PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON LỚP 10

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON LỚP 10":

KỸ NĂNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢI NHANH BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON HÓA VÔ CƠ LỚP 12 THPT

KỸ NĂNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢI NHANH BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON HÓA VÔ CƠ LỚP 12 THPT

0%9,5%0%2,42%153. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ3.1. KẾT LUẬN:Trên đây là những nội dung quan trọng về lí thuyết điện phân dung dịch.Quá trình tìm tòi nghiên cứu tôi đã giải quyết được những vấn đề sau:- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết của điện phân dung dịch và các quá trình xảy ranhằm giúp học sinh sâu chuỗi được kiến thức lí thuyết để vận dụng vào việc giảinhanh các bài tập trắc nghiệm hóa học.- Sắp xếp một cách có hệ thống các dạng bài tập điện phân dung dịch.- Đưa ra được các dạng bài tập cơ bản nhất và hướng dẫn giải chi tiết, ngắn gọncác dạng bài tập đó thông qua phương pháp bảo toàn mol electron giúp các emhọc sinh lớp 12 có thêm tự tin khi tham dự vào kỳ thi quốc gia.3.1. KIẾN NGHỊ:Tôi mong rằng hằng năm Sở giáo dục cần có chương trình thảo luận cácSKKN đã đạt giải trong năm học để giáo viên trong toàn tỉnh được tham khảo từđó có thể vận dụng vào bài giảng của mình. Đó là cách phát huy tốt nhất, sự tậptrung trí tuệ nhất cho giáo viên.Về phía nhà trường cần cung cấp thêm những đầu sách tham khảo, sáchnâng cao, tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh nghiên cứu và học tập.Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường THPT Hậu Lộc 3,Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tôi được thể hiện kinh
Xem thêm

18 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC

Theo (*): cứ 2 mol RCOOH phản ứng  2 mol RCOONa và 1 mol H2, khối lượng muối tăng lênso với khối lượng của axit là: Δm = 2.[(R  44  23)  (R  45)]  44 (gam)Khối lượng muối hữu cơ lớn hơn axit là: m = 44.0,1 = 4,4 (gam)Vậy, khối lượng muối hữu cơ tạo thành là: 11 + 4,4 = 15,4 (gam).************************************************§4. PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐNguyên tắc chung của phương pháp này là dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT): “Trongcác phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”.Điều này có nghĩa là: Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản ứng là luônbằng nhau.Ví dụ 18. Hỗn hợp chất rắn A gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn A bằng dungdịch HCl dư, thu được dung dịch B. Cho NaOH dư vào B, thu được kết tủa C. Lọc lấy kết tủa, rửa sạchrồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn D. Tính m.Hướng dẫn giải:Các phản ứng hóa học xảy ra:(1)Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O(2)Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O(3)NaOH + HCl  NaCl + H2O(4)2NaOH + FeCl2  2NaCl + Fe(OH)2 (5)
Xem thêm

14 Đọc thêm

PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC THEO TỪNG DẠNG TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP ĐH

PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC THEO TỪNG DẠNG TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP ĐH

- Phương chung để giải là dùng phương pháp bảo toàn electron hoặc bảo toàn nguyên tố hoặc bảo toànkhối lượng để giải.- Chú ý : + Trong các phản ứng của C, CO, H2 thì số mol CO= nCO2, nC= nCO2, nH2= nH2O.+ Các chất khử C, CO, H2 không khử được các oxit MgO, Al2O3 và các oxit khác của kim loại kiềm vàkiềm thổ.+ Đa số khi giải chúng ta chỉ cần viết sơ đồ chung của phản ứng, chứ không cần viết PTHH cụ thể, tuynhiên các phản ứng nhiệt nhôm nên viết rõ PTHH vì bài toán còn liên quan nhiều chất khác.+ Thực chất khi cho CO, H2 tác dụng với các chất rắn là oxit thì khối lượng của chất rắn giảm đi chính làkhối lượng của oxi trong các oxit.2. Một số bài tập tham khảoBài 1..Trộn hỗn hợp bột Al với bột Fe2O3 dư. Khơi mào phản ứng của hỗn hợp ở nhiệt độ cao trongmôi trường không có không khí. Sau khi kết thúc phản ứng cho những chất còn lại tác dụng với dungdịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí hidro (đktc).Số gam bột nhôm có trong hỗn hợp đầu là:19Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!A. 0,27 gamB. 2,7 gamC. 0,027 gamD. 5,4 gamBài 2. Hỗn hợp G gồm Fe3O4 và CuO. Cho hiđro dư đi qua 6,32 gam hỗn hợp G nung nóng cho đến khiphản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn G1 và 1,62 gam H2O. Số mol của Fe3O4 và CuO trong hỗn hợpG ban đầu lần lượt là:A. 0,05; 0,01B. 0,01; 0,05C. 0,5; 0,01D. 0,05; 0,1Bài 3. .Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư nung nóng thu được 28,7
Xem thêm

32 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ MINH HỌA HÓA NĂM 2017 - KÌ THI THPTQG

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ MINH HỌA HÓA NĂM 2017 - KÌ THI THPTQG

Hướng dẫn giải đề minh họa Hóa năm 2017.Các câu hỏi lý thuyết ngắn gọn.Giải nhanh phần bài tập với cách kết hợp nhiều phương pháp: bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, phương pháp quy đổi, sơ đồ hóa bài toán, bấm máy tính nhanh với dạng bài quen thuộc.

10 Đọc thêm

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

Câu 1:Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?
A. 38,5g B. 35,8g C.25,8g D.28,5g
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là?
A. 10,27. B. 9,52. C. 8,98. D. 7,25.
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Al bằng lượng vừa đủ dd H2SO4 loãng thu đc 1,344 lit khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 9,52 B. 10,27 C. 8,98 D. 7.25
Câu 4: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là?
A.38,93 B.103,85 C.25,95 D.77,96
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dd HCl dư, thu được V lít khí H2. Mặt khác, Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dd HNO3 loãng cũng thu được V lít khí NO duy nhất. Xác định kim loại M biết khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lượng muối clorua (các khí đo trong cùng điều kiện).
A. Cr B. Al C. Fe D. Zn
Câu 6: Trộn 200ml dung dịch HCl 2M với 200ml dd H2SO4 2,25M thu được dd A. Lấy dd A hòa tan vừa đủ với 19,3g hỗn hợp Al và Fe. Khối lượng Al và Fe lần lượt là?
A. 8,1g và 11.2g B. 12,1g và 7,2g C. 18,2g và 1,1g D. 15,2g và 4,1g
Câu 7: Cho 25 gam hỗn hợp bột gồm 5 oxit kim loại ZnO, FeO, Fe3O4, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng, khối lượng muối có
Xem thêm

4 Đọc thêm

16 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀ CÁC CÔNG THỨC GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC

16 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀ CÁC CÔNG THỨC GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC

16 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC gồm
Phương pháp bảo toàn khối lượng
Phương pháp bảo toàn nguyên tố
Phương pháp tăng giảm khối lượng
Phương pháp bảo toàn điện tích
Phương pháp bảo toàn electron
Phương pháp trung bình
Phương pháp quy đổi
Phương pháp đường chéo
Phương pháp hệ số
Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn
Khảo sát đồ thị
Phương pháp khảo sát tỷ lệ số mol CO2 và H2O
Phương pháp chia hỗn hợp thành hai phần không đều nhau
Phương pháp mối quan hệ giữa các đại lượng
Phương pháp chọn đại lượng thích hợp
Phương pháp sử dụng công thức kinh nghiệm
Xem thêm

236 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ PHẢN ỨNG TẠO MUỐI AMONI

CHUYÊN ĐỀ PHẢN ỨNG TẠO MUỐI AMONI

tạo ra muối amoni: khi Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng.
Phương pháp giải bài tập tạo muối amoni.
Các ví dụ minh họa và giải nhanh.
Các định luật áp dụng: bảo toàn điện tích, bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng ...

11 Đọc thêm

TỔNG HỢP PHƯƠNG PHÁP GIẢI HÓA HỌC 12

TỔNG HỢP PHƯƠNG PHÁP GIẢI HÓA HỌC 12

Tổng hợp phương pháp giải Hóa học 12 có nội dung trình bày về: phương pháp sử dụng công thức kinh nghiệm, phương pháp bảo toàn khối lượng, phương pháp tăng giảm khối lượng, phương pháp bảo toàn điện tích, phương pháp bảo toàn electron, phương pháp trung bình, phương pháp quy đổi,...

20 Đọc thêm

10 PHUONG PHAP GIAI HOA

10 PHUONG PHAP GIAI HOA

6. C7. B8. A9. C10. CPhương pháp 3BẢO TOÀN MOL ELECTRONTrước hết cần nhấn mạnh đây không phải là phương pháp cân bằng phản ứng oxihóa - khử, mặc dù phương pháp thăng bằng electron dùng để cân bằng phản ứng oxi hóa khử cũng dựa trên sự bảo toàn electron.Nguyên tắc của phương pháp như sau: khi có nhiều chất oxi hóa, chất khử trong mộthỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng sốelectron của các chất khử cho phải bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận. Tachỉ cần nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chấtkhử, thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng. Phươngpháp này đặc biệt lý thú đối với các bài toán cần phải biện luận nhiều trường hợp có thểxảy ra.Sau đây là một số ví dụ điển hình.Ví dụ 1: Oxi hóa hoàn toàn 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt(hỗn hợp A).161. Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng dư. Tính thể tích khí NO duy
Xem thêm

91 Đọc thêm

 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL ELECTRON

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL ELECTRON

̀ 0,448 lit khí B duy nhất 1 khí có tỷ khôí so với H2 băng̀ 15. m nhâṇ giá trị la:̀A. 5,56gB. 6,64gC. 7,2gD. 8,8gCâu 11. Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O.Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thìhệ sốcủa HNO3 làA. 46x – 18y.B. 45x – 18y.C. 13x – 9y.D. 23x – 9y.Câu 12. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 10 %,thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:Nguyễn Thị Bích Phương – THPT Chuyên Hùng VươngA. 101,48 gam.B. 101,68 gam.C. 97,80 gam.D. 88,20 gam.Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được dung dịch X và1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N 2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là18. Cơ cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:A. 97,98
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

→ Ta giải thep phương pháp bảo tồn electron:Chỉ có Al và N(trong HNO3) có sự thay đổi số oxi hóa nên:Al→ Al3+ + 3eN+5 + 1e → N+4 (NO2)ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương)-13-“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email: Vanlongtdm@gmail.comPHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRONĐăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn0,02 →0,060,06 → 0,06→ V(NO2) = 0,06.22,4 = 1,344 (lit) → ðáp án DBÀI 23: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 vàAgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại. Hòa tan hồn tồn chất rắn Avào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thốt ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn khơng tan B. Nồngđộ CM của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt làA. 2M và 1M.B. 1M và 2M.C. 0,2M và 0,1M.
Xem thêm

20 Đọc thêm

10 phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa học và 25 đề thi thử tuyển sinh đại học và cao đẳng

10 PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC VÀ 25 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG

LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................

Phần thứ nhất: 10 PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP 3
TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ............................................ 4
Phương pháp 1: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ....................... 4
Phương pháp 2: Bảo toàn mol nguyên tử .............................................. 13
Phương pháp 3: Bảo toàn mol electron ................................................. 22
Phương pháp 4: Sử dụng phương trình ion electron ........................... 36
Phương pháp 5: Sử dụng các giá trị trung bình ..................................... 49
Phương pháp 6: Tăng giảm khối lượng ................................................ 60
Phương pháp 7: Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về số lượng chất ít hơn .... 71
Phương pháp 8: Sơ đồ đường chéo ....................................................... 77
Phương pháp 9: Các đại lượng ở dạng khái quát ................................... 85
Phương pháp 10: Tự chọn lượng chất ................................................... 97
Phần thứ hai: 25 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG .. 108
Đề số 01 ............................................................................................... 108
Đề số 02 ............................................................................................... 115
Đề số 03 ............................................................................................... 122
Đề số 04 ............................................................................................... 129
Đề số 05 ............................................................................................... 136
Đề số 06 ............................................................................................... 143
Đề số 07 ............................................................................................... 150
Đề số 08 ............................................................................................... 157
Đề số 09 ............................................................................................... 163
Xem thêm

20 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG TRONG HÓA HỌC

PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG TRONG HÓA HỌC

I. CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP1. Cơ sở của phương phápTrong phản ứng oxi hóa khử: ∑ số electron nhường = ∑ số electron nhận∑ số mol electron nhường = ∑ số mol electron nhận2. Một số chú ý.- Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ5- Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quátrình.- Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xácđịnh trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đếntrạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.- Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toànkhác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố)- Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muốiamoni:nNO3- = ∑ sốmol electron nhường (hoặc nhận)II. CÁC DẠNG BÀI TOÁN THƯỜNG GẶPVí dụ1: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3 toàn bộlượng khí NO (sảnphẩm khử duy nhất) thu được đem oxit hoá thành NO2 rồi chuyển hết thành HNO3. Thể tíchkhí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên làA. 2,24 lít.B. 4,48 lít. C. 3,36 lít. D. 6,72 lít.Ví dụ2: Oxi hoá hoàn toàn 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp X gồm hai oxitsắt. Hoà tan hoàn toàn X bằng dung dịch axit HNO3 loãng dư. Thể tích khí NO (sản phẩm khửduy nhất ở đktc) thu được sau phản ứng là
Xem thêm

8 Đọc thêm

7 Chuyên Đề Giải Nhanh Các Bài Tập Hóa Học

7 CHUYÊN ĐỀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC

Tài Liệu này sẽ thực sự hữu ích cho các bạn khối A, B ôn thi đại học môn Hóa. Đây là tài liệu tổng hợp nhiều phương pháp giải nhanh hóa học dễ hiểu, ngắn gọn, súc tích.
Tài Liệu gồm có 7 chuyên đề:
Chuyên Đề 1: Phương Pháp Đường Chéo
Chuyên Đề 2: Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố
Chuyên Đề 3: Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
Chuyên Đề 4: Phương Pháp Bảo Toàn ELECTRON
Chuyên Đề 5: Phương Pháp Quy Đổi
Chuyên Đề 6: Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích
Chuyên Đề 7: Phương Pháp Sử Dụng Phương Trình ION Rút Gọn
Tất cả các Chuyên đề trên đều được thiết kế theo trình tự logic. Mỗi Chuyên Đề đều có các Lý thuyết,bài tập ví dụ, bài Tập áp dụng, bài tập vận dụng, bài tập tự luyện. Đáp án ở cuối tài liệu để các bạn so sánh.
Chúc các bạn học tốt
Xem thêm

68 Đọc thêm

Cùng chủ đề