CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ CHO TỪNG LOẠI ĐẤT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ CHO TỪNG LOẠI ĐẤT":

Chế độ pháp Lý về các loại đất

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CÁC LOẠI ĐẤT

b) Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;
c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.
Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng;
d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
đ) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.
2. Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật này.
3. Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.
2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Mục 2

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất.
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.
5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.
Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.
8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.
Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.
2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ.
Điều 131. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
1. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân sử dụng gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác; do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này;
b) Đối với những địa phương chưa thực hiện việc giao đất c
Xem thêm

36 Đọc thêm

GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CNH_HĐH

GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CNH_HĐH

TRANG 1 LỜI MỞ ĐẦU Như chúng ta đã biết,sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ,Đảng Cộng sản Việt Nam ĐCSVNquyết định đưa Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hộiCNXH bỏ qua giai đoạn tư [r]

5 Đọc thêm

Thực trạng kinh tế thị trường nước ta và những giải pháp cụ thể để phát triển kinh tế thị trường

THỰC TRẠNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NƯỚC TA VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

TRANG 1 MỤC LỤC Nội dung A- MỞ ĐẦU B- NỘI DUNG I.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH TẾ THỊ TRỜNG 1.Khái niệm kinh tế thị trờng a.Khái niệm b.Những đặc trng cơ bản của kinh tế thị trờng 2[r]

22 Đọc thêm

OCDI TIENG VIET Phan 5 Chuong 5.1

OCDI TIENG VIET PHAN 5 CHUONG 5.1

Trong thiết kế cảng và các công trình bến, loại nền móng thích hợp sẽ được chọn lựa căn cứ vào tầm quan trọng của công trình và điều kiện đất nềnNếu đất nền có lớp đất sét yếu, thì độ ổn định và độ lún của nền móng sẽ phải xem xét kỹ lưỡng. nếu đất nền gồm các lớp cát rời, thì ảnh hưởng của yếu tố hóa lỏng do động đất sẽ được đề cập đếnNếu sức chịu tải của đất nền không đủ so với tải trọng của kết cấu thì cần thiết phải tính đến giải pháp móng cọc và cải tạo đất nền cho công trình
Xem thêm

26 Đọc thêm

báo cáo chuyên đề nền đất yếu & hướng dẫn sửdụng phần mềm plaxis tính toán thiết kế công trình trên nền đất yếu

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NỀN ĐẤT YẾU & HƯỚNG DẪN SỬDỤNG PHẦN MỀM PLAXIS TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU

Nền đất yếulà nền đất không đủsức chịu tải, không đủ độbền và bịbiến dạng
nhiều, do vậy không thểxây dựng công trình lên trên nếu không có biện pháp xửlý
thích hợp.
Khi thi công các công trình xây dựng gặp các loại nền đất yếu, tùy thuộc vào
tính chất của lớp đất yếu, đặc điểm cấu tạo của công trình mà người ta dùng
phương pháp xửlý nền móng cho phù hợp đểtăng sức chịu tải của nền đất, giảm
độlún, đảm bảo điều kiện khai thác bình thường cho công trình.
Trong thực tếxây dựng, do không đánh giá chính xác được các tính chất cơlý
của nền đất đểlàm cơsở đềra các giải pháp xửlý nền móng phù hợp, hoặc do
không có những biện pháp xửlý hiệu quả đã dẫn đến có nhiều công trình bịlún,
sập khi xây dựng trên nền đất yếu. Đây là một vấn đềhết sức khó khăn, đòi hỏi sự
kết hợp chặt chẽgiữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế đểgiải quyết,
giảm được tối đa các sựcố, hưhỏng của công trình.
Nền đất yếulà một trong những đối tượng nghiên cứu và xửlý khá phức tạp,
đòi hỏi công tác khảo sát, điều tra, nghiên cứu, phân tích và tính toán công phu. Để
xửlý đất yếu đạt hiệu quảcao cũng phải có yếu tốtay nghềthiết kếvà bềdày kinh
nghiệm xửlý của Đơn vịTưvấn trong việc lựa chọn giải pháp hợp lý.
Xem thêm

93 Đọc thêm

OCDI TIẾNG VIỆT Phan 5 Chuong 5.2

OCDI TIẾNG VIỆT PHAN 5 CHUONG 5.2

Trong thiết kế cảng và các công trình bến, loại nền móng thích hợp sẽ được chọn lựa căn cứ vào tầm quan trọng của công trình và điều kiện đất nềnNếu đất nền có lớp đất sét yếu, thì độ ổn định và độ lún của nền móng sẽ phải xem xét kỹ lưỡng. nếu đất nền gồm các lớp cát rời, thì ảnh hưởng của yếu tố hóa lỏng do động đất sẽ được đề cập đếnNếu sức chịu tải của đất nền không đủ so với tải trọng của kết cấu thì cần thiết phải tính đến giải pháp móng cọc và cải tạo đất nền cho công trình
Xem thêm

27 Đọc thêm

Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRUNG HƯNG, HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 3
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 3
2.2. Nội dung nghiên cứu 3
2.3. Phương pháp nghiên cứu 3
2.3.1. Phương pháp nội nghiệp 3
2.3.2. Phương pháp ngoại nghiệp 3
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 4
2.3.4. Phương pháp xây dựng bản đồ 4
2.3.5. Phương pháp dự báo 4
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 5
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 5
3.1.2. Tài nguyên 7
3.1.3.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 8
3.1.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 10
3.1.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 11
3.1.6. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 15
3.2. Tình hình quản lý đất đai 17
3.2.1. Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của kỳ trước năm quy hoạch sử dụng đất 17
3.3. Hiện trạng sử dụng các loại đất. 21
3.3.1. Phân tích hiện trạng sử dụng đất 21
3.3.2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 24
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 31
3.4. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 33
3.4.1.Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ quy hoạch 33
3.4.2. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 36
3.5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 40
3.5.1. Các giải pháp kinh tế 40
3.5.2. Các giải pháp hành chính 41
3.5.3. Các giải pháp khác 41
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
4.1. Kết luận. 43
4.2. Đề nghị. 44
Xem thêm

47 Đọc thêm

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

Việc điều chỉnh bảng giá đất được thực hiện trong các trường hợp:- Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tốithiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự- Khí giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đahoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trongkhoảng thời gian từ 180% trở lênGiá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng trên cơ sở điều tra, thuthập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sởdữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tưvấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm địnhgiá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.Việc xác định giá đất cụ thể dựa trên căn cứ là nguyên tắc định giá đất,phương pháp định giá đất; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thịtrường, kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường.III. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành các phươngán thẩm định giá đất:Việc thẩm định phương án giá đất do Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện.Hội đồng thẩm định giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập,bao gồm các thành phần sau:- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;- Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng; đại diện lãnhđạo Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; tổchức có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất và cácthành viên khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.IV. Trình tự và thủ tục xác định giá đất cụ thểXác định giá đất là vấn đề quan trọng của pháp luật đất đai, đặc biệt là khi cósự chênh lệnh giá đất không rõ ràng của từng địa phương sẽ dẫn đến tình trạng
Xem thêm

8 Đọc thêm

NGUỒN VỐN KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP TẠO LẬP NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA NHTM Ở VIỆT NAM

NGUỒN VỐN KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP TẠO LẬP NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA NHTM Ở VIỆT NAM

Vậy thì để có vốn đầu tư phát triển trong giai đoạn hiện đại hóa công nghiệp hóa của đất nước, bên cạnh những giải pháp cụ thể trên thì đối với các loại tiền gửi nói chung, các NHTM cần [r]

28 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp tăng cường công tác quản lí nhà nước về đất đô thị trên địa bàn thành phố hà nội lời nói đầuđất đai là tài nguyên quí giá

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LỜI NÓI ĐẦUĐẤT ĐAI LÀ TÀI NGUYÊN QUÍ GIÁ

... việc quản lý Nhà nước đất đô thị Chương II: Thực trạng quản lý nhà nước đất đô thị thành phố Hà Nội Chương III: Quan điểm số kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước đất đô thị ỏ Hà Nội. .. tài Thực trạng giải pháp tăng cường công tác quản lí nhà nước đất đô thị địa bàn thành phố Hà Nội để làm luận văn tốt nghiệp Qua đề tài nghiên cứu cho thấy thách thức đặt việc quản lý đất đô. .. Niên giám thống kê năm 1991-2001 cục thống kê thành phố 2.Biến động quỹ đất đô thị địa bàn thành phố Hà Nội Biểu4: Biến động loại đất đô thị địa bàn thành phố Hà Nội Loại đất Năm Tăng Giảm Tăng
Xem thêm

72 Đọc thêm

BỘ KHUYẾCH ĐẠI TÍN HIỆU HOẠT ĐỘNG VÀ CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ.

BỘ KHUYẾCH ĐẠI TÍN HIỆU HOẠT ĐỘNG VÀ CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ.

Mục tiêu
Sau khi nghiên cứu chương này, bạn sẽ có thể:
• Nhận biết các đặc điểm của một bộ khuếch đại hoạt động và mô tả làm thế nào họ có thể được sử dụng làm cơ sở cho các loại khác nhau của các bộ khuếch đại hữu ích.
• Thiết kế các loại sau đây của các mạch opamp để đáp ứng các yêu cầu cụ thể: điện áp đi theo, inverting khuếch đại, khuếch đại noninverting, tổng hợp fier AMPLI, khuếch đại vi sai, và so sánh.
• Hiểu biết về các hoạt động của các loại sau đây của các mạch: tích hợp và làm khác biệt, bộ lọc hoạt động, truyền dẫn tín hiệu hiện tại vòng, chuyển mạch analog và bộ ghép kênh, và mẫu và giữ.
• Hiểu được các khái niệm về nối đất và vòng trên mặt đất, che chắn từ trường và điện, và tầm quan trọng của nối đất.
Xem thêm

70 Đọc thêm

ANH (CHỊ) HÃY BÌNH LUẬN VỀ GIÁ ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI HIỆN HÀNH

ANH (CHỊ) HÃY BÌNH LUẬN VỀ GIÁ ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI HIỆN HÀNH

Việc định giá đất của nhà nước bao gồm 2 loại: định giá hàng loạt công bố vào một ngày cụ thể ví dụ ngày 01/01 và giữ ổn định trong thời kỳ nhất định khoảng 3 năm phục vụ cho mục đích tí[r]

7 Đọc thêm

giáo trình Đánh giá đất GSTS nguyen the dang

GIÁO TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐẤT GSTS NGUYEN THE DANG

2. ĐÁNH GIÁ ĐẤT THEO FAO
2.1. Khái quát những hướng dãn của FAO về đánh giá đất
2.1.1. Khái niệm về đánh giá đất
Đánh giá đất đai là quá trình đoán định tiềm năng của đất đai cho một hoặc một số loại sử dụng đất được đưa ra để lựa chọn (A.Young).
Năm 1976, FAO đã đề xuất định nghĩa về đánh giá đất đai: đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đấtkhoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng cần phải có.
2.1.2. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc trong đánh giá đất đai
Mục đích:
Mục đích của các tài liệu FAO xuất bản về đánh giá đất đai nhằm tăng cường nhận thức và hướng dẫn phương pháp đánh giá đất trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng đất và phát triển nông thôn trên quan điểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ nguồn tài nguyên đất không thoái hoá, sử dụng đất lâu bền. Đảm bảo tính hợp lý và bền vững trong việc quy hoạch sử dụng đất đai làm cơ sở cho việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
Yêu cầu và nội dung chính trong đánh giá đất:
Phương pháp đánh giá đất đai của FAO gắn liền đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất, coi đánh giá đất là một phần của quá trình quy hoạch sử dụng đất. Vì vậy, yêu cầu phải đạt được là:
Thu thập được đầy đủ những thông tin phù hợp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng đất nghiên cứu.
Đánh giá được sự thích hợp của vùng đất đó với các mục tiêu sử dụng khác nhau, theo mục tiêu và nhu cầu của người sử dụng.
Phải xác định được mức độ chi tiết đánh giá đất tuỳ theo quy mô và phạm vi vùng lãnh thổ và đất đai quy hoạch: toàn quốc, tỉnh, huyện, các cơ sở sản xuất.
Mức độ thực hiện đánh giá đất phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ vùng nghiên cứu.
Nguyên tắc đánh giá đất đai:
Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại sử dụng đất cụ thể.
Việc đánh giá yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết trên các loại đất đai khác nhau (phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, máy móc...)
Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp, nghĩa là phải có sự phối hợp và tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học.
Việc đánh giá phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng khu vực đất nghiên cứu.
Khả năng thích nghi đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững, các nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải được dùng để quyết định.
2.2.1. Xác định mục tiêu, chọn tỷ lệ bản đồ đánh giá đất
2.2.1.1. Xác định mục tiêu
2.2.3. Xác định Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit LMU)
2.2.3.1. Khái niệm
Đơn vị bản đồ đất đai là một hợp phần của hệ thống sử dụng đất trong đánh giá đất. LMU là khoanhvạt đất được xác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích hợp đồng nhất cho từng LUT, có cùng một điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất. Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng (đặc tính và tính chất) riêng và nó thích hợp với một LUT nhất định (FAO, 1983). Tập hợp các đơn vị bản đồ đất đai trong khu vựcvùng đánh giá đất được thể hiện bằng bản đồ đơn vị đất đai.
2.2.3.2. Phương pháp xác định đơn vị đất đai
Xem thêm

25 Đọc thêm

BÁO cáo THUYẾT MINH TỔNG hợp QUY HOẠCH sử DỤNG đất đến năm 2020, kế HOẠCH sử DỤNG đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) QUẬN 1, TP hồ CHÍ MINH

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015) QUẬN 1, TP HỒ CHÍ MINH

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................................... 1
I. TÍNH CẤP THIẾT.........................................................................................................................1
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ......................................................2
2.1. Căn cứ pháp lý............................................................................................... 2
2.2. Các tài liệu khác có liên quan ........................................................................ 6
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA QUẬN 1..................................................................................6
3.1. Mục đích, yêu cầu ......................................................................................... 6
3.2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất ................................................................... 7
3.3. Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất........................................................ 7
IV. SẢN PHẨM BÀN GIAO ............................................................................................................8
Phần I................................................................................................................................... 10
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI.................................................................... 10
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG...............................................10
1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 10
1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 10
1.1.2. Địa hình, địa chất công trình..................................................................... 10
1.1.3. Khí hậu..................................................................................................... 11
1.1.4. Thuỷ văn .................................................................................................. 11
1.2. Các nguồn tài nguyên .................................................................................. 12
1.2.1. Tài nguyên đất.......................................................................................... 12
1.2.2. Tài nguyên nước....................................................................................... 12
1.2.3. Tài nguyên nhân văn ................................................................................ 12
1.3. Thực trạng môi trường................................................................................. 13
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI...............................................................14
2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế...................................... 14
2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ....................................................... 15
2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ....................................................... 20
2.4. Thực trạng phát triển đô thị ......................................................................... 22
2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.............................................................. 23
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI
TRƯỜNG.........................................................................................................................................333.1. Những thuận lợi........................................................................................... 33
3.2. Những khó khăn .......................................................................................... 34
Phần II.................................................................................................................................. 41
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT.......................................................................... 41
I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI.............................................................................................41
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2011 VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT GIAI
ĐOẠN 2005 2011 ...........................................................................................................................49
2.1. Phân tích hiện trạng sử dụng đất năm 2011 ................................................. 49
2.2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất ................................................... 55
2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng
đất ...................................................................................................................... 62
2.3.1. Đánh giá hiệu quả KTXH, môi trường của việc sử dụng đất ................... 62
2.3.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất .............................................................. 63
2.4. Những tồn tại trong việc sử dụng đất........................................................... 64
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QHSDĐ KỲ TRƯỚC...............................................65
3.1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất ................... 65
3.2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.. 67
Phần III ................................................................................................................................ 71
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT DÀI HẠN.... 71
I. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI.........................................................................................71
1.1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ phát triển thương mại, dịch vụ và du
lịch ..................................................................................................................... 72
1.2. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng................... 73
II. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT DÀI HẠN.............................................................................74
2.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cho giai đoạn 20
năm tới và giai đoạn tiếp theo............................................................................. 74
2.2. Quan điểm sử dụng đất................................................................................ 75
2.3. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo .... 76
Phần IV................................................................................................................................. 81
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT................................................................... 81
I. CÁC CHỈTIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TRONG THỜI KỲQUY HOẠCH............81
1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.......................... 81
1.2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển kinh tế ........................................................... 81
1.3. Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập. .......................................... 81
1.4. Chỉ tiêu phát triển đô thị.............................................................................. 821.5. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội............................. 83
II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.......................................................................83
2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch ..................... 83
2.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất.84
2.3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng ............................ 85
2.3.1. Diện tích các loại đất được Thành phố phân bổ ........................................ 86
2.3.2. Diện tích các loại đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của
địa phương. ...................................................................................................... 106
2.4. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ quy hoạch 113
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN
KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG ..........................................................................................114
3.1. Đánh giá tác động đến phát triển kinh tế.................................................... 114
3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội ........................................................................... 115
3.3. Đánh giá vấn đề tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hoá các dân tộc của phương án quy hoạch sử dụng đất ........................ 115
3.4 Đánh giá tác động đến môi trường............................................................. 116
IV. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT..........................................................................116
4.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích........................... 116
4.2. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép .................. 120
V. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU........................................................................121
5.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm........................ 121
5.1. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép đến từng năm............. 122
5.3. Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch ................................... 125
5.3. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch.......... 134
VI. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ... 136
6.1. Giải pháp về chính sách............................................................................. 136
6.2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư ....................................................... 137
6.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ ............................................................. 138
6.4. Giải pháp bảo vệ đất và bảo vệ môi trường................................................ 138
6.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện .................................................................. 138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................ 140
I. KẾT LUẬN................................................................................................................................. 140
II. KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................141
PHẦN PHỤ LỤC ............................................................................................................... 142DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1. Giá trị sản xuất và doanh thu ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
theo loại hình doanh nghiệp qua các năm 2007 – 2011....................................... 15
Bảng 2. Thống kê về số cơ sở và số lao động trong lĩnh vực công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp giai đoạn 20062011................................................................. 16
Bảng 3. Các ngành sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm
2011 ................................................................................................................... 17
Bảng 4. Thống kê số cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ tư nhân cá thể........ 18
Bảng 5. Thống kê số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nước phân theo từng năm.. 19
Bảng 6. Dân số, mật độ dân số Quận 1 (tính tới thời điểm 31122011).............. 20
Bảng 7. Dân số biến động tự nhiên..................................................................... 21
Bảng 8. Tình hình mức sống dân cư Quận 1 qua các năm (20062011).............. 22
Bảng 9. Thống kê cơ sở y tế công lập trên địa bàn Quận 1 ................................. 27
Bảng 10. Một số chỉ tiêu tổng hợp cán bộ y tế địa phương phân theo trình độ.... 27
Bảng 11. Thống kê các hoạt động văn hóa Quận 1 qua các năm (20062011) .... 29
Bảng 12. Thống kê số liệu thể dục, thể thao Quận 1 qua các năm (20062011) . 31
Bảng 13. Thống kê số lượng và diện tích được giao đất giai đoạn 20012011 .... 43
Bảng 14. Thống kê số thu về đất giai đoạn 20052012 ....................................... 46
Bảng 15. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của Quận 1 ..................................... 54
Bảng 16. Biến động đất đai từ năm 2000 đến năm 2005.................................... 56
Bảng 17. So sánh biến động các loại đất chính năm 2005 và năm 2011.............. 60
Bảng 18. So sánh biến động các loại đất chính năm 2000 và năm 2011.............. 61
Bảng 19. Thống kê số lượng các công trình quy hoạch sử dụng đất kỳ trước ..... 65
Bảng 21: Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 ..................................................... 85
Bảng 22. Danh mục các công trình trụ sở cơ quan, CTSN trong kỳ quy hoạch... 86
Bảng 23. Danh mục các công trình có sử dụng đất quốc phòng.......................... 88
Bảng 24. Danh mục các công trình có sử dụng đất an ninh................................. 90
Bảng 25. Danh mục các công trình di tích trong kỳ quy hoạch........................... 91
Bảng 26. Danh mục các công trình có sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng............. 9
Xem thêm

152 Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ Đề tài Giải pháp xử lý nền đất yếu khi xây dựng nền đường đắp trên đất yếu tại khu vực Quận 7 TPHCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU KHI XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU TẠI KHU VỰC QUẬN 7 TPHCM

1.Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiRà soát lại các giải pháp xử lý đất yếu dưới nền đắp để lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với điều kiện khu vực, có những hiệu chỉnh thích đáng đối với biện pháp xử lý;Đề xuất giải pháp xử lý hợp lý khi xây dựng đường ôtô đắp qua đất yếu với điều kiện địa chất khu vực Q7 Tp. Hồ Chí Minh, sẽ góp phần nhanh chóng lựa chọn phương án xử lý hợp lý, cũng đồng nghĩa với việc rút ngắn được quá trình chuẩn bị đầu tư cho một dự án đầu tư xây dựng.2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuNghiên cứu điều kiện địa chất, các công trình thiết kế cấp IV trở lên và đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật để đưa ra các giải pháp xử lý nền đất yếu trong xây dựng đường ôtô trên địa bàn Q7 Tp. Hồ Chí Minh.3.Phương pháp nghiên cứuPhương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lý thuyết, kết hợp với số liệu thống kê thực tế và tính toán. Dựa vào các công trình đã và đang được triển khai để phân tích, đánh giá, trên kết quả đó để đưa ra những giải pháp xử lý khi xây dựng đường ôtô đắp trên đất yếu phù hợp với điều kiện cụ thể của khu vực nghiên cứu.
Xem thêm

89 Đọc thêm

OCDI TIENG VIET Phan 5 Chuong 7

OCDI TIENG VIET PHAN 5 CHUONG 7

Trong thiết kế cảng và các công trình bến, loại nền móng thích hợp sẽ được chọn lựa căn cứ vào tầm quan trọng của công trình và điều kiện đất nềnNếu đất nền có lớp đất sét yếu, thì độ ổn định và độ lún của nền móng sẽ phải xem xét kỹ lưỡng. nếu đất nền gồm các lớp cát rời, thì ảnh hưởng của yếu tố hóa lỏng do động đất sẽ được đề cập đếnNếu sức chịu tải của đất nền không đủ so với tải trọng của kết cấu thì cần thiết phải tính đến giải pháp móng cọc và cải tạo đất nền cho công trình
Xem thêm

29 Đọc thêm

bài tập luật đất đai học kỳ

BÀI TẬP LUẬT ĐẤT ĐAI HỌC KỲ

Đất là tài nguyên vô giá của quốc gia, không những thế đất còn ý nghĩa rất quan trọng đối với con người, giá đất ngày một đắt đỏ nhất là những khu đất đẹp. Thị trường bất động sản ngày một nóng hơn, tranh chấp đất đai cũng vì thế mà diễn ra ngày một nhiều và gay gắt hơn. Muôn hình muôn vẻ các loại tranh chấp từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đến mua bán hay đơn giản chỉ là tranh chấp về “biên giới” của mảnh đất. Vậy nên rất cần có sự can thiệp của pháp luật để thị trường bất động sản “nóng bỏng” nhưng không làm tổn hại bất kể ai tham gia vào đó. Sau đây là một ví dụ cụ thể về tranh chấp đất đai, phân tích và nghiên cứu tình huống sau đây chúng ta sẽ thấy rõ hơn vai trò của pháp luật trong việc quy định và giải quyết các tranh chấp về đất đai trên thực tế.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Phương án thực hiện quan trắc lún

PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN QUAN TRẮC LÚN

Việc đo lún công trình cần được tiến hành theo một chương trình cụ thể nhằm các mục
đích sau:
Xác định các giá trị độ lún, tốc độ lún, độ chuyển dịch tuyệt đối và tương đối của
công trình so với các giá trị tính toán theo thiết kế của chúng.
Tìm ra các nguyên nhân gây ra lún, chuyển dịch và mức độ nguy hiểm của chúng đối
với quá trình làm việc bình thường của nhà và công trình trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp
phù hợp nhằm phòng ngừa các sự cố có thể xảy ra.
Xác định các thông số đặc trưng cần thiết về độ ổn định của nền và công trình.
Làm chính xác các thông số đặc trưng cho tính chất cơ lý của nền đất.
Dùng làm số liệu kiểm tra các phương pháp tính toán, xác định các giá trị độ lún, độ
chuyển dịch giới hạn cho phép đối với các loại nền đất và các công trình khác.
Xem thêm

16 Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH TRẮC ĐỊA ẢNH : ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ ĐÔNG YÊN, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH TRẮC ĐỊA ẢNH : ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ ĐÔNG YÊN, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Để phục vụ công tác đánh giá và mô tả hiện trạng sử dụng đất bên cạnh các tài
liệu điều tra nghiên cứu chi tiết về kinh tế, tác động môi trường và xã hội của các loại hình sử dụng đất trong vùng nghiên cứu,...thì bản đồ hiện trạng được xem là một trong những tài liệu đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai.
Khái niệm về bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) đã được nêu tại mục 17, điều 4, chương I Luật đất đai năm 2003 ( có hiệu luật từ tháng 01072004) và được sử dụng thống nhất trong toàn quốc. “Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm nhất định, được lập theo đơn vị hành chính.”
Theo đó khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được cụ thể hoá trong thông tư 28 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:“Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính các cấp và vùng lãnh thổ.”
Như vây, thông qua bản đồ hiện trạng sửng dụng đất chúng ta có thể nắm được những thông tin cơ bản nhất về thực trạng sử dụng đất và sự phân bố của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu.
1.2 Mục đích, yêu cầu của bản đồ hiện trạng
a. Mục đích
Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất
Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản lý đất đai.
Xem thêm

82 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI LƯU VỰC HỒ BA BỂ TỈNH BẮC KẠN TÓM TẮT

NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI LƯU VỰC HỒ BA BỂ TỈNH BẮC KẠN TÓM TẮT

3.374,04 ha và S3: 9.642,90 ha). Đất cây ăn quả và cây công nghiệplâu năm (LUT5) có 6.057,29 ha (S1: 70,56ha, S2: 2.540,54 ha và S3:3.446,20 ha). Đất trồng rừng (LUT6) rất lớn, với 52.274,10 ha (S1:49.144,29 ha, S2:143,54 ha và S3: 2.986,27 ha). Đất không thích hợptrồng rừng chỉ có 3.016,96 ha.5. Đã nghiên cứu xây dựng 4 mô hình sử dụng đất hiệu quả,bền vững tương ứng với các vùng thượng lưu, trung lưu và hạ lưu:Mô hình thâm canh lúa có nước tưới chủ động tại tiểu vùng hạ lưu;Mô hình sử dụng đất dốc không có tưới trên đất lúa cạn-màu với kiểusử dụng đất lúa cạn-đậu tương-ngô lai tại tiểu vùng trung lưu; Môhình thâm canh khoai môn; Mô hình trồng cây dược liệu dưới tánrừng tại tiểu vùng thượng lưu.6. Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, bền vững trongđịa bàn lưu vực cụ thể gồm: LUT1 duy trì sản xuất 2 vụ lúa 647,36ha, tăng 232,06 ha; LUT2 2 lúa - màu: 544,55 ha, giảm 372 ha, cáckiểu sử dụng đất cần áp dụng là LX - LM - ngô đông và LX - LM rau đông, LX – LM - khoai lang. LUT3 (1 lúa-màu): 853,39 ha, tăng139,94 ha, các kiểu sử dụng đất gồm: LM - dưa hấu hoặc LM - thuốclá; Đỗ tương xuân – LM - ngô đông; Ngô xuân –LM - ngô đông.Thượng nguồn thiếu nước áp dụng kiểu sử dụng đất lúa mùa cạn đậu tương - ngô lai. LUT4 (chuyên màu và cây CNHN): 1.172,49 ha,giảm 250 ha. LUT này ưu tiên phát triển một số kiểu sử dụng nhưtrồng dong riêng, trồng mía. Đất bãi ven sông, vùng hạ lưu giaothông thuận lợi thì trồng 3 vụ rau. LUT 5 là CCNLN và cây AQ: từ638,14 ha lên 938,14 ha, tăng 300 ha. Cây trồng ưu tiên là cây hồng,cây quýt, cây chè. LUT rừng sản xuất đề xuất 21.313,57 ha, riêngrừng phòng hộ và rừng bảo tồn vẫn duy trì.Để sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn lưu vực,nghiên cứu đã đề xuất 4 nhóm giải pháp gồm: giải pháp về chínhsách, giải pháp bảo vệ đất, chống xói mòn bằng xây dựng ruộng bậcthang, giải pháp về khoa học công nghệ trong đó chú trọng đếngiống, kỹ thuật canh tác và giải pháp phát triển thuỷ lợi.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề