NÔTÔ SỐ LƯỢNG ÔTÔ KẾT HỢP VỚI MỘT MÁY ĐÀO 3 4 CHIẾC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NÔTÔ SỐ LƯỢNG ÔTÔ KẾT HỢP VỚI MỘT MÁY ĐÀO 3 4 CHIẾC":

ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG THỰC HIỆN TRÊN XE DIESEL.240

ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG THỰC HIỆN TRÊN XE DIESEL.240

LỜI NÓI ĐẦUÔtô ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nước ta như một phương tiện đi lại cá nhân cũng như vận chuyển hành khách, hàng hoá rất phổ biến. Sự gia tăng nhanh chóng số lượng ôtô trong xã hội, đặc biệt là các loại ôtô đời mới đang kéo theo nhu cầu đào tạo rất lớn về nguồn nhân lực phục vụ trong nghành công nghiệp ôtô nhất là trong lĩnh vực thiết kế.Sau khi học xong giáo trình Động cơ đốt trong chúng em được tổ bộ môn giao nhiệm vụ làm đồ án môn học. Vì bước đầu làm quen với công việc tính toán, thiết kế ôtô nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ và vướng mắc. Nhưng với sự quan tâm, động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo Dương Xuân Mỹ, cùng các Thầy giáo trong khoa nên chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành đồ án trong thời gian được giao. Qua đồ án này giúp sinh viên chúng em nắm được các lực tác dụng, công suất của động cơ... và điều kiện đảm bảo bền của một số nhóm chi tiết ...ô tô,máy kéo. Vì thế nó rất thiết thực với sinh viên nghành công nghệ kỹ thuật ôtô.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dù đã cố gắng rất nhiều không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các Thầy, các bạn để em có thể hoàn thiện đồ án của mình hơn và cũng qua đó rút ra được những kinh nghiệm qúi giá cho bản thân nhằm phục vụ tốt cho quá trình học tập và công tác sau này.Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

57 Đọc thêm

Đồ án kỹ thuật thi công

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG

Móng công trình được thiết kế thuộc loai móng cọc BTCT đài thấp. Đáy đài đặt ở độ sâu 3.2m so cốt ±0.00 của công trình, nằm trong lớp sét pha, móng nằm sâu hơn mực nước ngầm.
Khi thi công đào đất có 2 phương án: Đào bằng thủ công hoặc đào bằng máy.
_ Nếu thi công theo phương án đào bằng thủ công thi tuy có ưu điểm là dễ tổ chức đây truyền nhưng với khối lượng đào lớn thì số lượng công nhân phai lớn mới đảm bảo rút ngắm thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không khéo thì rất kho khăn gây trở ngại cho nhau dẫn đến năng suất lao động giảm, không đảm bao kịp tiến độ.
_ Khi thi công bằng máy, với ưu điểm nổi bật là rút ngắm thời gian thi công, đảm bảo kỹ thuật. Tuy nhiên việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cao trình thiết kế là không nên vì một mặt sử dụng máy đào đến cao trình thiết kế sẽ làm pha vỡ kết cấu lớp đất đó làm giảm khả năng chiu tải của đất nền hơn nữa sử dụng máy đào khó tạo được độ bằng phẳng để thi công đài móng. Vì vậy cần bớt đất phần móng để thi công bằng thủ công. Việc thi công bằng thủ công tới cao trình để móng sẽ được thực hiện bằng máy. Từ nhưng phân tích tren ta chọn kết hợp 2 phương pháp đào đất hố móng. Căn cứ vào phương pháp thi công cọc, do cọc đã được ép trước, kích thước đài móng và giằng móng ta chon giải pháp đào sau đây: toàn bộ đất trong phạm vi tầng hầm được đào bằng máy lần 1 theo dạng ao móng và đào đến cốt 3.3m . Khi đào lần 2 ở vị trí các hố móng sẽ đào theo dạng hố phần còn lại có chiều cao H2 = 1.15m còn lại 0.15m ở đáy hố móng sẽ đào bằng thủ công. Do chiều sâu
Xem thêm

33 Đọc thêm

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ÔTÔ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ÔTÔ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC

1. Tính cấp thiết của đề tàiTrong những năm gần đây, cùng với quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, các hoạt động giao thương quốc tế ngày càng được mở rộng, không chỉ là các mối quan hệ hợp tác, giao lưu đối ngoại mà còn là các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, giúp đưa nền kinh tế Việt Nam hòa nhập với nền kinh tế thế giới. Hoạt động nhập khẩu là một trong những hoạt động có tác động rất lớn đến nền kinh tế và sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước. Do vậy, nghiên cứu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu để hiểu rõ, nhận thức được các vấn đề hữu ích và rút ra những kinh nghiệm là điều rất cần thiết.Tại Việt Nam, thị trường ôtô hiện nay rất sôi động và kinh doanh mặt hàng này đang tạo nguồn lợi cho nhiều công ty. Công ty cổ phần đầu tư CMC cũng tham gia vào thị trường đó và liên tục có lãi trong nhiều năm qua. Tuy nhiên Công ty vẫn gặp phải nhiều khó khăn trong lĩnh vực nhập khẩu ôtô do ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan từ môi trường bên ngoài và bên trong. Xuất phát từ hiểu biết của mình và trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư CMC, em đã chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu ôtô của Công ty cổ phần đầu tư CMC” làm nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài2.1. Mục đích nghiên cứu là trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu ôtô tại Công ty từ năm 2008 đến nay để tìm ra những mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu ôtô của Công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh nhập khẩu ô tô của Công ty cổ phần đầu tư CMC. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu là thông qua việc tìm hiểu và nghiên cứu sẽ đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu ôtô của Công ty cổ phần đầu tư CMC trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài3.1. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động nhập khẩu ôtô của Công ty cổ phần đầu tư CMC từ năm 2008 đến 2013.3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào các hoạt động nhập khẩu ôtô của Công ty và trong giới hạn tìm hiểu các ví dụ thực tế cho phép từ nãm 2008 đến 2013. 4. Phương pháp nghiên cứuChuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê, so sánh đối chiếu,...5. Kết cấu đề tàiNgoài lời nói đầu và kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương như sau:Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư CMC Chương II: Thực trạng nhập khẩu ôtô của Công ty cổ phần đầu tư CMC từ 2008 đến nayChương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu ôtô của Công ty cổ phần đầu tư CMC trong thời gian tới
Xem thêm

51 Đọc thêm

THIẾT KẾ BỘ CÔNG TÁC MÁY DÀO THỦY LỰC GẦU NGHỊCH

THIẾT KẾ BỘ CÔNG TÁC MÁY DÀO THỦY LỰC GẦU NGHỊCH

Đồ án môn học: máy làm đấtGV Hướng Dẫn : Vũ Văn Thịnhkích thước bộ di chuyển.Do khi thiết kế nên bố trí các cơ cấu lùi về phía sau, gầnthành sau của máy để giảm trọng lượng của đối trọng.Đối trọng cần đảm bảo tổng hợp trọng lượng của các bộ phận, cơ cấu trên bànquay trong mọi trường hợp không nằm ngoài chu vi vòng tựa, nghĩa là không vượtquá điểm tựa giới hạn trước và điểm tựa giới hạn sau. Sau đó ta xét 2 vị trí bộ côngtác để xác định đối trọng: vị trí một, trọng lượng bộ công tác sinh ra mô men lật lớnnhất, còn vị trí kia sinh ra mô men lật nhỏ nhất. Vị trí thứ nhất tổng hợp trọng lượnglớn nhất đi qua điểm tựa giới hạn trước, vị trí thứ hai - điểm tựa giới hạn sau. Chọntrọng lượng đối trọng không được nhỏ hơn giá trị đối trọng tương ứng với bàn quaylật ở điểm tựa trước đồng thời không được lớn hơn giá trị mà bàn quay lật ở điểmtựa sau. Khi điều kiện này không thoả mãn thì phải bố trí lại các cơ cấu trên bànquay.Vị trí thứ nhất: Bàn quay lật ở con lăn tựa giới hạn trước gầu đầy đất được nânglên khỏi hố đào, máy đào bắt đầu quay đổ dỡ tải khi đó cần nghiêng một góc 45 0 sovới phương ngang, tay gầu nghiêng một góc 450 so với phương thẳng đứng.Gc45oG dtb
Xem thêm

44 Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ Đề tài Giải pháp xử lý nền đất yếu khi xây dựng nền đường đắp trên đất yếu tại khu vực Quận 7 TPHCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU KHI XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU TẠI KHU VỰC QUẬN 7 TPHCM

1.Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiRà soát lại các giải pháp xử lý đất yếu dưới nền đắp để lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với điều kiện khu vực, có những hiệu chỉnh thích đáng đối với biện pháp xử lý;Đề xuất giải pháp xử lý hợp lý khi xây dựng đường ôtô đắp qua đất yếu với điều kiện địa chất khu vực Q7 Tp. Hồ Chí Minh, sẽ góp phần nhanh chóng lựa chọn phương án xử lý hợp lý, cũng đồng nghĩa với việc rút ngắn được quá trình chuẩn bị đầu tư cho một dự án đầu tư xây dựng.2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuNghiên cứu điều kiện địa chất, các công trình thiết kế cấp IV trở lên và đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật để đưa ra các giải pháp xử lý nền đất yếu trong xây dựng đường ôtô trên địa bàn Q7 Tp. Hồ Chí Minh.3.Phương pháp nghiên cứuPhương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lý thuyết, kết hợp với số liệu thống kê thực tế và tính toán. Dựa vào các công trình đã và đang được triển khai để phân tích, đánh giá, trên kết quả đó để đưa ra những giải pháp xử lý khi xây dựng đường ôtô đắp trên đất yếu phù hợp với điều kiện cụ thể của khu vực nghiên cứu.
Xem thêm

89 Đọc thêm

Thiết kế hoàn cải xe tải HINO FL8JTSA thành xe tải HINO FL8JTSL

THIẾT KẾ HOÀN CẢI XE TẢI HINO FL8JTSA THÀNH XE TẢI HINO FL8JTSL

Mục lục
lời cảm ơn 1
Chương 1. Giới thiệu về công ty HINO…………………………..........5
1. Lời giới thiệu về công ty HINO VIỆT NAM .5
2. Các sản phẩm xe tải HINO trên thị trường VIỆT NAM .6
3. Giới thiệu về công ty thực tập lấy số liệu ………………..………….....12
3.1.Lịch sử phát triển công ty TRƯỜNG LONG………………………….12
3.2.Sơ đồ tổ chức 13
3.3.Quy trình thiết kế , cải tạo sản phẩm mới ở công ty 14
Chương 2. Mục đích yêu cầu 17
1.Thông xố kỹ thuật cơ bản của xe trước và sau khi cải tạo 17
2.Hình ôtô thiết kế HINOFL8JTSA 22
Chương 3.Giới thiệu các phương án cải tạo 23
1.Cải tạo khung ôtô 23
2.Cải tạo các đăng 23
3.Cải tạo thùng hàng 23
4.Trình tự thực hiện cải tạo các hệ thống tổng thành.........................................24
Chương 4.Tính toán ổn định của ôtô sau cải tạo………………......24
1.Xác định trọng lượng và phân bố trọng lượng lên các trục . 24
1.1 Xác định trọng lượng ô tô 24
1.2 Xác định sự phân bố trọng lượng của ô tô 26
2.Xác định tọa độ trọng tâm của ôtô. 27
2.1.Tọa độ trọng tâm theo chiều dọc 27
2.2.Tọa độ trọng tâm theo chiều cao . 28
3.Tính toán ổn định ôtô 28
3.1.ổn định ngang tĩnh 28
3.2.ổn định dọc 29
3.3.Tính toán bán kính quay vòng tối thiểu theo vết bánh xe trước phía ngoài của ôtô……………………………………………………………………30
3.4.ổn định động khi ôtô quay vòng 32
Chương 5.Tính toán các đặc tính động học , động lực học 33
1.Đường đặc tính ngoài của động cơ 33
2.Tính toán các nhân tố động lực học 35
2.1. Momen xoắn trên trục khuỷu động cơ 35
2.2.Tốc độ di chuyển của ôtô 36
2.3.Lực kéo tiếp tuyến trên bánh xe chủ động 37
2.4.Lực cản không khí 37
2.5.Lực cản tổng cộng tác dụng lên ôtô 37
2.6 .Nhân tố động lực học của ôtô 38
2.7.Khả năng vượt dốc 38
2.8.Gia tốc di chuyển 38
2.9 Xác định thời gian tăng tốc ôtô 38
2.10 Xác định quảng đường tăng tóc 39 2.11 Tính toán khả năng vựot dốc theo điều kiện bám của bánh xe chủ động với mặt đường.................................................................................40
3.Kiểm tra hệ thống lái , hệ thống phanh 49
1.Kiểm tra hệ thống lái 49
1.1 Tính toán động học hệ thống lái 49
1.2. Thiết kế cải tạo hình thang lái 52
1.3. Kiểm tra bán kính quay vòng nhỏ nhất phía ngoài của
ôtô sau cải tạo ……………………………………………………....54
2 .Kiểm tra hệ thống phanh 55
2.1 Hệ thống phanh chính 55
2.2 Tính toán hiệu quả phanh tay 59
Chương 6.Tính toán kiểm nghiệm bền các chi tiết tổng thành hệ thống ........................ 62
1.Kiểm tra độ bền khung ôtô 62
1.1.Kiểm tra bền dầm ngang thùng 62
1.2.Kiểm tra bền khung ôtô 66
2. Tính toán các mối ghép liên kết bu lông 72
2.1. Liên kết ca bin với khung xe 72
2.2. Liên kết sàn cabin với ghế 73
2.3. Liên kết thùng với khung ôtô 75
3 .Kiểm tra bền các đăng dẫn động cầu sau 76
Chương 7.Đánh giá động lực học,độ bền và tính năng làm việc của các hệ thống phanh,treo,lái 77
1. Về độ bền của hệ thống truyền lực 77
2. Về hệ thống chuyển động …………………………………………………..77
3. Đối với hệ thống lái ………………………………………………………...77
4. Đối với hệ thống phanh……………………………………………………..77
5. Đối với hệ thống treo ……………………………………………
Xem thêm

79 Đọc thêm

Báo Cáo Phần Mềm Quản Lý Gara Oto

BÁO CÁO PHẦN MỀM QUẢN LÝ GARA OTO

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ 1
Chương 1: Tổng Quan ............................................................................................... 4
1.1 Giới thiệu đề tài quản lý bảo trì, sửa chữa ôtô .................................................... 4
1.1.1 Quản lý xe và nhật ký bảo dưỡng sửa chữa xe ............................................. 4
1.1.2 Khách hàng ................................................................................................. 4
1.1.3 Nhà cung cấp .............................................................................................. 4
1.2 Mô tả nghiệp vụ ................................................................................................. 5
1.2.1 Xác định yêu cầu ban quản trị ..................................................................... 5
Chương 2: Mô Hình Thiết Kế Hệ Thống .................................................................. 6
2.1 Mô hình dòng dữ liệu (DFD Data Flow Diagram) ............................................ 6
2.2 Mô hình thực thể kết hợp (Entity Relationship Model) ....................................... 6
2.3 Mô Hình UML ................................................................................................... 7
2.4 Xây dựng các loại thực thể ................................................................................. 8
2.4.1 Các loại thực thể ......................................................................................... 8
2.4.2 Mô hình thực thể kết hợp ............................................................................ 9
2.4.3 Biểu diễn mô hình ERD ............................................................................ 10
2.5 Loại thực thể đối tượng ngoài .......................................................................... 11
2.6 Loại thực thể cơ bản ......................................................................................... 12
2.7 Loại thực thể nghiệp vụ .................................................................................... 13
2.8 Xác định các RBTV ......................................................................................... 15
2.8.1 RBTV trên 1 Lược đồ quan hệ .................................................................. 15
2.8.2 RBTV trên nhiều lược đồ quan hệ ............................................................. 17
2.9 Mô hình DFD ................................................................................................... 20
Chương 3: Thiết kế .................................................................................................. 26
3.1 Thiết kế hệ thống ............................................................................................. 26
3.1.1 Thiết kế cây chức năng phần phềm ............................................................ 26
3.1.2 Kiến trúc phần mềm 3 lớp ......................................................................... 27
3.2 Tạo CSDL ........................................................................................................ 28
3.2.1 Tạo bảng ................................................................................................... 29
3.2.2 Tạo constraint ........................................................................................... 33
3.3 Tạo view .......................................................................................................... 39
3.4 Store procedure ................................................................................................ 40
3.5 Function ........................................................................................................... 53
3.6 Viết Trigger ..................................................................................................... 54
Chương 4: Kết Luận Và Kiến Nghị ........................................................................ 56
Tài Liệu Tham Khảo ............................................................................................... 57


Danh mục hình
Hình 2. 1: Usecase tổng quát ....................................................................................... 7
Hình 2. 2 Mô hình thực thể kết hợp ............................................................................. 9
Hình 2. 3 Mô hình ERD ............................................................................................. 10

Hình 3. 1 Cây chức năng phần mềm .......................................................................... 26

Hình 3. 2 Sơ đồ kiến trúc 3 tầng ................................................................................. 27

Hình 3. 3 Database Diagram ...................................................................................... 28

Danh mục bảng
Bảng 2.1: Các khái niệm trong mô hình DFD .............................................................. 6
Bảng 2. 2: Các khái niệm trong mô hình ER ................................................................ 6
Bảng 2. 3: Các khái niệm trong lược đồ Use Case........................................................ 7
Xem thêm

57 Đọc thêm

KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN ÔTÔ: (PHẦN TRUYỀN LỰC TRÊN ÔTÔ) - NGÀNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ, CHƯƠNG HỘP SỐ

KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN ÔTÔ: (PHẦN TRUYỀN LỰC TRÊN ÔTÔ) - NGÀNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ, CHƯƠNG HỘP SỐ

GVC. Ths. Lê Văn Tụy - Khoa Cơ khí Giao thông - Trờng Đại học Bách khoa - ĐHĐN3Kết cấu và tính toán ôtô: (Phần truyền lực trên ôtô) -Ngành Công nghệ Ôtôtải. Tuy nhiên, nhờ đặc điểm nổi bậc là có khả năng truyền thẳng nh đã nêu ở trên, nênthực tế ô bi này có thời gian làm việc không nhiều, ít ảnh hởng đến tuổi thọ của ổ bi.Với hộp số đồng tâm có nhiều trục trung gian (hình H3-1), cho phép tăng độ cứngvững của trục thứ cấp, do đó khắc phục đợc nhợc điểm đã nêu. Mặc khác do điều kiệnăn khớp của các bánh răng tốt hơn nên cải thiện đợc hiệu suất của hộp số một cách đángkể. Về cấu tạo, kiểu hộp số có nhiều trục trung gian khá kồng kềnh và làm phức tạp vànặng thêm hộp số, vì vậy chúng chỉ sử dụng hạn chế trên các ô-tô tải lớn hoặc cực lớn.2.1.2 Hộp số hai trục :Loại hộp số hai trục là kiểu hộp số thông dụng của truyền động hộp số cơ khí nóichung, gồm một trục sơ cấp gắn các bánh răng chủ động và một trục thứ cấp gắn cácbánh răng bị động của các cấp số truyền tơng ứng. Loại hộp số hai trục không thể tạo rađợc số truyền thẳng nh hộp số nhiều trục nêu trên mặc dầu rằng tỷ số truyền của mộtcấp số nào đó bằng một (ih = 1) vì phải thông qua một cặp bánh răng ăn khớp (dĩ nhiênphải có số răng bằng nhau). Điều đó có nghĩa là hiệu suất của mọi cấp số truyền tronghộp số này luôn luôn nhỏ hơn một (Sơ đồ hốp số kiểu này phù hợp hệ thống truyền lực có cầu chủ động bố trí cùngphía với động cơ (cụm động cơ, ly hợp, hộp số bố trí ngay trên cụm cầu chủ động) nhtrên một số ôtô du lịch (hình H3-2a và hình H3-2b). Chiều truyền động là ngợc nhau:truyền động đợc dẫn ra của trục thứ cấp có chiều ngợc với chiều truyền động dẫn vàođối với trục sơ cấp.Điều đó thuận lợi cho việc thiết kế truyền lực chính của cầu chủ động với kiểu
Xem thêm

20 Đọc thêm

MÁY XÂY DỰNG

MÁY XÂY DỰNG

3. Sơ đồ máy đào – vận chuyển đất như một khối lượng quy kết,máy có độ bám tốt.a) Trước khi gặp vật cản; b) Sau khi gặp vật cảnPhương trình chuyển động khi máy gặp vật cản, độ bám tốt như sau:Fh − Fe − m rd 2 xdt 2= 0 (7-4)Với: Fh = Ff ; v = v0Trong đó:Fh – Lực kéo; Ff – Lực cản di chuyển;Fk – Lực cản từ đát tác dụng lên bộ công tác;

22 Đọc thêm

THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN

THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN

đối dày, sát mép nước đá gốc lộ ra chạy từ thượng lưu đến hạ lưu. Sườn núi vai phảicó độ dốc thoải hơn, đây là đỉnhdốc của đường ôtô đi từ xã Phước Tiến đi vào xã Phước Tân. Chân núi ở sát mépnước đá gốc lộ ra chạy từ tim tuyến xuống hạ lưu, đôi chỗ đá gốc lộ ra cả lòng suối.* Tầng phủ:Lớp 1a: Thành phần hỗn hợp cát, cuội, sỏi, đá tảng màu xám vàng, cuội sỏichiếm 25-30%. Đá và cuội có thành phần chủ yếu là đá mac ma, thạch anh, phonghoá nhẹ, tương đối tròn cạnh, kích thước và màu sắc đa dạng. Lớp này phân bố dọcsuối, từ thượng lưu đến hạ lưu. Chiều dày từ 4-5m. nguồn gốc bồi tích trẻ (aQ)Lớp 2: Đất á sét nặng lẫn ít dăm sạn đá phiến serixít mềm bở, màu xám nâu,nâu đỏ. Trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa. Phân bố sườn núi hai bên vai của tuyếnđập.Bên vai trái lớp 2 có chiều dày 4.0-5.0m. Vai phải mỏng hơn có chiều dày 0.51.0m.Đá Gốc: Trong khu vực công trình đầu mối tuyến đập chính đá gốc là trầmtích gắn kết hệ tầng La Ngà. Tuổi Jura giữa (J2ln).Thế nằm của lớp đá là 195Trong đá gốc phiến serixít phát triển khe nứt kiến tạo theo hướng ĐB-TN, thế nằmkhe nứt 230-250của đá.Vai trái phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m, gặp trong các hố khoan KM3, KM6. VaiGVHD: PGS.TS Đỗ Văn LượngSinh viên:Trường Đại Học Thuỷ LợiTrang 13Thiết kế thi công đập đất đầm nénphải đá gốc phân bố ở độ sâu 0.5m-1.5m dưới lớp phủ pha tàn tích. Ở lòng suối đá
Xem thêm

45 Đọc thêm

Chuyên đề tốt nghiệp: Hoạt động đại lí của Công ty Liên doanh Toyota Giải Phóng. Thực trạng và Giải pháp phát triển

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÍ CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH TOYOTA GIẢI PHÓNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

Công nghiệp ôtô là một ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Một số nước có nền kinh tế phát triển trong khu vực và trên thế giới đều ưu tiên phát triển ngành công nghiệp ôtô và xem đây là một trong những ngành mũi nhọn, đầu tàu của nền kinh tế cần được chú trọng đầu tư cơ bản, nhằm khai thác có hiệu quả các lợi thế mà ít ngành công nghiệp khác có được. Thực tế các nước trên thế giới đã chứng minh rằng, ngành công nghiệp ôtô là ngành công nghiệp mũi nhọn vì sự phát triển của ngành này kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp khác (thường được gọi là các ngành công nghiệp phụ trợ như công nghiệp chế tạo vật liệu, công nghiệp cơ khí thiết bị, công nghiệp hoá dầu, gang thép, công nghiệp điện điện tử…), tác động tích cực đến ngành dịch vụ thông qua sự phát triển của mạng lưới phân phối, thu hút một số lượng lớn lao động xã hội, tham gia vào quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế. Ngoài ra phát triển ngành công nghiệp ôtô sẽ cho phép đất nước tiết kiệm được những khoản ngoại tệ đáng kể dành cho nhập khẩu, cũng như phát huy được một số thế mạnh nổi trội hiện nay đơn cử như chi phí cạnh tranh của nguồn nhân lực.
Nhận thức được vai trò quan trọng đó, từ những năm đầu của thập kỉ 1990, nền công nghiệp ôtô đã bắt đầu hình thành với sự xuất hiện đầu tiên của Công ty Sản xuất ôtô Mêkông. Cùng với quá trình mở cửa nền kinh tế, hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới là một làn sóng đầu tư ồ ạt chảy vào Việt Nam, các hãng sản xuất ôtô hàng đầu thế giới cũng bắt đầu có mặt tại Việt Nam liên doanh với các đối tác trong nước để hình thành nên các liên doanh sản xuất và lắp ráp ôtô. Đến năm 1995, gần như đủ mặt anh tài trong làng ôtô thế giới đã có mặt tại Việt Nam như Toyota, Ford, Daewoo, Mitsubishi, Mercedes… Thị trường ôtô Việt Nam đã thật sự sôi động.
Xem thêm

103 Đọc thêm

THIẾT KẾ MÁY ĐÀO THUỶ LỰC GẦU THUẬN

THIẾT KẾ MÁY ĐÀO THUỶ LỰC GẦU THUẬN

SV:Lời nói đầuTrong quá trình xây dựng cơ bản hiện nay, máy móc đợcsử dụng rộng rãi và đóng vai trò hết sức quan trọng của côngviệc nh: chất lợng, tiến độ, giá thành...của công trình. Mặtkhác máy móc thiết bị sử dụng trong ngành xây dựng haycòn gọi là máy xây dựng chính là yếu tố cơ bản để đánh giátiềm lực và khả năng của mỗi đơn vị hay doanh nghiệp xâydựng.Do vậy ngày nay công tác thiết kế, chế tạo và sử dụng cóhiệu quả các loại máy này là yêu cầu thiết yếu. Đa máy mócvào thi công các công trình lớn và quan trọng là việc làm cầnthiết để có thể đảm nhiệm đợc những công việc phức tạp,khối lợng công việc nặng nề mà lao động thô sơ không thểthực hiện đợc hoặc năng suất thấp, hiệu quả kinh tế khôngcao. Vì vậy Máy Xây Dựng không thể thiếu đợc trên các côngtrờng xây dựng, các công trình thuỷ lợi, giao thông...Những năm gần đây, ngành cơ khí nói chung và lĩnhvực Máy Xây Dựng nói riêng của nớc ta đã và đang đợc nhà nớcđầu t và tạo điều kiện phát triển. Đó cũng chính là mục tiêuđẩy mạnh sự phát triển kinh tế, dựa trên một nền công nghiệphiện đại và tiên tiến trong sự nghiệp đổi mới của đất nớc.C:\Le Khai CLB:\MayTL.docTrang:2
Xem thêm

39 Đọc thêm

Đề luỵên thi học sinh giỏi môn tiếng việt lớp 5 2010

ĐỀ LUỴÊN THI HỌC SINH GIỎI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 2010

Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?
A. gồ ghề B. ngượng ngịu C. kèm cặp D. kim cương
Câu 2: Kết hợp nào không phải là một từ?
A. nước uống B. xe hơi C. xe cộ D. ăn cơm
Câu 3: (12đ)Từ nào không phải là từ ghép?
A. san sẻ B. phương hướng C. xa lạ D. mong mỏi
Câu 4: Từ nào là danh từ?
A. cái đẹp B. tươi đẹp C. đáng yêu D. thân thương
Câu 5: Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. vừa đi vừa chạy B. đi ôtô C. đi nghỉ mát D. đi con mã
Câu 6: Từ nào có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”?
A. xanh ngắt B. xanh biếc C. xanh thẳm D. xanh mướt
Câu 7: Cặp từ quan hệ trong câu ghép: “Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ” biểu thị quan hệ nào?
A. Nguyên nhân kết quả B. Điều kiện, giả thiết kết quả
C. Đối chiếu, so sánh, tương phản D. Tăng tiến
Xem thêm

20 Đọc thêm

máy xúc komatsu pc300 chạy bánh xích

MÁY XÚC KOMATSU PC300 CHẠY BÁNH XÍCH

Sau một thời gian nghiên cứu trên cơ sở khảo sát thực tế máy xúc KOMATSUPC3008 cùng một số tài liệu tham khảo khác, trong đồ án học phần này em đã trình bày một số nội dung chính như sau: Xây dựng được sơ đồ truyền động thủy lực của máy xúc một gầu bánh xích, trình bày nguyên lý hoạt động của mạch thủy lực co duỗi gầu, tính chọn các thông số cơ bản của hệ thống, kết cấu và nguyên lý làm việc của một số cấu thành trong hệ thống truyền động thủy lực.
Từ các nội dung chính trong đồ án, giúp chúng ta có thể ứng dụng để lựa chọn các loại máy, đánh giá được tình trạng kỹ thuật, kiểm tra khả năng làm việc của Máy đào KOMATSUPC3008 đã xuất hiện trang đầu các loại máy đào hiện đại đều phát triển dựa trên các dòng máy trước đây, vì thế trên cơ sở tìm hiểu các dòng máy này, chúng ta có thể tìm hiểu về các dòng máy hiện nay và sau này
Xem thêm

25 Đọc thêm

Bài C5- Trang 9 - SGK Vật lí 8

BÀI C5- TRANG 9 - SGK VẬT LÍ 8

a) Vận tốc của một ôtô là 36km/h ; của một người đi xe đạp là 10,8 km/h ; của một tàu hỏa là 10m/s. Điều đó cho biết gì ? C5. a) Vận tốc của một ôtô là 36km/h ; của một người đi xe đạp là 10,8 km/h ; của một tàu hỏa là 10m/s. Điều đó cho biết gì ? b) Trong ba chuyển động trên, chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất ? Hướng dẫn. a) Mỗi giờ ôtô đi được 36 km, mỗi giờ người đi xe đạp đi được 10,8 km. Mỗi giây tàu hỏa đi được 10m. b) Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất ta so sánh số đo vận tốc của nba chuyển động trong cùng một đơn vị vận tốc. Ôtô có    v = 36km/h =  = 10 m/s. Người đi xe đạp có v =  = 3 m/s. Tàu hỏa có v = 10 m/s. Ôtô, tàu hỏa chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết kế hệ thống truyền động ôtô hybrid hai chỗ ngồi VEA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ÔTÔ HYBRID HAI CHỖ NGỒI VEA

Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết kế hệ thống truyền động ôtô hybrid hai chỗ ngồi VEA
1. Tên đề tài:
Thiết kế hệ thống truyền động ô tô hybrid hai chỗ ngồi VEA
2. Các số liệu ban đầu.
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán.
1. Tổng quan về ô tô hybrid.
2. Phân tích các phương án truyền động ôtô hybrid kiểu bán hỗn hợp.
3. Thiết kế hệ thống truyền động ôtô hybrid hai chỗ ngồi VEA.
4. Kết luận và đề nghị.

122 Đọc thêm

Tính toán và mô phỏng hệ thống nâng hạ thùng ô tô tự đổ tải trọng đến 3 tấn

TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG NÂNG HẠ THÙNG Ô TÔ TỰ ĐỔ TẢI TRỌNG ĐẾN 3 TẤN

Theo “Quy hoạch phát triển ngành công nhiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020” của Chính phủ: Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp ôtô VN để đến năm 2020 trở thành một ngành công nghiệp quan trọng của đất nước, có khả năng đáp ứng ở mức cao nhất nhu cầu thị trường trong nước và tham gia thị trường khu vực và thế giới. Mục tiêu cụ thể về các loại xe thông dụng (xe tải, xe khách, xe con): Đáp ứng trên 80% nhu cầu thị trường trong nước về số lượng và đạt tỷ lệ sản xuất trong nước 60% vào năm 2010 (riêng động cơ phấn đấu đạt tỷ lệ sản xuất trong nước 50%, hộp số đạt 90%). Về động cơ, hộp số và phụ tùng sẽ lựa chọn để tập trung phát triển một số loại động cơ, hộp số, bộ truyền động và phụ tùng với số lượng lớn phục vụ lắp ráp ô tô trong nước và xuất khẩu. Hiện nay, tỷ lệ nội địa hoá ở các sản phẩm ôtô VN chủ yếu tập trung vào một số chi tiết, phụ tùng như khung vỏ, ghế ngồi, săm lốp, nhựa, cao su, dây điện… Có những doanh nghiệp đang đầu tư chiều sâu để nội địa hóa những tổng thành quan trọng như: sát xi, cabin, cầu xe và hộp số.
Xem thêm

50 Đọc thêm

Bài tập lớn kết cấu thép L=16m

BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP L=16M

I.Nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế một dầm chủ tiết diện chữ I của cầu nhịp giản đơn trên cầu ôtô, có mặt cắt dầm thép bằng đường hàn trong nhà máy và lắp ráp mối nối công trường bằng bulông cường độ cao, không liên hợp.

II.Các số liệu cho trước
1) Chiều dài nhịp dầm …………………………………………….....L= 16(m)
2) Khoảng cách giữa các dầm chủ ad= 1,8 (m)
3) Tĩnh tải bản BTCT mặt cầu WDC2= 6 (KNm)
4) Tĩnh tải lớp phủ mặt cầu và các tiện ích WDW = 4 (KNm)
6) Hoạt tải xe ôtô thiết kế HL 93
5) Số làn xe thiết kế . nL = 2 (làn)
7) Số lượng giao thông trung bình hàng ngày một làn ADT=1,5 104xengàylàn
8) Tỷ lệ xe tải trong luồng Ktruck = 0,15
9) Hệ số phân phối ngang tính cho mômen mgM = 0,62
10) Hệ số phân phối ngang tính cho lực cắt mgQ = 0,65
11) Hệ số phân phối ngang tính cho độ võng mgD = 0,5
12) Hệ số phân phối ngang tính cho mỏi mgF = 0,45
13) Hệ số cấp đường m = 0.5
14) Vật liệu
Thép chế tạo dầm M270 cấp 345
Bu lông CĐC A490
15) Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 27205
Xem thêm

37 Đọc thêm

Đề thi thử vào lớp 10 năm 2014 THCS Ngô Gia Tự

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM 2014 THCS NGÔ GIA TỰ

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT MÔN TOÁN NĂM 2014 - THCS NGÔ GIA TỰ Bài 1 (2,0 điểm)           a) Giải phương trình : 2x - 1 = 3(x+1)           b) Giải hệ phương trình            c) Tìm m để đồ thị hàm số y = (m - 1)x + 2 song song với đồ thị hàm số y = x + 1 . Bài 2 (2,0 điểm)           a) Rút gọn biểu thức      với x >0, y>0  và x # y.           b) Một ôtô khởi hành từ A để đi đến B cách nhau 240km. Một giờ sau, một ôtô thứ hai cũng khởi hành từ A đi đến B với vận tốc lớn hơn vận tốc ôtô thứ nhất là 10km/h nên đã đuổi kịp ôtô thứ nhất ở chính giữa quãng đường AB. Tính vận tốc của mỗi xe. Bài 3 (2,0 điểm)           Cho phương trình (ẩn x) :  x2 – 2x + 2m – 1= 0      (1) a) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm. b) Gọi hai nghiệm của phương trình (1) là . Tìm m để :  Bài 4 (3,0 điểm)           Cho đường tròn (O), đường kính AB và một điểm C trên AB. Trên đường tròn lấy một điểm D. Gọi I  là điểm chính giữa của cung nhỏ DB, IC cắt đường tròn tại E, DE cắt AI tại K.           a) Chứng minh rằng : Tứ giác AKCE là tứ giác nội tiếp.           b) Chứng minh rằng : CK vuông góc với AD.           c) Kẻ Cx // AD, Cx cắt DE tại F. Chứng minh rằng tam giác FBC cân. Bài 5 (1,0 điểm) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức : A = xy Biết rằng x và ylà nghiệm của phương trình :  x4 + y4 – 3 = xy(1-2y)  --------------- Hết ------------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT MÔN TOÁN NĂM 2014 - THCS NGÔ GIA TỰ  ----------------------------------------------------------------------------------------------  Các em chú ý cập nhật thông tin trên Tuyensinh247 liên tục để không bỏ qua bất cứ đề thi nào nhé! Theo Dethi.Violet
Xem thêm

5 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY LẮP GIÁP ÔTÔ HOA MAI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY LẮP GIÁP ÔTÔ HOA MAI

GIỚI THIỆU KẾT CẤU ĐỀ TÀI


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG.
I TIỀN LƯƠNG
1. Khái niệm và bản chất kinh tế của tiền lương
2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
3. Phân loại tiền lương
Phân loại theo thời gian lao động
Phân loại theo đối tượng lao động
Phân loại theo tính chất kinh tế
II CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG VÀ QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Hình thức tiền lương theo thời gian
Khái niệm
Công thức tính
2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Khái niệm
Công thức tính
3. Hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc
4. Hình thức khoán quỹ lương
5. Quỹ tiền lương
III QUỸ BHXH
1. Khái niệm
2. Quỹ BHXH
3. Chế độ thu nộp BHXH
4. Chi tiêu quỹ BHXH
IV QUỸ BHYT
1.Khái niệm
2. Quỹ BHYT
3. Chế độ thu nộp BHYT
4. Chi tiêu quỹ BHYT
V QUỸ KPCĐ
1. Khái niệm
2. Quỹ KPCĐ
3. Chế độ thu nộp KPCĐ
4. Chi tiêu quỹ KPCĐ

VI QUỸ DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM
1) Khái niệm
2) Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
3) Thời gian trích lập
4) Chi tiêu quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
VII TRÍCH TRƯỚC LƯƠNG NGHỈ PHÉP
1) Điều kiện trích
2) Xác định mức trích trước (m)
VIII HẠCH TOÁN SỐ LƯỢNG, THỜI GIAN VÀ KẾT QUẢ LAO ĐỘNG
1. Hạch toán số lượng lao động
2. Hạch toán thời gian lao động
3. Hạch toán kết quả lao động
IX HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Tài khoản kế toán sử dụng
Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
Trình tự kế toán về tiền lương
Trình tự kế toán về KPCĐ, BHXH, BHYT
Trình tự kế toán về trích trước lương nghỉ phép
Trình tự kế toán về quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY LẮP GIÁP ÔTÔ HOA MAI
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ÔTÔ HOA MAI
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ôtô Hoa Mai
2) Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty ôtô Hoa Mai
I 3) Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ khi thành lập cho đến nay
4) Tình hình tài chính của Công ty
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY LẮP GIÁP ÔTÔ HOA MAI
1) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty lắp giáp ôtô Hoa Mai
2) Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty lắp giáp ôtô Hoa Mai
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY LẮP GIÁP ÔTÔ HOA MAI
I ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TAI CÔNG TY LẮP GIÁP ÔTÔ HOA MAI
II CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TAI CÔNG TY LẮP GIÁP ÔTÔ HOA MAI
1) Các yêu cầu để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty lắp giáp ôtô Hoa Mai
2) Giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
III KẾT LUẬN
Xem thêm

45 Đọc thêm

Cùng chủ đề