SINH VẬT NHÂN SƠ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SINH VẬT NHÂN SƠ":

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT NHÂN SƠ

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT NHÂN SƠ

1. Phân đôi Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. 1. Phân đôiVi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. Khi hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng, tế bào vi khuẩn tăng kích thước do sinh khối tăng và dẫn đến sự phân chia, ở giai đoạn này màng sinh chất gấp nếp (gọi là mêzôxôm) (hình 26.1).Vòng ADN của vi khuẩn sẽ lấy các nếp gấp trên màng sinh chất làm điểm tựa đính vào để nhân đôi, đồng thời thành tế bào hình thành vách ngăn để tạo ra 2 tế bào vi khuẩn mới từ một tế bào. Hình 26.1. Hạt mêzôxôm của vi khuẩn dưới kính hiển vi điện tử2. Nảy chồi và tạo thành bào tửMột số vi khuẩn sinh sản bằng ngoại bào tử (bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng ) như vi sinh vật dinh dưỡng mêtan (Methylosinus) hay bằng bào tử đốt ( bào tử được hình thành bởi sự phản đốt của sợi sinh dưỡng) ở xạ khuẩn (Actinomycetes). Vi khuẩn quang dưỡng màu tía (Rhodomicrobium vannielii) lại có hình thức phân nhánh và nảy chồi (hình 26.2). Tất cả các bào tử sinh sản đều chỉ có các lớp màng, không có vỏ và không tìm thấy hợp chất canxiđipicôlinat.Khác với các loại trên, khi gặp điều kiện bất lợi tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử (endospore). Đây không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng tiềm sinh của tế bào, nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa canxiđipicôlinat.  Hình 26.2. a) Bào tử đốt ở xạ khuẩn (x12.000); b) Tế bào nảy chồi ở vi khuẩn quang dưỡng màu tía (x18.000).
Xem thêm

1 Đọc thêm

tiểu luận về nhân đôi ADN và phiên mã

tiểu luận về nhân đôi ADN và phiên mã

bài cáo cáo chỉ rõ và giải thích cơ sở phân tử của hoạt đônnjg nhân đỗi ADN của cả hai nhóm sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn. Các giai đoạn của quá trình nhân đôi, sự khác nhau cảu nhân đôi của sinh vạt nhân sơ và nhân chuẩn. Giải thích tạo sao sinh vật nhân sơ lại nhân đôi nhanh hơn sinh vật nhân chuẩn. Sự khác nhau trong phiên mã cảu sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn

Đọc thêm

Giáo án môn sinh học lớp 12 (nâng cao)

GIÁO ÁN MÔN SINH HỌC LỚP 12 (NÂNG CAO)

Tiết 1 Ngày soạn: 1582014 Phần V : DI TRUYỀN HỌC Chương I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN A. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức. Qua tiết này học sinh phải : Phát biểu được khái niệm gen, mã di truyền. Nêu được đặc điểm của mã di truyền. Trình bày được cấu trúc của gen. Phân biệt được gen phân mảnh và gen không phân mảnh. Phân biệt được các loại gen. Trình bày được nguyên tắc và cơ chế tổng hợp ADN, ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN. Phân biệt được quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thật 2. Kĩ năng. Rèn luuyện học sinh các kĩ năng : thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
Xem thêm

54 Đọc thêm

nguyên phân giảm phân trong sinh học

NGUYÊN PHÂN GIẢM PHÂN TRONG SINH HỌC

Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA. Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân. Ở một số tế bào, nhân thường có vị trí khá cố định là trung tâm tế bào, ở một số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào. Nhân có vai trò quan trong trong việc điều hòa các quá trình xảy ra trong tế bào. Nó chứa các yếu tố di truyền hoặc là các gen xác định tính trạng của tế bào ấy hoặc của toàn bộ cơ thể, nó điều hòa bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhiều mặt hoạt tính của tế bào. Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA. Màng nhân điều hòa sự vận chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại. Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA). Các mRNA được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).
Xem thêm

31 Đọc thêm

HỆ THỐNG CÂU HỎI SINH HỌC 12 BAO QUÁT TOÀN BỘ CHƯƠNG TRÌNH

HỆ THỐNG CÂU HỎI SINH HỌC 12 BAO QUÁT TOÀN BỘ CHƯƠNG TRÌNH

Câu 1. Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào? Câu 2. Thế nào là nhân đôi ADN kiểu nửa gián đoạn? Đoạn Okazaki là gì? Câu 3. Có bao nhiêu loại gen? Cho ví dụ mỗi loại gen đó? Câu 4. Tại sao mã di truyền là mã bộ 3? Câu 5. Vì sao trên mỗi chạc nhân đôi chỉ có 1 mạch của ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp 1 cách gián đoạn> Câu 6. Quá trình phiên mã là gì? Câu 7. Quá trình phiên mã diễn ra như thế nào? Câu 8. Hãy cho biết tên các enzim than gia quá trình nhân đôi ADN. Nêu chức năng của mỗi loại enzim đó? Phân biệt chiều tổng hợp của các đoạn okzaki và chiều của 2 mạch mới? Câu 9. Enzim nào tham gia quá trình phiên mã? Sự khác biệt giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực? Câu 10. Quá trình dịch mã diễn ra như thế nào? Câu 11. Với trình tự các nucleotit trên ADN khuôn dưới đây hãy xác định trình tự các nucleotit tương ứng trên mARN được tổng hợp Trình tự nu ADN: 3’TẪTGXXGXGATTT5’ Câu 12. Với các codon
Xem thêm

12 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 SGK TRANG 13 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 SGK TRANG 13 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng: Những giới sinh vật nào thuộc sinh vật nhân thực? Câu 1. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng: Những giới sinh vật nào thuộc sinh vật nhân thực?a) Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Thực vật, giới Động vật.b) Giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.c) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.d) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Nguyên sinh, giới Động vật.Câu 2. Hãy trình bày đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm.Câu 3. Hãy đánh dấu (+) vào đầu câu trả lời đúng nhất: Sự khác biệt cơ bản giữa giới Thực vật và giới Động vật?a) Giới Thực vật gồm những sinh vật tự dưỡng, có khả năng quang hợp, phần lớn sống cố định, cảm ứng chậm.b) Giới Động vật gồm những sinh vật dị dưỡng, có khả năng di chuyển và phản ứng nhanh.c) Giới Thực vật gồm 4 ngành chính, nhưng giới Động vật gồm 7 ngành chính.d) Cả a và b. Trả lời: Câu 1. Đáp án: b.Câu 2. Đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm.- Giới Khởi sinh: Giới Khởi sinh là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ kích thước khoảng 1 - 5 Mm. Chúng sống khắp nơi trong đất, nước,không khí, trên cơ thể sinh vật khác nhau. Phương thức sõng rất đa dạng: hoại sinh, tự dưỡng và kí sinh. Đại diện là vi khuẩn, có nhóm sống được trong điều kiện rất khắc nghiệt (chịu được nhiệt độ 0°c - 100°c, nồng độ muối cao 25%) đó là vi sinh vật cổ, chúng là nhóm sinh vật xuất hiện sớm nhất đã từng chiếm ưu thế trên Trái Đất, nhưng tiến hóa theo một nhánh riêng.- Giới Nguyên sinh: Đại diện là tảo, nấm nhầy, động vật nguyênsinh.+ Tảo: Là sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào và có sắc tố quang hợp, là sinh vật tự dưỡng, sống dưới nước.+ Nấm nhầy: Sinh vật nhân thực, tồn tại ở hai pha là pha đơn bào và pha hợp bào. Là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh. - Động vật Nguyên sinh: Là sinh vật nhân thực, cơ thể gồm một tế bào. Chúng có thể là sinh vật dị dưỡng (như trùng giày, trùng biến hình hoặc tự dưỡng (trùng roi).- Giới Nấm: Các dạng nấm: nấm men, nấm sợi, địa y. Giới Nấm là những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, thành tế bào phần lớn có chứa kitin, không có lục lạp, không có lông và roi. Sinh sản hữu tính hoặc vô tính (bàng bào tử). Nấm là những sinh vật di dưỡng (hoại sinh, kí sinh, cộng sinh).Câu 3. Đáp án: d.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Giáo án sinh học lớp 12 cơ bản (3 cột)

GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢN (3 CỘT)

Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN I Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh phải Nêu được khái niệm, cấu trúc chung của gen. Nêu được khái niệm, các đặc điểm chung về mã di truyền. Giải thích được tại sao mã di truyền phải là mã bộ ba. Từ mô hình tự nhân đôi của ADN, mô tả được các bước của quá trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể. Nêu được điểm khác nhau giữa sao chép ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn. Tăng cường khả năng suy luận, nhận thức thông qua kiến thức về cách tổng hợp mạch mới dựa theo 2 mạch khuôn khác nhau.
Xem thêm

118 Đọc thêm

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính. Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2). Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao - hình 7.2). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. 2. Tế bào chấtTế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ờ mọi loại tế bào nhân sơ đều gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.Tế bào chất của vi khuẩn không có : hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN. Chúng không có màng bao bọc. Ribôxôm là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 3. Vùng nhânVùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Tuy nhiên, plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.
Xem thêm

2 Đọc thêm

ôn tập sinh 12 tốt nghiệp

ÔN TẬP SINH 12 TỐT NGHIỆP

A. NỘI DUNG CHÍNH I. Gen Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. Cấu trúc chung 1 gen: 3’ vùng điều hòa – vùng mã hóa – vùng kết thúc 5’ VD. + Gen Hb mã hoá chuỗi pôlipeptit . + Gen tARN mã hoá cho phân tử tARN. Sinh vật nhân sơ (gen không phân mảnh): exon, nhân thực (gen phân mảnh): exon + intron II. Mã di truyền

46 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

1. Giới Khởi sinh (Monera) Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ. 1. Giới Khởi sinh (Monera)Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ, phần lớn có kích thước khoảng 1-5 um. Chúng xuất hiện khoảng 3.5 tỉ năm trước đây. Vi khuẩn sống khắp nơi : trong đất, nước, không khí, trên cơ thể sinh vật khác. Vi khuẩn có phương thức sinh sống rất đa dạng, một số sống hoại sinh, một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc từ quá trình phân giải các chất hữu cơ và một số sống kí sinh.2. Giới Nguyên sinh (Protista)Giới nguyên sinh gồm có :- Tảo : Tảo là những sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào, có sắc tố quang tự dưỡng, sống trong nước.- Nấm nhầy là những sinh vật nhân thực, cơ thể tồn tại ở hai pha :pha đơn bào giống (trùng amip và pha hợp bào là khối chất nguyên sinh nhầy chứa nhiều nhân. Chúng là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh.- Động vật nguyên sinh : Động vật nguyên sinh rất đa dạng, cơ thể gồm một tế bào có nhân thực. Chúng là sinh vật dị dưỡng hoặc tự dưỡng.3. Giới Nấm (Fungi)Đặc điểm chung của giới Nấm : Giới Nấm gồm những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp. Nấm có hình thức sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử.Nấm là sinh vật dị dưỡng : hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh.Các dạng nấm gồm có : nấm men, nấm sợi, nấm đảm, chúng có nhiều đặc điểm khác nhau. Người ta cũng xếp địa y (được hình thành do sự cộng sinh giữa nấm và tảo hoặc vi khuẩn lam) vào giới Nấm.4. Giới Thực vật (Plantae)Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng, thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ. Phần lớn sống cố định có khả năng cảm ứng chậm.Giới Thực vật được phân thành các ngành chính : Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín. Chúng đều có chung một nguồn gốc là Tảo lục đa bào nguyên thủy.Khi chuyển lên đời sống trên cạn, tổ tiên của giới Thực vật đã tiến hóa theo hai dạng khác nhau. Một dòng hình thành Rêu (thể giao tử chiếm ưu thế), dòng còn lại hình thành Quyết, Hạt trần, Hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế).Giới thực vật cung cấp thức ăn cho giới Động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm và có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.Giới Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người. 5. Giới Động vật (Animalia)Giới Động vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển nhờ có cơ quan vận động), có khả năng phản ứng nhanh.Giới Động vật được chia thành các ngành chính sau : Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống.Giới Động vật rất đa dạng và phong phú, cơ thể có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hóa cao.Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (góp phần làm cân bằng hệ sinh thái) và con người (cung cấp nguyên liệu, thức ăn ...).
Xem thêm

1 Đọc thêm

Ôn thi HSG môn Sinh 10 và 11

ÔN THI HSG MÔN SINH 10 VÀ 11

Câu 1: Virut có phải là một cơ thể sinh vật không? Giải thích. Trình bày sự nhân lên và chiều hướng phát triển của virut trong một quần thể vi khuẩn. Câu 2: Cho rằng quá trình làm sữa chua theo sơ đồ sau: A B + năng lượng ( ít ). a) Hãy xác định chất A, chất B? b) Vì sao khi làm sữa chua, sữa đang ở dạng lỏng chuyển sang trạng thái sền sệt? c) Vì sao sữa chua là thực phẩm bổ dưỡng? Câu 3: a) Tế bào sinh vật nhân sơ có kích thước nhỏ thì có ưu thế gì? b) Hàng ngày chúng ta rửa tay bằng xà phòng. Vậy xà phòng có phải là chất có tác dụng diệt khuẩn không? Hãy phân tích lợi ích của việc rửa tay bằng xà phòng?
Xem thêm

13 Đọc thêm

 THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I. NĂM HỌC 2010 - 2011 TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG MÔN: SINH HỌC

THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I. NĂM HỌC 2010 - 2011 TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG MÔN: SINH HỌC

19/ Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung là 5´...ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT...3´ Tác nhân đột biến làm cặp nucl ê ootit thứ 16 G - X[r]

7 Đọc thêm

Thuyết trinh về Vi khuẩn

Thuyết trinh về Vi khuẩn

Vi khuẩn (tiếng Anh và tiếng La Tinh là bacterium, số nhiều bacteria) đôi khi còn được gọi là vi trùng, là một nhóm (giới hoặc vực) vi sinh vật nhân sơ đơn bào có kích thước rất nhỏ; một số thuộc loại ký sinh trùng. Vi khuẩn là một nhóm sinh vật đơn bào, có kích thước nhỏ (kích thước hiển vi) và thường có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào (cytoskeleton) và các bào quan như ty thể và lục lạp. Cấu trúc tế bào của vi khuẩn được miêu tả chi tiết trong mục sinh vật nhân sơ vì vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, khác với các sinh vật có cấu trúc tế bào phức tạp hơn gọi là sinh vật nhân chuẩn.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012 MÔN SINH HỌC - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012 MÔN SINH HỌC - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM

0,25 + E.coli là sinh vật nhân sơ, trong dịch tế bào không có enzim cắt bỏ đoạn Intron vì vậy trong phân tử mARN được tổng hợp phản ánh một cách trung thực trình tự các Nu trên mạch gốc [r]

6 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ÔN THI THPT QG NĂM 2018 MÔN SINH LẦN 25

ĐỀ THI THỬ ÔN THI THPT QG NĂM 2018 MÔN SINH LẦN 25

Câu49. Ở một sinh vật nhân , đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung là5´...ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT...3´Tác nhân đột biến làm cặp nuclêotit thứ 16 G - X bị mất thì phân tử prôtein tương ứng được tổng hợp tử gen độtbiến có số axit amin làA. 4. B. 5.C. 8.D. 9.Câu50. Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần tự sao sẽ có baonhiêu gen đột biến dạng thay thế G - X bằng A - T:A. 31.B. 15.C. 7.D. 16*****************Hết************************Ôn thi thử ĐH Lần 3- môn Sinh học:Năm học :2013 – 2014.Câu1 : Một quần thể khởi đầu (Io) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% sốcây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là:A. 10% BB : 70% Bb : 30% bb.B. 55% BB : 10% Bb : 35% bb.C. 80% BB : 20% Bb.D. 43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb.Câu2: Một đột biến gen lặn ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đâylà đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh.B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.C. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.D. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.Câu3. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen DE//de x DE//de . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàntoàn giống nhau, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là de//de. Kết quả nào dưới đây không phù hợp vớitỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 10 SGK SINH HỌC 12

BÀI 1, 2, 3 TRANG 10 SGK SINH HỌC 12

Câu 1. Gen là gì ? Cho ví dụ minh hoạ. Câu 2. Trình bày cấu trúc chung của các gen mã hoá prôtêin. Câu 3. Giải thích nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn trong quá trình nhân đôi ADN. Nêu ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN. Câu 1. Gen là gì ? Cho ví dụ minh hoạ. Trả lời:  - Gen là một đoạn cùa phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm nhất định. Sàn phẩm đó có thể là một phân tử ARN hay mộl chuỗi pôlipeptit trong phân tử prôtêin. - Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (không phân mảnh), còn ở sinh vât nhãn chuẩn là phân mãnh (bên cạnh các đoạn êxỏn mã hoá axit amin còn được xen kẽ bời các đoạn intron khống mã hoá axit amin). Ví dụ: gen hêmôglôbin anpha, gen hêmôglôbin bêta, mã hoá cho các chuỗi pôlipeptit trong phân tử hẻmôglôbin. Câu 2. Trình bày cấu trúc chung của các gen mã hoá prôtêin. Trả lời: - Vùng mã hoá: mang thỏng tin mã hoá các axit amin. Các gen ờ sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen khống phân mảnh). Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). Vì vậv, các gen này được gọi là gen phàn mảnh. - Vùng điều hoà đầu gen: nằm ờ đầu của gen, có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARNpoIimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đổng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hoà quá trình phién mã. - Vùng kết thúc: nẳm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã. Câu 3. Giải thích nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn trong quá trình nhân đôi ADN. Nêu ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN. Trả lời: - Nguyên tắc bổ sung: A luôn liên kết với T và G luôn liên kết với X . - Nguyên tắc bán bảo tổn: Trong mỗi phân tử ADN con thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là cùa ADN mẹ.   >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Kỳ thi: Học sinh giỏi lớp 12 Môn thi: Sinh học 12.

KỲ THI: HỌC SINH GIỎI LỚP 12 MÔN THI: SINH HỌC 12.

Câu 1. (2,0 điểm) Nêu hai khác biệt chính giữa một gen cấu trúc điển hình của sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) với một gen điển hình của sinh vật nhân thực. Cấu trúc của các loại gen này có ý nghĩa gì cho các sinh vật nhân sơ và nhân thực? Câu 2. (3,0 điểm) Gen điều hòa R không nằm trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli nhưng có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát sự hoạt động của nhóm gen cấu trúc Z,Y,A. Giải thích sự hoạt động của các gen cấu trúc Z,Y,A trong các trường hợp sau: 1. Xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotit ở bộ ba mở đầu của gen điều hòa R. 2. Xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotit vào vùng mã hóa của gen điều hòa R. 3. Xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotit ở vùng mã hóa của gen điều hòa R. 4. Bổ sung đường lactozo vào môi trường
Xem thêm

5 Đọc thêm

so sánh điều hòa hoạt động gen

SO SÁNH ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN

so sánh điều hòa hoạt động biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.

22 Đọc thêm

Giáo án sinh lớp 12 cơ bản cả năm

GIÁO ÁN SINH LỚP 12 CƠ BẢN CẢ NĂM

I. MỤC TIÊU : Qua tiết này học sinh phải 1.Kiến thức. Phát biểu được khái niệm gen, mã di truyền. Nêu được đặc điểm của mã di truyền. Trình bày được cấu trúc của gen. Phân biệt được gen phân mảnh và không phân mảnh. Trình bày được nguyên tắc và cơ chế tổng hợp ADN, ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN. Phân biệt được quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thật 2. Kĩ năng. Rèn luyện học sinh các kĩ năng : thu thập thông tin, phân tích, so sánh,… 3. Thái độ. Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn, bảo vệ sự đa dạng nguồn gen,..
Xem thêm

123 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ VẬT CHẤT DI TRUYỀN

TÌM HIỂU VỀ VẬT CHẤT DI TRUYỀN

=> Như vậy vật chất di truyền đầu tiên được chọn lọc tự nhiên là ARN sau đó mới là ADN.Câu 3: Cấu trúc ADN dạng sợi kép, mạch thẳng phổ biến ở sinh vật nhân thực có những ưu thế gì trong tiến hóa so với cấutrúc ADN dạng sợi kép, mạch vòng phổ biến ở sinh vật nhân ?ADN dạng sợi kép mạch thẳngADN dạng sợi kép mạch vòng(Sinh vật nhân thực)(Sinh vật nhân )--Ở nhân TB, có màng kép bao bọcLiên kết với protein histon nên có cấu trúc bền vững hơnTrong tái bản ADN có nhiều điểm khởi đầu sao chépCấu trúc dễ tháo xoắnỞ vùng nhân nucleoid, không có màng bao bọc.Không liên kết với protein histonChỉ có một điểm khởi đầu sao chépKhông dễ dàng bị tháo xoắn nếu không làm đứt gãy 1mạch.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Cùng chủ đề