KHÁI NIỆM PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KHÁI NIỆM PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ":

Đề tài nghiệp vụ thanh toán nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh đồng nai

ĐỀ TÀI NGHIỆP VỤ THANH TOÁN NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Thương Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai
LỜI MỞ ĐẦU Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO. Từ đó đến nay hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta ngày càng được thúc đẩy như một phần chính yếu trong bối cảnh tự do hóa thương mại toàn cầu. Theo đó, các nghiệp vụ và dịch vụ NHTM, trong đó có nghiệp vụ thanh toán quốc tế cũng được mở rộng và phát triển nhanh chóng. Là một quốc gia đang phát triển, nguồn lực trong nước còn nhiều hạn chế, Việt Nam có kim ngạch nhập khẩu tương đối cao so với kim ngạch xuất khẩu, vì thế nhu cầu thanh toán nhập khẩu cũng chiếm ưu thế hơn. Hoạt động thanh toán nhập khẩu ngày nay đang chứng tỏ được vai trò mắt xích của mình trong việc tạo ra một quá trình trao đổi hàng hóa nhanh chóng, hiệu quả và an toàn. Hiện nay, phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ được biết đến như là phương thức giải quyết tốt nhất việc đảm bảo quyền lợi của cả hai bên người mua và người bán, nhưng đồng thời cũng lại là phương thức xảy ra nhiều sự tranh chấp nhất do mức độ phức tạp của nó. Ở Việt Nam, NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) là ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực thanh toán quốc tế. Tính đến thời điểm hiện tại, Vietcombank đã có quan hệ ngân hàng đại lý với khoảng 1.200 ngân hàng và định chế tài chính tại 85 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu. Riêng NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai, chi nhánh cấp 1 trực thuộc Vietcombank, là chi nhánh có doanh số thanh toán quốc tế đứng trong top 6 của toàn hệ thống. Vì vậy, sau thời gian thực tập tại đơn vị, nhằm hiểu rõ hơn về quy trình thanh toán nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ cũng như những rủi ro có thể xảy ra đối với phương thức này, tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài :“ Nghiệp vụ thanh toán nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai”. Bố cục bài báo cáo thực tập gồm 3 chương : Chương 1 : Giới thiệu khái quát về NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai Chương 2 : Nghiệp vụ thanh toán nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai. Để hoàn thành tốt bài báo cáo này, tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị trong NHTMCP Ngoại Thương – Chi nhánh Đồng Nai , đặc biệt là các anh chị làm việc tại Phòng Thanh toán Quốc tế của Chi nhánh. Đồng thời, xin gửi lời biết ơn sâu sắc đối với Thầy Trần Thanh Tâm – giảng viên trường Đại Học Ngoại Thương Cơ sở II, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực tập cũng như tiến hành nghiên cứu báo cáo. Tuy đã cố gắng hoàn thiện ở mức tốt nhất, bài báo cáo này vẫn không tránh khỏi nhiều sai sót. Tác giả chân thành đón nhận những góp ý từ Quý Thầy Cô để chỉnh lý và cải tiến cả về nội dung lẫn hình thức của bài báo cáo.
Xem thêm

25 Đọc thêm

HẠN CHẾ RỦI RO THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

HẠN CHẾ RỦI RO THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

- Phát hành các loại thẻ tín dụng quốc tế- Nhận mua bán ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ mạnh2.2. Thực trạng rủi ro thanh toán TDCT tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội2.2.1. Khái quát hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Hà NộiChi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội luôn đưa ra những chính sách phục vụ kháchhàng nhằm duy trì mối quan hệ với những khách hàng truyền thống và tiếp cận vớinhững khách hàng mới như đổi mới phong cách giao dịch, mở rộng hoạt động thanhtoán XNK, tư vấn cho khách hàng trong việc ký kết hợp đồng ngoại thương cũng nhưmở và thanh toán L/C XNK …Mặt khác, hoạt động TTQT của NHNo&PTNT Hà Nội đã diễn ra hết sức thuậnlợi do những cơ chế chính sách mà nhà nước ban hành đối với hoạt động thanh toánXNK. Cụ thể trong năm 2001 nhà nước đã ban hành chính sách quản lý XNK mới chothời kỳ 2001-2005, theo đó thu hẹp phạm vi hàng hóa do nhà nước quản lý; đồng thời,ban hành các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh XNK .Nhận thức rõ, hoạt động TTQT của ngân hàng đóng vai trò tích cực trong giaolưu kinh tế quốc tế về hàng hóa và dịch vụ, đem lại lợi ích cho quốc gia và lợi ích chobản thân ngân hàng, NHNo&PTNT Hà Nội đã không ngừng nâng cao chất lượng dịchvụ, áp dụng các công nghệ hiện đại vào lĩnh vực TTQT để hòa nhập và bắt kịp với vănminh thế giới. Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà NHNo&PTNT Hà Nội đã mở rộngđược hoạt động tín dụng thông qua tài trợ XNK, phát hành thẻ tín dụng, đồng thời tăngcường được nguồn vốn huy động, cũng như phát triển được các nghiệp vụ kinh doanhngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ ngân hàng quốc tế khác. Nguồn thu từ hoạt độngTTQT so với tổng thu dịch vụ của NHNo&PTNT Hà Nội chiếm một tỷ trọng khôngnhỏ.viii2.2.2 Rủi ro hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNN Hà Nội:2.2.2.1 NHNo&PTNT Hà Nội với vai trò là ngân hàng thông báo:
Xem thêm

14 Đọc thêm

Rủi ro trong việc thanh toán quốc tế bằng LC tại VPBank năm 1999 Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ tại VPBank

RỦI RO TRONG VIỆC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG LC TẠI VPBANK NĂM 1999 CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VPBANK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Môn: Tiền tệ Ngân hàng
Case Study :
Rủi ro trong việc thanh toán quốc tế bằng LC tại VPBank năm 1999
Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ tại VPBank
Nhóm SV thực hiện:
Bạch Ngọc Hưng
Nguyễn Trần Tuấn Cường
Phạm Quang Huy

Mục lục

Lời nói đầu
1.Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế gắn liền với các hoạt động kinh tế xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và phát triển trong mối quan hệ kinh tế khu vực và quốc tế. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển thương mại và các hoạt động dịch vụ của ngân hàng. Đặc biệt là khi hiện nay Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và bắt đầu mở cửa thị trường tài chính vào ngày 01042007 theo đúng lộ trình cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Tuy nhiên, mức độ rủi ro tiềm ẩn cũng gắn liền với các cơ hội do nền kinh tế hội nhập mang lại.
Do vậy, trên cơ sở các tài liệu lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro và thực tế trong quá trình làm việc tại VPBank, nhóm quyết định nghiên cứu đề tài: “Rủi ro trong việc thanh toán quốc tế bằng LC tại VPBank năm 1999 và Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ tại VPBank”. Với mong muốn chia sẻ những giải pháp đã được áp dụng tại VPBank với mọi người.
2.Đối tượng
Tiểu luận chỉ tập trung nghiên cứu các nội dung: Rủi ro trong việc thanh toán quốc tế bằng LC tại VPBank năm 1999 và phương pháp phòng chống rủi ro tín dụng chứng từ tại VPBank hiện nay
3.Phương pháp nghiên cứu
Cập nhật thông tin trên website, sách giáo trình nghiệp vụ ngoại thương và sự giúp đỡ của giáo viên
Tìm hiểu thực tế quá trình làm việc tại VPBank thông qua các nhân viên của công ty
4.Điểm mới của tiểu luận
Nhóm sẽ tập trung chủ yếu vào các biện pháp phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng VPBank chứ không đi sâu vào 1 trường hợp rủi ro cụ thể

Phần 1: Giới thiệu phương thức tín dụng chứng từ

1.1.Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hang (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba k. phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng. Phương thức này hiện đang được sử dụng rất phổ biến, vì nội dung của nó được thực hiện theo “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” – UCP600 do Phòng Thương mại Quốc tế tại Paris (ICC) ban hành (bản sửa đổi mới nhất vào năm 2007).
1.2.Các bên tham gia trong nghiệp vụ chứng từ
Ngân hàng thông báo: Là ngân hàng thông báo tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành.
Người yêu cầu (người mua): Là bên yêu cầu mở thư tín dụng.
Người thụ hưởng (người bán):
Ngân hàng phát hành: Là ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người mua
Ngân hàng xác nhận: Là ngân hàng được sự ủy quyền của ngân hàng phát hành thêm sự xác nhận của mình vào thư tín dụng.
Ngân hàng chỉ định: Là ngân hàng mà thư tín dụng quy định có giá trị tại ngân hàng đó hoặc có giá trị tại bất cứ ngân hàng nào trong trường hợp thư tín dụng quy định có giá trị tại bất cứ ngân hàng nào.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ tại VietcapitalBank

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETCAPITALBANK

sự hợp tác và phát triển.
Trong quỹ đạo chung đó, hàng nghìn ngân hàng trên thế giới, trong đó có Việt Nam không ngừng mở rộng, quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động ngoại thương với chức năng là trung gian, cầu nối giúp các doanh nghiệp thực hiện các hợp đồng kinh doanh của mình. Công tác thanh toán quốc tế đã không ngừng đổi mới và ngày càng hoàn thiện với mục tiêu an toàn hiệu quả cho các bên tham gia với nhiều phương thức thanh toán khác nhau, tuy nhiên hiệu quả nhất, được sử dụng nhiều nhất hiện nay là thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ. Phương thức này đã đáp ứng phần nào mong muốn của các nhà kinh doanh thương mại quốc tế. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhất là môi trường luật pháp, thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ còn nhiều điểm chưa hoàn thiện, chưa được phát triển mạnh mẽ trong hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Bản Việt nói riêng.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ ( thanh toán LC)

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ( THANH TOÁN LC)

Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ ( thanh toán LC)Khái niệm phương thức thanh toán tín dụng chứng từPhân loại theo loại hình (Types): thư tín dụng được phân thành 2 loại chính:Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable LC)Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable LC) Phận loại theo phương thức sử dụng (Uses)

11 Đọc thêm

Luận văn nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ACB luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

LUẬN VĂN NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ACB LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN, ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Luận văn Nâng cao hiệu quả Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NH ACB 1 Lời mở đầu Ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế gắn liền với các hoạt động kinh tế – xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và phát triển trong mối quan hệ kinh tế và khu vực, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động ngoại thương.Vì thế quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế cũng không ngừng phát triển, kéo theo sự xuất hiện của nhiều phương thức thanh toán quốc tế, trong đó phải kể đến là thanh toán bằng tín dụng chứng từ. Trong những năm qua, hoạt động thanh toán bằng tín dung chứng từ của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có nhi ều đổi mới, từng bước gắn với yêu cầu hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, dù có tính ưu việt nhưng thanh toán bằng tín dụng chứng từ vẫn còn tồn tại những tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia giao dịch tín dụng chứng từ do pháp luật quy định chưa rõ ràng, không có kiến thức sâu khi tham gia và áp dụng không đồng bộ thông lệ quốc tế, pháp luật quốc gia. Với hơn 15 năm có mặt trên thị trường, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã trở nên gần gủi, gắn kết với khách hàng bằng chiến lược sản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú và chất lượng phục vụ cao. Trong đó, cũng cần kể đến dịch vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ. Xuất phát từ nhu cầu thanh toán quốc tế, luận văn : “ Nâng cao hiệu quả Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu ” sẽ đi sâu vào nghiên cứu tổng quan và thực tiễn về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu. Mục đích nghiên cứu Qua tổng quan và thực tiễn về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng 2 TMCP Á Châu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung vào hai vấn đề : Nghiên cứu tổng quan về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. Nghiên cứu thực trạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu. Phương pháp nghiên cứu Thu thập số liệu về hoạt động ngân hàng và thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng từ các cơ quan, ban ngành, từ các báo cáo của Ngân hàng TMCP Á Châu qua các năm 2008 – 2010. Tham khảo các tài liệu, tạp chí, các quy định trong hệ thống ngân hàng để phục vụ cho việc nghiên cứu. Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích đánh giá để nêu ra những thành tích đạt được và những tồn tại trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán tại ngân hàng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Luận văn dựa trên tình hình hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ của ngân hàng TMCP Á Châu, đưa ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất những ý kiến phù hợp với ngân hàng trong thực tế. Từ đó, nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu. Kết cấu luận văn Ngoài phần Lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm ba chương : Chương 1 : Tổng quan về Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ. Chương 2 : Thực trạng hoạt động Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu. Chương 3 : Nâng cao hiệu quả Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu. 3 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1. Khái quát về Thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (DC) 1.1.1.Khái niệm về Thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ : 1.1.1.1.Khái niệm về Thanh toán quốc tế: Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh v ực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa,…trong đó quan hệ kinh tế (chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên. Như vậy, Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa v ụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan. Có thể nói : thanh toán quốc tế là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài. Nó có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thường phải thông qua ngân hàng với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp toàn cầu. Vì vậy, thanh toán quốc tế ngày càng trở thành một dịch vụ quan trọng mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình. 4 1.1.1.2. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (DC) là một sự thỏa thuận mà trong đó, một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng ) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng ) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng. Bản chất pháp lý của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (DC) : Thực tế, phương thức thanh toán đã chuyển trách nhiệm thanh toán từ nhà nhập khẩu sang ngân hàng đảm bảo nhà xuất khẩu giao hàng và nhận tiền an toàn, nhanh chóng, khi đó nhà nhập khẩu sẽ được ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ và nhận hàng. Vì vậy ở một mức độ nhất định, phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán cân bằng lợi ích của cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu nên có thể cho là khá an toàn trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế. + Thư tín dụng độc lập với hợp đồng : thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng nhưng khi phát hành nó lại độc lập với hợp đồng, và các ngân hàng tham gia chỉ hành động theo quy định thư tín dụng . Theo điều 4 của UCP 600 :”Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ là giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của tín dụng chứng từ. Các ngân hàng không liên quan hay bị ràng buộc ngay cả khi thư tín dụng có dẫn chiếu đến hợp đồng đó.” + Phương thức thanh toán tín dụng chứn từ là một kiểu mua bán chứng từ : điều 5 UCP 600 : “các ngân hàng giao dịch trên cơ sở các chứng từ chứ không bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các chứng từ có liên quan.”.Như vậy ngân hàng có nghĩa v ụ thanh toán cho nhà xuất khẩu khi họ xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điều kiện của thư tín dụng, ngân hàng không được phép lấy lý do là ngư ời mua không nhận được hàng mà từ chối thanh toán nếu chứng từ người xuất khẩu phù 5 hợp với điều khoản, điều kiện của thư tín dụng. 1.1.2. Đặc trưng cơ bản của thư tín dụng (LC) : Thư tín dụng là văn bản do ngân hàng lập ra, là căn cứ pháp lý để ngân hàng quyết định việc thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu bộ chứng từ, là cơ sở để người thụ hưởng lập bộ chứng từ đòi tiền ngân hàng. Vì vậy, thư tín dụng (LC) là một văn bản pháp lí quan trọng đối với hình thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ DC. Thư tín dụng có một số đặc điểm cơ bản sau : Dựa trên sự thỏa thuận giữa ngân hàng phát hành và người mở : khi nhận được yêu cầu từ người mở thư tín dụng, ngân hàng xem xét hợp đồng mua bán hàng hóa giữa người mở và người thụ hưởng để quyết định việc chấp nhận hay từ chối mở thư tín dụng theo yêu cầu của người mở thông qua các quy định về mở LC của ngân hàng. . Dựa trên mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành và người thụ hưởng : LC là cam kết đơn phương của ngân hàng phát hành về việc thanh toán cho người thụ hưởng. Do đó, khi phát hành LC thì có giá trị ràng buộc ngân hàng phát hành. Người bán sau khi giao hàng, lập bộ chứng từ và gửi đến ngân hàng phát hành hay ngân hàng được chỉ định để thanh toán. Thư tín dụng lập trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng có tính độc lập so với hợp đồng mua bán. Sau khi đã phát hành LC, ngân hàng phát hành chỉ bị ràng buộc bởi LC đã phát hành, thậm chí ngay cả LC có dẫn chiếu đến hợp đồng mua bán đó. Trong quá trình thanh toán, ngân hàng phát hành ch ỉ dựa trên chứng từ, hồ sơ hợp lệ được các bên xuất trình mà không cần phải dựa vào thực tế giao nhận hàng hóa, tên hàng, số lượng, chất lượng...Nếu xảy ra rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa thì hai bên mua bán sẽ tự giải quyết, ngân hàng phát hành không có trách nhiệm về hàng hóa đó. 6 1.1.3. Phân loại : Hiện nay, LC được sử dụng cơ bản nhất dưới các loại sau : Căn cứ vào tính chất và đặc điểm, LC được phân loại như sau : LC có thể hủy ngang (Revocable LC) : là LC mà người mở có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấp thuận hay thông báo trước của người thụ hưởng. Trong đó, lệnh sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ của ngân hàng phát hành chỉ có giá trị khi hàng chưa được giao. Thực tế, LC có thể hủy ngang thường không đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng vì họ có thể bị rủi ro do ngân hàng phát hành đơn phương hủy ngang LC đã phát hành. Do đó, lo ại LC này rất ít được sử dụng trong thực tế. LC không thể hủy ngang (Irrevocable LC) : là loại LC mà sau khi đã mở và người thụ hưởng đã chấp nhận, thì ngân hàng phát hành không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của LC, trừ khi có sự thỏa thuận khác của các bên tham gia. Nếu như LC có thể hủy ngang nói lên khả năng đơn phương hủy bỏ LC đang còn hiệu lực không cần sự đồng ý của các bên thì LC không hủy ngang không cho phép bên nào đơn phương hủy bỏ hay sửa đổi. Đây là loại hình đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng nên được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới. LC không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable LC) : là loại LC không thể hủy bỏ, được ngân hàng khác xác nhận đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành, người bán có thể ký phát hối phiếu đòi tiền ngân hàng xác nhận. Quyền lợi của người thụ hưởng được đảm bảo chắc chắn vì cả ngân hàng phát hành và xác nhận đều cam kết thanh toán khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện, điều khoản của LC. LC không thể hủy ngang không có xác nhận (UnConfirmed Irrevocable LC): là loại LC không thể hủy bỏ, được thông báo qua ngân hàng khác và không có sự cam kết nào về phía ngân hàng phát hành. LC không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse LC) là 7 loại LC mà sau khi người hưởng lợi đã đư ợc trả tiền thì ngân hàng phát hành không có quyền được đòi tiền người hưởng lợi trong bất cứ trường hợp nào. LC chuyển nhượng (Transferable LC): là LC không hủy ngang, trong đó người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện LC cũng như quyền đòi tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai. LC giáp lưng (Back to back LC): là loại LC mà sau khi nhận được LC do người mở mở cho mình, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung LC này và dùng đúng LC này để thế chấp mở một LC khác cho người hưởng lợi khác với nội dung gần giống như nội dung ban đầu. LC giáp lưng là một LC biệt lập được mở trên cơ sở của LC gốc còn gọi là LC thứ hai trên cơ sở LC thứ nhất. LC giáp lưng cũng đư ợc dùng trong mua bán trung gian như LC chuyển nhượng. Điều khác nhau giữa LC giáp lưng và LC chuyển nhượng là ngân hàng phát hành LC giáp lưng hoàn toàn chịu trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ hợp lệ theo LC mà mình mở không ràng buộc bởi LC gốc. LC tuần hoàn (Revolving LC) là LC không thể hủy ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hay đã hết hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời gian nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng các bên được thực hiện. LC tuần hoàn có 2 loại: + Tuần hoàn có tích lũy : số tiền đã sử dụng có thể được thêm vào cho lần giao hàng kế tiếp. + Tuần hoàn không tích lũy: nh ững khoản tiền từng phần không được sử dụng sau khi đã hết hạn hiệu lực. LC tuần hoàn thường được sử dụng trong các trường hợp người mua muốn hàng hóa được giao từng phần tại những thời điểm quy định (đối với các hợp đồng giao hàng nhiều lần). LC dự phòng (Standby LC) : là loại LC được mở ra để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu đã nhận được LC , tiền đặt cọc hoặc tiền ứng trước, nhưng lại không có khả năng giao hàng hoặc không hoàn 8 thành nghĩa vụ giao hàng như đã quy định trong LC, đòi hỏi ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một LC trong đó cam kết với nhà nhập khẩu sẽ hoàn trả lại số tiền đã đ ặt cọc, tiền ứng trước và chi phí mở LC cho nhà nhập khẩu.Trong LC dự phòng, ngân hàng mở ghi rõ LC này chỉ có giá trị thực hiện khi có sự vi phạm nghĩa vụ của người xin mở LC, ngược lại nếu không có sự vi phạm thì LC không đư ợc thực hiện. LC dự phòng được xem là phương tiện thanh toán thứ yếu, chỉ là đảm bảo cho người thụ hưởng LC trong trường hợp nghĩa vụ không được thực hiện. Do đó, LC dự phòng được sử dụng như một hình thức bảo lãnh trong phạm vi rất rộng bao gồm các hoạt động thương mại, tài chính. LC đối ứng (Reciprocal LC) : là loại LC không thể hủy ngang, chỉ bắt đầu có hiệu lực khi LC kia đối ứng với nó được mở ra. Trong LC ban đầu thường phải ghi ‘LC này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mở lại một LC đối ứng với nó để cho người mở LC này hưởng” và LC đối ứng phải ghi “ LC này đối ứng với LC số…mở ngày...tại ngân hàng…” và thông báo cho người hưởng lợi biết. Đặc điểm nổi bật của LC này là điều khoản thanh toán. LC này được sử dụng trong giao dịch hàng đổi hàng và gia công hàng xuất khẩu, khi cả hai bên đều là người mua người bán của nhau. LC điều khoản đỏ (Red Clause LC): là loại LC mà ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng thông báo ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo đúng LC đã m ở. Khoản ứng trước này sẽ được khấu trừ vào tiền thanh toán bộ chứng từ. Căn cứ vào thời điểm thanh toán LC được phân loại như sau : LC trả chậm (AcceptanceDeffered Payment LC ): là loại LC không thể hủy ngang, trong đó ngân hàng phát hành hay ngân hàng xác nhận LC cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền của LC tại một hay những thời điểm xác định trong tương lai, những thời điểm này được xác định cụ thể trong LC. LC trả ngay (At sight Payment LC) : người thụ hưởng sẽ nhận được khoản 9 thanh toán ngay khi họ xuất trình chứng từ phù hợp với điều khoản, điều kiện của LC. 1.1.4. Nội dung chủ yếu của LC: Số hiệu, địa điểm và ngày mở LC : + Số hiệu (LC Number) :mỗi LC đều có số hiệu riêng do ngân hàng phát hành cấp, để các bên tham gia trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến LC nhằm tạo thuận lợi trong trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan. + Địa điểm mở LC (Place of issue) : là nơi mà ngân hàng mở LC cam kết trả tiền cho người thụ hưởng và có ý nghĩa quan tr ọng trong việc lựa chọn luật pháp áp dụng để giải quyết những bất đồng xảy ra. + Ngày mở LC (Date of issue): là ngày bắt đầu phát sinh sự cam kết của ngân hàng mở LC đối với người xuất khẩu, là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở LC của nhà nhập khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của LC và cũng là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có thực hiện việc mở LC đúng hạn không. Loại thư tín dụng (Form of LC): là điều khoản quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của LC vì mỗi loại LC có tính chất và nội dung khác nhau. Tên, địa chỉ các bên liên quan đến LC (Name Address of parties) : người mở, người thụ hưởng, ngân hàng phát hành và các ngân hàng khác như : ngân hàng thông báo, ngân hàng xuất trình, ngân hàng xác nhận... Số tiền của LC (Amount of LC): được ghi bằng số và chữ và phải thống nhất với nhau, đơn vị tiền tệ chính xác, trị giá LC phản ánh trị giá lô hàng giao theo hợp đồng, dung sai số tiền... Thời hạn hiệu lực (Expired Period): là thời hạn mà ngân hàng phát hành cam kết sẽ trả tiền cho người thụ hưởng nếu họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp trong thời hạn đó.Thời hạn này bắt đầu từ ngày mở LC đến ngày hết hiệu lực Thời hạn xuất trình (Period for presentation): là khoảng thời gian người thụ hưởng được sử dụng để hoàn tất bộ chứng từ và gửi đi cho người mua thanh toán, thường được tính cụ thể là một số ngày nhất định sau ngày giao hàng. 10 Thời hạn trả tiền (Period for payment): có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của LC nếu là LC trả ngay hoặc nằm ngoài thời hạn LC nếu là LC trả chậm, nhưng những hối phiếu đòi tiền có kỳ hạn vẫn phải xuất trình cho ngân hàng trong thời hạn hiệu lực của LC. Thời hạn giao hàng (Shipment Period) : cũng được quy định rõ trong LC và do hợp đồng mua bán quy định, ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của LC và không được trùng với thời hạn hiệu lực của LC, ngày mở LC phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý, không được trùng vào ngày giao hàng. Mô tả hàng hóa (Description of goods) : tên hàng hóa, số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất, giá cả, bao bì, kí hiệu...cũng được quy định cụ thể trong LC. Vận tải giao nhận hàng hóa : các điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CF…) nơi gửi hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng cũng được quy định cụ thể trong LC. Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình (Documents) : đây là nội dung then chốt chứng minh rằng người xuất khẩu đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ giao hàng và làm theo đúng như điều kiện của LC. Đó là căn cứ quan trọng để yêu cầu ngân hàng mở LC thanh toán tiền hàng. Do đó, yêu cầu khắt khe của việc thực hiện thanh toán bằng phương thức này là sự phù hợp hoàn toàn của các chứng từ với tất cả các điều kiện của LC. Chứng từ phải thỏa 3 yêu cầu : số loại, lượng chứng từ và yêu cầu về việc ký phát chứng từ đó như thế nào. Thông thường bộ chứng từ bao gồm : + Hối phiếu (Drafts) + Hóa đơn (Invoice) + Chứng từ vận tải (Transport documents) + Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Document) + Chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin) + Bản khai đóng gói hàng (Packing List) + Giấy chứng nhận số lượngtrọng lượng (Certificate of WeightQuantity) 11 + Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality) + Giấy chứng nhận phân tích…(Certificate of Anlysis) Và một số chứng từ khác do hai bên người mở và người thụ hưởng quy định như :chứng nhận giao hàng, chứng nhận chuyển giao chứng từ,… Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở LC : là điều khoản ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở LC. Những điều khoản đặc biệt khác : cho phép đòi tiền bằng điện, địa chỉ nhận chứng từ, phí, quy cách đóng gói…Tuy nhiên, thực tế cho thấy không nên đưa quá nhiều điều khoản phụ vào LC để tránh hiểu nhầm, không rõ ràng. Chữ kí trên LC hay mã hóa : LC phải được ký vì là cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành, nếu LC được mở và gửi cho người xuất khẩu bằng thư thì người ký nó phải là người đại diện ngân hàng hay được ủy quyền và được gửi đến các ngân hàng có liên qua
Xem thêm

69 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu khoá luận 3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUÔC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 4
1.1. Lý luận chung về phương thức tín dụng chứng từ 4
1.1.1. Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ 4
1.1.2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ 6
1.1.3. Thư tín dụng (Letter of credit) 8
1.1.4. Ý nghĩa của phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2. Lý luận chung về rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT 11
1.2.1. Khái niệm về rủi ro 11
1.2.2. Phân loại rủi ro 11
1.2.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro 14
1.2.4. Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT tại NHTM 16
CHƯƠNG II 18
THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI BIDV – NAM HÀ NỘI 18
2.1. Giới thiệu khái quát về đơn vị nghiên cứu 18
2.1.1. Sự ra đời và phát triển 18
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 18
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2012 – 2014 20
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu 21
2.2.1 Tình hình hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 21
2.2.2 Thực trạng rủi do trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 27
2.2.3 Một số nhận xét chung về rủi ro trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 36
2.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại BIDV – Nam Hà Nội 37
2.2.5. Điều tra nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân tới rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương pháp tín dụng chứng từ của NH ĐT PT Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội 40
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI BIDV – NAM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2015 2017 42
3.1.Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 43
3.1.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 43
3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 44
3.2. Các giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017 45
3.2.1. Các giải pháp 45
3.2.2. Một số kiến nghị 52
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Xem thêm

60 Đọc thêm

Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng

HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG

Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân

83 Đọc thêm

Phân tích tình hình hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ

Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán có thể đảm bảo được quyền lợi cho cả hai bên, một quy trình thanh toán chứng từ hoàn thiện sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu. Nhưng dù an toàn và tiện lợi đến mấy thì thanh toán bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ vẫn không thể tránh khỏi các rủi ro và tranh chấp phát sinh. Và để hiểu rõ hơn về phương thức này đồng thời đề xuất được những biện pháp dự phòng nhằm hạn chế được những rủi ro và nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ nên em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ
Xem thêm

101 Đọc thêm

báo cáo: tín dụng chứng từ thanh toán quốc tế

BÁO CÁO: TÍN DỤNG CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ

CHƯƠNG 1: RỦI RO VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HẠN CHẾ
RỦI RO KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trong ngoại thương, việc thanh toán giữa các nhà xuất khẩu và nhập khẩu
thuộc hai quốc gia khác nhau phải được tiến hành thông qua ngân hàng bằng những
phương thức thanh toán nhất định. Việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế
nào tùy thuộc vào sự thương lượng giữa các bên và phù hợp với tập quán cũng như
luật lệ trong thanh toán và buôn bán quốc tế. Trong các phương thức như chuyển
tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ…. thì phương thức tín dụng chứng từ được sử dụng
rất phổ biến. Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn này chỉ đề cập đến phương thức
TDCT. Trước tiên, ta hãy khái quát về thanh toán quốc tế.
1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ hoạt động
mậu dịch và phi mậu dịch giữa các cá nhân, tổ chức tại quốc gia này với cá nhân và
tổ chức ở quốc gia khác hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua hệ
thống ngân hàng.
1.1.2 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
Để thực hiện TTQT, điều khoản thanh toán quy định trong hợp đồng ngoại
thương các bên tham gia phải quan tâm đến các điều kiện về tiền tệ, thời hạn thanh
toán, phương thức thanh toán và bộ chứng từ thanh toán.
Điều kiện về tiền tệ
Hầu hết các quốc gia trên Thế giới đều có đồng tiền riêng của đất nước mình.
Tỷ lệ trao đổi giữa các đồng tiền có thể thay đổi làm ảnh hưởng đến quyền lợi của
các bên liên quan. Vì vậy, trong kinh doanh quốc tế các nhà xuất nhập khẩu đặc biệt
lưu ý đến điều kiện về tiền tệ. Trong thương mại quốc tế thường xuất hiện hai loại
tiền tệ: tiền tệ dùng để tính toán hợp đồng và tiền tệ dùng để thanh toán hợp đồng.
Hai loại tiền tệ này có thể giống nhau hoặc khác nhau, có thể là tiền tệ của nước
2
xuất khẩu,
Xem thêm

80 Đọc thêm

Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Giới thiệu tóm tắt đồ án: Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh tế nói chung, hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng mở rộng. Sự giao lưu buôn bán hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau với khối lượng ngày một lớn đã đòi hỏi qúa trình thị trường hàng hoá xuất nhập khẩu phải nhanh chóng thuận tiện cho các bên.

Sau thời gian thực tập tại phòng Thanh toán quốc tế – Sở giao dịch I ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (SDG I NHĐTPTVN), em nhận thấy tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được áp dụng phổ biến nhất hiện nay. Bởi lẽ nó đáp ứng được nhu cầu của hai phía: Người bán hàng đảm bảo nhận tiền, người mua nhận được hàng và có trách nhiệm trả tiền. Đây là phương thức tín dụng quốc tế được áp dụng phổ biến và an toàn nhất hiện nay, đặc biệt là trong thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu.

Trong năm qua SGD I NHĐTPTVN đã không ngừng đổi mới và nâng cao các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu của khách hàng. Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng mở rộng, thông thoáng của Chính phủ, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển. Do đó, hình thức thanh toán tín dụng chứng từ ngày càng được phát triển và hoàn thiện hơn.

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, Em muốn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ” (Nghiên cứu tại SGD I NHĐTPTVN) nhằm tìm hiểu thêm về hoạt động thanh toán quốc tế tại SGD I NHĐTPTVN. Đồng thời tìm ra giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại SGD I.

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế và tín dụng chứng từ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại SGD I NHĐTPTVN.

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại SGD I NHĐTPTVN.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Hạn chế rủi ro trong quá trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ đối với mặt hàng thép nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần kim khí Hà Nội

HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THÉP NHẬP KHẨU TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HÀ NỘI

1.1Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập nền kinh tế nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, quan hệ mậu dịch giữa Việt Nam với các nước không ngừng tăng lên. Cho đến nay, các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước khi quan hệ mua bán với nhau thường sử dụng các hình thức thanh toán như: Trả tiền mặt (Cash payment), Chuyển tiền (Transfer), Ghi sổ (Open account), Nhờ thu (Collection), Tín dụng chứng từ (Documentary Credit). Nếu như các phương thức khác đều bất lợi cho một bên là người mua hoặc người bán, ngân hàng chỉ là trung gian và không bị ràng buộc trách nhiệm phải thanh toán, thì phương thức tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt hơn, nó đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia. Chính những ưu điểm nổi bật này mà phương thức tín dụng chứng từ được ưa chuộng hơn. Ước tính có khoảng 80% các hợp đồng ngoại thương thoả thuận phương thức thanh toán bằng tín dụng thư không huỷ ngang.
Bản thân phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt, song nó không phải là phương thức thanh toán tránh được rủi ro cho các bên tham gia một cách tuyệt đối. Thực tế cho thấy, các bên tham gia của Việt Nam bước vào thị trường thế giới đa phần là mới lạ, kinh nghiệm còn non trẻ. Trong điều kiện đó các ngân hàng và các doanh nghiệp Xuất nhập khẩu đã gặp nhiều khó khăn khi phát sinh những rủi ro trong việc thanh toán bằng Tín dụng chứng từ, có trường hợp bị thiệt hại lên đến hàng triệu đôla. Do vậy, việc hoàn thiện và phát triển công tác thanh toán quốc tế, cụ thể là nghiên cứu và phòng chống rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ là một trong những mối quan tâm thường xuyên của mỗi doanh nghiệp.
Trong những năm qua, Công ty cổ phần Kim khí Hà Nội đã triển khai và thực hiện tốt các nghiệp vụ thanh toán quốc tế nói chung và nghiệp vụ tín dụng chứng từ nói riêng, song việc hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ này còn gặp không ít khó khăn, bất cập. Vì thế trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Kim khí Hà Nội, trên cơ sở những kiến thức đã học và qua nghiên cứu tài liệu, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hạn chế rủi ro trong quá trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ đối với mặt hàng thép nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần kim khí Hà Nội”.
Xem thêm

47 Đọc thêm

Tiểu luận THANH TOÁN QUỐC TẾ đề tài TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ TÀI TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN .................................................................................. 2
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 3
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 5
1. KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ RA ĐỜI PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ....................................................................................................... 7
1.1. Khái niệm .............................................................................................................. 7
1.2. Lịch sử ra đời ........................................................................................................ 7
2. CÁC ĐỐI TƢỢNG LIÊN QUAN ĐẾN PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ....................................................................................................... 9
3. PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ: ........................... 12
3.1. Quy trình mở thƣ tín dụng (LC): ..................................................................... 12
3.2. Quy trình thanh toán LC: ................................................................................ 14
3.2.1. Quy trình chung: ............................................................................................. 14
3.2.2. Các hình thức thanh toán LC: ........................................................................ 15
3.2.2.1. Quy trình thanh toán tín dụng dụng chứng từ trả ngay (settlement by payment) 16
3.2.2.2. Quy tình thanh toán tín dụng chứng từ bằng cách chấp nhận hối phiếu (settlement by acceptance) ............................................................................................ 16
3.2.2.3. Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ bằng chiết khấu (settlement by negotiation) ................................................................................................................... 19
4. VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG: ............................................................................ 21
4.1. Vai trò chính của Ngân hàng mở thƣ tín dụng và Ngân hàng thông báo thƣ tín dụng: ....................................................................................................................... 22
4.1.1. Ngân hàng mở thư tín dụng ............................................................................. 22
THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
4
4.1.2. Ngân hàng thông báo thư tín dụng .................................................................. 22
4.2. Vai trò của các Ngân hàng khác có liên quan đến hoạt động LC ................. 23
4.2.1. Ngân hàng xác nhận ........................................................................................ 23
4.2.2. Ngân hàng thanh toán ..................................................................................... 23
4.2.3. Ngân hàng chấp nhận ..................................................................................... 24
4.2.4. Ngân hàng chiết khấu ...................................................................................... 24
4.2.5. Ngân hàng chỉ định ......................................................................................... 24
4.2.6. Ngân hàng bồi hoàn ........................................................................................ 24
4.2.7. Ngân hàng chuyển nhượng .............................................................................. 24
5. RỦI RO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VÀ NGÂN HÀNG THƢỜNG GẶP TRONG THANH TOÁN LC ............................................................................. 24
5.1. Rủi ro đối với nhà nhập khẩu: .......................................................................... 24
5.1.1. Rủi ro nhà xuất khẩu không cung cấp hàng hóa. ............................................ 24
5.1.2. Rủi ro thanh toán dựa trên chứng từ giả, không trung thực, mâu thuẫn giữa hàng hóa và chứng từ. .................................................................................................. 25
5.1.3. Rủi ro lựa chọn hãng tàu không tin cậy, hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển. ................................................................................................................... 25
5.2. Rủi ro đối với nhà xuất khẩu: ........................................................................... 27
5.3. Rủi ro đối với ngân hàng: ................................................................................. 28
5.3.1. Rủi ro đối với ngân hàng phát hành LC: Nhà nhập khâu không thanh toán hoặc mất khả năng thanh toán. ..................................................................................... 28
5.3.2. Rủi ro đối với ngân hàng thông báo ............................................................... 28
5.3.3. Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận ................................................................. 28
TỔNG KẾT ................................................................................................................... 29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 31
THANH
Xem thêm

32 Đọc thêm

RỦI RO THANH TOÁN NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

RỦI RO THANH TOÁN NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

1.Tính tất yếu của đề tàiThương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ càng phát triển đòi hỏi hệ thống tín dụng và thanh toán quốc tế phát triển tương ứng.Trong những gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Sở giao dịch ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng đạt được nhiều thành công trong cung ứng dịch vụ thanh toán nhập khẩu. Có các phương thức thanh toán nhập khẩu chủ yếu là: trả tiền mặt, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ… Trong đó phương thức thanh toán nhập khẩu theo LC thể hiện nhiều ưu điểm hơn do nó có sự ràng buộc trách nhiệm đối với ngân hàng trong quá trình thanh toán giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa với nhau. Tuy nhiên phương thức này vẫn tồn tại nhiều rủi ro. Do phạm vi dịch vụ thanh toán nhập khẩu theo LC rất rộng và có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau nên rủi ro có thể xuất hiện ở bất cứ nghiệp vụ nào trong quá trình thanh toán và có thể gây thiệt hại cho các bên có liên quan. Đối với nhà nhập khẩu họ có thể gặp rủi ro do bị mất lô hàng, hàng bị giữ ở hải quan,… Đối với ngân hàng có thể gặp rủi ro dẫn đến mất khách hàng, hoặc bị giảm uy tín trong quá trình thanh toán với các ngân hàng đối tác khác. Để phòng và ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra SGD VCB áp dụng nhiều giải pháp như: nâng cao chất lượng thẩm định đánh giá khách hàng, xây dựng đội ngũ những cán bộ có chuyên môn, đẩy mạnh công tác tư vấn khách hàng... Việc nâng cao chất lượng và phát triển dịch vụ thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ đã và đang là mối quan tâm thường xuyên của các ngân hàng thương mại trong đó có SGD VCB.Xuất phát vấn đề cấp thiết đó, đề tài “Rủi ro thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở Giao Dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam” được chọn để nghiên cứu.
Xem thêm

130 Đọc thêm

Tìm hiểu phương thức thanh toán tín dụng chứng từ UCP600

TÌM HIỂU PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ UCP600

Tìm hiểu phương thức thanh toán tín dụng chứng từ UCP600

58 Đọc thêm

Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch GP.Bank

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH GP.BANK

Trong bối cảnh thế giới hiện nay, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng được thúc đẩy mạnh mẽ. Quan hệ thương mại mậu dịch giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng được chú trọng và đem lại nguồn thu lớn cho mỗi nước. Việt Nam cũng không phải ngoại lệ, với mục tiêu trọng tâm là xây dựng và phát triển nền kinh tế, nước ta đã và đang không ngừng tích cực và chủ động trong quan hệ kinh tế đối ngoại với các quốc gia trên thế giới.
Kinh tế đối ngoại được chú trọng dẫn đến hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta thời gian vừa qua có những bước phát triển lớn. Để đẩy mạnh và hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu, các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu nói riêng đang dần chú trọng vào việc phát triển hệ thống thanh toán quốc tế để nâng cao thị phần trên thị trường cũng như tăng thêm doanh thu từ lĩnh vực này. Tuy nhiên, hệ thống thanh toán quốc tế đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ cho doanh nghiệp nhập khẩu còn có nhiều hạn chế, bởi vậy việc hoàn thiện hệ thống thanh toán quốc tế là cần thiết.
Xuất phát từ nhận thức trên, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế cho doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu” làm chuyên đề thực tập cuối khóa của mình.
Mục đích của bài viết là nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng Thương mại nói chung và đi sâu vào tìm hiểu thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ cho doanh nghiệp nhập khẩu tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu ( GP.Bank) nói riêng từ đó rút ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống thanh toán quốc tế tại GP.Bank.
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ cho doanh nghiệp nhập khẩu tại GP.Bank Sở giao dịch.
Phạm vi nghiên cứu: bài viết nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tại GP.Bank Sở giao dịch giai đoạn từ 2010 tới nay, đi sâu vào hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương pháp tín dụng chứng từ.
Bài viết vận dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế như chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê và phương pháp so sánh, sử dụng mô hình kinh tế….nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục biểu đồ và danh mục tài liệu tham khảo, bài viết bao gồm 3 phần chính:
Chương 1: Khái quát về Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế cho doanh nghiệp nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu
Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế cho doanh nghiệp nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu
Xem thêm

51 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

khách hàng, đối tác của khách hàng và ngân hàng nước ngoài, khả năng biến độngtoán cho hàng hóa nhập khẩu với giá cao nhưng giá cả tiêu thụ hoặc nguyên vật liệutỷ giá. Các thao tác trong quá trình truyền tin không đúng quy định, kỹ thuật dẫncòn phụ thuộc cung cầu thị trường không thể bù đắp nổi với biến động thay đổi tỷđến các sai sót, nhầm lẫn và tổn thất cho ngân hàng.giá. Những khoản tín dụng bằng ngoại tệ do ngân hàng cung cấp sẽ đến hạn trongtương lai càng trở nên lớn hơn do cộng thêm tỷ lệ tỷ giá hối đoái tăng.+ Đối với các ngân hàng thương mại: Trong quá trình thực hiện thanh toán chokhách hàng, vấn đề quản lý nguồn ngoại tệ và hoạt động kinh doanh ngoại tệ đểđảm bảo nhu cầu thanh toán trên cơ sở cân đối tài sản có bằng ngoại tệ là vô cùngquan trọng, nhằm tránh những rủi ro do biến động tỷ giá gây nên. Rủi ro quốc gia- Khái niệm: Rủi ro quốc gia là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi về chínhtrị, kinh tế, về chính sách quản lý ngoại hối và chính sách ngoại thương của một- Nguyên nhân khách quan: Trong quá trình truyền tin, gửi các chứng từ thươngmại giữa các ngân hàng, thực hiện thanh toán bằng thư, điện (thư điện thanh toán,hoàn tiền, sửa đổi, xác nhận, chấp nhận…) có thể bị thất lạc nhầm lẫn, chậm trễ hưhỏng, rách nát gây ra tổn thất cho các bên và cho các ngân hàng. Rủi ro do lừa đảo trong TTQT: Là các rủi ro xảy ra do một trong hai bênmua và bán có hành vi lừa đảo. Đây là một trong những vấn đề đang được cảnh báocho các ngân hàng và ngày càng có xu hướng gia tăng.- Nguyên nhân: Thuộc loại này thì nguyên nhân rủi ro điển hình nhất là mộttrong hai bên mua và bán có hành vi lừa đảo:
Xem thêm

43 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao dịch vụ thanh toán quốc tế bằng LC tại Saccombank

GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG LC TẠI SACCOMBANK

Giải pháp nâng cao dịch vụ thanh toán quốc tế bằng LC tại Saccombank bao gồm : phương thức chuyển tiền, phương thức ghi sổ, phương thức thanh toán nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ UPC500 , UPC600

63 Đọc thêm

BÀI 2 NGHIÊN cứu các PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐANG được các DOANH NGHIỆP VIỆT NAM áp DỤNG HIỆN NAY

BÀI 2 NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐANG ĐƯỢC CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ÁP DỤNG HIỆN NAY

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ 2
1.1. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CHỦ YẾU 2
1.1.1 Phương thức trả tiền mặt 2
1.1.2 phương thức ghi sổ 2
1.1.3. Thanh toán trong buôn bán đối lưu 2
1.1.4. Phương thức nhờ thu 3
1.1.5. Phương thức chuyển tiền 5
1.1.6. Phương thức cad (giao chứng từ trả tiền) 5
1.1.7. Phương thức tín dụng chứng từ 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG 12
2.1. Các phương thức thanh toán áp dụng trong ngành xuất khẩu thủy sản. 12
2.2. Các phương thức thanh toán áp dụng trong ngành xuất khẩu cà phê 13
2.3. Các phương thức thanh toán áp dụng trong ngành xuất khẩu lúa gạo 13
2.4. Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ (LC) 15
KẾT LUẬN 18

LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam đang dần bước vào hội nhập sâu và rộng, các hiệp định thương mại đa phương đang từng bước được ký kết, hoạt động xuất – nhập – khẩu diễn ra ngày một sôi động hơn. Nền kinh tế và các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và cũng không ít thách thức, chúng ta đã vào cuộc chơi nhưng muốn chơi giỏi chúng ta phải nắm rõ luật chơi. Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến. Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn.
Những phương thức thanh toán quốc tế ngày nay ngày càng nhiều. Các doanh nhân sử dụng chúng một cách thông dụng hơn trong hoạt động giao thương của mình. Nhưng do tính chất đặc biệt của nó nên rất dễ gặp rủi ro. Vì vậy, các doanh nghiệp xuất – nhập – khẩu phải tỉnh táo ở mọi mặt và việc lựa chọn cho mình những phương thức thanh toán phù hợp cũng vậy.



CHƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CHỦ YẾU
1.1.1 Phương thức trả tiền mặt
Người mua thanh toán bằng tiền mặt cho người bán khi người bán
Xem thêm

24 Đọc thêm

ĐỒ ÁN THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐẠI HỌC HÀNG HẢI 2015

ĐỒ ÁN THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐẠI HỌC HÀNG HẢI 2015

chứng từ thanh toán phù hợp với L/C. L/C được hình thành dựa trên cơ sở hợpđồng mua bán. Sau khi ngân hàng mở L/C rồi thì L/C hoàn toàn độc lập với hợpđồng mua bán.Văn bản pháp lý điều chỉnh là Quy tắc và thực hành thống nhất về Tíndụng chứng từ (Uniform Customs And Practice For Documentary Credit) UCP400, UCP 500, UCP 600.1.1.2. Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ.a) Người xin mở thư tín dụng (Applicant)Là người mua, người nhập khẩu hàng hóa dịch vụ.*) Nghĩa vụ:- Viết giấy đề nghị mở L/C theo mẫu với cơ sở là hợp đồng giữa người XKvà người NK.- Nộp các chứng từ mà ngân hàng yêu cầu.- Trả phí, ký quỹ mở L/C.- Nhận hàng, kiểm tra bộ chứng từ mà ngân hàng xuất trình, nếu phù hợpvới L/C thì trả tiền và ngược lại.*) Quyền lợi:- Được ngân hàng đứng ra thay mặt mình cam kết trả tiền cho người XK.- Được ngân hàng cấp tín dụng trong trường hợp kí quỹ nhỏ hơn 100%.- Được ngân hàng đứng ra kiểm tra bộ chứng từ mà người XK xuất trình.b) Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary).Là người bán, người xuất khẩu hay người thứ ba do người hưởng lợi thứnhất chỉ định.*) Nghĩa vụ:- Kiểm tra L/C trước khi giao hàng, nếu nội dung của L/C có vấn đề gì thìphải tự chỉnh lại và giao hàng theo L/C. không giao hàng khi chưa cóhoặc L/C chưa hợp lý.- Lập và xuất trình chứng từ đến ngân hàng mở qua ngân hàng thông báo,chứng từ đó phải phù hợp với L/C và uỷ thác cho Ngân hàng đòi tiền.Sinh viên : Đặng Khánh Linh
Xem thêm

29 Đọc thêm

Cùng chủ đề