ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM 2 1

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM 2 1":

Dòng điện không đổi định luật ôm cho điện trở thuần

DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐIỆN TRỞ THUẦN

Dòng điện không đổi định luật ôm cho điên trở
vật lí
điện và từ
slide trình chiếu
nhóm siêu nhân
phần 1
khái niệm dòng điện không đổi
phần 2
định luật ôm cho điện trở thuần
nhóm siêu nhân đại học sư phạm vật lí K55

16 Đọc thêm

BÀI 3. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

BÀI 3. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

Lần đo12345Hiệu điện thế(V)Cờng độ dòngđiện(A)Điện trở()Thao tác xử lý kết quảa) Tính trị số điện trở của dây dẫn đang xét trong mỗi lầnđo theo CT : R = U/Ib) Tính giá trị trung bình của điện trở .c) Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau ( nếu có )của trị số điện trở vừa tính đợc trong mỗi lần đo.-Thu kÕt qu¶ TH

8 Đọc thêm

LÝ THUYẾT.ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

LÝ THUYẾT.ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

I. Định luật Ôm với toàn mạch Từ thực nhiệm có thể viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài UN và cường độ dòng điện chạy qua mạch kín là: I. Định luật  Ôm với toàn mạch Từ thực nhiệm có thể viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài UN và cường độ dòng điện chạy qua mạch kín là: UN = Uo = aI = ξ – aI                   (9.1) Trong đó, a là hệ số tỉ lệ dương và Uo là giá trị nhỏ nhất của hiệu điện thế mạch ngoài và nó đúng bằng suất điện động của nguồn điện. Để tìm hiểu ý nghĩa của hệ số a trong hệ thức (9.1), ta hãy xét mạch điện kín có sơ đồ hình 9.2 Áp dụng định luật Ôm cho mạch ngoài chỉ chứa điện trở tương đương RN, ta có: UN  = UAB = IRN                       (9.2) Tích của cường độ dòng điện và điện trở mạch ngoài gọi là độ giảm điện thế. Tích IR N còn được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài. Từ các hệ thức 9.1 và 9.2 ta có : ξ = UN + aI = I(RN + a) Điều này cho thấy a cũng có đơn vị của điện trở. Đối với toàn mạch, RN  là điện trở tương đương của mạch ngoài, nên a chính là điện trở mạch trng của nguồn điện. Do đó: ξ = I(RN + r) = IRN + Ir            (9.3)  Như vậy, suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong . Từ hệ thức (9.3), suy ra: UN= IRN = ξ – Ir             (9.4) I  = ξ/ (RN + r)                         (9.5) Tổng RN + r là tổng điện trở tương đương RN của mạch ngoài và điện trở r của nguồn điện được gọi là điện trở trong toàn phần của mạch điện kín. Hệ thức (9.5) biểu thị định luật ôm với toàn mạch và được phát biểu như sau: Cường độ dòng điện chạy qua mạch kín tỷ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ với điện trở toàn phần của mạch đó. III. Nhận xét. 1. Hiện tượng đoản mạch Từ hệ thức 9.5 ta thấy, cường độ dòng điện chạy trong  mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi điện trở RN­ của mạch ngoài không đáng kể ( RN ), nghĩa là khi hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ, Khi ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch lúc đó: I = ξ/ r                  (9.6) 2. Định luật ôm với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Theo công thức (8.5), công của nguồn điện sản ra trong mạch điện kín khi có dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua trong thời gian t là: A = ξIt                       (9.7) Trong thời gian đó, theo định luật Jun Len  xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài và mạch trong là: Q = (RN+ r)I2t              (9.8) Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì A = Q, do đó, từ các công thức (9.7) và (9.8), suy ra các hệ thức (9.4) và (9.5) biểu thị định luật ôm đối với toàn mạch đã thu được ở trên:  ξ = I(RN + r) và I = ξ / (RN + r) Như vậy định luật ôm với toàn mạch phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. 3. Hiệu suất của nguồn điện Các hệ thức trên cho thấy công của nguồn điện bằng tổng công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài và ở mạch trong , trong đó công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài có ích, Từ đó, ta có công thức tính hiệu suất của nguồn điện là ; H = A có ích  / A = UNIt / ξ.It = UN/ ξ (100%)                   (9.9)
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

BÀI 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

3. Công thức tính điện trở.I1R2=I2R1lR= ρ×S1. Bài 1 ( trang 32).Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2được mắc vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòngđiện chạy qua dây dẫn này?lR = ρ.STóm tắt:l = 30m−62S = 0, 3mm 2 = 0,3.10 mρ = 1,10.10 −6 ΩmU = 220V

12 Đọc thêm

Lý thuyết Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm

LÝ THUYẾT ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với... Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây: I = . Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức: R = .

1 Đọc thêm

BÀI 11. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

BÀI 11. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

- Quan điểm duy vật địa lí cho rằng: Môi trườngtự nhiên là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội.- Vai trò: Môi trườngEmhãy chotự nhiêncó ảnh hưởnglớn tới sự phát triểnbiếtcủaquanxã hộiđiểmloài người nhưng khôngtrên đúng haycó vai trò quyết định.Quyết định sự phát triển sai?của xã hội loài người chính là:phương thức sản xuất của con người (bao gồm quan hệsản xuất và sức sản xuất).III. Tài nguyên thiên nhiên1. Khái niệm:2. Phân loại:Có mấy cáchphân loại tàinguyên ? Đó lànhững cáchnào?TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Xem thêm

15 Đọc thêm

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

HAI ĐÈN NÀY ĐƯỢC MẮC NỐI TIẾP VỚI NHAU VÀ NỐI TIẾP VỚI MỘT BIẾN TRỞ VÀO HAI ĐẦU ĐOẠN MẠCH CÓ HIỆU ĐIỆN THẾ U= 30V.. A/ TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA BIẾN TRỞ ĐỂ HAI ĐÈN SÁNG BÌNH THƯỜNG.[r]

9 Đọc thêm

GIẢI bài tập vật lí lớp 9 năm 2015 hay nhất

GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ LỚP 9 NĂM 2015 HAY NHẤT

GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ LỚP 9 NĂM 2015
Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
1.1. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?.
ĐS: I = 1,5 A
1.2. Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5 A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?.
ĐS: U = 16 V
1.3 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn 2V thì dòng điện chạy qua dây khi có cường độ là 0,15A. Theo em kết quả này đúng hay sai? Vì sao?
Đáp án: Nếu I = 0,15 A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi 2 lần. Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2 V tức là còn 4 V. Khi đó cường độ dòng điện là 0,2 A.
1.4 Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:
A. 3V B. 8V C. 5V D. 4V
Đáp án: D
1.5 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

A. Không thay đổi khi thay đổi thiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Đáp án: C

1.6 Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Tăng 4 lần.
B. Giảm 4 lần.
C. Tăng 2 lần.
D. Giảm 2 lần.
Đáp án: A



1.7 Đồ thị nào dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

Đáp án: B
1.8 Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,6I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?
A. 7,2 V
B. 4,8 V
C. 11,4V
D. 19,2 V
Đáp án: A

1.9 Ta đã biết rằng để tăng tác dụng của dòng điện, ví dụ như để đèn sáng hơn, thì phải tăng cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn đó. Thế nhưng trên thực tế thì người ta lại tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn. Hãy giải thích tại sao?
Đáp án: Do hiệu điện thế tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện nên khi tăng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện tăng theo.

1.10 Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1=7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp I1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8 V?
Đáp án: I2=2,5I1

1.11 Khi đặt hiệu điện thế 10V giữa hai đầu một dây dẫn thì dòng điện đi qua nó có cường độ là 1,25A. Hỏi phải giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây này đi một lượng là bao nhiêu để dòng điện đi qua dây dẫn chỉ còn là 0,75A?
Đáp án: Giảm xuống 4V







Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM


2.1. Trên hình 2.1 vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của ba dây dẫn khác nhau.
a. Từ đồ thị, hãy xác định giá trị cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn khi hiệu điện thế đặt giữa hai đầu dây dẫn là 3V.
b. Dây dẫn nào có điện trở lớn nhất? Nhỏ nhất? Giải thích bằng ba cách khác nhau.
Đáp án: Từ đồ thị khi I = 3 V thì
I1 = 5 mA > R1 = 600 Ω
I2 = 2 mA > R2 = 1500 Ω
I3 = 5 mA > R3 = 3000 Ω
Ba cách xác định điện trở lớn nhất, nhỏ nhất:
+ Cách 1: Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy dây dẫn 3 có điện trở lớn nhất, dây dẫn 1 có điện trở nhỏ nhất.
+ Cách 2: Nhìn vào đồ thị, không cần tính toán, ở cùng một hiệu điện thế, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ lớn nhất thì điện trở của dây dẫn đó nhỏ nhất. Ngược lại, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ nhỏ nhất thì dây đó có điện trở lớn nhất.
+ Cách 3: Nhìn vào đồ thị. Khi dòng điện chạy qua ba điện trở có cường độ như nhau thì giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào lớn nhất, điện trở đó có giá trị lớn nhất.

2.2. Cho điện trở R = 15Ω
a. Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu?
b. Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,3A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu?
Đáp án:
a. I = 0,4 A
b. Cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A tức là I = 0,7 A. Khi đó U = IR = 0,7.15 = 10,5 V

2.3 Làm thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt giữa hai đầu vật dẫn bằng kim lọai, người ta thu được bảng số liệu sau:
U (V) 0 1,5 3,0 4,5 6,0 7,5 9,0
I (A) 0 0,31 0,61 0,90 1,29 1,49 1,78
a. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U.
b. Dựa vào đồ thị ở câu a, hãy tính điện trở của vật dẫn nếu bỏ qua những sai số trong phép đo.
Đáp án:
a. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U được vẽ trên hình 2.1.
b. Từ đồ thị 2.1 ta thấy: Khi U = 4,5V thì I = 0,9 A, suy ra R = 5Ω
Xem thêm

160 Đọc thêm

BÀI 2. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

BÀI 2. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

555,00,25202020201,256,00,3202.Nhận xét:-Đối với mỗi dây dẫn xác định thì thương số U/I không đổi.-Đối với các dây dẫn khác nhau thì thương số U/I khác nhau.TiÕt 2: §iÖn trë cña d©y dÉn - §Þnh luËt «mI. §iÖn trë cña d©y dÉn

10 Đọc thêm

LOP 9 TIET 11T6

LOP 9 TIET 11T6

Ngày soạn: 22/9/2012Ngày day: 25/9/2012Tiết 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔMVÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪNI. Mục tiêu:1. Về kiến thức:- Nắm vững được kiến thức về định luật Ôm và công thức tính điện trở.- Nắm được dạng bài về định luật Ôm kết hợp voi công thức tính điện trở dây dẫn.2. Về kĩ năng:- Vận dụng được cách giải của dạng bài tập vận dụng định luật Ôm và công thứctính điện trở để làm các bài tập đơn giản.3. Về thái độ:- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài.II. Chuẩn bị:1. Giáo viên:- Chuẩn bị các bài tập đơn giản.2. Học sinh:- Ôn lại kiến thức về định luật Ôm và sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào cácyếu tố.III. Tiến trình giảng dạy:- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số.Hoạt động họcHoạt động dạyHoạt động 1: Kiểm tra bài cũU-Yêu cầu HS nhắc lại định luật Ôm.+) I =R+) Đoạn mạch mắc nối tiếp:
Xem thêm

4 Đọc thêm

CHỦ ĐỀ DỊNH LUẬT ÔM

CHỦ ĐỀ DỊNH LUẬT ÔM

Tiết 16-21 : CHỦ ĐỀ : ĐỊNH LUẬT ÔMNgày soạn25,26/9/2015Ngày dạyDạy lớp 1111A311A611A10I. MỤC TIÊU1.Kiến thức :- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch.- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng.- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện.- Nắm được định luật Ôm đối với toàn mạch.- Nắm được hiện tượng đoản mạch.- Nắm được hiệu suất của nguồn điện.- Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng.- Hiểu được các bước giải một số dạng bài toán về toàn mạch.2.Kỹ năng:- Giải các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch.- Thực hiện được các câu hỏi và giải được các bài tập liên quan đến định luật Ôm đối với toànmạch.- Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép.- Vận dụng định luật Ôm, công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng côngsuất toả nhiệt của một đoạn mạch, công, công suất và hiệu suất của nguồn điện, công thức tínhsuất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải
Xem thêm

21 Đọc thêm

cấu trúc đề tuyển sinh 10 năm 20152016

CẤU TRÚC ĐỀ TUYỂN SINH 10 NĂM 20152016

MÔN VẬT LÍ 10 (chuyên)
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Cơ học:
Chuyển động cơ học. Vận tốc. Chuyển động đều, chuyển động không đều.
Biểu diễn lực. Sự cân bằng lực, quán tính. Lực ma sát.
Áp suất. Áp suất chất lỏng, bình thông nhau. Áp suất khí quyển.
Lực đẩy Archimede. Sự nổi.
Công cơ học. Định luật về công. Công suất. Cơ năng.
2. Nhiệt học:
Công thức tính nhiệt lượng. Phương trình cân bằng nhiệt.
Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu.
Động cơ nhiệt.
3. Điện học – Từ học:
Điện trở của dây dẫn hình trụ đồng chất, tiết diện đều. Định luật Ôm
Đoạn mạch nối tiếp, song song, hỗn tạp và mạch cầu điện trở
Công và công suất của dòng điện. Định luật Junlenxơ.
Truyền tải điện năng. Máy biến thế.
4. Quang hình học:
Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng.
Thấu kính. Ghép hai thấu kình đồng trục, ghép thấu kính với gương phẳng
5. Phương án thực hành:
Cơ, nhiệt, điện và quang.
B. CẤU TRÚC ĐỀ
1. Đề thi gồm 7 câu và được phân bố như sau:
Câu 1 ( 1,0 điểm ): Cơ học.
Câu 2 ( 2,0 điểm ): Cơ học.
Câu 3 ( 1,0 điểm ): Nhiệt học
Câu 4 ( 1,5 điểm ): ĐiệnTừ học.
Câu 5 ( 1,5 điểm ): Quang hình học
Câu 6 ( 2,0 điểm ):Bài toán tổng hợp ( chứa ít nhất 2 trong 4 phần kiến thức cơ, nhiệt, điện, quang).
Câu 7 ( 1,0 điểm ): Phương án thực hành.
2. Thời gian làm bài: 120 phút không kể phát đề.
3. Hình thức: Tự luận
HẾT
Xem thêm

11 Đọc thêm

chuẩn kiến thức kỹ năng vật lý 9

CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG VẬT LÝ 9

1. Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm
a) Khái niệm điện trở. Định luật Ôm
b) Đoạn mạch nối tiếp. Đoạn mạch song song
Kiến thức
Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.
Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
Nhận biết được các loại biến trở.
Xem thêm

38 Đọc thêm

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 9 HAY

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 9 HAY

Bài tập trắc nghiệm vật lý lớp 9 Hay
Dùng để dạy thêm vật lý lớp 9
Bài tập trắc nghiệm hay
Bài tập trắc nghiệm điện học vật lý 9
Định luật Ôm
Định luật JunLenxo
Câu 1: Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là :
A. R’=4R B. R’= C. R’=2R D.R’=
Câu 2: Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 1,5A. Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là ( Biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2 .)
A.l = 24m B. l = 18m . C. l = 12m . D. l = 8m .
Câu 3: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5. Dây thứ hai có điện trở 8. Chiều dài dây thứ hai là:
A. 32cm . B.12,5cm . C. 2cm . D. 23 cm .
Câu 4: Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1,l2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:
A. = B. = C. R1 .R2 =l1 .l2 D. R1 .l1=R2 .l2 .Câu 5: Chọn câu trả lời sai : Một dây dẫn có chiều dài l=3m, điện trở R=3, được cắt thành hai dây có chiều dài lần lượt là l1= , l2= và có điện trở tương ứng R1, R2 thỏa:
A. R1 = 1 .
B. R2 =2 .
C. Điện trở tương đương của R1 mắc song song với R2 là 1.5 .
D. Điện trở tương đương của R1 mắc nối tiếp với R2 là 3 .
Câu 6: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0.5mm2 và R1=8,5. Dây thứ hai có điện trở R2=127,5, có tiết diện S2 là :
A.S2 = 0,33 mm2 B. S2 = 0,5 mm2
C. S2 = 15 mm2 D. S2 = 0,033 mm2.
Câu 7: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:
A. R = 9,6  . B. R = 0,32  .
C. R = 288  . D. R = 28,8  .
Câu 8: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l . Dây thứ nhất có tiết diện S và điện trở 6 .Dây thứ hai có tiết diện 2S. Điện trở dây thứ hai là:
A. 12  B. 9  C. 6  D. 3  .
Câu 9:Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài , có tiết diện lần lượt là S1,S2 ,diện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:
A. = . B. = .
C. . D. .
Câu 10: Một sợi dây làm bằng kim loại dài l1 =150 m, có tiết diện S1=0,4 mm2 và có điện trở R1= 60 . Hỏi một dây khác làm bằng kim lọai đó dài l2= 30m có điện trở R2=30 thì có tiết diện S2 là
A. S2 = 0,8mm2 B. S2 = 0,16mm2 C. S2 = 1,6mm2 D. S2 = 0,08 mm2
Câu 11: Biến trở là một linh kiện
A. dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
B. dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
C. dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch.
D. dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch.
Câu 12: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng sẽ thay đổi là
A. tiết diện dây dẫn của biến trở .
B. điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn .
C. chiều dài dây dẫn của biến trở .
D. nhiệt độ của biến trở .
Câu 13: Trên một biến trở có ghi 502,5A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là:
A.U = 125 V B. U = 50,5V C. U= 20V D. U=47,5V
Câu 14: Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrôm có điện trở suất  = 1,1.106 .m, đường kính tiết diện d1= 0,5mm, chiều dài dây là 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:
A. 3,52.103 B. 3,52 C. 35,2 D. 352 .
Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
A. Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
B. Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
C. Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
D. Cường độ dòng điện qua một dâ
Xem thêm

28 Đọc thêm

Tài liệu Bồi dưỡng HSG vật lí 9

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG VẬT LÍ 9

§1. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆNVÀO HIỆU ĐIỆN THẾ ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN –ĐỊNH LUẬT ÔM.A.Tóm tắt lý thuyết :I.Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế : Tỉ số luôn luôn không đổi : I ~ U U=0 thì I=0, I và U là hai đại lượng tỉ lệ thuận, đồ thị là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.II. Điện trở : Cường độ dòng điện phụ thuộc bản chất của vật dẫn. =R R là điện trở của dây dẫn U không đổi, R càng lớn thì I càng nhỏ và ngược lại. R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện.
Xem thêm

30 Đọc thêm

Tài liệu bồi dưỡng HSG vật lý 9 (hay)

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG VẬT LÝ 9 (HAY)

ĐỊNH LUẬT ÔM. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP, ĐOẠN MẠCH SONG SONG, MẠCH HỖN HỢP
I. Một số kiến thức cơ bản
Định luật Ôm:
Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Công thức : I =
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp
I = I1 = I2 = ........ = In
U = U1 + U2 + ........ + Un
R = R1 + R2 + ........ + Rn

72 Đọc thêm

CÁCH ĐỌC GIÁ TRỊ ĐIỆN TRỞ

CÁCH ĐỌC GIÁ TRỊ ĐIỆN TRỞ

Cách đọc giá trị điện trởDùng để hạn chế dòng điện.Chính xác hơn là tạo ra dòng điệncó giá trị xác định nhờ định luật Ôm có thể tính được.Phân loại: Trên thị trường có nhiều loại điện trở khác nhau. Tuỳnhiệm vụ của bạn mà dùng các loại trở khác nhau.Ví dụ:phân loại điện trở theo độ chính xác: điện trở sai số 1%, 5%Phân loại theo kiểu đóng vỏ: điện trở dán, điện trở chân cắmPhân loại theo công suất chịu nhiệt: loại 1/8W, 1/4W, 1/2W, 1W, 2W,3W…Phân loại theo vật liêu: màng kim loại, loại màng cacbon…Kí hiệu điện trở:1.2.Cách đọc giá trị của điệntrở: Giá trị của điện trở được vẽ trên thân điện trở. Đối với điện trở 4vạch màu thì 3 vạch đầu tiên biểu thị giá trị của điện trở, vạch thứ 4 làsai số của điện trở. Màu biểu thị giá trị của điện trở và sai số của điệntrở thể hiện trong bảng sau:Cách đọc giá trị điện trở :+ Đối với điện trở 4 mầu: 3 vạch giá trị thì 2 vạch đầu đọc là 2 số,vạch thứ 3 là vạch mũ. Giá trị của điện trở bằng: 2 vạch . 1 0 mũ vạch3. Vạch thứ 4 là sai số.+ Đối với điện trở 5 vạch và 6 vạch: 3 vạch đầu đọc liền nhau là giátrị điện trở, vạch thứ 4 là mũ, vạch thứ 5 là sai số. Giá trị của điện trởbằng: 3 vạch . 10 mũ vạch 4. Vạch thứ 5 là sai số.+ Đối với điện trở dán(chip-resistor): Giá trị của điện trở bằng: 2 số
Xem thêm

5 Đọc thêm

Giáo án tự chọn vật lý 9 cả năm chuẩn

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÝ 9 CẢ NĂM CHUẨN

Giáo án tự chọn vật lý 9 cả năm chuẩnCHUYÊN ĐỀ 1: ĐIỆN TRỞ DAY DẪN –ĐỊNH LUẬT ÔMIMỤC TIÊU: Giúp HS ôn lại nội dung kiến thức đã học ở những bài trước.Có kỷ năng làm bài tập đơn giản và nâng cao.IINỘI DUNG BÀI DẠY:A PHẦN LÝ THUYẾT:1Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.2Nêu định luật ôm? Công thức,tên và các đơn vị .3Công thức xác định điện trở của dây dẫn? Đơn vị điện trở.

42 Đọc thêm

BÀI C3 TRANG 21 SGK VẬT LÍ 9

BÀI C3 TRANG 21 SGK VẬT LÍ 9

Khi đặt một hiệu điện thế 6V vào hai đầu 1 cuộn dây dẫn... C3. Khi đặt một hiệu điện thế 6V vào hai đầu 1 cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 0,3 A. Tính chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này, biết rằng dây dẫn loại này nếu dài 4 m thì có điện trở là 2 Ω. Hướng dẫn. Cuộn dây dẫn có điện trở là R =  = 20 Ω. Dây dẫn loại này nếu dài 4 m thì có điện trở là 2 Ω, thì điện trở là 20 Ω nó sẽ có chiều dài là l =  = 40 m.

1 Đọc thêm

ôn thi lớp 10 môn vật lý

ÔN THI LỚP 10 MÔN VẬT LÝ

1. Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.
==...= hằng số
2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đường thẳng đi qua (xuất phát từ) gốc toạ độ

I(A)

0.2 B

0.1 A

O 3 6 U(V)
3. Điện trở của dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn nhiều hay ít.
R =
4. Định luật ôm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
I =
5. Định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp.

I = I1 = I2 =...= In R1 R2 Rn
U = U1 + U2 +...+ Un
R = R1 + R2 +...+ Rn
và: =
Nếu có n điện trở giống nhau có giá trị R0 mắc nối tiếp thì:
R = nR0
5. Định luật ôm cho đoạn mạch mắc song song.

U = U1 = U2 =...= Un R1
I = I1 + I2 +...+ In
= + +...+ R2
và: = Rn

Nếu có hai điện trở mắc song song thì:
R =

Nếu có 3 điện trở mắc song song thì:
R =

Nếu có n điện trở bằng nhau có giá trị R0 mắc song song với nhau thì:
R =
6. Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn, với điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn.
R =
7. Biến trở là là điện trở có thể thay đổi được trị số và sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện.
8. Số oát (W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của mỗi dụng cụ đó. Khi ở hai đầu một dụng cụ điện có hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức thì nó hoạt động bình thường và công suất tiêu thụ bằng công suất định mức.
9. Công thức tính công suất điện.
Xem thêm

14 Đọc thêm