PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NHTMNN VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO THEO MÔ HÌNH SWOT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NHTMNN VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO THEO MÔ HÌNH SWOT":

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTONHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTONHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTONHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTONHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTONHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTONHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTONHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO
Xem thêm

76 Đọc thêm

Thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO (Lấy ví dụ Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An)

THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CHÈ CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO (LẤY VÍ DỤ CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN)

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là thành viên của WTO và đã thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường cũng như được hưởng những ưu đãi trong tổ chức này. Việc gia nhập WTO tạo ra các cơ hội phát triển lớn cho nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành chè nói riêng khi các rào cản thương mại đuợc dỡ bỏ, cơ hội thâm nhập thị trường quốc tế trở nên rõ ràng hơn. Do đó, việc tận dụng cơ hội để phát triển ngành chè Việt Nam là việc làm cần thiết.
Hiện nay, Việt Nam hiện đang đứng thứ 7 về xuất khẩu và chiếm 6% sản lượng xuất khẩu chè của thế giới. Năm 2006, xuất khẩu chè của cả nước đạt 111 triệu USD, sản lượng xuất khẩu đạt 105 nghìn tấn, tăng 14% về kim ngạch và 19,3% về lượng so với năm 2005. Tuy vậy, ngành chè đang đứng trước những thách thức lớn cần phải xem xét và giải quyết. Hệ thống phân phối sản phẩm chè trên thị trường nước ngoài không hợp lý, sản phẩm không đảm bảo chất lượng, thiếu vùng nguyên liệu, sản xuất nhỏ lẻ là những bất cập mà ngành chè đang gặp phải, và là nguyên nhân gây ra tình trạng hàng loạt lô hàng chè xuất khẩu Việt Nam bị trả về, giá xuất khẩu chỉ bằng một nửa các nước trong khu vực, khả năng cạnh tranh thấp, tình trạng mất thị trường thường diễn ra. Nếu không khắc phục được tình trạng đó, mặt hàng chè Việt Nam khó có khả năng cạnh tranh khi Việt Nam là thành viên WTO.
Với mục tiêu trong trong giai đoạn 20102015, xuất khẩu chè đạt trên 200 triệu USD hàng năm, Việt Nam cần phải có các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu chè. Vì vậy, việc chọn đề tài “Thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO (Lấy ví dụ Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An)” có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay có một số đề tài có nghiên cứu về ngành chè: Luận văn (2003) “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam sang thị trường Mỹ” của Lý Thị Thu Hiền đề cập tới các đặc điểm của ngành chè Việt Nam và nhu cầu của thị trường Mỹ từ đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu chè sang thị trường này; Luận văn (2004) “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn hiện nay” của Trần Thị Ngọc đề cập các giải pháp tăng cường xuất khẩu chè sang thị trường EU; hay đề tài nghiên cứu (2003) “Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất chè trong điều kiện hiện nay” của Nguyễn Thị Minh Hạnh, đề cập đến khía cạnh tài chính trong việc tăng cường năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp chè Việt Nam. Những đề tài này đều không xem xét vấn đề gia nhập WTO của Việt Nam và cũng chưa nghiên cứu tổng hợp các vấn đề liên quan đến thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá tình hình thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng này trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO.
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài đặt ra các nhiệm vụ: (1) Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá và tổng kết kinh nghiệm một số nước về thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè làm bài học đối với Việt Nam, (2) Đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, (3) Nghiên cứu xu hướng thị trường chè thế giới và chiến lược phát triển ngành chè, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu chè Việt Nam khi gia nhập WTO.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO. Đề tài nghiên cứu sâu trường hợp Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An trong lĩnh vực xuất khẩu nhằm tìm ra giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam từ năm 1995 đến nay từ khía cạnh chính sách và lấy Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An làm trường hợp nghiên cứu.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, đặc biệt là phương pháp nghiên cứu tình huống để giải quyết nhiệm vụ đặt ra.
6. Những đóng góp của đề tài
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá, tổng kết kinh nghiệm các nước về xuất khẩu chè đề làm bài học cho Việt Nam.
Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè Việt Nam, đánh giá những thành công và hạn chế của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam hiện nay.
Dự báo xu thế chung của thị trường chè thế giới, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá và kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của một số nước
Chương 2: Thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (Trường hợp Công ty Đầu tư Phát triển chè Nghệ An)
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO
Xem thêm

125 Đọc thêm

Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trên thị trường Việt Nam

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chủ đề năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã,
đang và tiếp tục là vấn đề thời sự, thu hút được sự quan tâm lớn cả từ gốc độ nghiên
cứu, xây dựng và điều hành chính sách, quản trị và điều hành kinh doanh ngân
hàng, ... Kể từ khi triển khai thực hiện hai luật ngân hàng ban hành năm 2008, thực
hiện hai luật mới ban hành năm 2010 có hiệu lực từ năm 2011, cùng với mở cửa thị
trường dịch vụ tài chính gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, hoạt động
ngân hàng nước ta ngày càng sôi động trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay
gắt của các tổ chức tín dụng (TCTD). Để tồn tại và phát triển được, các tổ chức tín
dụng luôn phải thực hiện liên tục và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh
trong quá trình hoạt động, mở cửa thị trường dịch vụ tài chính, hội nhập kinh tế
quốc tế.
Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội và quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và quốc tế, hoạt động ngân hàng ngày càng có sự cạnh tranh sôi động với sự tham
gia nhiều mô hình ngân hàng khác nhau trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng, đặc
biệt trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Sự cạnh tranh thúc đẩy quá trình đổi
mới, tiếp cận cơ cấu lại các NHTM đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ cho
pháp triển kinh tế của đất nước, tuy nhiên cạnh tranh cũng đang đặt ra nhiều vấn đề
cần giải quyết.
Vietcombank là một trong những NHTM đi tiên phong về mở cửa thị trường
và hội nhập quốc tế, quy mô tài sản không ngừng tăng lên, đa dạng về sản phẩm
dịch vụ, mạng lưới chi nhánh ngày càng tăng...Và đến nay, Vietcombank đã nâng
cao được khá nhiều về năng lực cạnh tranh của mình, đóng vai trò quan trọng thúc
đẩy tiến trình đổi mới và phát triển nền kinh tế. Song, đứng trước những yêu cầu đặt
ra trong thực tiễn việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam nói
chung và Vietcombank nói riêng luôn đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ. Xuất phát từ thực tiễn của ngành ngân hàng Việt Nam nói chung, Vietcombank nói riêng.
Tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trên thị trường Việt Nam” để
nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách đang đặt ra trong thực tiễn ở nước ta
hiện nay.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
– Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về
năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
– Phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Vietcombank
trong giai đoạn 2009 – 2014
– Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các nhân tố đến
năng lực cạnh tranh của Vietcombank.
– Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank trên thị trường
Việt Nam.
– Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ nâng cao năng lực cạnh tranh
của Vietcombank trong hệ thống NHTM Việt nam hậu khủng hoảng kinh tế toàn
cầu, hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2020.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
– Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của NHTMCP Ngoại thương
Việt Nam.
– Phạm vi không gian nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại
thương Việt Nam.
– Phạm vi thời gian:
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2009 – 2013
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin đánh giá của nhân viên ngân hàng và khách
hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng trong giai đoạn 2012 – 2014.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Vietcombank, luận
án tập trung vào năng lực cạnh tranh trên các gốc độ: Quy mô; Chất lượng dịch vụ;
Nỗ lực xúc tiến bán hàng; Công nghệ; Phí dịch vụ.
Xem thêm

196 Đọc thêm

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO

1. ADSL (Asymmetrical Digital Subscriber Loop): mạch vòng phi đốixứng truyền 2Mbit/s theo một hướng & 64kbit/s theo hướng kia, cự lylàm việc lên đến 35km trên một đôi cáp đồng duy nhất.2. BTS (Base Transmit Station) : Trạm phát sóng của hệ thống thông tindi động. Mỗi trạm này phục vụ thuê bao trong một vùng phủ sóng cóbán kính nhất định. Vùng này gọi là cell. Các cell liên kết với nhau tạocell khác.3. CDMA (Code Division Multiple Access) : đa truy nhập phân chia theomã4. Công nghệ IP (Internet Protocol) : là công nghệ chính dùng cho mạngInternet. Mỗi phần tử mạng (máy tính, máy in, máy PDA,…) tham giavào mạng Internet đều có một địa chỉ gọi là địa chỉ IP.5. Dịch vụ viễn thông không sử dụng hạ tầng mạng: là loại dịch vụviễn thông không đầu tư vào cơ sở hạ tầng từ thuê bao đến tổng đài(mạng cáp đồng, cáp quang). Dịch vụ không sử dụng hạ tầng được kếtcấu kỹ thuật theo đường truyền sóng theo các băng tầng khác nhaudùng cho viễn thông. Đường tiếp sóng từ các thuê bao đến tổng đài dựatrên các cell (trạm BTS) liên kết tạo thành một dãy băng tầng thôngsuốt.6. Dịch vụ viễn thông sử dụng hạ tầng mạng: là dịch vụ viễn thông sửdụng trên nền mạng cáp đồng, cáp quang từ thuê bao đến tổng đài. Dịchvụ này đầu tư rất lớn trong hạ tầng viễn thông. Cho phép người sử dụngđược sử dụng những loại dịch vụ cao cấp hơn dịch vụ không sử dụnghạ tầng (ADSL, Fax, thoại, kênh thuê riêng…).NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANHCỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTOthành hệ thống di động giúp thuê bao có thể di chuyển từ cell này sang
Xem thêm

20 Đọc thêm

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO

doanh nghiệp khác thì không những doanh nghiệp đó đánh mất cơ hội của chínhmình mà còn có thể chịu những đe doạ lớn hơn từ các đối thủ cạnh tranh.Thứ bảy là thương hiệu của doanh nghiệp. Công nghệ hiện đại, chất lượngdịch vụ, giá cả có thể là những vũ khí sắc bén của doanh nghiệp, nhưng mộtchiến lựơc thương hiệu hoàn chỉnh sẽ là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp vàhỗ trợ doanh nghiệp trở nên hơn hẳn so với những đối thủ còn lại. Nếu có mộthình ảnh đủ hấp dẫn và khác biệt doanh nghiệp có thể gọi nó là một thương hiệumạnh. Một cái tên hay một biểu trưng quen thuộc không đủ để tạo thành mộtthương hiệu mạnh. Ngày nay, việc xây dựng thương hiệu không chỉ là việc lôikéo nhận thức và mong muốn của khách hàng về mình, mà nó còn là việc tạo lậpmột hệ thống bao gồm sự kết hợp giữa sự cam kết và thiết lập hình tượng trongnhận thức khách hàng cùng với việc chuyển tải và thực hiện sự cam kết đó. Nhưvậy có thể định nghĩa thương hiệu là một hình ảnh độc đáo và rõ nét trong nhậnthức của khách hàng, hay đem đến cho họ những lợi ích đặc biệt khi sử dụng sảnphẩm/dịch vụ được sản xuất/cung cấp bởi một công ty. Ví dụ, hình ảnh vềchuyến du lịch đến Paris thường được mang theo hình ảnh một kỳ nghỉ lãng11mạn. Sẽ là sai lầm khi nghĩ rằng một thương hiệu sẽ chỉ thật sự là thương hiệukhi nó tồn tại ở mọi nơi xung quanh người tiêu dùng, chứ không phải trong suynghĩ của họ. Trong môi trường cạnh tranh, một trong những mục tiêu quan trọngnhất của doanh nghiệp là được người tiêu dùng ưa chuộng hơn hẳn đối thủ cạnhtranh. Đó là lý do tại sao một chiến lược thương hiệu tốt đóng vai trò là đườnghướng giúp doanh nghiệp vạch ra kế hoạch đạt được những lợi thế hơn hẳn đốithủ cạnh tranh dưới mắt người tiêu dùng. Và hầu như sự ưa chuộng chỉ có thể đạtđược nhờ yếu tố khác biệt hoá, mang lại cho khách hàng những lợi ích mà đốithủ doanh nghiệp không làm được. Bằng việc khác biệt hoá, doanh nghiệp đãđem đến cho khách hàng những lý do để có thể quyết định mua hàng của doanh
Xem thêm

20 Đọc thêm

ăng lực cạnh tranh của CTCP Gạch ngói Thạch Bàn trong điều kiện hội nhậpGiải pháp tài chính nhằm nâng cao n

ĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CTCP GẠCH NGÓI THẠCH BÀN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬPGIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO N

Công ty Cổ phần gạch ngói Thạch Bàn cũng ở trong môi trường như vậy. Giờ đây ngoài những áp lực cạnh tranh của các công ty nội địa, TBSC còn phải đương đầu với áp lực cạnh tranh của các công ty liên doanh có vốn góp nước ngoài có quy mô, tầm vóc hơn hẳn các công ty nội địa. Chính vì vậy, hơn lúc nào hết, không chỉ Chính phủ mà mỗi một DN nói chung và DN sản xuất gạch ngói nói riêng cần phải nhận thức tình hình một cách sáng suốt, đánh giá toàn diện thực trạng của mình, những điểm mạnh, điểm yếu, những thách thức nội tại, những thách thức mới cũng như những lợi thế so sánh và những vận hội. Từ đó có chiến lược đúng đắn cho sự phát triển bền vững đối với DN của mình. Đây cũng chính là mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề thực tập của em –Đề tài : “Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần gạch ngói Thạch bàn trong điều kiện hội nhập”.Mục đích chính của đề tài này là đề ra các giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gạch ngói Thạch Bàn sau khi phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của công ty cũng như nhận định các cơ hội, đe dọa của môi trường ngành gạch ngói Việt Nam hiện nay trong bối cảnh Việt Nam vừa gia nhập WTO.
Xem thêm

58 Đọc thêm

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

Năm 2007, ngân hàng Công Thương Việt Nam thực hiện bán cổ phiểu ra công chúng lần đầu tiên, chính thức chuyển đổi từ ngân hàng quốc doanh sang mô hình ngân hàng thương mại cổ phần. Năm 2008, thực hiện cam kết khi gia nhập WTO, NHNNVN chính thức cấp phép thành lập 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài bao gồm: ngân hàng ANZ Việt Nam, ngân hàng Hong Leong Việt Nam, ngân hàng Stardard Chartered Việt Nam, ngân hàng HSBC Việt Nam, ngân hàng Shinhan Việt Nam. Đặc biệt trong thời gian gần đây chứng kiến việc hợp nhất của các ngân hàng TMCP Việt Nam. Cuối năm 2011, ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) ra đời từ sự hợp nhất tự nguyện của 3 ngân hàng : Ngân hàng Đệ Nhất, Việt Nam tín nghĩa và ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) làm giảm số lượng ngân hàng thương mại cổ phần còn 35 ngân hàng. Điều đó cho thấy hệ thống ngân hàng Việt Nam đang từng bước tiến tới việc cơ cấu lại để có thể đủ sức cạnh tranh trong môi trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt và bình đẳng hơn.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước việt nam thời kỳ hậu WTO và các giải pháp tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước

ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẾN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỜI KỲ HẬU WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.Tính cần thiết của đề tàiGia nhập WTO là một bước ngoặt khá quan trọng trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế Việt Nam. Sự kiện này mở ra cho nền kinh tế Việt Nam rất nhiều cơ hội và cũng không ít những thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm sau khi Việt Nam gia nhập WTO là việc ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước. Khi bàn về vấn đề này đã có rất nhiều ý kiến, nhiều nhận định đưa ra về chiều hướng ảnh hưởng của chúng đến thu ngân sách nhà nước.Nhiều ý kiến cho rằng thuế xuất nhập khẩu là một trong những nguồn thu khá quan trọng vẫn chiếm tỷ lệ cao trong thu NSNN so với các nước đang phát triển (13% tổng thu NSNN bao gồm vả phí và lệ phí). Nhưng thuế xuất nhập khẩu lại phụ thuộc rất nhiều vào độ mở của nền kinh tế. Nên ảnh hưởng có thể coi là cực kỳ quan trọng đó là vấn đề ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế xuất nhập khẩu đến thu NSNN. Bởi vì sau khi gia nhập WTO, chúng ta phải cắt giảm hàng loạt các loại thuế xuất nhập khẩu. Mặc dù cắt giảm theo lộ trình nhưng ảnh hưởng của chúng tới thu ngân sách cũng khá lớn. Không những thế các doanh nghiệp nếu không tự đổi mới mình để cạnh tranh với các sản phẩm của doanh nghiệp nước ngoài trên thị trường quốc tế và ngay cả trên thị trường nội địa sẽ dẫn đến bị phá sản. Đây là tác động xấu tới thu nội địa.Nhiều ý kiến khác cho rằng việc cắt giảm thuế xuất nhập khẩu khi hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và gia nhập WTO nói riêng vẫn có ảnh hưởng tích cực đó là kim ngạch thương mại tăng lên, và số thu từ thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ tăng vì số hàng nhập khẩu tăng. Ngoài ra khi cắt giảm thuế xuất nhập khẩu làm cho các doanh nghiệp trong nước đứng trước cả những thách thức nhưng vẫn có rất nhiều cơ hội. Đó là cũng được đãi ngộ khi tham gia vào thị trường thế giới, giúp doanh nghiệp đổi mới để cạnh tranh. Đó là các nhân tố làm tăng thu nội địa trong nước và thúc đẩy tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm cho tăng thu ngân sách bền vững. Mặt khác không chỉ là ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế xuất nhập khẩu mà còn có ảnh hưởng của việc tăng thuế suất của một số mặt hàng quan trọng. Điều này làm cho thu NSNN tăng lên.Vì vậy có thể nói ảnh hưởng thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước thời kỳ hậu WTO có rất nhiều chiều hướng. Vậy vấn đề cấp bách đặt ra là chúng ta phải nhìn nhận được những chiều hướng phức tạp đó nhằm có những giải pháp để đảm bảo tăng thu ngân sách một cách bền vững trong quá trình việc cắt giảm theo lộ trình thuế xuất nhập khẩu. Đây quả là một bài toán khó và cần giải quyết trong thời kỳ hậu WTO.Chính vì vậy qua thời gian thực tập tại Vụ Tài chính Tiền tệ thuộc Bộ Kế hoạch Đầu tư và tìm hiểu trên nhiều tài liệu em đã mạnh dạn chọn đề tài sau: “Ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước Việt Nam thời kỳ hậu WTO và các giải pháp tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước ” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu2.1. Mục đích của đề tài Luận giải cơ sở lý luận về vai trò của thuế xuất nhập khẩu đối với thu ngân sách và thực tiễn kinh nghiệm về các chính sách cải cách hệ thống thuế khi gia nhập WTO của các nước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi trong quá trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO, cùng với việc phân tích ảnh hưởng của thuế XNK sau gia nhập WTO đến thu ngân sách nhà nước; từ đó đưa ra các quan điểm, phương hướng cơ bản, đồng thời đề xuất được các giải pháp nhằm bảo đảm tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Phân tích những vấn đề lý luận chung về thu ngân sách và thuế xuất nhập khẩu, vai trò của thuế xuất nhập khẩu đối với thu ngân sách nhà nước trong điều kiện gia nhập WTO. Tóm tắt lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam đồng thời phân tích tác động của nó tới thu ngân sách. Đánh giá các chính sách cải cách hệ thống thuế khi gia nhập WTO của các nước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi , rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Phân tích thực trạng thu ngân sách nhà nước sau một năm gia nhập WTO, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của thuế quan đến thu NSNN, đồng thời đưa ra quan điểm, phương hướng và đề xuất một số giải pháp cơ bản thúc đẩy tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước trong quá trình cắt giảm thuế theo cam kết gia nhập WTO.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu : Ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO đến thu ngân sách nhà nước của Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Thu ngân sách nhà nước của Việt Nam giai đoạn 20012007 mà tập trung vào năm 2007, và quá trình biến động thuế suất xuất nhập khẩu theo cam kết gia nhập WTO (chỉ nghiên cứu về hàng hoá, trọng tâm vào việc cắt giảm thuế nhập khẩu).4. Phương pháp nghiên cứuLuận văn sử dụng phương pháp biện chứng, kết hợp lý luận và thực tiễn, phân tích tổng hợp, sử dụng phương pháp thống kê, toán học, mô hình đồ thị để làm rõ kết quả nghiên cứu.5. Những đóng góp của luận vănLuận văn có những đóng góp sau :Một là, luận giải được những vấn đề lý luận chung về vai trò của thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước trong điều kiện gia nhập WTO.Hai là, phân tích ảnh hưởng của cắt giảm thuế XNK đến thu ngân sách nhà nước của Việt Nam thời kỳ hậu WTO. Đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của các nước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi về các chính sách cải cách hệ thống thuế.Ba là, khái quát thực trạng thu ngân sách nhà nước sau một năm gia nhập WTO, đồng thời so sánh đối chiếu với giai đoạn 20012006 để rút ra những nhận xét về sự biến đổi của thu ngân sách.Bốn là, phân tích, đánh giá ảnh hưởng của thuế XNK sau gia nhập WTO đến thu ngân sách, thấy được mức độ ảnh hưởng và chiều hướng tác động của chúng tới thu ngân sách. Từ đó rút ra những nhận định mang tính quy luật về sự ảnh hưởng này và đưa ra những vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới.Năm là, nêu lên bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước tác động tới thu NSNN, những quan điểm phương hướng và mục tiêu nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững nguồn thu ngân sách nhà nước.Sáu là, đưa ra được một số quan điểm, phương hướng cơ bản và các giải pháp có tính khả thi nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước trong lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu.6. Kết cấu của Luận văn Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như sau :Chương 1: Vai trò của thuế xuất nhập khẩu đối với thu ngân sách nhà nước trong điều kiện gia nhập WTOChương 2: Ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu đến thu ngân sách nhà nước Việt Nam thời kỳ hậu WTO.Chương 3: Một số giải pháp đảm bảo tăng trưởng bền vững thu ngân sách nhà nước trong lộ trình cắt giảm thuế xuất nhập khẩu theo WTO Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về trình độ cũng như thời gian nghiên cứu, chắc chắn luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo,đặc biệt là Thầy giáo PGS.TS. Lê Huy Đức , và các cán bộ làm việc tại Vụ Tài chính – Tiền tệ thuộc Bộ Kế hoạch Đầu tư và của tất cả các bạn đọc để giúp em hoàn thiện hơn đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

126 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện

LUẬN VĂN THẠC SỸ: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ KỸ THUẬT ĐIỆN

Theo xu thế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng sản phẩm. Nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, ngành nghề đa dạng, thị trường chứng khoán đi vào hoạt động sôi nổi đã tạo đà cho phân tích tài chính trở thành một hoạt động đặc biệt quan tâm tại các doanh nghiệp.Phân tích tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. Qua đó phản ánh chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, mức lợi nhuận hay mức độ rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của phân tích tài chính ngày càng có ý nghĩa và được quan tâm.Muốn phân tích tài chính phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp thì cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính. Đây là vấn đề mang tính quyết định tới chất lượng và hiệu quả của quá trình phân tích. Việc xây dựng mô hình các chỉ tiêu tài chính có tính cần thiết và cấp bách đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Đặc biệt trong giai đoạn tiến tới Cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay thì các chỉ tiêu tài chính là đối tượng quan tâm của các cổ đông, các nhà đầu tư tài chính. Các công ty Cổ phần tại Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện không nằm ngoài mục tiêu đó.
Xem thêm

90 Đọc thêm

Tái cơ cấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam

TÁI CƠ CẤU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới trong những thập kỷ gần đây đã khẳng định vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng, trong đó có các các NHTM.Sự thăng trầm của nền kinh tế luôn có dấu ấn của hệ thống ngân hàng, hay nói khác đi “Ngân hàng là hàn thử biểu” của nền kinh tế.
Tại Việt Nam, sự ra đời của các NHTM (từ năm 1986 với Pháp lệnh ngân hàng) là dấu mốc quan trọng đánh dấu sự đổi mới và phát triển của hệ thống ngân hàng. Kể từ đó đến nay, hệ thống NHTM Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng góp phần tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần vào việc đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Song song với những kết quả đã đạt được, hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và NHTMNN nói riêng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế. Quy mô hoạt động còn nhỏ và năng lực tài chính còn yếu so với các ngân hàng trong khu vực. Hệ số an toàn vốn còn thấp so với chuẩn mực quốc tế, nợ xấu lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Các hệ số sinh lời chưa cao, một số chỉ tiêu an toàn hoạt động chưa đảm bảo. Mô hình tổ chức chưa được chuẩn hoá tối ưu, trình độ quản trị, đặc biệt là quản trị rủi ro, còn có khoảng cách khá xa so với các ngân hàng trong khu vực.Chất lượng dịch vụ ngân hàng còn thấp, trình độ công nghệ và ứng dụng các sản phẩm công nghệ chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế. Hơn thế, sau giai đoạn tăng trưởng nóng 2005-2010, hệ thống NHTM Việt Nam trong đó bao gồm cả các NHTMNN đã bộc lộ rõ nét hơn những hạn chế cố hữu trên.
Trong xu thế hội nhập, Việt Nam đã và đang ngày càng tham gia sâu, rộng hơn vào sân chơi quốc tế trong các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực tài chính ngân hàng.Bối cảnh đó đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho hệ thống ngân hàng Việt Nam.Do đó, việc tái cơ cấu các NHTM Việt Nam trong đó đặc biệt là các NHTM Nhà nước – những NHTM có vị thế chủ đạo, chủ lực trong nền kinh tế trở nên hết sức cấp thiết. Đề án tái cơ cấu hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015 được Chính phủ phê duyệt cũng đã xác định rõ định hướng cơ cấu lại các NHTMNN là: “Nâng cao vai trò, vị trí chi phối của các NHTMNN, bảo đảm các NHTMNN thực sự là lực lượng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các TCTD, có quy mô lớn, hoạt động an toàn, hiệu quả và có năng lực quản trị tiên tiến, khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế. Phấn đấu đến năm 2015 hình thành được 1-2 NHTMNN đạt trình độ khu vực về quy mô, quản trị, công nghệ và khả năng cạnh tranh” [5]. Quá trình tái cơ cấu hệ thống NHTM thời gian qua đã đạt được những kết quả bước đầu, ngăn chặn nguy cơ khủng hoảng và đổ vỡ. Tuy nhiên, để nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM nói chung, các NHTMNN nói riêng đòi hỏi phải tiếp tục thực hiện tái cơ cấu. Như vậy, việc tái cơ cấu đối với các NHTM Nhà nước không chỉ hướng đến việc vượt qua khó khăn – khủng hoảng mà còn hướng đến mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước, khu vực và quốc tế.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Tái cơ cấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMNN Việt Nam” là chủ đề nghiên cứu cho luận án. Theo đó, tác giả sẽ tập trung hệ thống hóa các luận cứ khoa học và đánh giá toàn diện quá trình thực hiện tái cơ cấu của các NHTMNN tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015.Đồng thời, tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị, giải pháp thực hiện thành công việc tái cơ cấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMNN Việt Nam trong thời gian tới.


2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
2.1. Về tình hình nghiên cứu nước ngoài
Quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng đã và đang được áp dụng tại hầu hết các quốc gia nhằm khắc phục các nhược điểm của hệ thống tổ chức hiện có hoặc phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh đối với xu thế hội nhập tài chính quốc tế. Một số nghiên cứu quốc tế về quá trình tái cơ cấu và nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM nổi bật bao gồm:
Đánh giá quá trình tái cấu trúc ngân hàng của Malaysia sau giai đoạn khủng hoảng tiền tệ châu Á 1997“Bank Restructuring in Asia: Crisis management in the aftermath of the Asian financial crisis and prospects for crisis prevention – Malaysia” của Takatoshi Ito và Yuko Hashimoto (2007) đưa ra một số biện pháp của chính phủ Malaysia như thành lập cơ quan tái cơ cấu tài chính, kế hoạch bơm vốn vào các ngân hàng yếu kém và quá trình tái cấu trúc các định chế tài chính. Kế hoạch sáp nhập, giải thể các NHTM, thành lập công ty quản lý tài sản, cơ quan định giá tài sản và ủy ban xử lý nợ được đi kèm với các chính sách như ổn định tỷ giá hối đoái đối với đồng dollar, quản lý nguồn vốn và gói kích thích tài khóa.
Một số giải pháp cụ thể trong việc tái cơ cấu hệ thống ngân hàng“Restructuring the Banking System to Improve Safety and Soundness” của Thomas M. Hoenig và Charles S. Morris (2012)được đề xuất nhằm giới hạn các hoạt động tài chính được bảo lãnh và trợ cấp bởi chính phủ. Các NHTM không được bảo lãnh trong các hoạt động môi giới chứng khoán, kinh doanh chứng khoán phái sinh, thành lập các quỹ đầu cơ bảo lãnh hay quỹ đầu tư cá nhân.
Đánh giá tiến trình tái cơ cấu tại Indonesia “The Indonesian Bank Crisis and Restructuring: Lessons and Implications for other Developing Countries” của Mari Pangestu (2003)nhấn mạnh tầm quan trọng của quy trình và tốc độ xử lý tái cơ cấu phù hợp xem xét tới thể chế, khuôn khổ pháp lý và nguồn nhân lực. Các nhà hoạch định chính sách phải xem xét trên cả 2 giác độ: Tài chính và Kinh tế vĩ mô nhằm hạn chế rủi ro do chu kỳ kinh tế. Cần phải giảm mức độ tập trung sở hữu ngân hàng và hạn chế tối đa rủi ro đạo đức.Hơn nữa, việc tái cấu trúc thành công hệ thống ngân hàng phụ thuộc vào bối cảnh phục hồi kinh tế nội địa.
Nghiên cứu sử dụng khuôn khổ phát triển hệ thống tài chính dài hạn để mô tả và đánh giá quá trình tái cơ cấu tại Thái Lan từ 1997 “10 Years after the crisis: Thailand’s financial system reform” của Lukas Menkhoff và Chodechai Suwanaporn (2006) đưa ra các biện pháp xử lý khủng hoảng của chính phủ Thái Lan, bao gồm: (1) Ổn định tổ chức tài chính, đảm bảo các khoản tiền gửi và sự tồn tại của các NHTM; (2) Giải thể, sáp nhập các NHTM yếu kém, giảm số lượng các định chế tài chính trong khi duy trì sự tồn tại của các định chế quan trọng có tầm ảnh hưởng hệ thống; và (3) Khuyến khích sự tham gia, góp vốn của các ngân hàng nước ngoài trong lĩnh vực tài chính.
Đánh giá quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Hàn Quốc“Restructuring and reforms in the Korean banking industry” của Soo-Myung K., Ji-Young K. và Hoon-Tae R (2006) chỉ ra rằng các chính sách cải cách hệ thống sau khủng hoảng tài chính châu Á 1997 như sáp nhập, giải thể các NHTM yếu kém hay khuyến khích sự tham gia của các ngân hàng quốc tế đã thay đổi chiến lược và năng lực quản trị của các NHTM. Lợi nhuận và năng lực cạnh tranh được tập trung nhiều hơn. Quá trình tự do hóa tài chính tiến tới tăng cường hiệu quả hoạt động đi kèm với nguồn nhân lực chất lượng cao là các nhân tố chính giúp cho hệ thống ngân hàng Hàn Quốc phục hồi nhanh sau khủng hoảng và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.
Các nghiên cứu về đảm bảo an toàn vốn do Ủy ban giám sát ngân hàng Basel thực hiện, các quy chuẩn vốn Basel I, II và III, đã chỉ ra tầm quan trọng trong việc tái cơ cấu hệ thống ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế.
Các nghiên cứu về kinh nghiệm quốc tế về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng đã nêu ra biện pháp chính sách của chính phủ các nước sau giai đoạn khủng hoảng tài chính, tiền tệ nhằm khắc phục những hạn chế trong hoạt động của hệ thống ngân hàng.
Các nghiên cứu trên nhìn chung đã cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chuẩn mực về tái cơ cấu hệ thống NHTM nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nói chung và kinh nghiệm của các quốc gia trong việc áp dụng các chính sách phù hợp đối với hệ thống ngân hàng. Đây là cơ sở quan trọng, tạo điều kiện tiền đề để Việt Nam áp dụng nhằm góp phần đảm bảo việc tái cơ cấu thành công.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên hầu hết đều nghiên cứu đối với các nền kinh tế có hệ thống ngân hàng tương đối phát triển; các điều kiện thị trường, cách quản lý, điều hành nền kinh tế và điều kiện nội tại của các ngân hàng là rất khác với đặc thù nền kinh tế của Việt Nam. Giai đoạn đánh giá nghiên cứu đều được thực hiện sau cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á năm 1997, do vậy cũng có những nội dung không hoàn toàn phù hợp với bối cảnh hiện nay.
Xem thêm

169 Đọc thêm

Xây dựng chiến lược phát triển Indovinabank đến năm 2020

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN INDOVINABANK ĐẾN NĂM 2020

Ngày nay, hội nhập kinh tế toàn cầu đã trở thành xu thế chung của các quốc gia trên thế giới, đó là một quá trình phát triển tất yếu của xã hội. Việt Nam đã bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế từ khoảng giữa thập niên 1990 cùng với quá trình gia nhập vào tổ chức ASEAN, tham gia AFTA và các thể chế kinh tế quốc tế khác, cùng với việc ký kết Hiệp định thương mại Việt Mỹ và các hiệp định song phương, đa phương khác. Ngày 11012007 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO. Lĩnh vực tài chính ngân hàng là một trong các lĩnh vực được mở cửa nhiều nhất sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Các NHTM VN sẽ có nhiều cơ hội hơn, song cũng phải đối mặt với không ít thách thức. Theo cam kết của Việt Nam và các nước thành viên WTO, bắt đầu từ năm 2010, các ngân hàng nước ngoài sẽ được phép thực hiện hầu hết các dịch vụ ngân hàng như một ngân hàng trong nước. Điều này sẽ làm cho mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ ngày càng quyết liệt và gay gắt hơn để lôi kéo khách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng như mở rộng cung ứng các SPDV ngân hàng cho nền kinh tế. Để tồn tại và phát triển các NHTM VN phải biết tận dụng các cơ hội từ hội nhập, các thế mạnh vốn có của mình, phải nâng cao năng lực và xây dựng cho mình một chiến lược rõ ràng, phù hợp với những bước đi chủ động và định hướng phát triển ổn định, tăng trưởng bền vững.
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA MỘT TỔ CHỨC
Chương 2. THỰC TẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG INDOVINA (IVB)
Chương 3. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG INDOVINA ĐẾN NĂM 2020
Xem thêm

120 Đọc thêm

Phân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức và xây dựng ma trận SWOT xã a đớt, huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế

PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU CƠ HỘI THÁCH THỨC VÀ XÂY DỰNG MA TRẬN SWOT XÃ A ĐỚT, HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

phân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức×tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng đến di cư lao động trên địa bàn xã vinh hải huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế×phân tích môi trường bên ngoài và xây dựng ma trận efe của công ty tnhh long sinh×đánh giá đặc điểm sinh lý chịu nóng chịu hạn của các dòng keo lá liềm acacia crasscicarpa ở huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế×sử dụng mô hình swot để đánh giá điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức đối tác chiến lược…từ đó đưa ra được giải pháp cho công ty võng xếp duy lợi docx×nâng cao vai trò của các đoàn thể và tổ chức xã hội trong xây dựng nông thôn mới xã quỳnh văn huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an×

Để có kết quả cao tại thứ hạng tìm kiếm
kết hợp điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức để xây dựng định hướng phát triển du lịch bền vữngphân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức và đưa ra chiến lược cạnh tranh bằng swotphân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức và thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian quađiểm mạnh điểm yếu cở hội thách thức và chiến lược phát triển khuyến nông trong tương laiđiểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức và vị thế của nhno khánh hòathành các chiến lược lập bảng ma trận swot gồm cả các điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức và các chiến lược được đưa raphân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thứcphân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức của đối thủ cạnh tranh bằng swotviệt nam điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức khi việt nam gia nhập wto phân tích swotphân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức phân tích swot
Xem thêm

20 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Vận dụng ma trận SWOT trong định hướng chiến lược kinh doanh cho Công Ty Procard đến năm 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ: VẬN DỤNG MA TRẬN SWOT TRONG ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY PROCARD ĐẾN NĂM 2020

Việt Nam gia nhập WTO vào tháng 11 năm 2006 đã đánh dấu những bước tiến mới của nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới. Đồng thời cũng mở ra những thách thức lớn :là môi trường cạnh tranh gay gắt và nhiều biến động. Do vậy muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần thiết phải định hướng chiến lược kinh doanh cụ thể có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của môi trường.Ma trận SWOT là một công cụ hỗ trợ hiệu quả, mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp trong việc định hướng và lập kế hoạch kinh doanh và là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra được chiến lược phát triển trong tương lai. Procard là một doanh nghiệp còn non trẻ, mới gia nhập ngành vào năm 2008. Sau 5 năm thành lập, công ty cũng đã từng bước ổn định sản xuất, tạo dựng được thương hiệu, xâm nhập vào thị trường thẻ nhựa tại Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh sự cạnh tranh vốn có thì hiện nay ngày càng có nhiều doanh nghiệp có quy mô và năng lực canh tranh mạnh gia nhập ngành, trong đó có những doanh nghịêp có vốn đầu tư của nước ngoài. Vì vậy doanh nghiệp cần phải định hướng một chiến lược phát triển kinh doanh tương đối bền vững, đúng đắn, khoa học trong giai đoạn tiếp theoDo vậy,tôi đã lựa chọn đề tài: Vận dụng ma trận SWOT trong định hướng chiến lược kinh doanh cho Công Ty Procard đến năm 2020 làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp. Giải quyết tốt đề tài này sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu trong 5 năm tới là: mở rộng thị trường, tăng thị phần, nâng cao sức cạnh tranh, tồn tại và phát triển bền vững trong điều kiện mới.
Xem thêm

118 Đọc thêm

Luận văn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống siêu thị việt nam luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

LUẬN VĂN GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ VIỆT NAM LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN, ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO. Nền kinh tế Việt Nam đã và sẽ có những bước chuyển mình lớn sau khi tham gia vào sân chơi chung của thế giới. Việc Việt Nam tham gia ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới đã tác động rất lớn đối với các ngành kinh tế trong nước, trong đó có ngành dịch vụ bán lẻ. Trong các ngành dịch vụ phát triển nhất ở nước ta, dịch vụ bán lẻ là ngành đang đóng góp phần lớn trong GDP. Tuy nhiên, so với ngành dịch vụ bán lẻ của các quốc gia trên thế giới thì dịch vụ của chúng ta vẫn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng. Chiếm tỷ trọng lớn trong ngành bán lẻ của Việt Nam là các chợ và trung tâm mua sắm nhỏ. Hiện nay, nước ta có khoảng 200.000 chợ lớn nhỏ. Hoạt động của hệ thống này nhỏ lẻ và thiếu tính đồng bộ. Ngoài hệ thống bán lẻ truyền thống, hệ thống siêu thị mới bắt đầu phát triển trong vòng 14 năm trở lại đây. Có thể nói, hệ thống siêu thị của Việt Nam đã có những bước phát triển rất nhanh chóng. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của những siêu thị này rất thấp so với những đại siêu thị đã và sẽ tham gia vào thị trường Việt Nam. Hệ thống siêu thị Việt Nam kém về quy mô, chất lượng dịch vụ đến giá cả cung cấp. so với các đại siêu thị của nhà phân phối nước ngoài. Theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong dịch vụ bán lẻ. Đến ngày 01012009, Việt Nam hoàn toàn mở cửa dịch vụ bán lẻ. Nghĩa là, khi đó không chỉ có Metro, Big C. mà là những đại gia bán lẻ của thế giới như Walmart sẽ chiếm lĩnh toàn bộ thị phần bán lẻ Việt Nam. Hiện nay, hệ thống siêu thị Việt Nam vẫn phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, năng lực cạnh tranh thấp. Vậy biện pháp nào giúp nâng cao năng lực của hệ thống siêu thị Việt Nam? Bài học nào cho các doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực này? Để có thể trả lời cho câu hỏi đó, cần phải có sự nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh chung cũng như năng 2 lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối trong lĩnh vựa siêu thị. Chính vì vậy người viết đã chọn vấn đề Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống siêu thị Việt Nam làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình
Xem thêm

47 Đọc thêm

Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Kinh đô giai đoạn 2005-2014

NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2005-2014

Tám năm qua kể từ ngày gia nhập WTO, mặc dù tình hình kinh tế thế giới liên tục biến động, phức tạp và khó lường, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nền kinh tế vĩ mô Việt Nam vẫn cơ bản ổn định, duy trì được tốc độ tăng trưởng, tiềm lực và quy mô kinh tế tiếp tục tăng lên. Thị trường được rộng mở tới gần 149 nền kinh tế thành viên. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xác lập và ngày càng hoàn chỉnh. Các yếu tố thị trường và các loại hình thị trường tiếp tục hình thành và phát triển. Cơ chế chính sách thông thoáng, đầy đủ, đồng bộ, môi trường kinh doanh được cải thiện. Tuy nhiên, gia nhập WTO, Việt Nam cũng phải đối diện với nhiều thách thức, trở ngại. Thách thức lớn nhất là sức ép cạnh tranh gia tăng ở cả thị trường trong nước và quốc tế. Trong khi đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam chưa cao; năng lực cạnh tranh của hàng hóa ở cả 3 cấp quốc gia, ngành hàng, doanh nghiệp còn kém; giá thành sản phẩm còn cao, phẩm cấp thấp so với chuẩn quốc tế, chất lượng phục vụ chưa chuyên nghiệp. Vì vậy, một trong những nhu cầu cấp thiết được đặt ra của mỗi doanh nghiệp Việt Nam là chú trọng đổi mới công nghệ, đổi mới quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm cạnh tranh. Trong đó việc huy động và đảm bảo vốn cho nhiều hoạt động của doanh nghiệp là chính sách tài chính quan trọng, đồng thời là nhiệm vụ trọng tâm của những nhà quản lý doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống phân tích thống kê nguồn vốn vì kết quả thu được từ công tác này là căn cứ quan trọng cho việc hoạch định chính sách chất lượng cũng như các quyết định kinh doanh để đạt lợi nhuận cao nhất.
Từ những lý do trên, em lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Kinh đô giai đoạn 2005-2014”.
Xem thêm

41 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong xu thế hội nhập

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

1. Tính cấp thiết của đề tài
Để thực hiện đề án cơ cấu lại hệ thống NHTM QD và hệ thống NHTM CP
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ năm 2001. Cùng với việc trở thành thành
viên thứ 150 của Việt Nam trong ngôi nhà chung WTO ngày 07112006 đến nay
các NHTM Việt Nam đã thực hiện nhiều giải pháp để hoàn thành tốt đề án của Thủ
tướng Chính phủ, các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh c ủa mình như: tăng
vốn điều lệ, cơ cấu lại nợ, làm sạch bảng cân đối, đổi mới công tác quản trị, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư công nghệ….Bên cạnh đó, sự xâm nhập ngày
càng sâu rộng của ngân hàng nước ngòai vào thị trường Việt Nam, cũng như những
cam kết về mở cửa khu vực ngân hàng trong tiến trình hội nhập ngày một gần kề đã
làm làm cho cuộc cạnh tranh giữa các NHTM tại Việt Nam ngày càng trở nên gây
gắt và khóc liệt hơn.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cũng không nằm
ngòai chủ trương và xu thế đó. NHNoPTNT Việt Nam dù đã có những lợi thế
trong cạnh tranh so với các NHTM khác. Thế nhưng, NHNoPTNT VN cũng còn
tồn tại không ít những yếu kém, cũng như đang phải đối mặt với những khó khăn và
thách thức phía trước. Để tận dụ ng tốt những lợi thế của mình trên cơ sở xác định
những điểm yếu, lợi dụng cơ hội mà WTO mang lại để vượt qua những thách thức.
Tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong xu thế hội nhập” để nghiên
cứu là đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của NHNoPTNT Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
NHTM, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh
giá năng lực cạnh tranh của một NHTM.
Phân tích và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của
NHNoPTNT VN từ đó đánh giá n ăng lực cạnh tranh của NHNoPTNT VN
với các NHTM khác.
Xem thêm

89 Đọc thêm

TÀI LIỆU KINH TẾ VĨ MÔ VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐẾN VIỆT NAM

TÀI LIỆU KINH TẾ VĨ MÔ VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐẾN VIỆT NAM

WTO tác động đến Việt Nam. trường cao
Trong thời đại ngày nay hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một điều tất yếu khách quan và là xu thế của thời đại có tác động mạnh mẽ tới mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới. Hiện nay trên thế giới đã có hàng trăm hình thức tổ chức liên chính phủ và hàng nghìn hình thức phi chính phủ hoạt động trong hầu hết tất cả các lĩnh vực kinh tế chính trị xã hội. Trong đó có những tổ chức kinh tế và thương mại quốc tế, các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù theo khu vực như khu mậu dịch tự do bắc mỹ ( NAFTA) thị trường chung nam mỹ ( MERCOSUR) tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) và đỉnh cao của sự hội nhập trong lĩnh vực kinh tế và thương mại thế giới là sự ra đời của tổ chức thương mại thế giới WTO sau 11 năm kiên trì đàm phán 11012007 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO tổ chức kinh tế và thương mại lớn nhất hành tinh có thể nói rằng bước qua ngưỡng cửa WTO Việt Nam gần như đã hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu các cơ hội thị trường mở rộng gắn liền với áp lực cải cách thể chế nâng cao năng lực cạnh tranh gia tăng sẽ tạo thành động lực phát triển quan trọng nhất cho Việt Nam trong giai đoạn tới việc có sử dụng tốt các động lực này hay không sẽ quyết định việc gia nhập WTO và hội nhập kinh tế thế giới có tốt cho Việt Nam hay không phải thừa nhận rằng là nước gia nhập WTO muộn Việt Nam phải chịu nhiều điều kiện khó khăn thậm chí có thể là bất công đặc biệt là đối với một nền kinh tế còn khó khăn kém phát triển lại đang chuyển đổi như Việt Nam.Vậy để biết được WTO có những chức năng gí? Vai trò như thế nào? Việt Nam gia nhập WTO có những lợi ích gì? Thách thức ra sao? Đó cũng là những vấn đề mà nhóm chúng em sẽ nghiên cứu.
Xem thêm

24 Đọc thêm

QUẢN TRỊ VẬN HÀNH: QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỬA HÀNG KFC THUYẾT TRÌNH

QUẢN TRỊ VẬN HÀNH: QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỬA HÀNG KFC THUYẾT TRÌNH

I.Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.1.Lịch sử hình thành và phát triển.2.Lĩnh vực hoạt động. 3.Sản phẩm. 4.Mục tiêu và mục đích kinh doanh. 5.Chức năng và nhiệm vụ6.Đối thủ cạnh tranh7.Thị trường mục tiêuII.Cơ cấu tổ chức1.Mô hình cơ cấu tổ chức nhân lực chung của doanh nghiệp2.Mô hình cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của KFC Xô Viết Nghệ TĩnhIII.Phân tích nội lực công ty1.Ma Trận SWOT2.Năng lực cốt lõi

24 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

hiệu quả m à các chủ thể sử dụng để đạt đến mục tiêu l ợ i ích k i n h tê xuất pháttừ nhu cầu. Nhưng để cạnh tranh có thể vận hành thì ngoài động lực còn cầncó môi trường cạnh tranh.K i n h tế thi trường tao m ỏ i trường cho hoạt đông canh tranhNền kinh tế thị trường vỏi sự tồn tại đa hình thức sở hữu, đa thành phầnkinh tế là tiền để cơ bản cho cạnh tranh xuất hiện tổn tại và phát triển. T u ynhiên cơ chế cạnh tranh trong những điều kiện như vậy, trong nhiều trườnghợp vận hành chưa thực sự hiệu quả, thậm chí có thể bị tắc nghẽn do sự thấtbại của chính thị trường, đòi h ỏ i sự can thiệp của Nhà nưỏc.Bùi Thị Lan Phương4Lớp: A1-K41A-KTNT.~x.hỏa luân tát nghĩĩpSư can thiệp hợp lý của N h à nước nhằm đảm bảo hoạt đông canh tranhmốt cách hiệu quả.C ơ chế cạnh tranh nhiều k h i không thể vận hành một cách suôn sẻ do thấtbại của thị trường. Các trục trầc của thị trường khiến cơ chế cạnh tranh bị m é om ó , thậm chí tê liệt. Biểu hiện rõ nhất là ở thị trường độc quyền, k h i một haymột nhóm công ty k i ể m soát thao túng thị trường. Trong trường hợp đó, sự gianhập của các công ty gần như là không thể, bởi vì các công ty có thể cấu kếtvới nhau để hạn chế cạnh tranh, loại bỏ các đối thủ cạnh tranh khác. Ngoài racác biện pháp cạnh tranh không lành mạnh như tiếp thị, quảng cáo sai sự thật,làm hàng giả... cũng trực tiếp hay gián tiếp làm phương hại đến cạnh tranh.Trong trường hợp này vai trò của nhà nước trong việc điều tiết cạnh tranh, tạomột môi trường cạnh tranh lành mạnh bình đẳng là một yêu tô vô cùng quan
Xem thêm

10 Đọc thêm

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH SWOT MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH SWOT MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

STTNỘI DUNGTRANGAVÀI NÉT CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VIỆT Nam3 IKhái quát chung31 Ưu điểm32 Những bất cập4 IISo sánh môi trường kinh doanh Việt Nam với khu vực5BKỸ THUẬT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH SỬ DỤNG MÔ HÌNH SWOT6 IMô hình SWOT6 IIKết quả của việc phân tích mô hình SWOT7CPHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT Nam8 IGiới thiệu chung về công ty8 IIQuá trình hình thành và phát triển8 IIISử dụng mô hình SWOT phân tích môi trường kinh doanh101 Phân tích môi trường bên ngoài102 Phân tích môi trường bên trong113 Xây dựng ma trận SWOT12KẾT LUẬN13
Xem thêm

17 Đọc thêm