành nguyên cả Điều 2, Chương I để giải thích các thuật ngữ về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Trong Nghị định này, nhà đầu tư là người sở hữu chứng khoán, người mua hoặc dự kiến mua chứng khoán cho mình.
1.4. Đối tượng tham gia hoạt động đầu tư chứng khoán
1.4.1. Các Nhà Đầu tư Chứng khoán
Nghị định 481998NĐCP ngày 11798 đã dành nguyên cả Điều 2, Chương I để giải thích các thuật ngữ về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Trong Nghị định này, Nhà đầu tư là người sở hữu chứng khoán, người mua hoặc dự kiến mua chứng khoán cho mình.
Các Nhà Đầu tư bao gồm nhà đầu tư có tổ chức như ngân hàng, CTCK, công ty bảo hiểm, các doanh nghiệp. Đặc điểm cơ bản của nhóm nhà đầu tư này là quy mô vốn đầu tư lớn, có tính tập trung hoá hoạt động đầu tư cao, hoạt động chuyên nghiệp với danh mục đầu tư đa dạng và linh hoạt. Đặc biệt, các tổ chức kinh doanh chứng khoán như ngân hàng, CTCK còn có thể đảm nhận vai trò tạo lập thị trường, trên cơ sở đó đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán.
Các Doanh nghiệp cũng là đối tượng đầu tư quan trọng trên thị trường. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư của đối tượng này thường kém chuyên nghiệp hơn, chủ yếu tập trung ở hoạt động đầu tư ngân quỹ nhằm đáp ứng khả năng thanh toán chi trả và hoạt động đầu tư nắm quyền kiểm soát.
Bên cạnh các nhà đầu tư có tổ chức, các nhà đầu tư cá nhân có vai trò quan trọng trong việc làm tăng tính sôi động của thị trường. Các Nhà đầu tư cá nhân thường thực hiện hoạt động đầu tư hưởng lợi thông qua việc mở tài khoản và lưu ký chứng khoán tại các Công ty Chứng khoán. Nhiều nước trên thế giới cho phép Nhà đầu tư được ký hợp đồng và mở tài khoản tại nhiều Công ty chứng khoán. Biện pháp này giúp Nhà đầu tư có thể thực hiện phân tán đầu tư, tận dụng lợi thế của từng Công ty CK trong việc thực hiện các giao dịch. Đồng thời, các Công ty CK buộc phải cạnh tranh với nhau, từ đó làm tăng chất lượng dịch vụ cung cấp và giảm chi phí, làm lợi cho Nhà đầu tư. Ở Việt Nam, hiện mới chỉ cho phép các NĐT được mở một tài khoản tại một CTCK.
Xem thêm

34 Đọc thêm

mẫu hình dead – cat bounce trong phân tích kỹ thuật

MẪU HÌNH DEAD – CAT BOUNCE TRONG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Cái tên Dead – cat bounce biểu hiện hành vi của giá cổ phiếu sau một sự kiện không mong đợi, mang tính tiêu cực, cảnh báo Nhà đầu tư nhanh chóng thoát khỏi thị trường chứng khoán sau một đợt giảm giá mạnh mẽ. Đợt giảm giá sinh ra hiện tượng Dead – cat bounce có mức độ trung bình khoảng 25%. Sau đợt giảm giá này, giá nhảy vọt lên, biến động trong khoảng đã phục hồi, và một lần nữa giảm liên tục trung bình khoảng 15%.

24 Đọc thêm

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BIDV

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BIDV

THÔNG TIN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN QUA CÁC NĂM

Chỉ tiêu Thuyết minh 2009 2010 2011 2012
TÀI SẢN
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 4 2,875,773 3,253,384 3,628,604 3,295,068
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ( NHNN) 5 5,679,704 8,109,792 7,240,214 16,380,923
Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (TCTD) khác và
cho vay các TCTD khác 6 40,197,495 57,788,691 57,580,364 54,317,104
Tiền gửi không kỳ hạn tại các TCTD khác 6.1 11,238,483 12,951,269 9,275,591 27,013,464
Tiền gửi có kỳ hạn và cho vay các TCTD khác 6.2 29,226,736 44,959,642 48,602,069 27,616,142
Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác 7 (267,724) (122,220) (297,296) (312,502)
Chứng khoán kinh doanh 948,629 1,336,207 1,039,502 4,140,905
Chứng khoán kinh doanh 8 1,089,186 1,367,462 1,262,108 4,232,225
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 8 (140,557) (31,225) (222,606) (127,320)
Các công cụ tài chính phát sinh và các tài sản tài chính
khác 9 32,910 27,212
Cho vay khách hàng 200,999,434 248,898,483 288,079,640 334,009,142
Cho vay khách hàng 10 206,401,908 254,191,575 293,937,120 339,923,668
Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng 11 (5,402,474) (5,293,092) (5,857,480) (5,914,526)
Chứng khoán đầu tư 12 31,477,251 31,020,304 31,683,520 48,964,824
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 12.1 29,214,664 29,540,332 30,641,971 47,827,246
Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 12.2 2,406,414 1,773,270 1,550,000 1,570,908
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư 14 (143,827) (293,298) (508,451) (433,330)
Góp vốn, đầu tư dài hạn 13 3,228,124 2,497,449 3,676,711 3,851,763
Vốn góp liên doanh 13.1 1,603,974 1,534,921 2,559,282 2,763,777
Đầu tư vào các công ty liên kết 13.2 259,253 205,242 441,884 446,532
Đầu tư dài hạn khác 13.3 1,454,824 952,259 975,005 1,001,095
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 14 (89,877) (194,973) (299,460) (361,641)
Tài sản cố định 2,304,264 3,496,768 3,640,938 4,228,999
Tài sản cố định hữu hình 15 1,198,423 1,486,506 1,512,680 1,759,385
Nguyên giá tài sản cố định 2,207,336 2,874,952 3,224,882 3,889,001
Hao mòn tài sản cố định (1,008,913) (1,388,446) (1,712,202) (2,129,616)
Tài sản cố định thuê tài chính 16 407,640 451,961 432,750 296,211
Nguyên giá tài sản cố định 840,790 788,607 792,146 634,307
Hao mòn tài sản cố định (433,150) (336,646) (359,396) (338,096)
Tài sản cố định vô hình 17 698,201 1,558,301 1,695,508 2,173,403
Nguyên giá tài sản cố định 880,490 1,779,585 2,005,379 2,537,540
Hao mòn tài sản cố định (182,289) (221,284) (309,871) (364,137)
Tài sản Có khác 18 8,721,413 9,833,781 9,158,749 15,631,832
Các khoản phải thu 6,593,483 6,091,657 4,939,616 10,056,044
Các khoản lãi, phí phải thu 1,864,422 3,089,872 3,738,453 4,989,621
Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Tài sản Có khác 289,302 677,853 508,208 642,318
Trong đó: Lợi thế thương mại 19 6,747 3,374
Dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác (25,794) (25,601) (27,528) (56,151)
TỔNG TÀI SẢN 296,432,087 366,267,769 405,755,454 484,784,560

NỢ PHẢI TRẢ
Các khoản Nợ Chính phủ và NHNN 20 22,931,067 16,665,293 26,799,130 11,429,937
Tiền gửi và vay các TCTD khác 21 14,542,802 28,282,279 35,704,900 39,550,179
Tiền gửi không kỳ hạn của các TCTD khác 21.1 644,680 1,315,680 1,176,102 8,063,268
Tiền gửi có kỳ hạn và cho vay các TCTD khác 21.2 13,898,122 26,966,599 34,528,798 31,486,911
Tiền gửi của khách hàng 22 187,280,394 244,700,635 240,507,629 303,059,537
Các công cụ tài chính phái sinh và các công nợ tài chính khác 202,915 16,319
Phát hành trái phiếu tăng vốn và các nguồn tại trợ, ủy thác
đầu tư , cho vay mà TCTD chịu rủi ro 23 28,150,952 36,449,572 64,319,292 65,334,064
Phát hành giấy tờ có giá 24 16,017,821 7,223,089 4,329,848 28,055,821
Các khoản nợ khác 25 9,666,806 8,577,744 9,497,236 10,635,271
Các khoản lãi, phí phải trả 2,580,827 3,514,870 4,353,672 6,175,848
Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Các khoản phải trả và công nợ khác 7,085,979 4,198,923 4,333,536 3,493,839
Dự phòng rủi ro khác 863,951 810,028 1,019,584
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 278,792,757 341,898,612 381,158,035 458,081,128

VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn và các quỹ
Vốn của TCTD 27 12,414,664 16,559,859 15,061,920 24,429,611
Vốn điều lệ 10,498,568 14,599,713 12,947,563 23,011,705
Vốn mua sắm tài sản cố định 1,916,096 1,916,971 1,911,115
Thặng dư vốn cổ phần 29,996
Vốn khác 43,175 203,242 1,387,910
Quỹ của TCTD 27 4,201,174 5,895,916 7,944,327 1,387,910
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 27 220,598 383,626 302,447 57,106
Chênh lệch đánh giá lại tài sản 11,227
Lợi nhuận chưa phân phối 27 802,894 1,369,102 1,081,761 1,746,093
TỔNG VỐN CHỦ SỐ HỮU 17,693,330 24,219,730 24,390,455 26,494,446
LỢI ÍCH CÓ ĐÔNG THIỂU SỐ 149,427 206,964 208,986
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ, VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ LỢI ÍCH CỦA
CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 296,432,087 366,267,769 405,755,454 484,784,560
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
Bảo lãnh vay vốn 412,365 1,658,864 286,069 310,412
Cam kết trong nghiệp vụ LC 31,746,644 25,964,510 24,291,365 19,705,943
Bảo lãnh khác 38,652,263 39,859,742 42,237,224 44,444,950
39 70,811,272 67,483,116 66,814,658 64,461,305
Các cam kết đưa ra
Cam kết tài trợ cho khách hàng
Cam kết khác 10,154,827 12,134,077 12,651,070 14,981,369
10,154,827 12,134,077 12,651,070 14,981,369



BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH HỢP NHẤT

Thuyết minh 2009 2010 2011 2012
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 28 21,209,756 29,781,863 44,557,111 30,522,623
Chi phí lãi và các chi phí tương tự 29 (14,235,364) (20,590,477) (31,918,155) (21,314,411)
Thu nhập lãi thuần 6,974,392 9,191,386 12,638,956 9,208,212
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 30 1,968,238 2,411,228 2,813,420 1,881,856
Chi phí từ hoạt động dịch vụ 30 (564,112) (634,700) (656,215) (43,918)
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 30 1,404,126 1,776,528 2,157,205 1,442,672
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 31 208,866 288,675 314,418 247,357
Lãi(Lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh 32.1 608,611 (155,302) (211,304) 62,541
Lãi(Lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 32.2 113,031 (135,438) (206,446) (12,457)
Lãi(Lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán 32 721,642 (290,740) (417,750) 50,084
Thu nhập từ hoạt động khác 33 905,633 800,517 1,199,447 894,750
Chi phí hoạt động khác 33 (294,692) (413,168) (592,844) (407,844)
Lãi thuần từ hoạt động khác 33 610,941 387,349 606,603 486,861
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 34 233,998 134,601 115,046 489,899
TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG 10,153,965 11,487,799 15,414,478 11,485,085
Chi phí nhân viên (2,708,988) (3,076,075) (3,774,786) (2,283,857)
Chi phí khấu hao và khấu trừ (344,320) (396,596) (524,281) (324,189)
Chi phí hoạt động khác 35 (1,482,906) (2,072,944) (2,353,412) (1,965,958)
TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG (4,536,214) (5,545,615) (6,652,479) 4,574,004
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi
phí dự phòng rủi ro tín dụng 5,617,751 5,942,184 8,761,999 6,911,081
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng cho vay khách hàng 11 (1,972,151) (1,764,719) (4,844,462) (3,521,263)
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng cho vay các TCTD khác 7 (71,358) (36,898) (179,307)
Chi phí dự phòng cho các cam kết ngoại bảng 25 (149,100) (63,244)
Hoàn nhập dự phòng rủi ro tín dụng 7,11,25 180,327 485,001 544,887
TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 3,605,469 4,625,568 4,219,873 3,389,918
Chi phí thuế TNDN hiện hành 26 (787,968) (864,853) (1,020,265) (817,975)
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN (787,968) (864,853) (1,020,265) (817,975)
LỢI NHUẬN SAU THUẾ 2,817,601 3,760,715 3,199,608 2,571,943
Lợi ích của cổ đông thiểu số 3,024 (9,554) 1,124
Xem thêm

16 Đọc thêm

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÌNH MINH

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÌNH MINH

Mục lục
Lời Mở Đầu 1
Phần I : Tổng quan về Công ty cổ phần §Çu t­ B×nh Minh 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển cña công ty. 3
1.1.1 Quá trình hình thành của công ty. 3
1.1.2. Quá trình phát triển Tổng công ty. 4
1.1.3. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 6
1.1.3.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ. 6
1.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty. 10
PHẦN II :HACH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÌNH MINH. 15
I. Những vấn đề chung về hoạch toán kế toán của Công ty cổ phần §Çu t­ B×nh Minh. 15
1. Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần §Çu t­ B×nh Minh. 15
1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng Công ty. 15
1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty. 15
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ: 15
1.1.3 Mối quan hệ: 17
2. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán: 17
II. Các phần hành hạch toán kế toán của doanh nghiệp. 20
1. Kế toán quản trị. 20
1.1. Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định 21
1.1.1. Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn 21
1.1.2. Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định dài hạn. 21
1.2. Hệ thống chỉ tiêu quản lý chi phí và giá thành trong kế toán quản trị. 22
1.3. Tổ chức kế toán quản trị trong công ty 23
2.2. Kế toán tài chính. 23
2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định 23
2.2.1.1.Tài sản cố định trong doanh nghiệp gồm: 23
2.2.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định 27
2.2.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định: 27
2.2.1.4. Hạch toán kế toán tài sản cố định. 27
2.2.1.5. Hạch toán chi tiết và tổng hợp về TSCĐ. 30
2.2.2. Hạch toán kế toán Nguyên vật liêu và Công cụ dụng cụ. 26
2.2.2.1 Hạch toán nguyên vật liệu. 26
2.2.2.2. Hạch toán công cụ dụng cụ. 32
2.2.2.3 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 33
2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 34
2.2.3.1. Khái niệm: 34
2.2.3.2 Tính lương 34
2.2.3.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35
2.2.3.4 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương. 35
2.2.3.5. Hạch toán các khoản trích theo lương. 36
2.2.4. Hạch toán kế toán chi phí SXKD và tính giá thành sản phẩm. 38
2.2.4.1. Chi phí sản xuất kinh doanh: 38
2.2.4.2. Tính giá thành sản phẩm trong Công ty. 41
2.2.4.3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm. 43
2.2.5. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền. 44
2.2.5.1. Ý nghiã, nhiệm vụ, yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: 44
2.2.5.2. Hạch toán tiền mặt tại quỹ. 44
2.2.5.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng. 46
2.2.6. Hạch toán các nghiệp vụ đầu tư và dự phòng. 47
2.2.6.1 Kế toán các khoản đầu tư tài chính. 47
2.2.6.2 Hạch toán các nghiệp vụ dự phòng và hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính. 48
2.2.7. Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối KQKD. 49
2.2.8 Hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu, nợ phải trả. 50
2.2.8.1. Hạch toán nợ phải trả. 50
2.2.8.2 Hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu. 51
Phần III : Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị 55
1. Nhận xét về công tác tổ chức hạch toán nghiệp vụ. 55
2. Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần đầu tư Bình Minh. 57
KẾT LUẬN 59
Xem thêm

82 Đọc thêm

Lý thuyết sóng Elliott và kiểm chứng hiệu quả đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam

LÝ THUYẾT SÓNG ELLIOTT VÀ KIỂM CHỨNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thị trường chứng khoán luôn là nơi hấp dẫn các tổ chức và cá nhân đầu tư bởi mức sinh lợi cao. Tuy nhiên, đây cũng là nơi tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Vì thế, việc đưa ra dự báo xu hướng biến động của giá chứng khoán để có một chiến lược phù hợp cho hoạt động đầu tư thu hút rất nhiều sự quan tâm của các cá nhân, tổ chức và các nhà kinh tếtài chính.
So với nhiều nước trên thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam là điểm đến vô cùng tiềm năng nhưng đầy “bất ổn”. Vận hành từ năm 2000 đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam liên tục đón những thăng trầm trong quá trình phát triển. Sau bước đi chập chững đến sự bùng nổ năm 2007, thị trường lao dốc mạnh vào thời điểm 2008, phục hồi ấn tượng vào năm tiếp theo rồi trải qua một thời kì dài đi ngang và giảm điểm cho đến nay. Quy mô thị trường còn nhỏ, hàng hóa trên TTCK đã tăng về số lượng nhưng chưa đa dạng về chủng loại, thiếu những nhà đầu tư có tổ chức cũng như những tư vấn viên chuyên nghiệp, công chúng đầu tư phần lớn vẫn ảnh hưởng lối đầu tư theo lý tính. Sự ảm đạm và tâm lí e ngại khi tham gia thị trường cũng là điều dễ hiểu khi phần lớn các nhà đầu tư đều chưa tự định hướng hoặc có cái nhìn toàn vẹn về chứng khoán nước nhà. Trong hoàn cảnh đó, việc nghiên cứu ứng dụng và phát triển các mô hình định giá-dự báo giá chứng khoán là vô cùng cấp thiết trong công tác đẩy mạnh sự phát triển của thị trường nói chúng và tối ưu hiệu quả đầu tư của các thành phần tham gia nói riêng.
Trong phân tích và đầu tư chứng khoán, có hai trường phái là Phân tích cơ bản và Phân tích kỹ thuật. Trong đó phân tích kỹ thuật là dựa trên quan hệ cung cầu về chứng khoán trong quá khứ để đưa ra dự đoán về xu thế biến động giá tương lai. Bên cạnh đó, nó còn đưa ra kết quả phân tích nhanh chóng và cùng lúc có thể phân tích nhiều loại chứng khoán khác nhau trên thị trường. Tại TTCK ở các nước phát triển, phân tích kỹ thuật đã chứng tỏ là một công cụ hữu ích cho các nhà đầu tư và tư vấn đầu tư.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc đưa ra một mô hình tận dụng tối đa gói dữ liệu thị trường và phù hợp với cấp độ phát triển kinh tế quốc gia, nhóm đã đi sâu tìm hiểu và chọn lọc đề tài từ kết quả nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế trong nước và quốc tế. Chúng tôi lựa chọn đề tài “Lý thuyết sóng Elliott và kiểm chứng hiệu quả đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam”để nghiên cứu.
Xem thêm

97 Đọc thêm

bản đầy đủ về thị trường chứng khoán phái sinh

BẢN ĐẦY ĐỦ VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

I.Tổng quan về chứng khoán phái sinh
1.Khái niệm
Chứng khoán phái sinh hay còn gọi là công cụ phái sinh: Chứng khoán phái sinh là những tài sản tài chính mà mà giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị hoặc tài sản khả năng sinh lời của một tài sản khác.
2.Vai trò
a.Chứng khoán phái sinh giúp phòng ngừa rủi ro
Nhà đầu tư là nhưng người có tiền thực hiện giao dịch trao đổi mua banschuwngs khoán nhằm mục đích sinh lời. khi nhà đầu tư này nắm giữ chứng khoán gốc cổ phiếu,trái phiếu họ muốn chứng khoán này lên giá.vì vậy họ sẽ được them lời từ khoản chênh lệch giá. Tuy nhiên phần tài sản của họ sẽ bị thiệt hại khi thị trường có nhiều bất lợi khi gia scuar những chứng khoán của họ bị giảm giá. Đó là những lí do gây tổn thất cho nhà đầu tư vì vậy phải phòng ngừa giảm thiểu rủi ro.mỗi loại chứng khoán phái sinh có cách phòng ngừa rủi roc ho nhf đầu tư,bảo vệ tài sản và cả phần lợi nhuận của nhà đầu tư.ví dụ như chứng quyền bảo vệ quyền lợi cho những cổ đông thường khi công ty phát hành cổ phiếu mới…
b.Chứng khoán phái sinh được nhà đầu tư sử dụng để đầu cơ
Hoạt động đầu cơ là những hoạt động giao dịch mua bán các hợp đồngcủa nhà đầu tư mà không sử dụng đến chứng khoán gốc.nhà đầu tư mua bán chứng khoán nhằm mục đích kiếm lợi. nhà đầu cơ phải phân tích biến động,khả năng tang trưởng phát trieenrcuar chứng khoán gốc trên thị trường tiền mặt,từ những nhận định đó nhà đầu tư quyêt định có mua hay bán chứng khoán phái sinh.nhà đầu co sẽ hi vọng kiếm được lợi nhuận cao nhờ việc chênh lệch giá .
3.Phân loại
Theo chuẩn mực Quốc tế, bao gồm nhiều loại. Nhưng có thể liệt kê 5 loại chứng khoán phái sinh chủ yếu sau: quyền mua cổ phần; chứng quyền; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; và quyền lựa chọn.
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN

• Tài khoản 343, 347: Đầu tư vào công tyliên kếtBên Nợ ghi: Giá gốc các khoản đầu tư vào côngty liên kết tăngBên Có ghi:– Giá gốc khoản đầu tư giảm do nhận được các khoảnlợi ích ngoài lợi nhuận được chia– Giá gốc khoản đầu tư giảm do bán, thanh lý toàn bộhoặc 1 phần khoản đầu tưSố dư Nợ: Giá gốc các khoản đầu tư vào công tyliên kết đang nắm giữHạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết chotừng công ty liên kết10• Tài khoản 344, 348: Đầu tư dài hạn khácBên Nợ ghi: Giá trị các khoản đầu tư dài hạnkhác tăngBên Có ghi: Giá trị các khoản đầu tư dài hạnkhác giảmSố dư Nợ: Giá trị các khoản đầu tư dài hạn kháchiện có của TCTDHạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết chotừng đối tượng đầu tư11
Xem thêm

18 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAMðịa chỉ: 184-186-188 Nguyễn ðình Chiểu – Quận 3 – Thành phố Hồ Chí MinhBÁO CÁO TÀI CHÍNHCho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008b. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:+ Các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật tư phụ tùng, thành phẩm, công cụ, hàng hóa ñược ápdụng phương pháp bình quân gia quyền khi xác ñịnh giá xuất kho.+ Hàng tồn kho trong kỳ nhập khẩu ñược ghi nhận tăng trong kỳ theo tỷ giá ngọai tệ thực tế tại thờiñiểm giao hàng.+ Hàng tồn kho tăng giảm trong kỳ bằng các hình thức di chuyển ñiều kho nội bộ sẽ ñược hạchtoán tăng theo giá hạch toán (giá ñiều chuyển cố ñịnh); phần chênh lệch giữa giá hạch toán vàgiá bình quân sẽ ñược hạch toán vào tài khoản chênh lệch. Cuối kỳ, phần chênh lệch sẽ ñượchạch toán vào hàng tồn kho hoặc giá vốn hàng bán (tùy thuộc vào tính chất xuất kho của hàngtồn kho này).c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:Phương pháp kê khai thường xuyên.d. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:+ Công ty thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo chính sách 06/CS-KSNB/2006ban hành ngày 28/02/2008 (trên cơ sở tuân thủ Thông tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2007 củaBộ Tài Chính )4.Các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu khác và cách thức lập dự phòng nợphải thu khó ñòi:a. Các khoản phải thu thương mại ñược ghi nhận phù hợp với chuẩn mực doanh thu về thời ñiểm ghi nhậncăn cứ theo hóa ñơn, chứng từ phát sinh.b. Các khoản phải thu khác ñược ghi nhận theo hóa ñơn, chứng từ ñã ñược xem xét, phê duyệt .c. Dự phòng nợ phải thu khó ñòi: ðược lập cho từng khoản nợ phải thu khó ñòi căn cứ vào tuổi nợ quá
Xem thêm

36 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 3 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 3 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH

Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo quy đònh của Nhà nước Việt Nam về chế độ kế toán,chuẩn mực kế toán Việt Nam; phù hợp với những chuẩn mực kế toán quốc tế và những thông lệ kếtoán được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chínhđược thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu qui đònh tại Chuẩn mực số 21 - Trình bày Báo Cáo TàiChính.Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tàichính được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kếtoán Việt Nam và các quy đònh có liên quan hiện hành.03. Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ.IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG01. Nguyên tắc xác đònh các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyểnvà các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khảnăng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác đònh và không có quá nhiều rủi ro trong chuyểnđổi thành tiền.02. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc - bao gồm chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở đòa điểmvà trạng thái hiện tại - trừ dự phòng giảm giádự phòng cho hàng lỗi thời.- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc.- Phương pháp tính giá trò hàng tồn kho: Nhập trước - xuất trước- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyênDự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trò dự kiến bò tổn thất do các khoản suy giảmtrong giá trò (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với vật tư, thành phẩm,hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảmgiá trò vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ.03. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Xem thêm

25 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT NET

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT NET

đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn khovà đảm bảo giá trị được ghi nhận là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồnkho bao gồm chi phí mua, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểmvà trạng thái sẵn sàng sử dụng.- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : bình quân gia quyền tháng- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho số lỗ ước tính phátsinh khi giá gốc vượt quá giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho vào ngày kết thúc năm tài chính. Các khoảntăng hoặc giảm dự phòng giảm dự phòng này được ghi nhận vào khoản mục giá vốn hàng bán trong năm tài chính.3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Ghi chép theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế.Page 1- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Khấu hao tài sản cố định tính theo phương phápđường thẳng dựa vào tỷ lệ khấu hao quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20-10-2009 của Bộ Tài chính.11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rủi rovà lợi ích gắn liền với quyền sở hữu đã được chuyển giao cho người mua, dịch vụ đã được cung cấp. Doanh thu khôngđược ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại.V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toánĐơn vị tính: VND1- Tiền và các khoản tương đương tiềnCuối Quý
Xem thêm

13 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG BÁN KHỐNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

HOẠT ĐỘNG BÁN KHỐNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

HOẠT ĐỘNG BÁN KHỐNGTRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAMI.Mục tiêu nghiên cứu đề tàiCung cấp cho người đọc những kiến thức căn bản về:Hoạt động bán khống trên TTCK Việt NamLợi ích, tác hại của hoạt động bán khống.Lý do hoạt động bán khống bị cấm trên TTCK Việt Nam hiện nay.Giải pháp triển khai và hạn chế rủi ro hoạt động bán khống trên TTCK Việt Nam.Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, nhóm chỉ trình bày một cách tổng thể và ngắn gọn những lý thuyết mà không đi sâu vào phân tích số liệu kỹ thuật.II.Khái niệm “bán khống”“Bán khống” (Shortselling) trong tài chính có nghĩa là một cách kiếm lợi nhuận từ sự kỳ vọng giảm giá của một loại chứng khoán, ngoại tệ,...Trong giao dịch chứng khoán, bán khống có nghĩa là bán một loại chứng khoán mà người bán không sở hữu tại thời điểm bán. Tức là khi nhà đầu tư cho rằng giá của một cổ phiếu nào đó sẽ sụt giảm trong tương lai, họ sẽ đi vay cổ phiếu từ công ty chứng khoán để bán; sau đó, khi giá hạ, họ sẽ mua lại cổ phiếu đó trên thị trường để trả lại và hưởng khoản chênh lệch giá. Tuy nhiên, khi đến thời hạn trả, nếu giá trên thị trường không giảm như dự đoán mà lại tăng thì nhà đầu tư vẫn phải mua lại chứng khoán đó với giá cao hơn để trả lại. Và dĩ nhiên trong trường hợp này thì nhà đầu tư chấp nhận bị lỗ.Để đảm bảo an toàn, CTCK triển khai nghiệp vụ này thường yêu cầu người vay chứng khoán phải có tài sản đảm bảo như ký quỹ một khoản tiền nhất định hay chứng khoán khác, tuy nhỏ hơn giá trị chứng khoán đi vay nhưng đủ để bù đắp khoản lỗ nếu có. Trong quá trình chưa trả được nợ, nếu giá thị trường tăng lên thì người bán khống (người vay chứng khoán) phải bổ sung thêm tiền ký quỹ. Ngược lại, nếu giá giảm thì người vay có thể rút bớt ra để sử dụng.III. Lịch sử bán khốngBán khống là một khái niệm tương đối mới mẻ đối với thị trường tài chính ở Việt Nam. Tuy nhiên, ở các nước phát triển trên thế giới, nghiệp vụ này đã được thực hiện một thời gian khá lâu trên TTCK. Nghiệp vụ bán khống đã được bắt nguồn ít nhất từ thế kỉ thứ 18 ở Anh. Năm 1773, hoạt động bán khống diễn ra khi mà các nhà đầu tư ở nước này nhận thấy một công ty có tên South Sea Company bằng cách nào đó đã thổi phồng quá đáng giá cổ phiếu của mình.Năm 1929, bán khống được cho là một trong những nguyên nhân làm trầm trọng hóa thêm cuộc khủng hoảng tại phố Wall và tạo ra sự sụp đổ của TTCK Mỹ. Điều đó đã khiến Tổng thống Hoover của nước này công khai chỉ trích hoạt động bán khống. Vào năm 1992, tỷ phú George Soros đã gây chấn động dư luận khi bỏ túi hơn 1 tỷ USD bằng cách bán khống đồng Bảng Anh.Tại các nước, bán khống được điều chỉnh theo các quan điểm quản lý khác nhau: Cho phép bán khống (ví dụ thị trường Mỹ, Nhật, Singapore): Các nước này cho rằng bán khống làm tăng tính thanh khoản và giúp định giá lại các cổ phiếu vốn đã bị đánh giá quá cao; đồng thời giúp phát triển các giao dịch phòng ngừa rủi ro và đầu cơ hưởng chênh lệch giá (tăng tính hấp dẫn). Mặt khác, những nước này cho rằng rào cản chi phí lớn (bao gồm chi phí chịu rủi ro lớn hoàn toàn có thể xảy ra nếu ước đoán giá giảm không xảy ra cộng với chi phí đi vay chứng khoán) sẽ khiến cho ý đồ thao túng thị trường không còn khả thi và vì thế không đáng lo ngại. Tuy nhiên, những nước áp dụng mô hình này thường không cho phép bán khống khi giao dịch chứng khoán trên thị trường có biểu hiện hỗn loạn.Ví dụ như trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay, bán khống được xem là một trong những nguyên nhân gây ra sự mất ổn định trên thị trường chứng khoán Mỹ trong thời gian vừa qua. Vì thế vào tháng 92008, UBCK Mỹ (SEC) đã cấm bán khống
Xem thêm

11 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 1 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 1 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ BẾN THÀNH

Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tàichính được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kếtoán Việt Nam và các quy đònh có liên quan hiện hành.03. Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ.IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG01. Nguyên tắc xác đònh các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyểnvà các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khảnăng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác đònh và không có quá nhiều rủi ro trong chuyểnđổi thành tiền.02. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc - bao gồm chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở đòa điểmvà trạng thái hiện tại - trừ dự phòng giảm giádự phòng cho hàng lỗi thời.- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc.- Phương pháp tính giá trò hàng tồn kho: Nhập trước - xuất trước- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyênDự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trò dự kiến bò tổn thất do các khoản suy giảmtrong giá trò (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với vật tư, thành phẩm,hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảmgiá trò vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ.03. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ3.1Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố đònhThuyết minh này là bộ phận cấu thành của báo cáo từ trang 01 đến trang 06
Xem thêm

24 Đọc thêm