PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE WWW KIENTHUCVIET VN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE WWW KIENTHUCVIET VN":

phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử

PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Hạn chế của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1.1.Khái niệm Thương mại điện tử 3
1.1.2. Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử 3
1.1.2.1. Điện thoại 3
1.1.2.2. Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử 4
1.1.2.3. Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ 5
1.1.2.4. Internet và Web 5
1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6
1.2.1. Thư điện tử (Electronic Mail: Email) 6
1.2.2.Thanh toán điện tử (Electronic Payment) 6
1.2.3.Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI) 7
1.2.4. Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital Content Delivery) 8
1.2.5. Bán lẻ hàng hoá hữu hình (Eretail) 8
1.3.HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11
2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11
2.1.1. Sự hình thành thương mại điện tử ở Việt Nam 11
2.1.2. Quá trình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 12
2.2. THỰC TRẠNG Ở MỘT SỐ TỔ CHỨC VÀ CÔNG TY 13
2.2.1. Công ty điện toán và truyền số liệu, tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Data Communication Company (VDC) 13
2.2.2. Các ngân hàng Việt Nam 15
2.2.3. Công ty phát triển đầu tư công nghệ FPT 17
2.3. CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRÊN CON ĐƯỜNG TIẾN TỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 18
2.3.1. Các cơ hội 18
2.3.2. Những thách thức đặt ra cho các công ty Thương mại điện tử ở Việt Nam 19
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG RÚT RA TỪ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 20
2.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI DOANH NGHIỆP THAM GIA HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC Thương Mại Điện Tử 21
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25
3.1. NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25
3.1.1. Đối với chính phủ 25
3.1.2. Đối với các doanh nghiệp 25
3.1.3. Đối với người tiêu dùng 27
3.2. NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 27
3.2.1. In và phổ biến sách về thương mại điện tử 27
3.2.2. Viết báo, đăng bài, tuyên truyền về thương mại điện tử 28
3.2.3. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh, tivi 28
3.2.4. Xây dựng website trên mạng thương mại 28
3.2.5. Tổ chức các hội thảo về thương mại điện tử 28
3.2. XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 29
3.2.1. Xây dựng hạ tầng cơ sở pháp lý 29
3.2. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ 30
3.3. NHẬN ĐỊNH VÀ Ý KIẾN CỦA NHÓM 32
3.3.1.Những nhận định chung 32
3.3.2. Phương hướng phát triển 32
KẾT LUẬN 36

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internet cùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời. Con người ngày càng ưu thích giao dịch dưới phương thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại. Ở Việt Nam, khái niệm thương mại điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam ra đời khá muộn so với nhiều nước trên thế giới. Cuối năm 2005, Việt Nam mới có “Luật Giao dịch điện tử” và năm 2006 mới ra đời Nghị định hướng dẫn thi hành luật này.
Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán. Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng.
Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của TMĐT. Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.
Để hiểu rõ hơn về lợi ích đó, chúng ta đi sâu nghiên cứu một trong những lợi ích đó là “Phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử”
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm:
Tìm hiểu về Thương mại điện tử, phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử
Tìm hiểu về thực trạng hoạt động bán hàng bằng thương mại điện tử
Từ thực trạng đó, dựa trên cơ sở lý luận và những kiến thức học được đưa ra một số giải pháp phát triển các phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, thu thập
Phương pháp diễn giải
Phương pháp phân tích – logics
4. Hạn chế của đề tài
Do bài tiểu luận được thực hiện bởi các thành viên nhóm, tuy qua thảo luận, những vấn đề chung được nhóm đánh giá và đưa ra kết quả thống nhất, nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những ý kiến riêng biệt và dù đã cố gắng thực hiện, nhưng chúng em không thể tránh được những thiếu sót nhất định. Chúng em rất mong được sự góp ý của thầy và các bạn.
Xem thêm

42 Đọc thêm

khóa luận tốt nghiệp Triển khai thương mại điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn yên loan

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRIỂN KHAI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN YÊN LOAN

1. Lý do chọn đề tàiCông nghệ thông tin đã và đang thay đổi thế giới cũng như tạo nên một cuộc cách mạng thực sự trong mọi lĩnh vực của khoa học và đời sống. Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động SXKD cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Khái niệm ứng dụng CNTT trong hoạt động thương mại hay còn gọi là thương mại điện tử ra đời và đang trở thành xu thế mới thay thế dần phương thức kinh doanh cũ với rất nhiều ưu thế nổi bật như nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn và không bị giới hạn bởi không gian và thời gian…vv.Tuy nhiên đối với một số nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng TMDT lại là một điều khá mới mẻ dẫu rằng việc nắm bắt xu thế và phát triển đã và đang ở cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Mặc dù đã có rất nhiều doanh nghiệp biết ứng dụng và phát triển TMDT và trở thành điển hình trong lĩnh vực này như công ty Vietgo, công ty cổ phần vật giá với sàn giao dịch TMĐT :vatgia.com; công ty peaceoft solution với trang web: chodientu.vn, …vv. Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ còn chưa triển khai hoặc đã triển khai nhưng còn chưa khai thác hết các lợi ích của thương mại điện tử. Qua tìm hiểu tôi nhận thấy Công Ty TNHH Yên Loan đã triển khai thương mại điện tử, song chỉ với mục đích giới thiệu công ty và sản phẩm là chính. Để website phát huy tối đa sức mạnh thương mại điển tử thì cần nhiều điều sửa đổi và bổ sung. Do vậy tôi chọn đề tài Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH Yên Loan để tìm hiểu rỏ hơn và triển khai thương mại điện tử tốt hơn cho công ty trong thời gian tới.2. Mục tiêu nghiên cứuMục tiêu tổng quátMục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu việc triển khai TMĐT cho công ty TNHH Yên Loan, xây dựng Website bán hàng mới nhằm mục đích giới thiệu các sản phẩm vật liệu xây dựng và quảng bá hình ảnh của công ty đến với khách hàng, đối tác trên thị trường, phục vụ một cách có hiệu quả các hoạt động kinh doanh cho công ty.Mục tiêu cụ thểTìm hiểu, phân tích tình hình kinh doanh của công ty để có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp.Nghiên cứu, tìm kiếm giải pháp triển khai thương mại điện tử cho công ty.Xây dựng Website bán hàng cho công ty.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu : Công Ty TNHH Yên Loan.Phạm vi nghiên cứu : Về nội dung : tập trung tìm hiểu về việc triển khai thương mại điện tử cho công ty. Về không gian : Đề tài thực hiện tại thành phố Đông Hà nói chung và công ty TNHH Yên Loan nói riêng. Về thời gian : dự kiến thực hiện trong khoảng thời gian là từ 1912014 – 52015.4. Phương pháp nguyên cứuLuận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào phương pháp chuẩn tắc để đánh giá giá trị lý luận và thực tiễn. Đồng thời số liệu nghiên cứu được lấy từ nguồn thứ cấp và sơ cấp kết hợp các phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, tham khảo các ý kiến chuyên gia và các nhà chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế,…để hoàn thành luận văn này.5. Kết cấu đề tàiVới phạm vi nghiên cứu như trên, nội dung chính của luận văn gồm có 03 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại điện tử.Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại điện tử tại Công ty TNHH Yên LoanChương 3: Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại Công ty TNHH Yên LoanPHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN1.1. Tổng quan về Thương Mại Điện Tử1.1.1. Các khái niệm Thương Mại Điện Tử.Các khái niệm cơ bản nhất liên quan trực tiếp đến TMĐT bao gồm:Internet: Một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu, như đăng nhập từ xa, truyền các tệp tin, thư tín điện tử, và các nhóm thông tin.World Wide Web (WWW): Hệ thống các thông điệp dữ liệu được tạo ra, truyền tải, truy cập, chia sẻ ... thông qua internet. Internet và Web là công cụ quan trọng nhất của TMĐT giúp cho TMĐT phát triển và hoạt động hiệu quả. Cho đến hiện tại có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Thương mại điện tử. Các định nghĩa này xem xét theo các quan điểm, khía cạnh khác nhau. Theo quan điểm truyền thông, Thương mại điện tử là khả năng phân phối sản phẩm, dịch vụ, thông tin hoặc thanh toán thông qua một mạng ví dụ Internet hay world wide web. Theo quan điểm giao tiếp, Thương mại điện tử liên quan đến nhiều hình thức trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với nhau, giữa khách hàng với doanh nghiệp và giữa khách hàng với khách hàng.Theo qua điểm môi truờng kinh doanh: Thương mại điện tử bao gồm các hoạt động được hỗ trợ trực tiếp bởi liên kết mạng. Theo quan điểm cấu trúc: Thương mại điện tử liên quan đến các phương tiện thông tin để truyền: văn bản, trang web, điện thoại Internet, video Internet. Sau đây là một số khái niệm khác nhau về Thương mại điện tử : Thương mại điện tử là tất cả các hình thức giao dịch được thực hiện thông qua mạng máy tính có liên quan đến quyền sở hữu về sản phẩm hay dịch vụ. Theo định nghĩa rộng có nhiều định nghĩa khác về Thương mại điện tử như Thương mại điện tử là toàn bộ chu trình và hoạt động kinh doanh liên quan đến cá tổ chức hay cá nhân hay Thương mại điện tử là việc tiến hành hoạt động thương mại sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa.Thương mại điện tử cũng được hiểu là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán điện tử hàng hóa, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hóa; chuyển tiền điện tử EFT (electronic fund transfer); mua bán cổ phiếu điện tử – EST (electronic share trading); vận đơn điện tử – E BL (electronic bill of lading); đấu giá thương mại – Commercial auction; hợp tác thiết kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến – Online procurement; marketing trực tiếp, dịch vụ khách hàng hậu mãi… 1.1.2. Sự phát triển của Thương mại điện tửTừ khi Tim BernersLee phát minh ra WWW vào năm 1990, các tổ chức, cá nhân đã tích cực khai thác, phát triển thêm WWW, trong đó có các doanh nghiệp Mỹ. Các doanh nghiệp nhận thấy WWW giúp họ rất nhiều trong việc trưng bày, cung cấp, chia sẻ thông tin, liên lạc với đối tác... một cách nhanh chóng, tiện lợi, kinh tế. Từ đó, doanh nghiệp, cá nhân trên toàn cầu đã tích cực khai thác thế mạnh của Internet, WWW để phục vụ việc kinh doanh, hình thành nên khái niệm TMĐT. Chính Internet và Web là công cụ quan trọng nhất của TMĐT, giúp cho TMĐT phát triển và hoạt động hiệu quả. Mạng Internet được sử dụng rộng rãi từ năm1994. Công ty Netsscape tung ra các phần mềm ứng dụng để khai thác thông tin trên Internet vào tháng 5 năm 1995. Công ty Amazon.com ra đời vào tháng 5 năm 1997. Công ty IBM tung ra chiến dịch quảng cáo cho các mô hình kinh doanh điện tử năm 1997...Với Internet và TMĐT, việc kinh doanh trên thế giới theo cách thức truyền thống bao đời nay đã ít nhiều bị thay đổi, cụ thể như:Người mua nay có thể mua dễ dàng, tiện lợi hơn, với giá thấp hơn, có thể so sánh giá cả một cách nhanh chóng, và mua từ bất kỳ nhà cung cấp nào trên khắp thế giới, đặc biệt là khi mua sản phẩm điện tử download được (downloadable electronic products) hay dịch vụ cung cấp qua mạng.Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì mối quan hệ mộtđếnmột (onetoone) với số lượng khách hàng rất lớn mà không phải tốn nhiều nhân lực và chi phí.Người mua có thể tìm hiểu, nghiên cứu các thông số về sản phẩm, dịch vụ kèm theo... qua mạng trước khi quyết định mua.Người mua có thể dễ dàng đưa ra những yêu cầu đặc biệt của riêng mình để nhà cung cấp đáp ứng, ví dụ như mua CD chọn các bài hát ưa thích, mua nữ trang tự thiết kế kiểu, mua máy tính theo cấu hình riêng...Người mua có thể được hưởng lợi từ việc doanh nghiệp cắt chi phí dành cho quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, thay vào đó, giảm giá hay khuyến mãi trực tiếp cho người mua qua mạng Internet.Người mua có thể tham gia đấu giá trên phạm vi toàn cầu.Người mua có thể cùng nhau tham gia mua một món hàng nào đó với số lượng lớn để được hưởng ưu đãi giảm giá khi mua nhiều.Doanh nghiệp có thể tương tác, tìm khách hàng nhanh chóng hơn, tiện lợi hơn, với chi phí rất thấp hơn trong thương mại truyền thống.Những trung gian trên Internet cung cấp thông tin hữu ích, lợi ích kinh tế (giảm giá, chọn lựa giá tốt nhất...) cho người mua hơn là những trung gian trong thương mại truyền thống. Cạnh tranh toàn cầu và sự tiện lợi trong việc so sánh giá cả khiến cho những người bán lẻ phải hưởng chênh lệch giá ít hơn.TMĐT tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp ở các nước đang phát triển có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn.Nhà cung cấp hàng hóa trên mạng có thể dùng chương trình giới thiệu tự động những mặt hàng khác hay mặt hàng liên quan cho khách hàng của mình, dựa trên những thông tin đã thu thập được về thói quen mua sắm, món hàng đã mua... của khách hàng.Ngành ngân hàng, giáo dục, tư vấn, thiết kế, marketing và những dịch vụ tương tự đã, đang và sẽ thay đổi rất nhiều về chất lượng dịch vụ, cách thức phục vụ khách hàng dựa vào Internet và TMĐT.Internet giúp giảm chi phí cho các hoạt động thương mại như thông tin liên lạc, marketing, tài liệu, nhân sự, mặt bằng...Liên lạc giữa đối tác ở các quốc gia khác nhau sẽ nhanh chóng, kinh tế hơn nhiều.Mô hình cộng tác (affiliate) tương tự việc hưởng hoa hồng khi giới thiệu khách hàng đang bùng nổ. Ví dụ Amazon.com có chương trình hoa hồng cho các website nào dẫn được khách hàng đến website Amazon.com và mua hàng, mức hoa hồng từ 5% đến 15% giá trị đơn hàng.TMĐT được chia ra thành nhiều cấp độ phát triển. Cách phân chia thứ nhất: 6 cấp độ phát triển TMĐT:Cấp độ 1 hiện diện trên mạng: doanh nghiệp có website trên mạng. Ở mức độ này, website rất đơn giản, chỉ là cung cấp một thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm mà không có các chức năng phức tạp khác.Cấp độ 2 – có website chuyên nghiệp: website của doanh nghiệp có cấu trúc phức tạp hơn, có nhiều chức năng tương tác với người xem, hỗ trợ người xem, người xem có thể liên lạc với doanh nghiệp một cách thuận tiện.
Xem thêm

107 Đọc thêm

THỊ TRƯỜNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

THỊ TRƯỜNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

MỤC LỤC
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 4
1. Đặt vấn đề 4
2. Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu 4
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 4
2.2. Phương pháp nghiên cứu: 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
3.2. Phạm vi nghiên cứu: 5
PHẦN 2: NỘI DUNG 6
Chương 1: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TRONG TMĐT 6
1.1. Khái niệm thị trường TMĐT 6
1.2. Các loại thị trường TMĐT 6
1.3. Nghiên cứu thị trường trong TMĐT 7
1.4. Các nguồn thông tin nghiên cứu thị trường TMĐT trên Internet. 8
1.5. Nguồn thông tin về các thị trường nước ngoài. 10
1.6. Những nơi có thể tiếp cận thị trường phục vụ hoạt động nghiên cứu của bạn 10
Chương 2: CÁCH THỨC LẤY VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN 11
TRÊN MẠNG 11
2.1. Cách thức cung cấp thông tin trên mạng 11
2.2. Cách thâu tóm thông tin trên mạng 12
2.3. Tìm kiếm thông tin trên Internet 13
Chương 3 : SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG GIAO DỊCH TMĐT 22
3.1. Thư điện tử 22
3.2. Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử 22
3.3. Phương thức hoạt động của một hệ thống thư điện tử 22
3.4. Sử dụng thư điện tử (Email) 24
3.5. Tiếp thị bằng Email 24
Chương 4: NHỮNG NGUỒN THÔNG TIN CÓ THỂ TÌM KIẾM VỀ NHỮNG ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 26
4.1. Những nguồn thông tin có thể tìm kiếm về những đối thủ cạnh tranh 26
4.2. Các thông tin về đối thủ cạnh tranh 27
4.3. Phân tích ngành và đối thủ cạnh tranh 28
Chương 5: QUẢNG CÁO TRONG TMĐT 43
5.1. Quảng cáo trong TMĐT 43
5.2. Quảng cáo trực tuyến 43
5.3. Một số hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến 47
Chương 6: GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN TMĐT 49
6.1. Triển khai các tên miền mới 49
6. 2. Triển khai TMĐT cho doanh nghiệp Việt Nam 49
6.3. Giúp người truy cập dễ tìm ra trang Web của bạn 50
6.4. Quản trị tốt website 53
6.5. Hoàn thiện hệ thống thanh toán trực tuyến 55
6.6. Khai thác triệt để ưu điểm của phương thức thanh toán điện tử 55
6.7. Khai thác triệt để hình thức quảng cáo 56
6.8. Bảo mật an toàn trong TMĐT? 57
6.9. Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập Internet công cộng ở VN 57
PHẦN 3: KẾT LUẬN 59
PHỤ LỤC 60
Phụ lục 1: Những trang web với siêu thị thông tin theo từng quốc gia và lục địa 60
Phụ lục 2: Cách viết một thư điện tử 61
Phụ lục 3: Một số qui tắc (rules) để hộp thư của bạn tự động gửi thư trả lời 62
Phụ lục 4: Bài kiểm tra để xác nhận thời gian viết thư 65
Phụ lục 5: Quảng cáo ngành tin học kinh tế 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Xem thêm

82 Đọc thêm

tiểu luận thương mại điện tử Thực trạng việc áp dụng thương mại điện tử trong việc đặt phòng trực tuyến của website checkinvietnam

TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN CỦA WEBSITE CHECKINVIETNAM

TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ1.1Khái niệm về thương mại điện tử1.1.1Theo nghĩa hẹpThương mại điện tử là tất cả các hình thức giao dịch được thực hiện thông qua mạng máy tính có liện quan đến chuyển quyền sở hữu về sản phẩm hay dịch vụ.Theo Diễn đàn đối thoại xuyên Đại tây dương, thương mại điện tử là các giao dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử.Cục Thống kê Hoa kỳ định nghĩa thương mại điện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ1.2Các hình thức giao dịch trong thương mại điện tử.TMĐT được phân chia thành một số loại như B2B, B2C, C2C dựa trên thành phần tham gia hoạt động thương mại. Có thể sử dụng hình sau để minh họa cách phân chia này.1.2.1Business to Customer B2C Hình thức giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với khách hàng: Thành phần tham gia hoạt động thương mại gồm người bán là doanh nghiệp và người mua là người tiêu dùng. Sử dụng trình duyệt (web browser) để tìm kiếm sản phẩm trên Internet. Sử dụng giỏ hàng (shopping cart) để lưu trữ các sản phẩm khách hàng đặt mua. Thực hiện thanh toán bằng điện tử.1.2.2Business to Business B2B Hình thức giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với doanh nghiệp: Thành phần tham gia hoạt động thương mại là các doanh nghiệp, tức người mua và người bán đều là doanh nghiệp. Sử dụng Internet để tạo mối quan hệ giữa nhà cung cấp và các cửa hàng thông qua các vấn đề về chất lượng, dịch vụ. Marketing giữa hai đối tượng này là marketing công nghiệp. Hình thức này phổ biến nhanh hơn B2C. Khách hàng là doanh nghiệp có đủ điều kiện tiếp cận và sử dụng Internet hay mạng máy tính. Thanh toán bằng điện tử.1.2.3Business to Government B2GGiao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan chính quyền: Cơ quan nhà nước đóng vai trò như khách hàng và quá trình trao đổi thông tin cũng được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà nước cũng có thể lập các website, tại đó đăng tải thông tin về những nhu cầu mua hàng của cơ quan mình và tiến hanh việc mua sắm hàng hóa, lựa chọn nhà cung cấp website. Ví dụ như hải quan điện tử. thuế điện tử, chứng nhận xuất xứ điện tử, đấu thầu điện tử, mua bán trái phiếu chính phủ1.2.4 Custmer to Custmer C2CĐây là mô hình hương mại điện tử giữa các cá nhân với nhau. Sự phát triển của các phương tiện điện tử. đặc biệt là Internet làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách người bán hoặc người mua. Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẳn để đấu giá mòn hàng mình có. Giá trị giao dịch từ hoạt động thương mại điện tử C2C chỉ chiếm khoảng 10% tổng giá trị giao dịch từ hoạt động thương mại điện tử.1.2.5Government to Custmer G2CMô hình G2C chủ yếu đề cập tới các giao dịch mang tính hành chính, tuy nhiên cung có thể mang những yếu tố của thương mại điện tử. 1.3.2Lợi ích đối với xã hội Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch... từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn. Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người. Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử. Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng... được đào tạo qua mạng. Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ... được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế.... là các ví dụ thành công điển hình1.4Hạn chế của thương mại điện tử1.4.1Hạn chế mang tính kĩ thuậtAn toàn: Vấn đề an toàn trong giao dịch tiếp tục là vấn đề lớn đối với thương mại điện tử. Nhiều khách hàng ngần ngại không muốn cung cấp số thẻ tín dụng qua Internet. Toàn vẹn dữ liệu: Bảo vệ dữ liệu và tính toàn vẹn của dữ liệu là một vấn đề nghiêm trọng. Do sự xuất hiện của các virus máy tính dẫn đến đường truyền dữ liệu bị nghẽn, các tệp dữ liệu bị phá hủy. tin tặc truy cập trái phép hệ thống để lấy cắp thông tin, hủy hoại dữ liệu khiến cho khách hàng lo lắng về hệ thống thương mại điện tử.Nổi lo lắng về nâng cấp hệ thống (system scalability): Sau một thời gian phát triển hệ thống website thương mại điện tử, số lượng khách hàng truy cập ngày một đông sẽ dẫn đến tốc độ truy cập chậm lại, nghẽn mạng. Kết quả là khách hàng rời bỏ website. Để tránh xảy ra hiện tượng này, các hệ thống thương mại điện tử thường phải nâng cấp hệ thống. Để duy trì một hệ thống có được 70 triệu truy cập trong vòng hai tuần mà không xảy ra tắc nghẽn cần phải trang bị một hệ thống phần cứng và phần mềm không rẻ.1.4.2Hạn chế mang tính thương mại.Thương mại điện tử đòi hỏi phải đầu tư xứng đáng: Kinh nghiệm cho thấy các công ty thành công với thương mại điện tử thường có đầu tư lớn cho việc xây dựng hệ thống. Các doanh nghiệp nhỏ thường không thể cạnh tranh bằng giá cả nhất là khi tham gia thị trường rộng lớn của thương mại điện tử. Trong thương mại truyền thống, vấn đề trung thành với thương hiệu rất quan trọng nhưng trong thương mại điện tử vấn đề này kém quan trọng hơn. Quá trình tìm kiếm thông tin của khách hàng trong thương mại điện tử không phải hiệu quả về chi phí. Nhìn bề ngoài, các sản giao dịch điện tử có vẻ như là nơi cho phép người bán và người mua trên toàn thế giới trao đổi thông tin mà không cần trung gian. Nếu tiếp cận gần hơn sẽ thấy xuất hiện một hệ thống trung gian mới để đảm bảo về chất lượng sản phẩm, những người dàn xếp, các cơ quan chứng thực để đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch. Các chi phí này được tính vào chi phí giao1.5Ảnh hưởng của Thương mại điện tử1.5.1Tác động đến hoạt động Marketing+ Nghiên cứu thị trường: Một mặt Thương mại điện tử hoàn thiện, nâng cao hiệu quả các hoạt động nghiên cứu thị trường truyền thống, một mặt tạo ra các hoạt động mới giúp nghiên cứu thị trường hiệu quả hơn. Các hoạt động như phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn sâu được thực hiện trực tuyến thông qua Internet; hoạt động điều tra bằng bảng câu hỏi được thực hiện qua công cụ webbased tiện lợi, nhanh và chính xác hơn.+ Hành vi khách hàng: Hành vi khách hàng trong Thương mại điện tử thay đổi nhiều so với trong thương mại truyền thống do đặc thù của môi trường kinh doanh mới. Các giai đoạn xác định nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá ựa chọn, hành động mua và phản ứng sau khi mua hàng đều bị tác động bởi Internet và Web.THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN CỦA WEBSITE CHECKINVIETNAM2.1Giới thiệu về công ty2.1.1Lịch sử hình thành và phát triểnCheckin Việt Nam là tập đoàn du lịch trực tuyến, chuyên phát triển và kinh doanh các hệ thống đặt phòng khách sạn, đặt tour du lich bằng trang web như checkinvietnam.com, mangdatphong.vn, mangdattour.vn. qua 5 năm hình thành và phát triển checkin Việt nam đã khẳng định được vị thế, uy tín và thương hiệu của mình trong lĩnh vực du lịch. Trong đó mangdatphong.vn đã chính thức trở thành sàn giao dịch đầu tiên ở Việt Nam.Mới đây nhất, Checkin Vietnam cho ra đời Booking Engine, đây là công cụ cần thiết giúp cho các khách sạn có thể quản lý và bán phòng trực tuyến một cách dễ dàng, hiệu quả. Được tích hợp lên chính website của khách sạn cho phép khách hàng đặt phòng và thanh toán trực tuyến một cách nhanh chóng và an toàn.2.2Xu hướng của việc sử dụng Booking EngineNgày càng nhiều du khách sử dụng Internet để đặt phòng trực tuyến. Họ sử dụng nhiều phương thức khác nhau để tìm kiếm thông tin như: Google, Yahoo, Bing...từ đây khách hàng có thể truy cập trực tiếp đến các website khách sạn, các trang đặt phòng trực tuyến (OTA Online Travel Agency). Đặc biệt website khách sạn đứng đầu về lượng truy cập, chiếm khoảng 69% đối với khách thương gia và chiếm khoảng 55% đối với khách du lịch. Nhưng thực tế là sau khi vào website khách sạn để tham khảo họ lại trở ra và tìm đến các trang OTA để đặt phòng với các lý do dưới đây:+ Khách hàng phải gọi điện thoại hoặc gửi email tới khách sạn để liên hệ đặt phòng, sau đó họ phải chờ đợi trả lời từ phía khách sạn và mất rất nhiều thời gian để có được xác nhận đặt phòng (chưa kể những trường hợp khách quan gây ảnh hưởng như trái múi giờ, ngoài giờ làm việc hoặc ngày nghỉ lễ).2.3Quy trình đặt phòng trực tuyếnBước 1: Tìm Khách sạn+ Đầu tiên khách hàng chọn phần “Khách Sạn” trên trang chính của Website http:www.checkinvietnam.com+ Sau đó website sẽ hiển thị những công cụ tìm kiếm thông minh để hỗ trợ khách hàng tìm đúng khách sạn như mong muốn bằng nhiều cách khác nhau•Cách thứ nhất: khách hàng có thể lựa chọn loại hình, hạng sao và hình thức khuyến mãi theo nhu cầu thông qua thanh công cụ hiển thị trên website• Cách thứ hai: Khách hàng có tìm kiếm bằng cách điền thông tin khách sạn, địa điểm, giá cả, chọn hạng sao và những tiện nghi khác trên hộp thoại nằm bên phải màn hìnhMỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ CỦA ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN3.1Về quảng cáoCheckin Việt Nam là tập đoàn du lịch trực tuyến chuyên cung cấp các dịch vụ đặt phòng khách sạn, đặt tour trực tuyến. Hướng tới mục tiêu cung cấp giá phòng tốt nhất, Checkin Vietnam luôn không ngừng tìm kiếm và hợp tác với các khách sạn, khu nghỉ dưỡng uy tín và chất lượng nhằm giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn nơi nghỉ ngơi lý tưởng với chi phí phù hợp. Bên cạnh đó vẫn còn hạn chế chẳng hạn như Checkin Việt Nam còn hạn chế trong việc cập nhật các chương trình quảng cáo đến với khách hàng làm cho nhiều khách hàng không thể cập nhật kịp các chương trình khuyến mãi của Checkin Việt Nam. Vì vậy, bộ phận marketing online cần kịp thời đăng tải những thông tin quảng cáo về giảm giá của Checkin Việt Nam trên website để khách hàng có thể đặt phòng với giá rẻ.3.2Về các phương thức thanh toán trực tuyến3.2.1Thanh toán bằng thẻ tín dụng Tuy checkinvietnam đã áp dụng nhiều loại the tín dụng của nhiều ngân hàng trong việc thanh toán online nhưng theo khảo sát một số khách hàng thì phương thức này vẫn còn xảy ra tình trạng lỗ khi thanh toán và nguyên nhân cả chủ thẻ và checkin đều không nhận đó là lỗ của bên nào. Do đó, việc thống nhất phương thức thanh toán và kiểm tra chặt chẽ hơn giữa ngân hàng thẻ tín dụng và checkin đê giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc đặt phòng khách sạn trực tuyến của checkinvietnam.3.2.2Thanh toán bằng phiếu thanh toán Phiếu thanh toán cần có nhiều mệnh giá hơn, cần giói thiệu phổ biến rộng rãi hơn trên thị trường. các thông tin của phiếu thanh toán phải được giữ kín giữa khách hàng và checkin để mang tính bảo mật cho khách hàng.3.2.3Thanh toán bằng thẻ nội địa và qua máy ATM Hiện nay checkin chưa áp dụng phương thức toán này. Vì vậy, checkin cần mỏ rộng thêm để tạo sự thuận tiện cho khách hàng, khi thanh toán. Từ đó sẽ làm tăng lượng khách hàng lên và mang lại nhiều lợi nhuận hơn.KẾT LUẬNTrải qua một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài, nhóm chúng em đã thu thập được nhiều thông tin lý thú về thương mại điện tử giúp chúng em mở rộng tầm hiểu biết đồng thời hỗ trợ những kiến thức bổ ích về môn học này và những môn học liên quan.Những vấn đề nhóm chúng em vừa trình bài ở trên đã chứng minh được vai trò và tầm quan trọng của thương mại điện tử đối với lĩnh vực khách sạn nói riêng và tất cả các lĩnh vực khác trong nến kinh tế, xã hội nói chung. Có thể nói sự phát triển của thương mại điện tử đã có những tác động không nhỏ đối với cuộc sống của con người, nó giúp con người đơn giản hóa những vấn đề phức tạp về thời gian, không gian, địa lý…. Nhờ đó các hoạt động mua bán, kinh doanh, trao đổi hàng hóa giữa người mua – người bán được thuận tiện hơn.Ngày nay Việt Nam đã bắt kịp tốc độ phát triển không ngừng nghỉ của công nghệ thông tin, với những điều kiện, những trang thiết bị về kỹ thuật. Việt Nam hoàn toàn có đủ năng lực để ứng dụng thương mại điện tử phục vụ sự phát triển của nền kinh tế. Hàng loạt các trang web đặt hàng qua mạng mọc lên như: vatgia.com, chotot.vn…trong đó checkin.vn là một trong những website uy tín được hàng ngàn người khách hàng tin tưởng sử dụng.Trong tương lại, hy vọng thương mại điện tử sẽ ngày càng phát triển và đem lại những lợi ích thiết thực cho nền kinh tế xã hội nói chung và cho lĩnh vực kinh doanh khách sạn nói riêng để cho thương mại Việt Nam phát triển vươn xa ngang tầm quốc tế.
Xem thêm

20 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CENCO VIỆT NAM

ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CENCO VIỆT NAM

LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1. Tính cấp thiết của đề tài 6
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 7
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài 7
4. Phương pháp nghiên cứu 8
5. Kết cấu khóa luận 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ MARKETING VÀ MARKETING ĐIỆN TỬ 10
1.1. LÝ THUYẾT VỀ MARKETING 10
1.1.1. Khái niệm marketing 10
1.2. LÝ THUYẾT VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ 10
1.2.1 Khái niệm marketing điện tử 10
1.2.2. Quá trình hình thành marketing điện tử 12
1.2.3. Bản chất của Marketing điện tử 13
1.2.5. Các công cụ marketing điện tử 15
1.2.6. Các điều kiện ứng dụng marketing điện tử 27
1.2.8. Tổng quan nghiên cứu của đề tài 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE: WWW.THUEVILLA. 29
2.1. THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI 29
2.1.1. Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động của công ty liên quan TMĐT. 29
2.1.2. Lịch sử phát triển của công ty cổ phần Cenco Việt Nam 29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Cenco Việt Nam 30
2.1.4. Cơ sở hạ tầng thông tin viễn thông 31
2.1.5. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 32
2.1.6. Các dự án chính của công ty 32
2.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 33
2.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỰ TẠI CÔNG TY CENCO VIỆT NAM. 34
2.2.1. Khả năng tài chính 34
2.2.2. Nguồn nhân lực marketing điện tử 34
2.2.3. Cơ sở hạ tầng cho marketing điện tử 35
2.2.4. Các công cụ marketing điện tử đang được áp dụng tại công ty cổ phần Cenco Việt Nam 35
2.2.5. Các công cụ marketing điện tử cần được ứng dụng trong thời gian tới của công ty cổ phần Cenco Việt Nam. 38
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CENCO VIỆT NAM 40
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 40
3.1.1. Những kết quả đạt được 40
3.1.2 Những vấn đề đặt ra đối với hoạt động thương mại điện tử của công ty 41
3.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại 42
3.1.4. Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 43
3.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 44
3.2.1. Dự báo tình hình trong thời gian tới 44
3.2.2. Định hướng ứng dụng các công cụ marketing điện tử tại công ty 44
3.3. CÁC ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CENCO VIỆT NAM. 45
3.3.1. Đề xuất ứng dụng công cụ marketing quảng cáo trực tuyến 45
3.3.2. Đề xuất ựng dụng công cụ marketing truyền thông xã hội (Facebook, Youtube) 48
3.3.3. Đề xuất ứng dụng công cụ Email marketing tại công ty 51
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55

MARKETING ĐIỆN TỬ
1.1. LÝ THUYẾT VỀ MARKETING
1.1.1. Khái niệm marketing
Xem thêm

60 Đọc thêm

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: “PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ MARKETING THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG TẠI WEBSITE CUCRE.VN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: “PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ MARKETING THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG TẠI WEBSITE CUCRE.VN”

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Sự ra đời của thương mại di động (TMDĐ) mở ra cho doanh nghiệp các cơ hội kinh doanh mới. Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của những thiết bị di động như điện thoại di động (ĐTDĐ) và thiết bị số cá nhân (PDA Personal Digital Assistant), việc ứng dụng TMDĐ vào trong doanh nghiệp đang dần trở thành một xu hướng mới và cần thiết. TMDĐ trong tương lai sẽ trở thành một phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Cùng với sự phát triển của TMDĐ, marketing TMDĐ cũng sẽ phát triển theo. Để có thể đứng vững trên thị trường, để có thể có khả năng cạnh tranh cao và chiếm ưu thế lớn, các doanh nghiệp sẽ phải học cách sử dụng các công cụ marketing TMDĐ một cách thông minh và hiệu quả. Trong tương lai, marketing TMDĐ sẽ là một trong những lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp của Việt Nam để đưa sản phẩm của mình đến gần hơn với người tiêu dùng.
Marketing TMDĐ tuy mới xuất hiện tại Việt Nam, nhưng đã được rất nhiều doanh nghiệp chú ý, quan tâm. Nhận biết được sự cần thiết của marketing TMDĐ trong doanh nghiệp, Công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh đã có những bước đầu ứng dụng marketing TMDĐ cho dự án Cucre.vn của Công ty. Cucre.vn là một website mua hàng theo nhóm, từ khi hoạt động tới nay, với sự đa dạng phong phú về chủng loại, kết hợp chiến lược marketing hiệu quả, website đang từng bước chiếm được ưu thế và lòng tin của khách hàng.
Trong những năm gần đây, Cucre.vn đã hoàn thiện website trên phiên bản di động, càng khiến cho sản phẩm của mình dễ dàng đến tay người tiêu dùng hơn. Bên cạnh những kết quả mà Cucre.vn đã đạt được thì vẫn tồn tại một số khó khăn mà Cucre.vn cần phải khắc phục. Một trong số đó là việc phát triển các công cụ marketing TMDĐ sao cho hiểu quả nhất. Hiện tại, website Cucre.vn đối với việc sử dụng các công cụ marketing TMDĐ còn dè dặt, chưa chủ động, nắm rõ và định hướng được hướng đi của các công cụ marketing TMDĐ trong tương lai. Đó là vấn đề cấp thiết hiện nay mà Công ty cần giải quyết để làm cho doanh nghiệp mình phát triển hơn nữa.
2. XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ
Qua một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu về Công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh và tìm hiểu quy trình marketing TMDĐ tại website Cucre.vn, tác giả đã nhận thấy việc đưa ra các chính sách cũng như kế hoạch marketing cho website của Công ty nói chung và việc sử dụng từng công cụ marketing TMDĐ nói riêng chưa thực sự chủ động và hiệu quả. Nhận thấy rằng hiện nay, các đề tài nghiên cứu mới chỉ đưa ra những vấn đề phát triển về TMDĐ cho doanh nghiệp chứ chưa đi sâu cụ thể vào lĩnh vực này, tác giả xin mạnh dạn đưa ra đề tài nghiên cứu “Phát triển các công cụ marketing thương mại di động tại website Cucre.vn” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Thứ nhất, đề tài tóm lược và hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về marketing TMDĐ và các công cụ marketing TMDĐ vào việc quảng bá và phát triển website Cucre.vn.
Thứ hai, vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp nghiên cứu, điều tra, phân tích điều kiện thực tại trên cơ sở lý luận, đánh giá mặt ưu và mặt tồn tại trong việc triển khai kế hoạch ứng dụng các công cụ marketing TMDĐ tại website Cucre.vn.
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp hoàn thiện quy trình marketing TMDĐ tại website Cucre.vn.
4. PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
4.1. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Là một đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ mang tính vĩ mô, giới hạn trong một doanh nghiệp và trong giới hạn khoảng thời gian ngắn. Cụ thể:
Đối tượng nghiên cứu: Bài khóa luận tập trung nghiên cứu các công cụ marketing TMDĐ của website Cucre.vn của Công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh.
Về không gian: Tìm hiểu việc ứng dụng các công cụ marketing TMDĐ tại website Cucre.vn của Công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh
Về thời gian: Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như về việc sử dụng các công cụ marketing TMDĐ của website Cucre.vn chỉ mới gần đây nên thông tin thu thập được trong đề tài nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu ứng dụng marketing TMDĐ của Cucre.vn từ khi được ứng dụng tại website này. Những dữ liệu của Công ty phục vụ cho đề tài được thu thập trong vòng 3 năm gần đây nhất, từ đầu năm 2012 tới cuối năm 2014.
4.2. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
Qua việc nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống lý luận cơ bản, đánh giá thực trạng của việc ứng dụng các công cụ marketing TMDĐ tại website Cucre.vn của Công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh, đề tài góp phần vào việc đóng góp những giải pháp, đề xuất giúp Công ty TNHH Bán Lẻ Nhanh nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung hiểu rõ hơn tầm quan trọng của marketing TMDĐ và ứng dụng nó hiệu quả hơn trong doanh nghiệp của mình để đạt được hiệu quả tốt nhất.
5. KẾT CẤU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Ngoài các phần: Tóm lược, Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, hình vẽ, Danh mục từ viết tắt và Phần mở đầu, kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp có 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công cụ marketing thương mại di động
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích tình hình phát triển các công cụ marketing thương mại di động tại website Cucre.vn
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện vấn đề phát triển công cụ marketing thương mại di động tại website Cucre.vn
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ MARKETING THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm thương mại di động
Theo cuốn sách giáo trình Thương mại di động, xuất bản năm 2014 chủ biên PGS.TS. Nguyễn Văn Minh, NXB Thống kê có đưa ra rất nhiều các tiếp cận về khái niệm này, dưới đây là một số tiếp cận được nêu ra trong cuốn sách
Tiếp cận theo quan điểm của mobileinfo.com: Thương mại di động là một sự phát triển sau của Thương mại điện tử (TMĐT)
Theo cách tiếp cận này, TMDĐ được hiểu là sự mở rộng tự nhiên của TMDĐ trong sự tích hợp nhất thể hóa của các thiết bị điện tử cùng với sự mở rộng tất yếu của băng thông rộng diễn ra một cách mạnh mẽ.
Tiếp cận TMDĐ là loại hình thương mại mới
Theo cách tiếp cận này, TMDĐ được hiểu là loại hình thương mại được thực hiện trên mạng viễn thông di động thông qua các thiết bị hiện đại của hệ thống thông tin như: Điện thoại di động và các thiết bị số cá nhân khác (PDA).
Tiếp cận TMDĐ theo quan điểm của Durlacher
Theo cách tiếp cận này, TMDĐ được hiểu là bất cứ giao dịch nào với giá trị tiền tệ được thực hiện thông qua mạng viễn thông di động.
Tiếp cận TMDĐ theo quan điểm của computerworld.com
Theo các tiếp cận này, TMDĐ được hiểu là việc sử dụng các trạm truyền phát dựa trên các thiết bị không dây như điện thoại di động và thiết bị số cá nhân được phân công để thực hiện các giao dịch B2B hoặc B2C trực tuyến, dựa trên hệ thống web thương mại điện tử.
Khái niệm chung: “TMDĐ là việc thực hiện bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào bằng các thiết bị di động như: Điện thoại di động và các thiết bị số cá nhân thông qua một mạng truyền thông không dây”.
Tác giả cho rằng khái niệm TMDĐ được nói ở trên là khá đầy đủ và chính xác, có tham khảo với rất nhiều ý tiếp cận của các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Do đó, trong bài nghiên cứu này, tác giả xin sử dụng khái niệm trên để dựa vào đó, đưa ra những phân tích và đánh giá về việc ứng dụng các công cụ marketing TMDĐ vào các doanh nghiệp Việt Nam trong những phần tiếp theo.
1.1.2. Khái niệm marketing TMDĐ
Theo cuốn sách giáo trình Thương mại di động, xuất bản năm 2014 chủ biên PGS.TS. Nguyễn Văn Minh, NXB Thống kê
Marketing TMDĐ được hiểu một cách đơn giản là việc sử dụng các thiết bị không dây để truyền tải nội dung và nhận phản hồi trực tiếp trong các chương trình truyền thông marketing tích hợp. Hay nói cách khác, là việc sử dụng các kênh thông tin di động làm phương tiện phục vụ cho các hoạt động marketing. Marketing TMDĐ là một tập hợp con của marketing nói chung và chủ yếu được tiến hành thông qua hình thức đàm thoại, tin nhắn SMS, MMS, các tệp tin âm thanh và hình ảnh khác.
Marketing TMDĐ đề cập tới một trong hai khía cạnh của hoạt động marketing. Thứ nhất hiểu theo nghĩa hiện đại, nó được mô tả như việc tiến hành các hoạt động marketing trên thiết bị di động, chẳng hạn như ĐTDĐ. Thứ hai, hiểu theo nghĩa truyền thống, nó được mô tả như các hoạt động marketing khi khách hàng đang di chuyển.
Khái niệm marketing TMDĐ được cập nhật lần cuối vào tháng 102009, do Hiệp hội marketing đưa ra như sau:
Ứng dụng của TMDĐ trong lĩnh vực marketing Mobile marketing là một tập hợp các hoạt động cho phép các tổ chức giao tiếp và thu hút khách hàng của mình một cách tương tác và có liên quan, thông qua bất kỳ thiết bị di động hoặc mạng viễn thông.
1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG CỤ MARKETING TMDĐ
1.2.1. Đặc điểm của công cụ marketing TMDĐ
1.2.1.1. Đặc điểm cơ bản của công cụ marketing TMDĐ
Theo cuốn sách giáo trình Thương mại di động, xuất bản năm 2014 chủ biên PGS.TS. Nguyễn Văn Minh, NXB Thống kê, có đề cập đến các đặc điểm của TMDĐ, từ đó tác giả đưa ra các đặc điểm cơ bản của công cụ marketing TMDĐ như sau
Tính đồng thời ở khắp mọi nơi: Ở bất kỳ vị trí nào và vào bất kỳ thời điểm nào, một thiết bị như ĐTDĐ có thể nhận được một thông tin sản phẩm, và khách hàng hoàn toàn có thể truy cập thông tin sản phẩm, đặt hàng dễ dàng hơn từ tin tức họ nhận được đó.
Xem thêm

55 Đọc thêm

[Tiểu luận kinh tế vi mô]Ước lượng dự báo cầu mặt hàng iPhone

[TIỂU LUẬN KINH TẾ VI MÔ]ƯỚC LƯỢNG DỰ BÁO CẦU MẶT HÀNG IPHONE

CHƯƠNG 1: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN1.1.Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Cầu1.3.Phân tích độ co dãn của Cầu1.4.Uớc lượng CầuCHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU2.1.Phương pháp nghiên cứu2.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu2.1.2.Phương pháp phân tích dữ liệu2.2.Giới thiệu hãng điện thoại Apple2.3.Thực trạng nhu cầu sử dụng điện thoại và các yếu tố ảnh hưởng tại Việt Nam2.4.Phân tích mô hình ước lượng và đưa ra kết quảCHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU3.1.Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu3.2.Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề nghiên cứu3.3.Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu
Xem thêm

12 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu khoá luận 3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUÔC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 4
1.1. Lý luận chung về phương thức tín dụng chứng từ 4
1.1.1. Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ 4
1.1.2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ 6
1.1.3. Thư tín dụng (Letter of credit) 8
1.1.4. Ý nghĩa của phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2. Lý luận chung về rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT 11
1.2.1. Khái niệm về rủi ro 11
1.2.2. Phân loại rủi ro 11
1.2.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro 14
1.2.4. Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT tại NHTM 16
CHƯƠNG II 18
THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI BIDV – NAM HÀ NỘI 18
2.1. Giới thiệu khái quát về đơn vị nghiên cứu 18
2.1.1. Sự ra đời và phát triển 18
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 18
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2012 – 2014 20
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu 21
2.2.1 Tình hình hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 21
2.2.2 Thực trạng rủi do trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 27
2.2.3 Một số nhận xét chung về rủi ro trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 36
2.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại BIDV – Nam Hà Nội 37
2.2.5. Điều tra nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân tới rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương pháp tín dụng chứng từ của NH ĐT PT Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội 40
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI BIDV – NAM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2015 2017 42
3.1.Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 43
3.1.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 43
3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 44
3.2. Các giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại BIDV – Nam Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017 45
3.2.1. Các giải pháp 45
3.2.2. Một số kiến nghị 52
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Xem thêm

60 Đọc thêm

ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺ HÀNG ĐIỆN MÁY GIA DỤNG TẠI WEBSITE WWW HIENQUAN COM CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ HIỀN QUÂN

ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺ HÀNG ĐIỆN MÁY GIA DỤNG TẠI WEBSITE WWW HIENQUAN COM CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ HIỀN QUÂN

TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺ HÀNG ĐIỆN TỬ MÁY GIA DỤNG TẠIWEBSITE WWW.HIENQUAN.COM CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬHIỀN QUÂN3.1 Hệ thống các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu thực trạng quytrình quản trị bán lẻ điện tử3.1.1 Phương pháp luận nghiên cứuVận dụng cách tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩaMác-lênin.Lấy đường lối chủ trương phát triển kinh tế xã hội, định hướng và chiến lượcphát triển thương mại điện tử của Đảng và nhà nước làm cơ sở, định hướng nghiêncứu.3.1.2 Phương pháp khảo sát điều tra thực tế3.1.2.1 Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp Phương pháp điều tra trắc nghiệm hiện trường thông qua phiếu điều tra vàbảng câu hỏi (mẫu phiếu điều tra được đính kèm trong phần Phụ lục).Nội dung: Tình hình quy trình quản trị bán lẻ hàng điện tử máy gia dụng tạicông ty TNHH Điện tử Hiền Quân.Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi cho bộ phận lãnh đạodoanh nghiệp hoặc trưởng, phó bộ phận tổ chức quản trị nhân lực và các bộ phậnkhác, hoặc gửi phỏng vấn tới các nhân viên lâu năm có kinh nghiệm trong công ty.Sau đó, các phiếu điều tra sẽ được tổng hợp lại, xử lý và đưa vào cơ sở dữ liệu củaphần mềm SPSS xử lý và phân tích.Ưu điểm: Tiến hành nhanh chóng, tiện lợi và tính hiệu quả cao.Nhược điểm: Câu trả lời có thể không hoàn toàn chính xác hoặc bị bỏ qua.Mục đích áp dụng: Giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng, tiết kiệmvà xử lý một cách chính xác để có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác.Số lượng phiếu điều tra phát ra: 20 phiếu.Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3
Xem thêm

52 Đọc thêm

phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử

PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Hạn chế của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1.1.Khái niệm Thương mại điện tử 3
1.1.2. Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử 3
1.1.2.1. Điện thoại 3
1.1.2.2. Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử 4
1.1.2.3. Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ 5
1.1.2.4. Internet và Web 5
1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6
1.2.1. Thư điện tử (Electronic Mail: Email) 6
1.2.2.Thanh toán điện tử (Electronic Payment) 6
1.2.3.Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI) 7
1.2.4. Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital Content Delivery) 8
1.2.5. Bán lẻ hàng hoá hữu hình (Eretail) 8
1.3.HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11
2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 11
2.1.1. Sự hình thành thương mại điện tử ở Việt Nam 11
2.1.2. Quá trình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 12
2.2. THỰC TRẠNG Ở MỘT SỐ TỔ CHỨC VÀ CÔNG TY 13
2.2.1. Công ty điện toán và truyền số liệu, tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Data Communication Company (VDC) 13
2.2.2. Các ngân hàng Việt Nam 15
2.2.3. Công ty phát triển đầu tư công nghệ FPT 17
2.3. CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRÊN CON ĐƯỜNG TIẾN TỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 18
2.3.1. Các cơ hội 18
2.3.2. Những thách thức đặt ra cho các công ty Thương mại điện tử ở Việt Nam 19
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG RÚT RA TỪ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG BẰNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 20
2.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI DOANH NGHIỆP THAM GIA HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC Thương Mại Điện Tử 21
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25
3.1. NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 25
3.1.1. Đối với chính phủ 25
3.1.2. Đối với các doanh nghiệp 25
3.1.3. Đối với người tiêu dùng 27
3.2. NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 27
3.2.1. In và phổ biến sách về thương mại điện tử 27
3.2.2. Viết báo, đăng bài, tuyên truyền về thương mại điện tử 28
3.2.3. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh, tivi 28
3.2.4. Xây dựng website trên mạng thương mại 28
3.2.5. Tổ chức các hội thảo về thương mại điện tử 28
3.2. XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 29
3.2.1. Xây dựng hạ tầng cơ sở pháp lý 29
3.2. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ 30
3.3. NHẬN ĐỊNH VÀ Ý KIẾN CỦA NHÓM 32
3.3.1.Những nhận định chung 32
3.3.2. Phương hướng phát triển 32
KẾT LUẬN 36

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internet cùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời. Con người ngày càng ưu thích giao dịch dưới phương thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại. Ở Việt Nam, khái niệm thương mại điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam ra đời khá muộn so với nhiều nước trên thế giới. Cuối năm 2005, Việt Nam mới có “Luật Giao dịch điện tử” và năm 2006 mới ra đời Nghị định hướng dẫn thi hành luật này.
Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý. Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán. Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng.
Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của TMĐT. Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.
Để hiểu rõ hơn về lợi ích đó, chúng ta đi sâu nghiên cứu một trong những lợi ích đó là “Phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử”
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm:
Tìm hiểu về Thương mại điện tử, phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử
Tìm hiểu về thực trạng hoạt động bán hàng bằng thương mại điện tử
Từ thực trạng đó, dựa trên cơ sở lý luận và những kiến thức học được đưa ra một số giải pháp phát triển các phương thức bán hàng bằng thương mại điện tử
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, thu thập
Phương pháp diễn giải
Phương pháp phân tích – logics
4. Hạn chế của đề tài
Do bài tiểu luận được thực hiện bởi các thành viên nhóm, tuy qua thảo luận, những vấn đề chung được nhóm đánh giá và đưa ra kết quả thống nhất, nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những ý kiến riêng biệt và dù đã cố gắng thực hiện, nhưng chúng em không thể tránh được những thiếu sót nhất định. Chúng em rất mong được sự góp ý của thầy và các bạn.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến bán hàng tại Công ty TNHH PLG Việt Nam

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH PLG VIỆT NAM

2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng về hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty TNHH PLG Việt Nam
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn của hoạt động xúc tiến bán hàng.
Phân tích đối thủ cạnh tranh của công ty.
Đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến bán hàng tại công ty.
3. Đối tượng và pham vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các chính sách bán hàng và xúc tiến bán hàng của công ty mà chủ yếu là các chính sách về quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân,tuyên truyền và PR, và Hội chợ, triễn lãm.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chủ yếu phân tích ở thị trường Thành Hà Nội, thị trường nội địa. Và các chính sách xúc tiến bán hàng mà công ty áp dụng.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn dữ liệu
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH PLG Việt Nam, em đã tập hợp được các thông tin hữu ích phục vụ cho đề tài của mình. Nguồn dữ liệu em tìm hiểu được là thông qua các bảng báo cáo kết quả kinh doanh, các ấn phẩm về công ty, số tài liệu khác từ phòng kinh doanh, phòng kế toán. Bên cạnh đó em cũng thu thập được một số thông tin từ website của công ty.
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: là loại dữ liệu được sưu tập, đã công bố nên dễ thu thập, ít tốn thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập.
Thông qua Website chính thức của công ty: www.plgvietnam.vn cung cấp các thông tin về sản phẩm, các bài viết về chiến lược kinh doanh, các hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty, tổ chức hoạt động của công ty.
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty từ năm 20132015
Thông tin trên báo trí, internet, các phương tiện truyền thông đại chúng.
Các tài liệu liên quan đến hoạt động xúc tiến bán của công ty.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu, có thể là người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng.. Nó còn được gọi là các dữ liệu gốc, chưa được xử lý. Vì vậy, các dữ liệu sơ cấp giúp người nghiên cứu đi sâu vào đối tượng nghiên cứu, tìm hiểu động cơ của khách hàng, phát hiện các quan hệ trong đối tượng nghiên cứu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp nên độ chính xác khá cao, đảm bảo tính cập nhật nhưng lại mất thời gian và tốn kém chi phí để thu thập. Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập từ việc quan sát, ghi chép hoặc tiếp xúc trực tiếp với đối tượng điều tra; cũng có thể sử dụng các phương pháp thử nghiệm để thu thập dữ liệu sơ cấp.
+ Phương pháp so sánh: thông tin thu được sẽ được so sánh với các đối thủ cùng ngành để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu đồng thời so sánh với các dữ liệu thứ cấp để tìm ra sự khác biệt và đưa tới nhận xét.
+ Phương pháp phân tích dữ liệu thu thập được: Các dữ liệu thứ cấp thu thập được tổng hợp và phân tích bằng các bảng biểu, số liệu. Các số liệu được tập hợp và tính toán trên excel, cho tỷ lệ phần trăm và các số liệu cần thiết khác phục vụ cho quá trình phân tích, so sánh qua thời gian giữa các đối tượng khác nhau.
Đối với dữ liệu thứ cấp: Đánh giá dữ liệu để xác định dữ liệu lấy ở nguồn nào, thời gian nào, dữ liệu đã được sự chấp nhận của công ty hay chưa, các số liệu có sử dụng được hay đã quá cũ…Biên tập lại những dữ liệu sao cho phù hợp và đáng tin cậy, sử dụng các phương pháp phân tích mô tả hay so sánh dữ liệu và diễn giải thông tin sao cho phù hợp với đề tài, sau đó trình lên phòng ban của công ty để xác nhận.
Đối với dữ liệu sơ cấp: Chọn lọc dữ liệu và đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu, phân tích các dữ liệu thu được để tìm ra thực trạng về xúc tiến bán hàng cũng như đánh giá thành công và hạn chế từ đó đưa ra một số đề xuất hướng giải quyết.
5. Bố cục của đề tài
Đề tài có bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chính sách xúc tiến bán hàng
Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến bán hàng tại Công ty TNHH PLG Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến bán hàng cho Công ty TNHH PLG Việt Nam
Xem thêm

68 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI

1. Tính tất yếu khách quan của đề tài.Thương mại điện tử và những ứng dụng của nó ngày càng đem lại nhiều lợi ích cho xã hội nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng. Việc ứng dụng thương mại điện tử vào cung cấp dịch vụ ngân hàng đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao, trong đó có dịch vụ ngân hàng điện tử. Lợi ích đem lại của ngân hàng điện tử là rất lớn nhờ tính tiện ích, nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Tuy nhiên, dịch vụ ngân hàng điện tử là một dịch vụ mới mẻ. So với các ngân hàng khác trên địa bàn, Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai tuy tham gia vào lĩnh vực cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử muộn hơn, nhưng với lợi thế và cách làm phù hợp, bước đầu đã thu được thành công nhất định. Song, thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế và thách thức. Yêu cầu cần xây dựng một chiến lược phù hợp nhằm phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử an toàn và bền vững.Từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai, cùng với sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Phạm Quang Phan, tác giả chọn đề tài Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lào Cai làm luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh cho mình.2. Tình hình liên quan đến nghiên cứu của đề tài.Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về phát triển ngân hàng điện tử, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, giải pháp tài chính ngân hàng để góp phần thúc đẩy thương mại điện tử tại một số ngân hàng thương mại: Tác giả Trần Thị Như Dung với đề tài: “Hoàn thiện dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHNoPTNT Việt Nam”, năm 2013. Tác giả Huỳnh Thái Bảo với đề tài:” Giải pháp tài chính ngân hàng để góp phần thúc đẩy thương mại điện tử Việt Nam phát triển trong giai đoạn hiện nay”, năm 2007. Tác giả Cao Thị Phú Mỹ với đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHTM CP Công Thương VN chi nhánh KCN Phú Tài”, năm 2010. Tác giả Huỳnh Minh Trường với đề tài: “Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán của Agribank chi nhánh huyện Bình Minh ”, năm 2012.Các đề tài trên đều tập trung nghiên cứu chiến lược phát triển sản phẩm ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại, đi sâu nghiên cứu một một vấn đề nâng cao chất lượng hay hiệu quả tài chính của dịch vụ ngân hàng điện tử. Hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các NHTM biên giới phía Bắc. Hơn nữa, hầu hết các công trình đã được thực hiện đều tập trung vào các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử giai đoạn 20082012, chưa có công trình nào nghiên cứu giai đoạn 20092013. Vì vậy, việc thực hiện đề tài luận văn sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.3.1. Mục đích nghiên cứu.Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Agribank nói riêng để đưa ra giải pháp nhằm góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử bền vững tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Đưa ra giải pháp và chiến lược cụ thể nhằm hoàn thiện và mở rộng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai đến năm 2020.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.4.1. Đối tượng nghiên cứu.Luận văn tập trung vào nghiên cứu những đối tượng chính sau.+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại.+ Thực trạng và giải pháp có tính đồng bộ trong công tác phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009 2013, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các tồn tại trong công tác phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.4.2. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong toàn chi nhánh Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai (Bao gồm Hội sở chi nhánh, 11 chi nhánh loại 3 trực thuộc và 10 phòng giao dich trực thuộc chi nhánh loại 3). Phạm vi nghiên cứu thời gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập và sử lý trong thời gian từ năm 2009 2013.5. Phương pháp nghiên cứu.Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau để thực hiện luận văn: Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý thông tin qua hai nguồn đó là: Dùng dữ liệu nội bộ được tạo ra bởi chính Agribank và Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai; dùng dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách báo, báo cáo, các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các tổ chức, Hiệp hội. Phương pháp thăm dò: Khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp khách hàng giao dịch và thăm dò một số ngân hàng trên địa bàn đang cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử. Điều tra thông qua bảng câu hỏi khách hàng giao dịch của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Phương pháp so sánh: Từ cơ sở kết quả thống kê, thăm dò, điều tra. Có được sự so sánh, đánh giá chính xác và tìm ra giải pháp để phát triển mở rộng dịch vụ này tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.6. Đóng góp của luận văn. Luận văn nêu rõ cơ sở lý luận nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử làm nền tảng để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Luận văn phân tích được thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2020.7. Kết cấu của luận văn.Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc gồm ba chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử trong ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 2020.
Xem thêm

119 Đọc thêm

Lập kế hoạch Marketing Online cho Website

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING ONLINE CHO WEBSITE

Hiện nay, có rất nhiều công cụ tìm kiếm hỗ trợ cho việc tìm kiếm nhu cầu cần thiết của mọi người như: Google, Yahoo, MSN… Công cụ tìm kiếm là công cụ chuyên đưa ra những câu trả lời đáp ứng các yêu cầu của người tìm kiếm. Nhiều doanh nghiệp rất chú ý đến quảng bá website qua Công cụ tìm kiếm Google ( nâng thứ hạng các từ khóa trên kết quả tìm kiếm trên Google ) để khách hàng tiếp cận với website nhiều nhất, nhanh nhất và hiệu
quả cao.
CHƯƠNG I​ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI​ 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG II​ TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING ONLINE THÔNG QUA CÔNG CỤ SEO​ 2.1. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1. Marketing là gì ?

2.1.2. Marketing điện tử là gì ?

2.1.3. Công cụ SEO

2.1.4. Quảng bá website

2.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.2.1. Giới thiệu sơ qua về Google.com

2.2.2. Vai trò của Marketing trực tuyến

2.2.3. Các phương pháp quảng bá website

2.2.3.1. Tối ưu hóa kết quả tìm kiếm trên Search Engine (SEO)

2.2.3.2. Quảng cáo trả tiền theo click (PPC)

2.2.3.3. Tham gia các diễn đàn

2.2.3.4. Sử dụng email

2.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.4. PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ MARKETING ONLINE THÔNG QUA CÔNG CỤ SEO

2.4.1. Cơ sở lý luận về Marketing Online thông qua công cụ SEO

2.4.1.1. Các tiêu chí tăng thứ hạng trên Google của website thông qua công cụ SEO

2.4.1.2. Tối ưu hóa quy trình tìm kiếm web thông qua hệ thống các từ khóa và các thẻ

a) Sử dụng từ khóa đúng cách

b) Lựa chọn từ khóa

c) Sắp xếp từ khóa

2.4.1.3. Những dấu hiệu khiến website mất vị trí trên Google

2.4.2. Thực trạng Marketing Online của website Teevn.com

a ) Những thành tựu đạt được

b ) Những mặt hạn chế

c) Nguyên nhân của mặt hạn chế

2.4.3. Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả Marketing Online của Teevn bằng công cụ SEO

CHƯƠNG III​ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA TEEVN.COM THÔNG QUA CÔNG CỤ SEO​ 3.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phương pháp thu thập các dữ liệu thứ cấp

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu điều tra

3.1.3. Phương pháp phỏng vấn

3.1.4. Phương pháp nghiên cứu quan sát

3.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN MARKETING CỦA TEEVN.COM THÔNG QUA CÔNG CỤ SEO

3.2.1. Tổng quan Công ty cổ phần truyền thông iCat

3.2.1.1. Công ty cổ phần truyền thông iCat

3.2.1.2. Website htttp:teevn.com của Công ty cổ phần truyền thông iCat

3.2.1.3. Mặt hàng kinh doanh

3.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến Marketing của Teevn.com thông qua công cụ SEO

3.2.2.1.Môi trường chủ quan

a) Cơ sở vật chất kĩ thuật

b) Tài chính

c) Nguồn nhân lực Công nghệ thông tin

3.2.2.2. Môi trường khách quan

a) Khách hàng

b) Môi trường kinh doanh

3.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA TEEVN.COM THÔNG QUA CÔNG CỤ SEO

3.3.1. Tổng quan tình hình Marketing của teevn.com

3.3.1.1. Hoạt động Marketing Online Teevn.com

Mục tiêu của kế hoạch Marketing Online của Teevn.com

3.3.1.2. Chiến lược kinh doanh trong Marketing Online của Teevn.com

3.3.2. Kết quả hoạt động của Teevn.com

3.3.2.1. Báo cáo kết quả tình trạng hoạt động Kinh doanh bán hàng các tháng của Teevn.com

3.3.2.2. Bảng thu nhập, doanh thu bán hàng hàng tháng của Teevn.com

3.3.3. Thực trạngMarketing Online thông qua công cụ SEO trên Teevn.com

3.3.3.1.Một số kết quả khi tìm kiếm teevn.com trên Google

a) Các bước thực hiện tìm kết quả từ khóa trên Google

b) Một vài ví dụ cụ thể về thứ hạng các từ khóa của Teevn

3.3.3.2. Thứ hạng của Teevn.com trên công cụ đánh giá thứ hạng website Alexa.com

3.3.3.3. Kết quả nâng cao thứ hạng website trên công cụ tìm kiếm Google

CHƯƠNG IV​ CÁC KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP MARKETING ONLINE CHO TEEVN.COM​ 4.1. CÁC KẾT LUẬN PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU WEBSITE TEEVN.COM

a) Những thành công

b) Những hạn chế

c) Nguyên nhân của những tồn tại

4.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ MARKETING ONLINE

4.3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO MARKETING ONLINE THÔNG QUA CÔNG CỤ SEO ĐỐI VỚI WEBSITE

4.3.1. Gắn Marketing Online với công cụ SEO

4.3.2. Một số đề xuất nhằm nâng cao hoạt động Marketing online cho Công ty iCat

a) Đối với bộ phận Marketing

b) Đối với bộ phận IT

c) Đối với bộ phận Thiết kế

d) Đối với bộ phận bán hàng

4.3.3. Giải pháp Marketing Online thông qua công cụ SEO đối với website teevn.com

4.3.3.1. Tân trang website để tăng thứ hạng

a) Một số yếu tố có thể giúp website teevn.com trở nên hấp dẫn hơn đối với khách hàng

b) Để duy trì và nâng cao vị trí hiển thị các từ khóa của teevn.com trong danh sách kết quả tìm kiếm của công cụ tìm kiếm Google

4.3.2. Giải pháp hoạt động Marketing Online cho teevn.com

KẾT LUẬN​
Xem thêm

60 Đọc thêm

Câu hỏi ôn tập Thương mại điện tử PTITHCM

CÂU HỎI ÔN TẬP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ PTITHCM

CÂU HỎI ÔN TẬP1.So sánh thương mại truyền thống với thương mại điện tử. 2.Nêu các hình thức ứng dụng của thương mại điện tử hiện nay? Cho 01 ví dụ minh họa về lợi ích mà hình thức này mang lại đối với một công ty hoặc một cá nhân thực hiện bán hàng qua mạng.3.Vì sao hoạt động thương mại điện tử ở VN chưa được phát triển mạnh?4.Trình bày thực trạng cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin hiện nay tại Việt nam. Thực trạng này ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động TMĐT?5.Trình bày thực trạng cơ sở hạ tầng nguồn nhân lực hiện nay tại Việt nam trong TMĐT. Thực trạng này ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động TMĐT?6.B2B là gì? B2B giúp doanh nghiệp giải quyết các vấn đề gì? Cho ví dụ minh họa? 7.B2C là gì? B2C giúp doanh nghiệp giải quyết các vấn đề gì? Cho ví dụ minh họa? 8.Trình bày xu hướng phát triển của quảng cáo trực tuyến.9.Các hình thức quảng cáo trực tuyến? Cho ví dụ minh hoạ. Các ưu điểm quảng cáo trực tuyến?10.Quảng cáo trực tuyến được định giá như thế nào? 11.SEO là gì? Trình bày các lợi ích của SEO.12.Trình bày các hình thức thanh toán trong hoạt động TMĐT tại VN hiện nay. Hình thức nào phổ biến nhất? Vì sao?13.Dấu hiệu nhận biết website có sử dụng SSL.14.Đánh giá thiết kế website.
Xem thêm

14 Đọc thêm

TIỂU LUẬN SỰ KIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN CHÊNH LỆCH LỢI NHUẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THEO QUÝ SO VỚI CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC

TIỂU LUẬN SỰ KIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN CHÊNH LỆCH LỢI NHUẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THEO QUÝ SO VỚI CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC

5-File thành viên gửi:4. Trình bày dữ liệu:Tổng cộng có 322 sự kiện, mỗi sự kiện có 31 ngày (ngày sự kiện, 15 ngàytrước và 15 ngày sau). File được trình bày theo thứ tự ngày tăng dần từ trên xuốngdưới. Chi tiết theo hình dưới:65. Tính toán lợi nhuận bất thườngNhóm tìm kiếm dữ liệu VN-Index giai đoạn 2011 – 2015 trên trang webvietstock.vn, sau đó tín toán lợi nhuận bất thường theo công thức:LN bất thường = LN thực tế - LN kỳ vọng = ln(Pt/Pt-1) – ln(VNt/VNt-1)Việc tính toán lợi nhuận bất thường được thực hiện trên cơ sở xem xét công bốthông tin thay đổi kết quả kinh doanh kỳ này là tăng hay giảm, sau đó thống kê môtả lợi nhuận bất thường trong kỳ đánh giá (nhóm thống kê hai trường hợp là 5ngày và 15 ngày trước và sau khi công bố thông tin).Giả thuyết nghiên cứu của nhóm là: Trong kỳ quan sát khi công bố chênh lệchlợi nhuận tăng, lợi nhuận bất thường của doanh nghiệp sẽ có xu hướng tăng, vàngược lại.Kết quả thống kê trường hợp 5 ngày trước và sau khi công bố thông tin:- Trường hợp công bố chênh lệch tăng lợi nhuận, kỳ quan sát là 5 ngày trước vàsau khi công bố thông tin:Thống kê mô tả
Xem thêm

10 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

ĐỀ CƯƠNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Câu hỏi loại 1 điểm
Câu hỏi 1.1: Phân biệt sự khác nhau giữa khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa
rộng và khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp?
Câu hỏi 1.2: Hạn chế mang tính kỹ thuật có là vấn đề trong ứng dụng TMĐT ở
Việt nam hiện nay không? Tại sao ?
Câu hỏi 1.3: Hạn chế mang tính thương mại có là vấn đề trong ứng dụng TMĐT ở
Việt nam hiện nay không? Tại sao ?
Câu hỏi 1.4: Có các loại tấn công kỹ thuật nào? Loại nào đang phổ biến hiện nay?
Câu hỏi 1.5: Có các loại mã hóa phổ biến nào trong TMĐT ? Tình hình ứng dụng
của các loại mã hiện nay ?
Câu hỏi 1.6: Thực trạng về hạ tầng pháp lý TMĐT ở Việt nam hiện nay ?
Câu hỏi 1.7: Trong thiết kế kỹ thuật, có các loại website nào ?
Câu hỏi 1.8 : Một khách hàng vào website Amazon.com lựa chọn một số cuốn tiểu
thuyết, thanh toán bằng thẻ tín dụng và lựa chọn phương thức giao hàng qua Fed Ex.
Đây là mức độ phát triển nào trong TMĐT?
Xem thêm

85 Đọc thêm

MẠNG CẢM BIẾN ZIGBEE VÀ CÁC THUẬT TOÁN ĐỊNH TUYẾN

MẠNG CẢM BIẾN ZIGBEE VÀ CÁC THUẬT TOÁN ĐỊNH TUYẾN

Đồ án tập trung vào việc tìm hiểu về các kỹ thuật và chiến lược SEO cho trang web thương mại điện tử. Phân tích, thiết kế công cụ SEO có thể phát triển nội dung tự đông. Sử dụng công cụ đó để xây dựng một trang web thương mại điện tử.
Đồ án được chia làm 4 phần như sau:
LỜI MỞ ĐẦU
Trình bày về tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu thực tế và mục đích xây dựng đề tài.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SEO
Trình bày lý thuyết tổng quan về SEO, quy trình làm SEO và các mô hình làm SEO phổ biến.
CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
Đưa ra các giải pháp công nghệ giải quyết bài toán đặt ra
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương này tập trung trình bày phân tích và thiết kế bài toán theo các bước, sử dụng ngôn ngữ đặc tả UML để phân tích và thiết kế cho hệ thống.
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG SEO WEB THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Ứng dụng phần mềm vào SEO Website thương mại điện tử mavang9999.vn nhằm tăng thứ hạng từ khóa của Website trên bảng kết quả tìm kiếm.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương này đưa ra những vấn đề đã làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện và định hướng phát triển, ý tưởng phát triển hệ thống.
Xem thêm

87 Đọc thêm

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ- MARKETING ONLINE

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ- MARKETING ONLINE

Đề tài thảo luận: Phân tích mô hình kinh doanh của Lazada.vn và tiến hành mua một sản phẩm thông qua website này.bài thảo luận của nhóm13 sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mô hình kinh doanh của Lazada.vn.Chương I.Cơ sở lí thuyết về mô hình kinh doanh1.1.Tổng quan về mô hình nhà bán lẻ điện tử trong TMĐT1.2. Khái niệm,các nhân tố của mô hình kinh doanh trong TMĐT 1.2.1.Khái niệm 1.2.2.Các nhân tố của mô hình kinh doanh trong TMĐTChương II. Giới thiệu về doanh nghiệp lazada.vn2.1.Lịch sử hình thành, phát triển của lazada.vn2.2. Giới thiệu về website của doanh nghiệp lazada.vn2.3. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, mô hình kinh doanh.2.4.Thực trạng tình hình kinh doanh của doanh nghiệpChương III. Các nhân tố của mô hình kinh doanh B2C của Lazada.vn3.1Mục tiêu giá trị trong mô hình B2C của Lazada.vn3.2Mô hình doanh thu của Lazada.vn3.3Cơ hội thị trường của Lazada.vn3.4Chiến lược thị trường của Lazada.vn3.5 Môi trường cạnh tranh của Lazada.vn3.6Lợi thế cạnh tranh của Lazada.vn3.7Sự phát triển của tổ chức của Lazada.vn3.8Đội ngũ quản lí của Lazada.vnChương IV. Liên hệ tình hình thực tế của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay4.1. Các bước mua một sản phẩm tại lazada.vn4.2.Thực trạng rút ra khi mua sắm tại lazada.vn, những cơ hội và thách thức 4.2.1. Thực trạng rút ra khi mua sắm 4.2.2. Cơ hội và thách thức của lazada.vn 4.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Xem thêm

28 Đọc thêm

Bài giảng tổng hợp và trình bày số liệu hoàng thị hải vân

BÀI GIẢNG TỔNG HỢP VÀ TRÌNH BÀY SỐ LIỆU HOÀNG THỊ HẢI VÂN

... c¸c tham sè mÉu (trình bày kết nghiên cứu) www.ipmph.edu.vn Số liệu Định tính Định lượng www.ipmph.edu.vn TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỚI CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH www.ipmph.edu.vn Tổng hợp số liệu với biến định... biến số • Cũng đơn đặt hàng mà người nghiên cứu muốn người phân tích số liệu điền số liệu vào www.ipmph.edu.vn 18 Trình bày số liệu biểu đồ đồ thị www.ipmph.edu.vn Tiêu chuẩn biểu đồ tốt • Phải... dụ: số người bị sốt rét huyện A năm 2000 - x 100 dân số trung bình huyện A năm www.ipmph.edu.vn TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỚI BIẾN ĐỊNH LƯỢNG www.ipmph.edu.vn Tổng hợp số liệu
Xem thêm

31 Đọc thêm

Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan trong thế giới ngày nay. Xu hướng hội nhập đã tác động mạnh mẽ đối với các quốc gia, thể hiện rõ nét trên lĩnh vực thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác. Các quốc gia ngày càng chủ động mở cửa hội nhập sâu, rộng các lĩnh vực trong nền kinh tế của mình, trong đó có cả lĩnh vực vốn nhạy cảm của nền kinh tế như lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Việt Nam đã gia nhập WTO mở ra thị trường toàn cầu cho hàng hoá dịch vụ trong nước. Quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam đã có những bước phát triển khả quan, thương mại hai chiều ngày một tăng trưởng, xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày càng được cải thiện rõ nét. Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình mở rộng giao lưu thương mại, tìm kiếm thị trường xuất khẩu, các doanh nghiệp cũng đang tìm mọi biện pháp để xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường mới. Khi các hoạt động này càng sôi động và phát triển thì kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu qua các Ngân hàng thương mại sẽ tăng theo. Thực tế, hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam tăng lên qua các năm cũng đồng thời đi với nó là hoạt động thanh toán XNK của các Ngân hàng thương mại cũng tăng lên. Thanh toán quốc tế trở nên ngày càng quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam là mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển, đồng thời hỗ trợ thúc đẩy hoạt động kinh doanh Xuất – Nhập khẩu của các doanh nghiệp.
Ngân hàng ngoại thương Hà Nội là một chi nhánh của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – ngân hàng luôn tiên phong trong hoạt động TTQT. Bên cạnh các kết quả đạt được, Ngân hàng phải luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro khi kinh doanh trong môi trường biến động và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Mặt khác, hoạt động TTQT gắn liền với hoạt động thương mại song phương, đa phương, liên quan đến nhiều chủ thể, nhiều đối tác tham gia ở các quốc gia khác nhau; do đó cùng với việc mở rộng hoạt động TTQT tất yếu sẽ kéo theo sự gia tăng các rủi ro cho ngân hàng.
Trong thời gian thực tập tại NHNT Hà Nội, xuất phát từ những vấn đề và thực tiễn trên, xét thấy tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội ” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thứ nhất, phân tích mặt lý thuyết về TTQT và rủi ro trong TTQT đối với các NHTM.
Thứ hai, đánh giá thực trạng rủi ro trong TTQT tại NHNT Hà Nội để thấy được nguyên nhân rủi ro, từ đó rút ra được những vấn đề cần nghiên cứu giải quyết.
Thứ ba, từ thực trạng rủi ro TTQT tại NHNT Hà Nội và nguyên nhân đã được phân tích, đề tài đã đưa ra định hướng, giải pháp và một số kiến nghị cần thiết nhằm góp phần hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT đối với NHNT Hà Nội trong hội nhập kinh tế quốc tế.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về TTQT và rủi ro TTQT đối với các NHTM; thực trạng rủi ro trong TTQT tại NHNT Hà Nội; từ đó đánh giá nguyên nhân rủi ro và tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro TTQT đối với ngân hàng, đặc biệt là các rủi ro trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đề tài chỉ nghiên cứu ở NHNT Hà Nội, lấy thực tiễn từ năm 2005 đến năm 2007 làm cơ sở chứng minh. Trên cơ sở những nghiên cứu này, đề tài đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Triết học Mác – Lênin về sự vận động và phát triển của xã hội.
Phương pháp lấy mẫu thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp.
Phương pháp diễn giải, quy nạp.
Lý thuyết kinh tế vi mô, vĩ mô.
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề tài được kết cấu thành ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và rủi ro thanh toán quốc tế đối với các NHTM.
Chương 2: Thực trạng rủi ro thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng ngoại thương Hà Nội.
Xem thêm

66 Đọc thêm

Cùng chủ đề