NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH THẬN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC GIANG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH THẬN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC GIANG":

Hội nghị Khoa học Công nghệ Y-Dược khu vực miền núi phía Bắc

HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Y-DƯỢC KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Trần Van Tiến - Ðánh giá hiệu quả của thuốc bôi Daivonex trong diều trị bệnh vảy nến thể thông thuờng
3
Nguyễn Truờng Giang, Diệp Van Cam, Nguyễn Van Thắng - Nhận xét hình ảnh soi phế quản với hình
ảnh X-quang và triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân soi phế quản tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái
Nguyên nam 2011
9
Phạm Công Chính - Nghiên cứu dặc diểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân Lupus ban dỏ hệ thống
diều trị tại khoa Da liễu Bệnh viện Ða khoa Trung uong Thái Nguyên.
15
Phạm Thu Hiền, Nguyễn Quý Thái , Nguyễn Thị Thu Hoài - Ðặc diểm lâm sàng bệnh trứng cá và các mối
liên quan dến chuyển hóa trên bệnh nhân trứng cá dến khám tại Bệnh viện Ða khoa Trung uong Thái Nguyên
21
Nguyễn Quý Thái, Hà Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Hải Yến - Nghiên cứu mối liên quan giữa bệnh sẩn
ngứa nội sinh và một số yếu tố chuyển hóa tại khoa Da liễu Bệnh viện Ða khoa Trung uong Thái Nguyên
27
Nguyễn Thị Thu Hoài, Nguyễn Quý Thái - Khảo sát mối liên quan giữa dặc diểm lâm sàng bệnh Zona và
một số rối loạn chuyển hoá (glucid, lipid, protid tại khoa Da liễu - Bệnh viện Ða khoa Trung uong Thái
Nguyên
35
Ðặng Hoàng Anh, Nguyễn Thị Thu Huyền - Nghiên cứu thực trạng và kết quả sử dụng thuốc chống trầm
cảm tại Bệnh viện Ða khoa Trung uong Thái Nguyên
41
Trịnh Quỳnh Giang, Bùi Ðức Trình, Truong Tú Anh - Nghiên cứu dặc diểm lâm sàng và cận lâm sàng ở
bệnh nhân sảng ruợu diều trị tại khoa Tâm thần Bệnh viện Ða khoa Trung uong Thái Nguyên
47
Phạm Thị Kim Dung và cs - Ðánh giá sự hồi phục một số chức nang thần kinh ở bệnh nhân nhồi máu não
trên lều diều trị tại Bệnh viện Ða khoa Trung uong Thái Nguyên
53
Trần Van Tuấn, Lê Thị Mai - Nghiên cứu dặc diểm lâm sàng và dánh giá hiệu quả của các bài tập nuốt
trên bệnh nhân có rối loạn dinh duỡng sau dột qụy
59
Hoàng Hà, Diệp Van Cam - Nghiên cứu kết quả soi phế quản ống mềm tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi
Thái Nguyên nam 2011
65
Ðàm Thị Bảo Hoa, Nguyễn Thị Phuong Loan - Nghiên cứu thực trạng các rối loạn lo âu, trầm cảm ở học
sinh truờng tiểu học hoàng van thụ thành phố thái nguyên
71
Nguyễn Thị Phuong Loan, Luờng Thị Phuong Liên, Ðàm Bảo Hoa - Nghiên cứu áp dụng test CES – DC
sàng lọc trầm cảm trẻ em tại bệnh viên Ða khoa Trung uong Thái Nguyên
77
Trần Van Tiến, Phan Thị Thu Anh - Nghiên cứu lắng dọng các Ig miễn dịch và bổ thể C3 ở mô da bệnh
vảy nến
83
Ðỗ Ngọc Tuấn- Ðánh giá tác dụng giảm dau bằng phuong pháp diện châm tê trong nắn chỉnh gãy kín dầu
duới xuong quay di lệch
89
Trần Thị Hằng, Hoàng Hà -Nghiên cứu dặc diểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả diều trị dợt bùng phát
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Ða khoa Bắc Kạn
95
Nguyễn Ðắc Trung - Hiệu quả của kỹ thuật PCR trong chẩn doán lao phổi
101
Nguyễn Thị Thu Thái, Nguyễn Thái Son - Tình hình kháng thuốc của các chủng vi khuẩn lao phân lập trên
bệnh nhân lao phổi mới và lao phổi tái phát
105
Ðỗ Thị Thanh Huong, Trần Bảo Ngọc, Lê Anh Quang -Ðánh giá giá trị xác chẩn u phổi bằng sinh thiết
kim xuyên thành ngực duới huớng dẫn của chụp cắt lớp vi tính
111
Trịnh Xuân Ðàn, Ðỗ Nang Toàn - Nghiên cứu phát triển hệ thống thực tại ảo mô phỏng dữ liệu bộ xuong
trục nguời Việt Nam truởng thành phục vụ cho việc giảng dạy và tra cứu
117
Nguyễn Thu Hiền, Chu Hoàng Mậu, Lê Van Son, Chu Hoàng Hà - Nghiên cứu tạo cây dậu tuong chuyển
gen mang cấu trúc biểu hiện gen mã hoá kháng nguyên bề mặt của virus H5N1 phục vụ sản xuất Vaccine
thực vật
123
Nguyễn Thị Ngọc Hà, Lê Phong Thu, Nông Thị Thu, Trần Van Học, Bùi Van Thủ - Vai trò của
Interleukin 8 (IL8) trong xâm lấn và di can ung thu vòm mui họng
129
Nguyễn Van Tỉnh, Nguyễn Tiến Dung, Nguyễn Thị Kim Yến - Xác dịnh protein niệu bằng tỉ số
protein/creatinin nuớc tiểu bãi trên bệnh nhân các khoa Nội Bệnh viện Ða khoa Trung uong Thái Nguyên
135
Bùi Thanh Thuỷ, Nguyễn Thị Hiệp Tuyết - Nghiên cứu cấu trúc mô học gan chuột nhiễm dộc cấp thuốc trừ
sâu nhóm Carbamat sau giải dộc bằng cam thảo lục dậu thang
141
Nguyễn Huy Hoàng, Vu Thị Nhu Trang - Thiết kế vector mang gen HA1 của virus H5N1 sử dụng trong
chuyển gen thông qua vi khuẩn A.rhizogenes
147
Bùi Thị Hà, Trịnh Ngọc Hoàng - Nghiên cứu buớc dầu về lên men tổng hợp chất kháng sinh từ các chủng
xạ khuẩn có khả nang dối kháng vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện tại Thái Nguyên
153
Nguyễn Ðắc Trung - Ðặc diểm kháng kháng sinh và co chế truyền gen kháng thuốc ở các chủng Salmonella
typhi phân lập tại Việt Nam
157
Hoàng Thị Hòa, Trịnh Xuân Ðàn - Thực trạng và một số yếu tố liên quan dến tai nạn thuong tích ở học
sinh THCS Cán Tỷ-Quản Bạ-Hà Giang
163
Luong Mai Anh, Nguyễn Thúy Lan,Trịnh Xuân Ðàn - Nghiên cứu hệ thống giám sát tai nạn thuong tích
ngành y tế tỉnh Yên Bái giai doạn 2002-2010
169
Vu Xuân Tạo, Bùi Thị Thanh, Luong Thị Hồng Vân -Nghiên cứu hàm luợng chì, Cadmium trong nuớc
thải bệnh viên và sự tồn luu của nó trong thực phẩm là dộng - thực vật duợc nuôi trồng tại khu vực có chứa
nuớc thải của Bệnh viện thuộc thành phố Thái Nguyên
175
Luong Bá Phú, Hoàng Khải Lập, Ðỗ Hàm - Nghiên cứu thực trạng mắc bệnh, kiến thức, thái dộ thực hành
của nguời dân về bệnh sán lá phổi tại các xã có bệnh luu hành huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái và kết quả của
một số giải pháp can thiệp
181
Hoàng Van Hải, Ðàm Khải Hoàn - Thực trạng cham sóc sức khỏe ban dầu ở nguời Thái Nghia Lộ - Yên
Bái và các yếu tố liên quan
187
Ðàm Khải Hoàn, Ðinh Van Thắng - Nâng cao hiệu quả tiếp cận dịch vụ y tế cho nguời dân ở các bản xa xôi
của huyện Ðồng Hỷ Thái Nguyên
195
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, Triệu Thị Thom, Nguyễn Việt Quang, Nguyễn Mai Phuong - Thực trạng y tế
truờng học và kiến thức, thái dộ, thực hành của cán bộ phụ trách y tế học duờng ở một số truờng tiểu học và
trung học co sở tại thành phố Thái Nguyên
203
Ðàm Thị Tuyết, Mai Anh Tuấn, Hoàng Minh Nam, Trần Thị Hằng, Phạm Thị Ngọc - Nghiên cứu tình
hình hút thuốc lá của nam sinh viên y khoa Truờng Ðại học Y – Duợc Thái Nguyên, nam 2011
209
Phạm Công Kiêm, Nguyễn Van Hoan - Thực trạng và các yếu tố nguy co liên quan tới viêm cổ tử cung ở
phụ nữ có chồng tại 2 xã Ðồng Xá và Côn Minh, huyện Na Rì, Bắc Kạn nam 2011
215
Phạm Hồng Hải - Thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ cham sóc sức khoẻ sinh sản của phụ nữ nguời Dao
tại một số xã miền núi thuộc huyện Bạch Thông, Bắc Kạn
221
Ðào Duy Quyết, Ðàm Khải Hoàn- Thực trạng dội ngu bác sỹ ở ngành y tế tỉnh Tuyên Quang nam 2010
225
Nguyễn Thanh Cao, Bùi Luu Hung, Ðặng Hoàng Anh - Thực trạng dịch tễ học trầm cảm ở nguời truởng
thành tại phuờng Sông Cầu, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
231
Luờng Van Hom, Ðàm Khải Hoàn - Thực trạng bệnh tật của nguời Mông ở hai huyện Mù Kang Chải,
Trạm Tấu tỉnh Yên Bái và các yếu tố liên quan
239
Bế Ngọc Hùng, Ðàm Khải Hoàn - Thực trạng công tác an toàn vệ sinh thực phẩm 2010 tại tỉnh Bắc Kạn và
các yếu tố ảnh huởng
247
Hoàng Van Liêm, Ðào Ngọc Lan, Ðàm Khải Hoàn - Nghiên cứu thực trạng sức khỏe nguời Tày huyện Lục
Yên tỉnh Yên Bái và các yếu tố liên quan
255
Ðàm Khải Hoàn, Phạm Quang Thái, Vu Thị Thanh Hoa - Huy dộng cộng dồng truyền thông cải thiện
hành vi phòng bệnh cúm A (H1N1) cho nguời dân ở xã Hòa Bình huyện Ðồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
261
Nguyễn Quang Mạnh, Trần Thế Hoàng - Hành vi dự phòng nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật ở nguời canh
tác chè xã La Bằng, Ðại Từ, Thái Nguyên
267
Nguyễn Xuân Hòa, Lê Thị Thanh Hoa - Thực trạng an toàn vệ sinh lao dộng tại các khoa có sử dụng bức xạ
ion hóa tại Bệnh viện Ða khoa Trung uong Thái Nguyên và Bệnh viện Truờng Ðại học Y Duợc Thái Nguyên 273
Bùi Thị Quỳnh Nhung, Nguyễn Trọng Thông, Phạm Thị Vân Anh, Phạm Hữu Ðiển - Nghiên cứu tác
dụng hạ Glucose huyết của Vinabetes trên chuột cống dái tháo duờng Typ 2 thực nghiệm
279
Nguyễn Thị Minh Thúy, Nguyễn Tiến Phuợng, Nguyễn Thị Hạnh, Trần Mạnh Kiên - Nghiên cứu tác
dụng và co chế hạ huyết áp của cao lỏng “nguu sâm tra” trên thực nghiệm
285
Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Van Ri - Khảo sát các diều kiện tối uu xây dựng quy trình tách và xác
dịnh dồng thời một số kháng sinh họ ß - lactam bằng phuong pháp diện di.
295
Ðỗ Lê Thuỳ - Ðánh giá sự tuân thủ diều trị ARV và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân HIV/AIDS diều trị
ngoại trú tại Bệnh viện A Thái Nguyên
301
Trần Van Tuấn, Nguyễn Tiến Dung, Trần Thị Hồng Nhung, Phạm Thị Thủy
- Ðánh giá kết quả diều trị của Cardorido trên bệnh nhân thiếu máu co tim cục bộ
307
Trần Van Tuấn, Nguyễn Van Lâm - Nghiên cứu thực trạng sử dụng và kết quả diều trị của thuốc chẹn kênh
Calci trong diều trị bệnh tang huyết áp tại Bệnh viện Ða khoa Trung uong Thái Nguyên
313
Phạm Thị Tuyết Nhung Nguyễn Tiến Phuợng, Nguyễn Thị Tâm - Nghiên cứu dặc diểm thực vật và tác
dụng duợc lý của duợc liệu lõi tiền trên co tron tử cung cô lập của súc vật thí nghiệm
319
Nông Thị Anh Thu, Ðồng Van Thành, Trần Thị Phuong Linh - Nghiên cứu dặc diểm thực vật, thành
phần hóa học và khả nang nhuộm màu của cây lá cẩm thu hái tại Thái Nguyên
325
Nguyễn Quang Ðông, Nguyễn Bích Thảo, Trần Mạnh Hùng - Nghiên cứu chế tạo hạt Nano vàng bằng
phuong pháp an mòn Laser
331
Xem thêm

339 Đọc thêm

Nghiên cứu rối loạn Homocystein huyết tương ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc màng bụng

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN HOMOCYSTEIN HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI LỌC MÀNG BỤNG

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy thận mạn là hậu quả cuối cùng của các bệnh thận mạn tính do suy giảm dần số lượng nephron, từ đó làm giảm dần chức năng thận [6], [20]. Suy thận mạn đã trở thành bệnh khá phổ biến hiện nay và tỷ lệ mắc bệnh suy thận mạn ngày càng gia tăng tại nhiều nước trên thế giới.
Tại Hoa Kỳ, tỉ lệ suy thận mạn tăng từ 10% - 13,1%. Sự gia tăng này được giải thích do có sự tăng số yếu tố nguy cơ của bệnh thận mạn tính bao gồm tuổi dân số Hoa Kỳ và gia tăng tỉ lệ cá nhân bị bệnh đái tháo đường, béo phì và tăng huyết áp [44]. Mặt khác tỷ lệ bệnh thận giai đoạn cuối cũng đang tăng dần trên thế giới. Theo Báo cáo của dữ liệu thận Hoa Kỳ năm 2009, tỷ lệ phổ biến của bệnh thận giai đoạn cuối ở Hoa Kỳ đã tăng từ 1501 người/1 triệu dân trong 2003 -1698 người/1 triệu dân trong 2007, trong đó có đến 65% người mắc được điều trị chạy thận nhân tạo. Ước đoán vào năm 2020 có > 700.000 người bị bệnh thận giai đoạn cuối, > 500.000 người có nhu cầu lọc máu và > 250. 000 ghép thận tại Hoa Kỳ [112].
Ở vùng châu Á Thái Bình Dương tỉ lệ mới mắc bệnh thận giai đoạn cuối và nhu cầu điều trị thay thế tăng lên nhanh chóng. Ở Úc, Hồng Không, Hàn Quốc, Đài Loan và Malaysia tỷ lệ này cũng tăng lên đáng kể, trong 6 năm qua tăng từ 16% đến 32% [62]. Đài loan có tỷ lệ mắc cao nhất thế giới và tiếp đến là Nhật Bản. Ngoài ra, Thượng Hải (Trung Quốc) và Thái Lan tỷ lệ này cũng tăng nhanh [43], [106].
Tại Hoa Kỳ tổng chi phí điều trị cho bệnh thận giai đoạn cuối chiếm 6% ngân sách cho y tế [44]. Việc lựa chọn giải pháp lọc máu tại nhà được đặt ra để giảm chi phí và cũng đạt hiệu quả hơn tại các trung tâm [81]. Hong Kong đã thực hiện các chính sách cho lọc màng bụng mà phương pháp lọc màng bụng liên tục được áp dụng như liệu pháp chạy thận đầu tiên của hệ thống y tế cộng đồng gần 20 năm [120]. Tại Úc, phương pháp lọc máu như một phương tiện để đạt được tiết kiệm chi phí [79].
Ở nước ta, theo Phạm Mạnh Hùng, trong nghiên cứu điều tra nhu cầu ghép thận, thì tỉ lệ suy thận mạn giai đoạn cuối khoảng 0,06 - 0,81% dân [26], theo Nguyễn Thị Thinh là 40,4% bệnh nhân đến điều trị tại khoa thận Bệnh viện Bạch Mai bị suy thận mạn [24].
Cùng với những tiến bộ vượt bậc về y học người ta biết rõ hơn về cơ chế bệnh sinh và có những biện pháp điều trị hổ trợ hữu hiệu cho bệnh nhân suy thận mạn. Tuy nhiên suy thận mạn là một bệnh kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người bệnh do tích lũy trong cơ thể người bệnh nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân, trong đó có chất homocystein. Nhiều tác giả nghiên cứu nhận thấy homocystein tăng cao ở bệnh nhân có bệnh có hẹp động mạch vành, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim cấp và trở thành yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch [61], [45]. Trên bệnh nhân suy thận mạn thì homocystein có mối liên quan đến biến chứng tim mạch và tử vong. Tuy nhiên những biến chứng tim mạch ở bệnh nhân suy thận mạn chiếm tỉ lệ cao và là nguyên nhân gây tử vong chính [5], [92].
Rối loạn Homocystein huyết tương ở bệnh nhân suy thận mạn đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu, nhưng ở nước ta về vấn đề này còn chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều.
Chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu rối loạn Homocystein huyết tương ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc màng bụng” với 2 mục tiêu:
1. Khảo sát nồng độ homocystein huyết tương ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối điều trị lọc màng bụng so với điều trị nội khoa bảo tồn.
2. Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ homocystein huyết tương với các yếu tố liên quan: Tuổi, huyết áp, Hémoglobine máu, lipid máu, Albumin máu, thời gian lọc màng bụng và mức lọc cầu thận.
Xem thêm

94 Đọc thêm

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ của các bệnh nhân tai biến mạch máu não tại bệnh viện đa khoa tỉnh long an giai đoạn 2008 2010

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA CÁC BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2008 2010

ĐẶT VẤN ĐỀTai biến mạch máu não (TBMMN) là tình trạng một phần nhu mô não bị tổn thương do mất nguồn cung cấp máu một cách đột ngột của vựng mụ nóo đú. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng vụ ụxy có thể do tắc hoặc vỡ mạch mỏu não. Khi thiếu máu lờn nóo, các tế bào sẽ ngưng hoạt động và sẽ hoại tử trong vòng 35 phút. TBMMN là thuật ngữ chung để chỉ các bệnh nhồi máu não (NMN) do tắc mạch não hoặc xuất huyết não (XHN) do chảy máu trong não. TBMMN đã trở thành bệnh xã hội không lây nhiễm, có tỷ lệ tử vong cao, đứng hàng thứ ba sau bệnh ung thư và tim mạch, để lại di chứng nặng nề. Theo dự đoán, đến năm 2020 TBMMN có thể trở thành bệnh dịch gây tử vong hàng đầu trên thế giới 231121323455 66.Trên toàn thế giới, TBMMN cướp đi sinh mạng của 4 triệu người mỗi năm, số người sống sót có di chứng nhẹ và vừa chiếm tới 50%. Trong số những người sống sót, chỉ có 26% trở lại nghề cũ, số còn lại phải chuyển hoặc bỏ nghề nên thu nhập thấp và trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội 6. Ở Hoa Kỳ, tỷ lệ TBMMN mới mắc lên tới 750.000 trường hợpnăm, số bệnh nhân tử vong do TBMMN là 130.000 trường hợp 39. Trong số các bệnh nhân bị TBMMN chỉ có 10% khỏi hoàn toàn, 25% có di chứng nhẹ, 40% có di chứng vừa và nặng cần sự trợ giúp một phần hoặc hoàn toàn. Gánh nặng của chi phí xã hội cho các trường hợp TBMMN lên tới 51 tỷ đô la Mỹ 39.Ở Việt Nam, TBMMN ngày càng gia tăng, trở thành một vấn đề lớn của ngành thần kinh học. Một số thống kê từng thời kỳ 3 5 năm ở các bệnh viện tỉnh thành cho thấy bệnh nhân nội trú vì TBMMN tăng từ 1,7 đến 2,5 lần 3. Theo thông báo của Bộ Y tế về tử vong ở sáu bệnh viện lớn tại Hà Nội vào cuối những năm 80 và đầu năm 90 thế kỷ vừa qua cho thấy TBMMN lại là nguyên nhân đứng hàng đầu. Tại bệnh viện Chợ Rẫy, trong những năm 1990 – 1991 tỷ lệ tử vong do TBMMN tại khoa Nội thần kinh là 30,06%, đến năm 1999 – 2000 đã giảm xuống còn 20,05% 14. Theo Lê văn Thành (1996), tỷ lệ tử vong do TBMMN chiếm 28 – 44% 25. Theo các công trình nghiên cứu đã được công bố, tỷ lệ tai biến nhồi máu nóo luụn chiếm ưu thế so với thể tai biến xuất huyết não. Ở các nước phát triển, tỷ lệ xuất huyết não chỉ chiếm 10 15% TBMMN nói chung, trong khi nhồi máu não chiếm 85 90%. Ở Châu Á, XHN có xu hướng cao hơn các nước Âu Mỹ. Ở Việt Nam theo Lê Văn Thành và cộng sự (1990) điều tra trong số 2962 bệnh nhân TBMMN, nhóm xuất huyết não chiếm 40,42%, nhóm NMN chiếm 59,58%. Ở Huế, theo Hoàng Khánh tỷ lệ XHN là 39,42% và NMN là 60,58% 17.Trong nhiều thập kỷ qua trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của TBMMN cũng như đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh, nhưng vẫn chưa có một phương pháp điều trị nào đặc hiệu có hiệu quả cao 71219. Nhìn chung, việc điều trị TBMMN cũng mới chỉ góp phần làm giảm tỉ lệ tử vong và hạn chế phần nào các di chứng, những BN sống sót phần lớn phải chịu sự tàn phế và sẽ trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Do vậy, việc dự phòng, đặc biệt cho nhóm người có yếu tố nguy cơ cao là vấn đề quan trọng cho cộng đồng và cho từng cá thể, nhằm hạn chế khả năng xảy ra tai biến. Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Long An, hàng năm đã tiếp nhận từ 500600 trường hợp TBMMN, nhiều bệnh nhân trong số đú dự đó được điều trị tích cực vẫn không tránh khỏi những di chứng hết sức nặng nề. Do vậy, vấn đề dự phòng các yếu tố nguy cơ của TBMN vẫn là chính, là then chốt cho mỗi cộng đồng và cho từng cá thể, nhằm hạn chế tần suất xảy ra TBMN. Với thành tựu của y học hiện đại, người ta đã biết rằng có thể ngăn ngừa thành công một số nguyên nhân dẫn đến TBMMN cũng như có khả năng dự phòng ở những người có yếu tố nguy cơ cao (tăng huyết áp, một số bệnh tim mạch, đặc biệt rung nhĩ, các cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua, hẹp tắc động mạch cảnh, hút thuốc lá, đái tháo đường, lạm dụng rượu, rối loạn lipid...) và có thể can thiệp dự phòng được bằng việc điều trị một số bệnh máu (rối loạn đụng mỏu), bệnh migraine, hạn chế dùng thuốc tránh thai, tránh lạm dụng thuốc, tránh bất động lâu, hạn chế béo phì, giảm bớt stress tâm lý... Do vậy, với mong muốn tìm hiểu về các đặc điểm dịch tễ học của bệnh cũng như những yếu tố nguy cơ, để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh trong dân chúng của tỉnh, chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ của các bệnh nhân TBMMN tại bệnh viện đa khoa tỉnh Long An giai đoạn 20082010” nhằm các mục tiêu sau:1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học của TBMMN tại bệnh viện đa khoa tỉnh Long An.2. Mô tả một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân TBMMN tại bệnh viện đa khoa tỉnh Long An.Từ đó đề xuất các biện pháp dự phòng làm giảm tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng dõn cư tỉnh Long An.
Xem thêm

62 Đọc thêm

Đánh giá kiến thức, thực hành về bệnh hen phế quản của bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ BỆNH HEN PHẾ QUẢN CỦA BỆNH NHÂN ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG TRỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hen phế quản (HPQ) là bệnh viêm mạn tính đường hô hấp, khá phổ
biến trong các bệnh đường hô hấp ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế
giới. Tỷ lệ lưu hành hen ngày càng gia tăng trong những năm gần đây.
Theo báo cáo của Chương trình khởi động toàn cầu phòng chống hen
(Global Intiniative for Asthma – GINA) (2006), hàng năm thế giới có khoảng
300 triệu người mắc hen và 25 vạn người chết vì hen. Tại Việt Nam, theo Hiệp
hội Hen, Dị ứng và Miễn dịch (2005) có khoảng hơn 5% dân số bị bệnh. Hen phế
quản ảnh hưởng quan trọng tới cuộc sống của người bệnh, hơn nữa cơn hen kịch
phát còn có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của họ [1], [2]. Dự kiến đến năm
2025 số người bị HPQ có thể lên đến 400 triệu người, trong đó 6%-8% người
lớn, 10% -12% trẻ em < 15 tuổi, 16% - 18% ở người cao tuổi. Tại Việt Nam,
theo kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Thị Tuyết Lan thì tỉ lệ bệnh nhân hen >
60 tuổi chiếm tỉ lệ 17,6% [9]. Như vậy, HPQ có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh
hen diễn biến phức tạp ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ và có thể dẫn tới tử vong.
Tỉ lệ tử vong do HPQ ngày một tăng gây tổn thất lớn về kinh tế và xã hội, chỉ
đứng sau tử vong do ung thư, vượt lên trên tử vong do các bệnh tim mạch,
trung bình 40 – 60 người/1triệu dân

Mặc dù hen là bệnh viêm mạn tính đường thở nhưng đa số người bệnh
đều có thể chung sống thoải mái với bệnh hen. Vài năm trở lại đây đó có nhiều
tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị và kiểm soát hen, bệnh hen hoàn toàn có thể
kiểm soát được. Nhưng thực tế hiện nay vẫn còn một số lượng lớn bệnh hen
phế quản phải nhập viện, nguyên nhân là do sự thiếu hiểu biết của bệnh nhân
và phương pháp điều trị bệnh còn chưa đúng và chưa đầy đủ. Vì vậy việc cung
cấp kiến thức cho cộng đồng về bệnh hen phế quản về cách nhận biết các dấu
hiệu lên cơn hen, nhận biết các yếu tố làm bùng phát cơn hen, cách sử dụng
thuốc cắt cơn và dự phòng hen là rất quan trọng [6]. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá kiến thức, thực hành về bệnh hen phế quản của bệnh nhân
đang điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị” với mục tiêu:
1. Tìm hiểu kiến thức của bệnh nhân hen phế đang điều trị tại bệnh viên
Đa Khoa tỉnh Quảng Trị
2. Tìm hiểu thực hành của bệnh nhân hen phế đang điều trị tại bệnh
viên Đa Khoa tỉnh Quảng Trị
Xem thêm

47 Đọc thêm

Nghiên cứu tình hình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp tại khoa khám bệnh viện đa khoa tỉnh bình định năm 2007-2008

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA KHÁM BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2007-2008

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là một bệnh lý mạn tính, tăng dần và nguy hiểm. Đây là một bệnh phổ biến, thường gặp xu hướng tăng nhanh, từ lâu đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của y học thế giới, bệnh thường gặp ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển . Tổ chức Y tế thế giới ước tính tỷ lệ tăng huyết áp trên thế giới năm 2000 là 26,4% (một tỷ người mắc) sẽ tăng lên 29,2% (1,5 tỷ người mắc) vào năm 2025 2 và 7,1 triệu người chết hàng năm do tăng huyết áp gây ra. Tại Việt Nam những năm 1960 tỷ lệ tăng huyết áp mới chỉ 1%, năm 1976 là 1,9%, người trưởng thành ở Miền Bắc nhưng đến năm 20012002 là 16,32% 29. Riêng khu vực nội thành Hà Nội năm 2002 là 23,2% 2, thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 là 21,89% 40. Bệnh tăng huyết áp tiến triển âm thầm, hủy hoại cơ thể từ từ và liên tục, bệnh gây chết người đột ngột hoặc từ từ thông qua tổn thương các cơ quan đích như tim, não, thận, mắt, động mạch ngoại vi 8 và rút ngắn tuổi thọ từ 10 năm đến 20 năm nếu không được điều trị. Các thử nghiệm lâm sàng lớn đều chứng minh 2 biện pháp điều trị dùng thuốc và thay đổi lối sống sẽ cải thiện ngoạn mục tình trạng bệnh ở người tăng huyết áp. Tăng huyết áp vô căn chiếm tỷ lệ 9294% 94 và tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính nên việc chữa trị gần như là suốt đời, trừ tỷ lệ còn lại là tăng huyết áp thứ phát sau khi triệt căn được nguyên nhân sinh bệnh không phải điều trị. Trên thực tế giữa nhận thức và xử lý của cộng đồng về tăng huyết áp còn chưa tốt, theo nghiên cứu của Trần Đỗ Trinh năm 1992 trên 1.716 người tăng huyết áp thì có 67,5% là không biết bệnh, 15% biết bệnh nhưng không điều trị, 13,5% điều trị nhưng thất thường không đúng cách, chỉ có 4% là điều trị đúng. Nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cộng sự năm 2002 cho biết trong 818 người được phát hiện tăng huyết áp có điều trị tăng huyết áp là 27,09%, không điều trị tăng huyết áp là 72,9% 26 và huyết áp được khống chế là 19,1% 29. Qua các nghiên cứu về bệnh tăng huyết áp đều phản ánh tình trạng nhận thức của người bệnh tăng huyết áp và cộng đồng còn chưa tốt, có nhiều hành vi bất lợi trong chữa trị. Trong khi đó bệnh 2 tăng huyết áp hầu hết không có triệu chứng cơ năng, số người biết mình bị tăng huyết áp còn quá thấp dẫn đến việc không điều trị hoặc điều trị không đầy đủ, bệnh nhân chưa phối hợp cùng thầy thuốc chữa bệnh cho mình. Do đó bệnh nhân tăng huyết áp khi vào viện thường đã có biến chứng, chi phí rất cao khi điều trị mà hiệu quả lại không được như mong muốn, gây tốn kém cho gia đình và xã hội. Tại Bình Định, bệnh tăng huyết áp chưa được quan tâm đúng mức, để nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh tăng huyết áp, phát hiện sớm, quản lý, theo dõi, hướng dẫn và điều trị có kiểm soát bệnh chặt chẽ trong mọi độ tuổi đặc biệt là độ tuổi còn lao động từ 1860 tuổi, để không xảy ra biến chứng do tăng huyết áp là một nhiệm vụ quan trọng của ngành Y tế Bình Định. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tình hình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định năm 20072008” nhằm mục tiêu sau: 1. Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống tăng huyết áp ở bệnh nhân từ 18 đến 60 tuổi tăng huyết áp tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định. 2. Đánh giá hiệu quả quản lý bệnh nhân tăng huyết áp và tỷ lệ các biến chứng của bệnh tăng huyết áp sau khi đã được quản lý tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định.
Xem thêm

91 Đọc thêm

Nghiên cứu nồng độ TGF-beta1 và hs-CRP huyết thanh ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn. (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ TGF-BETA1 VÀ HS-CRP HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN BỊ BỆNH THẬN MẠN. (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Tổn thương thận mạn tính là quá trình tiến triển liên tục mà hậu quả
cuối cùng là suy thận mạn giai đoạn cuối, cho dù tổn thương ban đầu là ở cầu
thận hay kẽ thận. Đây là vấn đề sức khỏe có tính toàn cầu, với tỷ lệ mắc bệnh
tăng nhanh và chi phí điều trị khổng lồ. Ở Mỹ tỷ lệ bệnh thận giai đoạn 1 - 4
tăng từ 10% từ giai đoạn năm 1988 - 1994 lên 13,1% giai đoạn 1999 – 2004
[29]. Một điều tra cắt ngang ở Trung Quốc vào năm 2012 cho thấy tỷ lệ mắc
bệnh thận mạn ở Trung Quốc là 10,8% tương đương 119,5 triệu người, trong
đó tỷ lệ có suy thận mạn là 1,7% [102]. Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào
ở quy mô toàn quốc về tỷ lệ mắc bệnh thận mạn tính, chủ yếu là các kết quả
báo cáo mang tính chất dịch tễ của một vùng cụ thể. Tác giả Võ Tam cho thấy
tỷ lệ suy thận mạn ở tỉnh Thừa Thiên Huế chiếm 0,92% trong số người trong
cộng đồng được khảo sát [10].
Tiến triển của bệnh thận mạn phụ thuộc vào tốc độ xơ hóa thận và từ đó
làm giảm mức lọc cầu thận. Có nhiều yếu tố thúc đẩy quá trình xơ hóa thận ở
bệnh nhân bệnh thận mạn trong đó có có vai trò của yếu tố sinh học gây xơ và
tình trạng viêm mạn tính ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn [8].
Transforming Growth Factor - beta1 (TGF-beta1: yếu tố tăng trưởng
chuyển đổi – beta1) là yếu tố sinh học gây xơ. Ở thận, TGF-beta1 góp phần
quan trọng vào cơ chế gây xơ hóa thận dẫn đến giảm mức lọc cầu thận. Ở
cầu thận, TGF-beta1 đóng vai trò chính vào sự biến đổi màng lọc cầu thận,
xơ hóa cầu thận, làm giảm bề mặt lọc và cuối cùng gây ra xẹp cuộn tiểu cầu
thận. Ở ống thận, TGF-beta1 tham gia cả trực tiếp và gián tiếp vào sự thoái
hóa ống thận [58]. high sensitivity C-reactive Protein (hs-CRP: Protein phản ứng C độ
nhạy cao) là chất chỉ điểm sinh học cổ điển của tình trạng viêm. Ngoài giá trị
là yếu tố nguy cơ đối với các biến cố tim mạch, hs-CRP còn liên quan đến
nguy cơ tiến triển nhanh của bệnh lý thận mạn và giảm mức lọc cầu thận ở
bệnh nhân bệnh thận mạn [91], [97].
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài trên bệnh nhân bị bệnh thận
mạn cho thấy nồng độ TGF-beta1 gia tăng ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn
và ngược lại nó tham gia vào cơ chế gây xơ thận để từ đó dẫn đến suy giảm
chức năng thận ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn, cũng qua các nghiên cứu
này cho thấy nồng độ TGF-beta1 huyết thanh có liên quan đến yếu tố
chủng tộc, màu da [22].
Tình trạng viêm mạn tính ở bệnh nhân bệnh thận mạn làm gia tăng tổng
hợp TGF-beta1 và ngược lại chính sự gia tăng nồng độ TGF-beta1 huyết
thanh lại gây ra tình trạng xơ hóa thận từ đó dẫn đến giảm mức lọc cầu thận ở
bệnh nhân bị bệnh thận mạn [51], [98].
Hiện nay, trên thế giới đã có một số nghiên cứu về nồng độ TGF-beta1,
hs-CRP huyết thanh ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn do tăng huyết áp và đái
tháo đường và đang tiến hành các thử nghiệm lâm sàng về ức chế TGF-beta1
và viêm với mục đích làm chậm tiến triển bệnh thận mạn [27], [90], [94].
Tuy nhiên, ở trong nước chưa có một nghiên cứu nào về nồng độ TGFbeta1

và hs-CRP ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn. Đồng thời để tìm hiểu mối
liên quan giữa nồng độ yếu tố sinh học gây xơ là TGF-beta1 với tình trạng
viêm mà chất chỉ điểm sinh học là hs-CRP ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu nồng độ TGF-beta1 và hs- huyết thanh ở bệnh nhân
bị bệnh thận mạn”.
Xem thêm

142 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI VÀ CÁC THÔNG SỐ HUYẾT ĐỘNG Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI VÀ CÁC THÔNG SỐ HUYẾT ĐỘNG Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận mạn giai đoạn cuối (BTMGĐC) là vấn đề sức khỏe toàn cầu.
Nhiều nghiên cứu tại Mỹ, châu Âu, châu Á cho thấy có khoảng 9-13% dân số
thế giới mắc bệnh thận mạn (BTM). Hầu hết những bệnh nhân này (BN) sớm
hay muộn cũng tiến triển đến BTMGĐC và cần phải điều trị thay thế bằng
ghép thận hoặc lọc máu (thận nhân tạo và lọc màng bụng)[1]. Hiện nay, trên
thế giới có khoảng 1,5 triệu người mắc BTMGĐC đang được điều trị thay thế
bằng một trong những biện pháp trên và ước đoán con số này sẽ tăng lên gấp
đôi vào năm 2020. Người ta dự báo rằng, cứ mỗi một BN được điều trị thay
thế thì có tới 100 người mắc BTM ở các giai đoạn đang sinh sống trong cộng
đồng [2].
Mặc dù các biện pháp lọc máu đã có nhiều tiến bộ vượt bậc nhưng tỷ lệ
tử vong ở nhóm BN này vẫn cao hơn gấp 20 – 30 lần so với nhóm dân số
chung cùng giới, lứa tuổi và chủng tộc [3]. Những BN điều trị thay thế thận
suy có nhiều biến chứng đa dạng như thiếu máu, nhiễm trùng, cường cận giáp
thứ phát, suy dinh dưỡng... trong đó biến chứng tim mạch là nguyên nhân gây
tử vong hàng đầu, chiếm 43 - 52 % các trường hợp [4], [5]. Bên cạnh một số
yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống như tăng huyết áp (THA), tăng
cholesterol, đái tháo đường (ĐTĐ)... [6] thì BN suy thận mạn còn có các yếu
tố nguy cơ không truyền thống liên quan đến tình trạng ure máu cao như tình
trạng quá tải dịch, viêm mạn tính, rối loạn chuyển hóa calci – phospho, thiếu
máu, tăng stress oxy hoá, kháng insulin, hoạt hóa quá mức hệ giao cảm…Tất
cả những yếu tố trên đây góp phần làm tăng tỷ lệ bệnh tim mạch và tử vong
do tim mạch ở những BN này [7].
Tại Việt Nam, từ lâu hầu hết các bệnh nhân BTMGĐC được điều trị thay
thế đều lựa chọn phương pháp thận nhân tạo (TNT)chu kỳ và một số ít hơn được ghép thận. Đến đầu những năm 2000, phương pháp lọc màng bụng liên
tục ngoại trú (gọi tắt là lọc màng bụng - LMB)được triển khai áp dụng để
điều trị thay thế thận suy tại một số bệnh viện lớn. Hiện nay phương pháp
điều trị này ngày càng phổ biến với gần 1700 BN (2014)(trong đó khoa Thận
Bệnh viện Bạch mai có khoảng 250 BN), nhờ đó nhiều BN có cơ hội được
kéo dài tuổi thọ. Đã có một số đề tài nghiên cứu về biến chứng trên nhóm BN
này như rối loạn lipid máu, THA, rối loạn chuyển hóa canxi – phospho, suy
dinh dưỡng...nhưng chưa có nghiên cứu nào thực sự đi sâu tìm hiểu về biến
chứng tim mạch trên nhóm BN này. Trong khi đó, một số nghiên cứu trên thế
giới cho thấy, tương tự như BN thận nhân tạo, BN lọc màng bụng cũng có tỷ
lệ tử vong rất cao với khoảng 11% tử vong mỗi năm, trong đó xấp xỉ 50% là
do bệnh tim mạch và chủ yếu là các rối loạn thất trái (TT)[8]. Vậy thì chức
năng thất trái cũng như các thông số huyết động biến đổi ra sao, những yếu tố
nào ảnh hưởng đến tình trạng này trên bệnh nhân LMB, vấn đề này thực sự
còn được ít tác giả trong nước đề cập đến. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thất trái và các
thông số huyết động ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú”, nhằm
2 mục tiêu:
1. Nghiên cứu các rối loạn chức năng thất trái và các thông số huyết động
ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú bằng phương pháp siêu âm
Doppler tim và một số yếu tố ảnh hưởng đến các rối loạn này.
2. Tìm hiểu sự thay đổi chức năng thất trái và các thông số huyết động ở
một số bệnh nhân sau 1 năm lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
Xem thêm

159 Đọc thêm

thực trạng và nhu cầu điều trị bệnh quanh răng ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện thanh nhàn - hà nội

THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH QUANH RĂNG Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN - HÀ NỘI

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh quanh răng (QR) được loài người biết đến từ lâu, là một trong
những bệnh phổ biến. Theo kết quả điều tra dịch tễ học trên thế giới, trong
khu vực và ở Việt Nam thì tỷ lệ mắc bệnh này rất cao [10]. Do vậy, trong
những năm gần đây điều trị bệnh quanh răng được coi là điều trị cơ bản đối
với bệ
nh vùng răng miệng.
Bệnh quanh răng bao gồm hai loại tổn thương chính: tổn thương khu
trú ở lợi và tổn thương toàn bộ tổ chức quanh răng. Viêm lợi (VL) là tổn
thương ở giai đoạn khởi đầu của tổ chức vùng quanh răng, lúc này tổn thương
viêm chỉ khu trú ở lợi mà chưa thâm nhập vào tổ chức khác của vùng quanh
răng. Viêm lợi có thể tiến triển sâu hơn nữa vào dây chằ
ng quanh răng, xương
ổ răng và xương răng, gây nên viêm quanh răng. Viêm quanh răng (VQR) gây
phá hủy tổ chức vùng quanh răng, những cấu trúc nâng đỡ và giữ răng trên cung
hàm [2].... Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng bệnh quanh răng là bệnh
lý nhiễm khuẩn mạn tính do rất nhiều loại vi khuẩn gây ra và nhiễm khuẩn
này dường như ảnh hưởng đến sức khoẻ toàn thân, nhất là những người bệnh
có mắc bệ
nh mạn tính như: tim mạch, đái tháo đường,...
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một hội chứng rối loạn chuyển hoá có
biểu hiện tăng glucose máu. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội,
bệnh đang tăng nhanh, là một trong những vấn đề của y học và cộng đồng
[16], [18].
Một điều dễ nhận thấy là sau một thời gian mắc bệnh, ngườ
i đái tháo
đường rất dễ bị rụng răng. Nguyên nhân do đường máu cao tạo điều kiện cho
nhiễm trùng răng miệng, tổn thương vi mạch ở lợi dẫn đến lung lay răng và
rụng. Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh vùng
quang răng và bệnh đái tháo đường, các tác giả đều có một nhận xét chung là có sự tác động qua lại giữa bệnh quanh răng và bệnh đái tháo đường [38],
[42], [48].
Để hiểu rõ thêm về sự ảnh hưởng qua lại giữa bệnh quanh răng và bệnh
đái tháo đường, chúng ta cần xem xét một cách thận trọng về ảnh hưởng của
bệnh đái tháo đường với bệnh quanh răng và ngược lại, từ đó có một cách
nhìn toàn diện về mối liên quan giữa chúng. Đặc đi
ểm lâm sàng, sự đáp ứng
điều trị và khả năng tiến triển của bệnh quanh răng rất đa dạng, khác nhau ở
từng cá thể. Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về những vấn đề này còn
chưa nhiều.
Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa hạng I, bệnh viện duy nhất
của Sở Y tế Hà Nội có khoa Nội tiết, hàng năm quản lý, khám và điều trị
gần
7.000 bệnh nhân đái tháo đường. Ở những bệnh nhân này chúng tôi nhận thấy
hầu hết đều mắc bệnh quanh răng, nhưng chưa có nghiên cứu nào về sự liên
quan giữa bệnh quanh răng và đái tháo đường tại Bệnh viện Thanh Nhàn. Vì
vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và nhu cầu điều trị
bệnh quanh răng ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường typ 2 tại B
ệnh
viện Thanh Nhàn - Hà Nội” với hai mục tiêu:
1. Nhận xét thực trạng bệnh quanh răng ở các bệnh nhân đái tháo
đường typ 2 có thời gian phát hiện bệnh trên 5 năm tại Bệnh viện Thanh
Nhàn - Hà Nội.
2. Xác định nhu cầu điều trị bệnh quanh răng của nhóm bệnh nhân
nghiên cứu.
Xem thêm

111 Đọc thêm

Nghiên cứu mật độ xương bằng phương pháp đo hấp phụ năng lượng tia x kép trên bệnh nhân hội chứng thận hư ở người trưởng thành

NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO HẤP PHỤ NĂNG LƯỢNG TIA X KÉP TRÊN BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng thận hư (HCTH) là một hội chứng lâm sàng và thể dịch, xuất hiện ở nhiều bệnh có tổn thương cầu thận với các hình ảnh mô học khác nhau. Hàng năm, ở nước ta có hàng ngàn bệnh nhân Hội chứng thận hư được theo dõi và điều trị tại các cơ sở y tế. Riêng tại khoa Nội Thận Bệnh viện Trung ương Huế có khoảng hơn 100 lượt người nhập viện và được chẩn đoán là bị Hội chứng thận hư. Thận hư là biểu hiện của viêm cầu thận mạn tính. Bệnh kéo dài nhiều đợt bộc phát xen lẫn thời kỳ thuyên giảm, rất nhiều trường hợp dẫn đến suy giảm chức năng thận, công tác điều trị còn gặp nhiều khó khăn. Ngoài việc kháng lại các thuốc điều trị, bệnh còn có rất nhiều biến chứng trong đó có thể dẫn tới tử vong do nhiễm trùng, do hội chứng tăng ure máu, do tăng huyết áp… Bệnh này cũng gây tâm lý bi quan không những cho bệnh nhân và gia đình họ mà còn cho cả thầy thuốc. 2,4,8,9,10 Bên cạnh đó, việc điều trị Hội chứng thận hư còn là một vấn đề nan giải, đặc biệt là ở nước ta. Công việc này đòi hỏi trang thiết bị, thuốc men và cả lòng quyết tâm của bệnh nhân cũng như thầy thuốc. Khắc phục tình trạng đó, hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các biến đổi sinh học cũng như cấu trúc mô bệnh học của bệnh này đã được công bố trên các tạp chí y học nhằm tìm ra phương pháp dự phòng và điều trị để hạn chế những hậu quả của nó gây ra cho con người và xã hội. 2,4,8,9 Nhờ vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà Hội chứng thận hư được biết rõ hơn về nguyên nhân, biến đổi sinh học cũng như các biến chứng của nó. Ngoài các biến chứng của bệnh như nhiễm khuẩn, rối loạn nước điện giải, thiểu dưỡng, tắc mạch thì còn có biến chứng do điều trị như vô sinh, ung thư, loét dạ dày tá tràng và đặc biệt là loãng xương (Osteoporosis), nhuyễn xương (Osteomalacia), viêm xơ xương (Osteitis fbrosa cystica)…làm giảm đi sự đặc, chắc của xương và tăng nguy cơ gãy xương. 2,4,8,9 2 Bệnh nhân bị Hội chứng thận hư thường có rối loạn chuyển hóa xương như hạ canxi máu, giảm vitamin D và giảm protein vận chuyển vitamin D. Các khảo sát trên bệnh nhân bị bệnh Viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ, Hen phế quản có dùng Corticosteroid, thậm chí bằng đường hít đều cho thấy đều có nguy cơ giảm mật độ xương. Trong khi đó, Corticosteroid là thuốc chính dùng trong điều trị Hội chứng thận hư 2,4,8,9 Ngoài vấn đề loãng xương do dùng Corticoid dài ngày, vấn đề dinh dưỡng nhất là các khoáng chất như ion Ca, ion Mg, ion Na… còn chưa được quan tâm nhiều. Rất nhiều tác giả đã chứng minh rối loạn cân bằng khoáng chất, mật độ xương thấp có liên quan chặt chẽ đến tình trạng gãy xương ở bệnh nhân hội chứng thận hư. Các nhà nghiên cứu cũng đã đưa ra nhiều khuyến cáo về việc duy trì nồng độ calcium và dinh dưỡng cho bệnh nhân hội chứng thận hư. Tình trạng loạn dưỡng xương có thể đã bắt đầu từ trong giai đoạn đầu của bệnh, trở nên xấu dần trong quá trình điều trị và tồn tại nhiều năm sau đó. Sự phát triển của khoa học đưa tới những tiến bộ trong điều trị và phòng bệnh, tuy nhiên, các biến chứng là điều không thể tránh khỏi, nhất là biến chứng loãng xương.11,12,13 Nhằm góp phần vào công tác dự phòng và phát hiện sớm các biến chứng đa dạng ở bệnh nhân hội chứng thận hư trong đó có bệnh loãng xương và các rối loạn chuyển hóa calcium, phốt pho, suy dinh dưỡng… Chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu mật độ xương bằng phương pháp đo hấp phụ năng lượng tia X kép trên bệnh nhân hội chứng thận hư ở người trưởng thành” với các mục tiêu sau: 1. Đánh giá mật độ xương bằng phương pháp đo hấp phụ năng lượng tia X kép ở cổ xương đùi phải trên bệnh nhân hội chứng thận hư. 2. Khảo sát mối tương quan của mật độ xương qua chỉ số Tscore với tuổi, thời gian mắc bệnh,, nồng độ Canxi, Phospho, Protid, albumin máu, Protein niệu ở bệnh nhân hội chứng thận hư.
Xem thêm

85 Đọc thêm

khảo sát hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân suy thận mạn tại khoa nội thận bệnh viện trung ương huế

KHẢO SÁT HÀNH VI TỰ CHĂM SÓC CỦA BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN TẠI KHOA NỘI THẬN BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy thận mạn là hậu quả cuối cùng của các bệnh thận mạn tính do tổn
thương thận mạn tính làm giảm sút từ từ số lượng nephron và sau đó suy giảm
chức năng thận. Các nhà nghiên cứu trong một thời gian dài đã tìm nhiều
phương cách cố gắng xác định cơ chế bệnh sinh của bệnh thận cũng như sự tiến
triển và sau cùng dẫn đến suy thận mạn. Nhiều nghiên cứu đã tìm ra hàng loạt
các yếu tố tham gia vào quá trình thúc đẩy tổn thương thận tiến triển bao gồm:
Chế độ ăn thường xuyên giàu đạm, hoạt hóa của hệ thống Renin- Angiotensin
trong thận, hiện tượng kết dính tiểu cầu trong thận, chuyển hóa Prostaglandin,
tăng huyết áp kéo dài mà sự kiểm soát huyết áp không hiệu quả và rối loạn
chuyển hóa lipoprotein… trong đó rối loạn thành phần lipoprotein gặp khá phổ
biến ở những bệnh nhân suy thận mạn. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về
thực nghiệm cũng như những nghiên cứu trên lĩnh vực lâm sàng đều cho thấy sự
rối loạn lipoprotein là một trong những yếu tố nguy cơ vô cùng quan trọng đối
với quá trình tiến triển của bệnh thận.
Theo số liệu của Hệ thống dữ liệu thận Hoa Kỳ (USRDS) thông báo năm
1999: trong số bệnh nhân suy thận mạn có 42% được điều trị bằng thận nhân tạo
chu kỳ và 36% được điều trị bằng lọc màng bụng và tỉ lệ mắc suy thận mạn
ngày càng gia tăng. Ở Việt Nam theo tác giả Phạm Mạnh Hùng, khi tiến hành
nghiên cứu trên 18.064 người đã đưa ra kết luận rằng số bệnh nhân cần lọc máu
và có nhu cầu ghép thận khoảng 5,5 bệnh nhân/100.000 người. Theo thống kê
của Nguyễn Thị Thịnh thì 40,4% tổng số bệnh nhân điều trị tại Khoa Thận Bệnh
viện Bạch Mai Hà Nội là người bệnh suy thận mạn. Hiện nay, theo thống kê trên
một triệu dân có khoảng 1.000 người được lọc máu chu kỳ và khoảng 70 người
được ghép thận cùng huyết thống. 2

Thời gian gần đây, với sự phát triển nhanh chóng và ngày càng tiến bộ
của các phương pháp điều trị thay thế thận suy, đã góp phần quan trọng làm cho
tuổi thọ bệnh nhân suy thận mạn được kéo dài hơn trước, làm cho chất lượng
cuộc sống được tốt hơn, nhưng bên cạnh đó cũng lại làm xuất hiện nhiều loại
biến chứng hơn và mức độ nguy hiểm của biến chứng ngày càng cao, trong đó
nguy hiểm nhất và đáng ngại nhất vẫn là biến chứng trên hệ tim mạch.
Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và
kết quả điều trị bệnh suy thận mạn, nhưng rất ít đề tài nghiên cứu về điều dưỡng
chăm sóc người bệnh cũng như hành vi tự chăm sóc.
Xuất phát từ ý tưởng trên chúng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Khảo sát hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân suy thận mạn tại Khoa
Nội Thận bệnh viện Trung ương Huế” với mục tiêu
Đánh giá hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân suy thận mạn tại Khoa
Nội Thận bệnh viện Trung ương Huế
Xem thêm

32 Đọc thêm

Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa đức giang

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một trong những bệnh rối loạn chuyển hoá phổ biến
nhất, gây tăng glucose máu mạn tính do thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tương
đối của tuyến tụy. Bệnh ngày càng tăng nhanh cùng với sự phát triển nâng cao
đời sống vật chất xã hội, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Cho đến
nay vẫn chưa có thuốc điều trị khỏi hẳn bệnh mà chỉ là nhằm làm giảm các
triệu chứng, biến chứng do tăng glucose máu gây ra trên mắt, thần kinh, thận,
tim, mạch máu... Vì vậy, bệnh nhân đái tháo đường phải dùng thuốc suốt đời.
Đái tháo đường đang là gánh nặng cho xã hội nói chung và các bệnh viện nói
riêng. Đó là chi phí mua thuốc, chi phí khám chữa bệnh cùng với hậu quả sự
giảm sức lao động xã hội của các bệnh nhân mắc bệnh.
Bệnh viện đa khoa Đức Giang, một bệnh viện tuyến 2 trực thuộc Sở y
tế Hà Nội được định danh trên khu vực dân cư đang đô thị hoá với mức sống
khá cao, đang phải quản lý theo dõi điều trị cho một lượng lớn bệnh nhân đái
tháo đường, chủ yếu là đái tháo đường typ 2. Tuy nhiên, việc theo dõi, so
sánh một cách hệ thống các thuốc điều trị đái tháo đường tại bệnh viện vẫn
chưa thực hiện được. Để giải quyết được phần nào nhu cầu bức thiết đó,
chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái
tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang” nhằm mục tiêu:
1. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại bệnh viện.
2. Khảo sát hiệu quả điều trị cho các bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và theo
dõi các tác tác dụng không mong muốn của thuốc
Từ đó đề xuất phương hướng nâng cao tính hiệu quả, hợp lý, an toàn
trong sử dụng các thuốc điều trị đái tháo đường tại Bệnh viện đa khoa Đức
Giang.
Xem thêm

98 Đọc thêm

nghiên cứu tổn thương động mạch cảnh, động mạch đùi bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân suy thận mạn tính

NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH CẢNH, ĐỘNG MẠCH ĐÙI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN TÍNH

Suy thận mạn tính là một vấn đề mang tính xã hội trên thế giới cũng như
tại Việt nam, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống kinh tế nói chung và chất
lượng cuộc sống của bệnh nhân do quá trình bệnh lý và các biến chứng do s uy thận
mạn tính gây ra.
Biến chứng tim mạch là một trong những biến chứng quan trọng nhất ở bệnh
nhân suy thận mạn tính, trong đó bệnh động mạch và phì đại thất trái là hai yếu tố
nguy cơ chính và là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở các bệnh nhân suy thận mạn
tính. Tỷ lệ tử vong do tim mạch chiếm tới hơn 50% số các bệnh nhân được điều trị
bằng các phương pháp thay thế thận khác nhau, kể cả ở những người đã được ghép
thận [111].
Biến chứng tim mạch ở bệnh nhân suy thận mạn tính khá phức tạp và liên quan
đến những thay đổi ở hệ thống động mạch. Những thay đổi này xuất hiện sớm trong
quá trình suy thận và tiến triển song song với giảm chức năng thận [107]. Tỷ lệ biến
chứng vữa xơ mạch cao trong suy thận mạn tính giai đoạn trước lọc máu gợi ý mối
liên quan giữa tình trạng ure máu tăng với cơ chế bệnh sinh của vữa xơ mạch [50],
[91], [130], [149]. Biểu hiện đầu tiên của những thay đổi ở thành động mạch là sự dầy
lên của lớp nội trung mạc, lâu dần dẫn đến tình trạng xơ vữa và xơ cứng động mạch.
Các nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận mạn tính giai đoạn điều trị bảo tồn và lọc
máu cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch
cảnh và động mạch đùi giảm mức lọc cầu thận và các yếu tố nguy cơ, cũng như có
mối liên quan với tổn thương mạch vành và tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân này [89],
[90], [96], [102].
Xơ vữa và xơ cứng mạch máu dẫn đến sự tái cấu trúc thành mạch và rối loạn
huyết động, gây nên các biểu hiện lâm sàng ở những bệnh nhân suy thận giai đoạn
cuối. Trong suy thận mạn tính, sự tăng lắng đọng canxi ở lớp nội trung mạc gây nên
tình trạng canxi hóa động mạch. Các nghiên cứu cho thấy tình trạng canxi hóa này
ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng đàn hồi mạch máu và liên quan tới tỷ lệ tử vong ở các
bệnh nhân này [148]. Canxi hoá động mạch ở bệnh nhân suy thận mạn tính thường
kèm theo tăng tính cứng của các động mạch chun lớn như động mạch chủ hay động
mạch cảnh gốc.
Các yếu tố nguy cơ của biến chứng và tử vong do tim mạch trong suy thận mạn
tính bao gồm: tuổi, huyết áp, rối loạn lipid máu, mức độ canxi hóa thành mạch, nồng độ fibrinogen, sản phẩm canxi phosphate (Ca x P) và thời gian lọc máu ở bệnh nhân
suy thận giai đoạn cuối.
Tại Việt nam tỷ lệ người bị mắc bệnh thận mạn tính đang có xu
hướng gia tăng. Thống kê của cuộc điều tra nhu cầu ghép thận trên 8064 người cho
thấy tỷ lệ bị suy thận mạn tính chiếm khoảng 0,06% - 0,81 %. Số bệnh nhân cần lọc
máu và có nhu cầu ghép thận là 5,5 bệnh nhân/ 100.000 người [5]. Theo nghiên cứu
của tác giả Nguyễn Thị Thịnh, 40,4% tổng số bệnh nhân điều trị tại khoa thận- tiết
niệu bệnh viện Bạch Mai bị suy thận mạn tính [18]. Tỷ lệ bệnh nhân suy thận mạn
tính có các biến chứng và tử vong do bệnh tim mạch như bệnh mạch vành, tai biến
mạch não là khá cao. Chính vì vậy, việc phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ để có
hướng điều trị dự phòng là hết sức cần thiết ở những bệnh nhân này.
Ở Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá tổn thương động mạch
bằng phương pháp siêu âm Doppler, tuy nhiên chủ yếu nghiên cứu ở các bệnh nhân
tăng huyết áp, đái tháo đường [10], [15], [21]. Chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về
tổn thương mạch máu ở bệnh nhân suy thận mạn tính chưa phải chạy thận và đã chạy
thận nhân tạo chu kỳ. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài : “Nghiên cứu tổn
thương động mạch cảnh, động mạch đùi bằng siêu âm Doppler ở bệnh nhân suy thận
mạn tính” nhằm hai mục tiêu :
1) Đánh giá tổn thƣơng của động mạch cảnh và động mạch đùi bằng phƣơng
pháp siêu âm Doppler ở bệnh nhân suy thận mạn tính.
2) Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thƣơng động mạch cảnh và động mạch đùi
với một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân suy thận mạn tính.
Xem thêm

147 Đọc thêm

Kỷ yếu hội nghị tim mạch 2012

KỶ YẾU HỘI NGHỊ TIM MẠCH 2012

KỶ YẾU HỘI NGHỊ TIM MẠCH
NĂM 2012
CÓ 151 BÁO CÁO

MỤC LỤC (942 trang)

TỔNG QUAN 10
1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN GIÚP THEO DÕI LÂU DÀI HOẠT ĐỘNG CỦA VAN TIM NHÂN TẠO . 11
2. CẬP NHẬT XỬ TRÍ NỘI KHOA RUNG NHĨ Ở BỆNH NHÂN SUY TIM . 18
3. ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG VÀ CẤU TRÚC NỘI MẠC MẠCH MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 27
4. BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ĐẾN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ 37
5. TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 41
6. CHẨN ĐOÁN BỆNH TIM BẨM SINH TRƯỚC SINH BẰNG SIÊU ÂM TIM THAI 48
7. NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM NỘI TÂM MẠC DO NẤM TRÊN VAN NHÂN TẠO 52
8. HORMONE SINH DỤC NAM VÀ BỆNH LÝ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA . 57
9. HỘI CHỨNG TIM THẬN THIẾU MÁU 66
10. ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN GÚT 71
11. TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (PREDIABETES) . 74
12. CƠ CHẾ KHÁNG INSULIN Ở NGƯỜI BÉO PHÌ 79
13. TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG: CHỤP MẠCH VÀNH BẰNG GADOLINIUM Ở BỆNH NHÂN DỊ ỨNG THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD . 84
14. NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP NÚT MẠCH CẤP CỨU BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN DO VỠ PHÌNH MẠCH NÃO Ở BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HUẾ 85
15. NHỮNG BÀN CÃI VỀ VAI TRÒ CỦA CHẸN BÊTA TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP , QUAN ĐIỂM HIỆN NAY GIỮA CÁC KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 2011. 91
16. MỘT CHỈ ĐIỂM TIM MẠCH MỚI ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG BỆNH LÝ TIM MẠCH DO VỮA XƠ . 100
17. TỔN THƯƠNG VAN TIM (VIÊM NỘI TÂM MẠC LIBMANSACKS) TRONG HỘI CHỨNG ANTIPHOSPHOLIPID . 105
18. NGUY CƠ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ CÁC YẾU TỐ TIÊN ĐOÁN NGUY CƠ MẮC MỚI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ BẰNG ATORVASTATIN: KẾT QUẢ TỪ 3 THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG NGẪU NHIÊN TNT, IDEAL VÀ SPARCL 113

NGOẠI TIM MẠCH . 119
19. PHẪU THUẬT CẦU NỐI CHỦ ĐÙI TRONG ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHỦ CHẬU MẠN TÍNH . 120
20. NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG KỸ THUẬT ECMO ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SUY GIẢM CHỨC NĂNG TIM PHỔI CẤP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ . 124
21. PHẪU THUẬT XÂM LẤN TỐI THIỂU TRÊN BỆNH NHÂN TIM BẨM SINH 131
22. HỘI CHỨNG GIẢ CUNG LƯỢNG TIM SAU PHẪU THUẬT TIM NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP BẤT THƯỜNG TĨNH MẠCH PHỔI TRỞ VỀ TIM THỂ TRONG TIM . 135
23. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KỸ THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC CẢI TIẾN ĐIỀU TRỊ BỆNH CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở TRẺ EM 139
24. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT SỬA TOÀN BỘ BỆNH THẤT PHẢI HAI ĐƯỜNG RA CHO TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG 143
25. BẤT THƯỜNG TAUSSIGBING: KINH NGHIỆM PHẪU THUẬT SỬA TOÀN BỘ TỪ 3 TRƯỜNG HỢP TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG 148
26. BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHỐI HỢP GÂY TÊ XƯƠNG CÙNG BẰNG BUPIVACAINE VÀ MORPHINE SULPHATE VỚI GÂY MÊ TRÊN PHẪU THUẬT TIM HỞ Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 152
27. ĐẶC ĐIỂM CHĂM SÓC BỆNH NHI PHẪU THUẬT TIM HỞ Ở GIAI ĐOẠN HẬU PHẪU TẠI KHOA TIM MẠCH . 157
28. KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT TIM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 165
29. VỠ THẤT TRÁI SAU PHẪU THUẬT VAN HAI LÁ 169
30. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TMẮC ĐỘNG MẠCH MẠN TÍNH HAI CHI DƯỚI 173

TĂNG HUYẾT ÁP 178
31. KHẢO SÁT TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II . 179
32. NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI PHƯỜNG PHÚ HẬU THÀNH PHỐ HUẾ . 183
33. TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC CHỈ SỐ NHÂN TRẮC Ở NGƯỜI 2564 TUỔI TẠI LÂM ĐỒNG NĂM 2010 . 188
34. NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ LIPOPROTEIN (A) HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT . 196
35. NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA HSCRP VÀ IL6 TRONG LƯỢNG GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH TỔNG QUÁT Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT 199
36. NGHIÊN CỨU TỶ LỆ HUYẾT ÁP TRŨNG VÀ KHÔNG TRŨNG BẰNG KỸ THUẬT ĐO HUYẾT ÁP LƯU ĐỘNG 24 GIỜ . 206
37. KHẢO SÁT ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN CẤP CỨU TRƯNG VƯƠNG ( 01 008 ĐẾN 62009) 210
38. NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở CÁN BỘ TRUNG CAO CẤP TỈNH CÀ MAU .
39. BIẾN THIÊN HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG ĐO HUYẾT ÁP LƯU ĐỘNG GIỜ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ O . 224
40. NGHIÊN CỨU CÁC THÔNG SỐ LƯU HUYẾT CHI DƯỚI Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP 229

41. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH QUẢN LÝ, THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ CÓ KIỂM SOÁT BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở HÀ NAM 237
42. KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP ĐÁNH GIÁ QUA THỰC HÀNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ 245

BỆNH MẠCH VÀNH . 251
43. MỐI LIÊN QUAN GIỮA THỂ TÍCH NHĨ TRÁI VỚI ÁP LỰC THẤT TRÁI CUỐI TÂM TRƯƠNG Ở CÁC BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP . 252
44. NỒNG ĐỘ NTproBNP HUYẾT THANH VÀ HANG ĐIỂM NGUY CƠ GRACE TRONG TIÊN LƯỢNG NGẮN HẠN Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 258
45. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP Ở BỆNH NHÂN TRẺ TUỔI 264
46. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ DẤU CHỈ ĐIỂM SINH HỌC CỦA TỔN THƯƠNG I RONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 270
47. NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TẮC NGHẼN ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ST CHÊNH LÊN . 276
48. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN MỚI TRONG CHẨN ĐOÁN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP Ở BỆNH NHÂN CÓ CƠN ĐAU THẮT NGỰC 282
49. NHẬN XÉT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA THUỐC STREPTOKINASE Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LÂM ĐỒNG
50. NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ MYELOPEROXIDASE HUYẾT TƯƠNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỨC ĐỘ NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP 292
51. YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI KHOA HSCC BỆNH VIỆN NINH THUẬN 298
52. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BỆNH ĐÔNG MẠCH VÀNH TRONG 10 NĂM TỚI, DỰA THEO HANG ĐIỂM FRAMINGHAM CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO VIỆN Y HỌC LAO ĐỘNG QUẢN LÝ . 308
53. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP Ở BỆNH NHÂN LỚN TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ 313
54. NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ SỰ HỒI PHỤC ĐOẠN ST TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU CƠ TIM VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP 317
55. NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ TRẮC NGHIỆM GẮNG SỨC THẢM LĂN Ở BỆNH NHÂN TRÊN 40 TUỔI MẮC HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH LONG 323
56. GÓP PHẦN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VI ĐỘNG MẠCH TAKAYASU NHÂN 5 TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG 330
57. NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA BRAIN NATRIURETIC PEPTIDE TRONG TIÊN LƯỢNG SỚM NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN . 335

58. NGHIÊN CỔ ÔN ĐỊNH 340
59. THEO DÕI NGẮN HẠN VÀ TRUNG HẠN BỆNH MẠCH VÀNH Ở NGƯỜI TRẺ TẠI BỆNH VIỆN TIM TÂM ĐỨC . 346

TIM MẠCH CAN THIỆP . 349
60. NHẬN XÉT KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HUẾ 350
61. ĐÓNG THÔNG LIÊN NHĨ QUA ỐNG THÔNG DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM TRONG BUỒNG TIM (ICE) . 354
62. RÚT NGẮN THỜI GIAN CỬA BÓNG TRONG CAN THIỆP MẠCH VÀNH TIÊN PHÁT Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ST CHÊNH LÊN TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH 362
63. BƯỚC ĐẦU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÁI ĐỒNG BỘ (CRT TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ . 371
64. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC ĐIỂM ĐƯỜNG PHỤ VÀ CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT TRONG TRIỆT BỎ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ BẰNG SÓNG CAO TẦN 377
65. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA ĐIỆN TÂM ĐỒ VÀ CÁC NGHIỆM PHÁP TRONG TRIỆT BỎ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ BẰNG SÓNG CAO TẦN TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH HUẾ 383
66. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT TRONG TẠO NHỊP VÙNG VÁCH ĐƯỜNG RA THẤT PHẢI 388
67. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BƯỚC ĐẦU CỦA VIỆC TRIỂN KHAI CAN THIỆP BÍT ỐNG ĐỘNG MẠCH BẰNG AMPLATZER VÀ NONG HẸP VAN ĐỘNG MẠCH PHỐI BẰNG BÓNG QUA DA TẠI BỆNH VIỆN NHI NGHỆ AN . 394
68. ĐÓNG THÔNG LIÊN NHĨ BẰNG DÙ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 398
69. ỨNG DỤNG ĐẶT MÁY TẠO NHỊP TIM TRÊN BỆNH NHÂN RỐI LOẠN NHỊP TIM CHẬM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG NĂM (62009 – 42011) 403
70. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM NONG VAN ĐỘNG MẠCH PHỐI BẰNG BÓNG QUA DA Ở TRẺ TỪ 0 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI . 408
71. NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA STENT PHỦ THUỐC RONG ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP 413
72. BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỤP, CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA TẠI BỆNH VIỆN ĐK TỈNH BÌNH ĐỊNH 419
73. HOẠ ĐỘNG TIM MẠCH CAN THIỆP BỆNH VIỆN TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2009 – 2011 . 423
74. KẾT QUẢ 2 NĂM CẤY MÁY TẠO NHỊP TIM VĨNH VIỄN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG 428
75. ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP LASER NỘI TĨNH MẠCH VỚI LASER DIODE BƯỚC SÓNG 810 . 433
76. BƯỚC ĐẦU TIẾN HÀNH KỸ THUẬT TẠO NHỊP VĨNH VIỄN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HUẾ 439
RỐI LOẠN NHỊP 444
77. KHẢO SÁT RỐI LOẠN NHỊP TIM Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ỈNH ĐẮK LẮK T 10 010 ĐẾN 042011 445
78. NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN NHỊP TIM Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN TÍNH BẰNG HOLTER ĐIỆN TIM 24 GIỜ 453
79. NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN NHỊP TIM VÀ HIỆN ƯỢNG KHÔNG GIẢM HAY GIẢM HUYẾT ÁP VỀ ĐÊM TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG HOLTER ĐIỆN TIM VÀ HUYẾT ÁP 24 GIỜ . 460
80. SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN SINH LÝ TIM, HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG TẦN SỐ RADIO CỦA RỐI LOẠN NHỊP THẤT PHẢI VÀ THẤT TRÁI . 464
81. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ĐIỆN SINH LÝ HỌC I ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ RỐI LOẠN NHỊP THẤT BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CÓ TẦN S RADIO 469
82. NGHIÊN CỨU BIẾN THIÊN NHỊP TIM VÀ HIỆN ƯỢNG KHÔNG GIẢM HAY GIẢM HUYẾT ÁP VỀ ĐÊM TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG HOLTER HUYẾT ÁP VÀ ĐIỆN TIM 24 GIỜ 476
83. NGHIÊN CỨU BIẾN THIÊN NHỊP TIM BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT TRÊN 40 TUỔI 480
84. NGHIÊN CỨU MỘT S ĐẶC ĐIỂM CỦA SUY TIM MẠN TÍNH TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA ỈNH ĐẮK LẮK TỪ THÁNG 102010 – 042011 . 484
85. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG THEO BẢNG SF 36 TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN . 493
86. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TỐ TIÊN LƯỢNG Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN ĐỢT CẤP 498
87. NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ 506
88. NGHIÊN CỨU BIẾN THIÊN NHỊP TIM THEO THỜI GIAN VÀ THEO PHỔ TẦN SỐ Ở NGƯỜI BÌNH THƯỜNG 514
89. NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ PROB TYPE NATRIURETIC PEPTIDE (PROBNP) CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH 520
90. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP I BẰNG HOLTER ĐIỆN I GIỜ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT TẠI KHOA TIM MẠCH NỘI TIẾT BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ 525
91. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VERAPA IL VÀ A IODARONE ĐIỀU TRỊ ĐƠN ĐỘC HOẶC PHỐI HỢP QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH TRONG NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT CÓ PHỨC BỘ QRS HẸP TẠI BỆNH VIỆN HƯƠNG TRÀ NĂM 2010 2011 534
92. NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN NHỊP TIM TRÊN ĐIỆN TIM LIÊN TỤC 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN LỌC MÁU CHU KỲ 540

93. KHẢO SÁT RỐI LOẠN NHỊP VÀ THIẾU MÁU CƠ TIM TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ ECG THƯỜNG QUY BÌNH THƯỜNG BẰNG HOLTER ECG 24 GIỜ 546
94. NGHIÊN CỨU VAI TRÒ DỰ BÁO ĐỘT TỬ DO TIM BẰNG KẾT HỢP LUÂN PHIÊN SÓNG T VÀ NTPROBNP Ở BỆNH NHÂN SUY TIM 550
95. NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH RỐI LOẠN NHỊP TIM TRONG CỘNG ĐỒNG TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM 557
96. TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐIỆN THẾ MUỘN DƯƠNG TÍNH VÀ RỐI LOẠN NHỊP THẤT TRÊN ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM . 563

BỆNH MẠCH MÁU VÀ HỘI CHỨNG TIM MẠCH CHUYỂN HÓA 569
97. XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI 570
98. NHẬN XÉT TRIỆU CHỨNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI BỆNH NHÂN CHẢY MÁU NÃO ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA THẦN KINH BỆNH VIÊN THANH NHÀN 576
99. NHẬN XÉT TRIỆU CHỨNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TÁI PHÁT ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA THẦN KINH BỆNH VIỆN THANH NHÀN 581
100. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CỦA CHẢY MÁU DƯỚI MÀNG NHỆN TẠI KHOA THẦN KINH BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2009 589
101. NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ TNFa HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP . 595
102. XÁC ĐỊNH VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH CẢNH BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN . 603
103. NGHIÊN CỨU BILAN LIPID MÁU Ở BÊNH NHÂN HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK 608
104. NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK . 617
105. MỘT S ĐẶC ĐIỂM D CH TỄ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA CƯ DÂN Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT , ĐẮK LẮK . 625
106. HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN NỮ TRÊN 45 TUỔI TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG 631
107. PHÁT HIỆN TĂNG HUYẾT ÁP VÀ BIẾN ĐỔI ĐIỆN TIM Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TIM MẠCH BỆNH VIỆN THANH NHÀN . 637
108. NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ APO AI, APO B VÀ CHỈ SỐ APO BAPO AI Ở NGƯỜI CAO TUỔI CÓ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA 644
109. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU CHỈNH LIPIDE MÁU CỦA SIMVASTATIN Ở BỆNH NHÂN CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH 650
110. SỬ DỤNG CHỈ SỐ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI ( TEI INDEX , CHỈ SỐ KHỐI CƠ THẤT TRÁI VÀ ĐỘ DÀY THÀNH TƯƠNG ĐỐI ĐỂ KHẢO SÁT HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 . 656


111. NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỪA CÂN, BÉO PHÌ CỦA NGƯỜI LỚN TRONG CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TẠI TỈNH QUẢNG NAM 662
112. BỆNH CƠ TIM IM LẶNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 669
113. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH Ở NGƯỜI TH A CÂN, BÉO PHÌ 677
114. NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN NỮ TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN . 683
115. HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN NGƯỜI TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN CÓ TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT TẠI HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH 690
116. GIÁ TRỊ NỒNG ĐỘ NTpro BNP TRONG DỰ BÁO BỆNH CƠ TIM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 698
117. LIÊN QUAN NỒNG ĐỘ NTproBNP HUYẾT THANH VÀ PHÂN ĐỘ SUY TIM LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHÔNG TĂNG HUYẾT ÁP 705
118. NỒNG ĐỘ NTproBNP HUYẾT THANH VÀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 KHÔNG TĂNG HUYẾT ÁP 714
119. NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ PROB TYPE NATRIURETIC PEPTIDE (PROBNP) CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH 727
120. ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ MẮT CÁ CHÂN – CÁNH TAY TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN CHI DƯỚI Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 733
121. NHẬN XÉ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NHỒI MÁU NÃO Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG . 739
122. NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ INTERLEUKIN – 1 BÊTA HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN GÚT NGUYÊN PHÁT . 745
123. NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ INTERLEUKIN6 HUYẾT THANH TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP . 754
124. KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ HAPTOGLOBIN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN SUY THÂN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI 759
125. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN HƠ CÓ HOẶC KHÔNG CÓ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA . 765
126. NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG SUY MÒN Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN . 772

TIM BẨM SINH CHỨC NĂNG 779
127. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH TĨNH MẠCH PHỔI VỀ LẠC CHỖ HOÀN TOÀN Ở TRẺ EM . 780
128. ĐẶC ĐIỂM D CH Ễ HỌC LÂM SÀNG BỆNH TIM BẨM SINH TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ 785
129. NGHIÊN CỨU SỰ ĐÀN HỒI CỦA ĐỘNG MẠCH CHỦ BẰNG SIÊU ÂM TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT 792
130. NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI CỦA HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG XÂM NHẬP VÀ XÂM NHẬP Ở BỆNH NHI SỐC DO SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE . 799
131. NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG THẤT TRÁI TRÊN BỆNH CƠ TIM GIÃN BẰNG X QUANG VÀ SIÊU ÂM 806
132. MRI VÀ ĐIỀU TRỊ NHỊP TIM 816
133. NGHIÊN CỨU ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỐI Ở BỆNH NHI TIM BÂM SINH . 818
134. BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở PHỤ NỮ CÓ THỪA CÂN BÉO PHÌ . 824
135. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ SIÊU ÂM DOPPLER TIM CỦA CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở TRẺ SƠ SINH NON HÁNG TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ 832
136. NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA VẬN ĐỘNG VÒNG VAN HAI LÁ VÀ PHÂN SUẤT TỐNG MÁU, PHÂN ĐOẠN SUY TIM NYHA 838
137. NGHIÊN CỨU VẬN ĐỘNG VÒNG VAN HAI LÁ QUA SIÊU ÂM MMODE TRÊN BỆNH NHÂN SUY TIM TÂM THU 846
138. TÌM HIỂU V HÌNH THÁI TIM VÀ ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỐI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN THÔNG LIÊN NHĨ . 853
139. KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN BÉO PHÌ DẠNG NAM BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER MÔ 859
140. GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TRUNG HẠN CỦA CHỈ SỐ VÔI HÓA VÀ MỨC ĐỘ HẸP ĐỘNG MẠCH VÀNH VỚI KỸ THUẬT MSCT 64 LÁT CẮT . 865
141. NGHIÊN CỨU VẬN ĐỘNG VÒNG VAN BA LÁ ( TAPSE) TRONG ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT PHẢI Ở BỆNH NHÂN BỆNH CƠ TIM GIÃN 871
142. NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ CK, CKMB VÀ TROPONIN T TRONG MÁU Ở TRẺ GIAI ĐOẠN SƠ SINH SỚM CÓ NGẠT . 880
143. RỐI LOẠN NHỊP TIM VÀ BIẾN THIÊN NHỊP TIM TRÊN HOLTER ĐIỆN TIM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 CÓ TĂNG HUYẾT ÁP 886
144. NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC BỒNG SƠN BÌNH ĐỊNH . 894
145. NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG XƠ VỮA VÀ BỀ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH CỦA PHỤ NỮ ÃN KINH KHÔNG TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BVĐK BỒNG SƠN BÌNH ĐỊNH . 902
146. NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI ÁP LỰC TĨNH MẠCH TRUNG TÂM ĐẶT QUA TĨNH MẠCH NÊN TRONG ĐIỀU TRỊ SỐC SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ . 909
147. VIÊM CƠ TIM CẤP ĐE DỌA TỬ VONG Ở TRẺ EM THÔNG BÁO MỘT TRƯỜNG HỢP 917
148. NGHIÊN CỨU CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN THẾ MUỘN Ở BỆNH NHÂN BỆNH CƠ TIM GIÃN 920

149. NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH BỆNH LÝ QUA CHỤP MẠCH NÃO SỐ HOÁ XOÁ NỀN (DSA) Ở BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ 925
150. KHẢO SÁT TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH CẢNH BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGÃ BẢY 933
151. KHẢO SÁT HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TẠI BỆNH VIỆN 121 QK9CẦN THƠ 942
Xem thêm

951 Đọc thêm

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, KHẨU PHẦN VÀ TẬP TÍNH ĂN UỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2014-2015 (FULL TEXT)

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, KHẨU PHẦN VÀ TẬP TÍNH ĂN UỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2014-2015 (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ



Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa carbonhydrat mạn tính do thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tương đối. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn về chuyển hóa đường, đạm, mỡ, chất khoáng gây nhiều biến chứng cấp và mạn tính [1], [2].
Hiện nay ĐTĐ là một vấn đề mang tính chất toàn cầu. Theo Hiệp hội bệnh đái tháo đường quốc tế, bệnh đái tháo đường tưp 2 ngày càng có xu hướng xuất hiện ở những người ở độ tuổi lao động và ở lứa tuổi trẻ hơn; chi phí khổng lồ cho việc chăm sóc đái tháo đường sẽ là gánh nặng cho nhiều nước đang phát triển trong tương lai tới [3], [4]. Việc phát hiện sớm và quản lý bệnh đái tháo đường trong cộng đồng là thực sự cần thiết. Nhiều y văn đã chứng minh rằng bệnh đái tháo đường hoàn toàn có thể phòng và quản lý được, những người mắc bệnh đái tháo đường nếu được quản lý, tư vấn truyền thông và điều trị kịp thời bằng thuốc, chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh và làm chậm sự xuất hiện các biến chứng do bệnh gây nên [5], [6].
Tại Việt Nam, hiện nay mô hình bệnh tật cũng thay đổi, ngoài mô hình bệnh ở các nước đang phát triển: Suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng và bệnh nhiễm khuẩn nước ta còn xuất hiện mô hình bệnh tật ở các nước phát triển. Bệnh mạn tính không lây ngày càng tăng như ĐTĐ, thừa cân, béo phì, ung thư, tim mạch là những bệnh phát triển nhanh nhất hiện nay. Trong đó bệnh ĐTĐ- nhất là ĐTĐ týp 2 là bệnh khá phổ biến có ở mọi quốc gia, mọi lứa tuổi với những mức độ khác nhau, cao nhất ở lứa tuổi sau 50 và hiện nay độ tuổi mắc bệnh này đang trẻ dần và tỷ lệ tăng nhanh tới mức báo động. Theo một số kết quả điều tra năm 1990 ở Hà Nội có tỷ lệ ĐTĐ 1,2%, Huế
0,96%, Thành Phố Hồ Chí Minh 2,52% đến nay tỉ lệ ĐTĐ ở Việt Nam là5,7%




và ở các thành phố lớn tỷ lệ này cao hơn.Có rất nhiều yếu tố nguy cơ dẫn tới mắc bệnh này đặc biệt là lối sống tĩnh tại, ít hoạt động thể lực và chế độ ăn giàu năng lượng là nguyên nhân quan trọng của bệnh.
Để điều trị bệnh này cần kiểm soát đường huyết trong giới hạn bình thường, ngăn ngừa biến chứng, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống từ đó đưa bốn cách để quản lý ĐTĐ týp 2 [7]: Quản lý dinh dưỡng bằng chế độ ăn hợp lý; tăng cường vận động thích hợp; điều trị bằng thuốc khi cần thiết theo chỉ định của bác sĩ; bệnh nhân tự theo dõi.
Dinh dưỡng là phương pháp điều trị cơ bản, cần thiết cho người bệnh ĐTĐ týp 2 ở bất kỳ loại hình điều trị nào. Một chế độ ăn cân đối và điều hòa, hoạt động thể lực hợp lý không những rất hữu ích nhằm kiểm soát đường huyết mà còn ngăn ngừa các biến chứng và duy trì chất lượng cuộc sống của người bệnh ĐTĐ týp 2. Đó cũng là nguyên tắc hành vi thói quen cho một cuộc sống khỏe mạnh.
Vĩnh Phúc là một tỉnh trung du miền núi phía bắc trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện cùng với lối sống công nghiệp thì tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường tại các cơ sở khám chữa bệnh đang gia tăng, được cộng đồng quan tâm. Câu hỏi đặt ra rằng liệu những người ĐTĐ typ 2 tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thế nào? Chính vì vậy mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015” là nơi chưa có nghiên cứu trên người bệnh đái tháo đường ở bệnh viện với mục tiêu sau:
1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại

Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015.

2. Mô tả khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015.
Xem thêm

115 Đọc thêm

Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh và sự phản hồi của khách hàng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình từ 2006 - 2008

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH VÀ SỰ PHẢN HỒI CỦA KHÁCH HÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH TỪ 2006 - 2008

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, hệ thống Y tế Việt Nam nói chung đặc biệt là hệ thống khám chữa bệnh nói riêng đã có nhiều bước phát triển tiến bộ vượt bậc. Nhiều thiết bị y tế tiên tiến và kỹ thuật mới trên thế giới được đưa vào áp dụng phục vụ cho chẩn đoán và điều trị. Trình độ nhân viên y tế không ngừng được nâng cao. Chất lượng phục vụ người bệnh của các bệnh viện đã được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên bệnh viện vẫn là cơ sở điều trị không thể thiếu trong mọi thời đại. Là nơi cung ứng các dịch vô khám chữa bệnh cho nhân dân khi dịch, bệnh xuất hiện; nơi cứu sống người bệnh; nơi tiếp xúc với người dân tại thời điểm nhạy cảm nhất. Người dân thường đánh giá, nhận xét hiệu quả nhiệm vô của ngành Y tế thông qua hệ thống bệnh viện. Chính vì vậy mà bệnh viện vẫn được nhìn nhận như là bộ mặt của ngành Y tế.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một bệnh viện thường căn cứ vào những tiêu chí có thể định lượng được như lưu lượng người bệnh đến khám bệnh chữa bệnh; khả năng đáp ứng cung cấp các dịch vụ y tế về khám chữa bệnh và những tiêu chí vừa có tính chất định tính lại có cả tính chất định lượng thông qua sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh (khách hàng) khi đến bệnh viện.
Việc nghiên cứu, phân tích lưu lượng bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa tuyến cuối của một tỉnh có vai trò quan trọng để xác định tần suất, tình trạng bệnh tật làm cơ sở khoa học giúp cho các nhà quản lý chủ động trong việc xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên, xác định nguồn lực, lập kế hoạch và định hướng hoạt động khám chữa bệnh của ngành, của địa phương.
Khả năng đáp ứng các dịch vụ y tế phụ thuộc vào một số nguồn lực cơ bản của bệnh viện nh­ nhân lực, vật lực và tài lực. Trong đó nhân lực được đánh giá thông qua cơ cấu, số lượng, trình độ, năng lực, bố trí cán bộ hợp lý;
Với vật lực bao hàm cả trang thiết bị chuyên môn, hành chính và cơ sở hạ tầng kiến trúc xây dựng.
Với tài lực đánh giá thông qua hoạt động tài chính của bệnh viện, khả năng tự chủ trong hạch toán kinh tế y tế, năng lực quản lý tài chính, cân đối thu chi từ các nguồn thu hợp pháp.
Bên cạnh đó việc đánh giá sự phản hồi của người bệnh và người nhà người bệnh còn giúp chóng ta tìm hiểu được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, trả lời được câu hỏi là tại sao khách hàng lại đến khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh nhất là khi mà các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ hoạt động trong cơ chế thị trường đang được đa dạng hóa trên cả hai hệ thống y tế: hệ thống y tế công và hệ thống y tế tư nhân. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trong ngành Y, sự phát triển hệ thống giao thông, sự tiếp cận thông tin, nhận thức và nhu cầu tăng cao của người dân về chăm sóc sức khoẻ; sự hài lòng của người bệnh khi đến bệnh viện cũng là những lý do để quyết định đầu tư nguồn lực sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.
Nghiên cứu phân tích các nguồn lực cơ bản của bệnh viện, lưu lượng bệnh nhân và sự phản hồi của khách hàng là những tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị; khả năng cung cấp dịch vụ y tế của của bệnh viện; chất lượng phục vụ người bệnh; các dịch vụ của bệnh viện cung ứng có được chấp nhận hay không; lựa chọn giải pháp quản lý bệnh viện thế nào cho phù hợp và là cơ sở khoa học để hoạch định chính sách đầu tư mở rộng, phát triển hệ thống điều trị cho ngành, cho địa phương.
Tỉnh Ninh Bình được Chính phủ và Bé Y tÕ đồng ý cho xây mới bệnh viện Đa khoa tỉnh với quy mô 700 giường bệnh thay cho bệnh viện hiện tại quy mô 450 giường bệnh và sẽ đi vào hoạt động vào đầu năm 2010. Việc phân tích lưu lượng bệnh nhân, mô tả thực trạng một sè nguồn lực cơ bản và nghiên cứu những ý kiến phản hồi từ phía người bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh hiện tại sẽ là cơ sở khoa học để có kế hoạch đầu tư, phân bổ các nguồn lực phù hợp cho bệnh viện 700 giường như việc: xác định được cơ cấu, quy mô giường bệnh; nhân lực cán bộ cho từng khoa phòng; cơ số trang thiết bị, thuốc men vật tư y tế, đầu tư nguồn tài chính phù hợp với tình hình bệnh tật và điều kiện kinh tế của tỉnh Ninh Bình.
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh và sự phản hồi của khách hàng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình từ 2006 - 2008.
Xem thêm

84 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BẰNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BẰNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ

Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Viêm dạ dày là một bệnh lý tƣơng đối rõ ràng, là hậu quả của sự kích
thích niêm mạc bởi các yếu tố ngoại sinh hoặc nội sinh. Viêm dạ dày chủ yếu
gây ra bởi tác nhân nhiễm khuẩn và các rối loạn miễn dịch, bệnh tự miễn và
rất nhiều nguyên nhân khác. Helicobacter pylori đƣợc biết đến nhƣ là một
nguyên nhân chính hay thủ phạm của bệnh viêm dạ dày mãn tính, loét dạ dày
tá tràng và là yếu tố đƣợc công nhận nhiều nhất gây ung thƣ dạ dày, đặc biệt
là ở các nƣớc đang phát triển. Helicobacter pylori đƣợc phát hiện bởi Warren
và Marhall (Úc) năm 1982. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Helicobacter
pylori là một yếu tố quan trọng gây bệnh tiền ung thƣ dạ dày và ung thƣ dạ
dày. Ngƣời nhiễm Helicobacter pylori tăng nguy cơ ung thƣ dạ dày gấp 6 lần
so với ngƣời bình thƣờng. Helicobacter pylori làm giảm khả năng tiết ra dịch
của dạ dày, làm cho dạ dày dễ bị tác động bởi axit và gây loét dạ dày, đồng
thời tạo điều kiện cho các vi khuẩn non- Helicobacter pylori ƣa kiềm có khả
năng chuyển hóa nitrite thành các chất tiền ung thƣ.
Nhiễm Helicobacter pylori - căn nguyên các bệnh dạ dày của hơn 70%
ngƣời Việt Nam gây ảnh hƣởng đến khả năng lao động cũng nhƣ chất lƣợng
sống của ngƣời lao động. Ngƣời lao động bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter
pylori vì những lý do nhƣ môi trƣờng sống thiếu vệ sinh, tình trạng vệ sinh an
toàn thực phẩm không bảo đảm.
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam cũng nhƣ ở nhiều nơi trên thế giới,
các bệnh dạ dày liên quan đến Helicobacter pylori đã và đang đƣợc điều trị nhờ sử
dụng phác đồ chống tiết và kháng sinh. Tuy vậy, trên thực tế các chủng
Helicobacter pylori kháng thuốc đã xuất hiện, làm giảm hiệu lực diệt tr của thuốc
và do đó nhiều bệnh nhân đƣợc điều trị nhƣng không khỏi hoặc điều trị không triệt
để. Theo Nguyễn Văn Thịnh (năm 2007), Amoxicillin và Clarithromycin là những2
kháng sinh đƣợc sử dụng thƣờng xuyên trong điều trị diệt Helicobacter pylori,
nhƣng t khoảng năm 2010, tỷ lệ các chủng Helicobacter pylori kháng thuốc đã lên
tới 23,7%, cao hơn nhiều lần so với các nƣớc Châu Âu, Mỹ, Tây Á, Hồng Công,
Nhật Bản và cao hơn một chút so với Hàn Quốc.
Các nghiên cứu nói trên đƣợc tiến hành chủ yếu ở các thành phố công
nghiệp lớn nhƣ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Tại Hải Dƣơng,
Helicobacter pylori đƣợc chẩn đoán là có trong dạ dày ngƣời bệnh dựa trên
hình ảnh nội soi kết hợp nuôi cấy Helicobacter pylori t dịch tiêu hóa, làm
test Urease để phát hiện Helicobacter pylori. Nuôi cấy Helicobacter pylori t
mẫu bệnh phẩm đòi hỏi thời gian tƣơng đối dài và khi các vi khuẩn bội nhiễm
non - Helicobacter pylori đi kèm làm cho việc phân tích trở nên khó khăn
hơn. Mặt khác, cho tới nay vẫn chƣa có một nghiên cứu nào về tình trạng nhiễm
Helicobacter pylori và khả năng kháng thuốc của Helicobacter pylori trên địa
bàn tỉnh Hải Dƣơng. Do đó, ứng dụng các kỹ thuật y sinh học hiện đại nhƣ
PCR để phát hiện nhanh và chính xác Helicobacter pylori, đồng thời xác định
tính kháng kháng sinh của chủng Helicobacter pylori nhằm hỗ trợ điều trị
bệnh viêm dạ dày ở các bệnh viện tuyến tỉnh nói chung và ở một số bệnh viện
tuyến huyện tại Hải Dƣơng là rất cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả điều
trị bệnh, qua đó góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trung ƣơng. Xuất
phát t ý nghĩa lý luận và thực tiễn đó chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh
nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng bằng kỹ thuật sinh học
phân tử”.
2. Mục đích nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung.
Góp phần trong chẩn đoán và điều trị viêm dạ dày ở bệnh nhân nhiễm vi
khuẩn Helicobacter pylori đồng thời có giải pháp định hƣớng kiểm soát và
điều trị hiệu quả căn bệnh này tại tỉnh Hải Dƣơng.3
2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Đánh giá đƣợc thực trạng nhiễm Helicobacter pylori và Helicobacter
pylori kháng thuốc ở các bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
- Bƣớc đầu đƣa một số giải pháp kiểm soát và điều trị hiệu quả căn bệnh
viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
3. Nội dung của đề tài
- Phân tích dịch tễ học đánh giá thực trạng bệnh nhân viêm dạ dày do
đang điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dƣơng.
- Phân tích đoạn gen 16S rRNA của Helicobacter pylori trong chuẩn
đoán bệnh nhân viêm dạ dày do Helicobacter pylori đang điều trị tại bệnh
viện đa khoa Hải Dƣơng.
- Nghiên cứu thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori kháng kháng sinh
ở bệnh nhân viêm dạ dày do Helicobacter pylori đang điều trị tại bệnh viện đa
khoa Hải Dƣơng.
- Bƣớc đầu đề xuất một số giải pháp kiểm soát và điều trị hiệu quả căn
bệnh viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả thực trạng nhiễm vi khuẩn H. pylori và tình trạng kháng kháng
sinh là cơ sở khoa học cho việc kiểm soát, đánh giá và điều trị hiệu quả căn
bệnh viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc ứng dụng quy trình phát hiện
nhanh, chính xác H. pylori và H. pylori kháng thuốc trong điều trị viêm dạ
dày trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.4
PHẦN II - NỘI DUNG
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ H. PYLORI
1.1.1. Lịch sử phát hiện.
T hơn 100 năm trƣớc đây, Gulio Bizzozero lần đầu tiên ghi nhận sự
hiện diện của một loại vi khuẩn sống ở dạ dày chó. Tiếp theo, nhiều nhà khoa
học cũng tìm thấy một loại xoắn khuẩn hiện diện trong lớp nhầy của dạ dày
nhƣng lại thất bại trong việc nuôi cấy vi khuẩn. Năm 1970, nhà giải phẫu bệnh
Robin Warren nhận xét có mối liên hệ giữa viêm dạ dày mãn tính và một loại
xoắn khuẩn trong niêm mạc dạ dày. Mãi đến năm 1982, Robin Warren và
ngƣời học trò của mình là Barry Marshall mới thành công nuôi cấy vi khuẩn t
11 bệnh nhân bị viêm dạ dày và Marshall đã chứng minh đƣợc những ảnh
hƣởng của vi khuẩn này đối với bệnh lý dạ dày. Họ đã đặt tên cho vi
khuẩn này là Campylobacter pylori dựa theo hình dạng và đặc tính tăng trƣởng.
Năm 1983, phát hiện vi khuẩn Campylobacter pylori và mối liên quan của nó
với bệnh loét dạ dày tá tràng đƣợc công bố trên tạp chí Lancet. Năm 2005, với
phát hiện này, hai ông đã đƣợc trao tặng giải thƣởng Nobel về y học [7].
Căn cứ vào hình dạng và đặc tính tăng trƣởng của vi khuẩn mà ngƣời ta
đặt tên vi khuẩn là Campylobacter pylori. Tuy nhiên dƣới kính hiển vi điện
tử, vi khuẩn không giống Campylobacter vì có cấu trúc tiêm mao khác hẳn.
Ngoài ra còn có những khác biệt lớn trong tính
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Xem thêm

74 Đọc thêm

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ĐIỀU TRỊ CỦA CEFFTRIAXON VÀ CEFOTAXIM TRÊN CÁC BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ĐIỀU TRỊ CỦA CEFFTRIAXON VÀ CEFOTAXIM TRÊN CÁC BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG

Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang Khảo sát thực trạng điều trị của cefftriaxon và cefotaxim trên các bệnh nhân viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đức giang
Xem thêm

63 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số xét nghiệm cận lâm sàng của bệnh nhân xơ gan có hội chứng gan thận (HCGT)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN XƠ GAN CÓ HỘI CHỨNG GAN THẬN (HCGT)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xơ gan là một bệnh phổ biến ở nước ta cũng như trên thế giới. Theo thống kê tại Khoa Nội tiêu hoá bệnh viện Bạch Mai, xơ gan đứng hàng đầu trong các bệnh gan mật. Bệnh có nhiều nguyên nhân bao gồm viêm gan vi rút mạn tính, rượu, rối loạn chuyển hoá di truyền, bệnh đường mật mạn tính, các rối loạn tự miễn, thuốc và các chất độc cũng như nhiều nguyên nhân khác [10], [16]. Tỷ lệ tử vong do xơ gan ngày càng gia tăng. Theo tài liệu của tổ chức y tế thế giới (1978) thì tỷ lệ tử vong do xơ gan ở các nước dao động từ 10 đến 20/100.000 dân [15] [16]. Ở Mỹ tỷ lệ tử vong do xơ gan năm 1981 là 12,3/100.000 dân trong đó 65% do rượu [14].
Ở các nước nhiệt đới đang phát triển như Đông Nam Á, châu Phi tỷ lệ viêm gan virut cao, đặc biệt viêm gan B, C là nguyên nhân chủ yếu đưa đến xơ gan: 15% dân chúng nhiễm virut B và 1/4 số bệnh nhân viêm gan mạn, có thể đưa đến xơ gan. Tỷ lệ viêm gan C ở khu vực này cũng rất cao: 5 - 12% dân chúng bị nhiễm và cũng có 5 - 10% đưa đến xơ gan [14].
Bệnh xơ gan diễn biến kéo dài, phức tạp ảnh hưởng trực tiếp tới sức lao động, sinh hoạt của người bệnh. Bệnh cảnh lâm sàng của bệnh xơ gan tuỳ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh. Giai đoạn tiềm tàng hoàn toàn không có triệu chứng do gan có khả năng hoạt động bù trừ, khó phát hiện sớm. Khi các triệu chứng lâm sàng đã rõ thì thường bệnh đã vào giai đoạn muộn. Khoảng 10 năm sau khi được chẩn đoán xơ gan, tỷ lệ bệnh nhân bị xơ gan mất bù đã xấp xỉ 60%, với tỷ lệ sống là 50% và hầu như các trường hợp tử vong đều do các biến chứng [3] [6]. Xơ gan mất bù là xơ gan có dịch cổ trướng, điều trị ít đáp ứng, tái phát nhanh, có nhiều biến chứng xảy ra như: XHTH do giãn vỡ TMTQ, hôn mê gan, hội chứng gan thận, ung thư gan .v.v…, tỷ lệ tử vong cao [11], [16].
Ở bệnh nhân xơ gan, tổn thương thận rất đa dạng bao gồm hoại tử ống thận cấp, nhiễm axit ống thận, song biến chứng thường gặp và được quan tâm nhiều hơn cả là hội chứng gan thận (HCGT). Hội chứng gan thận là một dạng suy thận cấp chức năng, là hậu quả của giảm dòng máu qua thận và do co mạch thận [14], [23], [41], dẫn tới giảm mức lọc cầu thận, giảm bài tiết natri, giảm bài tiết nước tiểu. Hội chứng gan thận gắn liền với tiên lượng dè dặt hoặc tiên lượng xấu của xơ gan (theo tiên lượng của Child - Pugh thì đó là Child-Pugh B hoặc Child-Pugh C). Khi HCGT xuất hiện thì thời gian sống của bệnh nhân trung bình 1,7 tuần và 90% bệnh nhân tử vong trong vòng 10 tuần sau khi được chẩn đoán [14], [22], [36].
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh, phương pháp chẩn đoán, các yếu tố tiên lượng và điều trị HCGT trong xơ gan bước đầu đã có những kết quả đáng khích lệ. Ở Việt Nam nghiên cứu về HCGT còn chưa nhiều do đó cần phải có thêm những nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của HCGT trên bệnh nhân xơ gan để làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp sau về can thiệp, điều trị, nhằm kéo dài thời gian sống, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân xơ gan. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số xét nghiệm cận lâm sàng của bệnh nhân xơ gan có hội chứng gan thận (HCGT)" nhằm mục tiêu:
1.Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân xơ gan có HCGT.
2.Nhận xét một số yếu tố nguy cơ gây hội chứng gan thận của bệnh nhân xơ gan.
Xem thêm

88 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH LÝ SỎI HỆ TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH LÝ SỎI HỆ TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sỏi hệ tiết niệu là một bệnh lý thường gặp trên lâm sàng, gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh phổ biến ở các nước phát triển và đang phát triển. Trên thế giới, tỷ lệ mắc bệnh sỏi nói chung thường dao động 2 - 12% dân số[37], cá biệt có tài liệu cao hơn như trong nghiên cứu của Albriquerque (Brasil) tỷ lệ sỏi tiết niệu tới 14%[24], [57]. Những vùng có tỷ lệ mắc bệnh sỏi tiết niệu cao gọi là vành đai sỏi trong bản đồ của Humberger và Higgins. Tỷ lệ sỏi tiết niệu thấp gặp ở người dân da đen châu Mỹ, nhưng lại cao ở các nước châu Á điển hình là Thái Lan, Ấn Độ[24], [25].
Việt Nam, là một nước nằm trong khu vực vành đai sỏi của thế giới nên tỷ lệ sỏi tiết niệu cao. Các thống kê trong khoa tiết niệu tại các bệnh viện lớn như Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện 103, Bệnh viện Bình Dân,... cho thấy bệnh nhân điều trị sỏi tiết niệu chiếm khoảng 40 - 60% số bệnh nhân điều trị trong khoa tiết niệu, sỏi tiết niệu là bệnh lý hay gặp nhất trong chuyên khoa tiết niệu [19], [24]. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sỏi hệ tiết niệu có thể đưa đến nhiều biến chứng toàn thân và tại chổ có thể gây nguy hại cho sức khỏe và tính mạng người bệnh. Nghiên cứu của Hoàng Viết Thắng ở xã Lộc Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế năm 1999 với chẩn đoán sỏi hệ tiết niệu bằng siêu âm tỷ lệ sỏi là 7,71%. Một khảo sát ở tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm vùng Nam Đông(vùng núi), khu vực thành phố Huế (đồng bằng) và ở huyện Phú Vang (vùng biển) đã cho một tỷ lệ sỏi hệ tiết niệu là 6,24%. Thường có khoảng trên 50% là sỏi không có triệu chứng. Khoảng hơn 30% bệnh nhân vào viện vì suy thận mạn giai đoạn cuối liên quan đến sỏi hệ tiết niệu, nếu như họ được chẩn đoán sớm và được điều trị hiệu quả chắc chắn sẽ làm giảm con số này. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ tương đương nhau, có thể đây là một đặc điểm riêng về dịch tể sỏi của Việt Nam vì tỷ lệ phụ nữ có nhiễm khuẩn niệu cao, dẫn đến tỷ lệ sỏi sỏi nhiễm khuẩn ở phụ nữ Việt nam cao[24].
Sỏi hệ tiết niệu nếu phát hiện muộn và không điều trị kịp thời sẽ gây ra các biến chứng như: tiểu máu, ứ nước thận, thận ứ mủ, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng huyết, suy thận cấp, suy thận mạn. Đây điều là những bệnh lý nặng nề, đặc biệt khi có suy thận mạn bệnh sẽ trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội [43]. Việc loại bỏ sỏi khỏi hệ tiết niệu thường không khó nhưng vấn đề phát hiện sớm bệnh lý sỏi hệ tiết niệu, các biến chứng và các yếu tố liên quan đến bệnh là một vấn đề rất quan trọng và cần thiết, giúp cho các nhà chuyên môn có cái nhìn tổng thể về bệnh, giúp cho các nhà quản lý hoạch định chiến lược phòng ngừa cũng như đầu tư nguồn lực cho công tác điều trị, giúp cho người dân có những kiến thức cần thiết về loại bệnh này để cùng với ngành chức năng phối hợp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Tại Phù Cát tỉnh Bình Định trong những năm gần đây số người bị bệnh sỏi hệ tiết niệu có biến chứng khá nhiều nhưng chưa có báo cáo đầy đủ về lĩnh vực này. Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và biến chứng của bệnh lý sỏi hệ tiết niệu tại bệnh viện đa khoa huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định” với các mục tiêu sau:
1. Khảo sát về tỷ lệ biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng và biến chứng của bệnh lý sỏi hệ tiết niệu.
2. Tìm hiểu một số liên quan đến bệnh lý và biến chứng của sỏi hệ tiết niệu.
Xem thêm

121 Đọc thêm

Nghiên cứu tỷ lệ biến chứng thần kinh ngoại vi ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh - bệnh viện Bạch Mai

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ BIẾN CHỨNG THẦN KINH NGOẠI VI Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Đặt vấn đề

Đái tháo đường (ĐTĐ) là tỡnh trạng tăng glucose huyết mạn tớnh, ủặc
trưng bằng những rối loạn chuyển hoỏ carbonhydrat, lipid và protein do thiếu
insulin tương ủối hoặc tuyệt ủối, suy giảm chức năng tế bào bờta hoặc phối
hợp cả hai [17] [20].
Bệnh ủó và ủang gia tăng trờn toàn thế giới cũng như ở Việt Nam với tốc
ủộ ngày càng nhanh cựng với sự phỏt triển kinh tế, xó hội. Trong đó ĐTĐ
type 2 chiếm tỷ lệ rất cao 90 – 95 % [15], [16].
Bệnh gây ra nhiều biến
chứng cấp tính và mạn tính nguy hiểm ở nhiều cơ quan đặc biệt là mắt,
thần kinh, thận, tim và mạch máu... có tới 80% số ca tử vong ở người
bệnh đái tháo đường type 2 là do biến chứng tim mạch chủ yếu là đột
qụy và tai biến mạch máu nEo
[23].
Biến chứng vi mạch là biến chứng mạn tớnh, trong đó biến chứng tổn
thương thần kinh ngoại vi là
biến chứng nguy hiểm và phổ biến thường
dẫn đến rối loạn nặng nề về các chức năng vận động, cảm giác, thực vật,
dinh dưỡng. Nếu tổn thương kéo dài có thể gây thoái hoá dây thần kinh.
Nghiên cứu tại Vương quốc Anh năm 1996 ở 119 trung tâm điều trị ĐTĐ
cho thấy tỷ lệ hiện mắc của biến chứng nguy hiểm này là 28,5%. Theo
thống kê tại bệnh viện Việt Đức (năm 2005) gần 60% người bị cắt cụt
chi dưới là bệnh nhân ĐTĐ khụng phải do tai nạn [3].
Bệnh thần kinh ngoại vi do ĐTĐ là một biến chứng thường gặp và
xuất hiện khá sớm. Tần suất gặp của bệnh tăng theo thời gian: từ 8,3%
lúc khởi bệnh đến 41,95% sau trên 10 năm
[35].
Bệnh thần kinh ngoại vi là yếu tố nguy cơ ngang hàng với biến
chứng mạch vành, mạch nEo cũng như các bệnh lý mạch máu khác nhất
là ở chi dưới. Nhiều nghiên cứu cho thấy biến chứng TKNV là một trong những yếu tố dễ đưa đến bệnh mạch máu lớn, rất đáng ngại vì tăng bệnh
suất, làm bệnh nhân dễ trở thành người tàn phế như tắc mạch chi biến
chứng này thường phối hợp với bệnh lý thần kinh tự động và nhiễm trùng
gây hoại tử và loét ổ gà bàn chân người ĐTĐ.
ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về bệnh lý này. Vì vậy,
chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu tỷ lệ biến chứng thần kinh ngoại vi ở bệnh nhân đái
tháo đường type 2 tại khoa Khám bệnh Bệnh viện Bạch Mai” với mục
tiêu:
1. Xác định tỷ lệ biến chứng thần kinh ngoại vi ở bệnh nhân đái
tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai.
2. Xác định một số yếu tố liên quan tới biến chứng thần kinh
ngoại vi ở bệnh nhân đái tháo đường type 2
Xem thêm

103 Đọc thêm

Cùng chủ đề