CÁCH KIỂM TRA NHÀ CUNG CẤP TÊN MIỀN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁCH KIỂM TRA NHÀ CUNG CẤP TÊN MIỀN":

BÁO CÁO KẾT QUẢ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY MẮT BẢO

BÁO CÁO KẾT QUẢ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY MẮT BẢO

BÀI BÁO CÁO VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY MẮT BÃO 102016
Lý do báo cáo: thu thập thông tin lấy kết quả về hoạt động tuyển dụng công ty Mắt bão để nhìn lại những gì đã làm được và có định hướng mới cho những tháng tiếp theo
Mục tiêu báo cáo: ứng dụng lý thuyết môn quản trị nguồn nhân lực vào khảo sát về hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty Mắt bão
Phương pháp làm bài báo cáo: định tính và định lượng
Nguồn dữ liệu: thứ cấp – thông tin trên website công ty và internet, sơ cấp: khảo sát riêng của nhóm
Bố cục: gồm 11 phần
1. Tổng quan về công ty và tình hình hoạt động kinh doanh
Mắt Bão là một thương hiệu hàng đầu hoạt động trong nhiều lĩnh vực CNTT: trung tâm dữ liệu, nhà đăng ký tên miền Quốc tế và Việt Nam, cung cấp dịch vụ lưu trữ website, phát triển ứng dụng quản lý, cung cấp hạ tầng web, các giải pháp về phát triển website và ứng dụng trên nền web… Bên cạnh đó, Mắt Bão còn tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ thuê ngoài quy trình kinh doanh (BPO) lĩnh vực nhân sự và chăm sóc khách hàng, đồng thời là chủ sở hữu các trung tâm huấn luyện thể thao điện tử ACES Gaming.
Gần 13 năm phát triển, Mắt Bão luôn nỗ lực không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ và hỗ trợ khách hàng. Với hơn 1.000 nhân viên làm việc tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh thành lớn trên cả nước. Hệ thống dịch vụ của chúng tôi vận hành bởi đội ngũ kỹ thuật nhiều kinh nghiệm, bộ phận hỗ trợ luôn nhiệt tình giải đáp các thắc mắc cho khách hàng 247... Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng sự tối ưu trong dịch vụ cung cấp – đây chính là sự khác biệt mà khách hàng hoàn toàn hài lòng khi lựa chọn Mắt Bão.
Sản phẩm và dịch vụ
Dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế và tên miền Việt Nam.
Dịch vụ hosting và email.
Giải pháp website trực tuyến Chili
Dịch vụ cho thuê nhân sự BPO.
Dịch vụ Cyber Game Center.
Tình Hình hoạt động
2002
Thành lập và được biết đến với tên gọi Công ty TNHH TMDV Mắt Bão.
Thiết kế và website, xây dựng ứng dụng quản lý.
Địa chỉ: 484 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, Tp. HCM.
2003
Mở chương trình khuyến mãi: Xây dựng website + Duy trì 01 năm = 72 USD.
Mở dịch vụ đăng ký tên miền và hosting là đại lý chính thức của Enom Inc. tại Việt Nam.
2004
Trụ sở chuyển về Công viên phần mềm Quang Trung, Quận 12.
Là đại lý chính thức cung cấp tên miền Quốc tế tại Việt Nam của OnlineNIC (USA).
Là đại lý chính thức cung cấp tên miền Quốc tế tại Việt Nam của Enom Inc. (USA).
Ký hợp đồng đại lý cung cấp dịch vụ máy chủ tại Việt Nam với The Planet (Dalas Texas USA).
2005
Chính thức trở thành Nhà đăng ký tên miền cấp cao Việt Nam.
Phát động bảo vệ tên miền thương hiệu cùng với mạng Thương Hiệu Việt của hội Sở hữu trí tuệ.
Hội viên Hội tin học Tp. Hồ Chí Minh.
Tham gia Hội DN Trẻ Tp. Hồ Chí Minh.
2006
Phát triển Hệ thống bóc tách thông tin (DCS).
Đặt máy chủ Hosting tại Việt Nam.
Nhận cúp vàng Thương hiệu Uy tín năm 2006 và Cúp vàng sản phẩm CNTT Uy tín cho Hệ thống DCS.
Khai trương Trung tâm kinh doanh tại 334 Cao Thắng, Phường 12, Quận10, Tp. Hồ Chí Minh.
2007
Nhận giấy phép Cung cấp dịch vụ viễn thông (OSP).
Triển khai thử nghiệm dịch vụ Cổng tin nhắn SMS 8x54.
Nhận huy chương vàng Đơn vị phần mềm triển vọng (Sản phẩm Hệ thống bóc tách thông tin DCS).
Khai trương chi nhánh Hà Nội 1003A 185 Giảng Võ, Quận Đống Đa, Hà Nội.
2008
Nhận Cúp Top Ten Enterprise là 1 trong 7 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt ngưỡng trên 1 triệu USD tại Công viên phần mềm Quang Trung TP HCM.
Cúp vàng cho hệ thống kinh doanh và phát triển tên miền tại Việt Nam.
Nhận bằng khen của Chủ tịch UBND Tp. Hồ Chí Minh về thành tích xuất sắc trong hoạt động kinh doanh CNTT.
Ký hợp đồng đại lý độc quyền cung cấp Hosting Controller (www.hostingcontroller.com) tại Việt Nam.
Chuyển mô hình công ty TNHH TMDV Mắt Bão thành công ty cổ phần đầu tư Mắt Bão.
Thành lập công ty TNHH Mắt Bão Network Services: tập trung kinh doanh các dịch vụ truyền thống: tên miền, hosting, email, v.v...
Nên kẻ bảng thống kê về thành tựu đạt được của công ty
2009 Tháng 122009
Nhận cúp bạc IT Week cho dịch vụ TMĐT tại Việt Nam.
Tháng 052009
Mua lại công ty cổ phần Thị Trường Việt, hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, quảng cáo trực tuyến và thiết kế website. Đổi tên Thị Trường Việt thành Công ty Cổ phần truyền thông Mắt Bão (Mắt Bão Media).
Nhận bằng khen của chủ tịch UBND Tp. HCM về thành tích góp phần phát triển CNTT Thành phố.
Nhận bằng khen của Sở TTTT Tp. HCM về thành tích ứng dụng CNTT hiệu quả trong quản lý và điều hành Doanh Nghiệp.
2010 Tháng 012010
Là đơn vị duy nhất nhận bằng khen về thành tích phát triển tên miền Việt Nam của VNNIC.
2011 Tháng 022011
Nhận bằng khen của UBND Tp. HCM về thành tích xuất sắc trong lĩnh vực CNTT.
Xem thêm

35 Đọc thêm

CHI TIẾT MUA HÀNG THEO NHÀ CUNG CẤP

CHI TIẾT MUA HÀNG THEO NHÀ CUNG CẤP

Ngày Số Loại Mã hàng Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền Số lượng trả.[r]

1 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY VIETRAVEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY VIETRAVEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Còn đối với đối tác cung cấp dịch vụ, ngoài trên Datanet ra, bên điều hành cólist danh sách về đối tác cung cấp dịch vụ.CHƯƠNG III :PHẦN KẾT LUẬN1.So sánh thực tế với nội dung đã họcQua 3 năm đã học tại trường và 2 đợt thực tập tại công ty du lịch Vietravelchi nhánh Hải Phòng em thấy giữa thực tế và những gì em được học tạitrường có sự khác biệt rất lớn. Đối với nghiệp vụ lữ hành thì cách tính giácủa một chương trình du lịch khác hoàn toàn với công ty. Trên lớp công thứctính mà thầy cô dạy không thể áp dụng được với các công ty lữ hành bênngoài. Bên cạnh đó các thầy, cô giáo cũng chưa có dạy làm thế nào để tiếpcận với khách hàng, và đi tiếp thị thị trường, bán sản phẩm. Còn cách đặt cácdịch vụ thì không có gì khác mấy trên lớp. Đối với nghiệp vụ hướng dẫn thìhoàn toàn giống với những gì mà thầy giáo đã dạy trên lớp. Sau một tháng1322thực tập ở Vietravel em thấy bản thân mình đã hiểu hơn về bản chất củanghề. Giúp em có thêm chút kinh nghiệm về công việc của lữ hành và HDV.2.Tự nhận xét về quá trình thực tập của bản thân tạiBản thân em vẫn còn những thiếu sót về mặt kiến thức, khi thực tập mới biếtrằng nghiệp vụ hướng dẫn rất quan trọng. Để làm tốt được công việc này, đòihỏi hướng dẫn viên phải luôn trau dồi kiến thức về mọi lĩnh vực văn hóa, xãhội, lịch sử, địa lý và phải học hỏi thêm những kinh nghiệm, kỹ năng củanhững người đi trước. Là một người hướng dẫn viên ngoài những kiến thức
Xem thêm

24 Đọc thêm

CHI TIẾT MUA HÀNG THEO NHÀ CUNG CẤP

CHI TIẾT MUA HÀNG THEO NHÀ CUNG CẤP

Ngày Số Loại Mã hàng Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền Số lượng trả.[r]

1 Đọc thêm

TỔNG HỢP MUA HÀNG THEO THEO NHÀ CUNG CẤP

TỔNG HỢP MUA HÀNG THEO THEO NHÀ CUNG CẤP

TRANG 1 TỔNG HỢP MUA HÀNG THEO NHÀ CUNG CẤP TỪ NGÀY...ĐẾN NGÀY.... Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Số tiền mua hàng Trả lại /Giảm giá.[r]

1 Đọc thêm

TẤN CÔNG HEARTBLEED

TẤN CÔNG HEARTBLEED

tiêu chuẩn được mô tả cụ thể trong RFC 6520, công bố vào tháng 2 năm 2012. Nócho phép dễ dàng kiểm tra và giữ trạng thái “sống” (alive) cho các liên kết thôngtin bảo mật mà không cần phải tiến hành thỏa thuận lại cho mỗi lần kết nối.Antti Karjalainen cùng hai đồng nghiệp Riku Hietamäki và Matti Kamunentại hãng bảo mật Codenomicon cũng như kỹ sư Neel Mehta của Google (hoạt độngđộc lập với Codenomicon) được xem là những người đầu tiên phát hiện lỗ hổng.Karajalainen cho biết anh đang cùng Hietamäki cập nhật tính năng mới cho bộ thửnghiệm giao thức của Codenomicon thì tìm ra Heartbleed.Hình 2 Logo heartbleed.Tính năng này được thiết kế để nhận ra các loại lỗ hổng phần mềm mới. Banđầu, Karjalainen nhận ra lỗi khi thêm hỗ trợ cho tính năng Heartbeat củaOpenSSL. Heartbeat cho phép một máy chủ gửi dữ liệu tùy ý đến máy chủ khác.Người nhận sau đó gửi trả lại bản sao chính xác của dữ liệu tới người gửi để xácnhận kết nối an toàn và không có gì bị xâm nhập.7Codenomicon bắt đầu một số thử nghiệm mới với giao thức Heartbeat. Saukhi nhận thấy một phản hồi lớn bất thường, Karjalainen và Hietamäki thử bài kiểmtra khác. Thử nghiệm mới xác nhận lỗ hổng trong Heartbeat đang làm lộ dữ liệungoại lai. Ngày tiếp theo, chuyên gia bảo mật Marko Laakso của Codenomiconphát hiện phiên bản OpenSSL mà bộ giao thức thử nghiệm đang sử dụng làm lộkhóa cá nhân từ máy chủ.“Khóa cá nhân là “báu vật đế vương” của Internet. Chúng được dùng đểkhẳng định bạn đích thực là bạn. Vì thế, nó có thể trở thành lỗ hổng tồi tệ nhấttrong lịch sử Internet”, Karjalainen giải thích.Codenomicon ngay lập tức vá lỗ hổng và thông báo cho các hãng khác.Công ty đặt tên cho nó là Heartbleed, mua tên miền heartbleed.com.
Xem thêm

21 Đọc thêm

TỔNG QUAN GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ DNS

TỔNG QUAN GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ DNS

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 349/555 - Hỗ trợ giao thức DNS Security Extensions (DNSSEC) để cung cấp các tính năng bảo mật cho việc lưu trữ và nhân bản (replicate) zone. - Cung cấp tính năng EDNS0 (Extension Mechanisms for DNS) để cho phép DNS Requestor quản bá những zone transfer packet có kích thước lớn hơn 512 byte. II. Cách phân bổ dữ liệu quản lý domain name. Những root name server (.) quản lý những top-level domain trên Internet. Tên máy và địa chỉ IP của những name server này được công bố cho mọi người biết và chúng được liệt kê trong bảng sau. Những name server này cũng có thể đặt khắp nơi trên thế giới. Tên máy tính Địa chỉ IP H.ROOT-SERVERS.NET 128.63.2.53 B.ROOT-SERVERS.NET 128.9.0.107 C.ROOT-SERVERS.NET 192.33.4.12 D.ROOT-SERVERS.NET 128.8.10.90 E.ROOT-SERVERS.NET 192.203.230.10 I.ROOT-SERVERS.NET 192.36.148.17 F.ROOT-SERVERS.NET 192.5.5.241 F.ROOT-SERVERS.NET 39.13.229.241 G.ROOT-SERVERS.NET 192.112.88.4 A.ROOT-SERVERS.NET 198.41.0.4 Thông thường một tổ chức được đăng ký một hay nhiều domain name. Sau đó, mỗi tổ chức sẽ cài đặt một hay nhiều name server và duy trì cơ sở dữ liệu cho tất cả những máy tính trong domain. Những name server của tổ chức được đăng ký trên Internet. Một trong những name server này được biết như là Primary Name Server. Nhiều Secondary Name Server được dùng để làm backup cho Primary Name Server. Trong trường hợp Primary bị lỗi, Secondary được sử dụng để phân giải tên. Primary Name Server có thể tạo ra những subdomain và ủy quyền những subdomain này cho những Name Server khác.
Xem thêm

11 Đọc thêm

CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DỊCH VỤ MẠNG DNS VÀ DHCP TRONG WINDOWS SERVER 2003

CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DỊCH VỤ MẠNG DNS VÀ DHCP TRONG WINDOWS SERVER 2003

Vào lúc này , nó không kiếm tới DHCP server ban đầu cho nó thuê nữa mànó sẽ chấp nhận bất cứ một DHCP server nào khác.Nếu thời gian lease đã hết, thì client sẽ ngay lập tức dừng lại việc sử dụngIP address lease đó. DHCP client sau đó sẽ bắt đầu tiến trình thuê một địachỉ như ban đầu.Chú ý:- Khi restart lại DHCP client thì nó sẽ tự động renew lại IP address .- Renew một IP lease thủ công như sau: vào run→ đánh ipconfig/renew.1.6. Ủy quyền authorize một DHCP service- Phải ủy quyền DHCP server trước khi nó có thể thực hiện được việc choDHCP client thuê.- Việc yêu cầu ủy quyền cho các DHCP server sẽ ngăn chặn việc các DHCPserver có khả năng cung cấp các địa chỉ IP không hợp lệ cho các client.- Để thực hiện được việc này ta phải logon bằng tài khoản nằm trong groupEnterprise Admins.(chỉ có DHCP server chạy trên windows 2000 là được ủy quyền, còn lại làkhông)1.6.1. Việc kiểm tra của các DHCP server không được xác thực:- Để authorize DHCP hoạt động chính xác,phải cấu hình network để khidịch vụ DHCP bắt đầu,nó sẽ gửi ra ngoài một gói DHCPinformation(DHCPINFORM) đến địa chỉ Local broadcast. Sau đó cácDHCP server khác sẽ phản hồi lại một gói DHCPacknowledgement(DHCPACK) cái chứa thông tin về một Active Directoryserviece root domain được nhận biết bởi mỗi DHCP server .DHCP servernày tiếp tục khởi tạo DHCP sevice sau đó liên hệ với domain controllertrong mỗi domain mà nó nhận ra. Nó truy vấn Active Directory cho mộtdanh sách các DHCP server mà hiện tại đã được authorize. Nếu DHCPserver đã được authorize ,DHCP trên máy đó mới bắt hoạt động. NếuDHCP server là không được authorize thì DHCP service sẽ log(ghi lại)
Xem thêm

22 Đọc thêm

Đề thi Cán bộ Web admin

ĐỀ THI CÁN BỘ WEB ADMIN

Bằng kinh nghiệm của mình bạn hãy tư vấn và cung cấp các thông tin về giá cả như thiết bị, đăng ký tên miền, thiết kế, vận hành,… để doanh nghiệp có 1 trang Web hoàn chỉnh, tốt nhất và t[r]

1 Đọc thêm

Tổng hợp mua hàng theo theo nhà cung cấp

TỔNG HỢP MUA HÀNG THEO THEO NHÀ CUNG CẤP

TRANG 1 TỔNG HỢP MUA HÀNG THEO NHÀ CUNG CẤP TỪ NGÀY...ĐẾN NGÀY.... Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Số tiền mua hàng Trả lại /Giảm giá.[r]

1 Đọc thêm

Tìm hiểu về DNS server

TÌM HIỂU VỀ DNS SERVER

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DNS
1.1, Tên miền là gì?
Mạng máy tính toàn cầu (Internet ) bao gồm hàng tỷ máy tính nối mạng với nhau, mỗi máy tính cần có một địa chỉ xác định trên mạng.Hiện nay địa chỉ dùng trên mạng là địa chỉ IP.Mỗi máy tính được cấp phát một địa chỉ IP và địa chỉ này là duy nhất. Địa chỉ IP hiện đang đang được sử dụng phổ biến hiện nay là IPv4 có 32 bit chia thành 4 phần. Mỗi phần là 8 bít (tương đương là 1 byte) cách dếm từ trái qua phải.Các phần cách nhau bằng một dấu chấm (.) và biểu diễn ơ dạng thập phân đầy đủ là 12 con số. Mỗi phần là 3 con số.Ví dụ một địa chỉ Internet : 146.123.110.224. Vì mạng máy tính toàn cầu hiện nay đang phát triển mạnh mẽ nên nhu cầu về địa chỉ IP ngày càng tăng. Địa chỉ IP sắp tới đựoc sử dụng là IPv6 có 128 bit. dài gấp 4 lần IPv4.Phiên bản Ipv4 có khả năng cung cấp 232 = 4 294 967 296 địa chỉ .Phiên bản IPv6 có khả năng cung cấp 2128 địa chỉ. Hiện nay nước ta đang triển khai thử nghiệm IPv6.
Ví dụ :Máy chủ Web Server của VDC đang chứa Báo Quê Hương có địa chỉ là 203.162.0.12 và tên miền của nó là home.vnn.vn. Thực tế người sử dụng muốn truy nhập đến trang báo điện tử Quê Hương thì không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần tên miền của nó là home.vnn.vn .Thì hệ thống tên miền sẽ trả lời lại địa chỉ IP cho máy tính của bạn.
Tên Miền là một danh từ dịch theo kiểu nghĩa của từng từ một (Word by Word ) từ tiếng Anh (Domain name). Thực chất tên miền là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet nói cách khác tên miền là tên của mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet .Mỗi địa chỉ bằng chữ này phải tương ứng với địa chỉ IP của nó
1.2. Hệ thống tên miền là gì (Domain Name System)
a. Định nghĩa hệ thống tên miền(DNS)
DNSDomain Name System là một csdl phân tán đc các ứng dụng tcpip sử dụng để ánh xạ giữa hostname và địa chỉ IP và routing email. Gọi là phân tán bởi vì ko có một site đơn lẻ nào quản lý toàn bộ thông tin. Mỗi site sẽ quản lý csdl của riêng nó trên server và xử lý các truy vấn từ Internet hoặc từ các clients. DNS cung cấp giao thức cho phép client và server giao tiếp với nhau.
Có thể hình dung DNS là một cây ngược giống như hệ thống file trong Linux. Trong cây này có một gốc gọi là root, đc ký hiệu bằng một dấu chấmdot(.)
b. Lịch sử hình thành của DNS
Vào những năm 1970 mạng ARPanet của bộ quốc phòng Mỹ rất nhỏ và dễ dàng quản lý các liên kết vài trăm máy tính với nhau. Do đó mạng chỉ cần một file HOSTS.TXT chứa tất cả thông tin cần thiết về máy tính trong mạng và giúp các máy tính chuyển đổi được thông tin địa chỉ và tên mạng cho tất cả máy tính trong mạng ARPanet một cách dễ dàng. Và đó chính là bước khởi đầu của hệ thống tên miền gọi tắt là DNS (Domain name system) .Như khi mạng máy tính ARPanet ngày càng phát triển thì việc quản lý thông tin chỉ dựa vào một file HOSTS.TXT là rất khó khăn và không khả thi. Vì thông tin bổ xung và sửa đổi vào file HOSTS.TXT ngày càng nhiều và nhất là khi ARPanet phát triển hệ thống máy tính dựa trên giao thức TCPIP dẫn đến sự phát triển tăng vọt của mạng máy tính:
− Lưu lượng và trao đổi trên mạng tăng lên
− Tên miền trên mạng và địa chỉ ngày càng nhiều
− Mật độ máy tính ngày càng cao do đó đảm bảo phát triển ngày càng khó khăn
Đến năm 1984 Paul Mockpetris thuộc viện USCs Information Sciences Institute phát triển một hệ thống quản lý tên miền mới (miêu tả trong chuẩn RFC 882 883) gọi là DNS (Domain Name System) và ngày này nó ngày càng được phát triển và hiệu chỉnh bổ xung tính năng để đảm bảo yêu cầu ngày càng cao của hệ thống (hiện nay DNS được tiêu chuẩn theo chuẩn RFC 1034 1035)
c. Mục đích của hệ thống DNS

Máy tính khi kết nối vào mạng Internet thì được gán cho một địa chỉ IP xác định. Địa chỉ IP của mỗi máy là duy nhất và có thể giúp máy tính có thể xác định đường đi đến một máy tính khác một cách dễ dàng. Như đối với người dùng thì địa chỉ IP là rất khó nhớ. Do vậy cần phải sử dụng một hệ thống để giúp cho máy tính tính toán đường đi một cách dễ dàng và đồng thời cũng giúp người dùng dễ nhớ. Do vậy hệ thống DNS ra đời nhằm giúp cho người dùng có thể chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy tính sử dụng sang một tên dễ nhớ cho người sử dụng và đồng thời nó giúp cho hệ thống Internet dễ dàng sử dụng để liên lạc và ngày càng phát triển.
Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây do đó việc quản lý sẽ dễ dàng và cũng rất thuận tiện cho việc chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại. Cũng giống như mô hình quản lý cá nhân của một đất nước mỗi cá nhân sẽ có một tên xác định đồng thời cũng có địa chỉ chứng minh thư để giúp quản lý con người một cách dễ dàng hơn (nhưng khác là tên miền không được trùng nhau còn tên người thì vẫn có thể trùng nhau)
Xem thêm

44 Đọc thêm

Chapter1 _ Installing Active Directory Domain Services

CHAPTER1 _ INSTALLING ACTIVE DIRECTORY DOMAIN SERVICES

MCITPSA là chương trình đào tạo quản trị viên hệ thống dựa trên nền tảng hệ điều hành máy chủ mới nhất của Microsoft – Windows Server 2008. Trước khi theo dõi bài tiếp theo gồm các phân tích, đánh giá của những người đã và đang theo học chương trình này cũng như chia sẻ của các nhà tuyển dụng có nhu cầu, bạn cần nắm những thông tin cơ bản về chứng chỉ MCITPSA.

Chứng chỉ MCITPSA phù hợp với các quản trị mạng, kỹ sư mạng, quản trị hệ thống, các chuyên viên công nghệ thông tin. Trong khóa học này, bạn có thể được cung cấp và rèn luyện cách triển khai, quản lý cũng như khắc phục các sự cố trên hệ thống máy chủ Windows Server 2008 như: máy chủ quản lý miền (Domain Controller), máy chủ phân giải tên miền (DNS), máy chủ cấp phát địa chỉ IP động (DHCP), máy chủ Web (Web Server), máy chủ thư điện tử (Mail Exchange Server)… và các tính năng công nghệ cao so với Windows Server 2003 như: Công nghệ Ảo Hóa (HyperV), kiểm soát truy cập (NAP), giải pháp bảo mật tối đa (RODC)
Bộ tài liệu này bằng tiếng anh.
Xem thêm

45 Đọc thêm

GMP MỰC ỐNG VÀ TÔM NUÔI XIÊN QUE

GMP MỰC ỐNG VÀ TÔM NUÔI XIÊN QUE

GMP 15.9 TIẾP NHẬN VÀ BẢO QUẢN QUE
1. QUI TRÌNH
Que tre được nhận từ các cơ sở đã được công ty ký hợp đồng, que đực bảo quản trong túi PE kín, vận chuyển đến công ty bằng xe chuyên dùng, mỗi lô que tre đều được kiểm tra nguồn gốc, chất lượng cảm quan, thông tin trên bao bì. Sau khi tiếp nhận que được bảo quản trong điều kiện khô ráo, đảm bảo vệ sinh.
2. GIẢI THÍCH LÝ DO
Que phải được kiểm tra về nguồn gốc và chất lượng đồng thời được bảo quản đạt yêu cầu, để đảm bảo que tre không là nguồn lây nhiễm vi sinh vật và độc tố nấm.
3. CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ
3.1 Chuẩn bị:
Pallet, kho bảo quản que tre phải đảm bảo vệ sinh theo SSOP 03.
Công nhân, QC tiếp nhận que phải tuân thủ yêu cầu vệ sinh theo SSOP 05, SSOP 08.
Danh sách các nhà cung cấp que tre đã được công ty ký hợp đồng.
3.2 Yêu cầu:
Nhận những lô que từ các nhà cung cấp được công ty ký hợp đồng.
Kiểm tra chất lượng cảm quan đạt yêu cầu:
+ Màu sắc: sáng bóng tự nhiên của gỗ tre.
+ Mùi: Không mùi lạ
+ Bao bì phải nguyên vẹn, không thủng, rách.
+ Thông tin trên bao bì đầy đủ
+ Không có dấu hiệu nấm mốc, tạp chất trong túi que.
+ Que được sấy khô, không ẩm.
3.2 Thao tác thực hiện
3.2.1 Tiếp nhận que tre:
Kiểm tra nhà cung cấp lô que tre có trong danh sách đã được công ty ký hợp đồng, không nhận những lô hàng từ các nhà cung cấp không có trong danh sách.
Kiểm tra giấy cam kết của nhà cung cấp que.
Kiểm tra chất lượng cảm quan lô que: QC chuyên trách lấy ngẫu nhiên 5 pe trong mỗi bao để kiểm tra chất lượng cảm quan:
+ Kiểm tra tình trạng bao bì: quan sát bằng mắt thường tình trạng bao bì chứa que phải sạch sẽ, kín, nguyên vẹn, không bị rách, thủng, loại bỏ các túi que khi phát hiện bao bì chứa bị rách.
Xem thêm

18 Đọc thêm

CÁC MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CÁC MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

catolugeđiệntửdạng hơn, ngoài catalogue thường xuyên được sử dụngđiện tử, các đơn hàng có và là phương thức sử dụngthể căn cứ theo số hiệu chính của các website.(mã) bộ phận hoặc theo mộtPhương thức giao dịchcấu hình nhất định.Tiến hành thông qua các Được tiến hành có nhiềumạng riêng ảo, qua phương mức độ an toàn trong giaothức trao đổi dữ liệu điện tử dịch từ thấp tới caoEDI nên có sự an toàn3.4.3 Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G)Trong mô hình này, Cơ quan nhà nước đóng vai trò như khách hàng và quá trìnhtrao đổi thông tin cũng được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà nướccũng có thể lập các website, tại đó đăng tải những thông tin về nhu cầu mua hàng của cơquan mình và tiến hành việc mua sắm hàng hóa, lựa chọn nhà cung cấp trên website. Vídụ như hải quan điện tử, thuế điện tử, chứng nhận xuất xứ điện tử, đấu thầu điện tử, muabán trái phiếu chính phủ.....3.4.4 Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C)
Xem thêm

6 Đọc thêm

QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MÁY CHỦ TÊN MIỀN DNS

QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MÁY CHỦ TÊN MIỀN DNS

Hệ thống tên miền tối quan trọng cho sự phát triển của các ứng dụng phổ biến như thư tín điện tử, web...Cấu trúc hệ thống tên miền, cấu trúc và ý nghĩa của các trường tên miền cũng như các kỹ năng cơ bản được cung cấp sẽ giúp cho người quản trị có thể hoạch định được các nhu cầu liên quan đến tên miền cho mạng lưới, tiến hành thủ tục đăng ký chính xác (nếu đăng ký tên miền Internet) và đảm nhận được các công tác tạo mới, sửa đổi ... hay nói chung là các công việc quản trị hệ thống máy chủ tên miền DNS Chương 4 đòi hỏi các học viên phải quen thuộc với địa chỉ IP, việc soạn thảo quản trị các tiến trình trên các hệ thống linux, unix, windows. I. Giới thiệu I.1. Lịch sử hình thành của DNS Vào những năm 1970 mạng ARPanet của bộ quốc phòng Mỹ rất nhỏ và dễ dàng quản lý các liên kết vài trăm máy tính với nhau. Do đó mạng chỉ cần một file HOSTS.TXT chứa tất cả thông tin cần thiết về máy tính trong mạng và giúp các máy tính chuyển đổi được thông tin địa chỉ và tên mạng cho tất cả máy tính trong mạng ARPanet một cách dễ dàng. Và đó chính là bước khởi đầu của hệ thống tên miền gọi tắt là DNS ( Domain name system) Như khi mạng máy tính ARPanet ngày càng phát triển thì việc quản lý thông tin chỉ dựa vào một file HOSTS.TXT là rất khó khăn và không khả thi. Vì thông tin bổ xung và sửa đổi vào file HOSTS.TXT ngày càng nhiều và nhất là khi ARPanet phát triển hệ thống máy tính dựa trên giao thức TCP/IP dẫn đến sự phát triển tăng vọt của mạng máy tính: − Lưu lượng và trao đổi trên mạng tăng lên − Tên miền trên mạng và địa chỉ ngày càng nhiều − Mật độ máy tính ngày càng cao do đó đảm bảo phát triển ngày càng khó khăn
Xem thêm

36 Đọc thêm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI TÊN MIỀN

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI TÊN MIỀN

TRANG 1 ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI TÊN MIỀN TRƯỜNG HỢP CÓ THAY ĐỔI TÊN, CON DẤU CỦA CÔNG TY/TỔ CHỨC HOẶC CÔNG TY/TỔ CHỨC GIẢI THỂ _KÍNH GỬI_ : - NHÀ ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN TRUNG TÂM DỊCH VỤ GIÁ TRỊ G[r]

1 Đọc thêm

TÌM HIỂU VÀ MÔ PHỎNG TẤN CÔNG DỊCH VỤ DNS

TÌM HIỂU VÀ MÔ PHỎNG TẤN CÔNG DỊCH VỤ DNS

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại “phẳng” như ngày nay, vai trò của Công Nghệ Thông Tin và Internet vô cùng quan trọng. Điều này kéo theo nhiều ngành kinh tế phụ thuộc vào máy tính. Chính vì vậy, nhiều ý đồ phá hoại đã nhắm vào hệ thống máy tính.
Nhiều website của các doanh nghiệp, công ty bảo mật hàng đầu trên thế giới đều bị hacker tấn công, gây tổn thất lớn về nguồn tài chính cũng như uy tín cho doanh nghiệp. Tình hình an ninh mạng vẫn trên đà bất ổn và tiếp tục được coi là năm “báo động đỏ” của an ninh mạng Việt Nam và thế giới khi có nhiều lỗ hổng an ninh mạng nghiêm trọng được phát hiện, hình thức tấn công thay đổi và có rất nhiều cuộc tấn công của giới tội phạm công nghệ cao vào các hệ thống công nghệ thông tin của doanh nghiệp và chính phủ.
Với mục đích nghiên cứu và tìm hiểu nguyên lý, cơ chế của các cuộc tấn công của hacker nói chung, và từng kỹ thuật tấn công nói riêng, nhóm chúng em chọn đề tài tìm hiểu và mô phỏng tấn công dịch vụ DNS.
Do kinh nghiệm và kiến thức chưa được sâu sắc nên trong báo cáo về đề tài của nhóm mong quý thầy cô góp ý thêm để nhóm có thể hoàn thiện tốt hơn các đề tài nghiên cứu về sau
Xin chân thành cảm ơn











Chương I. Tổng quan về hệ thống tên miền DNS
(Domain Name System)



1. Giới thiệu hệ thống tên miền DNS (Domain Name System)
DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System, là Hệ thống tên miền được phát minh vào năm 1984 cho Internet, định nghĩa trong các RFC 1034 và 1035, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền. Hệ thống tên miền (DNS) là một hệ thống đặt tên theo thứ tự cho máy vi tính, dịch vụ, hoặc bất kì nguồn lực tham gia vào Internet. Nó liên kết nhiều thông tin đa dạng với tên miền được gán cho những người tham gia. Quan trọng nhất là nó chuyển tên miền có ý nghĩa cho con người vào số định danh (nhị phân), liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị khắp thế giới.

Hình 1. DNS trong mô hình TCPIP

DNS dùng cổng 53 để truyền tải thông tin. Tại lớp vận chuyển, DNS sử dụng UDP hoặc TCP. UDP là giao thức ko yêu cầu tính tin cậy của dữ liệu cao, thường được sử dụng cho việc trả lời các query từ các host để đảm bảo tính nhanh chóng, khi sử dụng udp thì hạn chế của gói tin là 512 bytes. Do đó UDP thường được sử dụng để trả lời các query của host. Còn TCP là giao thức đảm bảo thông tin, thường được sử dụng khi các DNS server cập nhật thông tin với nhau, đảm bảo tính chính xác. Thường thì khi các DNS server cập nhật thông tin với nhau, dữ liệu sẽ ko bị hạn chế.
2. Chức năng của hệ thống tên miền DNS (Domain Name System)
Mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Uniform Resource Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm(IPv4). Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web. Quá trình dịch tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ IP thành tên và ngược lại. Người sử dụng chỉ cần nhớ tên, không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ).

Hệ thống tên miền giúp cho nó có thể chỉ định tên miền cho các nhóm người sử dụng Internet trong một cách có ý nghĩa, độc lập với mỗi địa điểm của người sử dụng. Do đó, World Wide Web siêu liên kết và trao đổi thông tin trên Internet có thể duy trì ổn định và cố định ngay cả khi định tuyến dòng Internet thay đổi hoặc những người tham gia sử dụng một thiết bị di động. Tên miền internet dễ nhớ hơn các địa chỉ IP như là 208.77.188.166 (IPv4) hoặc 2001: db8: 1f70:: 999: de8: 7648:6 e8 (IPv6).

Mọi người tận dụng lợi thế này khi họ thuật lại có nghĩa các URL và địa chỉ email mà không cần phải biết làm thế nào các máy sẽ thực sự tìm ra chúng. Hệ thống tên miền phân phối trách nhiệm gán tên miền và lập bản đồ những tên tới địa chỉ IP bằng cách định rõ những máy chủ có thẩm quyền cho mỗi tên miền. Những máy chủ có tên thẩm quyền được phân công chịu trách nhiệm đối với tên miền riêng của họ, và lần lượt có thể chỉ định tên máy chủ khác độc quyền của họ cho các tên miền phụ. Kỹ thuật này đã thực hiện các cơ chế phân phối DNS, chịu đựng lỗi, và giúp tránh sự cần thiết cho một trung tâm đơn lẻ để đăng kí được tư vấn và liên tục cập nhật.

3. Cơ chế phân giải
DNS service có 2 chức năng chính là phân giải tên > IP và IP > tên.
3.1 Phân giải tên thành địa chỉ IP
Root Name Server là máy chủ quản lý các name server ở mức toplevel domain. Khi có query về 1 tên domain nào đó thì Root Name Server sẽ cung cấp tên và địa chỉ IP của name server quản lý toplevel domain đó (thực tế thì hầu hết các root server cũng chính là máy chủ quản lý toplevel domain) và đến lược các name server của toplevel domain cung cấp danh sách các name server có quyền trên các seconlevel domain mà domain này thuộc
Xem thêm

23 Đọc thêm

Cùng chủ đề